Mục tiêu Mục tiêu tổng quát Đánh giá sự ảnh hưởng các biến về hiệu quả kinh tế sử dụng đất trồng lúa theo phương pháp PCA... 01 Giới thiệu Phạm vi nghiên cứu: khu vực đồng bằng sông
Trang 1GVHD: ThS.Ngô Hoàng Đại Long SVTH: Tăng Trường Thanh Vân MSSV: 1556080150
EVALUATION OF ECONOMIC EFFICIENCY OF RICE CROP USE BY ANALYZING
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3Lý do
Mục tiêu
Nội dung
Phương pháp Phạm vi
Trang 401 Giới thiệu
Hiệu quả
sử dụng đất nông nghiệp
Năng suất
Chi phí lao động
Giá trị sản xuất Chi phí
trung gian Lãi
Sản
lượng
DECISION TREE
Trang 5Mục tiêu
Mục tiêu tổng quát
Đánh giá sự ảnh
hưởng các biến về hiệu quả kinh tế sử dụng đất trồng lúa theo phương pháp PCA
Trang 601 Giới thiệu
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Phương pháp xử lý dữ liệu Principal Component Analysts trên ứng dụng XLStat trong phần mềm Microsoft Office Excel
Trang 7Thu thập dữ liệu thứ
cấp
Xử lý dữ liệu bằng phương pháp PCA trên phần mềm
EXCEL
Phân tích kết quả
Kết luận
Trang 801 Giới thiệu
Phạm vi nghiên cứu: khu vực đồng bằng sông Cửu
Long
Phạm vi thời gian: dữ liệu năm 2014
Phạm vi nội dung: áp dụng phương pháp Principal
Componet Analysts trong phân tích số liệu
và chỉ ra mối quan hệ các giữa các yếu tố trong hiệu
quả kinh tế sử dụng đất lúa của đề tài “ Đánh giá tình
hình sử dụng đất lúa ở đồng bằng sông Cuử Long” của
Nguyễn Hoàng Đan ( chủ biên) Đề tài không đề cập
đến các nội dung liên quan đặc điểm các loại đất phù
sa, các yếu tố kinh tế - xã hội tác động đến hiệu quả sử
dụng đất lúa Nguyễn Hoàng Đan và các tác giả(2015) Đánh giá tình hình sử dụng đất lúa ở đồng bằng sông Cửu Long Tạp
chí Khoa học và Phát triển
Trang 9CƠ SỞ
LÝ THUYẾT
Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Các thuật ngữ trong đánh giá hiệu quả sử dụng đất
của bộ dữ liệu sử dụng
Phương pháp Principal Component Analysts
Trang 1002 Tổng quan nghiên cứu
Hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất là với một diện tích đất đai nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng đầu tư chi phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội ( Đỗ Thị Tám,2001)
Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội ( Vũ Thị Phương Thụy, 2001)
Trang 11 Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ được tạo ra trong một chu kỳ sản xuấ trên một đơn vị diện tích Trong sản xuất của nông hộ, giá trị sản xuất là giá trị các loại sản phẩm chính, sản phẩm phụ sản xuất ra trong năm (Đỗ Văn Nha, Nguyễn Thị Phong Thu, 2016)
GTSX = Sản lượng sản phẩm x Giá thành sản phẩm
Tỉ suất lợi nhuận là Tỷ suất lợi nhuận vốn (doanh lợi vốn) là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận đạt được với
số vốn sử dụng bình quân trong kỳ (gồm có vốn cố định và vốn lưu động hoặc vốn chủ sở hữu)
Trang 1202 Tổng quan nghiên cứu
Chi phí ảnh hưởng đến việc cấu thành nên giá thành sản phẩm, bao gồm3 khoản mục
• Chi phí nguyên vật liệu: chi phí hạt giống, chi phí phân bón
• Chi phí nhân công: lương chính, lương phụ
• Chi phí sản xuất chung: chi phí gieo trồng, chi phí chăm sóc, chi phí thu hoạch,…
Sản lượng lúa là sản lượng lúa khô sạch của tất cả các vụ sản xuất trong năm Sản lượng lúa năm
nào tính cho năm đó và không bao gồm phần hao hụt trong quá trình thu hoạch, vận chuyển và các
hao hụt khác (chuột phá, rơi vãi ngoài đồng, hư hỏng trước khi nhập kho, ) ( Niên giám thống kê 2015)
Trang 13 Bản chất của phương pháp phân tích thành phần chính là một thuật toán thống kê toán học nhằm biến đổi tập dữ liệu đa biến tương
quan vào trong một tập dữ liệu đa biến không tương quan – còn được gọi là các thành phần chính.(Trịnh Lê Hùng , 2013)
PCA cũng là một công cụ để giảm dữ liệu đa chiều xuống kích thước thấp hơn trong khi vẫn giữ lại hầu hết thông tin Nó bao gồm độ lệch chuẩn, hiệp phương sai và vector riêng.(Sasan Karamizadeh, 2013)
Trang 1402 Tổng quan nghiên cứu
Trang 15Analysis Intergrated with GIS Procedia Environmental Sciences
Trịnh Lê Hùng (2013) Phương pháp phân tích thành phần chính trong xác định sự phân bố
khoáng vật sét, oxit sắt bằng tư liệu ảnh vệ tinh Lansat Tạp chí Khoa học ĐHSP Tp.HCM
Nguyễn Hoàng Đan và các tác giả (2015) Đánh giá tình hình sử dụng đất lúa ở đồng bằng
sông Cửu Long Tạp chí Khoa học và Phát triển
Nguyễn Minh Thụy và các tác giả khác (2015) Ứng dụng phương pháp phân tích thành phần chính, hồi quy Logistic và giản đồ yêu thích trong đánh giá cảm quan về sản phẩm sữa gạo
Tạp chí Khoa học trường Đại học Cần Thơ
Nguyễn Hữu Du (2015) Phương pháp phân tích thành phần chính và phương pháp chùm trong
xử lý số liệu thống kê nhiều chiều Tạp chí Khoa học và Phát triển
Trang 1603 Phương pháp nghiên cứu
Thu thập và tổng hợp dữ
liệu thứ cấp
Xử lý dữ liệu bằng phương pháp Principal Component Analysts
Phân tích dữ liệu
Trang 17 Dữ liệu thứ cấp
Bảng số liệu “ Hiệu quả kinh tế sử dụng đất lúa trên một số loại lúa ở vùng đồng bằng sông Cửu Long” trong đề tài Đánh giá tình hình sử dụng đất lúa ở đồng bằng sông Cửu Long Nguyễn Hoàng Đan và các tác giả ( 2015) Tạp chí Khoa học và Phát triển, trang 1439
Dữ liệu khác
Các thông tin về hiệu quả kinh tế sử dụng đất và các thông tin trong các tiêu chítrong bộ dữ liệu được tham khảo từ các tạp chí khoa học, cơ quan ban ngành có liên quan, …
Trang 1803 Phương pháp nghiên cứu
Loại đất
Vật chất (triệuđ/ha/năm)
Lao động (triệu đ/ha/năm)
Khác (triệu đ/ha/năm)
Sản lượng (tấn/ha/năm)
Gía trị sản xuất (triệu đ/ha/năm)
Lãi ( triệu đ/ha/năm)
Tỉ suất lợi nhuận (%)
Hiệu quả kinh tế sử dụng đất lúa trên một số loại lúa ở vùng đồng bằng sông Cửu Long
Nguyễn Hoàng Đan và các tác giả (2015) Đánh giá tình hình sử dụng đất lúa ở đồng bằng
sông Cửu Long Tạp chí Khoa học và Phát triển
Trang 19Biểu đồ các biến trong đánh giá hiệu quả kinh tế đất trồng lúa
Lao động (triệu đ/ha/năm) Khác (triệu đ/ha/năm) Sản lượng (tấn/ha/năm) Gía trị sản xuất (triệu đ/ha/năm)
Trang 2003 Phương pháp nghiên cứu
Trang 21Loại đất (triệuđ/h
a/năm)
(triệu đ/ha/nă m)
đ/ha/n ăm)
(tấn/ha/
năm)
(triệu đ/ha/n ăm)
đ/ha/n ăm)
nhuậ
n (%)
(triệu đ/ha/nă m)
đ/ha/nă m)
(tấn/ha/n ăm)
(triệu đ/ha/nă m)
đ/ha/nă m)
nhuận (%)
0.342447 -0.04137 1.103078 -0.06432 0.200654 -0.39847 -1.44321
0.03805 -0.04137 1.308985 0.02144 0.250198 0.124114 -0.90178
0.086753 -0.06085 0.779508 -0.00715 0.240289 0.315729 -0.02378 -0.16894 -0.56708 -0.13237 -0.46454 -0.15606 0.26347 0.707886
0.330271 0.017037 -0.39711 -0.15008 0.126338 0.193792 -0.25791 1.888784 2.314549 -0.10295 1.879613 1.885156 1.918323 -0.59448
-1.26477 -0.82019 -1.30899 0.507424 -1.31044 -1.30429 1.146885 -1.25259 -0.80072 -1.25015 -1.72238 -1.23613 -1.11267 1.366385
Trang 2203 Phương pháp nghiên cứu
Vật chất (triệu đ/ha/năm)
Lao động (triệu đ/ha/năm)
Khác (triệu đ/ha/năm)
Sản lượng (tấn/ha/nă m)
Gía trị sản xuất (triệu đ/ha/năm)
Lãi ( triệu đ/ha/năm)
Tỉ suất lợi nhuận (%)
Trang 23F1 F2 F3 F4 F5 F6 F7 Eigenvalue 5.166 1.241 0.382 0.162 0.045 0.005 0.000
Variability (%) 73.793 17.723 5.462 2.318 0.636 0.068 0.000
Cumulative % 73.793 91.516 96.978 99.296 99.932 100.000 100.000
Vật chất (triệu đ/ha/năm) 0.432 -0.066 -0.178 -0.212 -0.402 0.654 -0.377 Lao động (triệu đ/ha/năm) 0.404 -0.301 -0.043 -0.345 0.757 -0.079 -0.214 Khác (triệu đ/ha/năm) 0.254 0.706 0.007 0.502 0.352 0.197 -0.149 Sản lượng (tấn/ha/năm) 0.342 -0.322 0.807 0.342 -0.108 0.006 0.000 Gía trị sản xuất (triệu đ/ha/năm) 0.436 -0.040 -0.210 0.024 0.010 0.160 0.859 Lãi ( triệu đ/ha/năm) 0.405 -0.189 -0.447 0.402 -0.257 -0.567 -0.226
Tỉ suất lợi nhuận (%) -0.338 -0.515 -0.266 0.553 0.252 0.424 -0.015
Trang 2403 Phân tích
F1 F2 F3 F4 F5 F6 F7 Eigenvalue 5.166 1.241 0.382 0.162 0.045 0.005 0.000
Variability (%) 73.793 17.723 5.462 2.318 0.636 0.068 0.000
Cumulative % 73.793 91.516 96.978 99.296 99.932 100.000 100.000
Phân tích các thành phần chính theo 7 biến đánh giá hiệu quả kinh tế đất trồng lúa
Ghi chú: Fi là thành phần chính thứ i, Variability (%) là phần trăm của phương sai, Cumulative (%) là phần trăm tích lũy của phương sai
Trang 25% phương sai tích lũy)
Độ lớn của giá trị riêng của F3 giảm rất mạnh so với F1,F2
Sử dụng F1 và F2 trong phân tích
Giá trị riêng ( Eigenvalue) và % tích lũy phương sai ( Cumulative variability)
của các thành phần được thể hiện từ Scree plot
Trang 26Gía trị sản xuất (triệu đ/ha/năm) 0.436 -0.040 -0.210 0.024 0.010 0.160 0.859
Lãi ( triệu đ/ha/năm) 0.405 -0.189 -0.447 0.402 -0.257 -0.567 -0.226
Tỉ suất lợi nhuận (%) -0.338 -0.515 -0.266 0.553 0.252 0.424 -0.015
Vector riêng của các thành phần
F1 = 0.432 Vật chất + 0.404 Lao động +0.254 Khác + 0.342 Sản lượng + 0.436 Giá trị sản xuất + 0.405 Lãi – 0.338 Tỉ suất lợi nhuận
F2 = -0.066 Vật chất - 0.301 Lao động + 0.706 Khác – 0.322 Sản lượng – 0.040 Giá trị sản xuất – 0.189 Lãi - 0.515 Tỉ suất lợi nhuận
Trang 27Tỉ suất lợi nhuận
lao động, vật chất ảnh hưởng quan trọng đến F1
Tỉ suất lợi nhuận nằm xa trục X ( F1) nên không có ảnh hưởng trong F1
Khác tuy nằm cách xa trục Y (F2) nhưng có giá trị lớn hơn so với trục X (F1) nên ảnh hưởng đến F2
Mối quan hệ giữa các biến
Các biến nằm gần nhau có quan hệ thuận với nhau:
Giá trị sản xuất, vật chất, lãi, lao động, sản lượng
Các biến nằm khác phía với nhau (180 0 ) thì quan hệ Nghịch với nhau (Giá trị sản xuất, vật chất, lãi, lao động, sản lượng với tỉ suất lợi nhuận)
Sự phân bố các biến đánh giá hiệu quả kinh tế đất trồng lúa
Trang 2803 Phân tích
Đất mặn nhiều (Mn) - 2 vụ Đất mặn ít và trung bình (Mi + M) -
2 vụ Đất phù sa không được bồi (Pc) -
2 vụ Đất phù sa giây (Pg) -2 vụ Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng (Pf) - 2 vụ
Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng (Pf) - 3 vụ
Đất phù sa giây (Pg) -1 vụ Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng (Pf) - 1 vụ
Sự phân bố của loại đất và các biến mô tả hiệu quả kinh tế sử dụng đất
trồng lúa trên cùng mặt phẳng tương quan giữa thành phần chính thứ 1 và
Khác
Pf2
Pf3Pf1
Pg2
Pg1
Giá trị sản xuất Vật chất
Lãi Lao động Sản lượng
Tỉ suất lợi nhuận
Mn2
Mi + M2Pc2
Trang 31Các biến giá trị sản xuất, vật chất, lãi, lao động, sản lượng tác động đến hiệu quả kinh
tế trong đất lúa khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (tác động lớn trong thành phần phần chính thứ nhất), cần quan tâm các yếu tố này trong việc đánh giá
Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng (Pf) - 3 vụ có giá trị lớn trong thành phần phần chính thứ nhất, cần quan tâm trong việc có tiếp tục thực hiện 3 vụ mùa trên loại đất này
Trang 32TÀI LIỆU THAM KHẢO
• Trịnh Lê Hùng (2013) Phương pháp phân tích thành phần chính trong xác định sự phân bố khoáng vật sét, oxit sắt bằng tư liệu ảnh vệ tinh Lansat Tạp chí Khoa học ĐHSP Tp.HCM
• Sasan Karamizadeh và các cộng sự (2013) An overview of Principal Component Analysis Journal of
Signal and Information Processing
• Đỗ Thị Tám (2001) Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa huyện
Văn Giang tỉnh Hưng Yên Luận văn Thạc sĩ Khoa học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp I Hà
Nội
• Nguyễn Hoàng Đan và các tác giả(2015) Đánh giá tình hình sử dụng đất lúa ở đồng bằng sông Cửu Long Tạp chí Khoa học và Phát triển
• Ngo-Hoang, D L (2019) Assessment of land use/cover change in the period 2000–2015 and forecast
to 2030 in Tra Vinh province, International Journal of Agricultural Science and Research
• Vũ Thị Phương Thùy (2000) Thực trạng và giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất ở
ngoại thành Hà Nội Luận án Tiến sĩ Kinh tế Nông Nghiệp, trường Đại học I Hà Nội
Trang 33huyện Ân thi, tỉnh Hưng Yên Tạp chí KH Nông nghiệp Việt Nam
• Tổng cục Thống kê(2015) Niên giám thống kê NXB Thống kê
• Nguyễn Minh Thụy và các tác giả khác (2015) Ứng dụng phương pháp phân tích thành phần chính,
hồi quy Logistic và giản đồ yêu thích trong đánh giá cảm quan về sản phẩm sữa gạo Tạp chí Khoa học trường
Đại học Cần Thơ
• Nguyễn Hữu Du (2015) Phương pháp phân tích thành phần chính và phương pháp chum trong xử lý số
• liệu thống kê nhiều chiều Tạp chí Khoa học và Phát triển
• http://www.dankinhte.vn/loi-nhuan-va-ty-suat-loi-nhuan/
• http://www.dankinhte.vn/ke-toan-chi-phi-san-xuat-va-tinh-gia-thanh-san-pham
-trong-doanh-nghiep-san-xuat-nong-nghiep/
• https://www.itl.nist.gov/div898/handbook/pmc/section5/pmc55.htm
Trang 34THANKS
FOR
WATCHING