1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

SÁCH TRẮNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM WHITE PAPER SMALL AND MEDIUM ENTERPRISES IN VIETNAM

126 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sách Trắng Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Việt Nam
Trường học Bộ Kế Hoạch Và Đầu Tư
Thể loại Sách
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 2,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các dữ liệu thống kê được lấy từ giai đoạn 2007-2016, dựa trên các chỉ tiêu quan trọng về số lượng, tỷ trọng và tăng trưởng của loại hình doanh nghiệp, cơ cấu và quy mô vốn đầu vào sản x

Trang 1

MINISTRY OF PLANNING AND INVESTMENT AGENCY FOR ENTERPRISE DEVELOPMENT -

WHITE PAPER SMALL AND MEDIUM ENTERPRISES IN VIETNAM

2017

Hà Nội -2017SÁCH TRẮNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM

Trang 2

MỤC LỤC i

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC BẢNG iii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ iv

LỜI GIỚI THIỆU vi

CHƯƠNG I TỔNG QUAN KINH TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2015 - 2017 1

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM 10

1 Khu vực DNNVV Việt Nam 10

1.1 Số lượng doanh nghiệp 10

1.2 Một số chỉ tiêu cơ bản của DNNVV 35

1.3 Lao động trong khu vực DNNVV 45

1.4 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của khu vực DNNVV 51

1.5 Đóng góp của DNNVV 63

1.6 Trách nhiệm đối với người lao động 65

1.7 Vấn đề đối thoại xã hội và vai trò với người lao động 68

2 Khu vực DNNVV trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu và thể chế Việt Nam 75

CHƯƠNG III KHUNG KHỔ PHÁP LUẬT VÀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH – CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DNNVV 86

CHƯƠNG IV KHỞI NGHIỆP TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 110

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 118

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BH : Bảo hiểm

BHXH : Bảo hiểm xã hội

CIEM : Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ƣơng

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Tình hình DN đăng ký thành lập giai đoạn 2011 –2016 11

Bảng 2 Số lượng doanh nghiệp đang hoạt động phân theo loại hình doanh nghiệp 15

Bảng 3 Số doanh nghiệp đăng ký và số doanh nghiệp thực tế hoạt động 18

Bảng 4 Tiêu chí phân loại doanh nghiệp theo quy mô 22

Bảng 5 Số lượng doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ, vừa và lớn theo quy mô lao động 27

Bảng 6 Số lượng doanh nghiệp đang hoạt động theo quy mô lao động và theo ngành, lĩnh vực kinh doanh 29

Bảng 7 Cơ cấu doanh nghiệp theo quy mô lao động và khu vực 31

Bảng 8 Số lượng doanh nghiệp theo quy mô vốn 32

Bảng 9 Cơ cấu doanh nghiệp theo quy mô vốn 34

Bảng 10 Vốn sản xuất bình quân hàng năm và vốn bình quân trên một doanh nghiệp 37

Bảng 11 Vốn sản xuất bình quân hàng năm phân theo ngành 38

Bảng 12 Vốn sản xuất bình quân hàng năm phântheo từng ngành kinh tế cụ thể 39

Bảng 13 Tài sản cố định và đầu tư dài hạn của doanh nghiệp theo lĩnh vực kinh tế 42

Bảng 14 Tài sản cố định và đầu tư dài hạn bình quân mỗi doanh nghiệp phân theo ngành kinh tế 43

Bảng 15 Lao động trung bình một doanh nghiệp phân theo loại hình doanh nghiệp 47

Bảng 16 Chênh lệch về năng suất lao động theo quy mô doanh nghiệp 51

Bảng 17 Doanh thu trung bình một doanh nghiệp, doanh thu trung bình một lao động 53

Bảng 18 Số doanh nghiệp làm ăn lãi, lỗ của nền kinh tế 57

Bảng 19 Thuế và các khoản phải nộp ngân sách của các doanh nghiệp 63

Bảng 20 Tỷ lệ nộp ngân sách Nhà nước so với Doanh thu 65

Bảng 21 Phúc lợi xã hội năm 2015 (%) 68

Bảng 22 Thống kê đình công theo các doanh nghiệp có hay không có công đoàn 69

Bảng 23 Số lượng các cuộc đình công phân theo địa bàn từ năm 1995 – 2011 71

Bảng 24 Thống kê đình công theo loại hình doanh nghiệp 73

Trang 5

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1 Tăng trưởng GDP 2015 - 2017 3

Biểu đồ 2 Số liệu đầu tư trực tiếp nước ngoài 2015 - 2017 5

Biểu đồ 3 Biến động chỉ số giá tiêu dùng 2015 -2017 6

Biểu đồ 4 Số liệu xuất khẩu 2015 - 2017 8

Biểu đồ 5 DN đăng ký thành lập mới giai đoạn 2000 - 2016 12

Biểu đồ 6 Tình hình doanh nghiệp đăng ký thành lập mới theo lĩnh vực hoạt động, 14

Biểu đồ 7 Số lượng doanh nghiệp thực tế hoạt động qua các năm, giai đoạn 2010-2015 15

Biểu đồ 8 Chuyển dịch cơ cấu doanh nghiệp theo ngành kinh tế, giai đoạn 2010-2014 17

Biểu đồ 9 Tỷ trọng doanh nghiệp đang hoạt động phân bố theo địa bàn năm 2014 18

Biểu đồ 10 Bức tranh tình hình doanh nghiệp đăng ký mới và giải thể năm 2016 20

Biểu đồ 11 Tình hình doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động, giải thể năm 2016 theo lĩnh vực hoạt động 21

Biểu đồ 12 Số lượng DNNVVtheo quy mô lao động và theo quy mô vốn 23

Biểu đồ 13 Quy mô doanh nghiệp theo quy mô lao động (nghìn doanh nghiệp) 25

Biểu đồ 14 Tỷ trọng doanh nghiệp thực tế hoạt động theo quy mô lao động và theo thành phần kinh tế 28

Biểu đồ 15 Tỷ trọng doanh nghiệp đang hoạt động theo quy mô vốn và theo thành phần kinh tế 33

Biểu đồ 16 Tốc độ tăng trưởng lao động, tăng trưởng số lượng và tăng trưởng vốn 36

Biểu đồ 17 Tài sản cố định và đầu tư dài hạn của Doanh nghiệp Việt Nam 41

Biểu đồ 18 Lao động và tăng trưởng lao động trong doanh nghiệp 45

Biểu đồ 19 Cơ cấu lao động theo lĩnh vực qua các năm 46

Biểu đồ 20 Phân bố lao động theo vùng kinh tế xã hội 48

Biểu đồ 21 Tỷ trọng lực lượng lao động Hà Nội, Tp HCM so với các tỉnh thành khác 49

Biểu đồ 22 Thu nhập bình quân người lao động theo quy mô lao động 50

Biểu đồ 23 Tổng doanh thu Doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2007-2015 52

Trang 6

Biểu đồ 24 Doanh thu bình quân của lao động theo quy mô 53

Biểu đồ 25 Chỉ số khả năng thanh toán của DN theo quy mô 55

Biểu đồ 26 Chỉ số nợ của khu vực doanh nghiệp 56

Biểu đồ 27 Tỷ lệ doanh nghiệp làm ăn thua lỗ theo quy mô doanh nghiệp 60

Biểu đồ 28 ROA doanh nghiệp theo quy mô 61

Biểu đồ 29 ROE của các doanh nghiệp theo quy mô doanh nghiệp 62

Biểu đồ 30 ROS doanh nghiệp theo khu vực 62

Biểu đồ 31 Phúc lợi xã hội (%) năm 2013 và 2015 67

Biểu đồ 32 Số lƣợng Đoàn viên và công đoàn cơ sở 69

Biểu đồ 33 Khó khăn của công đoàn cơ sở 70

Biểu đồ 30: Các yêu sách đình công năm 2015 75

Biểu đồ 35 Tiến trình hội nhập của kinh tế Việt Nam sau đổi mới 1986 76

Biểu đồ 36 Số doanh nghiệp thành lập mới đang tăng nhanh trong giai đoạn gần đây 112

Biểu đồ 37 Phân loại ngành nghề trong các doanh nghiệp khởi nghiệp 113

Biểu đồ 38 Động lực của khởi nghiệp 115

Trang 7

LỜI GIỚI THIỆU

Thành công trong các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt là kết quả thực hiện tốt Nghị định số 56/2009/NĐ-CP và Luật Doanh nghiệp 2014 đã tạo ra môi trường kinh doanh có tính kiến tạo cho hoạt động và phát triển của các doanh nghiệp Quá trình phát triển cho thấy, DNNVV ngày càng đóng vai trò quan trọng trong tạo thu nhập và việc làm cho nền kinh tế

Sách trắng về DNNVV 2008 - ấn phẩm đầu tiên được Cục Phát triển doanh nghiệp thuộc

Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng năm 2009 nhằm đánh giá những thành tựu của khối các DNNVV, phân tích các cơ hội, thách thức, xác định những giải pháp ưu tiên, xây dựng tầm nhìn và định hướng phát triển cho khối các DNNVV, đồng thời nâng cao nhận thức

xã hội về đóng góp của khu vực DNNVV Việt Nam trong phát triển kinh tế Sách trắng DNNVV Việt Nam 2008 ra đời đã nhận được sự đánh giá cao của giới doanh nghiệp, nhà nghiên cứu và các cơ quan xây dựng chính sách

Năm 2017, các chuyên gia tư vấn đã biên soạn cuốn Sách trắng DNNVV Việt Nam 2017 với các nội dung chính:

 Chương I – Tổng quan kinh tế Việt Nam giai đoạn 2015 – 2017

 Chương II – Thực trạng doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam

 Chương III – Khung khổ pháp luật và các chương trình – chính sách hỗ trợ DNNVV

 Chương IV – Khởi nghiệp trong bối cảnh hiện nay

Cục Phát triển Doanh nghiệp xin trân trọng giới thiệu cuốn sách như một tài liệu tham khảo Mọi ý kiến xin gửi về: Cục Phát triển doanh nghiệp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, số 6B Hoàng Diệu - Ba Đình - Hà Nội, Điện thoại: 08044092

Trang 8

Nhận xét chung

Giai đoạn 2015 – 2017 kinh tế Việt Nam từng bước vượt qua khủng hoảng, đi vào ổn định và bước đầu tăng trưởng mạnh trở lại Giai đoạn này được đánh giá bởi hai nỗ lực trong điều hành kinh tế đó là điểm sáng trong điều hành chính sách, cải cách hành chính mạnh mẽ, kiềm chế lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô; và Việt Nam đã tích cực tham gia đàm phán hàng loạt các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.Những nỗ lực này là nền tảng cho sự phục hồi mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam trong năm 2017 Năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam đã được cải thiện Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) xếp hạng năng lực cạnh tranh của Việt Nam năm 2017 - 2018 tăng 5 bậc, lên thứ 55/137 quốc gia, vùng lãnh thổ

Bối cảnh kinh tế thế giới

Kinh tế đang trên đà phục hồi nhưngẩn chứa nhiều yếu tố bất định, đặc biệt tại các nước phát triển với các sự kiện nước Anh quyết định rời khỏi Liên minh châu Âu (Brexit) và chiến thắng của ông Donald Trump trong cuộc bầu cử Tổng thống Mỹ hồi tháng 11/2016 gây lo ngại về chủ nghĩa bảo hộ với việc rút lui khỏi Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP Tuy nhiên, những điểm sáng của nền kinh tế Mỹ năm 2016 đã giúp Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) quyết định tăng lãi suất cơ bản lần thứ hai đã ảnh hưởng tích cực tới kinh tế

Mỹ và thế giới Chính sách nới lỏng tiền tệ của Nhật Bản không đạt được như kỳ vọng khiến nước này chìm sâu hơn vào vòng xoáy giảm phát Kinh tế châu Âu không có nhiều cải thiện

so với năm 2015; lạm phát duy trì ở mức thấp, vấn đề về việc làm cũng không có nhiều chuyển biến

Ngược lại, Trung Quốc và một số nước đang phát triển lại có sự tăng trưởng tương đối ổn định Kinh tế Trung Quốc đang dần dịch chuyển đúng hướng theo chiến lược tái cân bằng mà chính phủ nước này đề ra Trong khi đó, các tổ chức quốc tế cũng đưa ra những đánh giá lạc quan về triển vọng của các nước nền kinh tế mới nổi trong giai đoạn tiếp theo

Thị trường hàng hóa thế giới có sự thay đổi ngược chiều giữa một số loại hàng hóa cơ bản, trong khi tài sản biến động mạnh theo những sự kiện trong năm Giá các mặt hàng năng

Trang 9

tế Thực hiện hàng loạt kế hoạch, chương trình, đề án có tính chất chiến lược như: Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016 – 2020; Thí điểm xử lý nợ xấu; Đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu; Đề án tổng thể cơ cấu lại DNNN đến năm 2020; Kế hoạch xử lý 12 dự án, doanh nghiệp yếu kém, thua lỗ, thất thoát và đạt được kết quả bước đầu; Đẩy mạnh cơ cấu lại nông nghiệp, khuyến khích ứng dụng công nghệ cao, tăng cường hợp tác, liên kết; Ban hành và triển khai nhiều Đề án cơ cấu lại các ngành công nghiệp, dịch vụ; Các chương trình khuyến khích đổi mới, ứng dụng công nghệ cao, thân thiện với môi trường và phát triển các ngành chế biến, chế tạo…

Tăng trưởng kinh tế

Ba năm qua tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam không ổn định do ảnh hưởng của kinh tế thế giới, biến đổi khí hậu, thiên tai bão lụt, hạn hán tại miền Nam và Tây Nguyên và sự cố môi trường biển miền Trung Năm 2015 GDP đạt 6,68%, cao nhất kể từ năm 2008 khi tính theo giá so sánh năm 2010 nhưng năm 2016 tăng trưởng kinh tế cả năm chỉ đạt 6,21%, thấp hơn mục tiêu 6,3% mà Chính phủ đặt ra trong phiên họp thường kỳ tháng 9/2016.2 Trong điều kiện khó khăn như vậy, nhưng với nỗ lực vượt bậc trong điều hành của Chính phủ và sự vận động sáng tạo của khối doanh nghiệp, năm 2017 dự kiến sẽ tăng trưởng trở lại GDP 9 tháng đạt 6,41%, ước cả năm đạt 6,7%.3

Trên thực tế, GDP cả năm của Việt Nam là 6,81%

1

Kinh tế Việt Nam: Nhìn lại năm 2016 và triển vọng năm 2017 (VEPR)

2 Kinh tế Việt Nam: Nhìn lại năm 2016 và triển vọng năm 2017(VEPR)

3

Báo cáo tình hình KT-XH năm 2017, kế hoạch phát triển KT-XH 2018 của Chính phủ tại phiên khai mạc

kỳ họp thứ 4 Quốc hội khóa XIV

Trang 10

(công bố của Tổng cục Thống kê trong họp báo công bố số liệu thống kê kinh tế - xã hội năm

2017, ngày 27/12/2017)

Biểu đồ 1 Tăng trưởng GDP 2015 - 2017

Đơn vị: % so với năm trước

Nguồn: Báo cáo KTXH của Chính phủ

Công nghiệp

2015 – 2017 là giai đoạn tăng trưởng ổn định của lĩnh vực công nghiệp và xây dựng Nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo phục hồi và vẫn là động lực chính thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Khu vực này đã mở rộng 9,64% trong năm 2015, cao hơn nhiều so với các con số 5,08% và 6,42% của hai năm 2013 và 2014; năm 2016 tăng trưởng nhóm ngành này đạt 11,09%4; kết quả chín tháng đầu năm 2017 tăng 7,17%, trong đó ngành chế biến, chế tạo tăng 12,8% Chỉ số nhà quản trị mua hàng (PMI) duy trì trên ngưỡng 50 điểm, cho thấy sự phục hồi trong khu vực sản xuất của Việt Nam.Đặc biệt, chỉ số này đã đạt 54 điểm trong tháng 11/2016.5

Nông nghiệp

Khu vực nông nghiệp, vốn chiếm 11-13% GDP không còn là động lực chính cho phát triển của nền kinh tế Năm 2015 tăng trưởng khu vực này chỉ còn 2,4%, năm 2016 mức tăng trưởng chỉ đạt 0,72% và đóng góp được 0,09 điểm phần trăm vào tăng trưởng GDP Năm

2017, với những nỗ lực đẩy mạnh cơ cấu lại nông nghiệp, khuyến khích ứng dụng công nghệ cao, tăng cường hợp tác, liên kết, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông sản Chín tháng

4 Kinh tế Việt Nam: Nhìn lại năm 2016 và triển vọng năm 2017 (VEPR)

Trang 11

đầu năm nông nghiệp tăng 2,78% (gấp hơn 4 lần cùng kỳ), trong đó thủy sản tăng cao 5,42%; xuất khẩu nông, lâm, thủy sản ước cả năm đạt 35 tỷ USD.Việc chuyển đổi một phần đất lúa sang nuôi trồng cây con khác bước đầu phát huy hiệu quả, nhất là nuôi tôm giá trị tăng khoảng 4,5 lần.6

cả năm 75 triệu lượt, tăng 12%.7

Phát triển doanh nghiệp

Phần lớn doanh nghiệp đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh ổn định và ngày càng tốt hơn

Do kết quả tích cực trong cải cách thể chế và thủ tục hành chính công tác đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp đã được cải thiện đáng kể Năm 2015 Luật doanh nghiệp và Luật đầu tư mới có hiệu lực dỡ bỏ nhiều rào cản đối với đầu tư và đăng ký doanh nghiệp Năm 2016 Luật

hỗ trợ DNNVV được thông qua, thể chế hóa các hỗ trợ đối với khối doanh nghiệp này và tác động tích cực tới tình hình phát triển doanh nghiệp cũng như phong trào khởi nghiệp Năm

2016 số DN đăng ký hoạt động mới đạt 110,1 nghìn DN, tăng 16,2% so với năm 2015, với 891,1 nghìn tỷ đồng vốn đăng ký, tăng 48,1% Số vốn đăng ký trung bình trên một DN tăng 27,5% và đạt 8,1 tỷ đồng/DN.8

Năm 2017, 9 tháng có gần 94 nghìn doanh nghiệp thành lập mới, tăng 15,4%; tổng vốn đăng ký tăng 43,5% Tổng vốn đăng ký mới và bổ sung đạt 2,1 triệu tỷ đồng, cao nhất từ trước đến nay Đặc biệt có trên 21 nghìn doanh nghiệp hoạt động trở lại.9

Đầu tư nước ngoài

6

Báo cáo tình hình KT-XH năm 2017; kế hoạch phát triển KT-XH 2018 của Chính phủ tại phiên khai mạc

kỳ họp thứ 4 Quốc hội khóa XIV

7

Báo cáo tình hình KT-XH năm 2017; kế hoạch phát triển KT-XH 2018 của Chính phủ tại phiên khai mạc

kỳ họp thứ 4 Quốc hội khóa XIV

8 Kinh tế Việt Nam: Nhìn lại năm 2016 và triển vọng năm 2017 (VEPR)

9

Báo cáo tình hình KT-XH năm 2017; kế hoạch phát triển KT-XH 2018 của Chính phủ tại phiên khai mạc

kỳ họp thứ 4 Quốc hội khóa XIV

Trang 12

Môi trường kinh tế thuận lợi của nền kinh tế Việt Nam tiếp tục thu hút đầu tư nước ngoài trong suốt giai đoạn 2015 – 2017 Tổng vốn FDI đăng ký năm 2015 đạt 24,1 tỷ USD, số giải ngân đạt 14,5 triệu USD, năm 2016 vốn đầu tư nước ngoài đăng ký đạt 26,9 tỷ USD và vốn thực hiện ước đạt 15,8 tỷ USD.10 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đăng ký mới, bổ sung và mua cổ phần trong 9 tháng đầu năm 2017 đạt 25,5 tỷ USD, tăng 34,3%; vốn FDI thực hiện đạt kỷ lục 12,5 tỷ USD, tăng 13,4% so với cùng kỳ.11

Biểu đồ 2 Số liệu đầu tư trực tiếp nước ngoài 2015 - 2017

Đơn vị: triệu USD

Nguồn: Tổng cục thống kê

Thị trường vốn

Thị trường chứng khoán ấm dần lên cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế vượt 800 điểm, cao nhất kể từ năm 2008 (ngày 20/10/2017 đạt 826,84 điểm); mức vốn hóa đạt trên 93% GDP; đưa thị trường chứng khoán phái sinh vào hoạt động Tổng vốn đầu tư toàn xã hội ước

cả năm khoảng 33,4% GDP, tăng 12,6%.12

2017

Tổng vốn đăng ký Số dự án

Trang 13

Chỉ số giá tiêu dùng

Chấm dứt tình trạng lạm phát thấp trong năm 2015, từ 2016 – 2017 lạm phát bắt đầu tăng trở lại với mức độ ổn định nhờ những biện pháp kiềm chế hiệu quả của Chính phủ Lạm phát ổn định đã tạo điều kiện cho việc tăng giá một số mặt hàng đặc biệt là giá dịch vụ y tế và giáo dục Năm 2015 lạm phát chỉ ở mức 0,63%, năm 2016 chỉ số giá tiêu dùng tăng 4,74% so với tháng 12/2015.13Giá tiêu dùng bình quân 9 tháng 2017 tăng 3,79%, ƣớc cả năm khoảng 4%.14

Biểu đồ 3 Biến động chỉ số giá tiêu dùng 2015 -2017

Đơn vị: % so với năm trước

Nguồn: Tổng cục thống kê

13 Kinh tế Việt Nam: Nhìn lại năm 2016 và triển vọng năm 2017(VEPR)

14 Báo cáo tình hình KT-XH năm 2017; kế hoạch phát triển KT-XH 2018 của Chính phủ tại phiên khai mạc kỳ họp thứ 4 Quốc hội khóa XIV

Trang 14

Năng lượng

Sau khi giảm sâu trong năm 2015, năm giá các mặt hàng năng lượng thế giới phục hồi tương đối vững chắc Cùng sự tăng trưởng ổn định tại Trung Quốc và một số nền kinh tế mới nổi đã đẩy nhu cầu về năng lượng tăng lên trong năm 2016 Theo đó, cả dầu thô, than đá và khí ga

tự nhiên đều có mức tăng ấn tượng so với năm 2015 Giá dầu thô WTI trung bình tháng 11/2016 đạt 45,6 USD/thùng, tăng 6,7% (so với cùng kỳ năm trước), trong khi đó, giá than

đá tại Úc đã tăng gần gấp đôi so với cùng kỳ năm 2015 và đạt 100 USD/tấn

Ngân sách

Thu chi ngân sách đứng trước những khó khăn và có sự thay đổi rõ rệt trong cơ cấu thu Thu

từ dầu thô và thu cân đối NSNN từ hoạt động xuất nhập khẩu giảm mạnh trong khi nhu cầu chi cho đầu tư phát triển ngày càng tăng mạnh Do gặp nhiều khó khăn trong tìm kiếm nguồn thu, Chính phủ đã phải thực hiện nhiều giải pháp nhằm cắt giảm chi ngân sách và buộc phải đẩy mạnh các nguồn thu khác như thu thuế bảo vệ môi trường và thu tiền sử dụng đất và vay

nợ đồng thời tập trung chống thất thu NSNN, chuyển giá, giảm nợ đọng thuế; tăng cường kiểm soát, triệt để tiết kiệm chi Một số thành công trong điều hành ngân sách bao gồm: Kiểm soát chặt chẽ mức bội chi; Kỷ luật tài chính - NSNN được tăng cường; Từng bước chấn chỉnh sai phạm trong sử dụng tài sản công; Nợ công trong giới hạn cho phép và có xu hướng giảm; Tập trung chỉ đạo thực hiện Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016 - 2020, ưu tiên các dự án, công trình kết cấu hạ tầng trọng điểm, nhất là giao thông, thủy lợi, năng lượng, y tế; Thực hiện tổng kiểm kê nguồn lực quốc gia…

Cán cân thương mại

Trong giai đoạn này, Chính phủ đã tích cực tham gia đàm phán và tái đàm phán các hiệp định thương mại tự do bao gồm: Đàm phán Hiệp định đối tác thương mại xuyên Thái Bình Dương (TPP), Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) và Hiệp định thương mại tự do với Liên minh châu Âu (EVFTA) Thương mại bắt đầu có những dấu hiệu phục hồi trong nửa cuối năm 2016 khi tốc độ tăng trưởng xuất khẩu bắt đầu tăng nhẹ Tốc độ nhập khẩu giảm mạnh

đã giúp cán cân thương mại dần chuyển sang thặng dư (sau khi thâm hụt nhẹ năm 2015) Chín tháng đầu năm 2017 xuất siêu 328 triệu USD

Xuất khẩu

Trang 15

Sau khi suy giảm năm 2015 kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam tăng trưởng trở lại, đến cuối năm 2016, kim ngạch xuất khẩu đạt 175,9 tỷ USD, tăng 8,6% so với cùng kỳ năm trước Tính đến hết tháng 9 - 2017, xuất khẩu tăng 20%, trong đó rau quả tăng 43,4%, hạt điều tăng 25,6%, thủy sản tăng 19,8%; điện tử, máy tính và linh kiện tăng 41,4%; máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng tăng 29,7%; điện thoại và linh kiện tăng 23,6%.15Điện thoại và linh kiện điện thoại tiếp tục là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu dầu thô không còn là nguồn chính nữa

Biểu đồ 4 Số liệu xuất khẩu 2015 - 2017

Đơn vị: triệu USD

Nguồn: Tổng cục thống kê

Nhập khẩu

Các nước Đông Á và Đông Nam Á vẫn là những đối tác nhập khẩu chính của Việt Nam Giai đoạn 2015-2017 chứng kiến xu hướng dịch chuyển nguồn hàng nhập khẩu của nước ta từ Trung Quốc và các nước ASEAN sang phía Hàn Quốc Năm 2015 kim ngạch nhập khẩu tăng 12% so với cùng kỳ năm trước và đạt mức 165,6 tỷ USD, năm 2016 ước tính chỉ tăng 4,6%

Cả nước Khu vực kinh tế

trong nước Khu vực có vốn đầu tư NN Dầu thô

Trang 16

so với cùng kỳ năm trước và đạt mức 173,7 tỷ USD (năm 2015 là 12%)16

, hết tháng 9/2017, nhập khẩu tăng 22,7%.17

Thị trường tài chính, tiền tệ

Về cơ bản, điều hành chính sách tiền tệ trong giai đoạn này là linh hoạt và chặt chẽ Ngân hàng Nhà nước (NHNN) vẫn bám sát mục tiêu ổn định lạm phát và thận trọng với mục tiêu này Thặng dư trên cán cân thanh toán ổn định góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho NHNN mua ròng ngoại tệ, để bổ sung dự trữ ngoại hối số cao nhất từ trước tới nay Trên thị trường ngoại hối, sau khi cơ chế xác định tỷ giá tham chiếu mới được thực hiện, diễn biến tỷ giá tương đối ổn định.Cung cầu ngoại tệ tương đối ổn định.Nguyên nhân chủ yếu do tỷ giá bên ngoài tăng nhưng lượng giao dịch không thực sự lớn để có thể gây ảnh hưởng đến thị trường trong hệ thống ngân hàng Báo cáo của Chính phủ tại phiên khai mạc kỳ họp thứ 4 Quốc hội khóa XIVcho thấy: Tín dụng 9 tháng đầu năm 2017 tăng 12%, cơ cấu chuyển dịch tích cực, chất lượng được nâng lên; thanh khoản, an toàn hệ thống được bảo đảm; Mặt bằng lãi suất giảm, trong đó các lĩnh vực ưu tiên giảm 0,5 - 1%; Tỷ giá, thị trường vàng, ngoại tệ, giá trị đồng tiền Việt Nam ổn định; đã mua thêm hơn 6 tỷ USD, nâng mức dự trữ ngoại hối lên trên

45 tỷ USD, cao nhất từ trước đến nay.18

16 Kinh tế Việt Nam: Nhìn lại năm 2016 và triển vọng năm 2017(VEPR)

17 Báo cáo tình hình KT-XH năm 2017; kế hoạch phát triển KT-XH 2018 của Chính phủ tại phiên khai mạc kỳ họp thứ 4 Quốc hội khóa XIV

18 Báo cáo tình hình KT-XH năm 2017; kế hoạch phát triển KT-XH 2018 của Chính phủ tại phiên khai mạc kỳ họp thứ 4 Quốc hội khóa XIV

Trang 17

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM

rong phần II, Sách trắng sẽ mô tả và phân tích thực trạng phát triển của khu vực doanh nghiệp, tập trung vào khối DNNVV, khối doanh nghiệp đang chiếm đa số và chủ yếu trong nền kinh tế Các dữ liệu thống kê được lấy từ giai đoạn 2007-2016, dựa trên các chỉ tiêu quan trọng về số lượng, tỷ trọng và tăng trưởng của loại hình doanh nghiệp, cơ cấu và quy mô vốn đầu vào sản xuất kinh doanh, nguồn lao động, năng suất lao động và thu nhập của người lao động, ngành nghề sản xuất kinh doanh, địa bàn hoạt động, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và mức tăng trưởng trong từng thời kì, cũng như vai trò và nghĩa vụ của DNNVV thực hiện đối với người lao động, nghĩa vụ đóng góp vào NSNN Sự tăng trưởng của doanh nghiệp Việt Nam trong những năm gần đây cũng được đánh dấu bởi những thay đổi trong thể chế và bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu Chương II của Sách trắng sẽ cụ thể những vấn đề nêu trên

1 Khu vực DNNVV Việt Nam

1.1 Số lượng doanh nghiệp

1.1.1 Số lượng doanh nghiệp toàn quốc

Số liệu thống kê về DN ở Việt Nam hiện nay được chia thành hai loại:

 Số liệu về doanh nghiệp đăng ký

 Số liệu về doanh nghiệp đang hoạt động

Số lượng DN đăng ký do Cục quản lý đăng ký kinh doanh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cung cấp Trong khi đó, dựa trên cơ sở điều tra DN hàng năm, Tổng cục thống kê công bố số liệu về doanh nghiệp đang hoạt động Số doanh nghiệp và các chỉ tiêu thống kê của doanh nghiệp đang hoạt động chỉ tính cho các doanh nghiệp đang còn hoạt động đến ngày 31 tháng 12 hàng năm, không bao gồm: (1) các doanh nghiệp đã được cấp giấy phép, mã số thuế nhưng chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, (2) các doanh nghiệp đã giải thể, sáp nhập, chuyển đổi loại hình, các doanh nghiệp đã được cấp đăng kí kinh doanh nhưng không có tại địa phương (đã xác minh mà không thấy); (3) các đơn vị không phải là doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập, như các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc, các đơn vị sự nghiệp

Số lượng doanh nghiệp đăng ký hoạt động kinh doanh

T

Trang 18

Quan sát tình hình doanh nghiệp đăng ký kinh doanh 5 năm trở lại đây cũng cho thấy những dấu hiệu khả quan về số lượng doanh nghiệp mới Việt Nam có 504.073 doanh nghiệp đăng

ký thành lập trong giai đoạn 05 năm 2011-2016, xấp xỉ số lượng doanh nghiệp đăng kí kinh doanh trong cả 10 năm trước đó (giai đoạn 2000-2010 với gần 500 nghìn doanh nghiệp đăng

ký kinh doanh trên toàn quốc)

Bảng 1.Tình hình DN đăng ký thành lập giai đoạn 2011 –2016

Số lượng doanh nghiệp

thành lập mới (DN) 77.548 69.874 76.955 74.842 94.754 110.100 Tổng số vốn đăng ký (tỷ

đồng) 513.700 467.265 398.681 432.286 601.519 891.094

Số vốn đăng ký bình quân

một doanh nghiệp (tỷ đồng) 6,62 6,69 5,18 5,78 6,35 8,09

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu Cục Quản lý kinh doanh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Xu hướng thanh lọc doanh nghiệp diễn ra mạnh mẽ từ sau khủng hoảng năm 2011, liên tiếp sàng lọc những doanh nghiệp thực sự có chất lượng, linh hoạt để tồn tại qua những giai đoạn khó khăn và đủ khả năng mở rộng sản xuất Hậu khủng hoảng, với tâm lý còn lo ngại rủi ro,

số lượng DN đăng ký kinh doanh có phần chững lại Năm 2012, số lượng doanh nghiệp đăng

ký kinh doanh giảm 7.674 doanh nghiệp so với năm 2011

Doanh nghiệp đăng ký kinh doanh năm 2013 tăng nhẹ so với năm 2012 (76.955 DN), nhưng vẫn chưa đạt mức trước đó của năm 2011 (77.548 DN) Số liệu cho thấy số doanh nghiệp đăng ký thành lập năm 2014 tiếp tục giảm so với năm 2013 (giảm 2,4% số doanh nghiệp đăng ký kinh doanh) Năm 2015 và năm 2016 có phần khả quan hơn, khi số lượng doanh nghiệp đăn ký mới tăng cao Kỷ lục doanh nghiệp thành lập mới trong những năm gần đây liên tục bị phá vỡ Năm 2015 gây ấn tượng với con số 94.700 doanh nghiệp thành lập mới, thì đến năm 2016, kỷ lục thành lập doanh nghiệp mới lại tăng cao lên đến 110.100 doanh nghiệp Cũng theo số liệu công bố của Cục Quản lý đăng ký kinh doanh, trong năm 2016, tổng số doanh nghiệp thành lập mới và doanh nghiệp trở lại hoạt động của Việt Nam là 136.789 doanh nghiệp (trong đó 110.100 doanh nghiệp thành lập mới) Đây là số doanh

Trang 19

nghiệp đăng ký thành lập tăng cao nhất từ năm 2000 đến nay Lần đầu tiên Việt Nam có trên

100 nghìn doanh nghiệp thành lập trong một năm

Năm 2017, số DN đăng ký thành lập mới đã vươn tới con số 126.859 doanh nghiệp, cao nhất

từ trước tới nay Bên cạnh đó, có 26.448 doanh nghiệp quay trở lại hoạt động (www.dangkykinhdoanh.gov.vn)

Biểu đồ 5 DN đăng ký thành lập mới giai đoạn 2000 - 2016

Nguồn: Cục Quản lý kinh doanh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Sự gia tăng ấn tượng này trùng với thời điểm Luật doanh nghiệp 2014 và Luật Đầu tư 2014 chính thức có hiệu lực vào tháng 7/201519.Qua theo dõi hơn 20 năm, bất kỳ thời điểm nào khi có Luật ddoanh nghiệp mới ban hành thì số doanh nghiệp mới thành lập thường gia tăng20

Thực tế, Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư 2014 đã góp phần tạo cơ chế thông

Trang 20

thoáng, tác động trực tiếp, thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh Chẳng hạn như doanh nghiệp có quyền tự quyết về số lượng, hình thức, nội dung của con dấu ; doanh nghiệp được quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm Cùng với đó, Luật Doanh nghiệp 2014 yêu cầu rút ngắn thời gian đăng ký doanh nghiệp còn

03 ngày được thực hiện tốt Năm 2016, thời gian trung bình xử lý hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp của cả nước rút xuống còn 2,9 ngày; tỷ lệ hồ sơ được chấp thuận ngay lần đầu tiên đạt gần 86%, tỷ lệ hồ sơ trả đúng hẹn đạt gần 90% Đồng thời, hình thức đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo yêu cầu của Nghị quyết số 36a/NQ- CP21 của Chính phủ cũng được thúc đẩy thực hiện ở các địa phương Tỷ lệ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện

tử của cả nước năm 2016 đạt 14% Bộ Kế hoạch và Đầu tư cũng tích cực nâng cấp hạ tầng kỹ thuật cho phép thực hiện đăng ký thành lập doanh nghiệp trực tuyến, công khai hóa toàn bộ quy trình đăng ký và tình trạng hồ sơ của cơ quan đăng ký kinh doanh.Do đó, các doanh nghiệp thuận lợi hơn trong quá trình đăng ký, hoàn thiện thủ tục thành lập doanh nghiệp Đây cũng là một trong những nguyên nhân thúc đẩy việc cá nhân, tổ chức mạnh dạn đăng ký kinh doanh, hình thành các doanh nghiệp mới22

Nhưng quan trọng hơn, cùng với sự gia tăng về số lượng doanh nghiệp, số vốn đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp cũng tăng cao Chỉ trong năm 2016, khu vực doanh nghiệp thành lập mới đã đăng ký 891.094 tỷ vốn, tăng 48,1% về số vốn đăng ký so với cùng kỳ năm

2015 Tỷ trọng vốn bình quân trên một doanh nghiệp năm 2016 đạt 8,1 tỷ đồng, tăng 27,5%

so với cùng kỳ năm trước đó (năm 2015 đạt 6,35 tỷ đồng/doanh nghiệp “mới”)

Bên cạnh đó, so sánh tình hình doanh nghiệp đăng ký thành lập mới trong năm 2016 phân theo lĩnh vực hoạt động cho thấy hầu hết các ngành nghề đều có tỷ lệ doanh nghiệp thành lập mới tăng so với cùng kỳ năm trước, trừ các lĩnh vực nghệ thuật vui chơi và giải trí (giảm 26,2%), nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản (giảm 15%); khai khoáng (giảm 0,9%) Trong

03 ngành có tỷ lệ doanh nghiệp đăng ký mới giảm, chỉ có ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có tỷ lệ vốn đăng ký tăng, nghệ thuật vui chơi và giải trí; khai khoáng đều có tỷ lệ đăng ký vốn giảm so với cùng kỳ năm 2015 Cùng với đó, dịch vụ lưu trữ và ăn uống đăng

ký 26.773 tỷ đồng, giảm 1 % so với cùng kỳ năm liền trước đó

Trang 21

Biểu đồ 6.Tình hình doanh nghiệp đăng ký thành lập mới theo lĩnh vực hoạt động,

năm 2016

Nguồn: Cục Quản lý kinh doanh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Số lượng doanh nghiệp đang hoạt động

Theo số liệu xử lý từ dữ liệu khảo sát doanh nghiệp hàng năm của Tổng cục Thống kê, năm

2015, ước tính sơ bộ cả nước có khoảng 436 nghìn doanh nghiệp, gấp 1,6 lần số doanh nghiệp năm 2010 và hơn 4 lần số doanh nghiệp năm 2005 Bình quân giai đoạn 2007-2015, tốc độ tăng trưởng số lượng doanh nghiệp mỗi năm đạt 14,4% Đáng chú ý, giai đoạn này chia thành hai thời kỳ Thời kỳ 2005-2011 chứng kiến doanh nghiệp Việt Nam tăng trưởng

số lượng với tốc độ cao, năm 2006 tăng 17% so với năm 2005, trung bình giai đoạn

2007-2011 số lượng doanh nghiệp tăng trên 20% hàng năm Thời kỳ 2007-2011-2015, số lượng doanh nghiệp vẫn tăng nhưng tốc độ có phần chững lại, trung bình chỉ còn khoảng 7,7%/năm

Trang 22

Biểu đồ 7.Số lượng doanh nghiệp thực tế hoạt động qua các năm, giai đoạn 2010-2015

Nguồn: VCCI, Báo cáo thường niên Doanh nghiệp Việt Nam 2015

Xét theo loại hình doanh nghiệp, DN ngoài Nhà nước chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số

DN Cơ cấu DN theo loại hình chuyển dịch theo xu hướng giảm DN nhà nước, tăng số lượng

DN ngoài Nhà nước và DN FDI Cụ thể, số lượng DN ngoài Nhà nước tăng từ 92,7% năm

2005 lên đến 96,5% năm 2014 DNNN chỉ chiếm 3,83% trong cơ cấu doanh nghiệp năm

2005 và giảm xuống 0,76% năm 2014 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có gia tăng

về số lượng, nhưng tốc độ gia tăng chậm hơn so với DN ngoài Nhà nước, năm 2014, tỷ trọng doanh nghiệp FDI chiếm 2,75% so với tổng số doanh nghiệp cả nước, giảm so với mức 3,47% năm 2005

Bảng 2 Số lượng doanh nghiệp đang hoạt động phân theo loại hình doanh nghiệp

Đơn vị: doanh nghiệp

Năm 2005 2010 2011 2012 2013 2014

Bình quân Giai đoạn 2005-2010 (%)

149 192 237 279

369 402 436

16,9

19,1

28,9 23,1

17,9 16,4

0 5 10 15 20 25 30 35

Trang 23

Nguồn: Niên giám thống kê (2015) và Hiệu quả hoạt động DNNN (2015)

Sau 9 năm, số lượng doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2014 đã tăng gấp 3,8 lần so với năm 2005 Sự gia tăng này đến chủ yếu từ DNNN và DN FDI Cụ thể, trung bình giai đoạn 2005-2014, số lượng doanh nghiệp thực tế hoạt động tăng bình quân hàng năm là 115,9% Trong đó, số lượng DNNN có xu hướng giảm, số lượng DN ngoài Nhà nước tăng 112,9%, đáng kể nhất là số lượng DN ngoài Nhà nước tăng 116,4%

Xét theo ngành kinh tế, giai đoạn 2010-2014 ghi nhận xu hướng chuyển dịch kinh tế theo ngành Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu kinh tế.Tiếp đến là các ngành công nghiệp, xây dựng Thương mại và dịch vụ có xu hướng tăng trưởng tốt, với

số lượng doanh nghiệp chiếm trên 68,3% trong cơ cấu toàn bộ doanh nghiệp, tăng 2,3% giai đoạn 2010-2014

Trang 24

Biểu đồ 8 Chuyển dịch cơ cấu doanh nghiệp theo ngành kinh tế, giai đoạn 2010-2014

Nguồn: Nhóm nghiên cứu Economica xây dựng dựa trên số liệu

GSO, “Thực trạng DN Việt Nam 2015”

Xét theo địa bàn phân bố, doanh nghiệp phân bố không đồng đều Các vùng kinh tế lớn của

cả nước như Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long tập trung nhiều doanh nghiệp (chiếm trên 73% doanh nghiệp cả nước) Tây Nguyên chỉ có khoảng 10 nghìn doanh nghiệp, chiếm một tỷ lệ rất nhỏ (2,6%) doanh nghiệp cả nước Các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Bình Dương, Đồng Nai và Thành phố Hồ Chí Minh vẫn là nơi thu hút, tập trung nhiều doanh nghiệp đang hoạt động nhất cả nước

Trang 25

Biểu đồ 9: Tỷ trọng doanh nghiệp đang hoạt động phân bố theo địa bàn năm 2014

Nguồn: Xây dựng từ số liệu Niên giám thống kê (2015)

Tỷ lệ giữa số doanh nghiệp đăng ký và số doanh nghiệp thực tế đang hoạt động tại thời điểm 31/12/2014 là 18,6%, giảm gần 19% so với thời điểm 31/12/2005 Đồng thời, tỷ lệ giữa số doanh nghiệp thực tế hoạt động gia tăng hàng năm với số doanh nghiệp đăng ký kinh doanh cũng giảm từ 58,5% năm 2011 còn 38,9% năm 2014

Bảng 3 Số doanh nghiệp đăng ký và số doanh nghiệp thực tế hoạt động

Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung

Tây Nguyên Đông Nam Bộ Đông Bằng sông Cửu Long Không xác định

Trang 26

Nguồn: Nhóm nghiên cứu Economica tính toán từ số liệu của Cục Quản lý

kinh doanh và Niên giám thống kê (2015)

Số lượng doanh nghiệp thực tế hoạt động của hầu hết các lĩnh vực kinh doanh đều tăng Số liệu của Tổng cục thống kê năm 2014 cho thấy lĩnh vực bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô

tô, xe máy, và xe có động cơ khácchiếm đến 39,46% số lượng doanh nghiệp đang hoạt động, tiếp theo là công nghiệp chế biến chế tạo (15,72%) và ngành xây dựng (13,72%) Thực tế, các lĩnh vực trên thường sử dụng nhiều sức lao động, năng suất lao động thấp, trình độ công nghệ cao chưa phổ biến

Số lượng doanh nghiệp rời bỏ thị trường

Cũng theo số liệu của Cục Quản lý kinh doanh, năm 2016 được coi là năm kỷ lục của doanh nghiệp đăng kí mới nhưng cũng là năm có số doanh nghiệp rời bỏ thị trường rất cao (kỷ lục này đã bị phá vỡ trong năm 2017: 126.859 doanh nghiệp thành lập mới) Năm 2016 có 60.667 doanh nghiệp gặp khó khăn phải tạm dừng hoạt động kinh doanh Trong đó, 12.478 doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động kinh doanh, tăng 31,8% so với năm 2015 Thậm chí, chỉ xét riêng năm 2016, số doanh nghiệp chấm dứt hoạt động (DN giải thể) bằng 11,3% số doanh nghiệp đăng ký, số doanh nghiệp gặp khó khăn (DN chờ giải thể) chiếm hơn 55,1% so với số doanh nghiệp đăng ký mới Một cách hiểu khác, nếu như năm

2016 có 110.100 doanh nghiệp gia nhập thị trường thì đồng thời thị trường cũng có hơn một nửa số trên chờ giải thể

Bức tranh tình hình doanh nghiệp dựa trên số liệu của Tổng cục Thống kê cho thấy năm

2016 số doanh nghiệp đăng ký mới và số doanh nghiệp giải thể, chờ giải thể đều là những con số cao so với giai đoạn 10 năm trở lại đây Tính trung bình, trong năm 2016, mỗi giờ Việt Nam có 12 doanh nghiệp mới gia nhập, 1 doanh nghiệp giải thể và 7 doanh nghiệp chờ giải thể Rõ ràng bên các điều kiện thuận lợi của chính sách mới và các cơ sở mở ra thì những hạn chế cố hữu chưa được giải quyết triệt để vẫn là thách thức, cản trở sự phát triển của cộng đồng doanh nghiệp

Trang 27

Biểu đồ 10 Bức tranh tình hình doanh nghiệp đăng ký mới và giải thể năm 2016

Nguồn: Xây dựng từ số liệu của Cục quản lý kinh doanh

Tuy nhiên, sẽ là thiếu khách quan khi đánh giá tình hình doanh nghiệp rời bỏ thị trường chỉ qua số liệu của năm 2016 Thực chất, giai đoạn 2013-2016, tỷ lệ giữa số doanh nghiệp phải tạm dừng hoạt động kinh doanh so với số doanh nghiệp thành lập mới đã giảm dần, từ 12,76% năm 2013 xuống còn 11,33% năm 2016 Thực tế, tỷ lệ giữa số doanh nghiệp phải tạm dừng hoạt động kinh doanh chỉ chiếm khoảng 2,36% so với tổng số doanh nghiệp hoạt động (năm 2014) Đây là một con số có thể chấp nhận

Về ngành nghề và các lĩnh vực kinh doanh tạm ngừng hoạt động, giải thể: Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản tiếp tục gặp khó khăn khi số lượng doanh nghiệp rời khỏi thị trường tăng 107% so với năm 2015 Mất cân đối nguồn cung và phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên,quy mô vốn nhỏ là những nguyên nhân chính gây khó khăn cho sự phát triển của các doanh nghiệp nông lâm nghiệp Y tế và các hoạt động trợ giúp xã hội cũng có số doanh nghiệp giải thể tăng 90,9% so với năm trước đó Tiếp theo là vị trí của ngành kinh doanh bất động sản (69,6%), khai khoáng (61,5%), tài chính ngân hàng và bảo hiểm (50%) Thông tin

và truyền thông với khoảng 394 doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động ở vị trí cuối cùng

110.100

12.478

60.667

0 20000

Trang 28

Biểu đồ 11 Tình hình doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động, giải thể năm 2016 theo lĩnh

vực hoạt động

Nguồn: Cục Quản lý đăng ký kinh doanh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư

So sánh với tỷ lệ doanh nghiệp đăng ký mới năm 2016, dễ dàng nhận thấy ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản có số lượng doanh nghiệp đăng ký mới giảm, số vốn đăng ký mới tăng chậm và số lượng doanh nghiệp giải thể cao Trong khi đó y tế và hoạt động trợ giúp xã hội có số lượng doanh nghiệp đăng ký mới và giải thể đều tăng so với năm 2015 Đặc biệt, ngành bất động sản tăng vọt về cả số lượng doanh nghiệp mới và vốn đăng ký Tuy nhiên, doanh nghiệp tạm dừng kinh doanh và giải thể của khu vực BĐS cũng chiếm tỷ lệ rất cao Điều đó cho thấy tính cạnh tranh gay gắt và đào thải không ngừng của thị trường Một điểm đáng lưu ý khác, số liệu của Tổng cục Thống kê cũng chỉ ra rằng, số DN có quy mô

Trang 29

vốn đăng ký dưới 10 tỷ đồng chiếm 92,5% trên tổng số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể Với điều kiện cạnh tranh mạnh mẽ của thị trường, các doanh nghiệp với quy mô nhỏ, lượng vốn ít gặp không ít khó khăn

1.1.2 Số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa

Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP thì doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng

ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy

mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí

ưu tiên), cụ thể như sau:

Bảng 4 Tiêu chí phân loại doanh nghiệp theo quy mô Quy mô

Khu vực

Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

Số lao động Tổng

nguồn vốn Số lao động Tổng nguồn vốn Số lao động

I Nông, lâm nghiệp

và thủy sản 10 người trở xuống 20 tỷ đồng trở xuống người đến từ trên 10

200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến 100

tỷ đồng

từ trên 200 người đến 300 người

II Công nghiệp và

xây dựng 10 người trở xuống 20 tỷ đồng trở xuống người đến từ trên 10

200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến 100

tỷ đồng

từ trên 200 người đến 300 người III Thương mại và

dịch vụ 10 người trở xuống 10 tỷ đồng trở xuống người đến từ trên 10

50 người

từ trên 10 tỷ đồng đến 50

tỷ đồng

từ trên 50 người đến 100 người

Nguồn: Trích khoản 1 điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009

Theo tiêu chí xác định tại nghị định 56/2009/NĐ-CP, phần lớn DN Việt Nam hiện tại thuộc doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) Có hai phương pháp xác định quy mô doanh nghiệp chính là theo quy mô lao động và quy mô vốn

Dữ liệu từ khảo sát doanh nghiệp của Tổng cục Thống kê cho thấy, đến năm 2015 DNNVV chiếm khoảng 98% số lượng doanh nghiệp xét theo quy mô lao động và 94% số lượng DN xét theo quy mô vốn

Ngày 12 tháng 6 năm 2017, Quốc hội đã ban hành Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa (Luật số 04/2017/QH14) Theo đó, doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm doanh nghiệp siêu

Trang 30

nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí i) tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng; ii) tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa được được xác định theo lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ (Nghị định số 56/2009/NĐ-CP hết hiệu lực thi hành)

Biểu đồ 12 Số lượng DNNVV theo quy mô lao động và theo quy mô vốn

Nguồn: Economica xây dựng từ số liệu GSO (2015), Hiệu quả hoạt động của các DN trong nước giai đoạn 2005-2014; và VCCI (2016), Báo cáo thường niên doanh nghiệp VN 2016

Trang 31

Trong khu vực DNNVV chủ yếu là DN siêu nhỏ và DN nhỏ, DN vừa chiếm tỷ trọng không cao Đây cũng đƣợc coi là một nút thắt trong quá trình phát triển, mở rộng sản xuất và nâng cao sức cạnh tranh của cộng đồng doanh nghiệp Đặc biệt đối với doanh nghiệp FDI, nút thắt này càng thể hiện rõ nét

Trang 32

Biểu đồ 13.Quy mô doanh nghiệp theo quy mô lao động (nghìn doanh nghiệp) 23

23Economica xây dựng từ số liệu GSO (2015), Hiệu quả hoạt động của các DN trong nước giai đoạn 2005-2014; và VCCI (2016), Báo cáo thường niên doanh nghiệp VN 2016.

Trang 33

Dễ dàng nhận thấy, doanh nghiệp siêu nhỏ và doanh nghiệp nhỏ chiếm số lượng rất lớn trong tổng số doanh nghiệp Việt Nam Hơn thế nữa, hầu hết các doanh nghiệp siêu nhỏ và doanh nghiệp nhỏ tập trung ở khu vực DN ngoài nhà nước Sự thiếu hụt doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp lớn chủ yếu cũng từ khu vực tư nhân

Trang 34

Quy mô doanh nghiệp theo lao động

Bảng 5 Số lượng doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ, vừa và lớn theo quy mô lao động

TOÀN BỘ DOANH NGHIỆP

106.616

279.360

402.326

442.486

Doanh nghiệp siêu nhỏ 59.730

187.580

288.480

322.236

Doanh nghiệp nhỏ

38.506

79.085

98.169

103.753

Doanh nghiệp vừa

3.443

5.618

7.266

7.685

Doanh nghiệp lớn

4.937

7.077

8.411

8.812

DOANH NGHIỆP NHÀ

3.281

3.048

2.835

Doanh nghiệp siêu nhỏ

1.468

1.256

1.234

1.139

Doanh nghiệp vừa 666

1.383

1.251

1.199

DOANH NGHIỆP NGOÀI

NHÀ NƯỚC

98.833

268.831

388.232

427.709

Doanh nghiệp siêu nhỏ

59.280

186.061

285.532

319.097

Doanh nghiệp nhỏ

35.083

74.218

91.942

97.105

Doanh nghiệp vừa

2.399

4.440

5.880

6.304

Doanh nghiệp lớn

2.071

4.112

4.878

5.203

Doanh nghiệp siêu nhỏ

396

1.416

2.834

3.049

Doanh nghiệp nhỏ

1.955

3.611

4.993

5.509

Doanh nghiệp vừa

Trang 35

2.282

2.410

Nguồn: GSO (2015), Hiệu quả hoạt động của các DN trong nước giai đoạn 2005-2014;

VCCI (2016), Báo cáo thường niên doanh nghiệp VN 2016

Tính đến hết năm 2015, cả nước có 442.486 doanh nghiệp hoạt động Phần lớn các doanh

nghiệp là DNNVV và tỷ trọng này có xu hướng gia tăng trong thời gian gần đây Nếu như

năm 2005, số DNNVV là 101.679 doanh nghiệp, chiếm 95% tổng số doanh nghiệp thì đến

năm 2015, DNNVV đã lên tới 433.674 DN, chiếm gần 98% doanh nghiệp cả nước Trong số

hơn 433 nghìn DNNVV năm 2015 kể trên, số lượng doanh nghiệp vừa chỉ chiếm khoảng

2%, tương đương với 8,4 nghìn doanh nghiệp

Một cách phân loại khác, tổng cục thống kê chia quy mô doanh nghiệp theo số lao động

Theo đó, năm 2014, theo số lao động, số doanh nghiệp có dưới 10 (doanh nghiệp siêu nhỏ)

lao động chiếm 67,5% doanh nghiệp cả nước, tăng 6% so với năm 2010 So với năm 2010, tỷ

trọng số lượng doanh nghiệp dưới 10 lao động (doanh nghiệp siêu nhỏ) tăng ở tất cả các

thành phần kinh tế (DNNN, DN ngoài NN và DN FDI) Ở chiều ngược lại, tỷ trọng doanh

nghiệp có từ 200 lao động trở lên trong tổng số doanh nghiệp ngày càng giảm ở tất cả các

24,92

24,84 29,07

Trang 36

Nguồn: Xây dựng dựa trên số liệu Niên giám Thống kê 2015

Theo thành phần kinh tế, quy mô doanh nghiệp theo lao động thay đổi không giống nhau Cho đến năm 2014, cả nước có khoảng 92,48% doanh nghiệp có quy mô lao động dưới 50 người Các DNNN chủ yếu có quy mô lớn và quy mô vừa.Trong khi đó, DN ngoài Nhà nước

và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chủ yếu quy mô siêu nhỏ và nhỏ

Theo ngành, lĩnh vực kinh doanh, Bảng 6 cũng cho thấy sự khác biệt giữa số lượng DN và tỷ trọng (tỷ lệ %) doanh nghiệp đang hoạt động Số lượng biểu thị số lượng DN thực tế hoạt động theo ngành, lĩnh vực phân theo quy mô doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ; doanh nghiệp vừa và lớn24 Cột tỷ lệ (%) cho thấy tỷ trọng của số doanh nghiệp đang hoạt động trong 03 nhóm ngành chính (nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ) so với doanh nghiệp cả nước Đồng thời, cột này cũng miêu tả tỷ trọng của

DN siêu nhỏ và nhỏ; DN vừa và lớn trong từng nhóm ngành Mục đích Bảng 6 là để chỉ ra các bằng chứng trực quan về sự khác biệt giữa quy mô doanh nghiệp (theo lao động) từng nhóm ngành và tỷ lệ doanh nghiệp các nhóm ngành so với cả nước

Bảng 6 Số lượng doanh nghiệp đang hoạt động theo quy mô lao động và theo ngành,

lĩnh vực kinh doanh

Theo ngành, lĩnh vực kinh doanh Số lượng (DN)

Tỷ lệ (%)

Số lượng (DN)

Tỷ lệ (%) Toàn bộ DN (DN) 291.299 100,00

402.326 100,00 Nông, lâm nghiệp và thủy sản

8.887 3,05

3.844 0,96

DN siêu nhỏ và nhỏ

8.697 97,86

3.661 95,24

DN vừa và lớn 2,14 4,76

24

Phân loại dựa theo tiêu chí tại khoản 1 điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009

Trang 37

Theo ngành, lĩnh vực kinh doanh Số lượng (DN)

Tỷ lệ (%)

Số lượng (DN)

Tỷ lệ (%)

Công nghiệp và xây dựng 95.217 32,69

123.522 30,70

DN siêu nhỏ và nhỏ 89.480 93,97

116.993 94,71

DN vừa và lớn 5.737 6,03

6.529 5,29

Thương mại và dịch vụ

187.195 64,26

274.960 68,34

DN siêu nhỏ và nhỏ 179.731 96,01

258.391 93,97

DN vừa và lớn

7.464 3,99

16.569 6,03

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu Niên giám Thống kê 2015

Từ Bảng 6, dễ dàng nhận thấy số lượng doanh nghiệp từ ngành thương mại và dịch vụ là cao nhất, tiếp đến là vị trí của các doanh nghiệp công nghiệp và xây dựng Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có tỷ trọng số lượng doanh nghiệp đang hoạt động thấp hơn hẳn Theo giai đoạn, từ 2010-2014, doanh nghiệp thương mại và dịch vụ cũng tăng lên nhanh chóng cả về số lượng tuyệt đối và tỷ trọng tương đối trong cơ cấu doanh nghiệp Trong khi

đó, ngành công nghiệp và xây dựng tăng số lượng doanh nghiệp nhưng tỷ trọng sụt giảm gần 2% Với sự biến mất của hơn 5.043 doanh nghiệp, tỷ trọng doanh nghiệp ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm từ 3,05% năm 2010 xuống còn 0,96% năm 2014

Điểm quan trọng nhất rút ra từ Bảng 6 là số lượng doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ chiếm đa số (trên 90%) trong tỷ trọng doanh nghiệp ở cả ba nhóm ngành nông nghiệp, công nghiệp xây dựng và thương mại, dịch vụ Đặc biệt, ngành công nghiệp xây dựng cho thấy quy mô doanh nghiệp đang có xu hướng nhỏ dần, khi tỷ trọng doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ tăng lên, tỷ trọng doanh nghiệp vừa và lớn giảm dần Kết quả ngược lại được tìm thấy đối với trường hợp ngành nông nghiệp, ngành thương mại và dịch vụ Mặc dù vậy, sự tăng lên của tỷ trọng

DN vừa và lớn trong hai ngành trên vẫn là chưa đáng kể (~2%)

Trang 38

Đi sâu vào các ngành kinh doanh, số liệu Tổng cục Thống kê cho thấy các ngành công nghiệp chế biến chế tạo, cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý nước thải có tỷ lệ doanh nghiệp có quy mô lớn cao nhất, lần lượt là 7,5% và 11,1% Trong khi các ngành sửa chữa ô

tô, mô tô xe máy, bán buôn và bán lẻ, các ngành hoạt động dịch vụ khác có tỷ lệ doanh nghiệp quy mô lớn chỉ chiếm khoảng 0,3%25

Về địa bàn hoạt động, ngoài đặc điểm doanh nghiệp tập trung tại các thành phố lớn, số liệu Bảng 6 cho thấy tỷ trọng doanh nghiệp siêu nhỏ (số lao động dưới 50 người) cao ở tất cả các địa bàn (trên 90%) Quan trọng hơn, tỷ lệ này năm 2014 tăng lên so với năm 2010 ở tất cả các khu vực, cho thấy xu hướng nhỏ hóa quy mô doanh nghiệp

Bảng 7 Cơ cấu doanh nghiệp theo quy mô lao động và khu vực

Đơn vị: %

Dưới

10 người

Từ 10 đến 49 người

Từ 50 đến 199 người

Từ 200 người trở lên

Dưới 10 người

Từ 10 đến 49 người

Từ 50 đến 199 người

Từ 200 người trở lên

TỔNG SỐ - TOTAL 100 100 100 100 100 100 100 100 Đồng bằng sông Hồng 60,5 30,4 6,4 2,7 61,8 30,3 5,8 2,1 Trung du và miền núi phía

Bắc Trung Bộ và duyên hải

miền Trung 57,1 33,1 7,2 2,5 62,9 28,6 6,5 2,0 Tây Nguyên 58,4 31,2 7,8 2,6 68,9 23,8 5,5 1,8

Đông Nam Bộ 66,7 25,0 5,8 2,4 74,9 18,7 4,4 2,0

Đông Bằng sông Cửu Long 64,0 28,1 5,7 2,2 67,3 25,2 5,3 2,1

Nguồn: GSO, “Tổng quan các doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2010-2014”, 2015

25GSO, “Tổng quan các doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2010-2014”, 2015

Trang 39

Quy mô lao động theo vốn

Bảng 8 Số lƣợng doanh nghiệp theo quy mô vốn

TOÀN BỘ DOANH NGHIỆP 106.616

279.360

402.326 442.486

219.934

305.593 306.735

45.553

74.377 108.180

13.873

22.356 27.571

864 -

1.673

1.770 - DOANH NGHIỆP NGOÀI NHÀ

268.831

388.232 -

216.462

301.044 -

42.189

70.013 -

10.180

17.175 -

7.248 11.046 -

2.869 4.135 -

2.359 3.500 -

2.020 3.411

Nguồn: GSO (2015), Hiệu quả hoạt động của các DN trong nước giai đoạn 2005-2014; VCCI (2016), Báo cáo thường niên doanh nghiệp VN 2016

Trang 40

Tương tự với quy mô doanh nghiệptheo lao động, xét theo quy mô vốn, phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam có quy mô nhỏ Năm 2015, có 69,32% doanh nghiệp Việt Nam có quy mô vốn nhỏ 24,45% doanh nghiệp vừa theo quy mô vốn và chỉ có 6,23% doanh nghiệp lớn DNNN có tỷ trọng DN lớn cao hơn Số lượng DN vừa của doanh nghiệp FDI liên tiếp đuổi theo số lượng DN nhỏ cùng lĩnh vực Trong khi đó, doanh nghiệp ngoài nhà nước vẫn thiếu vắng các doanh nghiệp vừa và lớn, chiếm 78% doanh nghiệp ngoài nhà nước vẫn là DN nhỏ Một cách phân loại doanh nghiệp theo quy mô vốn khác, trong số 402.326 doanh nghiệp hoạt động tại thời điểm 31/12/2014.5,45% doanh nghiệp có quy mô vốn dưới 0,5 tỷ đồng; 7,51% vốn từ 0,5 đến 1 tỷ đồng, nhiều nhất là 40,04% số lượng doanh nghiệp có mức vốn từ 1 đến 5

tỷ đồng, tiếp đến là 18,33% doanh nghiệp có vốn từ 5 đến 10 tỷ đồng và 21,58% doanh nghiệp có mức vốn từ 10 đến 50 tỷ đồng Số doanh nghiệp có mức vốn từ 50 đến 200 tỷ đồng chỉ chiếm 5,01%, từ 200 đến 500 tỷ đồng là 1,2% và chỉ có một tỷ trọng rất nhỏ 0,87% doanh nghiệp có mức vốn từ 500 tỷ đồng trở lên (3.516 doanh nghiệp)

Biểu đồ 15 Tỷ trọng doanh nghiệp đang hoạt động theo quy mô vốn và theo thành

phần kinh tế

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu NGTK 2015

40,04 3,71

41,07 13,99

21,58 24,15

21,33 29,63

Toàn bộ DN DNNN

Ngày đăng: 27/04/2021, 22:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Economica (2015), “Phát triển doanh nghiệp và môi trường kinh doanh tại Việt Nam”, 2015, http://www.economica.vn/docs/eca-papers-presentations/19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển doanh nghiệp và môi trường kinh doanh tại Việt Nam
Tác giả: Economica
Năm: 2015
6. Tổng cục thống kê (2016), Động thái và thực trạng kinh tế xã hội Việt Nam 5 năm 2011-2015, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Động thái và thực trạng kinh tế xã hội Việt Nam 5 năm 2011-2015
Tác giả: Tổng cục thống kê
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2016
7. Tổng cục thống kê (2016), Hiệu quả của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, giai đoạn 2005-2014, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, giai đoạn 2005-2014
Tác giả: Tổng cục thống kê
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2016
8. Tổng cục thống kê (2016), Hiệu quả của các doanh nghiệp trong nước, giai đoạn 2005-2014, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả của các doanh nghiệp trong nước, giai đoạn 2005-2014
Tác giả: Tổng cục thống kê
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2016
9. Tổng cục thống kê (2016), Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2010-2014, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2010-2014
Tác giả: Tổng cục thống kê
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2016
10. Tổng cục thống kê, Niên giám thống kê các năm 2009,2010,2011,2012,2013,2014 và 2015 và 2016, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê các năm 2009,2010,2011,2012,2013,2014 và 2015 và 2016
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
11. VCCI (2016), Báo cáo thường niên Doanh nghiệp Việt Nam 2015, Nhà xuất bản thông tin và truyền thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên Doanh nghiệp Việt Nam 2015
Tác giả: VCCI
Nhà XB: Nhà xuất bản thông tin và truyền thông
Năm: 2016
1. Chính phủ (2017), Báo cáo tình hình KT-XH năm 2017, kế hoạch phát triển KT-XH 2018 trình bày tại phiên khai mạc kỳ họp thứ 4 Quốc hội khóa XIV, http://baochinhphu.vn/Cac-bai-phat-bieu-cua-Thu-tuong/Thu-tuong-bao-cao-tinh-hinh-KTXH-nam-2017-ke-hoach-phat-trien-KTXH-2018/319930.vgp Link
4. Nguyễn Đức Thành, Kinh tế Việt Nam: Nhìn lại năm 2015 và triển vọng năm 2016, http://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu--trao-doi/trao-doi-binh-luan/kinh-te-viet-nam-nhin-lai-nam-2015-va-trien-vong-2016-76096.html Link
5. Nguyễn Đức Thành và Nguyễn Thanh Tùng, Kinh tế Việt Nam: Nhìn lại năm 2016 và triển vọng năm 2017, http://tapchitaichinh.vn/kinh-te-vi-mo/kinh-te-dau-tu/kinh-te-viet-nam-nhin-lai-nam-2016-va-trien-vong-nam-2017-101319.html Link
2. CIEM (2016), đặc điểm môi trường kinh doanh ở Việt Nam, Kết quả khảo sát DNNVV năm 2015 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w