1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THÔNG BÁO, DỰ BÁO VÀ CẢNH BÁO TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT THÁNG 1 NĂM 2020 VÙNG TÂY NGUYÊN

54 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thông Báo, Dự Báo Và Cảnh Báo Tài Nguyên Nước Dưới Đất Tháng 1 Năm 2020 Vùng Tây Nguyên
Trường học Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường
Chuyên ngành Tài Nguyên Nước
Thể loại Bản Tin
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 14,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pleistocen giữa βqp .... Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pliocen-Pleistocen dưới βn2-qp .... Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng

Trang 1

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TRUNG TÂM QUY HOẠCH VÀ ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN NƯỚC QUỐC GIA

BẢN TIN THÔNG BÁO, DỰ BÁO VÀ CẢNH BÁO

TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT

THÁNG 1 NĂM 2020

VÙNG TÂY NGUYÊN

Trang 2

MỤC LỤC

I Tổng quan diễn biến mực nước 3

I.1 Tầng chứa nước lỗ hổng bồi tích hiện đại (Q) 3

I.2 Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pleistocen giữa β(qp) 8

I.3 Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pliocen-Pleistocen dưới β(n2-qp) 16

I.4 Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng vỉa các thành tạo đầm hồ trầm tích Neogen (N) 23

II Chi tiết diễn biến và dự báo mực nước các tỉnh 31

II.1 Tỉnh Kon Tum 31

II.1.1 Tầng chứa nước lỗ hổng bồi tích hiện đại (Q) 31

II.1.2 Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pliocen-Pleistocen dưới β(n2-qp) 31

II.1.3 Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng vỉa các thành tạo đầm hồ trầm tích Neogen (N) 33

II.2 Tỉnh Gia Lai 34

II.2.1 Tầng chứa nước lỗ hổng bồi tích hiện đại (Q) 34

II.2.2 Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pleistocen giữa β(qp) 36

II.2.3 Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pliocen-Pleistocen dưới β(n2-qp) 38

II.2.4 Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng vỉa các thành tạo đầm hồ trầm tích Neogen (N) 39

II.3 Tỉnh Đắk Lắk 41

II.3.1 Tầng chứa nước lỗ hổng bồi tích hiện đại (Q) 41

II.3.2 Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pleistocen giữa β(qp) 42

II.3.3 Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pliocen-Pleistocen dưới β(n2-qp) 43

II.3.4 Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng vỉa các thành tạo đầm hồ trầm tích Neogen (N) 45

II.4 Tỉnh Đắk Nông 46

II.4.1 Tầng chứa nước lỗ hổng bồi tích hiện đại (Q) 46

II.4.2 Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pleistocen giữa β(qp) 47

II.4.3 Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pliocen-Pleistocen dưới β(n2-qp) 48

II.6 Tỉnh Lâm Đồng 50

II.6.1 Tầng chứa nước lỗ hổng bồi tích hiện đại (Q) 50

II.6.2 Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pleistocen giữa β(qp) 51

II.6.3 Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pliocen-Pleistocen dưới β(n2-qp) 52

Trang 3

Vùng Tây Nguyên gồm có 4 tầng chứa nước chính Theo thứ tự từ trẻ đến già gồm: tầng chứa nước lỗ hổng bồi tích hiện đại (Q), tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pleistocen giữa β(qp), tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pliocen-Pleistocen dưới β(n2-qp) và tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng vỉa các thành tạo đầm hồ trầm tích Neogen (N)

Trên cơ sở kết quả quan trắc tài nguyên nước dưới đất, diễn biến tài nguyên nước dưới đất được phân tích và đánh giá để dự báo cho tháng 2 và tháng 3 Kết quả được thể hiện chi tiết như sau:

I Tổng quan diễn biến mực nước

I.1 Tầng chứa nước lỗ hổng bồi tích hiện đại (Q)

Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 1/2020 có xu thế hạ so với tháng 12/2019, có 27/33 công trình mực nước hạ, 4/33 công trình mực nước dâng và 2/33 công trình dâng hạ không đáng kể Giá trị hạ thấp nhất là 1,48m tại P Quyết Thắng,

TP Kon Tum, tỉnh Kon Tum (C11am1) và giá trị dâng cao nhất là 1,19m tại xã Diên Bình, huyện Đắk Tô, tỉnh Kon Tum (LK136Tm1) (xem hình 1)

Trong tháng 1: Mực nước trung bình tháng sâu nhất là -9,23m tại xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng (LK107aT) Mực nước trung bình tháng nông nhất

là -1,12m tại xã Quảng Điền, huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk (LK76T)

Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 1 so với cùng thời điểm 1 năm, 5 năm, 10 năm và 20 năm trước được ghi chi tiết trong bảng 1, 2 và các hình 2, 3, 4, 5 Mực nước suy giảm lớn nhất so với 1 năm, 5 năm, 10 năm và 20 năm trước lần lượt là 1,18m; 2,51m; 2,13m và 2,88m tại huyện Đắk Tô, tỉnh Kon Tum, huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai

Bảng 1 Mực nước TB tháng cực trị qua các thời kỳ

0,78

TT.Phú Thiện, huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai

2,57

TT.Đinh Văn, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng (LK119T)

3,06

TT.Đinh Văn, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng (LK119T)

Trang 4

LK18T LK17T LK16T LK15T

LK14T LK12T

CR313

LK119T LK118T LK117T

LK33aT LK32aT

LK153T LK152T

LK135T LK132T C11am1

LK108aT LK107aT

LK136Tm1

LK122Tm1

109°30'0"E 109°30'0"E

108°45'0"E 108°45'0"E

108°0'0"E 108°0'0"E

107°15'0"E 107°15'0"E

Ana, tỉnh Đắk Lắk (LK76T)

Trang 5

LK51T LK34T

LK18T LK17T LK16T LK15T

LK14T LK12T

CR313

LK119T LK118T LK117T LK116T

LK109T

LK33aT LK32aT

LK153T LK152T

LK135T LK132T C11am1

LK108aT LK107aT

LK136Tm1

LK122Tm1

Gia Lai

§¨k L¨k Kon Tum

Trang 6

LK51T LK34T

LK18T LK17T LK16T LK15T

LK14T LK12T

CR313

LK119T LK118T LK117T LK116T LK109T

LK33aT LK32aT

LK153T LK152T

LK135T LK132T C11am1

LK108aT LK107aT

LK136Tm1

LK122Tm1

Gia Lai

§¨k L¨k Kon Tum

Trang 7

LK79T LK76T

LK51T

LK34T

LK18T LK17T LK16T LK15T

LK14T LK12T

CR313

LK33aT LK32aT

LK153T LK152T

LK135T LK132T C11am1

LK136Tm1

LK122Tm1

Gia Lai

§¨k L¨k Kon Tum

Trang 8

LK18T LK17T LK16T LK15T

LK14T LK12T

CR313

LK119T LK118T LK117T LK116T

LK109T

LK33aT LK32aT

LK153T LK152T

LK135T LK132T C11am1

LK108aT LK107aT

Trang 9

Dự báo: diễn biến mực nước dưới đất tháng 2 có xu hướng hạ so với mực nước

thực đo tháng 1, có 25/33 công trình có mực nước hạ, 6/33 công trình có mực nước

dâng, và 2/33 công trình dâng hạ không đáng kể (xem hình 6) Mực nước dâng cao từ

1m đến <2m tập trung ở TT Phú Thiện, huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai Mực nước hạ

từ 2m đến < 4m tập trung ở TT Đinh Văn, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng

LK18T LK17T LK16T LK15T

LK14T LK12T

CR313

LK119T LK118T LK117T LK116T LK109T

LK33aT LK32aT

LK153T LK152T

LK135T LK132T C11am1

LK108aT LK107aT

LK136Tm1

LK122Tm1

Gia Lai

§¨k L¨k Kon Tum

Giá trị mực nước dự báo tháng 2

so với mực nước thực đo tháng 1 (m)

Hình 6 Sơ đồ dự báo diễn biến mực nước tháng 2 tầng Q

I.2 Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pleistocen giữa β(qp)

Trang 10

Trong tháng 1: Mực nước trung bình tháng sâu nhất là -21,74m tại P Yên Thế, TP Pleiku, tỉnh Gia Lai (C3b) Mực nước trung bình tháng nông nhất là -1,05m tại xã Biển

Hồ, TP Pleiku, tỉnh Gia Lai (LK159T)

LK43T

LK74T

LK71T LK70T LK29T

LK64T CB5-I CB4-I

LK113T LK112T

CB5-II CB4-II CB3-II

LK167T LK166T

Gia Lai

§¨k L¨k Kon Tum

Trang 11

Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 1 so với cùng thời điểm 1 năm, 5 năm, 10 năm và 20 năm trước được ghi chi tiết trong bảng 3, 4 và các hình 8, 9, 10, 11 Mực nước suy giảm lớn nhất so với 1 năm, 5 năm trước, 10 năm và 20 năm trước lần lượt là 6,86m; 1,05m; 3,83m và 3,94m tại huyện Đức Cơ, TP Pleiku tỉnh Gia Lai và huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng

Bảng 3 Mực nước TB tháng cực trị qua các thời kỳ

4,93

xã Cuôr Đăng, huyện Cư M'gar, tỉnh Đắk Lắk (CB1-II)

2,10

xã Phú Hội, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng

P.Hội Phú, TP.Pleiku, tỉnh Gia

Lai (Gia Lai)

Trang 12

LK74T

LK71T LK70T LK29T

LK64T CB5-I CB4-I

LK113T LK112T

CB5-II CB4-II CB3-II

LK166T LK160T

Gia Lai

§¨k L¨k Kon Tum

Trang 13

C3b C3a

LK43T

LK74T

LK71T LK70T LK29T

LK64T CB5-I CB4-I

LK113T LK112T

CB5-II CB4-II CB3-II

LK167T LK166T

Gia Lai

§¨k L¨k Kon Tum

Trang 14

LK43T LK40T LK75T

LK74T

LK71T LK70T LK29T

LK64T CB5-I CB4-I CB3-I

LK113T LK112T

CB5-II CB4-II CB3-II LK166T

Trang 15

LK74T

LK71T LK70T LK29T

LK64T CB5-I CB4-I

LK113T LK112T

CB5-II CB4-II CB3-II

LK167T LK166T

Trang 16

Dự báo: diễn biến mực nước dưới đất tháng 2 có xu hướng hạ so với mực nước

thực đo tháng 1, có 26/26 công trình mực nước hạ (xem hình 12) Mực nước hạ thấp từ

2m đến < 4m tập trung ở xã Phú Hội, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng

LK43T

LK74T

LK71T LK70T LK29T

LK64T CB5-I CB4-I

LK113T LK112T

CB5-II CB4-II CB3-II

LK167T LK166T

Gia Lai

§¨k L¨k Kon Tum

L©m §ång

§¨k N«ng

108°45'0"E 108°45'0"E

108°0'0"E 108°0'0"E

107°15'0"E 107°15'0"E

Giá trị mực nước dự báo tháng 2

Hình 12 Sơ đồ dự báo diễn biến mực nước tháng 2 tầng β(qp)

I.3 Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pliocen-Pleistocen dưới β(n 2 -qp)

Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 1/2020 có xu thế hạ so với tháng 12/2019, có 62/69 công trình có mực nước hạ, 4/69 công trình có mực nước dâng và 3/69 công trình dâng hạ không đáng kể Giá trị hạ thấp nhất là 2,79m tại xã Bàu Cạn, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai (LK09T) và giá trị dâng cao nhất là 1,26m tại xã Ia Chim, TP Kon Tum, tỉnh Kon Tum (LK130T)

Trong tháng 1: Mực nước trung bình tháng sâu nhất là -124,25m tại Phường 2, TP.Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng (C10o) Mực nước trung bình tháng nông nhất là -0,12m tại xã Ia Drăng, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai (LK144T)

Trang 17

Hình 13 Sơ đồ diễn biến mực nước tháng 1 tầng β(n 2 -qp)

Trang 18

Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 1 so với cùng thời điểm 1 năm, 5 năm, 10 năm và 20 năm trước được ghi chi tiết trong bảng 5, 6 và các hình 14,15,16, 17 Mực nước suy giảm lớn nhất so với cùng kỳ năm trước là 6,71m; mực nước có xu thế dâng

so với 5 năm, 10 năm, 20 năm trước lần lượt 5,39m; 4,24m và 8,58m; tại TP Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng và TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

Bảng 5 Mực nước TB tháng cực trị qua các thời kỳ

4,24

xã Đinh Trang Thượng, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng (LK102T)

Trang 19

Hình 14 Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 1 so với cùng kỳ năm trước

Trang 20

C2o C2a

C10o C10b C10a LK94T

LK92T LK91T LK90T LK89T

LK83T LK82T

LK45T LK44T LK72T

LK69T

LK50T LK47T

LK30T

LK67T LK66T LK65T

LK63T LK61T LK60T

LK10T LK09T LK08T LK07T

LK114T LK102T LK100T

LK170T LK169T

LK165T LK164T

LK161T LK130T

Gia Lai

§¨k L¨k Kon Tum

Trang 21

C4o C15

C2o C2a

C10o C10b C10a LK94T

LK92T LK91T LK90T LK89T

LK83T

LK45T LK44T LK73T

LK69T

LK50T LK47T

LK30T

LK67T LK66T LK65T LK63T

LK61T LK60T

LK10T LK09T

LK08T LK07T

LK114T LK102T LK100T

LK170T LK169T LK165T

LK130T

Gia Lai

§¨k L¨k Kon Tum

Trang 22

C4o C15

C2o C2a

C10o C10b C10a LK94T

LK92T LK91T LK90T LK89T

LK83T

LK45T LK44T LK72T

LK69T

LK50T LK47T

LK30T

LK67T LK66T LK65T LK63T

LK61T

LK10T LK09T LK08T LK07T

LK114T LK102T LK100T

LK170T LK169T LK165T

LK130T

Gia Lai

§¨k L¨k Kon Tum

Trang 23

Dự báo: diễn biến mực nước dưới đất tháng 2 có xu hướng hạ so với mực nước

thực đo tháng 1, có 62/69 công trình có mực nước hạ, 7/69 công trình có mực nước

dâng hạ không đáng kể (xem hình 18) Mực nước hạ thấp từ 2m đến < 4m tập trung ở

xã Nhơn Hòa, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai

C2o C2a

C10o C10b C10a LK94T

LK92T LK91T LK90T LK89T LK83T

LK45T LK44T LK72T

LK69T

LK50T LK47T

LK30T

LK67T LK66T LK65T LK63T

LK61T LK60T

LK10T LK09T LK08T LK07T

LK114T LK102T LK100T

LK170T LK169T LK165T LK164T LK130T

Gia Lai

§¨k L¨k Kon Tum

L©m §ång

§¨k N«ng

108°45'0"E 108°45'0"E

108°0'0"E 108°0'0"E

107°15'0"E 107°15'0"E

Giá trị mực nước dự báo tháng 2

so với mực nước thực đo tháng 1 (m)

I.4 Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng vỉa các thành tạo đầm hồ trầm tích Neogen (N)

Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 1/2020 có xu hướng hạ so với tháng 12/2019, có 14/22 công trình mực nước hạ, có 7/22 công trình mực nước dâng

và 1/22 công trình dâng hạ không đáng kể Giá trị hạ thấp nhất là 2,55m tại xã Diên Bình, huyện Đắk Tô, tỉnh Kon Tum (LK140T) Giá trị dâng cao nhất là 0,96m tại xã Đắk Năng, TP Kon Tum, tỉnh Kon Tum (LK131T)

Trong tháng 1: Mực nước trung bình tháng sâu nhất là -17,91m tại xã Hà

Trang 24

LK62T LK59T

LK39T LK38T LK37T LK35T

LK140T LK137T

LK134T LK133T LK131T

LK129T LK128T LK139Tm1

Gia Lai

§¨k L¨k Kon Tum

Trang 25

Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 1 so với cùng thời điểm 1 năm, 5 năm, 10 năm và 20 năm trước được ghi chi tiết trong bảng 7, 8 và các hình 20, 21, 22,

23 Mực nước suy giảm lớn nhất so với 1 năm, 5 năm, 10 năm và 20 năm trước lần lượt là 2,91m; 2,55m ; 9,48m và 10,99m tại TP Kon Tum, tỉnh Kon Tum và huyện

Krông Pa, tỉnh Gia Lai

Bảng 7 Mực nước TB tháng cực trị qua các thời kỳ

0,38

xã Vinh Quang, TP.Kon Tum, tỉnh Kon Tum (LK140T)

5 năm trước

xã Ia RSươn, huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai (LK31T)

1,49

xã Diên Bình, huyện Đắk Tô, tỉnh Kon Tum (LK137T)

1,51

xã Ialy, huyện Chư Pah, tỉnh Gia Lai (LK59T)

0,93

xã Vinh Quang, TP.Kon Tum, tỉnh Kon Tum (LK140T)

Bảng 8 Diễn biến mực nước TB tháng 1 so với cùng thời điểm các năm trước

Trang 26

LK62T LK59T

LK39T LK38T LK37T LK35T

LK140T LK137T

LK134T

LK129T LK128T C11om1 LK138Tm1

Gia Lai

§¨k L¨k Kon Tum

Trang 27

LK62T LK59T

LK39T LK38T LK37T LK35TLK31T

LK140T LK137T

LK134T

LK129T LK128T

C11om1 LK138Tm1

Gia Lai

§¨k L¨k Kon Tum

Trang 28

LK62T LK59T

LK39T LK38T LK37T LK35TLK31T

LK140T LK137T

LK134T

LK129T LK128T C11om1

Gia Lai

§¨k L¨k Kon Tum

Trang 29

LK62T LK59T

LK39T LK38T LK37T LK35T LK31T LK36aT

LK140T LK137T

LK134T

LK129T LK128T

Gia Lai

§¨k L¨k Kon Tum

Trang 30

Dự báo: diễn biến mực nước dưới đất tháng 2 có xu hướng hạ so với mực nước

thực đo tháng 1, có 12/22 công trình có mực nước hạ, 8/22 công trình mực nước dâng

và 2/22 công trình mực nước dâng hạ không đáng kể (xem hình 24) Mực nước dâng

cao từ 1m đến < 2m tập trung ở xã Đắk Năng, TP Kon Tum, tỉnh Kon Tum (LK131T) Mực nước hạ thấp từ 4m đến < 6m tập trung ở xã Vinh Quang, tỉnh Kon Tum (LK140T)

LK52T

LK62T LK59T

LK39T LK38T LK37T LK35T

LK140T LK137T

LK134T

LK129T LK128T

C11om1 LK138Tm1

Gia Lai

§¨k L¨k Kon Tum

Giá trị mực nước dự báo tháng 2

so với mực nước thực đo tháng 1 (m)

Trang 31

II Chi tiết diễn biến và dự báo mực nước các tỉnh

II.1 Tỉnh Kon Tum

II.1.1 Tầng chứa nước lỗ hổng bồi tích hiện đại (Q)

Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 1/2020 có xu thế hạ so với tháng 12/2019 Giá trị hạ thấp nhất là 1,48m tại phường Quyết Thắng TP Kon Tum (C11am1) và giá trị dâng cao nhất là 1,19m tại xã Diên Bình, huyện Đắk Tô (LK136Tm1)

Mực nước trung bình tháng nông nhất là -1,38m tại xã Đắk Năng, TP Kon Tum (LK132T) và mực nước trung bình tháng sâu nhất là -7,54m tại P.Quyết Thắng, TP.Kon Tum (LK122Tm1)

Hình 25 Sơ đồ diễn biến mực nước tháng 1 tầng Q

Dự báo: Mực nước trong tháng 2 và tháng 3 có xu thế hạ Chi tiết diễn biến

mực nước tại một số điểm đặc trưng như sau (xem hình 26 và bảng 9)

Trang 32

Dự báo: Mực nước có xu thế hạ vào tháng 2 và tháng 3 Chi tiết diễn biến mực

nước tại công trình LK130T như sau (xem hình 27 và bảng 10)

-19.0 -18.0 -17.0 -16.0 -15.0

Trang 33

Ngày

Xã Ia Chim, TP.Kon Tum (LK130T)

Mực nước thực đo tháng 1

Mực nước trung bình tháng nông nhất là -3,13m tại xã Ngọc Bay, TP Kon Tum (LK133T) và mực nước trung bình tháng sâu nhất là -17,91m tại xã Hà Mòn, huyện Đắk Hà (LK139Tm1)

LK134T LK133T

LK131T

LK129T LK128T

Ngäc Håi

Kon Tum

Gia Lai Gia Lai

Hình 28 Sơ đồ diễn biến mực nước tháng 1 tầng N

Dự báo: Trong tháng 2 và tháng 3 mực nước có xu hướng hạ so với tháng 1 Chi

Trang 34

thực đo tháng 1

II.2 Tỉnh Gia Lai

II.2.1 Tầng chứa nước lỗ hổng bồi tích hiện đại (Q)

Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 1/2020 so với tháng 12/2019 có

xu thế hạ Giá trị hạ thấp nhất là 1,06m tại TT Phú Thiện, huyện Phú Thiện ( CB1-IV)

và giá trị dâng cao nhất là 0,19m tạixã Ia RSươn, huyện Krông Pa (LK33aT)

Mực nước trung bình tháng nông nhất là -2,75m tại xã IaPair, huyện Phú Thiện (CR313) và mực nước trung bình tháng sâu nhất là -7,67 tại TT Phú Thiện, huyện Phú Thiện ( LK151T)

Dự báo: Trong tháng 2 và tháng 3 mực nước có xu hướng hạ Chi tiết diễn biến

mực nước tại một số điểm đặc trưng như sau (xem hình 30 và bảng 12)

Ngày đăng: 27/04/2021, 22:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w