5.2 -Mô tả sơ đồ quá trình: 5.2.1 Tiếp nhận thông tin - Thông tin về thuốc vi phạm chất lượng được tiếp nhận qua Văn thư Cục:từ các cơ quan quản lý nhà nước liên quan công an, hải quan,
Trang 2BẢNG THEO DÕI TÌNH TRẠNG SỬA ĐỔI
1 Người/bộ phận có liên quan phải nghiên cứu và thực hiện đúng các nội dung của quy định này
2 Nội dung trong quy định này có hiệu lực thi hành như sự chỉ đạo của Cục trưởng
3 Mỗi đơn vị chỉ được phân phối 01 bản Khi các đơn vị có nhu cầu phân phối thêm tài liệu phải đề nghị với Ban ISO File mềm được cung cấp trên mạng nội bộ để chia sẻ thông tin.
NƠI NHẬN (ghi rõ nơi nhận rồi đánh dấu X ô bên cạnh)
□ Phòng KHTC □ Phòng Quản lý thông tin quảng cáo thuốc
□ Phòng Pháp chế & Hội nhập □ Phòng Quản lý mỹ phẩm
□ Phòng Quản lý kinh doanh dƣợc □ Phòng Thanh tra Dƣợc & Mỹ phẩm
□ Văn phòng NRA □ Trung tâm đào tạo và hỗ trợ doanh nghiệp dƣợc & mỹ phẩm
□ Tạp chí dƣợc & mỹ phẩm
CỤC QUẢN LÝ
DƢỢC
XỬ LÝ THUỐC VI PHẠM CHẤT LƢỢNG
Ngày ban hành:
Lần ban hành: 04 Tổng số trang: 15
Trang 3STT Ngày sửa đổi Vị trí sửa đổi Nội dung sửa đổi Ghi chú
3 15/01/2015 - Sửa đổi các nội dung theo quy
trình kiểm soát tài liệu
4 02/06/201 Mục 5.2.4.2 d) Bổ sung xử lý đối với
trường hợp thuốc đã sử dụng f) Bổ sung xử lý đối với trường hợp thu hồi tự nguyện Mục 5.2.7 Bổ sung phân tích, đánh giá
báo cáo thu hồi
BM.CL.10.04/01 BM.CL.10.04/02
Bổ sung yêu đơn vị theo dõi phản ứng sau sử dụng và báo cáo đối với trường hợp đã sử dụng các thuốc bị thu hồi
Trang 41 MỤC ĐÍCH
Mô tả các bước tiến hành chuẩn để các lần xử lý đều được tiến hành theo một trình tự nhất định:
- Đảm bảo tất cả các thuốc vi phạm chất lượng của các cơ sở sản xuất, xuất nhập khẩu, buôn bán khác nhau đều được xử lý một cách hiệu quả, và cùng một phương pháp
- Đảm bảo tất cả các bước tiến hành theo yêu cầu của Thông tư hướng dẫn việc quản lý chất lượng thuốc và các quy chế Dược hiện hành
- Thống nhất cho toàn bộ chuyên viên trong phòng xử lý thuốc vi phạm chất lượng theo một quy trình đã được phê duyệt
- Có thể thay đổi khi thiết lập một quy trình mới
2 PHẠM VI ÁP DỤNG
Quy trình này áp dụng cho việc xử lý thuốc vi phạm chất lượng lưu hành trên lãnh thổ Việt Nam, căn cứ trên kết quả kiểm nghiệm của Viện Kiểm nghiệm thuốc TW và Viện Kiểm nghiệm thuộc TP Hồ Chí Minh
Quy trình này cũng quy định việc xử lý đối với các thông tin thuốc vi phạm chất lượng từ các cơ quan nhà nước, các tổ chức và cá nhân người tiêu dùng
3 TÀI LIỆU THAM CHIẾU
- Luật Dược năm 2005;
- Bộ Luật hình sựnăm 1999;
- Luật sở hữu trí tuệ năm 2005;
- Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa năm 2006;
- Nghịđịnh số 79/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết một sốđiều của Luật Dược;
- Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
- Nghịđịnh số 45/2005/NĐ-CP ngày 6/5/2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế;
- Thông tư số 09/2010/TT-BYT ngày 28/4/2010 của Bộ Y tế hướng dẫn việc quản lý chất lượng thuốc;
- Thông tư số 04/2010/TT-BYT ngày 12/02/2010 của Bộ Y tế hướng dẫn việc lấy mẫu thuốcđể xác định chất lượng;
- Thông tư số 44/2014/TT-BYT ngày 24/11/2014 của Bộ Y tế quy định việc đăng ký thuốc;
Trang 5- Thông tư số 04/2008/TT-BYT ngày 20/5/2008 của Bộ Y tế hướng dẫn ghi nhãn thuốc
4 ĐỊNH NGHĨA VÀ CHỮ VIẾT TẮT
4.1 Thuật ngữ
Thuốc: bao gồm nguyên liệu, bán thành phẩm, sản phẩm chờ đóng gói và
thành phẩm
Thuốc kém chất lượng: là thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượngđãđăng ký
với cơ quan có thẩm quyền
Thuốc vi phạm chất lượng: là các thuốc có vi phạm chất lượng được quy
định tại khoản1, Điều 13, Chương IV của Thông tư số 09/2010/TT-BYT hướng dẫn việc quản lý chất lượng thuốc
Hình thức kinh doanh thuốc: Kinh doanh thuốc bao gồm các hình thức sản
xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ, dịch vụ bảo quản và dịch vụ kiểm nghiệm thuốc
Cơ sở loại 1: Kho của cơ sở sản xuất, kho của cơ sở xuất nhập khẩu, kho
của các công ty có chức năng bán buôn, và nhà thuốc- địa điểm bán buôn, kho thuốc khoa dược bệnh viện, viện có giường điều trị tuyến trung ương, tuyến tỉnh
và thành phố, kho thuốc khoa dược của các bệnh viện tư, trung tâm chuyên khoa tỉnh, nhà thuốc đạt GPP
Cơ sở loại 2:c ác nhà thuốc bán lẻ, quầy thuốc, đại lý, khoa dược bệnh viện
tuyến huyện trở xuống, các phòng khám tư nhân
4.2 Chữ viết tắt
- GMP: Thực hành tốt sản xuất thuốc
- KN: Kiểm nghiệm
- QLCL: Quản lý chất lượng
- QLD: Quản lý Dược
Trang 65 NỘI DUNG QUY TRÌNH
5.1 Sơ đồ quá trình xử lý – thu hồi thuốc vi phạm chất lƣợng
Trách nhiệm Sơ đồ quá trình thực hiện Mô tả/Biểu mẫu
Văn thư Cục
Văn thư Phòng
5.2.1
BM.CL.10.03/01 BM.CL.10.03/02 BM.CL.10.03/03
Lãnh đạo
phòng
5.2.5
Văn thư Cục
Chuyên viên
5.2.8
Tiếp nhận
Phân công Thông tin
Kiểm tra hồ sơ
Đề xuất xử lý
Xem xét
Phê duyệt
Lưu hồ sơ, theo dõi Đánh giá báo cáo
Trang 75.2 -Mô tả sơ đồ quá trình:
5.2.1 Tiếp nhận thông tin
- Thông tin về thuốc vi phạm chất lượng được tiếp nhận qua Văn thư Cục:từ các cơ quan quản lý nhà nước liên quan (công an, hải quan, quản lý thị trường…), Viện Kiểm nghiệm, các Sở Y tế, các Trung tâm Kiểm nghiệm, cơ quan quản lý dược các nước, các cơ sở kinh doanh dược, các tổ chức khác (phương tiện thông tin đại chúng…) và người sử dụng
- Văn thư Cục vào sổ công văn - ghi đầy đủ các thông tin
- Văn thư Phòng Quản lý Chất lượng thuốc tiếp nhận thông tin về thuốc vi phạm chất lượng - vào sổ công văn đến của Phòng (có ký giao, nhận thông tin giữa Văn thư Phòng và Văn thư cục)
- Trường hợp các thông tin tiếp nhận được bằng email hay các phương tiện điện tử khác, các phòng nhận được thông tin báo cáo Lãnh đạo Cục xem xét, chỉ đạo và chuyển về Phòng Quản lý chất lượng thuốc xử lý Văn thư Phòng vào sổ công văn đến
5.2.2 Phân công
- Văn thư phòng trình công văn/hồ sơ lên Trưởng phòng
- Trưởng phòng xem xét hồ sơ, phân công chuyên viên thụ lý
- Văn thư phòngvàosổ công văn đến của phòng và chuyển hồ sơ cho chuyên viên thụ lý Chuyên viên ký nhận
* Thời hạn xử lý: trong ngày nhận công văn từ văn thư Cục
5.2.3 Kiểm tra
Chuyên viên thụ lý kiểm tra tính pháp lý và thông tin của hồ sơ:
a)Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu (có đủ căn cứ để xử lý) thì chuyển bước 5.2.4:
- Phiếu kiểm nghiệm hoặc phiếu phân tích mẫu của Viện Kiểm nghiệm thuốc
TW hoặc Viện Kiểm nghiệm thuốc Tp Hồ Chí Minh đối với mẫu thuốc vi phạm chất lượng; hoặc biên bản kiểm tra, báo cáo của đoàn kiểm tra/ thanh tra Bộ Y tế hoặc Cục QLD, kiểm soát viên chất lượng (thuộc Bộ Y tế), của cơ quan chức năng liên quan hoặc báo cáo của nhà sản xuất, nhập khẩu, ủy thác nhập khẩu
- Biên bản lấy mẫu thuốc đối với thuốc vi phạm chất lượng
b) Trường hợp cần bổ sung thêm thông tin hoặc nhận thấy tính xác thực của thông tin chưa đảm bảo như:
- Thiếu biên bản lấy mẫu
Trang 8- Phiếu kiểm nghiệm, phân tích không thể hiện được đầy đủ mức độ vi phạm
(hàm lượng, độ hòa tan, độ tan rã )
Chuyên viên phụ trách là đầu mối chịu trách nhiệm thu thập thêm thông tin
(bằng điện thoại, email, công văn )
- Thông tin sau khi bổ sung, nếu đáp ứng được yêu cầu chuyển bước 5.2.4
- Thông tin sau khi bổ sung, nếu vẫn không đạt yêu cầu (hồ sơ không đủ cơ
sở để kết luận): Chuyên viên dự thảo công văn theo nội dung tiết d hoặc f mục
5.2.4.2 và trình Lãnh đạo (chuyển bước 5.2.5)
5.2.4 Xử lý
Chuyên viên căn cứ vào hồ sơ và tiêu chí mức độ vi phạm chất lượng dưới
đây để xác định mức độ thông báo thu hồi và dự thảo công văn thu hồi thuốc theo
các biểu mẫu đính kèm
5.2.4.1 Mức độ vi phạm chất lƣợng
a) Thuốc vi phạm mức độ 1: Sản phẩm vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng
tới sức khỏe, tính mạng người sử dụng
- Thuốc vi phạm chất lượng:
+ Nhầm lẫn hàm lượng có thể gây hậu quả nghiêm trọng
+ Nhẫm lẫn hoạt chất có thể gây hậu quả nghiêm trọng
+ Thuốc không được phép lưu hành, có thể gây hậu quả nghiêm trọng (thuốc
vô trùng sản xuất tại các cơ sở chưa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh);
+ Thuốc tiêm truyền không vô trùng hoặc không đạt chỉ tiêu chí nhiệt tố
hoặc chỉ tiêu nội độc tố
+ Thuốc tiêm không vô trùng
+ Thuốc gây hậu quả nghiêm trọng tới sức khỏe, tính mạng người sử dụng + Thuốc bị thu hồi khẩn cấp theo quyết định của các cơ quan quản lý nước
ngoài (đối với thuốc nhập khẩu)
- Thuốc ghi nhãn không đúng về hàm lượng, đường dùng,liều dùng đối với
thuốc có chứa hoạt chất có hoạt tính mạnh, giới hạn an toàn nhỏ, thuốc không
được tiêm tĩnh mạch…
- Thuốc không đúng chủng loại do nhầm lẫn, thuốc có chứa các chất bị cấm
sử dụng: các thuốc này có chứa hoạt chất có hoạt tính mạnh
b) Thuốc vi phạm mức độ 2: thuốc vi phạm có thể ảnh hưởng tới hiệu quả
điều trị hoặc gây ra phản ứng thuốc tạm thời
- Thuốc vi phạm chất lượng:
Trang 9+ Hàm lượng nằm ngoài mức giới hạn đăng ký tại Bộ Y tế quá 5%
+ Nhầm lẫn hoạt chất (ngoài các trường hợp được đánh giá ở mức 1)
+ Không đạt độ nhiễm khuẩn trừ thuốc tiêm
+ Độ trong, tạp chất, đo đếm tiểu phân của thuốc tiêm
+ Độ tan rã của thuốc viên tan rã trong dạ dày: >2h
+ Độ tan rã của thuốc viên tan trong ruột: tan rã trong dạ dày (< 2h trong môi trường axit, hoạt chất không bền hoặc gây kích ứng trong dạ dày)
+ Thuốc tiêm nước: có thể tích < 75% so với thể tích trên nhãn
+ Thuốc tiêm bột: khối lượng thuốc <75% so với khối lượng trên nhãn
+ Độ hoà tan thuốc viên (trung bình)< 50% so với nhãn
+ Tạp chất liên quan:
Tham khảo thêm Dược điển Anh, Mỹ Nếu có ở cả 02 Dược điển: mức 2 Nếu chỉ có ở 01 Dược điển: mức 3
+ pH thuốc tiêm truyền
+ pH thuốc tiêm thể tích nhỏ + các vi phạm khác về màu sắc hoặc hàm lượng + Độ lắng của hỗn dịch, nhũ dịch tiêm
+ Thuốc có tác dụng phụ có hại
- Thuốc bị thu hồi bởi cơ quan quản lý nước ngoài, trừ trường hợp thu hồi khẩn cấp, và được kiểm tra có nhập khẩu vào Việt Nam
- Các trường hợp sau, trừ trường hợp thu hồi khẩn cấp quy định tại điểm a: + Thuốc không đúng chủng loại do nhầm lẫn trong sản xuất, dán nhãn; thuốc
có nhãn ghi không đúng đường dùng, liều dùng, hàm lượng/nồng độ hoạt chất, công dụng
+ Thuốc sản xuất, nhập khẩu không đúng hồ sơ đăng ký hoặc giấy phép nhập khẩu;
+ Thuốc có chứa các chất có nồng độ vượt quá giới hạn cho phép trong sản xuất, hoặc chứa các chất có hàm lượng, nồng độ vượt quá giới hạn hàm lượng, nồng độ cho phép;
+ Thuốc thành phẩm sản xuất từ nguyên liệu không đạt tiêu chuẩn chất lượng hoặc nguyên liệu không có nguồn gốc hợp pháp (nhập lậu, cơ sở sản xuất dược chất chưa có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược hoặc nguyên liệu không phải mục đích dùng cho người hoặc nguyên liệu chưa có giấy phép sử dụng cho người);
+ Thuốc không vô trùng sản xuất tại các cơ sở chưa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh;
Trang 10- Thuốc hết hạn sử dụng;
c) Thuốc vi phạm mức độ 3: sản phẩm vi phạm không hoặc ít ảnh hưởng tới
chất lượng, hiệu quả điều trị, an toàn
- Thuốc vi phạm chất lượng
+ Cảm quan: biến đổi màu sắc; tách lớpđối với thuốc mỡ, kem gel
+Tỷ trọng
+ Chênh lệch khối lượng của thuốc viên (Khối lượng trung bình viên); thuốc kem, mỡ; thuốc tiêm bột có khối lượng > 75% so với nhãn nhưng nhỏ hơn giới hạn tiêu chuẩn đăng ký
+ Độ tan rã của thuốc viên tan rã trong dạ dày <2h
+ Độ tan rã của thuốc viên bao đường, viên hoàn cứng…
+ Độ hoà tan (giá trị thấp nhất) > 50%
+ Hàm lượng không đạt nhưng nằm trong phạm vi 5% so với giới hạn quy định tại hồ sơ đăng ký
+ Tạp chất liên quan của thuốc uống: nếu Dượcđiển Anh hoặcMỹ hoặc cả hai không quy định
+ Tạp chất, độ ẩm của thuốc viên đông dược
+ Độẩm của thuốc viên tân dược, thuốc tiêm bột, thuốc tiêm đông khô
+ pH thuốc uống, thuốc tiêm (trừ trường hợp quy định tại mức 2)
+ Độ lắng cặn của thuốc uống
+ Thể tích thuốc nước uống, thuốc nước dùng ngoài
+ Thể tích thuốc tiêm >75% so với thể tích trên nhãn và nhỏ hơn giới hạn tiêu chuẩn đăng ký
+ Vi phạm quy chế (thay đổi màu sắc thuốc viên, bao bì trực tiếp…)
- Thuốc không đáp ứng đầy đủ yêu cầu về ghi nhãn, trừ trường hợp mức độ 1
và 2 nêu trên
- Thuốc có vật liệu bao bì và dạng đóng gói không đáp ứng yêu cầu bảo quản
- Thuốc vi phạm về chỉ tiêu khối lượng trung bình, thuốc sản xuất không đúng với hồ sơ đăng ký thuốc: thay đổi khối lượng viên, tỷ lệ tá dược, loại tá dược
5.2.4.2 Mức độ thông báo thu hồi thuốc:
Chuyên viên dự thảo công văn xử lý với nội dung theo các hướng sau:
a) Thông báo thu hồi mức độ 1
Trang 11Áp dụng đối với thuốc vi phạm mức độ 1, Cục Quản lý Dược ra thông báo đình chỉ lưu hành và thu hồi khẩn cấp gửi tới các Sở Y tế, và nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu, Y tế các ngành, Thanh tra Bộ Y tế, Cục Quản lý khám, chữa bệnh
và các phòng trong Cục QLD Đồng thời thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng để tất cả các cơ sở sử dụng, người tiêu dùng biết không tiếp tục sử dụng, trả lại nơi cung ứng
Mẫu công văn thu hồi mức độ 1- Biểu mẫu: BM.CL.10.03/01
*Thời hạn xử lý: trong ngày
b) Thông báo thu hồi mức độ 2
- Áp dụng đối với thuốc vi phạm mức độ 2; và
+ Mẫu thuốc do Viện kiểm nghiệm TW và Viện kiểm nghiệm Tp HCM, các Trung tâm Kiểm nghiệm lấy mẫu tại các cơ sở sản xuất, tồn trữ, cơ sở loại 1 (Kết quả thuốc không đạt đã được Viện kiểm nghiệm thuốc TW hoặc Viện kiểm nghiệm thuốc Tp HCM khẳng định đối với mẫu do Trung tâm Kiểm nghiệm lấy) + Hoặc mẫu lấy tại cơ sở loại 2 và chỉ tiêu vi phạm được đánh giá là có nguyên nhân từ quá trình sản xuất (ít có nguy cơ nguyên nhân do điều kiện bảo quản tại nơi lấy mẫu: thể tích thuốc tiêm )
- Áp dụng đối với thuốc bị thu hồi tại nước sản xuất bởi Cơ quan quản lý Dược nước sở tại vì lý do vi phạm chất lượng hoặc do vi phạm về GMP
Cục Quản lý Dược gửi thông báo thu hồi tới các Sở Y tế và nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu Đồng thời gửi tới Y tế các ngành, Thanh tra Bộ Y tế và các phòng trong Cục QLD
Theo mẫu công văn thu hồi mức 2 – BM.CL.10.03/02
* Thời hạn xử lý: không quá 10 ngày từ ngày nhận công văn từ văn thư Cục c) Thông báo thu hồi mức 3
- Áp dụng đối với thuốc vi phạm mức độ 3 và
+ Thuốc do Viện Kiểm nghiệm thuốc TW, Viện Kiểm nghiệm thuốc Tp HCM, các Trung tâm Kiểm nghiệm lấy mẫu tại các cơ sở sản xuất, tồn trữ, cơ sở loại 1có một hoặc một số chỉ tiêu vi phạm trong các trường hợp vi phạm chất lượng mức 3
Cục Quản lý Dược ra thôngbáo thu hồi cho nhà sản xuất, nhà nhập khẩu, gửi cho Sở Y tế chủ quản kiểm tra việc thực hiện thu hồi
Theo mẫu công văn thu hồi mức 3 – BM.CL.10.03/03
* Thời hạn xử lý: không quá 10 ngày từ khi nhận được công văn từ văn phòng Cục
Trang 12d) Các trường hợp khác:
- Đối với mẫu thuốc được lấy tại 02 cơ sở loại 2 khác nhau: xử lý như mẫu lấy tại cơ sở loại 1
- Đối với các mẫu thuốcdo các Viện kiểm nghiệm, Trung tâm kiểm nghiệm lấy mẫu tại cơ sở loại 2 (nhà thuốc bán lẻ, đại lý, khoa dược bệnh viện tuyến huyện trở xuống…) và có kết quả kiểm nghiệm của các Viện Kiểm nghiệm, Cục
có văn bản yêu cầu:
+ Sở Y tế địa phương xử lý theo quy định
+ Nhà sản xuất, nhà nhập khẩu tiến hành lấy mẫu tại kho hoặc cơ sở bán lẻ, bán buôn (có biên bản lấy mẫu) gửi mẫu tới Viện kiểm nghiệm thuốc TW, Viện Kiểm nghiệm thuốc Tp HCM hoặc Trung tâm kiểm nghiệm lại Tiến hành thu hồi nếu thuốc vi phạm chất lượng Có báo cáo về Cục QLD
+ Viện Kiểm nghiệm thuốc TW, Viện Kiểm nghiệm thuốc Tp HCM hoặc
Sở Y tế phối hợp với nhà sản xuất, xuất nhập khẩu, tiến hành lấy mẫu để kiểm tra chất lượng, gửi tới Viện kiểm nghiệm thuốc TW hoặc Viện Kiểm nghiệm thuốc
Tp HCM.- BM.CL.10.03/04
- Đối với các trường hợp không có biên bản lấy mẫu thuốc của cơ quan quản
lý, kiểm tra nhà nước hoặc mẫu thuốc do các cơ sở kinh doanh sản xuất gửi tới
mà vi phạm chất lượng, hoặc các phản ánh về chất lượng thuốc từ nơi sử dụng, người tiêu dùng, từ các cơ sở kinh doanh, sản xuất, Cục QLD có văn bản gửi Viện Kiểm nghiệm thuốc TW, Viện Kiểm nghiệm thuốc Tp HCM hoặc Sở Y tế phối hợp với nhà sản xuất, xuất nhập khẩu, tiến hành lấy mẫu để kiểm tra chất lượng, gửi tới Viện kiểm nghiệm thuốc TW hoặc Viện Kiểm nghiệm thuốc Tp HCM Căn cứ kết quả kiểm nghiệm, Cục có văn bản xử lý phù hợp
- Đối với các trường hợp tai biến: Căn cứ vào báo cáo của các cơ sở sử dụng, nếu có từ 2 điểm sử dụng hoặc có nhiều trường hợp tai biến, hoặc tai biến khi sử dụng các lô khác nhau, hoặc có tai biến nặng: Có văn bản gửi các Sở Y tế thông báo tạm dừng sử dụng để kiểm tra và xem xét Đồng thời đề nghị Viện Kiểm nghiệm lấy mẫu kiểm tra lại chất lượng của các mẫu sản phẩm Căn cứ kết quả kiểm nghiệm, Cục QLD có văn bản xử lý phù hợp
- Đối với trường hợp thu hồi các thuốc đã sử dụng: Thông báo đến các Sở Y
tế, các điểm sử dụng yêu cầu theo dõi, thống kê tổng hợp, phân tích và kịp thời báo cáo kết quả theo dõi phản ứng sau sử dụng của các thuốc trên khi phát hiện
* Thời gian xử lý: không quá 10 ngày làm việc
e) Những trường hợp vi phạm đặc biệt:
- Đình chỉ lưu hành, thu hồi toàn bộ mặt hàng đối với thuốc có vi phạm sau: