Mục tiêu chung Mục tiêu chung của nghiên cứu là xác định các nhân tố chính tạo ra năng lực động cho doanh nghiệp và thiếp lập mô hình nghiên cứu đánh giá được ảnh hưởng của các nhân tố n
Trang 1ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Lớp: K49A Quản trị Nhân lực
Niên khóa: 2015 - 2019
Huế, tháng 1 năm 2019
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2L ời Cảm Ơn
Để hoàn thành khóa luận này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi xin
chân thành c ảm ơn đến quý Thầy, Cô trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế,
nh ững người đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt kiến thức bổ ích, đó cũng
chính là nh ững nền tảng cơ bản, những hành trang vô cùng quý giá giúp tôi
v ững bước trong tương lai Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu
s ắc nhất đến TS Lê Thị Phương Thảo – người đã tận tình góp ý, hướng dẫn
tôi trong quá trình hoàn thành khóa lu ận này.
Tiếp theo, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi của Ban lãnh đạo, tất cả anh/chị trong văn phòng Hội Doanh nhân trẻ Tỉnh Thừa Thiên Huế đã tạo điều kiện thuận lợi, góp ý để tôi hoàn thành kỳ thực tập và hoàn thành khóa luận này.
Bên c ạnh đó, tôi cũng xin cảm ơn bạn bè, người thân– những người
luôn ủng hộ, động viên, và tạo điều kiện để cho tôi có thể hoàn thành nghiên
c ứu này một cách tốt nhất có thể.
Cu ối cùng, mặc dù đã cố gắng nỗ lực hết mình của bản thân trong việc
th ực hiện khóa luận này, bài luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi những
thi ếu sót, hạn chế Kính mong sự góp ý và giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo
và các b ạn để khóa luận được hoàn thiện hơn!
M ột lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên th ực hiện
Mai Nguy ễn Hoàng Anh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3MỤC LỤC
Trang
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1.1 Mục tiêu chung 2
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 2
2.2 Câu hỏi nghiên cứu 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 3
4.2 Phương pháp nghiên cứu dữ liệu sơ cấp 3
4.2.1 Phương pháp tính cỡ mẫu 3
4.2.2 Phương pháp chọn mẫu 4
4.2.3 Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu 5
5 Kết cấu của đề tài 7
Phần II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 8
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC ĐỘNG DOANH NGHIỆP 8
1.1 Cơ sở lý thuyết về năng lực động doanh nghiệp 8
1.1.1 Khái niệm về năng lực động 8
1.1.2 Các nhân tố hình thành năng lực động của doanh nghiệp 10
1.1.2.1 Năng lực marketing 11
1.1.2.2 Năng lực thích nghi 12
1.1.2.3 Năng lực sángtạo 12
1.1.2.4 Danh tiếng doanhnghiệp 13
1.1.2.5 Định hướng kinh doanh 14
1.2 Khái quát về doanh nghiệp nhỏ và vừa 16
1.2.1 Quan niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa 16
1.2.1.1 Quan niệm doanh nghiệp 16
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 41.2.1.2 Quan niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa 16
1.2.2 Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa 17
1.2.3 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa 20
1.2.4 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa 21
1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 23
1.3.1 Quan niệm về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 23
1.3.2 Nội dung và chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá kết quả kinh doanh của DNNVV 25
1.4 Quan hệ giữa năng lực động với kết quả doanh nghiệp 28
1.5 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết 31
1.5.1 Mô hình nghiên cứu 31
1.5.2 Các giả thuyết nghiên cứu 33
1.5.3 Mô hình cạnh tranh với mô hình cơ sở 35
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA NĂNG LỰC ĐỘNG TỚI KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ 40
2.1 Khái quát về đặc điểm, tình hình phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Huế 40
2.1.1 Số lượng các DNNVV khu vực Thành phố Huế 40
2.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Huế 41
2.1.3 Sự phát triển số lượng, loại hình và phân bố các cơ sở doanh nghiệp nhỏ và vừa ở thành phố Huế 43
2.1.3.1 Sự phân bố các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo địa giới hành chính tại địa bàn thành phố Huế 43
2.1.3.2 Theo loại hình doanh nghiệp 45
2.1.4 Về qui mô vốn, giá trị sản xuất và doanh thu 47
2.2 Đánh giá mức độ tác động của năng lực động đến kết quả kinh doanh của các DNNVV trên địa bàn Thành phố Huế 50
2.2.1 Mô tả mẫu điều tra 50
2.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 51
2.2.2.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập 51
2.2.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập 53
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 52.2.3 Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo 55
2.2.3.1 Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo nhân tố “năng lực marketing” 55
2.2.3.2 Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo “năng lực thíchnghi” 56
2.2.3.3 Đánh giá sơ bộ thang đo “năng lực sáng tạo” 56
2.2.3.4 Đánh giá sơ bộ thang đo định hướng kinh doanh 57
2.2.3.5 Đánh giá sơ bộ thang đo “định hướng học hỏi” 57
2.2.3.6 Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo “danh tiếng doanh nghiệp” 58
2.2.3.7 Đánh giá sơ bộ thang đo biến phụ thuộc “kết quả kinh doanh” 59
2.2.4 Thống kê mô tả 59
2.2.4.1 Nhân tố đáp ứng khách hàng 59
2.2.4.2 Nhân tố chất lượng mối quan hệ 61
2.2.4.3 Nhân tố phản ứng của đối thủ 63
2.2.4.4 Nhân tố năng lực thích nghi 65
2.2.4.5 Nhân tố năng lực sáng tạo 66
2.2.4.6 Nhân tố năng lực chủ động 68
2.2.4.7 Nhân tố năng lực mạo hiểm 69
2.2.4.8 Nhân tố định hướng học hỏi 70
2.2.4.9 Nhân tố danh tiếng doanh nghiệp 72
2.2.4.10 Nhân tố kết quả kinh doanh 74
2.2.5 Phân tích hồi quy 75
2.2.5.1 Đánh giá độ phù hợp (tin cậy) của mô hình 75
2.2.5.2 Kiểm định giả thuyết về từng hệ số hồi quy riêng phần 76
2.2.5.3 Các giả định đối với hồi quy tuyến tính đa biến 76
2.2.5.4 Hàm hồi quy 78
2.2.6 Đánh giá chung 79
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC ĐỘNG CỦA CÁC DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ 82
3.1 Tạo dựng danh tiếng doanh nghiệp qua hoạt động định vị và xây dựng thương hiệu 82
3.2 Nuôi dưỡng và phát triển năng lực marketing của tổ chức 83
3.3 Xây dựng định hướng kinh doanh mạnh tại các đơn vị 85
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 63.4 Nâng cao năng lực thích nghi trong quá trình kinh doanh 86
3.5 Nuôi dưỡng và khuyến khích khả năng sáng tạo trong tổ chức 90
3.6 Nuôi dưỡng và phát triển định hướng học hỏi 91
PHẦN 3 KẾT LUẬN 92
1 Kết luận 93
2 Kiến nghị nhằm nâng cao năng lực động của các DNNVV trên địa bàn Thành phố Huế 94
2.1 Các kiến nghị đối với phía Nhà Nước và các Ban ngành liên quan 94
2.1.1 Nhà nước cần tiếp tục và hoàn thiện các chính sách, chương trình hỗ trợ phát triển các DNNVV 94
2.1.2 Nhà nước cần tiếp tục thực hiện có hiệu quả, trọng tâm, trọng điểm kế hoạch hỗ trợ DNNVV trong thời gian tới .95
2.2 Các kiến nghị về phía Đảng, chính quyền; các Hiệp hội và các cơ quan hữu quan của Tỉnh Thừa Thiên Huế 96
2.2.1 Các cấp lãnh đạo của Tỉnh, thành phố cần triển khai các chính sách nhằm quan tâm hơn nữa đến hoạt động phát triển đội ngũ nhân viên, đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực cho DNNVV .96
2.2.2 UBND tỉnh cần bố trí nguồn lực, tập trung chỉ đạo sát sao các cơ quan ban ngành thực hiện tốt các hoạt động trợ giúp, phát triển DNNVV .97
2.2.3 Nâng cao hiệu quả hoạt động các Hiệp hội của tỉnh .98
3 Hạn chế và hướng nghiên cứu trong tương lai 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100 PHỤ LỤC
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1 Những định nghĩa về năng lực động 9
Bảng 1.2: Tie u chí xác định DNNVV ở mọ t số quốc gia 18
Bảng 1.3: Tie u chí xác định DNNVV ở Viẹ t Nam 19
Bảng 1.4: Các quan niệm về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 24
Bảng 1.5: Tổng hợp các chỉ tiêu đo lường hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 26
Bảng 1.6: Tổng hợp các nhân tố năng lực động tác động tới kết quả kinh doanh 29
Bảng 2.1: Số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa phân theo quy mô lao động của khu vực tỉnh Thừa Thiên Huế 40
Bảng 2.2: Số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa phân theo quy mô lao động trên địa bàn Thành phố Huế 41
Bảng 2.3: Số lượng doanh nghiệp theo đơn vị hành chính Thành phố Huế năm 2017 43
Bảng 2.4: Tăng trưởng số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa 44
Bảng 2.5: Loại hình doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Huế 45
Bảng 2.6: Số lao đọ ng trong mỗi loại hình DN tre n địa bàn thành phố Huế 46
Bảng 2.7: Số lu ợng doanh nghiẹ p theo ngành nghề kinh doanh na m 2017 47
Bảng 2.8: Cơ cấu giá trị sản xuất của các doanh nghiệp tại địa bàn TP Huế phân theo ngành nghề 47
Bảng 2.9: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế các ngành từ năm 2012 - 2016 48
Bảng 2.10: Tổng quy mô vốn các ngành trong kinh doanh 49
Bảng 2.11: Tổng mức bán lẻ hàng hoá, doanh thu dịch vụ lưu trú ăn uống của khu vực TP Huế theo giá hiện hành 50
Bảng 2.12: Bảng số liệu thống kê số lao động tham gia bảo hiểm xã hội của Doanh nghiệp 50
Bảng 2.13: Bảng số liệu thống kê tổng nguồn vốn của Doanh nghiệp 51
Bảng 2.14: Kiểm định KMO and Bartlett's Test biến độc lập 51
Bảng 2.15: Kết quả phân tích EFA đối với thang đo về năng lực động của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Huế 52
Bảng 2.16: Kiểm định KMO and Bartlett's Test biến phụ thuộc 54
Bảng 2.17: Kiểm định Cronbach's Alphanhóm biến phụ thuộc 54
Bảng 2.18: Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo “năng lực marketing” 55
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8Bảng 2.19: Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo “năng lực thích nghi” 56
Bảng 2.20: Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo “năng lực sáng tạo” 56
Bảng 2.21: Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo “định hướng kinh doanh” 57
Bảng 2.22: Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo “định hướng học hỏi” 58
Bảng 2.23: Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo “danh tiếng doanh nghiệp” 58
Bảng 2.24: Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo “kết quả kinh doanh” 59
Bảng 2.25: Thống kê mô tả nhân tố đáp ứng khách hàng 59
Bảng 2.26: Thống kê mô tả nhân tốchất lượng mối quan hệ 61
Bảng 2.27: Thống kê mô tả nhân tố phản ứng của đối thủ 63
Bảng 2.28: Thống kê mô tả nhân tố năng lực thích nghi 65
Bảng 2.29: Thống kê mô tả nhân tố năng lực sáng tạo 67
Bảng 2.30: Thống kê mô tả nhân tố năng lực chủ động 68
Bảng 2.31: Thống kê mô tả nhân tố năng lực mạo hiểm 69
Bảng 2.32: Thống kê mô tả nhân tố định hướng học hỏi 70
Bảng 2.33: Thống kê mô tả nhân tố danh tiếng doanh nghiệp 72
Bảng 2.34: Thống kê mô tả nhân tố kết quả kinh doanh 74
Bảng 2.35: Đánh giá độ phù hợp của mô hình 75
Bảng 2.36: Kiểm định giả thuyết về từng hệ số hồi quy riêng 76
Bảng 2.37: Kiểm định tính độc lập của sai số 76
Bảng 2.38: Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 77
Bảng 2.39: Mô hình hồi quy 79
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiên cứu 6
Sơ đồ 1.2: Mô hình nghiên cứu cơ sở 32
Sơ đồ 1.3: Mô hình cạnh tranh với mô hình cơ sở 36
Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng Doanh nghiệp theo loại hình 45
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh toàn cầu hóa nền kinh tế, sự cạnh tranh không còn gói gọn trongphạm vi quốc gia mà nó vượt ra biên giới quốc tế Các doanh nghiệp Việt Nam đangphải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt đến từ các công ty, tập đoàn trên thế giới Thực
tế đã minh chứng có rất nhiều công ty thành công nhưng cũng có nhiều doanh nghiệpthất bại Để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp phải nâng cao năng lực cạnh tranh củamình Việc phát hiện, nuôi dưỡng và phát triển các nguồn lực tạo dựng lợi thế cạnhtranh bền vững là yêu cầu tiên quyết của bất kỳ doanh nghiệp nào Lý thuyết cạnhtranh truyền thống có nguồn gốc từ kinh tế học tổ chức cho rằng cơ cấu ngành là yếu
tố quan trọng tạo nên lợi thế cạnh tranh
Mặt khác, khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp trong ngành dựa trên sựkhác biệt sẽ không tồn tại lâu dài vì đối thủ cạnh tranh dễ dàng bắt chước Tuy nhiên,
đa phần các lý thuyết cổ điển về cạnh tranh chưa đi sâu phân tích các yếu tố tạo dựng
lợi thế cạnh tranh bền vững Lý thuyết nguồn lực được Wernerfelt (1984) phát triển đãkhắc phục nhược điểm trên vì tập trung phân tích cạnh tranh và sự khác biệt giữa cácdoanh nghiệp chủ yếu dựa vào nguồn lực của doanh nghiệp Hơn nữa, lý thuyết cạnhtranh truyền thống đã bỏ qua sự khác biệt giữa các công ty và đặc tính biến động của
môi trường Lý thuyết nguồn lực đã giải quyết được một phần nhược điểm của mô
hình Porter (1985) khi tìm kiếm lợi thế cạnh tranh bền vững nhưng vẫn chưa nhận thức
được sự biến động của môi trường
Chính vì thế, lý thuyết năng lực động là hướng tiếp cận mới giúp doanh nghiệptạo ra, duy trì lợi nhuận cũng như lợi thế cạnh tranh trong môi trường thay đổi nhanhchóng Mặc dù năng lực động nhận được sự quan tâm không chỉ từ các nhà nghiên cứu
mà cả các nhà quản lý và hoạch định chính sách, đa phần các nghiên cứu về năng lực
động đều dừng lại ở khái niệm, lý thuyết mà ít có những nghiên cứu thực nghiệm về
nội dung này Vì thế, tôi đã chọn và nghiên cứu đề tài:“Nghiên cứu về năng lực động ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành ph ố Huế” tập trung vào việc tổng hợp và xây dựng các yếu tố cấu thành đến
năng lực động của doanh nghiệp Nghiên cứu thực nghiệm tại các doanh nghiệp nhỏ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11và vừa trên địa bàn thành phố Huế sẽ kiểm chứng các thành phần cơ bản của năng lực
động trong doanh nghiệp Bài luận cũng đề xuất phương thức xây dựng và phát triểnnăng lực động nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và ứng phó tốt hơn với môi trường
biến động hiện nay
2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
2.1 M ục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của nghiên cứu là xác định các nhân tố chính tạo ra năng lực
động cho doanh nghiệp và thiếp lập mô hình nghiên cứu đánh giá được ảnh hưởng của
các nhân tố năng lực động tới kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên
địa bàn thành phố Huế Từ đó, xác định các nhân tố chủ yếu của năng lực động ảnhhưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh và gợi ý những giải pháp nhằm nuôi dưỡng,
phát triển nguồn năng lực động để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
2.1.2 Mục tiêu cụ thể
Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực động doanh nghiệp qua đó làm rõ
nội hàm, xác định được tầm quan trọng của năng lực động đối với doanh nghiệp
Thứ hai, xác định được những nhân tố năng lực động chủ yếu của doanh nghiệp
và ảnh hưởng của các nhân tố năng lực động tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệpnhỏ và vừa
Thứ ba, đánh giá được mức độ ảnh hưởng khác nhau của các nhân tố năng lực
động doanh nghiệp tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Thứ tư, đề xuất những giải pháp nhằm nuôi dưỡng và phát triển nguồn năng lực
động của doanh nghiệp để nâng cao kết quả kinh doanh
2.2 Câu h ỏi nghiên cứu
- Năng lực động của doanh nghiệp nhỏ và vừa khu vực Thành phố Huế baogồm những yếu tố cấu thành nào?
- Mức độ đáp ứng hiện nay về năng lực động của doanh nghiệp nhỏ và vừa khuvực Thành phố Huế như thế nào?
- Những nhóm nhân tố nào có ảnh hưởng đến năng lực động của doanh nghiệpnhỏ và vừa khu vực Thành phố Huế?
- Năng lực động của doanh nghiệp nhỏ và vừa khu vực Thành phố Huế ảnhTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12hưởng như thế nào đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp?
- Làm thế nào để có thể nâng cao năng lực động của doanh nghiệp nhỏ và vừakhu vực Thành phố Huếtrong thời gian tới?
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu được xác định là năng lực động của doanh nghiệp, những
nhân tố hình thành năng lực động doanh nghiệp, ảnh hưởng của năng lực động doanhnghiệp đến kết quả kinh doanh
Phạm vi nghiên cứu được thực hiện trên 248 doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địabàn thành phố Huế
4 Phương pháp nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu là việc xây dựng và phát triển năng lực động tại các doanhnghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Huế thông qua đánh giá các nguồn lực chủ yếutạo thành năng lực động và tác động của chúng tới kết quả kinh doanh để từ đó xác địnhnhững đề xuất chính cho việc nuôi dưỡng và phát triển các nguồn lực tạo thành năng lực
động để cải thiện lợi thế cạnh tranh và kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp
Nghiên cứu sơ bộ: Được thực hiện bằng nghiên cứu định tính thông qua cáchoạt động nghiên cứu và tuyển chọn lý thuyết, các công trình nghiên cứu đi trước cóliên quan, xin ý kiến chuyên gia, thảo luận nhóm để nghiên cứu ảnh hưởng của cácnhân tố năng lực động tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa, từ đó xâydựng thang đo và mô hình nghiên cứu chính thức và đưa ra các giả thuyết nghiên cứu
Nghiên cứu chính thức: Được thực hiện bằng nghiên cứu định lượng thông qua
kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp bảng câu hỏi nhằm mục đích thu thập dữ liệu về năng lực
động của doanh nghiệp nhỏ và vừa khu vực Thành phố Huế
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
+ Các tài liệu thống kê về tình hình các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bànThành phố Huế tính đến thời điểm 31/12/2017
+ Các bài nghiên cứu khoa học, các luận văn, tiểu luận có đề tài, các bài viếttrên tạp chí chuyên ngành, các nguồn thông tin phong phú trên Internet có đề cập đếnchủ đề đang nghiên cứu để làm tài liệu tham khảo trong bài nghiên cứu này
4.2 Phương pháp nghiên cứu dữ liệu sơ cấp
4.2.1 Phương pháp tính cỡ mẫu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13 Nghiên cứu định tính: đối với phiếu bảng hỏi này thì tôi sẽ tiến hành bước
nghiên cứu định tính sau khi có bảng hỏi sơ bộ bằng việc xây dựng và hiệu chỉnh
thang đo, thiết kế bảng khảo sát phù hợp theo điều kiện nghiên cứu năng lực động của
các doanh nghiệp nhỏ và vừa khu vực Thành phố Huế
Nghiên cứu định lượng: bằng phương pháp khảo sát các doanh nghiệp bằng
bảng hỏi điều tra trực tiếp
+ Được tính theo kỹ thuật phân tích nhân tố:
Kích cỡ mẫu phụ thuộc vào phương pháp phân tích, nghiên cứu này có sử dụngphân tích nhân tố khám phá (EFA) Phân tích nhân tố cần có mẫu ít nhất 200 quan sát(Gorsuch, 1983); còn Hachter (1994) cho rằng kích cỡ mẫu bằng ít nhất 5 lần biếnquan sát (Hair & ctg, 1998) Những quy tắc kinh nghiệm khác trong xác định cỡ mẫucho phân tích nhân tố EFA là thông thường thì số quan sát (kích thước mẫu) ít nhấtphải bằng 4 hay 5 lần số biến trong phân tích nhân tố (Hoàng Trọng và Chu NguyễnMộng Ngọc - phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, NXB Thống kê 2005) Nếu sốmẫu bằng 5 lần số quan sát trong phân tích nhân tố thì ta có mẫu theo công thức sau:
Ta có n = m5 = 495 = 245
(Trong đó: n là cỡ mẫu; m là số biến đưa vào bảng hỏi)
+ Được tính theo phương pháp Phân tích hồi quy của Tabachnick and fidell (1991)
Ta có n ≥ 8p + 50 = 85+50 = 90(Trong đó: n là cỡ mẫu; p là số biến độc lập trong mô hình)
Như vậy, từ các điều kiện đảm bảo kích cỡ mẫu đủ lớn để có thể tiến hành các
phân tích và kiểm định nhằm giải quyết các mục tiêu mà đề tài nghiên cứu đưa ra, thì số
lượng mẫu tối thiểu để tiến hành điều tra là 245 mẫu.Tuy nhiên tôi sẽ tiến hành điều tra
260 mẫu để tăng tính đại diện Số mẫu khảo sát thu được hợp lệ là 248 mẫu điều tra
4.2.2 Phương pháp chọn mẫu
Khảo sát bằng bảng hỏi tại doanh nghiệp
Số bảng hỏi thu được hợp lệ là 248 bảng
Trong giai đoạn nghiên cứu chính thức, do những hạn chế trong việc tiếp cận danh
sách doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Huế, không có danh sách tổng thể
nên phương pháp điều tra được sử dụng đó là “phương pháp chọn mẫu phi xác suất kiểu
thuận tiện”
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 144.2.3 Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu
Sau khi thu thập thông tin liên quan đến việc Nghiên cứu về năng lực động ảnh
hưởng tới kết quả kinh doanh của các doanh nghiệpnhỏ và vừa trên địa bàn thành phố
Huế Nghiên cứu sẽ sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để tiến hành tính toán các giá trịtrung bình (Mean), độ lệch chuẩn (Standard Deviation) của tất cả các thuộc tính chất
lượng dịch vụ thông tin di động được thể hiện bởi: (1) tầm quan trọng tương đối của
các thuộc tính và (2) mức độ thực hiện Với các giá trị thu được, mỗi thuộc tính sẽ
được kiểm định mức độ khác biệt giữa hai giá trị (tầm quan trọng) và (sự thực hiện)
thông qua phần mềm SPSS 20 Sau đó, các giá trị trung bình của tầm quan trọng vàmức độ thực hiện được sử dụng để xác định các thuộc tính đơn lẻ trên đồ thị Thông
qua đồ thị này, doanh nghiệp sẽ biết được thứ tự ưu tiên của các thuộc tính chất lượng
để đưa ra các hành động nhằm cải thiện chúng
Làm sạch số liệu
Các bảng câu hỏi thu về được kiểm tra để loại bỏ những phiếu trả lời không hợp
lý trước khi xử lý và phân tích dữ liệu Dữ liệu sau khi nhập xong vào máy tính thường
chưa thể đưa ngay vào xử lý và phân tích vì có nhiều lý do như sai, sót, thừa do lỗi
nhập dữ liệu và loại bỏ những quan sát có điểm số bất thường bằng các phép kiểm
định thống kê mô tả từ bảng tần số đối với bảng câu hỏi đơn giản hoặc bảng kết hợpđối với bảng câu hỏi phức tạp
Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s alpha
Độ tin cậy là mức độ mà thang đo được xem xét là nhất quán và ổn định(Parasuraman, 1991) Hay nói cách khác, độ tin cậy của một phép đo là mức độ màphép đo tránh được sai số ngẫu nhiên Nghiên cứu này đánh giá độ tin cậy (reliability)
của từng thang đo, đánh giá độ phù hợp của từng mục hỏi (items) hệ số tương quanalpha của Cronbach (Cronbach’s Coefficient Alpha) được sử dụng
Hệ số Cronbach’s alpha là một phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ màcác mục hỏi trong thang đo tương quan với nhau (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn MộngNgọc, 2005), hệ số này đánh giá độ tin cậy của phép đo dựa trên sự tính toán phươngsai của từng item và tính tương quan điểm của từng item với điểm của tổng các itemscòn lại của phép đo Những mục hỏi đo lường cùng một số khái niệm tiềm ẩn thì phải
có mối liên quan với những cái còn lại trong nhóm đó
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15Công thức của hệ số Coronbach anpha là: α = Nρ/{1 + ρ(N - 1)}
Trong đó:ρ là hệ số tương quan trung bình giữa các mục hỏi
Phương pháp này cho phép người phân tích loại bỏ các biến không phù hợp và
hạn chế các biến rác trong quá trình nghiên cứu và đánh giá độ tin cậy của thang đobằng hệ số thông qua hệ số Cronbach’s alpha Khi đánh giá độ phù hợp của từng item,những item nào có hệ số tương quan biến - tổng (item-total correlation) lớn hơn hoặcbằng 0,3 được coi là những item có độ tin cậy bảo đảm (Nguyễn Công Khanh, 2005),các item có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại bỏ ra khỏi thang đo
Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng hệ số Cronbach’s alpha của từng thang đo từ0,8 trở lên đến gần 1 thì thang đo lường là tốt; từ 0,7 đến gần 0,8 là sử dụng được.Cũng có nhà nghiên cứu đề nghị rằng hệ số Cronbach’s alpha từ 0,6 trở lên là có thể sửdụng được trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu là mới hoặc mới đối với
người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu (Nunnally, 1978; Peterson, 1994; Slater, 1995
dẫn theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005) Vì vậy, đối với nghiên cứunày thì hệ số alpha từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng được
Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiên cứu
Xác định vấn đề
nghiên cứu
Mục tiêunghiên cứu
Cơ sở
lý thuyết
Thiết kếbảng hỏi
Phân tích
nhân tố khám
phá EFA
Chạy mô hìnhhồi quy
Thống kê,
mô tả mẫunghiên cứu
Đánh giáchung, đề ra
Trang 16Bước 1 Xác định vấn đề nghiên cứu: năng lực động của các doanh nghiệp
nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Huế
Bước 2 Mục tiêu nghiên cứu: khám phá sự phù hợp với khung lý thuyết Bước 3 Cơ sở lý thuyết: các khái niệm, mô hình nghiên cứu liên quan đến vấn
đề nghiên cứu
Bước 4 Xây dựng thang đo: thiết kế, xây dựng thang đo theo khung lý thuyết Bước 5 Thiết kế bảng hỏi
Bước 6 Thu thập, nhập và làm sạch số liệu.
Bước 7 Phân tích nhân tố khám phá EFA: loại biến có trọng số EFA <0,5;
kiểm tra hệ số KMO, kiểm tra phương sai trích được (>50%)
Bước 8 Kiểm định độ tin cậy Cronbach alpha: loại các biến có hệ số tương
quan tổng (<0,3), kiểm tra hệ số cronbach alpha (>0,6)
Bước 9 Chạy mô hình hồi quy
Bước 10 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu
Bước 11 Đánh giá chung, đề ra các giải pháp
Bước 12 Kết luận và kiến nghị
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung bài luậngồm 3 phần:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực động doanh nghiệp
Trình bày cơ sở lý thuyết và cơ sở thực tiễn về vấn đềnghiên cứu đó là cơ sở lýluận và thực tiễn về năng lực động doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng sự ảnh hưởng của năng lực động tới kết quả kinh doanh
của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Huế
Chương 3: Giải pháp nhằm phát triển nguồn năng lực động của các doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Huế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17Phần II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC
ĐỘNG DOANH NGHIỆP
1.1 Cơ sở lý thuyết về năng lực động doanh nghiệp
Các nghiên cứu về chiến lược thường hướng đến việc xây dựng những lý thuyếtchuẩn tắc để doanh nghiệp có thể ứng dụng trong việc lựa chọn các chiến lược thực hiện
để có khả năng thu hồi vốn cao (Barney, 1986) Mục đích chung của các chiến lược là tạo
dựng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp để đạt được kết quả kinh doanh mong muốn Lýthuyết về năng lực động doanh nghiệp cũng vậy, nó được xây dựng trên nền tảng từ các lýthuyết cạnh tranh để nhằm giúp doanh nghiệp xem xét tạo ra các lợi thế bền vững thích
ứng với môi trường kinh doanh ngày càng có nhiều biến động
1.1.1 Khái ni ệm về năng lực động
Trong những năm 1980 đến 1990 các lý thuyết về phân tích cạnh tranh chủ yếu tậptrung vào việc phân tích thị trường ở trạng thái cân bằng (lý thuyết tổ chức ngành, kinh tếhọc Chamberlain) mà ít xem xét quá trình động của thị trường Các lý thuyết này đượcxây dựng trên tiền đề là các doanh nghiệp trong cùng ngành kinh doanh có tính đồng nhấtcao về nguồn lực và chiến lược thực hiện Đây chính là điểm yếu của các lý thuyết nàytrong bối cảnh môi trường kinh doanh biến đổi ngày càng nhanh chóng Bắt đầu từ giữanhững năm 1980 đầu những năm 1990 lý thuyết về nguồn lực doanh nghiệp được nhiềuhọc giả nghiên cứu xem xét qua việc xây dựng chiến lược kinh doanh từ các nhân tố nộitại của doanh nghiệp (Wernerfelt, 1984) Lý thuyết nguồn lực cho rằng chính các nguồnlực của doanh nghiệp (hữu hình và vô hình) sẽ quyết định lợi thế cạnh tranh và kết quả
kinh doanh Bước phát triển tiếp theo của lý thuyết nguồn lực hình thành lên lý thuyết vềnăng lực động doanh nghiệp Lý thuyết năng lực động nhấn mạnh vào sự thay đổi (Smith
và cộng sự, 2009) Lý thuyết về năng lực động đánh giá được làm thế nào các doanhnghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh trong môi trường biến đổi Điều quan trọng hơn là nănglực động cho phép doanh nghiệp tạo ra và duy trì lợi thế trong môi trường thay đổi nhanhchóng (Ambrosini &Bowman, 2009)
Theo Teecce và cộng sự (1997) năng lực động của doanh nghiệp được định nghĩa
là “khả năng tích hợp, xây dựng và định dạng lại những tiềm năng của doanh nghiệp để
đáp ứng sự thay đổi của môi trường kinh doanh” Nguồn lực là cơ sở cho việc tạo ra lợi
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18thế cạnh tranh và đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp Vì vậy, các doanh nghiệp cần luôn
nỗ lực xác định, nuôi dưỡng, phát triển và sử dụng năng lực động một cách hiệu quả, thích
ứng với thay đổi của thị trường và đem lại lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp mình một
cách sáng tạo (Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2009)
Mặc dù khái niệm năng lực động của Teece và cộng sự (1997) được chấp nhận rộngrãi và được nhiều nhàng nghiên cứu sử dụng Tuy nhiên, trong những bối cảnh nghiên cứukhác nhau các nhà nghiên cứu cũng đưa ra những quan điểm của mình về năng lực động.Zahra và cộng sự (2006) tổng kết một số quan điểm về năng lực động như sau:
Bảng 1.1 Những định nghĩa về năng lực động
Helfat (1997) Là tập hợp của những năng lực/khả năng cho phép công ty tạo ra những sản
phẩm mới, quy trình mới và khả năng đáp ứng những thay đổi của bốicảnhthị trường
Lee, Lee&Rho
(2002)
Là nguồn lực mới hơn của lợi thế cạnh tranh trong khái niệm làm thế nàocácdoanh nghiệp có thể ứng phó với những biến đối của môi trường (kinh doanh).Rindova
&Taylor
(2002)
Năng lực động thể hiện ở hai mức độ phát triển (của doanh nghiệp): Ở
mứcđộ vi mô là "nâng cấp năng lực quản lý của doanh nghiệp", ở mức độ vĩ
mô là "định dạng lại năng lực thịtrường"
Zahra
&George
(2002)
Năng lực động là khả năng thay đổi định hướng giúp các doanh nghiệp
táitriển khai và định dạng lại các nguồn lực cơ bản của họ để đáp ứng sự pháttriển của nhu cầu khách hàng và đối thủ cạnh tranh
Trang 19Dựa trên việc khảo sát các định nghĩa về năng lực động doanh nghiệp, trong
luận án này tác giả định nghĩa năng lực động là “khả năng tích hợp, xây dựng, cấu trúc lại những nguồn lực của doanh nghiệp để chuyển hóa chúng thành năng lực của doanh nghiệp nhằm đáp ứng sự thay đổi từ môi trường kinh doanh”.
Lý thuyết về năng lực động là một lý thuyết khá mới trong phân tích cạnh tranh,
có khá nhiều các nghiên cứu ở dạng lý thuyết (ví dụ: Teecce và cộng sự, 1997;Ambrosini & Bowman, 2009) hoặc tập trung vào các thành phần của năng lực động(Keh và cộng sự, 2007) mà thiếu vắng các nghiên cứu kiểm định bằng thực nghiệm.Tại Việt Nam, Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2009) nghiên cứu nănglực động dưới góc độ phân tích các ngành kinh doanh mà thiếu các nghiên cứu ở cấp
độ doanh nghiệp Các nhà nghiên cứu cũng cho rằng lý thuyết về năng lực động cầnđược phát triển, các nghiên cứu mới tiếp tục khám phá các nhân tố mới tạo ra năng lựcđộng cho doanh nghiệp để có cái nhìn rộng hơn, toàn diện hơn về năng lực động doanh
nghiệp (Barney, 2001; Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2009)
1.1.2 Các nhân t ố hình thành năng lực động của doanh nghiệp
Xuất phát từ đặc điểm của nguồn lực để trở thành năng lực động doanh nghiệpphải thỏa mãn tiêu chí VRIN, các nhà nghiên cứu đưa ra nhiều nhân tố khác nhau cóthể xem là năng lực động doanh nghiệp Do đây là một lý thuyết mới, các nghiên cứuthực nghiệm xem xét rất nhiều nhân tố khác nhau và không có sự thống nhất giữa cácnhà nghiên cứu Một số nhà nghiên cứu trên thế giới (Barney, 2001) và tại Việt Nam(Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2009) cho rằng cần có nhiều nghiên cứu
hơn để xác lập và kiểm chứng các nhân tố có thể trở thành năng lực động doanh
nghiệp Hay nói cách khác, những nguồn lực có thể chuyển hóa thành năng lực (khả
năng triển khai, thực hiện) của doanh nghiệp đáp ứng sự biến đổi của thị trường, môitrường kinh doanh đều là những thành phần tạo nên nguồn năng lực động của doanh
nghiệp Năng lực động là tập hợp của các nguồn lực (vô hình) khác nhau giúp chodoanh nghiệp có khả năng đáp ứng với sự biến động từ môi trường kinh doanh
Trong phạm vi bài luận này, nghiên cứu cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên
địa bàn TP.Huế Qua nghiên cứu tổng quan tài liệu trước đây kết hợp với các phương
pháp nghiên cứu định tính, tác giả lựa chọn được sáu (06) nhân tố chính được xem lànhững nhân tố quan trọng nhất tạo ra năng lực động cho các doanh nghiệp bao gồm:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20(1) năng lực marketing, (2) năng lực sáng tạo, (3) năng lực thích nghi; (4) định hướng
kinh doanh, (5) định hướng học hỏi và (6) danh tiếng doanh nghiệp Trong đó:
trường vĩ mô và (4) chất lượng mối quan hệ Trongđó:
Khả năng đáp ứng khách hàng được thể hiện qua việc cung cấp dịch vụ đáp ứng
được nhu cầu và mong muốn của khách hàng Khả năng đáp ứng được đo lường thông
qua sự hiểu biết về nhu cầu khách hàng của tổ chức, sử dụng việc thu thập thông tin,khả năng phản ứng trước các biến động của khách hàng và đối thủ
Phản ứng với đối thủ cạnh tranh là việc theo dõi các hoạt động của đối thủ để cóphản ứng thích hợp thông qua các kế hoạch marketing Phản ứng với đối thủ cạnhtrạnh được thể hiện ở việc am hiểu về đối thủ, khả năng phản ứng trước những thay
đổi của đối thủ về dịch vụ, tính chủ động trong việc thu thập thông tin và phản ứng khiđối thủ có những thay đổi liên quan đến khách hàng
Thích ứng với môi trường vĩ mô là khả năng thích ứng trước các thay đổi củachính sách vĩ mô, những thay đổi từ môi trường kinh doanh để nắm bắt những cơ hộikinh doanh cũng như các đe dọa từ thị trường tới doanhnghiệp
Chất lượng mối quan hệ là khả năng thiết lập các mối quan hệ của tổ chức với
đối tác và các bên hữu quan như chính quyền, nhà cung cấp, hệ thống kênh phân phối
và khách hàng
Năng lực marketing liên quan đến việc đáp ứng khách hàng, xây dựng mối quan
hệ tốt với đối tác kinh doanh và chính quyền, khả năng phản ứng với đối thủ cạnh tranh.Tất cả những nhân tố này được thực hiện đều đem lại lợi ích cho doanh nghiệp thôngqua việc cung cấp sản phẩm/dịch vụ và thu về lợi nhuận Mỗi doanh nghiệp sở hữu khả
năng về marketing khác nhau, do đó, rất khó bắt chước bởi doanh nghiệp khác do việc
sở hữu các nguồn lực khác nhau (nhân lực, khả năng tổ chức) Đồng thời năng lực
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21marketing không thể thay thế bởi những nguồn lực khác trong quá trình kinh doanh (ví
dụ không thể sử dụng khả năng về nghiên cứu và phát triển thay cho chức năngmarketing sản phẩm/dịch vụ tới khách hàng) Năng lực marketing cũng là một dạng
năng lực hiếm, nó được tạo dựng trong suốt quá trình kinh doanh và doanh nghiệp
không dễ dàng đạt được năng lực marketing tốt Do đó, có thể xem năng lực marketingthỏa mãn tiêu chí VRIN để trở thành một nhân tố của năng lực động doanh nghiệp
1.1.2.2 Năng lực thích nghi
Zhou & Li (2010) xem năng lực thích nghi là một nhân tố quan trọng của năng
lực động Năng lực thích nghi là khả năng mà doanh nghiệp có khả năng phối hợp và
định dạng lại các nguồn lực của mình một cách nhanh chóng để đáp ứng với các thayđổi nhanh chóng của môi trường (Gibson & Birkinshaw, 2004; Sapienza và các cộng sự,2006; Zhou & Li, 2010) Nói cách khác, năng lực thích nghi là khả năng của một doanh
nghiệp để đáp ứng với những thay đổi bên ngoài trước các đối thủ cạnh tranh thông quacấu trúc lại các nguồn lực nội bộ và quy trình (Zhou & Li, 2010) Đối với thành phầnnày của năng lực động, lợi thế cạnh tranh có thể đạt được thông qua việc liên tục pháttriển và cấu trúc lại các tài sản có giá trị (Augier & Teece, 2008; Teece, 2007) Khả năngthích nghi của doanh nghiệp phụ thuộc đặc trưng của từng tổ chức Mỗi doanh nghiệp cókhả năng thích nghi khác nhau, có cách thích nghi trước những thay đổi của môi trường
kinh doanh khác nhau Hay nói cách khác, năng lực thích nghi là một dạng năng lực khó
bắt chước bởi các doanh nghiệp khác Khả năng thích nghi cũng đem lại những lợi íchcho doanh nghiệp như giúp cho việc cắt giảm chi phí, tăng doanh thu hay xâm nhập thị
trường nhanh chóng hơn Trong môi trường kinh doanh ngày càng có nhiều biến động
thì khả năng thích nghi không thể thay thế bởi một nguồn lực khác của doanh nghiệp
Năng lực thích nghi cũng không phải là khả năng dễ đạt được và phổ biến của doanh
nghiệp Nó được tích lũy qua quá trình học hỏi và thích nghi liên tục với sự biến đổi từ
môi trường kinh doanh Như vậy, có thể nói năng lực thích nghi thỏa mãn tiêu chí VRIN
và cũng là một nhân tố của năng lực động doanh nghiệp
1.1.2.3 Năng lực sángtạo
Sáng tạo và đổi mới cũng là một nguồn lực quan trọng của lợi thế cạnh tranhtrong môi trường kinh doanh động Sáng tạo và đổi mới là một cách mới để làm mộtcông việc nào đó: ví dụ như “sản phẩm mới” hoặc “một chất lượng mới” hoặc “một
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22phương pháp sản xuất mới” hoặc “một thị trường mới” hoặc “một nguồn cung cấp mới”
hoặc “một cấu trúc tổ chức mới” (Dess & Picken, 2000; Crossan & Apaydin, 2009 dẫntheo Nguyễn Trần Sỹ, 2013) Sự thành công và tồn tại của các doanh nghiệp phụ thuộcphần lớn vào khả năng tạo ra giá trị, khả năng sáng tạo (Wang &Ahmed, 2004) Năng lựcsáng tạo là phương tiện để thay đổi doanh nghiệp, là phương tiện để tạo ra những cải tiến
và phát minh cho doanh nghiệp (Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2009)
Năng lực sáng tạo nói lên sự mong muốn khắc phục những thói quen cũ không còn phù
hợp trong kinh doanh, theo đuổi những ý tưởng kinh doanh sáng tạo phù hợp với yêu cầucạnh tranh Trong một môi trường ngày càng thay đổi hiện nay thì năng lực sáng tạo và
đổi mới sẽ giúp doanh nghiệp tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường và làm tăng kết quả
kinh doanh (Hult và cộng sự, 2004) Năng lực sáng tạo đem lại lợi ích cho doanh nghiệpthông qua khả năng đưa ra sản phẩm/dịch vụ mới đáp ứng khách hàng, khả năng tối ưuhóa quy trình làm việc Năng lực sáng tạo cũng là nhân tố không dễ bắt chước bởi đối thủcạnh tranh do sự khác biệt về nguồn nhân lực hay văn hóa tổ chức Năng lực sáng tạocũng là một nguồn lực khan hiếm và không thể thay thế bởi nguồn lực khác (ví dụ nhưkhông thể sử dụng khả năng marketing thay thế cho quá trình nghiên cứu và phát triểnsản phẩm/dịch vụ mới khi chu kỳ sống của sản phẩm/dịch vụ đang kinh doanh đã ở thời
kỳ thoái trào) Như vậy, năng lực sáng tạo cũng là nguồn lực thỏa mãn tiêu chí VRIN và
được xem như một nhân tố tạo ra năng lực động của doanh nghiệp
1.1.2.4 Danh tiếng doanh nghiệp
Danh tiếng là một tài sản vô hình của doanh nghiệp, tổ chức (Trout, 2004).Danh tiếng doanh nghiệp đem đến cho khách hàng sự tin tưởng, tin cậy vào sản phẩmdịch vụ của nhà cung cấp Danh tiếng của doanh nghiệp giúp giải quyết vấn đề về bất
đối xứng thông tin giữa người bán và người mua (Spence dẫn theo Wheeland, 2008;
Mankiw, 2005) trong lý thuyết về kinh tế học thông tin (Wheeland, 2008) Danh tiếngdoanh nghiệp đem lại các thông tin chỉ dẫn cho khách hàng lựa chọn sản phẩm, dịch
vụ trong một thị trường có nhiều các nhà cung cấp khác nhau (Ries & Ries, 2004).Danh tiếng doanh nghiệp còn là một loại tài sản có giá trị kinh doanh cao (Marvel
&Ye, 2004) Một số nghiên cứu cho thấy danh tiếng doanh nghiệp được tạo dựng từ
chính năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp (Klein và cộng sự, 1981, Horner, 2001)
Cai & Obara (2008) cho rằng danh tiếng doanh nghiệp đến từ chất lượng sản
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23phẩm/dịch vụ Sự hài lòng khách hàng cũng là một thước đo về danh tiếng của doanhnghiệp Danh tiếng của doanh nghiệp cũng có thể đạt được thông qua việc thực hiệncác cam kết với khách hàng, những hoạt động có tính chất xã hội, những ý tưởng vàkhả năng sáng tạo trong việc cung cấp dịch vụ hay hoạt động truyền thông cũng đem
đến danh tiếng cho doanh nghiệp Đối với tổ chức, danh tiếng đem lại nguồn khách
hàng ổn định và tạo ra tính hiệu quả trong kinh doanh Danh tiếng doanh nghiệp tốt sẽ
đem lại những lợi thế trong cạnh tranh và đem lại lợi ích cho doanh nghiệp thông qua
việc giải quyết vấn đề bất đối xứng thông tin và tạo ra sự tin cậy từ khách hàng với tên
thương hiệu Danh tiếng doanh nghiệp không thể thay thế bằng dạng nguồn lực khác,
bởi không xây dựng danh tiếng mà chỉ quan tâm đến việc cung cấp sản phẩm/dịch vụ
như một doanh nghiệp vô danh sẽ làm cho các nỗ lực khác của doanh nghiệp trở nên
vô nghĩa Không có danh tiếng khách hàng sẽ không có chỉ dẫn tin cậy để chấp nhận
sử dụng sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp Danh tiếng cũng là một nguồn lực hiếm
và khó bắt chước bởi những rào cản pháp lý về sở hữu trí tuệ, nhận thức với việc định
vị thương hiệu từ khách hàng với từng nhà cung cấp Như vậy, danh tiếng doanhnghiệp cũng thỏa mãn tiêu chí VRIN để trở thành một trong những nhân tố quan trọngnhất tạo nên năng lực động doanh nghiệp
1.1.2.5 Định hướng kinh doanh
Định hướng kinh doanh là khả năng về tính độc lập, khả năng chấp nhận mạo
hiểm với thị trường, tính chủ động trong kinh doanh hay năng lực tấn công đối thủkinh doanh (Lumpkin & Dess, 1996) Các nhà nghiên cứu cho rằng định hướng kinhdoanh là một khái niệm nghiên cứu đa hướng gồm nhiều thành phần Lấy ví vụ Keh vàcộng sự (2007) cho rằng định hướng kinh doanh gồm 3 thành phần chính là (1) nănglực sáng tạo, (2) năng lực mạo hiểm và (3) năng lực chủ động Tuy nhiên, một số nhànghiên cứu khác cho rằng năng lực sáng tạo và định hướng kinh doanh là hai kháiniệm riêng biệt Định hướng kinh doanh xem xét việc xâm nhập thị trường mới là hoạt
động cơ bản Tuy nhiên, năng lực sáng tạo không đòi hỏi nhân tố này (Lumpkin &
Dess, 1996, Hult và cộng sự, 2004) Vì vậy, trong luận án này cũng chỉ xem xét định
hướng kinh doanh gồm hai thành phần là (1) năng lực mạo hiểm và (2) năng lực chủđộng Trong đó:
Năng lực mạo hiểm là khả năng đương đầu với rủi ro của thị trường, tính sẵn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24sàng tham gia các dự án có tính mạo hiểm cao nhưng kỳ vọng lợi ích lớn Khả năngmạo hiểm cũng thể hiện việc chấp nhận những khó khăn của thị trường để có nhữngsản phẩm/dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu của khách hàng Tính mạo hiểm còn được thểhiện ở việc nhận dạng những cơ hội kinh doanh và tận dụng nó để thực hiện các kếhoạch kinh doanh trước các đối thủ cạnh tranh.
Năng lực chủ động là khả năng dự báo và chủ động thực hiện các phản ứngtrước các biến động của thị trường và từ đối thủ cạnh tranh Năng lực chủ động được
đo lường bằng việc thực hiện các biện pháp tấn công các đối thủ cạnh tranh, chủ độngđưa ra các sản phẩm mới trước đối thủ cạnh tranh và tính kiên định trong việc chủđộng trước các biến động của thị trường và tấn công đối thủ cạnh tranh
Năng lực chủ động và mạo hiểm của doanh nghiệp đem lại lợi ích cho doanh
nghiệp khi nó giúp doanh nghiệp chủ động chiếm lĩnh thị trường, chấp nhận rủi ro để
có thể thu về lợi ích lớn Năng lực chủ động và mạo hiểm cũng không dễbắt chước vớicác doanh nghiệp khác nhau do sự khác biệt về cấu trúc tổ chức cũng như văn hóa
Năng lực chủ động và mạo hiểm cũng không thể thay thế bởi các nguồn lực khác của
doanh nghiệp Hay nói cách khác, định hướng kinh doanh thỏa mãn tiêu chí VRIN và
được xem như một nhân tố tạo ra năng lực động doanh nghiệp
1.1.2.6 Định hướng họchỏi
Định hướng học hỏi là khái niệm xuất phát từ các nghiên cứu về tổ chức họchỏi
(Nevis và cộng sự, 1995; Nguyen & Barrett, 2007) Định hướng học hỏi là quá trìnhtạo ra tri thức và ứng dụng chúng trong tổ chức để nâng cao lợi thế cạnh tranh.Sinkula
và cộng sự (1997) cho rằng định hướng học hỏi của tổ chức gồm ba thànhphần là (1)cam kết học hỏi, (2) chia sẻ tầm nhìn và (3) xu hướng mở trong quản trị
Cam kết học hỏi phản ánh giá trị cơ bản của doanh nghiệp thông qua nỗ lựchình thành văn hóa học hỏi Doanh nghiệp phải luôn quan niệm quá trình học hỏi củamỗi thành viên là những khoản đầu tư và là động lực để tạo ra lợi thế cạnh tranh để tồntại và phát triển Doanh nghiệp muốn thành công trong kinh doanh thì cần học nhanh
hơn đối thủ (De Geus,1988)
Chia sẻ tầm nhìn với các thành viên trong doanh nghiệp hàm ý đến việc cácthành viên trong tổ chức phải cùng nhau chia sẻ các mục tiêu chung, các viễn kiến về
tổ chức để cùng nỗ lực đạt được những mục tiêu đó
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25Xu hướng mở trong quản trị là việc doanh nghiệp luôn đánh giá lại những giá
trị và niềm tin đã được thiết lập và chấp nhận những thay đổi
Định hướng học hỏi có thể được đo lường qua việc cam kết của tổ chức với quá
trình học hỏi của các cá nhân; xem xét quá trình học hỏi như chìa khóa của sự tồn tại
và phát triển của tổ chức; khả năng chủ động của từng cá nhân trong việc tiếp nhận vàphân phối tri thức; chia sẻ những mục tiêu và tầm nhìn chung của tổ chức; tổ chứckhuyến khích các ý tưởng và sáng tạo mới trong quá trình kinh doanh
Các nghiên cứu cho thấy không phải tổ chức nào cũng có định hướng học hỏi rõràng, có nghĩa rằng nó là một nguồn lực khan hiếm và có giá trị Định hướng học hỏicủa doanh nghiệp cũng không dễ bắt chước bởi tổ chức khác do sự khác biệt về đặc
điểm của từng tổ chức Nó cũng là một trong những điều kiện tiên quyết đem lại lợi
thế cho doanh nghiệp (Sinkula và cộng sự, 1997) tức là nó rất khó thay thế Do đó, cóthể xem nó như một trong các nhân tố tạo ra năng lực động của doanh nghiệp (thỏamãn tiêu chí VRIN)
1.2 Khái quát về doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.1 Quan ni ệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.1.1 Quan niệm doanh nghiệp
Ở mỗi giai đoạn lịch sử khác nhau thì mức đọ đóng góp cho nền kinh tế của
doanh nghiẹ p là khác nhau, nhu ng trong co ng cuọ c phát triển kinh tế của mỗi
đất nu ớc thì doanh nghiẹ p giữ vai trò quyết định
Có quan điểm cho rằng “Doanh nghiẹ p là chủ thể tiến hành các hoạt đọ ngkinh tế theo mọ t kế hoạch nhất định nhằm mục đích kiếm lợi nhuạ n” Theo từnggiai đoạn lịch sử doanh nghiẹ p đu ợc gọi bằng nhiều thuạ t ngữ khác nhau: Cửahàng bách hóa, nhà máy, xí nghiẹ p, co ng ty, hãng
Theo Luạ t Doanh nghiẹ p na m 2014, Doanh nghiẹ p là tổ chức có te n
rie ng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, đu ợc đa ng ký thành lạ p theo quy định củapháp luạ t nhằm mục đích kinh doanh
1.2.1.2 Quan niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Mỗi quốc gia tre n thế giới có những tie u chí xác định DNNVV rie ngnhu ng chủ yếu là dựa vào tie u chí doanh thu, thu nhạ p, lao đọ ng và vốn đầu tu ;
mọ t số quốc gia xác định theo tie u chí thu nhạ p của doanh nghiẹ p nhu Hàn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26Quốc, mọ t số quốc gia xác định theo tie u chí doanh thu hoạ c thu nhạ p nhu
Malayxia; mọ t số khác kết hợp cả đồng thời 2 hay cả 3 tie u chí, nhu Pháp sử dụng
2 tie u chí doanh thu và thu nhạ p, Trung Quốc sử dụng cả 3 tie u chí để xác định làdoanh thu, lao đọ ng và tài sản Chung quy, tie u chí xác định DNNVV chủ yếu dựavào 2 tie u chí lao đọ ng và doanh thu/ na m ở mọ t mức đọ nào đó tùy thuọ cvào sự phát triển kinh tế ở mỗi quốc gia để quy định Có nhiều khái niẹ m về DNNVV
ở các nu ớc tre n Thế giới, nhu ng Lie n minh Cha u A u có khái niẹ m vềDNNVV cụ thể ho n: Doanh nghiẹ p có số lao đọ ng nhỏ ho n 50 gọi là nhỏ; từ 50đến 250 lao đọ ng gọi là vừa Với mọ t nu ớc có nền kinh tế phát triển nhất thế giớinhu Mỹ thì họ quy định doanh nghiẹ p có số lao đọ ng du ới 100 thì gọi là doanh
nghiẹ p nhỏ, du ới 500 lao đọ ng là doanh nghiẹ p vừa; ở Thái Lan thì kho ng quy
định về lao đọ ng và doanh thu, nhu ng quy định về vốn đầu tu Trong hầu hết cácnền kinh tế thế giới thì số lu ợng DNNVV chiếm tre n 95% Ở khối Lie n minhCha u A u thì con số này chiếm khoảng 99% và tổng số lao đọ ng trong khu vực này
u ớc khoảng 65 triẹ u ngu ời
1.2.2 Phân lo ại doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tie u chí pha n loại DNNVV: Có 2 nhóm tie u chí
- Nhóm tie u chí định tính: Dựa tre n những đạ c tru ng co bản của doanh
nghiẹ p nhu : Chuye n mo n hóa thấp, đầu mối quản lý ít, mức đọ quản lý kho ngphức tạp nhóm tie u chí này có u u điểm là phản ánh đúng bản chất nhu ng kho ngxác định thực tế;
- Nhóm tie u chí định lu ợng: Lao đọ ng, vốn, doanh thu Trong đó:
+ Số lao đọ ng: Là số lu ợng lao đọ ng thực tế bình qua n trong
na m;
+ Tài sản (Vốn): Là tổng giá trị tài sản (Vốn chủ sở hữu);
+ Doanh thu: Tổng doanh thu/na m
Tùy thuọ c vào trình đọ phát triển của mỗi quốc gia, trình đọ càng cao thìtrị số các tie u chuẩn càng ta ng le n, ngu ợc lại ở mọ t số nu ớc đang phát triển
và kém phát triển thì trị số về lao đọ ng, vốn, doanh thu pha n loại DNNVV sẽthấp ho n các nu ớc phát triển
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27Bảng 1.2: Tie u chí xác định DNNVV ở mọ t số quốc gia
Quốc gia Phân loại
DNNVV
Số lao động bình quân/năm
- Dưới 300
- Dưới 100
Không quy định
Malayxia Không quy định Dưới 150 Dưới 25 triệu RM
Indonexia Nhỏ và vừa Không quy định Dưới 5 triệu $
Philippine Nhỏ và vừa Dưới 200 Không quy định
- Dưới 7 triệu Euro
- Dưới 27 triệu Euro
(Nguồn: Website: http://www.google.com, Doanh nghiẹ p nhỏ và vừa un/ece 1999)
Ở Viẹ t Nam, khái niẹ m về DNNVV đu ợc quy định tại Điều 3 Nghị định
số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 na m 2009 của Chính phủ nhu sau: “Doanh
nghiẹ p nhỏ và vừa là co sở kinh doanh đã đa ng ký kinh doanh theo quy địnhpháp luạ t, đu ợc chia thành ba cấp: sie u nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mo tổng nguồnvốn (tổng nguồn vốn tu o ng đu o ng tổng tài sản đu ợc xác định trong bảng
ca n đối kế toán của doanh nghiẹ p) hoạ c số lao đọ ng bình qua n na m (tổngnguồn vốn là tie u chí u u tie n)”
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 281.3 t Nam
Khu vực
Doanh nghi u nh
Doanh nghi p nh Doanh nghi p v a
S lao
đ ng T ng ngu n v n S lao đ ng
T ng ngu n v n
S
đ ng m
nghi p
ng
nghi
đến 100người
Trang 29phần kinh tế thỏa mãn 1 trong 2 tie u chí tre n đu ợc gọi là DNNVV.Theo cáchpha n loại tại Nghị định 56/2009/NĐ-CP thì ở nu ớc ta tre n 96% doanh nghiẹ phiẹ n có thuọ c nhóm DNNVV Cụ thể khối doanh nghiẹ p Nhà nu ớc có khoảng80% DNNVV và 97% đối với doanh nghiẹ p ngoài Nhà nu ớc.
1.2.3 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiẹ p nhỏ và vừa có vai trò hết sức quan trọng trong phát triển kinh
tế, xã họ i của mỗi quốc gia nói chung và Viẹ t Nam nói rie ng Từ khi Đảng vàNhà nu ớc mở cửa nền kinh tế đến nay đã ban hành nhiều chính sách nhằm đổi mới,cải thiẹ n mo i tru ờng kinh doanh, thu hút đầu tu nu ớc ngoài và trong nu ớc,chính sách trợ giúp DNNVV phát triển cả về mạ t số lu ợng và chất lu ợng, na ngcao na ng lực cạnh tranh
Khác biẹ t đầu tie n là ở te n của loại hình doanh nghiẹ p này (DNNVV) có
quy mo nhỏ, na ng lực về tài chính nhỏ, thu ờng xuất phát từ kinh tế họ kinh doanh,
họ gia đình, số lu ợng lao đọ ng ít, có xu hu ớng đầu tu nhiều vào lĩnh vực phục
vụ trực tiếp đời sống
Thứ hai, viẹ c thành lạ p DNNVV tu o ng đối thuạ n lợi, để thành lạ p
DN thì vốn kho ng lớn, diẹ n tích (mạ t bằng kinh doanh), quy mo nhà xu ởngnhỏ, thu ờng là đã có sẵn từ gia đình, từ cá nha n kinh doanh hoạ c thue ngoài
Thứ ba, số lu ợng lao đọ ng trong DNNVV kho ng nhiều, quản trị nọ i
bọ thu ờng mang tính quan hẹ gia đình, bạn bè, bà con làng xã ngu ời chủ sởhữu đồng thời là ngu ời quản lý, là kỹ thuạ t
Thứ tu , quy mo sản xuất nhỏ lẻ, chỉ thực hiẹ n những hợp đồng kinhdoanh, xa y dựng nhỏ, sản xuất những sản phẩm thích ứng với ye u cầu của nhiềutầng lớp da n cu có mức thu nhạ p khác nhau
Thứ na m, DNNVV có tính linh hoạt cao, dễ thích ứng với thị tru ờng, khả
na ng đáp ứng thị hiếu của khách hàng nhanh bởi tính tự quyết của chủ doanh
nghiẹ p do ít bị ràng buọ c về các thủ tục hành chính nhu những doanh nghiẹ plớn
Thứ sáu, khả na ng huy đọ ng vốn của DNNVV nhanh (nhu ng vốn kho ng
lớn) ở gia đình bạn bè chủ yếu dựa vào lòng tin; nguye n liẹ u phục vụ sản xuất
kinh doanh chủ yếu là ở địa phu o ng rất dễ tìm kiếm, đào tạo tay nghề lao đọ ng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30nhanh, tại chỗ, ít tốn kém, ye u cầu về quản lý kinh doanh kho ng cần đòi hỏi cao.
Thứ bảy, trình đọ quản lý, trình đọ tay nghề nói chung là yếu do chu a
đu ợc đào tạo bài bản so với các doanh nghiẹ p lớn mà thu ờng dựa vào kinh
nghiẹ m của những ngu ời đi tru ớc và bản tha n; Lao đọ ng trong các DNNVV
chủ yếu là lao đọ ng phổ tho ng, đọ i ngũ lao đọ ng phần lớn chu a qua đào tạo
co bản mà chỉ mang tính học viẹ c và tiền lu o ng nha n co ng rất thấp
Thứ tám, kho ng có khả na ng tiếp cạ n các co ng nghẹ kỹ thuạ t cao,
co ng nghẹ tie n tiến Co ng nghẹ và máy móc thiết bị của các DNNVV đang
sử dụng đu ợc đánh giá là lạc hạ u, cũ kỹ đã qua sử dụng, tốc đọ đổi mới chạ m
Thứ chín, do hạn chế về tài chính, về co ng nghẹ , về na ng lực kinh doanh,
kỹ thuạ t lao đọ ng ne n khả na ng sản xuất, sản phẩm tạo ra chất lu ợngkho ng cao, na ng suất thấp, giá thành sản xuất cao, chu a tạo sự đọ c đáo, khác
biẹ t
Thứ mu ời, quan hẹ kinh tế hạn hẹp, co họ i tiếp cạ n với những dự án
lớn, các nguồn vốn từ các tổ chức quốc tế, của Chính phủ khó kha n, phụ thuọ c rấtlớn vào các tổ chức, các hiẹ p họ i kinh tế
1.2.4 Vai trò c ủa doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNNVV đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân DNNVV lànơi tạo ra việc làm chủ yếu và tăng thu nhập cho người lao động, giúp huy động các
nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, xóa đói giảm nghèo…Đóng góp31% vào tổngthu ngân sách và chiếm khoảng 35% vốn đầu tư của cộng đồng DN nói chung, thu hút
hơn 5 triệu việc làm… Ngoài ra, trong quá trình vận hành, các DNNVV đã tạo ra mộtđội ngũ doanh nhân và công nhân với kiến thức và tay nghề ngày càng được hoàn
thiện, nâng caovà đóng góp hơn 45% GDP cho đất nước
Duy trì tốc độ tăng trưởng GDP cao và có tỷ trọng đóng góp lớn so với các khuvực kinh tế khác trong nền kinh tế, tính bình quân trong thời kỳ 2013 - 2014, tốc độ tăng
trưởng đạt cao nhất ở mức 10,2% (khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là 9,1%;
khu vực kinh tế nhà nước là 5,6% và thấp nhất là khu vực kinh tế tập thể 3,3%) Khuvực kinh tế tư nhân chiếm tỷ trọng cao trong GDP cả nước, năm 2002 chiếm 27% năm
2010 chiếm 42, 96%, năm 2015 chiếm 43,22% Đặc biệt, giai đoạn Việt Nam chịu ảnh
hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 - 2009, là thành phần có tăng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31trưởng sản xuất công nghiệp cao nhất, là nhân tố quan trọng giúp nền kinh tế phụ hồi,
không suy giảm sâu hơn trong những giai đoạn bất ổn, suy giảm tăng trưởng
Trong quy mô lao động, tỷ lệ các doanh nghiệp quy mô nhỏ và siêu nhỏ có xuhướng tăng lên trong giai đoạn 2002 - 2014, từ 90% lên 97% Có đến 97% doanh
nghiệp siêu nhỏ là DNNN, dưới 10 lao động Tỷ trọng của doanh nghệp siêu nhỏ ngày
càng tăng, từ 53,1% năm 2002 lên 70% năm 2013 và hơn 71,5% năm 2014
Ngoài ra DNNVV còn tạo ra lợi nhuạ n đáng kể góp phần thúc đẩy sự ta ngtru ởng và chuyển dịch co cấu kinh tế; tổng giá trị sản xuất của của DNNVV chiếm
tỷ trọng tu o ng đối lớn (khoảng 40% tổng thu nọ i địa) đảm bảo cho nhà nu ớcchi tie u
Bên cạnh đó, hiện có 5% các doanh nghiệp sử dụng các công cụ cầm tay tronghoạt động sản xuất Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng máy móc vận hành bằng
điện năm 2011 là 27%, năm 2013 là 29% Khoảng 84% các doanh nghiệp điều tra sử
dụng các thiết bị, máy móc có tuổi dưới 10 năm, trong số đó khoảng 74% công nghệ
được mua mới nhưng ở mức trung bình Các doanh nghiệp mua công nghệ đã qua sử
dụng có dấu hiệu tăng lên trong giai đoạn 2012 - 2013 và chỉ có 0,005% doanh nghiệp
có sáng kiến khoa học
Với quy mô về vốn, lao động, trình độ công nghệ của khu vực kinh tế ngoài nhà
nước đều thấp dẫn đến mức năng suất lao động cũng thấp hơn so với mặt bằng chung
của nền kinh tế Bình quân giai đoạn 2005-2014, mức năng suất lao động của khu vựckinh tế ngoài nhà nước chỉ đạt 25,4 triệu đồng/ người so với mức chung là 45,1 triệu
đồng/ người; tốc độ tăng năng suất lao động 3,59% so với mức chung là 3,7%
Giai đoạn 2007 - 2015, tốc độ tăng trưởng bình quân về lao động 7,4%/ năm
thấp bằng một nửa so với tốc độ tăng trưởng về số lượng doanh nghiệp Tốc độ tăng
trưởng về số lượng lao động đã giảm mạnh từ 11,8%/ năm giai đoạn 2007 - 2011
xuống còn 4,1%/năm năm 2012 - 2015, nhất là trong hai năm 2012 - 2013 khi mà số
lượng lao động chỉ tăng lên 1,7% Năm 2015 số lượng lao động đã tăng lên mức 5,9%
vẫn còn thấp hơn nhiều mức bình quân của giai đoạn 2007 - 2011 do các doanh nghiệpmới thành lập có quy mô ngày càng nhỏ
Do đạ c điểm nhỏ ne n tính co đọ ng nhạy bén linh hoạt trong thị tru ờng
tu o ng đối nhanh, kịp thời lấp những khoảng trống thị tru ờng Trong quá trình sản
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32xuất kinh doanh các DNNVV còn có mối lie n kết hỗ trợ nhau Các DNNVV có thểlàm đại lý tie u thụ hàng hóa, vạ n tải pha n phối sản phẩm hoạ c cung ứng vạ t
tu đầu vào cho các doanh nghiẹ p lớn với giá rẻ
1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1 Quan ni ệm về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là thuật ngữ khó định nghĩa một cách
chính xác và đầy đủ, được hiểu và tiếp cận từ nhiều góc độ, phương diện và hoàn cảnhphân tích khác nhau Sau đây là một số quan niệm về hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33Bảng 1.4: Các quan niệm về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Baird (1986)
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là định hướnghành vi, mặt khác nó cũng được biết đến với ý nghĩa làkết quả
1,2
Euske, Lebas &
McNair (1993)
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là tổng của tất
cả các quy trình tạo ra kết quả tiềm năng cho doanhnghiệp
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được hiểu như
là hệ thống sản xuất tinh gọn, năng lực cạnh tranh, sựcắt giảm chi phí, việc tạo ra giá trị và việc làm, sự pháttriển và sự tồn tại lâu dài của doanh nghiệp
cơ bản của doanh nghiệp, bao gồm: tài chính, khách
hàng, quy trình nội bộ và học tập - phát triển Nó xâydựng cơ sở để chuyển nội dung chiến lược kinh donah
thành các điều kiện thực hiện
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được biết đến
đồng thời như hoạt động, kết quả của hoạt động kinh
doanh và sự tương quan giữa kết quả khi đem so sánhvới chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
Trang 34lòng những kì vọng của các cổ đông chiến lược và được
đánh giá thông qua việc đo lường những thành tựu của
doanh nghiệpDaft (2000),
Richardo (2001)
Việc hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp chính làhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 2
Cascio (2006) Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ám chỉ việc
hoàn thành sứ mệnh của doanh nghiệp 2Heffernan &
Flood (2000)
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không chỉ có ýnghĩa ở góc độ xác định vấn đề mà còn liên quan đếnviệc tìm ra giải pháp cho vấn đề trong kinh doanh
1
(Nguồn: Tổng hợp bởi tác giả)
Ghi chú:
1: Hoạt động kinh doanh được phản ánh thông qua quá trình kinh doanh
2: Hoạt động kinh doanh được phản ánh thông qua kết quả hoạt động kinh doanh 3: Hoạt động kinh doanh được phản ánh thông qua hiệu quả hoạt động kinh doanh
Tóm lại, thông qua việc tổng hợp các quan điểm trên thì hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp được phản ánh thông qua quá trình kinh doanh, kết quả và hiệu quảhoạt động kinh doanh
Trên cơ sở kết luận của Marr & Schiuma (2003) (dẫn theo Nguyễn Minh Tâm(2009) “hệ thống đo lường hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chưa nhất quán,
không giống nhau, nên việc sử dụng công cụ đo lường nào hoàn toàn là do mục tiêuquản trị Càng có nhiều nghiên cứu về đo lường kết quả của các lĩnh vực: Quản trịchiến lược, quản trị vận hành, quản trị nhân sự, kế toán, kiểm toán, càng có đóng góplàm phong phú thêm kiến thức, tính tiếp cận đa dạng và hoàn thiện” Trong phạm vinghiên cứu của bài luận này thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ tiếp cận từ
góc độ kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và các tiêu chí đo lường được đề xuất bởi
Kaplan & Norton (1993)
1.3.2.N ội dung và chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá kết quả kinh doanh của DNNVV
Murphy, Trailer & Hill (1996) đã tổng hợp các yếu tố cũng như các chỉ tiêu đo
lường hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và sau đó phân tích mối quan hệ giữa
các biến ảnh hưởng đến hoạt động của donah nghiệp Tiếp nối những nghiên cứu năm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 351996, nghiên cứu của Wu (2006) đã tổng hợp 35 tài liệu xuất bản từ 1997 đến 2006 vàtập trung vào các nghiên cứu thực nghiệm về hoạt động kinh doanh của các DNNVV.Hầu hết các tài liệu này được đăng tải ở tạp chí Journal of Business Venturing Tiêuchí lựa chọn các tài liệu để phân tích trong nghiên cứu là (1) đây là nghiên cứu thựcngiệm, (2) hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là biến phụ thuộc và (3) phân tửmẫu là các DNNVV.
Dựa trên kết quả phân tích của Murphy, Trailer & Hill (1996) và Wu (2006),tác giả đã tổng hợp lại một số tiêu chí phổ biến được sử dụng để đo lường hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp ở Bảng 1.5
Bảng 1.5: Tổng hợp các chỉ tiêu đo lường hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Yếu tố đo
lường Chỉ tiêu đo lường
Hiệu quả Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA)
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư(ROI)
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu(ROE)
Sự thay đổi doanh thu trên sự thay đổicủa một đơn vị chi phí (dR/dC)
Suất nội hoàn (IRR)Thu nhập trước lãi vay và thuế(EBIT)
Tỷ lệ lợi nhuận ròng trên doanh thu
Sự tăng trưởng Sự tăng trưởng doanh số
Sự thay đổi lao động
Sự tăng trưởng thị phần
Sự phát triển sản phẩm/quy trình mới
Sự phát triển thị trường
Sự tăng trưởng biên lợi nhuận
Sự phát triển tài chính theo thời gian
Sự phát triển tài sản
Sự thay đổi của lợi nhuận trên doanh
số bán
Sự tăng trưởng lợi nhuận
Sự phát triển nguồn vốn hiện tại
Sự tăng trưởng thu nhậpLợi nhuận Lợi nhuận ròng
Lợi nhuận trên doanh số bán hàngBiên lợi nhuận ròng
Lợi nhuận thực tế so với lợi nhuậncủa ngành
Thu nhập từ trị giá cổ phiếuLợi nhuận tương đối so với đối thủLợi nhuận thực tế so với lợi nhuận kếhoạch
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36Quy mô/Khả
năng thanh
khoản
Số lao độngDoanh thu gộpThị phần bán hàng
Dòng tiền ròngDòng tiền tương đối so với đối thủcạnh tranh
Thành
công/Thất bại
Thời gian tồn tại trên thị trường
Yếu tố khác Số lượng các sáng chế được áp dụng
Hiệu quả hoạt động
Sự phát triển của các đối tác chiến
lược
Sự hài lòng của khách hàng
Sự ổn định tài chính
(Nguồn: Tổng hợp bởi tác giả)
Một số nghiên cứu trong nước như là nghiên cứu của Nguyên Minh Tâm (2019)
và của Lê Thị Phương Thảo (2016) trên cơ sở nhạn thức được tính toàn diện của bốn
phương diện này trong việc đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpnên đã tiến hành xây dựng thang đo lường kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp dựa vào mô hình thẻ điểm cân bằng đề xuất bởi Kaplan & Norton (1993) với
11 biến quan sát cho 4 phương diện: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, học tập phát triển Thẻ điểm cân bằng là một công cụ được dùng để mô tả, ứng dụng và quảntrị chiến lược ở mọi góc độ trong tổ chức Nó giúp hỗ trợ doanh nghiệp trong việc pháttriển một hệ thống đánh giá và đo lường hoạt động kinh doanh tốt hơn và toàn diện
-hơn việc chỉ sử dụng các công cụ tài chính, định lượng Có thể nói rằng hệ thống các
chỉ tiêu đánh giá trong mô hình này đáp ứng được 3 chức năng cơ bản trong tổ chức là
hệ thống đo lường, hệ thống quản trị chiến lược và là công cụ để truyền thông và giaotiếp Điểm nổi bật của phương pháp này là khả năng chuyển tải và ứng dụng tầm nhìn,chiến lược của tổ chức thành những mục tiêu hành động và hệ thống các chỉ tiêu tàichính và phi tài chính một cách dễ hiểu
Tóm lại, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một phần quantrọng được sử dụng để phản ánh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việc đánh
giá và đo lường biến số này là không đơn giản bởi vì nó liên quan đến nhiều chỉ tiêu
hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm các yếu tố chủ quan và khách quan Trong đó,chỉ tiêu tài chính bao gồm doanh thu, lợi nhuận, thị phần, ROA, ROI hay ROE được sửdụng rất phổ biến
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 371.4 Quan hệ giữa năng lực động với kết quả doanh nghiệp
Năng lực động là việc sử dụng các nhân tố tiềm năng để nhằm đáp ứng các thayđổi của môi trường kinh doanh Việc đáp ứng sự thay đổi của môi trường kinh doanh
nhằm giúp cho doanh nghiệp xâm nhập, duy trì, củng cố và phát triển để đạt được cácmục tiêu kinh doanh Vì vậy, trong quan hệ với kết quả kinh doanh có thể xem việc sửdụng các nguồn lực tạo ra năng lực động doanh nghiệp là nguyên nhân, nhân tố tác
động đến kết quả kinh doanh đạt được thông qua việc thực thi các chiến lược, chiến
thuật trong kinh doanh Các nghiên cứu khác nhau xem xét năng lực động dưới nhiềugóc cạnh và cho thấy các nhân tố tạo ra năng lực động có ảnh hưởng đến kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp (Keh và cộng sự, 2007; Krasnikov & Jayachandra, 2008;Ortega & Villaverde, 2008; Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2009; Zhou
& Li, 2010; Lin & Huang, 2012)
Đo lường kết quả kinh doanh có nhiều cách tiếp cận khác nhau Tuy nhiên, đa
số các nhà nghiên cứu cho rằng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là mức độ đạt
được các mục tiêu (Buzzell & Gale, 1987; Cyer & March, 1992) Dựa vào lý thuyết
hành vi tổ chức (Cyer & March, 1992) mục tiêu của doanh nghiệp được thể hiện ởnhiều khía cạnh khác nhau như lợi nhuận, tăng trưởng thị phần, doanh thu và các mụctiêu chiến lược của doanh nghiệp Kết quả kinh doanh sẽ được đánh giá trên mức độ
đạt được của các mục tiêu của tổ chức (Hult và cộng sự, 2004) Hiểu theo nghĩa này
kết quả kinh doanh bao gồm cả kết quả kinh doanh (doanh thu, lợi nhuận) đạt được vàcác mục tiêu chiến lược (thị phần, phát triển bền vững của doanh nghiệp) Đặc biệt,khía cạnh phát triển bền vững của doanh nghiệp Kết quả kinh doanh ở đây được xemxét các mục tiêu phát triển doanh nghiệp hướng tới cân bằngba nhân tố cơ bản là “con
người”, “môi trường trái đất” và “lợi nhuận” (mô hình 3P: People, Planet, Profit)
(Elkington, 1997) Khía cạnh con người đề cập đến vấn đề sử dụng nhân lực, phânchia lợi nhuận, đảm bảo phúc lợi, chăm lo đời sống và quyền lợi của người lao độngtrực tiếp cũng như người lao động trong chuỗi cung cấp và vùng nguyên liệu Khíacạnh môi trường đề cập đến vấn đề bảo vệ môi trường bền vững, giảm các lãng phí,tiết kiệm năng lượng và tích cực sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo và vật liệu táisinh Khía cạnh lợi nhuận doanh nghiệp đề cập đến việc đạt được lợi nhuận thông qua
năng suất lao động, năng suất sử dụng vốn… nâng cao chất lượng sản phẩm và dịchvụ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38Thông qua tổng hợp các kết quả nghiên cứu từ trước cho thấy cả 06 nhân tố
nănglực động đều có ảnh hưởng tới quả kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng 1.6: Tổng hợp các nhân tố năng lực động tác động tới kết quả kinh doanh
Nhân tố Định nghĩa Quan hệ với KQKD Nguồn tham khảo
Năng lực
marketing
Là hoạt động của doanh nghiệp
thông qua việc theo dõi liên tục
và đáp ứng những thay đổi của
chất lượng mối quan hệ; (3)
phản ứng với đối thủ cạnh tranh
Các nghiên cứu cho thấycác thành phần của nănglực marketing có ảnh
Homburg và cộng
sự (2007); Kotler
và cộng sự (2006);
Li & Calatone(1998); Tho &Trang (2009);Nguyen&Barrett(2007);
Jayachandran(2008); Menguc
&
Auh (2006)
Năng lực
thích nghi
Năng lực thíchnghilà khả năng
mà doanh nghiệp có khả năng
phối hợp và định dạng lại các
nguồn lực của mìnhmột cách
nhanh chóng để đáp ứng với các
thay đổi nhanh chóng của môi
trường (Gibson &Birkinshaw,
2004;Sapienzavà cộng sự, 2006;
Zhou & Li, 2010)
Các nghiên cứu cho thấykhả năng thích nghi có tác
động tích cực đến kết quả
kinh doanh củadoanhnghiệp (Sapienza vàcộng sự, 2006 ; Zhou &
Li,2010)
Gibson &Birkinshaw
(2004); Sapienza
và cộng sự,
(2006); Zhou &Li(2010)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39Nhân tố Định nghĩa Quan hệ với KQKD Nguồn tham khảo
Năng lực
sáng tạo
Năng lực sáng tạo nói lên sự
mong muốn khắc phục những thói
quen cũ không còn phù hợp trong
kinh doanh, theo đuổi những ý
tưởng kinh doanh sáng tạo phù
hợp với yêu cầu cạnh tranh (Dess
& Picken, 2000; Hult và
cộngsự,2006; Tho & Trang, 2009)
Năng lực sáng tạo là một
dạng năng lực động củadoanh nghiệp và có tác
động tích cực đến kết quả
kinh doanh (Tho & Trang,2009; Hult và cộng sự,2006)
Dess & Picken(2000) ; Hult vàcộng sự (2006),Tho & Trang(2009)
chấp nhận mạo hiểm với thị
trường, tính chủ động trong kinh
doanh hay năng lực tấn công đối
thủ kinh doanh (Lumpkin &Dess,
1996).Định hướng kinh doanh
được đo lường bằng nhiều nhân
tố khác nhau (Covin & Slevin,
1989) như: là (1) năng lực sáng
tạo, (2) năng lực mạo hiểm và (3)
năng lực chủ động (Kehvà cộng
sự, 2007) Tuy nhiên, nghiên cứu
này xem năng lực sáng tạo như
một nhân tố độc lập, do định
nghĩa của Lumpkin & Dess
(1966) cho rằng định hướng kinh
doanh xem xét việc xâm nhập thị
trường mới là hoạt động cơ bản,
tuy nhiên năng lực sáng tạo
không đòi hỏi điều này
Định hướng kinh doanh cóảnh hưởng tích cực đến kết
quả kinh doanh của doanhnghiệp (Keh và cộng sự,2007; Tho & Trang, 2009)
Covin & Slevin(1989); Lumpkin
& Dess (1996),Keh và cộng sự,2007; Tho &Trang (2009)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40Nhân tố Định nghĩa Quan hệ với KQKD Nguồn tham khảo
chúng trong tổ chức để nâng cao
lợi thế cạnh tranh Sinkula và
cộng sự (1997) cho rằng định
hướng học hỏi của tổ chức gồm
ba thành phần là (1) cam kết học
hỏi, (2) chia sẻ tầm nhìn và(3)
xu hướng mở trong quản trị
Định hướng học hỏi cũng được
xem như một phần của tổ chức
kinh doanh của doanhnghiệp (Tho & Trang,2009; Pham, 2008 )
Sinkula và cộng sự(1997); Wu &Cavusgil(2006);Pham (2008); Tho
Danh tiếng hay thương hiệu của
doanh nghiệp là một tài sản vô
hình (Trout, 2004)
Việc tạo ra lợi thế về
thương hiệu sẽ đem lại
những lợi ích về sựhàilòng khách hàng(Gronroos, 1984 ; Kang &
James, 2004)
Trout(2004);Gronroos(1984)
Kang &James(2004)
(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)
1.5 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết
1.5.1 Mô hình nghiên c ứu
Lý thuyết về năng lực động là một lý thuyết mới bổ sung cho các trường pháinghiên cứu cạnh tranh trước đây Nó đặc biệt phù hợp trong điều kiện cạnh tranh ngàycàng nhiều biến đổi như hiện nay Các nghiên cứu về năng lực động của doanh nghiệphiện nay vẫn tập trung là các nghiên cứu lý thuyết hoặc tập trung vào một số nhân tố
cá biệt (Keh và cộng sự, 2007) mà thiếu vắng các nghiên cứu kiểm chứng Tại ViệtNam, Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2009) đã nghiên cứu năng lực
động các doanh nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh Tuy nhiên, đơn vị phân tích là các
Trường Đại học Kinh tế Huế