1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lop 2 tuan 8chuan KTKN

27 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 315 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoaït ñoäng cuûa giaùo vieân Hoaït ñoäng cuûa hoïc sinh 1. Kieåm tra baøi cuõ: Coâ giaùo lôùp em.. - Yeâu caàu HS vieát baûng con: con kieán, thieâng lieâng, che noùn, buïi tre.  Nhaän[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 18 th¸ng 10 n¨m 2010

I MỤC TIÊU:

- Biết trẻ em có bổn phận tham gia làm những việc nhà phù hợp với khả năng để giúp đỡ ôngbà, cha mẹ

- Tham gia 1 số việc nhà phù hợp với khả năng

- Không đồng tình với hành vi chưa chăm làm việc nhà

II CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ Vở bài tập đạo đức

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Chăm làm việc nhà (tiết 1)

- Gọi 2 HS lên KT

 Nhận xét

3 Bài mới: Chăm làm việc nhà (tiết 2)

 Hoạt động 1 : Tự liên hệ

- GV nêu 4 câu hỏi:

 Ở nhà, em đã tham gia làm những công việc gì?

Kết quả của những công việc đó ra sao?

 Những công việc đó do bố mẹ em phân công hay

em tự giác làm?

 Trước những công việc em đã làm, bố mẹ em tỏ

thái độ như thế nào?

 Em mong muốn được tham gia vào làm những

công việc nhà nào? Vì sao?

- GV khen những HS chăm chỉ làm việc nhà

 Hãy tìm những việc nhà phù hợp với khả năng và

bày tỏ nguyện vọng muốn được tham gia của mình đối

với cha mẹ.

 Hoạt động 2 : Trò chơi sắm vai

- Chia lớp thành 2 nhóm: thảo luận sau đó đóng vai, xử

lí tình huống ghi trong phiếu

 Tình huống 1: Lan đang phải giúp mẹ trông em

thì các bạn đến rủ đi chơi Lan sẽ làm gì?

 Tình huống 2: Mẹ đi làm muộn chưa về Bé Lan

- Hát

- HS trả lời câu hỏi do GV nêu

- Thảo luận nhóm đôi Sau đó đạidiện trình bày trước lớp

- Quét nhà, trông nhà, rửa ấm chén

… Sau khi quét nhà xong em thấynhà cửa sạch sẽ hơn …

- Những công việc đó do bố mẹ

- Thảo luận phân vai Đại diện cácnhóm đóng vai

- Lan không nên đi chơi mà phải ởnhà trông em giúp mẹ, hẹn cácbạn dịp khác đi chơi cùng

- Nam có thể giúp mẹ vo gạo, nhặt

Trang 2

sắp đi học mà chưa ai nấu cơm cả Nam phải làm

gì bây giờ?

- GV tổng kết lại các ý kiến của các nhóm

 Khi được giao làm bất cứ công việc nhà nào, em cần

phải hoàn thành công việc đó rồi mới làm những công

việc khác.

 Hoạt động 3 : Trò chơi “Nếu … thì”

- GV chia lớp thành 2 nhóm “Chăm”, “Ngoan”

- Phát phiếu cho 2 nhóm với nội dung trang 37 sách

giáo khoa

 Tổng kết, đánh giá và khen ngợi những HS đã biết

xử lý phù hợp các tình huống

4 Củng cố – Dặn dò: - Liên hệ GD HS :Chăm làm

việc nhà phù hợp với lứa tuổi và khả năng như quét

dọn nhà cửa, sân vườn, rửa ấm chén, chăm sóc cây

trồng, vật nuôi, … trong gia đình là góp phần làm

sạch, đẹp môi trường, BVMT.

- Chuẩn bị bài: Chăm chỉ học tập (tiết 1)

- Nhận xét tiết học

rau, … Khi mẹ về, mẹ có thể nhanhchóng nấu cho xong … Kịp cho béLan đi học

- Nhóm “Chăm” đọc tình huống,thì nhóm “Ngoan” phải có câu trảlời tiếp nối bằng “thì”, và ngượclại

TIẾT 2 + 3 TẬP ĐỌC

I MỤC TIÊU:

- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng ; bước đầu đọc rõ lời các nhân vật trong bài

- Hiểu ND : Cô giáo như mẹ hiền, vừa yêu thương vừa nghiêm khắc dạy bảo các em HS nênngười (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Biết vâng lời cô, người lớn

- Kèm hs yếu cách đọc , cách phát âm , đọc đúng

II CHUẨN BỊ:

SGK, tranh minh họa bài đọc, bảng phụ ghi sẵn câu dài luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Cô giáo lớp em

- 2 HS lên bảng trả bài

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Người mẹ hiền

 Hoạt động 1 : Đọc mẫu

- GV đọc mẫu

- Hát-2 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi

- 1 HS nhắc lại

- HS theo dõi

Trang 3

- Gọi 1 HS lên đọc lại toàn bài.

 Nhận xét

 Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc kết

hợp giải nghĩa từ

- Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó, dễ

lẫn

 Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu

 Yêu cầu HS tìm và nêu những từ khó đọc

có trong bài

 Các từ ngữ khó đọc ở chỗ nào?

 Yêu cầu 1 số HS đọc lại

- Đọc từng đoạn trước lớp và kết hợp giải nghĩa

từ

- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 1

- Hỏi:

 Em hiểu gánh xiếc là gì?

 Tò mò là như thế nào?

- Gọi 1 HS đọc đoạn 2

 Em hiểu lách là sao?

- Gọi 1 HS đọc đoạn 3

 Lấm lem là như thế nào?

- Gọi 1 HS đọc đoạn 4

 Thập thò là gì?

- Hướng dẫn HS cách đọc câu dài:

 Giọng đọc của người dẫn chuyện, bác bảo

vệ phải như thế nào?

 “Đến lượt Nam đang cố lách ra / thì bác

bảo vệ vừa tới, / nắm chặt hai chân em: // “Cậu

vào đây? Trốn học hả?” //”

 Giọng cô giáo đọc ra sao?

 “ Cô xoa đầu Nam / và gọi Minh đang

thập thò ở cửa lớp vào, / nghiêm giọng hỏi: //

“Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa

không?” //”

- Sau mỗi câu, GV hỏi: Trong 1 câu ta

ngắt giọng, nghỉ hơi chỗ nào?

- Mời 4 bạn đọc lại câu dài

- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước lớp nối

- 1 HS đọc thành lời, lớp mở SGK đọcthầm

- HS đọc nối tiếp nhau mỗi em 1 câu đến hết bài

- HS nêu: nên nỗi, cố lách, vùng vẫy, khóc toáng, lấm lem

Trang 4

- GV nhận xét

- Cho HS đọc từng đoạn trong nhóm: Yêu cầu

HS phân vai luyện đọc trong nhóm 5 HS

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm tiếp sức

 Nhận xét

 Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS tìm hiểu bài

- GV yêu cầu HS đoạn 1, 2

 Giờ ra chơi, Minh rủ Nam đi đâu?

 Các bạn ấy định ra phố bằng cách nào?

- Yêu cầu 1 bạn đọc đoạn 3

 Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại, cô giáo làm

gì?

 Việc làm của cô giáo thể hiện thái độ như

thế nào?

- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 4

 Cô giáo làm gì khi Nam khóc?

 Lần trước bị bác bảo vệ giữ lại Nam khóc

vì sợ Lần này, vì sao Nam bật khóc?

- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài

 Người mẹ hiền trong bài là ai?

 Cô giáo vừa yêu thương vừa nghiêm khắc dạy

bảo học sinh Cô như người mẹ hiền.

 Hoạt động 4 : Luyện đọc lại

- Nêu luật chơi

- Tiến hành đọc theo vai (5 vai: người dẫn

chuyện, bác bảo vệ, cô giáo, Nam, Minh)

 GV nhận xét

4 Củng cố

- Yêu cầu 1 HS xung phong đọc toàn bài

- Vì sao cô giáo trong bài được gọi là “Người

mẹ hiền?”

- Cả lớp hát bài “Cô và mẹ” của nhạc sĩ Phạm

Tuyên

 Nhận xét, tuyên dương

5.Dặn dò: - Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà đọc trước các yêu cầu của tiết

- Hoạt động nhóm

- HS 4 nhóm thi đọc tiếp sức theo đoạn

- Hoạt động lớp

- 1 HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm

- Minh rủ Nam trốn, ra phố xem xiếc (1,

2 bạn nhắc lại lời thầm thì của Minh vớiNam)

- Chui qua chỗ tường thủng

- Cô xoa đầu Nam an ủi

- Vì Nam đau và xấu hổ

- 1 HS đọc toàn bài

- Là cô giáo

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- Cô vừa yêu thương HS vừa ngiêm khắcdạy bảo HS giống như người mẹ đối vớicon mình

- Lớp hát

Trang 5

kể chuyện.

- Chuẩn bị bài: Bàn tay dịu dàng.

36 + 15 (trang 36)

I MỤC TIÊU:

- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 36 + 15

- Biết giải bài toán theo hình vẽ bằng một phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100

- BT cần làm : B1 (dòng 1) ; B2 (a,b) ; B3 HS giỏi làm toàn bộ BT

- Giáo dục HS tính cẩn thận

II CHUẨN BỊ: Sách giáo khoa, bảng phụ, que tính.

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: 26 + 5

- Gọi HS chữa bài tập 3/ 35

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: 36 + 15

 Hoạt động 1 : Giới thiệu phép cộng 36 + 15

- Tiến hành tương tự như với phép cộng 26 + 5

* Lưu ý: GV nêu bài toán dẫn đến phép cộng

36 + 15

- Vậy 36 + 15 = 51

- Yêu cầu HS đặt tính và tính

- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiên phép tính

viết:

+ 361551

 Hoạt động 2 : Luyện tập

* Bài 1:

- Cho HS làm bảng con

- GV nhận xét, sửa bài KQ: 59 ; 69 ; 83 ; 82

- Gọi 1 HS đặt đề

- GV và HS cùng nhau phân tích đề toán

- Hát

- 2 HS lên bảng làm bài

- HS thao tác bằng que tính để tìm kếtquả

- HS nêu lại

- HS thực hiện

- 5 – 6 HS nhắc lại

- HS nhắc lại

- HS làm bảng con

- Lớp nhận xét

Trang 6

- Yêu cầu HS làm bài, 1 HS lên là ở bảng phụ.

5 Dặn dò: - Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Luyện tập.

46 + 27 = 73 (kg) Đáp số: 73 kg.

- Đại diện dãy lên thi đua

- 1 HS đọc

- HS làm bài

HS nhắc lại nội dung vừa học

Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm 2010

TIẾT 1 KỂ CHUYỆN

Người mẹ hiền ( trang 64)

I MỤC TIÊU:

- Dựa theo tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn của câu chuyện Người mẹ hiền.

- HS khá, giỏi biết phân vai dựng lại câu chuyện (BT2)

- Giáo dục HS biết yêu thương, kính trọng cô giáo như người mẹ của mình

II CHUẨN BỊ:

- 4 Tranh (SGK) phóng to

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Người thầy cũ

- Yêu cầu HS kể lại câu chuyện theo vai

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Người mẹ hiền

Hoạt động 1: Dựa vào tranh kể lại từng đoạn

- Hướng dẫn HS quan sát 4 tranh đọc lời nhân vật

trong tranh, nhớ lại nội dung từng đoạn

- Hướng dẫn HS kể mẫu trước lớp đoạn 1 dựa vào

tranh 1 Gợi ý:

 Nhân vật trong tranh là ai?

 Nói cụ thể về hình dáng từng nhân vật?

 Hai cậu trò chuyện với nhau những gì?

- Lưu ý: Kể bằng lời của mình không kể nguyên văn

từng câu, chữ trong câu chuyện

- Nhận xét

 Nhận xét, tuyên dương

Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn câu chuyện theo vai

- Hát

- 4 HS sắm vai kể lại toàn bộ câuchuyện

- 1 HS nhắc lại

- Nêu yêu cầu

- 1 em lên kể mẫu

Trang 7

* Bước 1: GV làm mẫu.

- Lưu ý: Yêu cầu HS nói lời đối thoại tự nhiên, diễn

cảm, khuyết khích HS tập diễn tả động tác, điệu bộ …

* Bước 2: Chia nhóm – Mỗi nhóm 5 em

- GV chia mỗi nhóm 5 em tập kể trong nhóm từng

đoạn câu chuyện

* Bước 3: Các nhóm thi dựng lại câu chuyện

- Chỉ mỗi nhóm 1 em đại diện lên thi đua

- Nhận xét, bình chọn cá nhân kể chuyện hấp dẫn,

sinh động, tự nhiên nhất

4 Củng cố – Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Về tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị: “Ôn tập giữa học kỳ”.

- 1 em nói lời Minh, 1 em khác nói lời bác bảo vệ, 1 em nói lời cô giáo,

1 em nói lời Nam

- Phân vai, tập dựng lại câu chuyện

- Yêu thích viết chữ đẹp

II CHUẨN BỊ: Bảng lớp chép đoạn viết, bảng phụ ghi BT2, BT3.

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Cô giáo lớp em

- Yêu cầu HS viết bảng con: con kiến, thiêng liêng,

che nón, bụi tre

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Người mẹ hiền

 Hoạt động 1 : Nắm nội dung đoạn viết

- GV đọc mẫu:

 Vì sao Nam khóc?

 Cô giáo nghiêm giọng hỏi 2 bạn thế nào?

 Trong bài có dấu câu nào?

 Câu nói của cô giáo được viết thế nào?

- Vì đau và xấu hổ

- Từ nay các em co trốn học đi chơinữa không?

- Dấu phẩy, dấu chấm, dấy 2 chấm,dấu gạch đầu dòng, dấu chấm hỏi,dấu gạch ngang ở đầu câu, dấuchấm hỏi ở câu cuối câu

- Sau dấu gạch đầu dòng

Trang 8

 Hoạt động 2 : Hướng dẫn cách viết, trình bày

- Yêu cầu HS nêu những từ, bộ phận khó

- GV yêu cầu HS viết từ khó

- GV nêu cách trình bày bài này

 Hoạt động 3 : Viết bài

- Yêu cầu HS nêu tư thế ngồi viết

- GV treo bảng phụ

- GV đọc toàn bài

- Chấm 5 đến 7 vở

 Nhận xét

 Hoạt động 4 : Luyện tập

* Bài tập 2 :

- GV treo bảng phụ có sẵn ND BT2 lên

- Nhận xét – Tuyên dương

* Bài tập 3 : Cho HS đọc yêu cầu của BT

- Tổ chức cho HS chơi Tiếp sức

4 Củng cố-Dặn dò:

- Nhận xét tiết học, về sửa hết lỗi

- Chuẩn bị: Bàn tay dịu dàng

- xấu hổ, bật khóc, xoa đầu, nghiêm giọng, trốn học, giảng bài

- Nam và Minh phải viết hoa vì đó

là tên riêng

- Viết bảng con các từ trên

- HS lắng nghe

- HS nêu

- Nhìn bảng chép vở

- HS soát lại

- Đổi vở, sửa lỗi

- 1 HS đọc YC của bài tập

- Từng HS lên bảng làm

- HS chơi theo h.dẫn của GV

Luyện tập ( trang 37)

I MỤC TIÊU:

- Thuộc bảng 6,7,8, 9 cộng với một số

- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán về nhiều hơn cho dưới dạng sơ đồ

- Biết nhận dạng hình tam giác

- BT cần làm : B1 ; B2 ; B4 ; B5 (a) HS giỏi làm toàn bộ BT

II CHUẨN BỊ: Viết sẵn nội dung bài tập 3, 5.SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: 36 + 15

- Cho HS làm lại 1 số phép tính ở BT1

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Luyện tập

* Bài 1: Tính nhẩm

- Hát

Trang 9

- Yêu cầu HS đọc đề.

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”

- GV nhận xét, chốt ý đúng, tuyên dương

* Bài 2: - Yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT

- Hỏi: Để biết tổng ta làm thế nào?

- Cho HS làm bài vào phiếu cá nhân

- GV thu phiếu chấm và chữa bài

K.quả lần lượt là : 31 ; 43 ; 54 ; 35 ; 51

* Bài 3: - HS nêu yêu cầu của BT

- GV hướng dẫn và làm mẫu 1 câu

- HS làm vào vở

* Bài 4:

- Yêu cầu HS đọc tóm tắt

- Dựa vào tóm tắt đọc đề bài

- Bài toán này thuộc dạng gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV chấm và chữa bài

* Bài 5 :

- GV treo bảng phụ có hình vẽ như ở SGK lên

a) - Có mấy hình tam giác?

- Gọi HS lên chỉ các hình tam giác có trong hình đó

b)- Có mấy hình tứ giác ?

 Nhận xét, chốt ý đúng

4 Củng cố

5 Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về chuẩn bị bài: Bảng cộng.

- HS đọc đề bài

- HS chơi theo h.dẫn của GV

- Cộng các số hạng đã biết

- Làm bài vào phiếu

- Số ?

- HS tự làm

- HS đọc

- Bài toán về nhiều hơn

- 1 HS lên làm ở bảng lớp, lớp làm vào vở

Giải:

Số cây đội 2 trồng là:

46 + 5 = 51 (cây) Đáp số: 51 cây

- Có 3 hình tam giác

- Có 3 hình tứ giác

- HS đọc lại bảng 6 ;7 … cộng vớimột số

Động tác điều hoà của bài thể dục phát triển chung

Trò chơi “Bịt mắt bắt dê”

I MỤC TIÊU:

- Biết cách thực hiện 7 động tác của bài thể dục phát triển chung đã học

- Bước đầu biết cách thực hiện động tác điều hoà của bài thể dục phát triển chung

- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi

- Hăng hái học tập

II CHUẨN BỊ: Còi.

Trang 10

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

3 Phần mở đầu:

- GV tập hợp lớp, phổ biến nội quy,

yêu cầu giờ học

- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự

nhiên theo 1 hàng dọc

- Đi thường và hít thở sâu

2 Phần cơ bản:

- Học động tác đều hoà GV nêu ý

nghĩa động tác, giải thích, làm mẫu

- Ôn 7 động tác của bài thể dục phát

triển chung

- Trò chơi “ Bịt mắt bắt dê”

3 Phần kết thúc:

- Đi đều và hát

- Cúi người thả lỏng

- GV cùng HS hệ thống bài

- GV nhận xét tiết học

- Giao bài tập về nhà

- Theo đội hình vòng tròn

- HS tập theo nhịp chậm

- Lần 1: GV điều khiển

- Lần 2: Cán sự điều khiển

- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, sau đó 1 HS đóng vai dê bị lạc đàn và 1 HS đóng vai người đi tìm

- Cán bộ lớp điều khiển

- Cúi người thả lỏng Đứng hai chân rộng hơn vai, thân ngả nhiều ra phía trước, vung hai tay lắc thân sang phải, sang trái một cách nhịp nhàng

- Về nhà ôn kỹ 5 động tác thể dục Ôn

đi đều

TIẾT 4 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI (tiết 8)

I MỤC TIÊU:

- Nêu được 1 số việc cần làm để giữ vệ sinh ăn uống như : ăn chậm nhai kĩ, không uống nướclã, rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đi đại, tiểu tiện

- Nêu được tác dụng của các việc cần làm

- Có ý thức thực hiện ăn, uống sạch trong cuộc sống hằng ngày

II CHUẨN BỊ: - Tranh minh họa, SGK trang 18, 19.

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Ăn uống đầy đủ

- Ăn uống đầy đủ giúp cơ thể chúng ta trở nên

thế nào?

- Hát

- HS nêu

Trang 11

- Mỗi ngày ăn mấy bữa? Phải ăn đầy đủ thức ăn

gì?

 Nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới: Ăn uống sạch sẽ

- GV yêu cầu HS kể tên thức ăn, nước uống hằng

ngày

- GV ghi nhanh các ý kiến (không trùng lặp) lên

bảng

- GV nhận xét và giới thiệu bài

 Hoạt động 1 : Làm việc với SGK và thảo

luận : Phải làm gì để ăn sạch?

* MT: Biết được những việc cần làm để bảo đảm

ăn sạch

* Bước 1: Động não

- Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:

 Muốn ăn sạch chúng ta phải làm thế nào?

- Nghe ý kiến trình bày của các nhóm

- GV ghi nhanh các ý kiến lên bảng

* Bước 2: Làm việc với SGK theo nhóm

- GV treo tranh trang 18 và yêu cầu HS nhận xét:

- Hình 1:

 Bạn gái đang làm gì?

 Rửa tay như thế nào mới được gọi là hợp vệ

sinh?

 Những lúc nào chúng ta cần phải rửa tay?

- Hình 2:

 Bạn nữ đang làm gì?

 Theo em, rửa quả như thế nào là đúng?

- Hình 3:

 Bạn gái đang làm gì?

 Khi ăn, loại quả nào cần phải gọt vỏ?

- Hình 4:

 Bạn gái đang làm gì?

 Tại sao bạn ấy lại làm như vậy?

 Có phải chỉ cần đậy kín thức ăn đã nấu chín

thôi phải không?

- Các nhóm trình bày ý kiến

- HS quan sát và lý giải hành động củacác bạn trong các bức tranh

- Đang rửa tay

- Rửa tay bằng xà phòng, nước sạch

- Sau khi đi vệ sinh, sau khi nghịch bẩn,

- Đang rửa quả

- Rửa dưới vòi nước chảy, rửa nhiều lầnbằng nước sạch

- Đang gọt vỏ quả

- Quả cam, bưởi, táo …

- Đang đậy thức ăn

- Để cho ruồi, gián, chuột không bò, đậuvào làm bẩn thức ăn

- Không phải, kể cả thức ăn đã hoặcchưa nấu chín, đều cần phải đậy kín

- Đang úp bát đĩa lên giá

Trang 12

 Bát đĩa thừa sau khi ăn, cần phải làm gì?

* Bước 3: Làm việc cả lớp

- Đưa câu hỏi thảo luận: “Để ăn sạch các bạn HS

trong tranh đã làm gì?”

- Hãy bổ sung thêm các hoạt động, việc làm để

thực hiện ăn sạch

- GV giúp HS đưa ra kết luận

Hoạt động 2: Làm gì để uống sạch ?

MT: Biết được những việc cần làm để đảm bảo

uống sạch.

* Bước 1: Làm việc theo nhóm

- Yêu cầu thảo luận cặp đôi và nêu ra những đồ

uống mà mình thường uống trong ngày

* Bước 2: Làm việc với SGK

- Yêu cầu HS thảo luận để thực hiện yêu cầu

trong SGK trang 19, nhận xét bạn nào uống hợp

vệ sinh, bạn nào chưa uống hợp vệ sinh? Vì sao?

- GV chốt lại ý chính

Hoạt động 3: Ích lợi của việc ăn uống sạch sẽ

MT: HS giải thích được tại sao phải ăn, uống sạch

sẽ?

* Bước 1: Làm việc theo nhóm

- GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận câu hỏi

cuối bài trong SGK: “Tại sao chúng ta phải ăn,

uống sạch sẽ?” (GV gợi ý cho HS nêu ví dụ)

* Bước 2: Làm việc cả lớp

- Đại diện nhóm phát biểu ý kiến Các nhóm

khác bổ sung

 Ăn uống sạch sẽ giúp chúng ta đề phòng nhiều

bệnh đường ruột như đau bụng, tiêu chảy, giun

sán … để học tập tốt hơn.

4 Tổng kết – Dặn dò: GDHS biết tại sao phải

ăn uống sạch sẽ và cách thực hiện ăn sạch.

- Về nhà thực hiện việc ăn, uống sạch sẽ

- Chuẩn bị bài: “Đề phòng bệnh giun”.

- Cần phải rửa sạch, phơi nới khô ráo,thoáng mát

- Các nhóm HS thảo luận

- Một vài nhóm HS nêu ý kiến

- 1 – 2 HS đọc lại phần kết luận cả lớpchú ý lắng nghe

- HS thảo luận cặp đôi và trình bày ýkiến cả lớp nhận xét: Loại đồ uống nàonên uống, loại nào không nên uống, vìsao?

- HS quan sát (Hình 6, 7, 8) và nêu ýkiến

- Cử đại diện trình bày ý kiến Nhómkhác bổ sung

- HS nhắc lại

Thứ tư ngày 20 tháng 10 năm 2010

Trang 13

TIẾT 1 TẬP ĐỌC

Bàn tay dịu dàng (trang 66)

I MỤC TIÊU:

- Ngắt nhỉ hơi đúng chỗ ; bước đầu biết đọc lời nhân vật phù hợp với nội dung

- Hiểu ND : Thái độ ân cần của thầy giáo đã giúp An vượt qua nỗi buồn mất bà và động viênbạn học tập tốt hơn, không phụ lòng tin yêu của mọi người (trả lời được các CH trong SGK)

- Cố gắng học tốt để làm vui lòng cha mẹ, thầy cô

II CHUẨN BỊ: Sách giáo khoa, tranh, bảng phụ, phấn màu.

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Người mẹ hiền

- Gọi 1 HS lên bảng lớp đọc bài và trả lời câu hỏi

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Bàn tay dịu dàng

Hoạt động 1: Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài: giọng diễn cảm

- Nêu cách đọc giọng các nhân vật

 An: lúc đầu buồn bã, lúc sau quyết tâm

 Lời thầy giáo: trìu mến, khích lệ

 Người dẫn chuyện: chậm rãi, trầm lắng

- Gọi 1 HS đọc lại

 Hoạt động 2 : Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó, dễ lẫn:

 Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng câu

 Yêu cầu HS tìm từ khó trong bài

 Yêu cầu HS đọc lại các từ khó

 Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp (GV nói

tạm thời chia 3 đoạn)

- 1 HS đọc đoạn 1: Từ đầu đến “vuốt ve”

 Âu yếm là gì?

- 1 HS đọc đoạn 2: Nhớ bà … chưa làm bài tập

 Thì thào là như thế nào?

- 1 HS đọc đoạn 3: Phần còn lại

 Trìu mến là gì?

- 1 HS đọc các từ khó

- Hướng dẫn HS đọc các câu dài, cách ngắt nghỉ hơi

 Yêu cầu HS nêu cách đọc của người dẫn chuyện

- GV treo băng giấy: “Thế là / chẳng bao giờ còn được

nghe bà kể chuyện cổ tích, / chẳng bao giờ An còn

- Hát

- HS đọc bài và TLCH

- Theo dõi côø đọc

- Mở SGK, 1 học sinh đọc thànhtiếng, cả lớp đọc thầm

- Đọc nối tiếp mỗi em 1 câu đến hếtbài

- HS nêu: âu yếm, thì thào, trìu mến.

Ngày đăng: 27/04/2021, 19:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w