Có sự khác biệt giữa suy tim tâm thu HFrEF vàsuy tim tâm trương HFpEF 1 Rối loạn chức năng tâm trương HFrEF Phân suất tống máu giảm < 40%* HFpEF Phân suất tống máu bảo tồn > 50% Hiện mắ
Trang 1ĐIỀU TRỊ SUY TIM VÀ VAI TRÒ CỦA
Trang 2• Employed as cardiologist at Hue Central Hospital
Relevant Nonfinancial Relationships:
• Societies member – VNHA, Center CV Association, VN
Hypertension Association
Last 12 month Relevant Financial Relationships:
Receives a financial support for speaking and traveling from
Astra-Zeneca, Medtronic, Biotronic, Boehringer, Sanofi, MSD,
Novartis, Servier, Pfizer.
This presentation is supported by Novartis.
References for this presentation will be provided if required.
VN1907004580
Trang 3Có sự khác biệt giữa suy tim tâm thu (HFrEF) và
suy tim tâm trương (HFpEF) 1
Rối loạn chức năng tâm trương
HFrEF
Phân suất tống máu giảm < 40%*
HFpEF
Phân suất tống máu bảo tồn > 50%
Hiện mắc
Rối loạn chức năng
tâm thu
*Bệnh nhân có LVEF nằm trong mức 40–49%đại diện vùng xám, hiện được
định nghĩa là suy tim với phân suất tống máu khoảng giữa (HFmrEF) 1
Trang 4Tần suất mất bù và nguy cơ tử vong gia tăng, 1–5 với những đợt cấp và đột
tử xảy ra vào bất kì thởi điểm nào
Do diễn tiến tự nhiên của suy tim, bệnh nhân không thể được xem là “ổn định”
1 Adapted from Gheorghiade et al Am J Cardiol 2005;96:11G–17G; 2 Ahmed et al Am Heart J 2006;151:444–50; 3 Gheorghiade and Pang J Am Coll Cardiol
2009;53:557–73; 4 Holland et al J Card Fail 2010;16:150–6; 5 Muntwyler et al Eur Heart J 2002;23:1861–6
Trang 5HFrEF có đặc điểm:
- nhập viện thường xuyên hơn và
- có liên quan đến tỉ lệ tử vong cao hơn 1–5
*Dữ liệu nghiên cứu dựa trên 105.388 bệnh nhân Hoa Kì, nhập viện từ 1997 đến 2004 do suy tim trong nghiên cứu Acute Decompensated Heart Failure National Registry
HFrEF=Suy timcó phân suất tống máu giảm
1 Adams et al Am Heart J 2005;149:209–16; 2 National HF audit 2013/14: www.ucl.ac.uk/nicor/audits/heartfailure/documents/annualreports/hfannual13-14.pdf;
~20–30 %
Tỉ lệ tử vong sau 1 năm3,4
~10–16 %
Tỉ lệ tử vong sau 30 ngày2,3
Trang 6Mục tiêu điều trị suy tim bao gồm:
Giảm tử vong 1,2
VN1907004580
Trang 7Hướng dẫn ESC 2016 về điều trị bệnh nhân suy tim
phân suất tống máu giảm có triệu chứng
a Triệu chứng = NYHA Class II–IV; b HFrEF = LVEF <40%; c Nếu không dung nạp/chống chỉ định ACEi, dùng ARB; d Nếu không dung nạp/chống chỉ định MRA, dùng ARB; e Với nhập viện do suy tim trong vòng 6 tháng cuối hay tăng natriuretic peptides (BNP > 250
pg/mL hay NTproBNP > 500 pg/mL ở đàn ông và 750 pg/mL ở phụ nữ); f Tăng natriuretic peptide huyết thanh (BNP ≥ 150 pg/mL hay NT-proBNP ≥ 600 pg/mL, hay nếu nhập viện do suy tim trong 12 tháng gần nhất BNP ≥ 100 pg/mL hay NT-proBNP ≥ 400 pg/mL); g Ở
Màu xanh chỉ khuyến cáo class I; màu vàng chỉ khuyến cáo class IIa.
Bệnh nhân HFrEFbcó triệu chứnga
Xem xét digoxin hay H-ISDN hay LVAD, hay ghép tim
Không can thiệp thêm
Cân nhắc giảm liều lợi tiểuTriệu chứng trơ
Tất cả các điều trị trên có thể kết hợp nếu có chỉ định
Trang 8Thiết lập chẩn đoán HFrEF;
đánh giá thể tích; khởi đầu
Xem xét điều trị bổ sung
HFrEF NYHA class I–IV
(Giai đoạn C)
ACEI hay ARB và chẹn
beta GDMT; lợi tiểu khi
cần(COR I)
NYHA class II–IV, CrCl >30 mL/min và K+ <5.0 mEq/L
Suy tim NYHA class II–III Huyết áp
ổn với ACEI hay ARB*; không chống chỉ định với ARB hay sacubitril
NYHA class III–IV, trên bệnhnhân da đen
NYHA class II–III, LVEF ≤35%;
(sống còn >1 năm , >40 ngày sau
Ivabradine (COR IIa)
Trơ NYHA class III–IV (giai đoạn D)
Triệu chứng cải thiện
Ghép tim‡(COR I)
LVAD‡(COR IIa)
Điều trị giảm nhẹ‡(COR I)
Nghiên cứu thử nghiệm§
Tiếp tục GDMT với đánh giá lại liên tục và tối ưu hóa liều
VN1907004580
Trang 9Tử vong trên HFrEF vẫn còn ở mức cao mặc dù các
điều trị hiện hành giúp cải thiện sống còn, so với
placebo 1–4
*Điều trị chuẩn vào thời điểm nghiên cứu(ngoại trừ nghiên cứu CHARM-Alternative trong đó điều trị nền bằng ACEI bị loại ra) Dân số bệnh nhân khác nhau giữa các
nghiên cứu và giảm nguy cơ tương đối không thể được so sánh trực tiếp SOLVD (Studies of Left Ventricular Dysfunction), CIBIS-II (Cardiac Insufficiency Bisoprolol Study
II) and RALES (Randomized Aldactone Evaluation Study) chọn bệnh nhân suy tim mạn có LVEF≤35% CHARM-Alternative (Candesartan in Heart failure: Assessment of
Reduction in Mortality and Morbidity) chọn bệnh nhân suy tim mạn có LVEF≤40%
ACEI=angiotensin-converting-enzyme inhibitor; ARB=angiotensin receptor blocker; HF=heart failure; ARR=absolute risk reduction; HFrEF=heart failure with reduced
ejection fraction; LVEF=left ventricular ejection fraction; MRA=mineralocorticoid receptor antagonist
1 Levy et al N Engl J Med 2002;347:1397–402; 2 Go et al Circulation 2014;129:e28–e292; 3 Yancy et al JACC 2013;62:e147–e239; 4 McMurray et al Eur Heart J
2012;33:1787–847; 5 SOLVD Investigators N Engl J Med 1991;325:293–302; 6 Granger et al Lancet 2003;362:772–6; 7 CIBIS-II Investigators Lancet 1999;353:9–13;
8 Pitt et al N Engl J Med 1999;341:709–17
Alternative 6
CHARM-(3.0% ARR;
Thời gian theo dõitrung bình33.7 tháng)
Trang 10Hướng dẫn ACC/AHA/HFSA và ESC 2016/2017
khuyến cáo ARNI cho điều trị HFrEF 1,2
ACE=angiotensin-converting enzyme; ACC=American College of Cardiology; AHA=American Heart Association; ARB=angiotensin receptor blocker; ESC=European
Society of Cardiology; HF=heart failure; HFrEF=heart failure with reduced ejection fraction; HFSA=Heart Failure Society of America; MRA=mineralocorticoid receptor
Hướng dẫn ĐT suy tim ESC 2016
• Khuyến cáo thay thế một thuốc ACEi (hay ARB) bằng sacubitril/valsartan trên bệnh nhân ngoại trú suy tim phân suất tống máu giảm có triệu chứng mặc dù đã điều trị tối ưu bằng một thuốc ACEi, một thuốc beta- blocker, và một MRA 1
VN1907004580
Trang 11Sacubitril/valsartan –
Cơ chế tác động
Trang 12Natriuretic peptides có tác động có lợi trên suy tim
12
Phóng thích ANP và BNP từ tim và CNP vào hệ thống mạch máu 1,2
Ang II=angiotensin II; ANP=atrial natriuretic peptide; BNP=B-type natriuretic peptide; CNP=C-type natriuretic peptide
1 Levin et al N Engl J Med 1998;339:321–8; 2 Mangiafico et al Eur Heart J 2013;34:886–93c; 3 Gardner et al Hypertension 2007;49:419–26;
4 Tokudome et al Circulation 2008;117;2329–39; 5 Horio et al Hypertension 2000;35:19–24;
6 Langenickel and Dole Drug Discov Today: Ther Strateg 2012; 9:e131–9; 7 D’Souza et al Pharmacol Ther 2004;101:113–29;
8 Cao and Gardner Hypertension 1995;25:227–34; 9 Lumsden et al Curr Pharm Des 2010;16:4080–8; 10 Bayes-Genis et al Curr Heart Fail Rep 2016;13:151–7
Trang 13Ức chế Neprilysin phải kèm với ức chế đồng thời hệ
RAAS
• Neprilysin chuyển hóa Ang I và Ang II thông qua
• Ức chế đơn độc neprilysin thì không đủ do có liên
quan đến việc tăng mức Ang II, ngược với tác
• Ức chế Neprilysin phải kèm với chẹn đồng thời
Neprilysin
Ức chế Neprilysin
Ức chế Neprilysin
Thụ thể AT 1
Thác tín hiệu
Phì đại
Xơ hóa
Neprilysin
Neprilysin
Trang 14Hệ Angiotensin- Aldosterone
Co bóp
Co mạch
Huyết áp Nhịp điệu giao cảm Aldosterone
Phì đại
Xơ hóa
Epinephrine Norepinephrine
Thụ thể
α1, β1, β2
Ang II AT1R
AT1R=angiotensin II type 1 receptor; RAAS=Renin-Angiotensin-Aldosterone-System; NPRs=natriuretic peptide receptors;
NP=natriuretic peptide; SNS=sympathetic nervous system
1 Levin et al N Engl J Med 1998;339:321–8; 2 McMurray et al Eur J Heart Fail 2013;15:1062–73;
3 Nathisuwan and Talbert Pharmacotherapy 2002;22:27–42; 4 Kemp and Conte Cardiovasc Pathol 2012;21:365–71;
5 Schrier and Abraham N Engl J Med 1999;341:577–85
Valsartan
Sacubitril
Sacubitril/valsartan
VN1907004580
Trang 15Giá trị NT-proBNP GeoMean qua các lần thăm khám
Sacubitril/valsartan làm giảm có ý nghĩa
NT-proBNP, một dấu ấn của sức căng thành tim
• Mức NT-proBNP thấp hằng định được ghi nhận trên nhóm bệnh nhân điều trị bằng
sacubitril/valsartan, phản ánh hiệu quả lâm sàng có lợi được ghi nhận trong nghiên cứu
PARADIGM-HF
1,000 pg/mL Enalapril
Sacubitril/
valsartan
2–4 tuần dùng enalapril cả 2 nhánh
3–6 tuần dùng sacubitril/valsartan
cả 2 nhánh
*p<0.0001 giữa điều trị dùng V2/2a và dùng V5 lúc đầu
Sacubitril/valsartan Enalapril
Chia ngẫu nhiên sacubitril/valsartan hay enalapril
Trang 16P rospective comparison of AR NI with A CEI to
Thiết kế nghiên cứu
NGHIÊN CỨU PARADIGM-HF
VN1907004580
Trang 17• Suy tim mạn NYHA II–IV với LVEF ≤40%*
dùng trên tất cả bệnh nhân (với liều ổn
định trong ≥4 tuần, nếu được dùng)
PARADIGM-HF – Tiêu chuẩn nhận và loại trừ bệnh
*Tiêu chuẩn nhận bệnh phân suất tống máu ≤35% trong đề cương sửa đổi
ACE=angiotensin-converting enzyme; ACEI=ACE inhibitor; ARB=angiotensin-receptor-blocker; BNP=B-type natriuretic peptide; CV=cardiovascular; eGFR=estimate
glomerular filtration rate; HF=heart failure; LVEF=left ventricular ejection fraction; NYHA=New York Heart Association; NT-proBNP=N-terminal pro-brain natriuretic
hay chia ngẫu nhiên, hay eGFR giảm >35% giữa giai đọan sàng lọc và cuối enalapril run-in hay giữa sàng lọc và chia ngẫu nhiên
>5.4 mmol/L vào cuối enalapril run-in hay cuối sacubitril/valsartan run-in
HAY SBP <95 mmHg vào cuối enalapril run-in hay khi chia ngẫu nhiên
phẫu thuật tim, mạch cảnh hay tim mạch lớn khác, PCI, hay can thiệp mạch cảnh trong vòng 3 tháng trước sàng lọc
Tiêu chuẩn loại trừ bệnh Tiêu chuẩn nhận bệnh
Trang 182 tuần 1–2 tuần 2–4 tuần Theo dõi trung bình 27 tháng
Giai đoạn khởi động
*Enalapril 5 mg BID (10 mg TDD) trong 1–2 tuần tiếp theo dùng enalapril 10 mg BID (20 mg TDD) là liều sử dụng khi bắt đầu run-in cho bệnh nhân đang điều trị bằng
ARBs hay ACEiliều thấp
ACE=angiotensin-converting enzyme; ARB=angiotensin-receptor-blocker; BID=twice daily; LVEF=left ventricular ejection fraction; NYHA=New York Heart Association;
TDD=total daily dose
1 McMurray et al Eur J Heart Fail 2014;16:817–25; 2 McMurray et al N Engl J Med 2014;371:993–1004;
3 Sacubitril/valsartan Core Data Sheet, version 1.2 Novartis Pharmaceuticals, July 2017
PARADIGM-HF là nghiên cứu lâm sàng lớn nhất được tiến hành cho suy tim 1
Trên 8400 bệnh nhân suy tim mạn với giảm chức năng tâm thu (LVEF ≤40%) NYHA
classes II–IV 2,3
18
VN1907004580
Trang 19Liều Enalapril 10 mg BID là điều trị ACEi “chuẩn” dựa trên nghiên cứu SOLVD-T và
CONSENSUS 1–3
Nghiên cứu N Liều mục tiêu(mg) Liều trung bình hàng
ngày(mg)
CONSENSUS 127 20 (x2 mỗi ngày) 18.4
SOLVD-T 1,285 10 (x2 mỗi ngày) 16.6
SOLVD-P 2,111 10 (x2 mỗi ngày) 16.7
V-HeFT II 403 10 (x2 mỗi ngày) 15.0
OVERTURE 2,884 10 (x2 mỗi ngày) 17.7
CARMEN 190 10 (x2 mỗi ngày) 16.8
PARADIGM-HF 4,212 10 (x2 mỗi ngày) 18.9
*Sacubitril/valsartan được so sánh với liều enalapril dựa trên chứng cứ có mức liều sử dụng trung bình là liều cao nhất từng sử dụng trong một nghiên cứu lâm sàng
ACEI=angiotensin-converting enzyme inhibitor; BID=twice daily
PARADIGM-HF: sacubitril/valsartan được so sánh với liều enalapril cao nhất
dựa trên chứng cứ trong các nghiên cứu lâm sàng gần nhât*
Trang 20PARADIGM-HF: nghiên cứu đa dạng về mặt địa lý
trên bệnh nhân HFrEF
*Trungbình ± độ lệch chuẩn; ‡Phần này bao gồm cả Nam Phi và Israel BNP=B-type natriuretic peptide; IQR=interquartile range; LV=left ventricular;
NT-proBNP=N-terminal pro-B-type natriuretic peptide; NYHA=New York Heart Association; PARADIGM-HF=Prospective comparison of ARNI with ACEI to
Determine Impact on Global Mortality and morbidity in Heart Failure; SBP=huyết áp tâm thu
McMurray et al N Engl J Med 2014;371:993–1004
Tổng kết về các đặc điểm ban đầu
VN1907004580
Trang 21Điều trị khi chia ngẫu nhiên, n (%)
*Trungbình ± độ lệch chuẩn; ‡Tại lần thăm khám sàng lọc, 20 bệnh nhân không được điều trị theo protocol bằng một ACEI hay ARB, và 45 bệnh nhân đang điều trị bằng
cả 2 thuốc Liều của ACEIs và ARBs trước nghiên cứu được cung cấp trong bản phụ lục của McMurray et al N Engl J Med 2014;371:993–1004
ACEI=angiotensin-converting-enzyme inhibitor; ARB=angiotensin receptor blocker; CRT=cardiac resynchronization therapy; ICD=implantable cardioverter defibrillator;
Tổng kết về các đặc điểm ban đầu
Trang 22*So sánh với enalapril, khi đánh giá qua thời gian cho đến khi tử vong do nguyên nhân tim mạch hay nhập viện lần đầu do suy tim.1 ‡Enalapril 10 mg x2 mỗi ngày so sánh với
sacubitril/valsartan 200 mg x2 mỗi ngày trong PARADIGM-HF (thêm vào điều trị chuẩn) §27 tháng kể từ khi chia ngẫu nhiên (trung bình)
ACE=angiotensin-converting enzyme;ARR=absolute risk reduction; CI=confidence interval; HF=heart failure; HFrEF=heart failure with reduced ejection fraction; HR=hazard ratio;
NNT=number needed to treat
McMurray et al N Engl J Med 2014;371:993–1004
Sacubitril/valsartan giảm tỉ lệ tử vong do tim mạch
hay nhập viện lần đầu do suy tim
Trang 23*Thời gian đến tử vong do tim mạch ‡Enalapril 10 mg x2 mỗi ngày so với sacubitril/valsartan 200 mg x2 mỗi ngày dùng trong PARADIGM-HF (thêm vào điều trị chuẩn).§27 tháng kể từkhi chia ngẫu nhiên (trung bình)
Primary endpoint
Trang 24*So sánh với enalapril, được đánh giá qua thời gian cho đến khi nhập viện lần đầu do suy tim (một phần của tiêu chí chính) ‡Enalapril 10 mg x2 mỗi ngày so sánh với
sacubitril/valsartan 200 mg x2 mỗi ngày dùng trong PARADIGM-HF (thêm vào điều trị chuẩn).§27 tháng kể từ khi chia ngẫu nhiên (trung bình)
ACE=angiotensin-converting enzyme; ARR=absolute risk reduction; CI=confidence interval; HF=heart failure; HFrEF=heart failure with reduced ejection fraction; HR=hazard ratio; NNT=number needed to treat
McMurray et al N Engl J Med 2014;371:993–1004
p<0.001 HR: 0.79 (95 % CI: 0.71–0.89) ARR: 2.8 %
24
VN1907004580
Trang 25Tử vong do mọi nguyên nhân,
0.84 (0.76–0.93) <0.001
Thay đổi thang điểm KCCQ § sau 8
tháng, trung bình ± độ lệch chuẩn
–2.99 ± 0.36
–4.63 ± 0.36
1.64 (0.63–2.65) <0.001
Rung nhĩ mới xuất hiện ¶ ,
0.97 (0.72–1.31) 0.83 Giảm chức năng thận # ,
0.86 (0.65–1.13) 0.28
*Tính toán sử dụng mô hình hồi quy tỉ lệ nguy cơ Cox hiệu chỉnh;‡ p values 2 đầu được tính toán bằng kiểm định log-rank phân tầng không kiểm định nhiều giả thuyết; §Thang điểm KCCQ từ 0 đến 100 – Điểm càng cao cho ít triệu chứng và giới hạn thể chất liên quan với suy tim; ¶2,670 bệnh nhân trong nhóm sacubitril/valsartan và 2,638 trong nhóm enalapril không mắc rung nhĩ vào thời điểm chia ngẫu nhiên; #Định nghĩa là: (a) Giảm ≥50% eGFR từ lúc chia ngẫu nhiên; (b) giảm >30 mL/min/1.73 m2eGFR từ khi chia ngẫu nhiên hay giảm xuống giá trị <60 mL/min/1.73 m2, hay (c) diễn tiến đến suy thận giai đoạn cuối CI=confidence interval; eGFR=estimated glomerular filtration rate; HF=heart failure; KCCQ=Kansas City Cardiomyopathy Questionnaire; SD
§ KCCQ: Kansas City cardiomyopathy questionaire
Trang 26Độ an toàn và dung nạp
VN1907004580
Trang 27*Enalapril 10 mg x2 mỗi ngày so với sacubitril/valsartan 200 mg x2 mỗi ngày trong PARADIGM-HF (thêm vào điều trị chuẩn);
So sánh độ an toàn và dung nạp giữa
Trang 28Đa số bệnh nhân đạt và duy trì được liều mục tiêu
28
76% Bệnh nhân duy trì được liều mục tiêu Sacubitril/Valsartan 97 mg/103 mg* 2
Có ít trường hợp ngưng thuốc do phản ứng phụ ở nhóm
sacubitril/valsartan so với nhóm enalapril (liều trung bình hàng ngày lần
lượt là 375 mg và 18.9 mg) 2
*Trong PARADIGM-HF, sacubitril/valsartan 24 mg/26 mg, 49 mg/51 mg, và 97 mg/103 mg lần lượt ghi là 50 mg, 100 mg, và 200 mg
1 Sacubitril/valsartan Core Data Sheet, version 1.2 Novartis Pharmaceuticals, July 2017;
2 McMurray et al N Engl J Med 2014;371:993–1004
VN1907004580
Trang 29Sacubitril/valsartan có ít phản ứng phụ dẫn đến
ngưng thuốc 1
76% bệnh nhân duy trì được liều sacubitril/valsartan mục tiêu (200 mg x2 mỗi ngày) cho đến
cuối nghiên cứu 2
Sacubitril/valsartan (N=4,187)
Enalapril* (N=4,212)