Trong phaàn naøy toâi seõ höôùng daãn caùc phöông phaùp gia coâng phöông phaùp taïo nguyeân coâng phay vôùi nguyeân coâng ñôn giaûn phay theå tích (Mill Volume), [r]
Trang 1PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG PHAY TRONG
CREO PARAMETRIC
Trong phần này tôi sẽ hướng dẫn các phương pháp gia công phương pháp tạo nguyên
công phay với nguyên công đơn giản phay thể tích (Mill Volume), phần nâng cao sẽ
hướng dẫn các nguyên công phức tạp hơn và theo chu trình gia công hợp lý hơn với các
nguyên công Thô – GC Bán Tinh – GC Tinh
Trang 2Hình 1 – Sơ đồ quy trình gia công
Các bước thiết lập quy trình gia công:
B1: Tạo thiết kế làm tham khảo (Design Model) và tạo phôi bao phủ bề mặt (Workpiece)
Trang 3B2: Gá phôi và chi tiết tham khảo lên máy
B3: Xác lập các dữ kiện cho quá trình gia công: dao, loại máy, gốc tọa độ…
B4: Thiết lập từng nguyên công
B5: Biên dịch chương trình xuất mã G-Code
Trong các nguyên công đều đòi hỏi cung cấp 4 thông số:
Tool – Parameter – Retract – Mill Volume (hoặc Mill Window, Mill Surface, Drill Group, Trajectory) Sau đây là các đại lượng của các thông số trên
I Tools
Trong các nguyên công phay thô thường sử dụng dao phay lớn, cắt nhanh, nhiều, sau đó sử dụng dao phay cầu trong các các nguyên công bán tinh và tinh Các thông số dao nên chọn theo các loại dụng cụ có sẵn trên thị trường
Một số thông số dao:
Trang 4
Hình 3 – Một số loại dao sử dung trong phay
II Phiếu công nghệ (Parameter):
Trong chế độ thiết lập chế độ công nghệ với Parameter có các thông số cơ bản sau :
Trang 5Hình 4 – các thông số công nghệ
CUT FEED: Lượng ăn dao (mm/ph)
STEP DEPTH: Chiều sâu cắt (mm)
STEP OVER: Bước ăn dao ngang (mm)
PRO_STOCK_ALLOW: Lượng dư còn lại trong nguyên công tinh
ROUGH_STOCK_ALLOW: Lượng dư còn lại trong nguyên công thô
BOTTOM STOC_ALLOW: Lượng dư còn lại ở mặt đáy
Trang 6 SCAN TYPE: Các hình thức chạy dao
ROUGH OPTION: Các phương thức gia công
+ ROUGH ONLY: chạy thô
+ ROUGH & PROFILE: Gia công bên trong thể tích sau đó quét Profile quanh Contour
+ PROFILE & ROUGH: Phay Profile quanh Contour rồi phay thô bên trong
+ PROF ONLY: chỉ phay quanh Contour
+ ROUGH & CLEAN UP: Phay thô quanh Contour sau đó phay sạch các răng cưa còn
lại
+ POCKETING: Phay mặt xung quanh Contour và quanh mặt đáy
+ FACE ONLY: Chỉ phay các mặt song song với mặt XY
SPINDLE SPEED: Số vòng quay trục chính (vòng/ph)
COOLANT OPTION: Các phương pháp tưới dung dịch trơn nguội
CLEAR DIST: Khoảng cách an toàn giữa dụng cụ và mặt phôi khi dao di
chuyển nhanh từ các lát cắt trong nguyên công
RAM ANGLE: Góc di chuyển dao từ mặt Retract cắt vào phôi so với
phương đứng
LEAD IN – LEAD OUT: Điểm bắt đầu vào phôi và điểm ra khỏi phôi
Hình 5 - Step Depth
Trang 7Hình 6 – Lượng dư
Trang 8Hình 7 – Các phương pháp chạy dao
Trang 9Hình 8 – Các kiểu quét dao
Trang 10Hình 9 – Các phương thức gia công
Hình 10 – Sự mấp mô trong quá trình gia công
Trang 12Hình 12
Hình 13 – Num_Prof_Passes
Trang 13Hình 14 – Góc cắt so với phương X
Hình 15 – Tool Pass
Trang 14III Xác định thể tích
Về thể tích muốn xác lập đơn giản nhất hãy làm như sau: Dựng thể tích đơn giản trùm
lên thể tích cần phay (trụ hoặc vuông) sau đó TRIM để tạo ra miền thể tích cần phay Đối với Surface nên sử dụng phương pháp copy
Có thể chọn hoặc dựng lại thể tích, sử dụng Offset để dao cắt hết hình răng cưa
Hình 17 – Offset Volume
Trang 15Hình 18 – TRIM tạo thể tích phay
Trang 16Là phương pháp gia công để “dọn phôi”
Khởi động Creo Parametric vào môi trường gia công (New > Manufacturing > NC
Assembly), đặt tên cho bài tập là VD1 Bạn nhớ bỏ dấu check ở mục Use default templete
để chọn lại đơn vị là mm
1 Gọi chi tiết cần gia công
Hình 19
Trên MANUFACTURING / Assemble Reference Model > extrude.prt
Dùng các ràng buộc vị trí để cố định chi tiết như hình
Trang 17Hình 20
2 Tạo phôi cho chi tiết cần gia công có các lựa chọn như hình
Hình 21
Trang 18Trong trường hợp này tôi chọn phương pháp tạo phôi Create Workpiece / đặt tên /Phoi / Protrusion / Extrude / Solid / Done
Đến đây bạn dùng lệnh Extrude để tạo phôi có kích thước như hình.Cách làm đơn giản nên tôi không nhắc lại , Nếu kết quả của các bạn là 1 hình khối màu xanh lá cây thì bạn đã làm đúng rồi đó
Click
để hoàn tất quá trình tạo phôi
Hình 22
Trang 193 Thiết lập các thông số cho máy - Operation
Bạn chọn máy phay 3 trục, Machine Zero là CoordSys trong môi trường NC, mặt lùi dao dọc theo trục Z, cách Machine Zero 20
Hình 23
Hình 24
Trang 21Hình 27 Xuất hiện hộp thoại Tools Setup, bạn sửa giá trị đường kính dao mặc định 12 thành
20 như hình
Hình 28 Sau đó click Apply và OK để xác nhận và đóng hộp thoại này lại
- Pick chọn mặt phẳng cần gia công
Trang 22Hình 29 Click Done để kết thúc việc lựa chọn
Kết quả mô phỏng như hình
Hình 30
Trang 23Bài 2 Phương pháp phay Volume Rough
Là phương pháp lấy đi thể tích cần phay cho phôi đặc, đây là phương pháp được sử dụng thông dụng nhất
Gọi chi tiết gia cơng (Thiết lập giống như phương pháp Face)
1 Tạo phơi cho chi tiết gia cơng (Thiết lập giống như phương pháp Face)
2 Thiết lập các thơng số cho máy - Operation (Thiết lập giống như phương pháp Face)
3 Tạo Mill Window để chuẩn bị cho phương pháp phay Volume Rough hoặc tạo Mill Volume
Trên thanh cơng cụ phía bên phải, pick chọn biểu tượng
Hình 31 Dưới Dasbboard, bạn chọn kiểu Sketch window type , pick chọn Placement sau đĩ chọn mặt cao nhất của chi tiết để vẽ phác
Trang 24Vào môi trường Sketch, vẽ hình bao lấy 2 hốc chung ta cần Với cách làm như vậy, Creo Parametric sẽ gia công tất cả những thể tích vật liệu trong vùng đã vẽ
Hình 33
Thoát khỏi môi trường Sketch pick để kết thúc quá trình tạo Mill Window
4 Tạo Mill Volume
- Pick chọn biểu tượng như hình
Hình 34
- Chọn Extrude biện dạng như hình
Trang 25Hình 35
Hình 36
Trang 26- Pick Trim như hình
Hình 37
5 Phay 2 hốc bằng phương pháp phay Volume Rough
Pick chọn biểu tượng
Hình 38
Bạn chọn các thông số : Name, Tool, Parameter, Window sau đó click Done Creo Parametric sẽ đưa ra dòng nhắc yêu cầu nhập tên của bước gia công
Trang 27Xuất hiện hộp thoại Tools Setup Các bạn thấy mặc định đã là dao END MILL D12
sửa thành D20 đặt tên là T0002 click OK để đóng hộp thoại này lại
Hình 39
Hộp thoại Parameter sẽ hiện ra, yêu cầu ta nhập các thông số công nghệ của bước gia
công này.Những thông số có nền màu vàng bắt buộc phải nhập vào, những thông số còn
lại có thể bỏ qua được
Các bạn lần lượt nhập những thông số như hình
Trang 28Hình 40 Click OK để đóng hộp thoại Parameter lại
Tiếp theo Creo Parametric yêu cầu ta chọn window để gia công, ta chọn window vừa tạo khi nãy hoặc chọn Mill Volume
Trang 29Hình 41 Trên menu NC SEQUENCE, chọn Play Path > Screen Play.Pro/E sẽ mô phỏng đường chạy dao như (hình 14)
Hình 42
Trang 30Cuối cùng click Done seq trên Menu NC SEQUENCE để hoàn tất bước gia công
Kết quả mô phỏng NC Check
Hình 43
Trang 31Bài 3 Phương pháp phay Roughing
Là phương pháp lấy đi thể tích cần phay cho phôi đặc, đây cũng là phương pháp được sử dụng rất thông dụng
1 Gọi chi tiết gia cơng (Thiết lập giống như phương pháp Face)
2 Tạo phơi cho chi tiết gia cơng (Thiết lập giống như phương pháp Face)
3 Thiết lập các thơng số cho máy - Operation (Thiết lập giống như phương pháp Face)
4 Tạo Mill Window để chuẩn bị cho phương pháp phay Roughing
Trên thanh cơng cụ phía bên phải, pick chọn biểu tượng
Hình 44 Dưới Dasbboard, bạn chọn kiểu Sketch window type , pick chọn Placement sau đĩ chọn mặt cao nhất của chi tiết để vẽ phác
Trang 32Vào môi trường Sketch, vẽ hình bao lấy 2 hốc chung ta cần Với cách làm như vậy, Creo Parametric sẽ gia công tất cả những thể tích vật liệu trong vùng đã vẽ
Hình 46
Thoát khỏi môi trường Sketch pick để kết thúc quá trình tạo Mill Window
5 Phay 2 hốc bằng phương pháp phay Roughing
Pick chọn biểu tượng
Hình 47
Trang 33Bạn chọn các thông số : Name, Tool, Parameter, Window sau đó click Done Creo
Parametric sẽ đưa ra dòng nhắc yêu cầu nhập tên của bước gia công
Xuất hiện hộp thoại Tools Setup Các bạn thấy mặc định đã là dao END MILL D12
sửa thành D20 đặt tên là T0002 click OK để đóng hộp thoại này lại
Hình 48
Hộp thoại Parameter sẽ hiện ra, yêu cầu ta nhập các thông số công nghệ của bước gia
công này.Những thông số có nền màu vàng bắt buộc phải nhập vào, những thông số còn
lại có thể bỏ qua được
Các bạn lần lượt nhập những thông số như hình
Trang 34Hình 49 Click OK để đóng hộp thoại Parameter lại
Tiếp theo Creo Parametric yêu cầu ta chọn window để gia công, ta chọn window vừa tạo khi nãy thực hiện hoặc chọn Volume như hình
Trang 35Hình 50
Trên menu NC SEQUENCE, chọn Play Path > Screen Play.Pro/E sẽ mô phỏng đường chạy dao như (hình 14)
Hình 51
Trang 36Cuối cùng click Done seq trên Menu NC SEQUENCE để hoàn tất bước gia công
Kết quả mô phỏng NC Check
Hình 52
Trang 37
Bài 4: Phương pháp phay Local Mill
Dùng để gia công vật liệu còn lại sau các nguyên công thô trước nhằm lấy đi vật lớp vật liệu do quá trình phay thô trước dùng dao lớn hơn không thể lấy được
Hình 53
+ Previous Step: Lấy đi lớp vật liệu do nguyên công trước để lại bằng dao nhỏ hơn + Corners : Lấy đi lớp vật liệu nằm trong góc do nguyên công trước để lại
+ Previous Tool: Tính toán vật liệu còn lại sau khi gia công bằng dao lớn (dao cầu) và
lấy đi vật liệu dư đó bằng dao nhỏ hơn
Trang 38Hình 54 – Local Mill
1 Gọi chi tiết gia công (Thiết lập giống như phương pháp Face)
2 Tạo phôi cho chi tiết gia công (Thiết lập giống như phương pháp Face)
3 Thiết lập các thông số cho máy - Operation (Thiết lập giống như phương pháp Face)
4 Vét lại 2 hốc bằng Local Milling / Previous Step
- Pick chọn như hình
Hình 55 Bạn chọn các thông số : Name, Tool, Parameter sau đó click Done Creo Parametric sẽ đưa ra dòng nhắc yêu cầu nhập tên của bước gia công
- Xuất hiện hộp thoại Tools Setup Các bạn thấy mặc định đã là dao END MILL D12 sửa thành D10 đặt tên là T0005 click OK để đóng hộp thoại này lại
Trang 39Hình 56
- Hộp thoại Parameter sẽ hiện ra, yêu cầu ta nhập các thông số công nghệ của bước gia công này.Những thông số có nền màu vàng bắt buộc phải nhập vào, những thông số còn lại có thể bỏ qua được
Trang 40
- Kết quả thiết lập như hình
Hình 58
Trang 41Bài 5 Phương pháp phay Profile Milling
Dùng gia công mặt hộp xiên thẳng đứng Những bề mặt được chọn phải cho phép đường chạy dao liên tục
Hình 59
1 Gọi chi tiết gia cơng (Thiết lập giống như phương pháp Face)
2 Tạo phơi cho chi tiết gia cơng (Thiết lập giống như phương pháp Face)
3 Thiết lập các thơng số cho máy - Operation (Thiết lập giống như phương pháp Face)
4 Gia cơng tinh 2 thành hốc bằng Profile Milling
- Chọn thành của hốc cần gia cơng như hình
Hình 60
- Chọn dao D8 như hình
Trang 42Hình 61
- Thiết lập Parameter như hình
Hình 62
- Kết quả thiết lập
Trang 43Hình 63
Trang 44Bài 6 Phương pháp gia cơng phay Surface Milling
Phương pháp gia công này dùng để phay phôi rỗng hay đã định hình bề mặt bằng phương pháp đúc Dao chỉ chạy theo các bề mặt cong Có thể sử dụng làm nguyên công phay tinh
Hình 64
1 Gọi chi tiết gia cơng (Thiết lập giống như phương pháp Face)
2 Tạo phơi cho chi tiết gia cơng (Thiết lập giống như phương pháp Face)
3 Thiết lập các thơng số cho máy - Operation (Thiết lập giống như phương pháp Face)
4 Gia cơng tinh 8 cái muỗng của tấm khuơn
Bạn chọn các thơng số : Name, Tool, Parameter sau đĩ click Done Creo Parametric sẽ đưa ra dịng nhắc yêu cầu nhập tên của bước gia cơng
- Xuất hiện hộp thoại Tools Setup Các bạn thấy mặc định đã là dao END MILL D12 sửa thành BULL MILL D4 đặt tên là T0003 click OK để đĩng hộp thoại này lại
Trang 45Hình 65
- Hộp thoại Parameter sẽ hiện ra, yêu cầu ta nhập các thông số công nghệ của bước gia công này.Những thông số có nền màu vàng bắt buộc phải nhập vào, những thông số còn lại có thể bỏ qua được
Hình 66
Trang 46- Pick chọn Mill Suface như hình
Hình 67
- Xuất hiện hộp thoại Cut Definition với các lựa chọn
Hình 68
Trang 47+ From Surface Isolines : Sử dụng gia công từng mặt cong riêng biệt hoặc các
mặt cong kế 47ea nhau Hướng gia công được định nghĩa bởi các đường sinh U và V, hướng gia công trên từng mặt được chọn riêng biệt
+ Cut Line: Sử dụng để gia công nhiều mặt cong kế 47ea nhau và có thể được xem
như 47ean mặt cong Hướng gia công được xác định bằng đường cắt Có thể định nghĩa đường cắt này bằng cách chọn đường biên của mặt cong hoặc 47ean47 biên dạng
+ Projected Cut :
Cho phép gia công các mặt cong theo đường chạy dao đã tạo trước theo quy trình:
Chiếu Contour giới hạn 47ean mặt phẳng
Tạo đường chạy dao trên mặt phẳng trong vùng giới hạn
Chiếu ngược đường chạy dao trên mặt phẳng 47ean mặt cong ban đầu
- Kết quả thiết lập như hình
Hình 69
Trang 48Hình 70
Trang 49Bài 7 Phương pháp gia cơng Pocketing
Sử dụng để gia công tinh cho các chi tiết có các bề mặt đứng hoặc ngang hoặc xiên Các bề mặt gia công phải liên tục
Hình 71
Hình 72 – Phương pháp Pocket
Trang 50Bài 8 Phương pháp gia cơng Trajectory Milling
Cho phép phay theo đường dẫn nằm ngang Khi xác định đường chạy dao phải định
dạng đường dẫn và điểm điều khiển của dụng cụ cắt bằng cách dùng Cut Motion
Hình 73
Hình 74
Trang 51Hình 75
Hình 76
Trang 52Hình 77
Trang 53Bài 9 Phương pháp phay Engraving
Phương pháp này áp dụng để gia công khắc chữ, khắc logo
Hình 78
Hình 79
Hình 80
Trang 54Hình 81
Hình 82
Trang 55Bài 10 Phương pháp gia công Holemaking Cycles
Lập trình gia công lỗ theo phương pháp Holemaking Cycles sẽ có các lựa chọn:
Hình 83
Hình 84
Trang 56Hình 85
Hình 86
Trang 57Hình 87
1 Chu trình G80 – Thoát chu trình
Lệnh G80 chỉ thị thực hiện chạy dao nhanh tới tọa độ x, y và không thực hiện bất
kì chuyển động nào theo phương Z
2 Chu trình G81 – Khoan
G81 X Y Z R F
- X, Y : tọa độ tâm lỗ
- Z : chiều sâu đáy lỗ
- R : cao độ tham chiếu
- F : tốc độ chạy dao
Chu trình khoan G81 được sử dụng để khoan lỗ thông thường gồm 4 bước
- Chạy dao đến tọa độ (x, y) của tâm lỗ
- Tiến dao nhanh theo phương Z đến tọa độ điểm tham chiếu R
- Thực hiện chuyển động khoan lỗ từ độ cao R đến Z (đáy lỗ)
- Thoát dao về độ cao R (nếu dùng G99) hoặc độ cao xuất phát (nếu dùng G98)
Trang 583 Chu trình G82 – Doa
G82 X Y Z R P F
- X, Y : tọa độ tâm lỗ
- Z : chiều sâu đáy lỗ
- R : cao độ tham chiếu
- P : thời gian xoáy tại đáy lỗ
- F : tốc độ chạy dao
Về cấu trúc, chu trình G82 tương tự như chu trình G81 chỉ khác là thêm vào bước
xoáy tại đáy lỗ trong khoảng thời gian p Nguyên công doa thường được sử dụng sau nguyên công khoan để mở rộng và tăng độ chính xác gia công lỗ
4 Chu trình G83 – Khoan lỗ sâu
G83 X Y Z R Q F
- X, Y : tọa độ tâm lỗ
- Z : chiều sâu đáy lỗ
- R : cao độ tham chiếu
- Q : chiều sâu ăn dao
- F : tốc độ chạy dao
Chu trình G83 được thiết kế để khoan lỗ sâu với nhiều bước ăn dao và thoát phoi xen
kẽ để thoát phoi Cấu trúc chương trình gồm những bước sau
- Chạy dao nhanh đến tọa độ (x, y) của tâm lỗ
- Tiến dao nhanh theo phương z xuống cao độ R
- Ăn dao xuống chiều sâu Q
- Thoát dao về cao độ R để thoát phoi
- Chạy dao nhanh xuống chiều sâu cắt trước đó
- Ăn dao xuống chiều sâu Q
Trang 59- Lặp lại bước 4 và 6 cho đến khi đạt chiều sâu đáy lỗ
- Thoát dao về cao độ R
Chiều sâu ăn dao q được tính theo tọa độ tương đối và có giá trị dương Từ bước gia công thứ 2 trở đi, tiến dao nhanh được thực hiện cho tới chiều sâu cắt đã thực hiện được
- Z : chiều sâu đáy lỗ
- R : cao độ tham chiếu
- P : thời gian xoáy tại đáy lỗ
- F : tốc độ chạy dao
Qui trình taro được thực hiện bởi chuyển động quay quanh trục chính theo chiều
quay kim đồng hồ và chuyển động ăn dao phù hợp với tốc độ quay trục chính để đạt được bước ren chính xác và tránh gãy dao Thoát phoi được thực hiện bởi đảo chiều quay trục chính
6 Chu trình G85 – Doa tinh
G85 X Y Z R F
- X, Y : tọa độ tâm lỗ
- Z : chiều sâu đáy lỗ
- R : cao độ tham chiếu
- F : tốc độ chạy dao
Chu trình G85 được thiết kế để doa lỗ theo 2 chiều – Z và + Z Qui trình này cho