1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Hướng dẫn sử dụng kênh hình Sử 6

41 1,4K 27
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Hướng Dẫn Sử Dụng Kênh Hình Sử 6
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 320,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Họ sống lang thang trong các khu rừng rậm nhiệt đới, ngủ trong hang động, mái đá hoặc dựng lều bằn cành cây, lợp cỏ khô hoặc lá cây.Do trình độ thấp kém, công cụ LĐ thô sơ, lại sống tron

Trang 1

vở được đặt dưới nền ngay trước mặt Tất cả hs đều mặc quần trắng và áo the dài

và đặc biệt là ko có hs nữ Tất cả ngồi xếp bằng tư thế ngay ngắn, tay khoanh trướcngực chăm chú nhìn vào thầy giáo; 1 hs đang đứng cạnh bàn, mặt quay vào thầygiáo, có lẽ là đang trả lời câu hỏi của thầy

* Lớp học ngày xưa khác với Lớp học ngày nay là lớp có ít hs, ko có phòng họcriêng, ko có bảng đen, ko có bàn ghế cho thầy và trò…

* Sở dĩ có sự khác nhau đó là do thời xưa đk sống còn nghèo nàn so với ngày nay.Qua đó thấy rõ tinh thần hiếu học, tôn sư trọng đạo, 1 truyền thống tốt đẹp của dântộc VN

→ Qua H1 cho ta biết được tổ tiên ta đã học ntn.

HS quan sát 1 số công cụ bằng đồng: sgk-34 và so sánh với công cụ hiện nay

3- Dựa vào đâu để biết LS…?

● H2: Bia Tiến sĩ (Văn Miếu- Quốc Tử Giám): KH- 8

* VM-QTG hiện lưu giữ 82 tấm bia Tiến sĩ, trong đó có ghi họ tên, quê quán 130tiến sí của 82 khoa thi(từ 1442-1779), gồm 81 khoa triều Lê, 1khoa triều Mạc.Bia

đc khởi dựng từ 1484 dưới triều vua Lê Thánh Tông , nhằm biểu dương nhân tài,

khuyến khích việc học tập đương thời và hậu thế Bia thường được dựng sau khoa thi, hoặc từng đợt sau nhiều khoa thi Bia Tiến sĩ được khắc trên loại đá màu xanh, kích thước ko giống nhau, được chạm khắc hoa văn tinh xảo trên mỗi tấm bia khắc 1 bài văn bằng chữ Hán với ND ca ngợi công đức nhà Vua, nêu lí

do mở khoa thi, mục đích dựng bia, số lượng thí sinh, họ tên, chức vụ những ngườiđược giao tổ chức cuộc thi, người dựng bia và tên những người đỗ khoa thi đó

* Bia đá ở VM khắc tên tuổi của những người đỗ Tiến sĩ trong các khoa thi nhằmtôn vinh những người đỗ đạt cao, Chúng ta có thể trực tiếp nhìn thấy, sờ mó, đọc

được nó khi vào thăm VM- QTG Vì vậy, nó thuộc loại tư liệu hiện vật, tư liệu

gốc

Tuần 2 – Tiết 2

BÀI 2 : CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ

1- Tại sao phải xác định thời gian?

+ Việc xác định thời gian là cần thiết: (sgv -15): Nói đến lịch sử tức là nói đến

tiến trình phát triển của sự việc qua thời gian Không xác định đúng thời gian diễn

ra các sự kiện, các hoạt động của con người, chúng ta không thể nhận thức đượcđúng sự kiện lịch sử và con người đó, cũng như không thể hiểu được tiến trình phát

1

Trang 2

-triển của lịch sử Chính vì vậy, cách tính thời gian trở thành nguyên tắc cơ bản củamôn Lịch sử với tư cách là một khoa học.

Ngay từ thời nguyên thuỷ, con người đã tìm cách ghi lại sự việc theo tiếntrình thự thời gian trước, sau và dần dần, theo đà phát triển của nhận thức, tìm racách tính thời gian do nhu cầu bức thiết của cuộc sống

+ Cơ sở để xác định thời gian: Có thể hiểu, quá trình sáng tạo ra LS bắt đầu với sự

phân biệt sáng, tối (Sau này được gọi là ngày, đêm) Từ đây, con người biết nhậnxét về nhân tố nào đã dẫn đến sự khác nhau đó Mặt Trăng, mặt Trời trở thànhthiên thể làm cơ sở cho cách làm lịch Đây là 1 quá trình có quan hệ chặt chẽ đếntrình độ nhận thức của con người…

2- Người xưa đã tính thời gian ntn?

● Căn cứ vào đâu để làm lịch âm, lịch dương?

*Người phương Đông cổ đại (Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc…):

- Là những người đầu tiên sáng tạo ra lịch, nhưng chủ yếu lấy chu kì quay của Mặt Trăng quanh Trái đất (1 vòng mất khoảng 29 ngày 12 giờ)làm cơ sở để tính tháng,

từ đó tính năm Mặc dù họ tính được 1 năm bằng 360 hay 365 ngày; Vì thế người

ta gọi chung loại lịch này là âm lịch

- Nhược điểm của âm lịch: thường thì 1 tháng đủ là 30 ngày, theo âm lịch thì 1tháng thiếu 12 giờ, như vậy cứ 3 năm lại thiếu 1 tháng Để khắc phục nhược điểmnày, cứ 3 năm phải thêm 1 tháng nhuận để khớp với chu kì của trái đất- tuỳ theotiết mà nhuận tháng nào cho phù hợp → Vậy nên, âm lịch hiện dùng thực ra là âm-dương lịch

*Người phương Tây cổ đại: sau khi nâng cao nhận thức của mình về mối

quan hệ giữa Trái đất với Mặt trăng, Mặt Trời, với kết quả chính xác, khoa học đãsáng tạo cách làm lịch của mình trên cơ sở tiếp thu cách làm lịch của người

phương Đông Họ lấy chu kì quay của Trái Đất quanh Mặt Trời ( 1 vòng mất 1

năm)làm cơ sở từ đó tính tháng, ngày: Họ đã tính được 1 năm = 365 ngày 6 giờ,song cũng chia thành 12 tháng, do đó, có tháng 30 ngày, 31 ngày, riêng tháng Hai

có 28 ngày Để phù hợp với số ngày trong năm, họ qui định cứ 4 năm có 1 nămnhuận, nghĩa là 366 ngày Ngày nhuận được để vào tháng Hai Loại lịch này về sau

gọi là dương lịch.

Trang 3

Tuần 3 – Tiết 3

Bài 3: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ

1- Con người xuất hiện ntn?

* Phân biệt “Vượn cổ” và “ người tối cổ”: (sgv -20):

+ Vượn cổ: là loài vượn có dáng hình người (vượn nhân hình), sống cách đâykhoảng 5-15 triệu năm Vượn nhân hình là KQ của quá trình tiến hoá từ động vậtbậc cao

+ Người tối cổ: Vẫn còn dấu tích của loài vượn ( trán thấp và bợt ra phía sau, màynổi cao, xương hàm còn choài ra phía trước, trên người còn 1 lớp lông bao phủ…),nhưng người tối cổ đã hoàn toàn đi bằng hai chân, 2 chi trước đã biết cầm nắm,hộp sọ đã phát triển, thể tích sọ não lớn, biết SD và chế tạo công cụ

* Bầy người nguyên thuỷ sống ntn? HS quan sát hình 3,4 –GV sd KH -5,6,7:

+ Hình 3: - Con người ng thuỷ thường sống ở đâu? Vì sao họ lại phải sống trong

những đk như vậy? Họ sống lang thang trong các khu rừng rậm nhiệt đới, ngủ trong hang động, mái đá hoặc dựng lều bằn cành cây, lợp cỏ khô hoặc lá cây.Do trình độ thấp kém, công cụ LĐ thô sơ, lại sống trong đk thiên nhiên hoang dã, người nguyên thuỷ ko thể sống lẻ loi mà đã biết tập hợp lại với nhau, quây quần theo quan hệ ruột thịt, cùng dòng máu Tổ chức đó gọi là “bầy người nguyên thuỷ”.Họ cùng LĐ, cùng kiếm thức ăn và cùng chống thú dữ để tự vệ.

- Họ trang phục ntn? Trong tranh là hình ảnh 1 bầy người đang quây quần trong

1 hang đá tự nhiên khi đêm về Việc SD da thú để mặc, chứng tỏ nghề săn bắt của

họ khá phát triển.

- Hình ảnh 1 số người trong tranh ôm bó củi nói lên điều gì? Họ đã biết dùng lửa.Trong XH ng thuỷ, con người đã biết chế tạo công cụ LĐ thô sơ với kĩ thuật ghè đẽo đá Họ cũng biết giữ lửa tự nhiên, biết dùng lửa để sưởi ấm và nướng chín thức ăn Về sau họ biết tạo ra lửa bằng cách xát mạnh 2 cành cây khô hay 2 hòn

đá lửa vào với nhau.

+Hình 4: Cảnh săn ngựa rừng nói lên điều gì?

- Số lượng người đi săn? Trong buổi ban đầu sơ khai của XH ng thuỷ, để săn thú con người phải dùng sức mạnh tập thể ( từ 20-30 người)dồn đuổi con vật vào cái bẫy đặt ở các khe núi hay những hố đất tự nhiên hoặc các hố đất do con người đào Trong hình ta chỉ thấy có 1 người đàn ông.

- Phương tiện săn bắn? Vũ khí mà họ SD như mũi lao, mũi giáo Đó là những vũ khí chủ yếu, đã dần dần thay thế những hòn đá cuội, những mảnh đá ghè đẽo hoặc những cành cây trước đây Với ưu thế sắc hơn, nhọn hơn, nhẹ hơn, phóng đi xa hơn, mũi lao, mũi giáo cho phép người ng thuỷ bắt được nhiều thú hơn Đây là bước đệm để họ chế tạo ra cung tên, giúp săn bắt được hiệu quả hơn.,an toàn hơn.

→ Vì thế,trong XH ng thuỷ, mặc dù cuộc sống còn bấp bênh, “ăn lông, ở lỗ”,nhưng đã bước đầu thể hiện việc con người chế ngự được thiên nhiên, làm chủđược cuộc sống của mình

3

Trang 4

-* Bầy người khác bầy động vật ở chỗ nào?(sgv -21): Họ sống có tổ chức, có

người đứng đầu, bước đầu biết chế tạo công cụ LĐ, biết SD và lấy lửa bằng cách

cọ sát đá

2- Người tinh khôn sống ntn?

* Người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn người tối cổ? (sgv- 21, KH-7,8;

- Hàm bạnh ra, nhô về phíatrước Hộp sọ lớn hơn vượn

- Trên người còn 1 lớp lôngmỏng

- Đứng thẳng, đôi tay khéoléo hơn

- Xương cốt nhỏ hơn, hộp sọ

và thể tich não phát triển hơn

- Trán cao, mặt phẳng, cơ thểgọn linh hoạt hơn

- Trên người ko còn 1 lớplông mỏng.Xuất hiện nhữngmàu da khác nhau: trắng,vàng, đen → 3 chủng tộc lớn

ĐỜI SỐNG - Sống thành từng bầy (vài

chục người)

- Sống = hái lượm và săn bắt

- Sống trong các hang độnghoặc những túp lều làm = cànhcây, lợp lá khô

- Công cụ LĐ = những mảnhtước đá, ghè đẽo thô sơ

- Biết dùng lửa để sưởi ấm vànướng thức ăn

- Cuộc sống bấp bênh, hoàntoàn phụ thuộc vào thiên nhiên

- Cuộc sống ổn định hơn

* Em có nhận xét gì vè cuộc sống của người tinh khôn?( TLTK sgv- 22):

Trong LĐ vag hưởng thụ, người ng thuỷ ko phân biệt đâu là quyền lợi, đâu là nghĩa vụ, vì trong LĐ mọi người đều được hưởng 1 phần thành quả LĐ đó như

nhau Ví dụ, 1 thành viên phải đi săn cùng với thị tộc thì đó vừa là nghĩa vụ cho đủ

số người, vừa là quyền lợi vì sau khi săn được thú, có thể người ta sẽ chia nhau ăn

ngay Trong nội bộ thị tộc, người ta ko phân biệt đâu là của anh và đâu là của tôi.

Nói cách khác, trong thị tộc ko có sở hữu tư nhân, nhưng có sở hữu của thị tộc.Mỗi thị tộc chiếm cứ 1 khu vực riêng và đó là “lãnh địa” bất khả xâm phạm của thịtộc

3- Vì sao XH ng thuỷ tan rã?

Trang 5

* HS quan sát hình 6,7 sgk-10:

+ Hãy so sánh chất liệu của đồ đựng ở hình 6 với chất liệu của công cụ, đồ dùng

và đồ trang sức ở hình 7? (Sgv -21; GV sd KH- 9,10 bs).

●GV mô tả vài nét (KH- 9,10): - H6: Lúc đầu con người thường dùng tay nặn

đồ gốm… Trong ảnh, đồ gốm này đã được làm bằng bàn xoay, kiểu dáng đẹp, độ nung cao, chất liệu mịn Đồ gốm này có lẽ dùng để làm đồ đựng, có tai để buộc, có dây để treo lên, đồng thời cũng làm trang trí cho sản phẩm thêm đẹp hơn.

-H7: Đồng được tìm thấy vào khoảng TNK IV TCN Ban đầu là phát hiện ra đồng

nguyên chất ( đồng đỏ) 1 cách ngẫu nhiên trong đống tro tàn cuả những vụ cháy

rừng hay nham thạch của núi lửa phun ra Đồng nguyên chất rất mềm, nên chủ yếu họ dùng làm đồ trang sức Sau đó họ biết pha đồng với thiếc và chì cho đồng

cứng hơn gọi là đồng thau Khi đồng thau ( đồng hợp kim )xuất hiện, với tính

năng ưu việt hơn, thì đồ đá bị thay thế hoàn toàn H7 là bức ảnh chụp những công

cụ LĐ như dao đồng , búa, lưỡi liềm đồng, mũi lao đồng, mũi tên đồng, âu đồng,

và vòng đeo cổ, đeo tay bằng đồng… cho thấy việc SD đồ đồng đã rất phổ biến Những vật dụng và đồ dùng này có hình dáng rất giống với vật dụng có cùng tên ngày nay Điều đó chứng tỏ kĩ thuật đúc đồng đã đạt đến trình độ khá tinh xảo, thể hiện rõ nét trong sự đa dạng về loại hình cũng như việc làm đồ trang sức với các

gờ nổi, mũi lao có phần tra cán.

* Công cụ bằng kim loại có tác dụng ntn? (Sgv – 21)

Có thể khai phá đất hoang, tăng năng suất lao động, sản phẩm làm ra ngày càngnhiều, không chỉ đủ ăn mà dư thừa Do có công cụ lao động mới, một số người cókhả năng lao động giỏi hơn, hoặc đã lợi dụng uy tín của mình để chiếm đoạt mộtphần của cải dư thừa của người khác, vì thế ngày càng trở nên giàu có, còn một sốngười khác lại khổ cực, thiếu thốn Xã hội đã phân hoá thành người giàu, ngườinghèo Chế độ “làm chung, ăn chung” ở thời kì công xã thị tộc bị phá vỡ Xã hộinguyên thuỷ dần tan rã

Xã hội có giai

cấp Xã hội nguyênthuỷ tan rã công xã thị tộc ra đờiKhông sống chung,

Giàu Nghèo

Trang 6

Tuần 4– Tiết 4

Bài 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG.

1- Các quốc gia cổ đại phương Đông đã được hình thành từ bao giờ?

* Hình 8, sgk-11 KH-11,12:Tranh khắc trên tường đá 1 lăng mộ ở Ai Cập TK XIV TCN.

+ Những hình ảnh khắc trên bia mộ phản ánh điều gì? (miêu tả cảnh LĐ nông nghiệp của người Ai Cập):

- Hàng dưới: từ trái sang phải là cảnh gặt lúa và gánh lúa về

Chu kì lên xuống của dòng s.Nin cũng là chu kì LĐ của người Ai Cập cổ đại Hàng năm, vào khoảng từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau, khi nước lũ s.Nin rút đi,

để lại những lớp phù sa màu mỡ, cũng là lúc bắt đầu mùa gieo hạt Người ta dùng cày gỗ do cừu kéo để làm đất, người tra hạt đi sau, tra vào các lỗ do chăn cừu tạo nên hoặc dùng 1 cọc gỗ tạo các lỗ cho 1 người tra hạt Cảnh này được miêu tả khá

rõ ở góc phần tư bên trái, phía trên của bức tranh Đến mùa cắt lúa cho vào sọt do

2 người khiêng Toàn bộ nửa dưới miêu tả nội dung này Gặt hái xong, lúa được đem về nhà đập, xảy hạt lép, phơi khô, cất giữ để ăn dần.

- Hàng trên: từ phải sang trái là cảnh đập lúa và cảnh nông dân nộp thuế cho quítộc

+ Tại sao kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước lại phát triển ở các quốc gia cổ đạiphương Đông? (Có đk tự nhiên hết sức thuận lợi, với công cụ bằng gỗ và đá, conngười cũng có thể khai phá đất đai, cày cấy, trồng trọt, tạo nên những vụ mùa thuhoạch lớn, Từ việc dọc và phân tích bức tranh khắc đá này, kết hợp với những bứctranh khác, các nhà khoa học khẳng định: Ở TK XIX TCN, kĩ thuật làm ruộng củangười Ai Cập đã đạt đến trình độ cao.vì vậy năng suất LĐ tăng lên và đại bộ phận

cư dân đã tham gia hoạt đông SX nông nghiệp)

+ Bên cạnh đó còn có nghề thủ công nghiệp phát triển

2 Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?

* Hình 9, sgk-12 KH-12,13: Bia đá khắc luật Ham-mu-ra-bi (Lưỡng Hà).

Năm 1901-1902, các nhà khảo cổ học Pháp đang khai quật ở 1 khu vực hoang tàn của TP cổ Su-dơ, 1 công nhân đã cuốc phải 1 tảng đá Họ đã cẩn thận đào tảng đá

đó lên Đó là 1 cột tròn bằng đá lửa, cao gần 2 mét được các nhà khoa học xác định là bia đá khắc bộ luật của vua Ham-mu-ra-bi trị vì ở Ba-bi-lon từ năm 1792-

1750 TCN.

Bia được chia thành 2 phần rõ rệt Phần trên là hình chạm nổi khắc hình vua Ham-mu-ra-bi mặc áo dài, đầu vấn khăn như người Ba Tư cổ, đứng trước vị thần Mặt trời (Thần Sa-mát) Vị thần ngồi trên ngai, đội mũ có sừng (dấu hiệu của thần) đang phê chuẩn, bộ luật do vua Ham-mu-ra-bi đặt ra và cho phép nhà vua thay mặt các vị thần thi hành pháp luật phần dưới của bia chia làm nhiều ô khắc những điều luật do vua đặt racho Ba-bi-lon ( dựa trên cơ sở các phong tục, tập quán của cư dân Ba-bi-lon) Hiện nay, bia khắc bộ luật Ham-mu-ra-bi được trưng bày trong bảo tàng Lu-vơ-rơ (Pháp) và nhà bác học người Pháp Sây-lơ là người đầu tiên dịch được các điều luật nói trên.

Trang 7

+ Qua 2 điều luật trên,theo em người cày thuê ruộng phải làm việc ntn?

Thân phận của những nông dân nghèo và nô lệ ko khác gì con vật.Họ đã nhiều lần nổi dậy Ví như: cuộc KN của nô lệ và nông dân nghèo ở Ai Cập năm 1750 TCN:

“Người ta đã phá phách các cung điện của nhà vua, sục sạo vào các nơi bí mật để thiêu huỷ những hồ sơ, sổ sách của các cơ quan tư pháp, tài chính, đạc điền Bây giờ những kẻ tôi tớ trở thành chủ nhà, dân nghèo đi lại tự do trong các cung điện Người ta bắt trói cả nhà vua đem đi, cung điện của nhà vua bị đốt cháy thành tro than Các quan lại trong nước đều bỏ trốn; những người trong hoàng gia đều bị đuổi ra khỏi trốn cung đình”.

+ Lập bảng tổng kết về các quốc gia cổ đại p Đông

7

Trang 8

-Tuần 5 – Tiết 5

Bài 5: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY.

1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây.

+ GV nhận xét, bs (KH-15): Các quốc gia cổ đại p Tây là thuật ngữ chỉ các QG cổđại nằm ven biển Bắc Địa Trung Hải ( khu vực Nam Âu) ra đời vào khoảng đầuthiên niên kỉ I TCN Đó là 2 QG Hi Lạp và La Mã (Rô-ma)

H1: Điều kiện tự nhiên có khác gì với các quốc gia cổ đại p Đông?

+ GV nhận xét, bs (KH-15): Hai QG này gồm nhiều bán đảo và nhiều đảo nhỏkhác nhau trên biển Địa Trung Hải Nếu như lãnh thổ Hi Lạp được ví như bàn taythì Rô-ma được ví như chiếc ủng chìa xuống Địa trung Hải Biển Địa Trung Hải cóvai trò rất lớn, đặc biệt quan trọng đối với sự hình thành và phát triển của các QGnày Nó giúp cho việc giao thông được thuận lợi giữa các nước và các khu vực vớinhau, đẩy mạnh ngành k.tề thương mại ở khu vực này

( Ngày nay, Hi Lạp là 1 nước cộng hoà, còn Rô-ma là tên thủ đô của nước Cộnghoà I-ta-li-a)

H2: đk tự nhiên có ảnh hưởng gì đến sự phát triển kinh tế?

GV bs: Với địa hình đồi núi hiểm trở, chỉ thuận lợi cho việc trồng cây lưu niên Bù lại, Hi Lạp, Rô ma lại được biển bao bọc, bờ biển khúc khuỷu tạo ra nhiều vịnh, nhiều hải cảng tự nhiên an toàn, thuận lợi cho sự đi lại của tàu thuyền vùng biển

có nhiều đảo lớn, nhỏ nằm rải rác, tạo thành 1 hành lang cầu nối giữa các đảo và vùng tiểu Á Sự phát triển của các nghề thủ công cùng với những đk địa lí thuận lợi đã làm cho ngành thương nghiệp được mở mang.

2 Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rô-ma gồm những giai cấp nào ?

* GV sd sgv- 29 bs về địa vị XH của 2 g/c chính:

+ Chủ nô: chỉ làm việc trong lĩnh vực nghẹ thuật, khoa học hoặc chính trị Họ sd

và bóc lột sức LĐ của đông đảo những người nô lệ Có những chủ nô trong nhànuôi hàng nghìn nô lệ để hàng ngày cho thuê lấy tiền; lại có những chủ nô nuôi nô

lệ để sinh con, như 1 hình thức kinh doanh Ở thời Rô-ma dưới thời Ô-gu-xtut (TK

I TCN) có hàng trăm gia đình thế phiệt, của cải như nước, kẻ hầu người hạ ra vàotấp nập

+ Nô lệ: Là LLSX chính trong XH Phần lớn trong số họ là người nước ngoài, số

đông là tù binh, bị bắt rồi bị đem ra chợ bán như súc vật Số lượng nô lệ ở Hi Lạp

và Rô ma rất đông đảo Theo con số mà Ph En- ghen dẫn lại trong cuốn Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và NN thì ở A-Ten có tới 365000 nô lệ cùng

90.000 dân tự do và 45.000 kiều dân Điều đó cho thấy số lượng nô lệ đông hơngấp nhiều lần so với dân tự do Số nô lệ đó được sd trong mọi lĩnh vực : k tế,XH và

cả văn hoá Rất nhiều ca sĩ, vũ nữ, nhạc công giỏi là nô lệ Mặc dù vậy, họ chỉđược coi là « công cụ biết nói » và là tài sản riêng của chủ nô Nô lệ ko có quyền

có gia đình và tài sản riêng ; chủ nô có toàn quyền kể cả giết nô lệ

(VD : Phim : Nô tì Isau-Ra).

→ XH cổ đại p Tây là XH chiếm hữu nô lệ

Trang 9

Tuần 6 – Tiết 6

Bài 6:

VĂN HOÁ CỔ ĐẠI (1 Tiết)

1 Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hoá gì?

+ H1: Thành tựu đầu tiên về văn hoá của người p đông cổ đại là gì? Vì sao có thành tựu đó? (Có những tri thức đầu tiên về thiên văn, sáng tạo ra lịch) (Vì k tế

Nông nghiệplà chủ yếu → Họ nắm được qui luật của tự nhiên, qui luật của Mặt Trăng, Mặt Trời → Sáng tạo ra lịch Lịch của người p đông chủ yếu là âm lịch, về sau nâng lên thành âm- dương lịch (tính tháng theo Mặt trăng, tính năm theo Mặt Trời Tuy nhiên, bấy giờ họ khẳng định Mặt trời quay quanh Trái đất.Lịch của người p đông do đó, rất hợp với thời vụ SX.

+ H2: - Thành tựu tiêp theo của người ph đông cổ đại là gì? ( Chữ viết, chữ số).

- Chữ viết ra đời trong hoàn cảnh nào?

* GV sd sgv- 33,34 và KH- 16,17 để làm rõ:

- Hoàn cảnh: do SX phát triển, XH tiến lên, con người đã có nhu cầu về chữ viết

để ghi chép Lúc đầu nười ta chỉ biết dùng những hình vẽ đơn giản, thay lời nói gọi

là chữ tượng hình, Về sau, để diễn tả linh hoạt hơn, thay hình bằng nét

- Sáng tạo ra chữ viết là 1 trong những thành tựu của cư dân cổ đại p đông nói

chung, cư dân cổ Ai Cập nói riêng Cư dân p đông đã có chữ viết từ rất sớm:Lưỡng hà, Ai cập – 3.500 năm TCN, Trung Quốc -2000 năm TCN Người Ai Cậpviết chủ yếu trên giấy làm từ vỏ cây Pa- pi- rút (1 loại cây sậy), người Lưỡng Hàviết trên các phiến đất sét ướt rồi đem nung khô, người Trung quốc viết trên mairùa, trên thẻ tre hay mảnh lụa trắng v v…

VD: ● Chữ tượng hình Ai Cập – 3.500 năm:

● Chữ tượng hình Trung quốc – 2000 năm:

→ Sáng tạo ra chữ viết là 1 thành tựu có ý nghĩa quan trọng nhất

- Sáng tạo ra chữ số: Riêng người Ấn Độ sáng tạo ra chữ số 0

H3: Nêu thành tựu về toán học? Tại sao người Ai Cập giỏi về hình học?

+ Thành tựu thứ 2 của loài người về văn hoá là Toán học

+ Người Ai Cập giỏi hình học vì; hàng năm s Nin thường gây lụt lội, xoá mấtranh giới đất đai, họ phải đo lại ruộng đất Họ giỏi số học để tính toán

H4: Nêu thành tựu về kiến trúc?

* GV sd KH-17,18,19 bs, làm rõ giá trị LĐ của con người cổ đại Nêu 2 kì quan của TG:

+ Kim tự tháp Ai Cập( H12- sgk-17):

- Kim tự tháp thực chất là những Lăng mộ của các vua chúa Ai Cập cổ đại ( cácPha-ra-ôn) Trong đó nổi bật là Kim tự tháp mang tên Pha-ra-ôn Khê-ốp được XDvào khoảng năm 2700 TCN

- Các Pha-ra-ôn đã cho XD những nhà mồ vĩ đại, kiên cố để giữ gìn xác của họsau khi chết Đó chinh là các Kim tự tháp Người Ai Cập đã chọn vât liệu đá để

9

Trang 10

-XD những Lăng mộ này Vì vậy họ đã tạo ra những công trình chịu đựng được thửthách của thời gian, tạo nên những hình tượng bất tử

- Sự vĩ đại của Kim tự tháp được thể hiện ở : qui mô, trình độ mài đá, XD, tínhtoán:

Kim tự tháp Khê-ốp cao 146.6m (hiện nay còn 137.7m), tương đương toà nhà40-50 tầng Để XD Kim tự tháp này, người ta ước tính phải dùng 2.6 triệu tảng đá,trong đó có những tảng đá nặng tới 55 tấn

Đây là 1 công trình vĩ đại của người Ai Cập cổ đại Để có những tảng đá này,người ta phải lấy đá cứng ở núi, mài thành những phiến nhẵn rồi chuyên chở quasông Nin, qua sa mạc, kéo lên cao xếp thành hình tháp Để XD các Kim tự tháp,hàng chục vạn nô lệ đã chết ở đây

Theo khoả sát của các nhà khoa học, phải leo lên cao khoảng 12m mới thấyđược cửa vào Kim tự tháp Muốn đi sâu vào trong phải thắp đuốc soi đường trênđường đi, có những ngách dẫn tới các phòng trống, có lẽ là hầm mộ để xác vua

Việc XD Kim tự tháp vào thời điểm cách chúng ta từ 5000 đến 6000 năm, trong

đk kĩ thuật hết sức thô sơ đã cho thấy sự vĩ đại về sức sáng tạo của cư dân Ai Cập

cổ đại, Như Các- Mác đã từng nói, Kim tự tháp là “KQ vĩ đại”sinh ra từ những hợp tác đơn giản Một mặt nó là sự kết tinh củ những nỗi đau khổ khủng khiếp cuả

sự hi sinh của hàng chục vạn nô lệ, nhưng mặt khác nó là bản anh hùng ca ca ngợi thành qua LĐ sáng tạo của họ và “Bất cứ thứ gì cũng sợ thời gian nhưng thời gian lại sợ Kim tự tháp”

+ Thành Ba-bi-lon với cổng đền I-sơ-ta ( H13,sgk-18):

- Thành Ba-bi-lon có tên trên bản đồ TG cổ đại vào khoảng nửa sau thế kỉ III

TCN, ở Lưỡng Hà Thành có 250 tháp canh và 100 cửa đồng ở bên trong…được

XD bằng những viên gạch lưu li mầu với những chạm khắc nổi hình thú vật như;

bò rừng, rồng…Đường rước lễ bắt đầu từ cổng I-sơ-ta chạy thẳng xuống phía nam.Đường được lát = những phiến đá hình vuông màu phấn hồng, hai bên màu đỏ

- Ngoài ra thành còn có cung điện chính của vua, đền thờ Mác-đúc và đặc biệt làvườn treo Ba-bi-lon- công trình kiến trúc có 1 ko 2 trong LS- Sau này được coi là 1trong những kì quan của TG cổ đại

- Vườn treo Ba-bi-lon được XD sau vài năm vua XD xong cung điện chính củamình- Là món quà ông tặng người vợ yêu quí nhất của mình Vườn treo hìnhvuông, có bậc dẫn đến lối vào cửa tiếp theo, đặt sân nọ len sân kia thành 1 quần thểkiến trúc độc đáo theo nền dốc bậc Các hiên phẳng được đỡ bởi các cột nâng lên,chịu được tất cả sức nặng của các cây cối Cột cao nhất 23.1m ,chiều dày củatường là 608m… Các khối đá được phủ = 1 lớp lau sậy trộn nhựa đường, giữa cáclớp gạch được che phủ = những tấm chì lá để chống thấm, trên mỗi tầng trồngnhiều cây cổ thụ khác nhau Để đưa nước tưới cho cây cối, người ta phải dùng 1loại máy có chuỗi gàu quay liên tục do người điều khiển

2 Người Hi Lạp và Rô-ma đã có những đóng góp gì về văn hoá ?

H6: Thành tựu thứ 2 của người p Tây cổ đại là gì?

Đó là hệ chữ cái a,b,c, ban đầu gồm 20 chữ, sau là 26 chữ mà ngày nay chúng tavẫn thường dùng

Trang 11

H9: Về nghệ thuật kiến trúc cổ Hi-Lạp phát triển ntn?

Giữa biển Địa trung Hải và bầu trời xanh bao la, ngôi đền làm bằng đá cẩm thạchtrắng nổi lên như 1 kì quan tuyệt mĩ Đây cũng là 1 trong những kì quan của TG cổđại

* Có 7 kì quan của TG cổ đại:

Trang 12

-Tuần 8 – Tiết 8

Bài 8 (1 Tiết):

THỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA

+ Tranh ảnh sgk ( trang 22 →24): từ H18 → H 23 và KH (trang 9 → 16)

1 Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu?

* GVSD KH (tr 9,10) mô tả nét cơ bản của công cụ đá ở H 18,19:

H18: Răng của người tối cổ ở hang Thẩm Hai (Lạng Sơn):

Trong ảnh là 2 chiếc răng sữa hàm trên hoá thạch của người vượn được tìm thấytrong lớp trầm tích màu đỏ ở hang TH ( cách T Xã LS 65 km về phía Bắc) và 9 cáirăng khác nữa Đây là răng của 1 loài người vượn đang trong q/tr tiến hoá, có thểtồn tại trong khoảng thời gian tương ứng với những nhóm cuối cùng của người

vượn Bắc Kinh Đây là 1 bằng chứng về sự tồn tại của Người vượn trên đất nước tacách ngày nay trên dưới 20 vạn năm Đó là chủ nhân của đất nước ta thời nguyênthuỷ

H19: Rìu đá Núi Đọ:

Đây là loại công cụ rìu đá tiêu biểu, rất ít và rất hiếm, được tìm thấy ở di chỉ Núi

Đọ (Thanh Hoá) năm 1960, có niên đại cách nay 30-40 vạn năm Nó được ghè đẽorất thô sơ, có hình trái hạnh nhân Kích thước của rìu nhỏ, gọn, vừa cầm trong tay,phần dưới được ghè đẽo qua loa, làm lưỡi để chặt, để cắt…, còn phần trên tròntrĩnh, đó chính là đốc cầm của rìu tay Khi cầm rìu tay, người ta dùng lòng bàn taynắm cán đốc, ngón tay cái tì lên một mặt đốc, còn 4 ngón kia nắm chặt mặt đốidiện Đây là kĩ thuật ghè đẽo trực tiếp từ hạch đá Tuy công cụ hết sức thô sơ, đơngiản nhưng việc tìm thấy rìu đá Núi Đọ đá góp phần xác nhận sự xuất hiện củangười tối cổ trên đất nước ta

2 Ở giai đoạn đầu, người tinh khôn sống như thế nào ?

GVSD KH (tr 11, 12) mô tả nét cơ bản của công cụ đá ở H 20:

H20: Công cụ chặt ở Nậm Tun (Lai Châu)

Công cụ này vốn là một hòn cuội do người nguyên thuỷ nhặt ở ven suối Nó đượcghè đẽo ở cạnh một phía làm thành lưỡi sắt, trong khi đó vẫn giữ nguyên bề mặt tựnhiên của hòn cuội ở cả hai bên, tạo nên công cụ dùng để chặt, cắt, nạo

So với rìu đá Núi Đọ, công cụ này được ghè đẽo thô sơ nhưng có hình thù rõ rànghơn, nó vừa dễ làm, vừa đẹp và thuận tiện khi sử dụng

Vì vậy nó thể hiện bước tiến từ người tối cổ sang người tinh khôn

3 Giai đoạn phát triển của Người tinh khôn có gì mới?

GVSD KH (tr 12,13,14) mô tả nét cơ bản của công cụ đá ở H 21,22,23:

* HS quan sát công cụ ở H21,22,23 và so sánh công cụ ở H20:

+ H1: Em thấy rìu đá Hoà bình có hình thù ntn? Chúng giống và khác gì so vớicông cụ ở H20?

- Giống: Nó được ghè đẽo từ những hòn đá cuội.

- Khác: Nhưng được ghè đẽo trên cả bề mặt, nhỏ hơn và tiện lợi trong khi chặt, cắt

Trang 13

+ H2: Em thấy rìu đá Bắc Sơn có hình dáng ntn? Chúng giống và khác gì so với rìu

đá Hoà bình? ( KH-13)

- Giống: Vẫn là những hòn đá cuội được ghè, đẽo mà thành (như rìu đá HB).

- Khác: Nhưng người nguyên thuỷ đã biết mài lưỡi cho nhỏ, sắc để SD tiện lợi hơn Người ta có thể SD công cụ đó để chặt cây, phát rừng, phát triển nông nghiệp

+ H3: Em thấy rìu đá Hạ Long có hình dáng ntn? Chúng khác gì: về so với rìu đáBắc Sơn? ( KH-14):

- Trong hình là những chiếc rìu đá có vai, được tìm thấy ở trên vùng bờ biểnQuảng Ninh – Hải Phòng và trên một số đảo ở Hạ Long , Bái Tử Long ( QuảngNinh) Với kĩ thuật cưa đá, người nguyên thuỷ đã tạo ra những hòn đá vuông vắn,

có hình dáng, kích thước phù hợp với những công cụ họ muốn chế tạo Sau đó với

kĩ thuật mài bằng những bàn mài có rãnh, họ đã tạo nên những chiếc rìu theo ýmuốn, nhỏ nhắn, vuông vắn, dễ sử dụ, bề mặt ngoài nhẵn bóng, đẹp, phần tay cầm(vai) nhỏ, dễ cầm, lưỡi rìu được mài kĩ nên mỏng và sắc

GV kết luận: Ba loại rìu đá Hoà Bình, Bắc Sơn, Hạ Long so với công cụ chặt Nậm

Tun (H20) thể hiện các bước phát triển tiếp nối nhau trong kĩ thuật chế tác công cụlao động của người nguyên thuỷ ở nước ta

Nếu như với rìu đá Hoà Bình, con người chỉ mới biết kĩ thuật ghè đẽo đá đơn giản thì ở thời rìu đá Bắc Sơn, con người đá biết sử dụng rộng rãi kĩ thuật mài đá, tạo

nên những chiếc rìu đá có lưỡi mỏng và sắc, có hiệu suất lao động cao hơn Đến

thời kì rìu đá Hạ Long, kĩ thuật mài đá đã trở nên phổ biến và có trình độ cao hơn,

con người biết sử dụng bàn mài có rãnh và kĩ thuật cưa đá, tạo nên những loại hìnhcông cụ lao động vừa đẹp, vừa sắc hơn, lại vừa dễ sử dụng Sự tiến bộ này đã giúpcon người dễ dàng, thuận tiện hơn trong LĐSX, do đó họ kiếm được nhiều thức ănhơn, cuộc sống ngày càng ổn định

13

Trang 14

* HS quan sát H25 (sgk- 27): - Thời Hoà Bình, Bắc Sơn, Hạ Long đã cải tiến công

cụ LĐ ntn ? ( GV SD KH- 16 để BS): Sau khi HS nêu nguyên liệu, kĩ thuật chế tác

được ghè đẽo trên cả 2 mặt, có lưỡi ở xung quanh theo rìa viên cuội hoặc nhữngchiếc rìu có lưỡi ở 1 đầu dùng để cắt, chặt…Đặc biệt, có những loại rìu bề ngangngắn hơn bề dọc, gọi là rìu ngắn hay còn có những chiếc chày nghiền- Là nhữngviên cuội dài, do quá trình nghiền hạt bị mài phẳng 1 đầu hay cả 2 đầu

Đến thời Bắc Sơn, kĩ thuật chế tác công cụ bằng đá đã đạt đến trình độ cao ( Họ đã biết mài đá) Người nguyên thuỷ lấy những hòn đá cuội ghè đẽo qua loa ở xung

quanh cho có hình dáng thích hợp, sau đó mài 1 đầu thành lưỡi, vết mài hẹp, chỉhạn chế ở rìa lưỡi, vừa đỡ tốn công sức, vừa tạo nên những chiếc rìu sắc, có hiệusuất LĐ hơn hẳn các công cụ ghè đẽo Đó là 1 sáng tạo quan trọng của cư dânnguyên thuỷ trên đất nước ta

* Cho HS quan sát tranh Hiện vật đồ đá và H26,H27, sgk- 29 – KH- 17.18:

H26- Vòng tay, khuyên tai đá:

Cùng với sự ↑ của kĩ thuật chế tác đá ( mài, cưa, khoan, tiện) để làm công cụ SXphục vụ cuộc sống, người ng thuỷ đã biết tạo ra các đồ trang sức để làm đẹp chobản thân, cho XH, với kiểu dáng, chủng loại khá phong phú, Trong ảnh là nhữngvong tay khuyên tai bằng đá: Chiếc vòng to, tròn ở bên trái, phía dưới bức ảnh làchiếc vòng tay; các vòng đá nhỏ có khoan lỗ ở giữa để kết thành chuỗi làm vòngđeo cổ, đeo tay Bên cạnh là các khuyên tai nhỏ nhắn, xinh xắn Ngoài ra còn cócác khuyên tai khác có hình dấu phảy, hình xéo…

H10: Vì sao người ta chôn lưỡi cuốc theo người chết?

Trang 15

+ Ko chỉ thế người ng thuỷ HB,BS,HL cón chôn theo công cụ LĐ vì họ nghĩ: chết

là chuyển sang 1 TG khác và con người vẫn phải LĐ

+ Người ta còn phát hiện được ở nhiều nơi trên đát nước ta những bộ xương ngườichết được chôn cất theo nhiều cách: Chôn theo tư thế ngồi xổm, tay, chân gấp lại;ngồi xổm bó gối; nằm co; nằm ngửa duỗi thẳng, người chét được buộc chặt trướckhi đem chôn…→ Chứng tỏ đời sống tinh thần phong phú của người nguyên thuỷ

Họ quan niệm chôn người chết ở tư thế đó thì người chết sẽ ko trở về làm hạingười sống…

H27: Hình mặt người khắc trên vách hang Đồng Nội ( Hoà Bình):

Đây là 1 biểu hiện sinh động về nghệ thuật và tín ngưỡng sơ khai của người tinhkhôn.Nhìn vào hình vẽ ta thấy 2 mặt người nhìn thẳng, 1 mặt nghiêng Điều đặcbiệt chú ý là trên 3 mặt người đều có khắc chữ Y (giống như cái sừng) → 1 hìnhtượng ko đúng hiện thực Có lẽ chúng cũng giống như những hình tượng của nửangười nửa thú khác,còn mang tính chất tôn giáo, tín ngưỡng Tín ngưỡng ở đây làthờ vật tổ (Totem giáo), ra đời trong XH thị tộc Tức là mỗi thị tộc, bộ lạc chọn chomình những vật tổ khác nhau để thờ cúng Đó có thể là các loại động vật như chim,

bò hươu, nai…hoặc có thể là các vật vô tri vô giác như hòn đá, hòn cuội Việc thờvật tổ thể hiện lòng tin của con người thời cổ về nguồn gốc thị tộc mình là 1 thựcvật ,động vật hay vật vô tri vô giác nào đó, Các thị tộc thường lấy tên vật tổ để đặttên cho thị tộc mình như “Thị tộc Hươu”, “thị tộc Trâu”, “ thị tộc Gấu”…mà ngàynay chúng ta còn thấy tàn dư của nó trong việc “cấm kị” của 1 số dân tộc miền núinước ta VD: Người Mường ở Hoà Bình, 1 số họ Bạch và họ Quách kiêng ăn thịttrâu, thịt chó: tục thờ trâu còn có ở 1 số vùng đồng bào dân tộc Tây Nguyên

15

Trang 16

-CHƯƠNG II:

THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC: VĂN LANG – ÂU LẠC

Tuần 11 – Tiết 11

Bài 10 (1 Tiết):

NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ

1 Công cụ sản xuất được cải tiến hơn?

H2: Việc người ng thuỷ mở rộng vùng cư trú nói lên diều gì? (Buổi đầu LS họ sống trong vùng rừng núi Việc mở rộng vùng cư trú đòi hỏi phải có công cụ LĐ tốt Địa bàn sinh sống ở chân núi, thung lũng ven khe suối và cả đồng bằng đòi hỏi phải có dụng cụ LĐ sắc bén)

H3: Công cụ SX được cải tiến ntn?

* HS quan sát H28,29- sgk và so sánh với H22, ,23, 25

* GVBS: SD KH 19,20:

H28- Rìu đá Hoa Lộc: Trong ảnh là những chiếc rìu có vai được mài nhẵn ở cả 2

mặt và rìu lưỡi, vai thường ngang hoặc vai xuôi, rất dễ cầm, có hình dáng vuôngvắn, hoặc có hình chữ nhật → tiện lợi khi SD

H29- Rìu đá Phùng Nguyên: + Trong ảnh là những chiếc rìu đá có hình tứ giác,

ko có vai Với kĩ thuật cưa đá phổ biến, con người thời kì này đã có thể chế tạo rađược những công cụ có hình dáng chính xác và tiết kiệm được nhiều nguyên liệu

Những chiếc rìu đá này sau được mài nhẵn toàn bộ, có hình dáng vuông vắn và cân

xứng , bề mặt nhẵn bóng, lưỡi mỏng và săc Có những công cụ này vừa có chức

năng như những công cụ chặt, vừa có chức năng như các con dao nhỏ và có thểdùng để nạo mặt gốm, khắc rãnh gốm

+ So với Rìu đá Hoa Lộc, Rìu đá Phùng Nguyên có hình dáng nhỏ hơn, vuông

vắn, cân xứng, được mài nhẵn toàn bộ, lưỡi mỏng và sắc, có thể làm nhiềuviệc.Điều đó chứng tỏ kĩ thuật chế tác đá của người Phùng Nguyên đã phát triểncao hơn

→ Ở các H28,29, các công cụ đẹp hơn, vuông vắn hơn nhiều so với công cụ ở H22,23,25 Các công cụ này được mài nhẵn toàn bộ ( trông như các công cụ được đúc bằng kim loại) và có hình thù rõ ràng.

* HS quan sát H30- sgk * GVBS: SD KH21:

H30- Hoa văn trên đồ gốm Hoa Lộc: Hàng loạt công cụ bằng gốm, được chế tác

theo những khuôn mẫu trên các bàn xoay nên kiểu dáng đẹp, hoa văn phong phú,độc đáo như: nồi, bình, vò, vại, bát, đĩa, cốc…trong hình là những con dấu, con lănbằng đất nung hình chữ nhật, hình tròn, hình trụ Mặt con dấu là những đườngcong uốn lượn phức tạp hình chữ S, hình làn sóng, hay hoa văn nối liền nhau, đượckhắc rất sâu, có lẽ là dùng để in lên vải hay đồ gốm khác

Sự kết hợp khéo léo giữa kiểu dáng phong phú và những hoa văn độc đáo đó đã tạonên những loại hình đồ gốm đẹp khiến người đời sau phải khâm phục

Trang 17

2 Thuật luyện kim được phát minh như thế nào?

H7: Tại sao nói: Nghề làm đồ gốm phát triển tạo đk phát minh ra thuật luyện kim? + Theo em, làm đồ gốm cần những gì? ( Cần đất sét để nặn hình sau đó nung khô).+ Mối liên quan giữa nghề làm đồ gốm với thuật luyện kim?

Trong tự nhiên, KL tồn tại dưới hình thức quặng, nghĩa là ko có KL nguyên chất.Phải nấu chảy quặng mới lọc ra được KL, mà muốn nấu chảy quặng phải có độnóng cao và điều này đã làm được khi người ta đốt lò nung đồ gốm Sau đó, muốnlàm được những công cụ, đồ dùng theo ý mình, người ta ko thể ghè đẽo KL nhưghè đẽo đá mà phải làm khuôn đúc bằng đất sét Nghề làm đồ gốm đã giúp người

ta làm được các khuôn đúc đó Vì vậy, có thể nói, Nghề làm đồ gốm phát triển tạo

đk phát minh ra thuật luyện kim

Do đồng có nhiệt độ nóng chảy thấp: 800-1000oC, nên vào thời đó, đây là KLđược sd và phát hiện đầu tiên Hơn nữa, đồng thì ko đẽo hay mài như đá được, màphải nung chảy đồng, rót vào khuôn để tạo ra công cụ hay đồ dùng cần thiết

17

Trang 18

-Tuần 12 – Tiết 12

Bài 11 (1 Tiết):

NHỮNG CHUYỂN BIẾN VỀ XÃ HỘI

1 Sự phân công lao động đã hình thành như thế nào?

N1,4- Câu 1: Em có nhận xét gì về việc đúc 1 đồ dùng bằng đồng hay làm một bình bằng đất nung, so với việc làm một công cụ bằng đá?

+ Đúc 1 đồ dùng = đồng hay làm 1 bình = đất nung đòi hỏi phải qua nhiều côngđoạn: ( nung nóng đồng, đưa vào khuôn, tạo ra hình thù như ý ( đúc đồng)…

+ Đá: chỉ ghè đẽo, cưa mài thô sơ, công đoạn làm đơn giản hơn

H1: SX nông nghiệp cần có những công đoạn nào?(sgk):

Thời xưa SX càng phát triển thì LĐ càng phức tạp Trong NNg, ko phải chỉ xớiđất, trồng cây mà phải chia ra nhiều bước như làm đất, san đất, chọn giống, gieohạt, tưới nước hay tháo nước, chăm bón lúa, bắt sâu, gặt lúa, đập lúa v.v…

→ H2: Như vậy, để đúc 1 đồ dùng = đồng hay làm nghề nông, 1 cá nhân có thể đảm đương được ko?

Ko, 1 người ko thể đảm đương và thông thạo tất cả các khâu.Khi nghề làm đồ gốm

và đặc biệt là đúc đồng ra đời, công việc càng phức tạp, đòi hỏi phải chuyên môn

hoá- Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp → Vf vậy, trong XH cần có sự phân

công LĐ- Đó vừa là KQ của phát triển SX, vừa là ng nhân thúc đẩy SX phát triển

hơn nữa

3 Bước phát triển mới về xã hội được nảy sinh như thế nào?

N3,6: Theo em, những công cụ nào góp phần tạo nên bước biến chuyển trong

xã hội? (KH-22-24):

+ H31- Mũi giáo đồng Đông Sơn: hình dáng rất giống nhau: cân đối, bên dưới nhỏ,

có thể gắn vào cán tre hay cán gỗ Những mũi giáo đồng ĐS xuất hiện cách đây

2000 năm Đây có thể là 1 loại vũ khí được SD trong chiến đấu hoặc là 1 phươngtiện để săn bắt thú rừng

+ H32- Dao găm đồng ĐS: cán dao đúc như hình thân người, có đầu và 2 tay,

hoặc đúc thành hình quả bí, phần to, phần nhỏ, cán dao chắc, khoẻ, vừa tay cầm,lưỡi dao sắc, cân đối, đẹp, mũi dao nhọn Đây có thể là 1 công cụ dùng để cắt, chặt,săn bắt cũng có thể là 1 thứ vũ khí Dao găm đồng ĐS là 1 biểu hiện cao trong kĩthuật đúc đồng của cư dân ĐS

+ H33- Lưỡi cày đồng: Lưỡi cày đồng ĐS có nhiều loại, kích thước khác nhau, thường có hình cánh bướm, có sống giữa, 2 bên có gờ nhỏ, tạo nên sự chắc chắn,

bền vững của lưỡi cày, Mũi cày nhọn, hình tam giác, đầu trên của lưỡi cày có lỗ đểtra vào thân cày Khi cày có thể dùng sức kéo của trâu bò hoặc của người

Hỏi: So với cuốc đá thì lưỡi cày đồng có ưu điểm ntn? Lưỡi cày đồng tiện lợi

hơn nhiều Đây thực sự là 1 sáng tạo to lớn của người đương thời Nó chứng tỏrằng: người đương thời đã biết SD động vật (trâu, bò) vào canh tác N2 Chính sựxuất hiện của lưỡi cày đồng đã biến nền N2 trồng lúa thành ngành k tế chủ yếu củacon người thời ĐSơn, góp phần nâng cao NSLĐ, tạo ra cuộc sống định cư lâu dài

Trang 19

của con người vùng đồng bằng, tạo ra những tiền đề cho 1 cuộc chuyển biến lớn về

sau

+ H34: Lưỡi liềm đồng: Dáng cong mỏng và sắc, ở giữa có đường gân chạy song

song với đường cong của sống và lưỡi Chuôi liềm có họng tra cán hình chóp cụt

và có lỗ để buộc dây đeo vào người Loại công cụ này dùng để thu hoạch hoa màu( cắt lúa, ngô, khoai, rau…) Nó cũng rất gần với lưỡi liềm ngày nay chúng ta vẫndùng để cắt lúa, cắt cỏ…Điều đó chứng tỏ, ngay từ thời xa xưa cha ông ta đã rấtsáng tạo trong việc chế tạo ra các loại công cụ LĐ để phục vụ cho SX và cuộcsống Lưỡi liềm đồng ĐS cũng chứng tỏ thêm 1 bước phát triển mới của nền N2

trồng lúa lúc bấy giờ

19

Trang 20

-Tuần 13 – Tiết 13

Bài 12 (1 Tiết):

NƯỚC VĂN LANG

2 Nước Văn Lang thành lập:

*SD BĐVN: Vùng s.Cả ( Nghệ An), s.Mã ( Thanh Hoá) và nhấn mạnh: Vùng đất ven s Hồng – từ Ba Vì ( Hà Tây) đến Việt trì (Phú Thọ) Nơi bộ lạc Vlang sinh sống là phát triển hơn cả BS: (sgv- 57): Làng Cả thuộc xã Thanh Bình, H Việt trì,

tỉnh Phú Thọ, là vùng trung tâm của nước VL Các nhà Khảo cổ học đã tìm thấy ởđây rất nhiều hiện vật bằng đồng thau, gốm và các dấu vết của thóc cháy, trấu.Trong số 314 mộ đất ở đây, có 307 mộ thuộc thời đại kim khí Các nhà sử học, quaviệc tìm hiểu những vật tuỳ táng, đã nhận định rằng, ở đây sự phân hoá XH khácao: hơn 84% số mộ ko có gì chôn theo, trong lúc 2% số mộ có trên 11 vật tuỳ tángv.v…

3 Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào?

* Vẽ sơ đồ NN VL: ( như sgk- 37 và biết diễn giải sơ đồ):

- Chính quyền: Trung ương- địa phương

- Đơn vị hành chính: Nước- Bộ- Làng, chạ ( tức công xã)

* Giải thích sơ đồ: theo sơ đồ: BM NNVL được chia làm 3 cấp:

+ Trung ương do Hùng Vương đứng đầu, có Lạc Hầu (tướng văn), Lạc Tướng(tướng võ)

+ Bộ là cơ quan trung gian giữa TW va đp do Lạc tướng đứng đầu.HV chia nước

ra làm 15 bộ, vua có quyền qđ tối cao trong nước Vua theo chế độ cha truyền connối

+ Địa phương có chiềng,chạ đứng đầu là Bồ chính

* Em có nhận xét gì về NN thời HV?

NN thời HV rất đơn giản, chỉ có vài chức quan, chưa có quân đội, chưa có luật

pháp, nhưng đã có các cấp từ TW đến làng xã, có người chỉ huy tất cả và có ngườichỉ huy từng bộ phận

* Sự ra đời của NNVL có ý nghĩa ntn đối với người VN chúng ta?

Sự ra đời của NNVL chứng tỏ rằng: Cách đây hơn 2500 năm, người VN chúng ta

đã có 1 nước riêng do mình làm chủ và do mình thành lập, ko còn là những làngbản, chiềng, chạ riêng rẽ, ko có quan hệ gì với nhau

Ngày đăng: 30/11/2013, 15:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH THỨC - Bài giảng Hướng dẫn sử dụng kênh hình Sử 6
HÌNH THỨC (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w