Diễn biến tài nguyên nước dưới đất vùng Bắc Trung Bộ
Tầng chứa nước Holocene (qh)
Diễn biến mực nước dưới đất trong tháng 11 không rõ ràng so với tháng 10, với 13/29 công trình ghi nhận mực nước dâng và 9/29 công trình có sự thay đổi không đáng kể, chủ yếu tập trung ở tỉnh Thanh Hóa và một phần tỉnh Nghệ An Trong khi đó, 7/29 công trình ghi nhận mực nước hạ chủ yếu tại tỉnh Nghệ An Giá trị dâng cao nhất đạt 0,34m tại xã Quỳnh Dị, huyện TX.Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An, trong khi giá trị hạ thấp nhất là 0,25m tại xã Hưng Phúc, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An.
Trong tháng 11, mực nước trung bình tại xã Hưng Phúc, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An đạt mức nông nhất là -0,38m, trong khi tại xã Châu Quang, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An, mực nước sâu nhất ghi nhận là -10,96m.
Mực nước dưới đất trong tháng 11 có xu hướng tăng so với cùng thời điểm một năm và năm năm trước, điều này được thể hiện rõ qua bảng 1, 2 và hình 2.
3 Mực nước suy giảm lớn nhất so với cùng kỳ năm trước và 5 năm trước lần lượt là 0,32m tại xã Đông Hải, TP.Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa (QT8-TH) và 0,59m tại xã Xuân Hòa, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa (QT4-TH)
QT13a-NA QT12a-NA QT11a-NA QT10a-NA
Diễn biến mực nước tháng 11 so với tháng 10 (m)
) # * Dâng hạ không đáng kể
Chỉ dẫn Độ sâu mực nước (m)
Hình 1 Sơ đồ diễn biến mực nước tháng 11 tầng qh Bảng 1 Mực nước TB tháng cực trị qua các thời kỳ
Mực nước TB tháng sâu nhất Mực nước TB tháng nông nhất
11 -10,96 xã Châu Quang, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ
-0,38 xã Hưng Phúc, huyện Hưng
Nguyên, tỉnh Nghệ An (QT14a-NA)
-12,52 xã Châu Quang, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ
-0,43 xã Hưng Phúc, huyện Hưng
Nguyên, tỉnh Nghệ An (QT14a-NA)
-7,82 xã Xuân Hòa, huyện Thọ
Xuân, tỉnh Thanh Hóa (QT4-TH)
-0,90 P.Trường Sơn, TP.Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa (QT9-TH)
Bảng 2 Giá trị dâng, hạ mực nước cực trị qua các thời kỳ
Thời gian Xu thế chính
Giá trị hạ thấp nhất Giá trị dâng cao nhất Giá trị
(2019) Dâng 0,32 xã Đông Hải, TP.Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
(QT8-TH) 1,81 xã Lưu Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An (QT6a-NA)
Dâng 0,59 xã Xuân Hòa, huyện Thọ
Xuân, tỉnh Thanh Hóa (QT4-TH)
0,43 xã Hoằng Trung, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa (QT2-TH)
QT9a-NA QT8a-NA QT6a-NA QT4a-NA
QT16a-NA QT15a-NA QT14a-NA
QT13a-NA QT12a-NA QT11a-NA QT10a-NA
Diễn biến mực nước tháng 11/2020 so với tháng 11/2019 (m)
) # * Dâng hạ không đáng kể
Chỉ dẫn Độ sâu mực nước (m)
Hình 2 Sơ đồ diễn biến mực nước tháng 11 so với cùng kỳ năm trước
Triệu Sơn Th−êng Xu©n
Diễn biến mực nước tháng 11/2020 so với tháng 11/2015 (m)
) # * Dâng hạ không đáng kể
Chỉ dẫn Độ sâu mực nước (m)
Hình 3.Sơ đồ diễn biến mực nước tháng 11 so với cùng kỳ 5 năm trước
Dự báo mực nước dưới đất tháng 12 sẽ giảm so với tháng 11, với 24/29 công trình ghi nhận mực nước hạ, 4/29 công trình có mực nước dâng không đáng kể và 1/29 công trình có mực nước dâng Mực nước hạ từ 0,5 đến 1,0m chủ yếu tại các huyện Hưng Nguyên, Đô Lương, Anh Sơn, tỉnh Nghệ An, trong khi mức hạ trên 1,0m tập trung ở các huyện Thái Hòa, Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An.
QT9a-NA QT8a-NA QT6a-NA QT4a-NA
QT13a-NA QT12a-NA QT11a-NA
Giá trị dự báo mực nước tháng 12 so với thực đo tháng 11 (m)
) Dâng hạ không đáng kể
* # * # * Hạ từ 0,05 đến