4633 Bán buôn đồ uống 4641 Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép 4649 Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình Chi tiết: Bán buôn dược phẩm và dụng cụ y tế Bán buôn nước hoa, hàng mỹ phẩm và c
Trang 1THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ
CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VN BENCHMARK
(Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0105824156 chuyển do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố
Hà Nội cấp lần đầu ngày 19 tháng 3 năm 2012, đăng ký thay đổi lần 4 ngày 07 tháng 09 năm 2015
và Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh số 01 cấp ngày 21 tháng 12 năm 2015)
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VN BENCHMARK
Trụ sở chính : Số 7, ngách 25/7 Vũ Ngọc Phan, P.Láng Hạ, Q.Đống Đa, TP.Hà Nội Địa điểm kinh doanh : Tầng 4, Khách sạn Hướng Dương, Số 16A Nguyễn Công Trứ, Hà Nội Điện thoại : (84) 6292 9003 Fax : (84) 6251 1691
Email : info@ibci.com.vn Website : www.ibci.com.vn
Người công bố thông tin : Vũ Cẩm La Hương; SĐT: 0983 600 588; email: huong.vu@ibci.com.vn
TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN 1 TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ 5
I TÓM TẮT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 5
1 Giới thiệu chung về tổ chức đăng ký giao dịch 5
2 Quá trình hình thành phát triển 7
3 Quá trình tăng vốn 7
II CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY 11
1 Cơ cấu bộ máy quản lý công ty 11
III CƠ CẤU CỔ ĐÔNG, DANH SÁCH CỔ ĐÔNG LỚN, CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP 14
1 Cơ cấu cổ đông 14
IV DANH SÁCH CÔNG TY CON VÀ CÁC CÔNG TY THÀNH VIÊN 16
1 Danh sách Công ty con của IBCI 16
2 Danh sách Công ty thành viên 16
V HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 16
1 Cung cấp dịch vụ tư vấn quản lý 16
2 Hoạt động thương mại 16
3 Hoạt động đầu tư 16
VI BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 19
1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 2014-2015 19
2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của IBCI 19
VII VỊ THẾ CỦA CÔNG TY SO VỚI CÁC DOANH NGHIỆP KHÁC TRONG NGÀNH 20
1 Vị thế của Công ty trong ngành 20
2 Triển vọng phát triển ngành 20
3 Đánh giá về sự phù hợp định hướng phát triển của Công ty với định hướng của ngành, chính sách của Nhà nước, và xu thế chung trên thế giới 21
VIII CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG 21
1 Số lượng lao động 21
2 Chính sách đối với người lao động 21
IX CHÍNH SÁCH CỔ TỨC 22
X TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 23
1 Các chỉ tiêu cơ bản 23
2 Tình hình công nợ 24
3 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu 26
XI TÀI SẢN 27
XII KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH, LỢI NHUẬN TRONG NĂM 2016, 2017 28
Trang 3XIII THÔNG TIN VỀ NHỮNG CAM KẾT NHƯNG CHƯA THỰC HIỆN 28
XIV CHIẾN LƯỢC, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH 28
XV CÁC THÔNG TIN, CÁC TRANH CHẤP KIỆN TỤNG LIÊN QUAN TỚI CÔNG TY CÓ THỂ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CẢ CHỨNG KHOÁN ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH 29
PHẦN 2 QUẢN TRỊ CÔNG TY 30
I HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ 30
1 Bà Nguyễn Thanh Huyền – Chủ tịch HĐQT 30
2 Ông Trần Thanh Hải: Phó Tổng Giám đốc kiêm Phó chủ tịch Hội đồng quản trị 31
3 Bà Hoàng Thị Tuyết Nhung: Thành viên Hội đồng quản trị độc lập 32
II BAN KIỂM SOÁT 33
1 Bà Nguyễn Thị Hải: Trưởng Ban kiểm soát 35
2 Ông Đào Công Quỳnh: Thành viên Ban Kiểm soát 38
3 Ông Nguyễn Như Mạnh: Thành viên Ban Kiểm soát 35
III BAN TỔNG GIÁM ĐỐC 36
1 Bà Vũ Cẩm La Hương: Tổng Giám đốc 37
2 Ông Trần Thanh Hải: Phó Tổng Giám đốc kiêm Thành viên Hội đồng quản trị 38
IV KẾ TOÁN TRƯỞNG Error! Bookmark not defined V KẾ HOẠCH TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ CÔNG TY 39
PHẦN 3 PHỤ LỤC 40
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Báo cáo quá trình tăng vốn của IBCI 7
Bảng 2: Cơ cấu cổ đông tại 05/05/2016 14
Bảng 3: Danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% vốn cổ phần của IBCI tại 05/05/2016 15
Bảng 4: Cơ cấu doanh thu/ lợi nhuận qua các năm 17
Bảng 5: Cơ cấu chi phí qua các năm 17
Bảng 6: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 19
Bảng 7: Tổng hợp nộp ngân sách Nhà nước giai đoạn 2014-2015 23
Bảng 8: Tổng dư nợ vay tại thời điểm 31/12/2015 24
Bảng 9: Các khoản phải thu 24
Bảng 10: Các khoản phải trả 25
Bảng 11: Các chỉ tiêu tài chính 26
Bảng 12: Tình hình tài sản cố định hữu hình/vô hình 27
Bảng 13: Kế hoạch sản xuất kinh doanh, lợi nhuận trong năm 2016 và 2017 28
Bảng 14: Danh sách Thành viên Hội đồng quản trị 30
Bảng 15: Danh sách thành viên Ban Kiểm soát 33
Bảng 16: Danh sách thành viên Ban Tổng Giám đốc 36
Bảng 17: Phụ trách kế toán 38
DANH MỤC HÌNH MINH HỌA Hình 1: Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty 11
Trang 5PHẦN 2 TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ
I TÓM TẮT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1 Giới thiệu chung về tổ chức đăng ký giao dịch
Tên doanh nghiệp : CTCP Đầu tư VN Benchmark
Tên tiếng Anh : VN Benchmark Investment Joint Stock Company
Trụ sở chính : Số 7, ngách 25/7 Vũ Ngọc Phan, Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội Địa điểm kinh doanh : Số 16A Nguyễn Công Trứ, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Giấy Đăng ký kinh doanh :
Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0105824156 chuyển do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 19 tháng 3 năm 2012, đăng ký thay đổi lần
4 ngày 07 tháng 09 năm 2015 Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm
kinh doanh : Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh số 01 cấp ngày 21 tháng 12 năm 2015 Người đại diện pháp luật : Nguyễn Thanh Huyền
Chức vụ người đại diện : Chủ tịch HĐQT
7020 Hoạt động tư vấn quản lý (Không bao gồm tư vấn pháp luật, tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế và chứng khoán)
1321 Sản xuất vải dệt kim, vải đan móc và vải không dệt khác
Sản xuất hàng may sẵn (trừ trang phục)
1410 May trang phục (trừ trang phục từ da lông thú)
1430 Sản xuất trang phục dệt kim, đan móc
4610 Đại lý, môi giới, đấu giá Chi tiết: Đại lý, môi giới (không bao gồm môi giới chứng khoán, bảo hiểm, bất động sản
và môi giới hôn nhân có yếu tố nước ngoài)
4632 Bán buôn thực phẩm
Trang 64633 Bán buôn đồ uống
4641 Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép
4649 Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình Chi tiết: Bán buôn dược phẩm và dụng cụ y tế
Bán buôn nước hoa, hàng mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh
4659 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
Chi tiết: Bán buôn máy móc, thiết bị y tế
4663 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
4669 Bán buôn chuyên doanh khác chưa phân vào đâu Chi tiết: Bán buôn chất dẻo dạng nguyên sinh
Bán buôn phế liệu, phế thải kim loại, phi kim loại
4723 Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh
4771 Bán lẻ hàng may mặc, giày dép, hàng da và giả da trong các cửa hàng chuyên doanh
5510 Dịch vụ lưu trú ngắn ngày
6202 Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính
6209 Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ liên quan đến máy vi tính
6619 Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu Chi tiết: Hoạt động tư vấn đầu tư (không bao gồm tư vấn pháp luật tài chính kế toán,
kiểm toán, thuế và chứng khoán)
6810 Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
7710 Cho thuê xe có động cơ
7920 Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch
8230 Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại
8252 Giáo dục văn hoá nghệ thuật
8560 Dịch vụ hỗ trợ giáo dục: Tư vấn du học
4719 Bán lẻ khác trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp Chi tiết: Bán lẻ trong siêu thị, trung tâm thương mại
Bán lẻ khác chưa được phân vào đâu trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp
4721 Bán lẻ lương thực trong các cửa hàng chuyên doanh
4722
Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh
Chi tiết: Bán lẻ thịt và các sản phẩm thịt trong các cửa hàng chuyên doanh
Bán lẻ rau, quả trong các cửa hàng chuyên doanh Bán lẻ đường, sữa và các sản phẩm sữa, bánh, mứt, kẹo và các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột trong các cửa hàng chuyên doanh
Bán lẻ thực phẩm khác trong các cửa hàng chuyên doanh
4772
Bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh trong các cửa hàng chuyên
doanh
Chi tiết: Bán lẻ dược phẩm, dụng cụ y tế trong các cửa hàng chuyên doanh
Bán lẻ nước hoa, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh trong các cửa hàng chuyên doanh Nguồn: Giấy xác nhận về việc thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp
do Sở kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 26/04/2016
Trang 7Tháng 12/2015, Công ty đã thành lập thêm 01 (một) địa điểm kinh doanh mới (ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH 1) tại địa chỉ Tầng 4, Khách sạn Hướng Dương, số 16A Nguyễn Công Trứ, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Hiện nay, Công ty đang hoạt động trong lĩnh vực tư vấn quản lý và cung cấp mặt hàng hạt nhựa, thiết bị y tế cho các bệnh viện; thực phẩm bổ sung như: Sữa, Vitamins nhập khẩu
Công ty đã đăng ký Công ty đại chúng và được UBCK nhà nước chấp thuận hồ sơ theo Quyết định số 2256/UBCK-GSĐC do Vụ trưởng vụ Giám sát công ty đại chúng ký ngày 28 tháng 4 năm
Vốn ĐL sau phát hành
Nghị Quyết ĐHĐCĐ số 03/NQ - ĐHĐCĐ ngày 1/03/2013
Giấy CN ĐKKD số 0105824156 thay đổi lần thứ
1 ngày 07/6/2013 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP
Biên bản HĐ CĐ ngày 1/12/2014 và Nghị Quyết ĐHĐCĐ số 03/2014/NQ- ĐHĐCĐ ngày
01/12/2014
Biên bản HĐCĐ ngày 30/3/2015 và Nghị quyết ĐHCĐ số 01/2015/NQ-ĐHCĐ ngày 30/3/2015 Giấy CN ĐKKD số 0105824156 thay đổi lần thứ
3 ngày 18/8/2015 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP
Hà Nội cấp
Trang 8Lần3:
07/09/2015 1.301.060 13.010.600.000 đồng
63.010.600.000 đồng
Chào bán cho
cổ đông hiện hữu
Biên bản ĐHCĐ ngày 2/7/2015 và Nghị quyết ĐHĐCĐ số 02-07/2015/NQ – ĐHCĐ; Nghị quyết HĐQT ngày 10/7/2015
Biên bản ĐHCĐ ngày 20/7/2015 và Nghị quyết
số 02/2015/NQ- ĐHĐCĐ ngày 20/07/2015 Giấy CN ĐKKD số 0105824156 thay đổi lần thứ
4 ngày 7/9/2015 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP
Hà Nội cấp
Lần 1: Tăng vốn từ 3.000.000.000 đồng lên 4.000.000.000 đồng
Hình thức chào bán : Chào bán cho cổ đông hiện hữu
Đối tượng được mua cổ phiếu : Cổ đông hiện hữu
Thời gian hạn chế chuyển nhượng : Không có
Lý do: IBCI chưa trở thành công ty đại chúng
Số lượng cổ đông tham gia : 01 cổ đông, các cổ đông khác từ chối quyền mua tại
Đại hội
Danh sách cổ đông sau đợt tăng vốn :
1-Ông Trần Thanh Hải 235.000 cổ phần 2-Ông Vũ Đông Hải 15.000 cổ phần 3-Bà Lưu Thị Thu Hiền 150.000 cổ phần
Lần 2: Tăng vốn từ 4.000.000.000 đồng lên 50.000.000.000 đồng
Hình thức chào bán : Chào bán cho cổ đông hiện hữu
Đối tượng được mua cổ phiếu : Cổ đông hiện hữu có tên trong danh sách cổ đông ngày 20/12/2014
Thời điểm chốt Danh sách cổ đông có
Trang 9Chi tiết dự kiến phát hành cho :
Tại Đại hội cổ đông, các cổ đông đăng ký mua CP phát hành thêm như sau:
1-Ông Trần Thanh Hải đăng ký mua 3.570.000 cổ phần 2-Ông Vũ Đông Hải đăng ký mua 1.000.000 cổ phần 3-Bà Lưu Thị Thu Hiền đăng ký mua 30.000 cổ phần
Ngày hoàn thành đợt phát hành : 30/06/2015
Thời gian hạn chế chuyển nhượng : Không có
Lý do: IBCI chưa trở thành công ty đại chúng
Số lượng cổ đông thực mua CP : 01 cổ đông là ông Trần Thanh Hải, nhận quyền mua
từ các cổ đông hiện hữu khác
Danh sách cổ đông sau đợt tăng vốn :
1-Ông Trần Thanh Hải 4.835.000 cổ phần 2-Ông Vũ Đông Hải 15.000 cổ phần 3-Bà Lưu Thị Thu Hiền 150.000 cổ phần
Lần 3: Tăng vốn từ 50.000.000.000 đồng lên 63.010.600.000 đồng
Hình thức chào bán : Chào bán cho cổ đông hiện hữu
Đối tượng được mua cổ phiếu : Cổ đông hiện hữu
Thời điểm chốt Danh sách cổ đông có
Chi tiết dự kiến phát hành cho :
Dự kiến phát hành cho tất cả các cổ đông hiện hữu
có tên trong danh sách tham dự đại hội ngày 2/7/2015 Tuy nhiên, sau thời gian quy định, các cổ đông đã chuyển nhượng quyền mua và cổ đông hiện hữu còn lại đăng ký mua thực tế như sau:
1-Ông Trần Thanh Hải: 443.000 cổ phần 2- Bà Vũ Thị Mỹ Hạnh: 106.400 cổ phần 3- Bà Vũ Cẩm La Hương: 291.200 cổ phần
4 Ông Nguyễn Tiến Dương: 460.460 cổ phần Căn cứ Biên bản họp HĐCĐ ngày 2/7/2015 và ngày 20/7/2015; Nghị quyết ĐHCĐ ngày 2/7/2015 và ngày 20/7/2015
Ngày hoàn thành đợt phát hành : 30/7/2015
Trang 10Thời gian hạn chế chuyển nhượng : Không có
Lý do: IBCI chưa trở thành công ty đại chúng
Số lượng cổ đông thực mua CP : 04 cổ đông
Danh sách cổ đông sau đợt tăng vốn :
1- Bà Nguyễn Thanh Huyền : 200.000 cổ phấn 2- Bà Vũ Cẩm La Hương: 591.200 cổ phần 3- Bà Vũ Thị Mỹ Hạnh: 356.400 cổ phần 4- Ông Nguyễn Tiến Dương: 660.460 cổ phần 5- Ông Vũ Đông Hải: 200.000 cố phần 6- Ông Trần Thanh Hải: 4.083.000 cổ phần 7- Bà Lưu Thị Thu Hiền: 210.000 cố phần Nguồn: IBCI
Tính đến ngày 07/09/2015, vốn thực góp công ty là 63.010.600.000 đồng (Sáu mươi ba tỷ, không trăm mười triệu đồng)
Trang 11II CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY
1 Cơ cấu bộ máy quản lý công ty
Hình 1: Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty
Nguồn: IBCI
XNK & KD THỰC PHẨM TIÊU DÙNG
KD NVL CÔNG GHIỆP PHỤ TRỢ
Công ty con
NGHIÊN CỨU &
PHÂN TÍCH
ĐẦU TƯ
DÀI HẠN NGẮN HẠN ĐẦU TƯ
ĐẦU TƯ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI
HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ HÀNH CHÍNH KẾ TOÁN IT/KIỂM SOÁT
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT
Trang 121.1 Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty Quyền hạn của Đại hội đồng cổ đông bao gồm:
Quyết định số vốn điều lệ và chia số vốn thành các cổ phần khác nhau;
Điều tra quyết định cách chức, xử lý các vi phạm của hội đồng quản trị và ban kiểm soát gây thiệt hại cho công ty và các cổ đông;
Quyết định tổ chức lại hoặc giải thể công ty;
giá trị tài sản, mua lại lớn hơn hoặc 10% số của phần đã phát hành ở mỗi loại;
Bầu và miễn nhiệm Thành viên Hội đồng quản trị, ban kiểm soát;
Thông qua báo cáo tài chính hành năm;
Các quyền và nhiệm vụ khác được quy định tại luật doanh nghiệp
1.2 Hội đồng quản trị:
Số lượng thành viên Hội đồng quản trị là 03 người Số thành viên Hội đồng quản trị độc lập hoặc không điều hành là 02 người, chiếm (2/3) tổng số thành viên Hội đồng quản trị Chủ tịch HĐQT là đại diện theo pháp luật của Công ty
Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị là 05 năm Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị không quá 05 năm; thành viên Hội đồng quản trị có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế
Hội đồng quản trị là Đại diện pháp nhân mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty với một số quyền cụ thể như sau:
Quyết định chiến lược phát triển của công ty, việc phát hành cổ phiếu mới;
Quyết định chính sách thị trường, công nghệ của công ty;
Bổ nhiệm miễn nhiệm Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, kế toán trưởng và các trưởng bộ phận khác;
Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, nhân sự;
Quyết định chính sách cơ cấu quản lý mang tính chiến lược lâu dài;
Chịu trách nhiệm về vi phạm pháp luật;
Ngoài ra hội đồng quản trị còn có chức năng, quyền hạn khác được quy định theo Luật doanh nghiệp số 60/2014/QH13 có hiệu lực ngày 01/07/2015 và Thông tư số 121/2012/TT-BTC về Quản trị Công ty áp dụng cho các Công ty đại chúng
1.3 Ban kiểm soát:
Số lượng thành viên Ban kiểm soát của Công ty là 03 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu và bãi miễn Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát không quá năm năm; thành viên Ban kiểm soát có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế
Ban kiểm soát là Tổ chức thay mặt cho cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động của công ty với nhiệm
vụ, quyền hạn cụ thể: Kiểm tra tính trung thực, hợp pháp trong hội đồng quản lý, điều hành công ty trong các sổ sách báo cáo tài chính hàng năm của công ty
1.4 Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc do Hội đồng quản trị tuyển chọn, được chủ tịch hội đồng quản trị ủy quyền, điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty hàng ngày Chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao Cụ thể:
Tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của hội đồng quản trị (HĐQT);
Xây dựng trình HĐQT phê duyệt kế hoạch dài hạn, kế hoạch tác nghiệp, các quy chế quản lý,
cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Bổ nhiệm miễn nhiệm kế toán trưởng và các trưởng bộ phận khác Chịu trách nhiệm về kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Ngoài ra ban Tổng Giám đốc còn có quyền, nhiệm vụ khác theo một số điều trong Luật doanh nghiệp
Trang 131.5 Các Khối chức năng/ Phòng ban
1.5.1 Khối kinh doanh
1.5.1.1 Phòng Đầu tư: chia làm 2 mảng chính
Đầu tư ngắn hạn, Đầu tư dài hạn có chức năng nhiệm vụ như sau:
Tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của hội đồng quản trị (HĐQT);
Xây dựng quy trình đầu tư, hạn mức và chiến lược đầu tư;
Quản lý, tổ chức kinh doanh với danh mục đầu tư đạt hiệu quả và an toàn;
Thực hiện mua bán chứng khoán niêm yết và chưa niêm yết theo mục tiêu, chính sách, hạn mức và thẩm quyền được giao;
Theo dõi các khoản đầu tư trong danh mục;
Thẩm định và đề xuất HĐQT đối với các dự án đầu tư;
Chịu trách nhiệm trước Ban lãnh đạo về kết quả hoạt động đầu tư;
Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của Tổng Giám đốc
Nghiên cứu và phân tích cung cấp các phân tích nhận định về kinh tế, chứng khoán và thị
trường chứng khoán, ngành/nhóm ngành chứng khoán nhằm hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của HĐQT, Ban điều hành Phòng có nhiệm vụ:
Tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Ban Tổng Giám đốc;
Cung cấp thông tin tư vấn và các báo cáo nhận định về tình hình kinh tế vĩ mô và số liệu về thị trường chứng khoán, ngành kinh tế và chứng khoán định kỳ hoặc theo sự kiện, hoặc theo yêu cầu;
Hỗ trợ các phòng khác trong công ty theo chức năng nhiệm vụ được phân công của Ban lãnh đạo trong tùng thời kỳ; và
Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của ban Tổng Giám đốc
1.5.1.2 Phòng Dịch vụ ngân hàng đầu tư
IBCI cung cấp các sản phẩm dịch vụ trong lĩnh vực tài chính như sau:
Tư vấn tái cấu trúc tài chính;
Tư vấn mua bán và sáp nhập doanh nghiệp;
Tư vấn tái cơ cấu tổ chức doanh nghiệp;
Dịch vụ ngân hàng đầu tư được cung cấp riêng biệt cho từng thương vụ cụ thể, cân nhắc đến chiến lược đặc thù của khách hàng và thông thường được bắt đầu bằng việc khảo sát cẩn trọng mô hình kinh doanh, qui mô hoạt động, cơ cấu vốn, nhu cầu phát triển và tình hình tài chính tổng thể
của mỗi khách hàng
1.5.1.3 Phòng kinh doanh thương mại
Kinh doanh các sản phẩm tiêu dùng cho sức khỏe con người, thực phẩm bổ sung;
Kinh doanh các thiết bị y tế và nguyên vật liệu cho ngành công nghiệp nhựa phụ trợ, ngành may
ty
Trang 14Bộ phân Nhân sự
Tuyển dụng và đào tạo nhân lực;
Tham mưu cho Ban Tổng giám đốc, HĐQT công ty xây dựng, quản lý chỉ đạo thực hiện tốt công tác lao động tiền lương, công tác BHXH, BHYT, BHTN, các chế độ chính sách của người lao động và Công tác y tế Công ty Quản lý lao động tiền lương - đào tạo, giúp việc cho giám đốc, quản lý toàn bộ cán bộ công nhân viên trong Công ty Căn cứ vào trình độ năng lực, nghề nghiệp của từng người để bố trí cho phù hợp Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ, nhu cầu các phòng ban, phân xưởng để bố trí lao động Xây dựng các định mức lao động kế hoạch tiền lương, nghiệm thu các công trình trả lương cho người lao động và quản lý tiền lương trong
Công ty
1.5.2.2 Phòng Tài chính Kế toán
Thiết lập và kiểm soát việc thực hiện kế hoạch thu chi tiền hàng năm;
Thiết lập và theo dõi thực hiện kế hoạch doanh thu, chi phí, lợi nhuận;
Thiết lập và theo dõi thực hiện kế hoạch nguồn vốn, sử dụng vốn và quỹ;
Thiết lập và thực hiện cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán thống kê của Công ty;
Thiết lập và ghi chép hệ thống sổ sách kế toán thống kê theo quy định của pháp luật;
Lưu trữ chứng từ sổ sách kế toán theo đúng quy định về kế toán thống kê;
Thực hiện công tác kế toán giao dịch với khách hàng;
Thực hiện công tác kế toán chi tiết, tổng hợp và quản trị;
Lập và gửi báo cáo tài chính và các báo cáo khác theo yêu cầu của UBCK, Sở giao dịch chứng khoán, cơ quan kiểm toán, cơ quan thuế và các cơ quan Nhà nước có liên quan khác theo quy định;
Lập và gửi báo cáo tài chính riêng lẻ và hợp nhất của Công ty cho Ban Tổng giám đốc HĐQT;
Phối hợp lập các báo cáo có liên quan với các Phòng ban trong Công ty
1.5.2.3 Phòng IT & Kiểm soát
Lập và gửi báo cáo tài chính riêng lẻ và hợp nhất của Công ty cho Ban Tổng giám đốc HĐQT;
Quản lý và vận hành hệ thống công nghệ thông tin;
Chịu trách nhiệm xây dựng và vận hành website của Công ty;
Hỗ trợ các Phòng ban các vấn đề liên quan đến máy tính tin học
III CƠ CẤU CỔ ĐÔNG, DANH SÁCH CỔ ĐÔNG LỚN, CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP
1 Cơ cấu cổ đông
1.1 Cơ cấu cổ đông
Bảng 2: Cơ cấu cổ đông tại 05/05/2016
Cổ đông Số lượng cổ đông Số lượng cổ phần Tỷ lệ (%)
Trang 15Bảng 3: Danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% vốn cổ phần của IBCI tại 5/05/2016
STT Tên cổ đông Số CMND/ĐKKD Địa chỉ Số cổ phần Tỷ lệ (%)
1 Trần Thanh Hải 011955644
Hoa Lan 4- Biệt thự 11, Vinhomes Riverside, phường Phúc Lợi, Quận Long Biên, TP.Hà Nội
3.276.000 52%
Nguồn: Sổ cổ đông chốt tại ngày 5/05/2016 của IBCI 1.3 Danh sách cổ đông sáng lập
Bảng danh sách cổ đông sáng lập và tỉ lệ cổ phần nắm giữ tại thời điểm 5/05/2016
1 Vũ Đông Hải P.Láng Hạ, Q.Đống Đa, TP.Hà Nội Số 7 ngách 25/7 Vũ Ngọc Phan, 10.000 0,12%
2 Lưu Thị Thu Hiền Số 40 phố Vĩnh Phúc, P.Vĩnh Phúc, Q.Ba Đình, TP.Hà Nội 300.000 4,8%
3 Trần Thanh Hải Hoa Lan 4- Biệt thự 11, Vinhomes Riverside, phường Phúc Lợi, Quận
Long Biên, TP.Hà Nội
3.276.000 52%
Nguồn: Sổ cổ đông chốt tại ngày 5/05/2016 của IBCI
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2005, cổ phần của cổ đông sáng lập bị hạn chế chuyển nhượng trong vòng 03 năm kể từ ngày Công ty được cấp Giấy Chứng nhận Đăng ký kinh doanh lần đầu (ngày 19/03/2012) Do đó, đến thời điểm lập Bản cáo bạch này, cổ phần của cổ đông sáng lập của Công ty không còn bị hạn chế chuyển nhượng
1.1 Theo danh sách cổ đông chốt tại ngày 16/3/2016 thì Công ty đã có trên 100 cổ đông (không bao gồm cổ đông là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp) kể từ 16/3/2015
Tại ngày chốt danh sách cổ đông 5/5/2016, Công ty có trên 100 cổ đông (không bao gồm
cổ đông là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp)
Trang 16IV DANH SÁCH CÔNG TY CON VÀ CÁC CÔNG TY THÀNH VIÊN
1 Danh sách Công ty con của IBCI
Công ty Cổ phần Sản xuất - Kinh doanh Tấm Bông Hà Nội (EVC)
Địa chỉ: Lô VIII.3, Khu Công Nghiệp Thuận Thành 3, X Thanh Khương, H Thuận Thành, Bắc Ninh Điện thoại: (0241) 3798468 Fax: (0241) 3798684
V HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1 Cung cấp dịch vụ tư vấn quản lý
Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm và được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp, IBCI cung cấp cho khách hàng những dịch vụ tư vấn có giá trị Dịch vụ tư vấn bao gồm:
Dịch vụ Tư vấn công bố thông tin:
Công bố thông tin là công tác quan trọng đóng góp vào sự thành công của một doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán
Dịch vụ công bố thông tin được thiết kế nhằm đảm bảo các mục tiêu cơ bản trong công tác công bố thông tin mà mỗi doanh nghiệp hướng tới:
Đáp ứng các quy định của pháp luật hiện hành về Công bố thông tin;
Tạo lập kênh thông tin hai chiều hiệu quả giữa Doanh nghiệp với Thị trường, giúp thị trường đánh giá chính xác hơn về thế mạnh và tiềm năng của doanh nghiệp, xây dựng hình ảnh bền vững của doanh nghiệp trên thị trường;
Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp cùng có lợi giữa doanh nghiệp với nhà đầu tư, giới phân tích và các tổ chức môi giới chứng khoán
Dịch vụ Ngân hàng đầu tư:
IBCI cung cấp các sản phẩm dịch vụ trong lĩnh vực tài chính như sau:
Tư vấn tái cấu trúc tài chính;
Tư vấn mua bán và sáp nhập doanh nghiệp;
Tư vấn tái cơ cấu tổ chức doanh nghiệp
Dịch vụ ngân hàng đầu tư được cung cấp riêng biệt cho từng thương vụ cụ thể, cân nhắc đến chiến lược đặc thù của khách hàng và thông thường được bắt đầu bằng việc khảo sát cẩn trọng mô hình kinh doanh, qui mô hoạt động, cơ cấu vốn, nhu cầu phát triển và tình hình tài chính tổng thể của mỗi khách hàng
2 Hoạt động thương mại
Thực hiện xuất nhập khẩu và mua bán nội địa các loại hàng hoá phục vụ sản xuất công nghiệp
và công nghiệp phụ trợ như các chất dẻo, hoá chất, hạt nhựa; cũng như các nguyên liệu, phụ liệu cho ngành dệt may như vải, bông v.v ; đến các sản phẩm nông sản thực phẩm hàng tiêu dùng khác Thực hiện bán buôn bán lẻ các thực phẩm như sữa, thực phẩm bổ sung vitamins các loại
3 Hoạt động đầu tư
IBCI xem hoạt động đầu tư vào các doanh nghiệp thoái vốn của nhà nước; các doanh nghiệp niêm yết và chưa niêm yết để tạo được lợi nhuận tốt nhất cho đồng vốn của các cổ đông IBCI Có
Trang 17thể nói, việc phát triển hoạt động tư vấn và dịch vụ ngân hàng đầu tư của IBCI trong những năm trước đã tạo tiền đề rất tốt cho hoạt động đầu tư của Công ty Thông qua hoạt động tư vấn và dịch
vụ ngân hàng đầu tư của mình, IBCI đã tận dụng cơ hội được tiếp xúc với nhiều loại hình doanh nghiệp, từ đó đưa ra những phân tích đánh giá cần thiết về tình hình hoạt động để rồi tìm ra những doanh nghiệp tốt, có tiềm năng và có ngành nghề kinh doanh phù hợp với định hướng phát triển của Công ty Sau một thời gian dài nắm bắt rõ tình hình, IBCI trực tiếp hoặc phối hợp với khách hàng tiến hành các hoạt động mua bán để chi phối và sở hữu các công ty con Việc làm này giúp công ty trực tiếp hiện thực hóa các cơ hội cũng như thể hiện tính gắn kết dài hạn và chiến lược với các đối tác
Trong những năm qua, IBCI đã đầu tư vào các công ty khách hàng: Công ty Cổ phần May Nam Định, Công ty Cổ phần Xi măng X18, Công ty Cổ phần Viễn thông Tin học Bưu điện, Công ty Cổ phần Xây Lắp Tây Hồ Tính đến thời điểm tháng 12/2014, IBCI đã thực hiện đầu tư chi phối với tỷ lệ nắm giữ 52,22% Công ty Cổ phần Sản xuất – Kinh doanh Tấm Bông Hà Nội
Bảng 4: Cơ cấu doanh thu/lợi nhuận qua các năm
1 Doanh thu hoạt động thương mại 45.501.322.762 93,85% 55.670.883.738 93,48%
Lợi nhuận
1 Doanh thu hoạt động thương mại - 0 % 11.057.523.967 99,82%
2 Doanh thu tài chính 1.691.979.330 100% 20.076.426 0,18%
Lợi nhuận
Trang 182 Lợi nhuận sau thuế 357.790.463 31.994.884
Nguồn: BCTC riêng và BCTC hợp nhất đã kiểm toán năm 2014,2015 của IBCI
Bảng 5: Cơ cấu chi phí qua các năm
Nguồn: BCTC riêng và BCTC hợp nhất đã kiểm toán năm2014, 2015 của IBCI
Nhìn chung, doanh thu những năm trước của IBCI chỉ đến từ hoạt động đầu tư tài chính Tỷ trọng doanh thu hoạt động đầu tư trong năm 2015 chỉ chiếm khoảng 0,18% tổng doanh thu thuần, doanh thu phát sinh từ hoạt động thương mại phát triển mạnh, chiếm tới 99,82% Bước sang năm
2016, nhờ vào việc đầu tư vào các công ty cổ phần hóa nhà nước, xúc tiến thương mại, Doanh thu Q1/2016 ước tính đạt gần 14 tỷ đồng, trong đó: doanh thu từ hoạt động thương mại là hơn 12,5 tỷ (89,23%), doanh thu tài chính là gần 1,5 tỷ (10,77%) Cân bằng, không quá chênh lệch về doanh thu giữa hai lĩnh vực hoạt động như những năm trước, lĩnh vực tài chính từng bước đi vào ổn định và đầu tư thực sự hiệu quả Xét về tốc độ tăng trưởng doanh thu, doanh thu năm 2015 tăng 6,6 lần so
Trang 19với năm 2014, khẳng định những bước đi vững chắc của công ty trên con đường đầu tư kinh doanh sau này
Mặc dù doanh thu trong năm 2015 tăng trưởng mạnh do có phát triển mảng thương mại hàng hóa nhưng lợi nhuận lại sụt giảm mạnh Điều này được giải thích là do chi phí quản lý doanh nghiệp tăng mạnh, gấp 5 lần năm 2014 (đào tạo đội ngũ nhân viên chất lượng, chuyên nghiệp; chi phí mở địa điểm kinh doanh mới)
Trong tổng các chi phí của IBCI, chi phí tài chính đã từng chiếm tỷ trọng rất lớn, chiếm khoảng 90,42% trong năm 2014 Tuy nhiên, chi phí này đã giảm trong năm 2015, thực tế chi phí đã giảm gần một nửa so với năm 2014 do được bổ sung vốn điều lệ nửa cuối năm 2015 Chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm 2015 có tỷ trọng giảm nhưng so với năm 2014 thì đã tăng gần 5 lần về giá trị tuyệt đối Nguyên nhân là do tăng chi phí trong đào tạo đội ngũ nhân viên chất lượng, chuyên nghiệp; chi phí mở địa điểm kinh doanh 1 trong những tháng cuối năm 2015 Nhìn chung, các chi phí khác đã được quản lý một cách tương đối hiệu quả, với tỷ trọng trên doanh thu thuần liên tục giảm qua các năm
Năm 2015, cùng với sự tăng trưởng của doanh thu hoạt động thương mại, giá vốn hàng bán
đã tăng tương ứng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu chi phí của doanh nghiệp Giá vốn hàng bán phát sinh trong năm 2015 là hơn 9,7 tỷ đồng
VI BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 2014-2015
Bảng 6: Kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị: VNĐ
Hợp nhất Công ty mẹ Chỉ tiêu 2014 2015 2014 2015
Tổng giá trị tài sản (VND) 58.371.189.670 103.491.752.961 17.164.094.987 65.044.091.689
Vốn chủ sở hữu (VND) 16.032.239.383 72.885.656.520 6.669.129.987 62.711.724.871
Doanh thu thuần (VND) 45.501.322.762 55.670.883.738 - 11.057.523.967
Lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh (VND) 514.247.411 (18.259.842) 357.790.463 31.994.884
Lợi nhuận trước thuế (VND) 514.247.411 1.402.106.267 357.790.463 31.994.884
Lợi nhuận sau thuế (VND) 478.726.882 1.080.169.489 357.790.463 31.994.884
Nguồn: BCTC riêng và hợp nhất đã kiểm toán cuả IBCI năm 2014,2015
2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của IBCI
Mặc dù chưa chính thức thoát khỏi khủng hoảng kinh tế, nhưng nhờ những khởi sắc từ
kinh tế vĩ mô và tín hiệu tốt từ kinh tế thế giới, kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp Việt
Nam đã có nhiều tiến bộ rõ rệt, Công ty Cổ phần Đầu tư VN Benchmark cũng không năm ngoài
quy luật này Hầu hết các chỉ tiêu kinh doanh, chỉ tiêu tài chính của Công ty đều có những bước
tăng trưởng vượt bậc Đặc biệt có những chỉ tiêu vượt rất cao so với năm trước như các chỉ tiêu
về lợi nhuận
Trang 202.1 Những nhân tố thuận lợi
IBCI là nơi tập trung đội ngũ chuyên gia giỏi giàu kinh nghiệm trên thị trường tài chính;
Công ty đã phát triển được chiến lược kinh doanh thích hợp, tập trung vào cung cấp các
dịch vụ và hoạt động đầu tư;
Cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn hợp lý đảm bảo an toàn vốn và sự phát triển bền
vững của Công ty;
Hoạt động đầu tư của Công ty đạt hiệu quả thông qua Quy trình đầu tư bài bản và Quy
trình quản lý rủi ro nghiêm ngặt
2.2 Những nhân tố khó khăn
Nền kinh tế Việt Nam vẫn chưa thực sự thoát khỏi khó khăn, kinh tế thế giới vẫn chưa
thực sự hồi phục là cản trở đáng kể để IBCI tiếp cận các mục tiêu tăng trưởng theo đúng
chiến lược đã đề ra;
Quy mô vốn công ty còn nhỏ, nên chưa có điều kiện tốt để nắm bắt tối đa cơ hội đầu tư
vào các danh mục tốt tại những lúc thị trường thuận lợi;
Vốn thấp cũng ảnh hưởng đến kế hoạch thực hiện những dự án đầu tư, M&A lớn, đòi hỏi
nguồn vốn lớn
VII VỊ THẾ CỦA CÔNG TY SO VỚI CÁC DOANH NGHIỆP KHÁC TRONG NGÀNH
1 Vị thế của Công ty trong ngành
Thị trường tài chính có sự phân hóa rõ rệt trong những năm gần đây về quy mô, thị phần cũng như phương hướng phát triển Đặc biệt kể từ khi Chính phủ quyết liệt tái cấu trúc hệ thống tài chính ngân hàng, tập trung vào các Ngân hàng và công ty chứng khoán, Quy mô tổng tài sản cũng như vốn chủ sở hữu của các định chế tài chính, ngân hàng, tập đoàn đầu tư… liên tục tăng mạnh Xét trong tổng thể hệ thống các định chế tài chính, các ngân hàng, các tập đoàn đầu tư, công ty quản lý quỹ… thì quy mô vốn của IBCI là nhỏ, xét cả trên phương diện vốn chủ sở hữu và doanh thu Tuy nhiên, xét trong những công ty cùng ngành hẹp thì IBCI có mức vốn điều lệ ở mức trung bình so với quy mô vốn bình quân ngành, nhưng quy mô doanh thu còn khá nhỏ so với doanh thu bình quân của các công ty hoạt động trong ngành Chính vì vậy, để khắc phục nhược điểm này, IBCI đang không ngừng tìm kiếm nhà đầu tư, các đối tác chiến lược để có thể mở rộng nguồn vốn của Công ty, nhằm tận dụng quy luật lợi thế về quy mô IBCI xác định là công ty đầu tư đa ngành trong đó chú trọng đến đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất thuộc những ngành nghề có thể đón đầu được xu thế gia nhập TPP và hội nhập sắp tới IBCI có lợi thế đã có kinh nghiệm nhiều trong quá trình thực hiện tư vấn cho nhiều doanh nghiệp của các lĩnh vực khác nhau nên khả năng nắm bắt và hiểu rõ công tác quản trị điều hành trong các lĩnh vực sản xuất
2 Triển vọng phát triển ngành
Giai đoạn 2010 – 2015 là giai đoạn suy thoái kinh tế không chỉ ở Việt Nam mà còn ở phạm vi toàn thế giới Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu có diễn biến phức tạp và khó nhận định Chính phủ các nước đã nỗ lực sử dụng nhiều biện pháp kinh tế, tài chính để kiềm chế suy thoái và khắc phục những khó khăn Kết quả ban đầu khá khả quan: tốc độ suy giảm kinh tế đã chậm lại, chỉ số lòng tin của người tiêu dùng ở một số nước đã có dấu hiệu cải thiện Nằm trong dòng chảy của kinh tế thế giới, đồng thời nhờ triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp nhằm chủ động ngăn chặn suy giảm kinh
tế, ổn định kinh tế vĩ mô, hạn chế lạm phát, bảo đảm an sinh xã hội theo chủ trương, kế hoạch của Đảng, Quốc hội và Chính phủ, nền kinh tế Việt Nam đã có nhiều chuyển biến tích cực
Qua phân tích và đánh giá định hướng và xu thế phát triển của ngành nói riêng cũng như nền kinh tế quốc dân nói chung, có thể thấy triển vọng phát triển của ngành trong những năm tới còn rất lớn Tuy nhiên, đi kèm với đó còn là những thách thức rất lớn về cạnh tranh khi miếng bánh thị trường không chỉ dành cho các tổ chức trong nước mà còn có sự góp mặt của các tổ chức, định chế tài chính từ nước ngoài