Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pleistocen giữa βqp .... Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pliocen-Pleistocen dưới βn2-qp .... Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRUNG TÂM QUY HOẠCH VÀ ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN NƯỚC QUỐC GIA
BẢN TIN THÔNG BÁO, DỰ BÁO VÀ CẢNH BÁO
TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
THÁNG 1 NĂM 2020
VÙNG TÂY NGUYÊN
Trang 2MỤC LỤC
I Tổng quan diễn biến mực nước 3
I.1 Tầng chứa nước lỗ hổng bồi tích hiện đại (Q) 3
I.2 Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pleistocen giữa β(qp) 8
I.3 Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pliocen-Pleistocen dưới β(n2-qp) 16
I.4 Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng vỉa các thành tạo đầm hồ trầm tích Neogen (N) 23
II Chi tiết diễn biến và dự báo mực nước các tỉnh 31
II.1 Tỉnh Kon Tum 31
II.1.1 Tầng chứa nước lỗ hổng bồi tích hiện đại (Q) 31
II.1.2 Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pliocen-Pleistocen dưới β(n2-qp) 31
II.1.3 Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng vỉa các thành tạo đầm hồ trầm tích Neogen (N) 33
II.2 Tỉnh Gia Lai 34
II.2.1 Tầng chứa nước lỗ hổng bồi tích hiện đại (Q) 34
II.2.2 Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pleistocen giữa β(qp) 36
II.2.3 Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pliocen-Pleistocen dưới β(n2-qp) 38
II.2.4 Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng vỉa các thành tạo đầm hồ trầm tích Neogen (N) 39
II.3 Tỉnh Đắk Lắk 41
II.3.1 Tầng chứa nước lỗ hổng bồi tích hiện đại (Q) 41
II.3.2 Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pleistocen giữa β(qp) 42
II.3.3 Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pliocen-Pleistocen dưới β(n2-qp) 43
II.3.4 Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng vỉa các thành tạo đầm hồ trầm tích Neogen (N) 45
II.4 Tỉnh Đắk Nông 46
II.4.1 Tầng chứa nước lỗ hổng bồi tích hiện đại (Q) 46
II.4.2 Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pleistocen giữa β(qp) 47
II.4.3 Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pliocen-Pleistocen dưới β(n2-qp) 48
II.6 Tỉnh Lâm Đồng 50
II.6.1 Tầng chứa nước lỗ hổng bồi tích hiện đại (Q) 50
II.6.2 Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pleistocen giữa β(qp) 51
II.6.3 Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pliocen-Pleistocen dưới β(n2-qp) 52
Trang 3Vùng Tây Nguyên gồm có 4 tầng chứa nước chính Theo thứ tự từ trẻ đến già gồm: tầng chứa nước lỗ hổng bồi tích hiện đại (Q), tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pleistocen giữa β(qp), tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pliocen-Pleistocen dưới β(n2-qp) và tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng vỉa các thành tạo đầm hồ trầm tích Neogen (N)
Trên cơ sở kết quả quan trắc tài nguyên nước dưới đất, diễn biến tài nguyên nước dưới đất được phân tích và đánh giá để dự báo cho tháng 2 và tháng 3 Kết quả được thể hiện chi tiết như sau:
I Tổng quan diễn biến mực nước
I.1 Tầng chứa nước lỗ hổng bồi tích hiện đại (Q)
Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 1/2020 có xu thế hạ so với tháng 12/2019, có 27/33 công trình mực nước hạ, 4/33 công trình mực nước dâng và 2/33 công trình dâng hạ không đáng kể Giá trị hạ thấp nhất là 1,48m tại P Quyết Thắng,
TP Kon Tum, tỉnh Kon Tum (C11am1) và giá trị dâng cao nhất là 1,19m tại xã Diên Bình, huyện Đắk Tô, tỉnh Kon Tum (LK136Tm1) (xem hình 1)
Trong tháng 1: Mực nước trung bình tháng sâu nhất là -9,23m tại xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng (LK107aT) Mực nước trung bình tháng nông nhất
là -1,12m tại xã Quảng Điền, huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk (LK76T)
Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 1 so với cùng thời điểm 1 năm, 5 năm, 10 năm và 20 năm trước được ghi chi tiết trong bảng 1, 2 và các hình 2, 3, 4, 5 Mực nước suy giảm lớn nhất so với 1 năm, 5 năm, 10 năm và 20 năm trước lần lượt là 1,18m; 2,51m; 2,13m và 2,88m tại huyện Đắk Tô, tỉnh Kon Tum, huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai
Bảng 1 Mực nước TB tháng cực trị qua các thời kỳ
0,78
TT.Phú Thiện, huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai
2,57
TT.Đinh Văn, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng (LK119T)
3,06
TT.Đinh Văn, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng (LK119T)
Trang 4LK18T LK17T LK16T LK15T
LK14T LK12T
CR313
LK119T LK118T LK117T
LK33aT LK32aT
LK153T LK152T
LK135T LK132T C11am1
LK108aT LK107aT
LK136Tm1
LK122Tm1
109°30'0"E 109°30'0"E
108°45'0"E 108°45'0"E
108°0'0"E 108°0'0"E
107°15'0"E 107°15'0"E
Ana, tỉnh Đắk Lắk (LK76T)
Trang 5LK51T LK34T
LK18T LK17T LK16T LK15T
LK14T LK12T
CR313
LK119T LK118T LK117T LK116T
LK109T
LK33aT LK32aT
LK153T LK152T
LK135T LK132T C11am1
LK108aT LK107aT
LK136Tm1
LK122Tm1
Gia Lai
§¨k L¨k Kon Tum
Trang 6LK51T LK34T
LK18T LK17T LK16T LK15T
LK14T LK12T
CR313
LK119T LK118T LK117T LK116T LK109T
LK33aT LK32aT
LK153T LK152T
LK135T LK132T C11am1
LK108aT LK107aT
LK136Tm1
LK122Tm1
Gia Lai
§¨k L¨k Kon Tum
Trang 7LK79T LK76T
LK51T
LK34T
LK18T LK17T LK16T LK15T
LK14T LK12T
CR313
LK33aT LK32aT
LK153T LK152T
LK135T LK132T C11am1
LK136Tm1
LK122Tm1
Gia Lai
§¨k L¨k Kon Tum
Trang 8LK18T LK17T LK16T LK15T
LK14T LK12T
CR313
LK119T LK118T LK117T LK116T
LK109T
LK33aT LK32aT
LK153T LK152T
LK135T LK132T C11am1
LK108aT LK107aT
Trang 9Dự báo: diễn biến mực nước dưới đất tháng 2 có xu hướng hạ so với mực nước
thực đo tháng 1, có 25/33 công trình có mực nước hạ, 6/33 công trình có mực nước
dâng, và 2/33 công trình dâng hạ không đáng kể (xem hình 6) Mực nước dâng cao từ
1m đến <2m tập trung ở TT Phú Thiện, huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai Mực nước hạ
từ 2m đến < 4m tập trung ở TT Đinh Văn, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng
LK18T LK17T LK16T LK15T
LK14T LK12T
CR313
LK119T LK118T LK117T LK116T LK109T
LK33aT LK32aT
LK153T LK152T
LK135T LK132T C11am1
LK108aT LK107aT
LK136Tm1
LK122Tm1
Gia Lai
§¨k L¨k Kon Tum
Giá trị mực nước dự báo tháng 2
so với mực nước thực đo tháng 1 (m)
Hình 6 Sơ đồ dự báo diễn biến mực nước tháng 2 tầng Q
I.2 Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pleistocen giữa β(qp)
Trang 10Trong tháng 1: Mực nước trung bình tháng sâu nhất là -21,74m tại P Yên Thế, TP Pleiku, tỉnh Gia Lai (C3b) Mực nước trung bình tháng nông nhất là -1,05m tại xã Biển
Hồ, TP Pleiku, tỉnh Gia Lai (LK159T)
LK43T
LK74T
LK71T LK70T LK29T
LK64T CB5-I CB4-I
LK113T LK112T
CB5-II CB4-II CB3-II
LK167T LK166T
Gia Lai
§¨k L¨k Kon Tum
Trang 11Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 1 so với cùng thời điểm 1 năm, 5 năm, 10 năm và 20 năm trước được ghi chi tiết trong bảng 3, 4 và các hình 8, 9, 10, 11 Mực nước suy giảm lớn nhất so với 1 năm, 5 năm trước, 10 năm và 20 năm trước lần lượt là 6,86m; 1,05m; 3,83m và 3,94m tại huyện Đức Cơ, TP Pleiku tỉnh Gia Lai và huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng
Bảng 3 Mực nước TB tháng cực trị qua các thời kỳ
4,93
xã Cuôr Đăng, huyện Cư M'gar, tỉnh Đắk Lắk (CB1-II)
2,10
xã Phú Hội, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng
P.Hội Phú, TP.Pleiku, tỉnh Gia
Lai (Gia Lai)
Trang 12LK74T
LK71T LK70T LK29T
LK64T CB5-I CB4-I
LK113T LK112T
CB5-II CB4-II CB3-II
LK166T LK160T
Gia Lai
§¨k L¨k Kon Tum
Trang 13C3b C3a
LK43T
LK74T
LK71T LK70T LK29T
LK64T CB5-I CB4-I
LK113T LK112T
CB5-II CB4-II CB3-II
LK167T LK166T
Gia Lai
§¨k L¨k Kon Tum
Trang 14LK43T LK40T LK75T
LK74T
LK71T LK70T LK29T
LK64T CB5-I CB4-I CB3-I
LK113T LK112T
CB5-II CB4-II CB3-II LK166T
Trang 15LK74T
LK71T LK70T LK29T
LK64T CB5-I CB4-I
LK113T LK112T
CB5-II CB4-II CB3-II
LK167T LK166T
Trang 16Dự báo: diễn biến mực nước dưới đất tháng 2 có xu hướng hạ so với mực nước
thực đo tháng 1, có 26/26 công trình mực nước hạ (xem hình 12) Mực nước hạ thấp từ
2m đến < 4m tập trung ở xã Phú Hội, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng
LK43T
LK74T
LK71T LK70T LK29T
LK64T CB5-I CB4-I
LK113T LK112T
CB5-II CB4-II CB3-II
LK167T LK166T
Gia Lai
§¨k L¨k Kon Tum
L©m §ång
§¨k N«ng
108°45'0"E 108°45'0"E
108°0'0"E 108°0'0"E
107°15'0"E 107°15'0"E
Giá trị mực nước dự báo tháng 2
Hình 12 Sơ đồ dự báo diễn biến mực nước tháng 2 tầng β(qp)
I.3 Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pliocen-Pleistocen dưới β(n 2 -qp)
Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 1/2020 có xu thế hạ so với tháng 12/2019, có 62/69 công trình có mực nước hạ, 4/69 công trình có mực nước dâng và 3/69 công trình dâng hạ không đáng kể Giá trị hạ thấp nhất là 2,79m tại xã Bàu Cạn, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai (LK09T) và giá trị dâng cao nhất là 1,26m tại xã Ia Chim, TP Kon Tum, tỉnh Kon Tum (LK130T)
Trong tháng 1: Mực nước trung bình tháng sâu nhất là -124,25m tại Phường 2, TP.Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng (C10o) Mực nước trung bình tháng nông nhất là -0,12m tại xã Ia Drăng, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai (LK144T)
Trang 17Hình 13 Sơ đồ diễn biến mực nước tháng 1 tầng β(n 2 -qp)
Trang 18Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 1 so với cùng thời điểm 1 năm, 5 năm, 10 năm và 20 năm trước được ghi chi tiết trong bảng 5, 6 và các hình 14,15,16, 17 Mực nước suy giảm lớn nhất so với cùng kỳ năm trước là 6,71m; mực nước có xu thế dâng
so với 5 năm, 10 năm, 20 năm trước lần lượt 5,39m; 4,24m và 8,58m; tại TP Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng và TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
Bảng 5 Mực nước TB tháng cực trị qua các thời kỳ
4,24
xã Đinh Trang Thượng, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng (LK102T)
Trang 19Hình 14 Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 1 so với cùng kỳ năm trước
Trang 20C2o C2a
C10o C10b C10a LK94T
LK92T LK91T LK90T LK89T
LK83T LK82T
LK45T LK44T LK72T
LK69T
LK50T LK47T
LK30T
LK67T LK66T LK65T
LK63T LK61T LK60T
LK10T LK09T LK08T LK07T
LK114T LK102T LK100T
LK170T LK169T
LK165T LK164T
LK161T LK130T
Gia Lai
§¨k L¨k Kon Tum
Trang 21C4o C15
C2o C2a
C10o C10b C10a LK94T
LK92T LK91T LK90T LK89T
LK83T
LK45T LK44T LK73T
LK69T
LK50T LK47T
LK30T
LK67T LK66T LK65T LK63T
LK61T LK60T
LK10T LK09T
LK08T LK07T
LK114T LK102T LK100T
LK170T LK169T LK165T
LK130T
Gia Lai
§¨k L¨k Kon Tum
Trang 22C4o C15
C2o C2a
C10o C10b C10a LK94T
LK92T LK91T LK90T LK89T
LK83T
LK45T LK44T LK72T
LK69T
LK50T LK47T
LK30T
LK67T LK66T LK65T LK63T
LK61T
LK10T LK09T LK08T LK07T
LK114T LK102T LK100T
LK170T LK169T LK165T
LK130T
Gia Lai
§¨k L¨k Kon Tum
Trang 23Dự báo: diễn biến mực nước dưới đất tháng 2 có xu hướng hạ so với mực nước
thực đo tháng 1, có 62/69 công trình có mực nước hạ, 7/69 công trình có mực nước
dâng hạ không đáng kể (xem hình 18) Mực nước hạ thấp từ 2m đến < 4m tập trung ở
xã Nhơn Hòa, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai
C2o C2a
C10o C10b C10a LK94T
LK92T LK91T LK90T LK89T LK83T
LK45T LK44T LK72T
LK69T
LK50T LK47T
LK30T
LK67T LK66T LK65T LK63T
LK61T LK60T
LK10T LK09T LK08T LK07T
LK114T LK102T LK100T
LK170T LK169T LK165T LK164T LK130T
Gia Lai
§¨k L¨k Kon Tum
L©m §ång
§¨k N«ng
108°45'0"E 108°45'0"E
108°0'0"E 108°0'0"E
107°15'0"E 107°15'0"E
Giá trị mực nước dự báo tháng 2
so với mực nước thực đo tháng 1 (m)
I.4 Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng vỉa các thành tạo đầm hồ trầm tích Neogen (N)
Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 1/2020 có xu hướng hạ so với tháng 12/2019, có 14/22 công trình mực nước hạ, có 7/22 công trình mực nước dâng
và 1/22 công trình dâng hạ không đáng kể Giá trị hạ thấp nhất là 2,55m tại xã Diên Bình, huyện Đắk Tô, tỉnh Kon Tum (LK140T) Giá trị dâng cao nhất là 0,96m tại xã Đắk Năng, TP Kon Tum, tỉnh Kon Tum (LK131T)
Trong tháng 1: Mực nước trung bình tháng sâu nhất là -17,91m tại xã Hà
Trang 24LK62T LK59T
LK39T LK38T LK37T LK35T
LK140T LK137T
LK134T LK133T LK131T
LK129T LK128T LK139Tm1
Gia Lai
§¨k L¨k Kon Tum
Trang 25Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 1 so với cùng thời điểm 1 năm, 5 năm, 10 năm và 20 năm trước được ghi chi tiết trong bảng 7, 8 và các hình 20, 21, 22,
23 Mực nước suy giảm lớn nhất so với 1 năm, 5 năm, 10 năm và 20 năm trước lần lượt là 2,91m; 2,55m ; 9,48m và 10,99m tại TP Kon Tum, tỉnh Kon Tum và huyện
Krông Pa, tỉnh Gia Lai
Bảng 7 Mực nước TB tháng cực trị qua các thời kỳ
0,38
xã Vinh Quang, TP.Kon Tum, tỉnh Kon Tum (LK140T)
5 năm trước
xã Ia RSươn, huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai (LK31T)
1,49
xã Diên Bình, huyện Đắk Tô, tỉnh Kon Tum (LK137T)
1,51
xã Ialy, huyện Chư Pah, tỉnh Gia Lai (LK59T)
0,93
xã Vinh Quang, TP.Kon Tum, tỉnh Kon Tum (LK140T)
Bảng 8 Diễn biến mực nước TB tháng 1 so với cùng thời điểm các năm trước
Trang 26LK62T LK59T
LK39T LK38T LK37T LK35T
LK140T LK137T
LK134T
LK129T LK128T C11om1 LK138Tm1
Gia Lai
§¨k L¨k Kon Tum
Trang 27LK62T LK59T
LK39T LK38T LK37T LK35TLK31T
LK140T LK137T
LK134T
LK129T LK128T
C11om1 LK138Tm1
Gia Lai
§¨k L¨k Kon Tum
Trang 28LK62T LK59T
LK39T LK38T LK37T LK35TLK31T
LK140T LK137T
LK134T
LK129T LK128T C11om1
Gia Lai
§¨k L¨k Kon Tum
Trang 29LK62T LK59T
LK39T LK38T LK37T LK35T LK31T LK36aT
LK140T LK137T
LK134T
LK129T LK128T
Gia Lai
§¨k L¨k Kon Tum
Trang 30Dự báo: diễn biến mực nước dưới đất tháng 2 có xu hướng hạ so với mực nước
thực đo tháng 1, có 12/22 công trình có mực nước hạ, 8/22 công trình mực nước dâng
và 2/22 công trình mực nước dâng hạ không đáng kể (xem hình 24) Mực nước dâng
cao từ 1m đến < 2m tập trung ở xã Đắk Năng, TP Kon Tum, tỉnh Kon Tum (LK131T) Mực nước hạ thấp từ 4m đến < 6m tập trung ở xã Vinh Quang, tỉnh Kon Tum (LK140T)
LK52T
LK62T LK59T
LK39T LK38T LK37T LK35T
LK140T LK137T
LK134T
LK129T LK128T
C11om1 LK138Tm1
Gia Lai
§¨k L¨k Kon Tum
Giá trị mực nước dự báo tháng 2
so với mực nước thực đo tháng 1 (m)
Trang 31II Chi tiết diễn biến và dự báo mực nước các tỉnh
II.1 Tỉnh Kon Tum
II.1.1 Tầng chứa nước lỗ hổng bồi tích hiện đại (Q)
Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 1/2020 có xu thế hạ so với tháng 12/2019 Giá trị hạ thấp nhất là 1,48m tại phường Quyết Thắng TP Kon Tum (C11am1) và giá trị dâng cao nhất là 1,19m tại xã Diên Bình, huyện Đắk Tô (LK136Tm1)
Mực nước trung bình tháng nông nhất là -1,38m tại xã Đắk Năng, TP Kon Tum (LK132T) và mực nước trung bình tháng sâu nhất là -7,54m tại P.Quyết Thắng, TP.Kon Tum (LK122Tm1)
Hình 25 Sơ đồ diễn biến mực nước tháng 1 tầng Q
Dự báo: Mực nước trong tháng 2 và tháng 3 có xu thế hạ Chi tiết diễn biến
mực nước tại một số điểm đặc trưng như sau (xem hình 26 và bảng 9)
Trang 32Dự báo: Mực nước có xu thế hạ vào tháng 2 và tháng 3 Chi tiết diễn biến mực
nước tại công trình LK130T như sau (xem hình 27 và bảng 10)
-19.0 -18.0 -17.0 -16.0 -15.0
Trang 33Ngày
Xã Ia Chim, TP.Kon Tum (LK130T)
Mực nước thực đo tháng 1
Mực nước trung bình tháng nông nhất là -3,13m tại xã Ngọc Bay, TP Kon Tum (LK133T) và mực nước trung bình tháng sâu nhất là -17,91m tại xã Hà Mòn, huyện Đắk Hà (LK139Tm1)
LK134T LK133T
LK131T
LK129T LK128T
Ngäc Håi
Kon Tum
Gia Lai Gia Lai
Hình 28 Sơ đồ diễn biến mực nước tháng 1 tầng N
Dự báo: Trong tháng 2 và tháng 3 mực nước có xu hướng hạ so với tháng 1 Chi
Trang 34thực đo tháng 1
II.2 Tỉnh Gia Lai
II.2.1 Tầng chứa nước lỗ hổng bồi tích hiện đại (Q)
Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 1/2020 so với tháng 12/2019 có
xu thế hạ Giá trị hạ thấp nhất là 1,06m tại TT Phú Thiện, huyện Phú Thiện ( CB1-IV)
và giá trị dâng cao nhất là 0,19m tạixã Ia RSươn, huyện Krông Pa (LK33aT)
Mực nước trung bình tháng nông nhất là -2,75m tại xã IaPair, huyện Phú Thiện (CR313) và mực nước trung bình tháng sâu nhất là -7,67 tại TT Phú Thiện, huyện Phú Thiện ( LK151T)
Dự báo: Trong tháng 2 và tháng 3 mực nước có xu hướng hạ Chi tiết diễn biến
mực nước tại một số điểm đặc trưng như sau (xem hình 30 và bảng 12)