Kích thích những kỹ năng tư duy phê phán Kích thích những kỹ năng tư duy phê phán Hỗ trợ thành công của học sinh. Hỗ trợ thành công của học sinh..[r]
Trang 1Sử dụng CNTT để nâng cao hiệu quả dạy học
Bùi Văn Thanh Viện CNTT
Trang 3Phát biểu của chuyên gia
Phương tiện của thế kỷ qua là trang in
Phương tiện của thế kỷ này là CNTT và
truyền thông và người học sáng tạo bằng
phương tiện này
Khi người học tự mình sáng tạo là quá trình học đang diễn ra và người thầy là người hỗ trợ và thúc đẩy quá trình đó
Steve Jobs – Nhà sáng lập Apple
Trang 4Phát biểu của chuyên gia
Vấn đề thực ra không phải là công nghệ mà
là bản chất tương tác của giáo dục
Khi tương tác với thông tin, học sinh sẽ nhớ đến thông tin đó nhiều hơn
Maria Cantwell
Trang 5Hiệu quả học qua các cấp độ
Trang 8Vai trò của CNTT trong dạy học
CNTT là công cụ nâng cao tính tích cực trong dạy học
Như là công cụ của giáo viên
Thay thế một phần giáo viên
Như là công cụ tự học
Đổi mới phương pháp dạy học có sự hỗ trợ của CNTT
Ba hướng ứng dụng
Trang 10Những điều cần khẳng định lại
Dạy học là nghệ thuật
Nội dung môn học là quan trọng nhất
Sử dụng CNTT đổi mới, nâng cao hiệu quả dạy học
Ý tưởng kết hợp CN với nội dung môn học là quan trọng
Để sử dụng hiệu quả công cụ mới cần có cách tiếp cận mới về sử dụng
Trang 11Các bước chuẩn bị bài dạy
1. Phân tích cấu trúc nội dung bài dạy
2. Xác định mục tiêu
3. Xác định nội dung và p/pháp kiểm tra đ/giá
4. Xác định các nguồn tài liệu bổ sung
5. Xác định phương tiện dạy học
6. Xác định phương pháp dạy học
7. Xây dựng giáo án
8. Thiết kế bài dạy trên máy
Trang 12Hai nhóm kỹ năng cần thiết
Kỹ năng sử dụng CNTT
Kỹ năng về phương pháp dạy học
Trang 14Kỹ năng về phương pháp dạy học
Lựa chọn bài dạy, đơn vị kiến thức phù hợp
Lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp
Lập kịch bản mô phỏng kiến thức chuyên
ngành bằng công cụ CNTT
Tổ chức kiểm tra đánh giá với sự hỗ trợ của CNTT
Lựa chọn/xây dựng hình thức thể hiện bài
dạy với sự hỗ trợ của CNTT
Trang 15Triển khai CNTT thành công?
Trang 16Điều kiện đảm bảo thành công
Tầm nhìn chung
Cơ quan quản lý giáo dục, Nhà trường PT, ĐHSP
Khả năng tiếp cận cơ sở hạ tầng
Khả năng sử dụng máy tính của giáo viên
Phát triển chuyên môn
Kỹ năng CNTT và khả năng ứng dụng
Hỗ trợ kỹ thuật
Trang 17Điều kiện đảm bảo thành công (t)
Tiêu chuẩn nội dung và nguồn chương trình giảng dạy
Phương pháp giảng dạy lấy học sinh làm
trung tâm – Dạy học theo dự án (*)
Hỗ trợ của đồng nghiệp (*)
Đánh giá của cơ quan quản lý và nhà trường
Các hỗ trợ về chính sách, tài chính
Trang 18Dạy học theo dự án
Trang 21Ví dụ về dự án
Tai nạn giao thông ở Việt Nam và giải pháp
Ngập lụt ở Hà Nội
Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
Cuộc tổng tấn công Mùa Xuân 1975
Bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam
…
Trang 22Các bước thực hiện trong lớp học
1 Xác định một vấn đề phù hợp với học sinh
2 Liên kết vấn đề với thế giới thực
3 Tổ chức chủ đề xung quanh vấn đề/dự án, chứ
không phải môn học
4 Tạo cho học sinh cơ hội để xác định phương pháp
và kế hoạch học để giải quyết vấn đề
5 Khuyến khích sự cộng tác theo nhóm
6 Yêu cầu học sinh trình bày kết quả dưới hình thức
một dự án hoặc chương trình
Trang 23Ưu điểm
T í nh liên quan: Học sinh hiểu nội dung khoa học
của dự án và liên hệ vào thế giới thực, do đó tạo được hứng th ú
Tính thách thức: Khuyến khích học sinh giải quyết
những vấn đề phức tạp mang tính hiện thực
Gây hứng thú: Thúc đẩy ham muốn học tập của
học sinh, tăng cường năng lực hoàn thành công việc và mong muốn được đánh giá
Trang 24Ưu điểm (t)
Tính liên ngành: PBL yêu cầu học sinh sử dụng
thông tin của những môn học khác nhau để giải quyết vấn đề
Tính xác thực: Yêu cầu học sinh tiếp thu kiến
thức theo cách vừa học vừa trình diễn kiến
thức thu được
Khả năng cộng tác: Thúc đẩy sự cộng tác giữa
các em học sinh và giáo viên và giữa các em học sinh với nhau
Trang 25Vai trò của giáo viên
1. Là người tạo thuận lợi cho học sinh, một
hướng dẫn viên, một nhà tư vấn và một học viên cộng tác
2. Làm mẫu và hướng dẫn học sinh
3. Tạo ra môi trường học tập thúc đẩy phương
pháp học cộng tác/hợp tác
Trang 26Vai trò của học sinh
Học sinh áp dụng và kết hợp nội dung
thuộc các lĩnh vực, chủ đề khác nhau vào những thời điểm xác thực trong quá trình học tập thay vì trong môi trường tách biệt
Trang 27Vai trò của CNTT
Cung cấp thông tin trên phạm vi toàn cầu
giúp tìm kiếm và trao đổi thông tin hiệu quả, chính xác và nhanh chóng
Cho phép quản lý tập trung thông tin thu
thập được và trên cơ sở đó đưa ra dự đoán
Tạo ra bài thuyết trình hoặc trang web thuận tiện cho học sinh nghiên cứu và thông báo
những kết quả nghiên cứu
Trang 28Phương thức học
Nhóm nhỏ
Cả lớp
Trang 29Lợi ích
Học qua phương pháp “học để khám phá” và “học
để làm giàu” kiến thức trong học tập và ngoài xã hội.
Loại bỏ “giáo viên nói, học sinh nghe” Khuyến
khích sáng tạo tối đa của giáo viên và học sinh
Tăng cường sự trao đổi, học hỏi qua lại, tạo môi
trường học thích thú
Bảo đảm sự tham gia nhiệt tình, chủ động
Học sinh có cơ hội tiếp xúc, trình bày, sáng tạo
Trang 30Thách thức
Mất rất nhiều thời gian để xây dựng và thực hiện
Học sinh đã theo học phương pháp dạy truyền
thống => Cảm thấy khó khăn khi phải chủ động định hướng quá trình học tập
Giáo viên đã quá quen thuộc với phương pháp
giảng dạy truyền thống => khá khó khăn khi
chuyển sang dạy theo dự án
Trang 31Đánh giá cách học dựa trên dự án
Trang 32Ví dụ về mẫu đánh giá
Thuyết trình đạt những yêu cầu của bài tập
Học sinh sử dụng nguồn công nghệ thông tin một cách hiệu quả (hình ảnh, âm thanh…)
Nghiên cứu hoàn thiện và xử lý được vấn đề
Nội dung chính xác và phù hợp
Bài thuyết trình thể hiện khả năng hiểu biết
tư liệu sử dụng
Trang 34Tổ chức dạy học theo dự án
Thời gian dự án: Số giờ học dự kiến cần thiết
để hoàn thành dự án
Mục tiêu bài giảng: Những mục tiêu học tập
cụ thể tương ứng khả năng của học sinh để tạo ra những điều chỉnh cần thiết
Bài tập dành cho học sinh: Nhiệm vụ của học sinh trong dự án, phân nhóm, vai trò mỗi
thành viên trong nhóm
Trang 35Tổ chức dạy học theo dự án (t)
Chi tiết dự án: Phần này sẽ đưa ra những thông tin chung về dự án, bao gồm những chi tiết giúp tạo ra các bước liên kết với kết quả học tập của học sinh
Yêu cầu tiên quyết đối với học sinh: Danh sách các kỹ năng tiên quyết được cung cấp nhằm mục đính xem xét trước những kỹ năng mà học sinh sẽ sử dụng trong dự án
Trang 36Tổ chức dạy học theo dự án (t)
Công nghệ trong lớp học: Liệt kê những phần mềm cụ thể và xác định liệu truy cập Internet
có cần thiết trong dự án không Chuẩn bị
máy tính cho lớp học, cài đặt phòng máy với một số phần mềm và tài liệu phù hợp
Tài liệu cho giảng viên
Các trang Web gợi ý
Tư liệu tham khảo và các nguồn tài liệu bổ
sung
Trang 37Tổ chức dạy học theo dự án (t)
Các bước trong lớp học: Các chi tiết hoạt
động của dự án, phương hướng đề xuất và trình tự tạo nhóm, và những phương hướng gợi ý để dẫn dắt học sinh trong suốt dự án, bản mô tả sản phẩm cuối cùng
Ý kiến đánh giá
Các kế hoạch hỗ trợ
Trang 38Các hoạt động tốt nhất cho dự án
Định hướng đến “bức tranh tổng thể” về bài học và năm học.
Ứng dụng CNTT thích hợp cho phương
pháp học tập lấy học sinh làm trung tâm.
Lựa chọn các địa điểm học tập
Kích thích những kỹ năng tư duy phê phán
Hỗ trợ thành công của học sinh.
Trang 40Những việc cần thiết khi sử dụng
công nghệ thông tin
Kiểm tra các trang web
Đánh dấu trang web
Có kế hoạch sao lưu dự phòng
Trình diễn các kỹ năng công nghệ thông tin
Đảm bảo tính công bằng khi sử dụng
Hỗ trợ sớm
Dạy lại/Củng cố
Trang 41An toàn giao thông
ở Việt Nam
Dự án mẫu
Trang 42Hoạt động nhóm
Ngập lụt ở đô thị Việt Nam
Tiết kiệm điện
Ô nhiễm môi trường và giải pháp
Chống ùn tắc giao thông
Giáo dục thế hệ Net trong nhà trường Việt Nam
Trang 43Tóm lược cấu trúc và hoạt động
Mục tiêu dự án
Bài tập dành cho học sinh
Chi tiết dự án
Nguồn công nghệ và tài liệu
Trang 44Tóm lược cấu trúc và hoạt động
Các bước tiến hành trong lớp học
Phân vai cho các nhóm học sinh
Hướng dẫn học sinh cách nghiên cứu
Học sinh trình bày
Quy chuẩn đánh giá PowerPoint