1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu SKKN Địa cuc hay-rat ky cong

28 313 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ năng xác định và vẽ biểu đồ trong bài tập địa lý lớp 9
Tác giả Phan Thị Nguyệt
Trường học THCS Chí Tân, Khoái Châu, Hưng Yên
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Thành phố Khoái Châu, Hưng Yên
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 390 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các bài thực hành và phần bài tập Địa lý lớp 9, sách giáo khoa không còn chỉ là tài liệu trình bày các kiến thức có sẵn để học sinh dựa vào đó xác định, vẽ biểu đồ rồi trả lời câu

Trang 1

A.phần mở đầu

I/ Lý do chọn đề tài:

hững năm gần đõy, trước yờu cầu cấp thiết của nền kinh tế tri thức đũi hỏi việc nõng cao chất lượng giỏo dục, đào tạo nguồn nhõn lực nhằm từng bước cải tổ và chấn hưng nền giỏo dục Quốc gia, đỏp ứng và phự hợp với xu thế hội nhập toàn cầu Trong đú, định hướng chủ đạo và xuyờn suốt của việc nõng cao chất lượng giỏo dục và đào tạo chỳ trọng phỏt huy tớnh tớch cực chủ động sỏng tạo, khơi gợi năng lực tự nghiờn cứu, lũng say mờ, ham hiểu biết

và học hỏi của học sinh Thụng qua sự đổi mới nội dung chương trỡnh giỏo dục, đổi mới phương phỏp, phương tiện dạy học nhằm đào tạo ra lớp người năng động, linh hoạt cú đủ năng lực, phẩm chất, trớ tuệ và hoàn thiện về nhõn cỏch để đảm đương sứ mệnh chủ nhõn tương lai của đất nước – một đất nước đang trong thời kỳ vươn mỡnh ra biển rộng, hội nhập vào một sõn chơi lớn mà ở đú ngoài việc được đối xử bỡnh đẳng, được tiếp cận với những tiến bộ của nền kinh tế tri thức, ta cũn khẳng định vị thế phỏt triển nước ta trờn trường Quốc tế bằng lối đi riờng với bản sắc riờng của dõn tộc mỡnh Đú là vấn đề lớn, những thỏch thức lớn đặt ra khụng những cho cỏc nhà chiến lược, cỏc nhà hoạch định chớnh sỏch của Đảng, Nhà nước, Chớnh phủ cỏc Bộ, ban, ngành, mà cũn đặt ra với mọi cụng dõn Việt Nam

N

Mụn địa lớ lớp 9 là phần nối tiếp chương trỡnh địa lớ lớp 8 vỡ ở lớp 8

HS đó nghiờn cứu về tự nhiờn của Việt Nam thỡ lớp 9 tiếp tục nghiờn cứu về kinh tế- xó hội của Việt Nam

Mụn địa lớ lớp 9 nhằm trang bị cho HS những kiến thức cơ bản, cần thiết, phổ thụng về dõn cư, cỏc ngành kinh tế, sự phõn húa lónh thổ kinh

tế xó hội của nước ta và những hiểu biết cần thiết về địa phương( tỉnh, thành phố) nơi cỏc em sống và học tập

Dựa trờn yờu cầu của chương trỡnh, nội dung của địa lớ 9 nhằm hướng tới mục tiờu là sau khi tốt nghiệp THCS , HS cú một hành trang tương đối phong phỳ ,đủ để cú thể học lờn THPT và cú năng lực thớch ứng tốt hơn với cuộc sống, trong nền kinh tế thị trường Sách giáo khoa

Địa lý lớp 9 (theo chơng trình đổi mới) đợc biên soạn theo tinh thần cung cấp các tình huống, các thông tin đã đợc lựa chọn để giáo viên có thể tổ chức, hớng dẫn cho học sinh tập phân tích, tổng hợp và xử lý thông tin, tạo điều kiện cho học sinh trong quá trình học tập vừa tiếp

Trang 2

nhận đợc các kiến thức, vừa rèn luyện đợc các kỹ năng và nắm đợc

ph-ơng pháp học tập

Bên cạnh các bài học chính, bài đọc thêm, chơng trình địa lý lớp 9

có 11 bài thực hành và sau mỗi bài học đều có phần câu hỏi và bài tập để củng cố kiến thức và kĩ năng của học sinh Các bài thực hành Địa lý và phần bài tập Địa lý trớc đây thờng bị xem nhẹ mặc dù nó rất quan trọng.Hiện nay, dạy học đợc coi là quá trình phát triển của bản thân học sinh, việc học tập không chỉ là quá trình lĩnh hội kiến thức có sẵn mà còn là quá trình học sinh tự khám phá, tự tìm đến với kiến thức mới nhờ

sự giúp đỡ, hớng dẫn của giáo viên Quá trình này đợc thể hiện rất rõ trong các bài thực hành Địa lý và các bài tập Địa lý lớp 9

Trong các bài thực hành và phần bài tập Địa lý lớp 9, sách giáo khoa không còn chỉ là tài liệu trình bày các kiến thức có sẵn để học sinh dựa vào đó xác định, vẽ biểu đồ rồi trả lời câu hỏi Do đó cùng với việc đổi mới về kiến thức, chơng trình sách giáo khoa thì cần phải có sự đổi mới

về phơng pháp để tổ chức các hoạt động học tập tự giác, tích cực và độc lập của học sinh Để học sinh có thể tự xác định và vẽ đợc biểu đồ và làm trọn vẹn đợc các bài tập Địa lý

Với phơng pháp và kinh nghiệm của bản thân, tôi mạnh dạn xin đa ra

"Kỹ năng xác định và vẽ biểu đồ trong bài tập địa lý lớp 9 ", để

đồng nghiệp tham khảo và rất mong nhận đợc sự đóng góp của các đồng nghiệp để bản báo cáo này đợc hoàn thiện hơn

b- nội dung của đề tài

Trang 3

1- Tên đề tài:

"Kỹ năng xác định và vẽ biểu đồ trong

bài tập địa lý lớp 9 "

2.Cơ sở khoa học:

ở nớc ta Việc dạy học nói chung và bồi dỡng nhân tài nói riêng

đ-ợc chú trọng ngay từ khi dựng nớc vì nh Thân Nhân Trung đã nói “ Hiền tài là nguyên khí quốc gia, nguyên khí thịnh thế nớc lên nguyên khí suy thế nớc xuống ”

Ngày nay dới sự lãnh đạo của Đảng và nhà nớc Việc dạy học nói chung và bồi dỡng nhân tài nói riêng càng đợc chú trọng nhằm hình thành những con ngời có ý thức và đạo đức XHCN, có trình độ, có văn hoá, có hiểu biết kỹ thuật, có năng lực lao động cần thiết, có óc thẩm mĩ

và có kiến thức tốt để kế tục sự nghiệp cách mạng, xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Với mục tiêu giáo dục: Nâng cao dân trí – Đào tạo nhân lực - Bồi dỡng nhân tài

Môn Địa lí có khả năng bồi dỡng cho học sinh một khối lợng tri thức phong phú về tự nhiên – Kinh tế – xã hội và những kỹ năng kỹ xảo hết sức cần thiết trong cuộc sống , đặc biệt là kỹ năng vẽ biểu đồ

Và còn có khả năng to lớn trong việc bồi dỡng học sinh thế giới quan khoa học và những quan điểm nhận thức đúng đắn, khả năng hình thành cho học sinh nhân cách con ngời mới trong xã hội

3 Cơ sở thực tiễn:

ở bậc học phổ thông từ trớc tới nay quan niệm vẫn cho rằng bộ môn

Địa lí là môn học phụ Một phần do thiếu giáo viên dạy Địa lí nên ở nhiều trờng hiện phân công giáo viên dạy bộ môn khoa học xã hội sang dạy chéo ban, nên chất lợng giảng dạy thấp Giáo viên lên lớp chủ yếu

Trang 4

đọc cho học sinh chép bài vì vậy hầu hết học sinh đều không thích học

và không có hứng thú học,khi học lại chủ yếu là học vẹt để đối phó với giáo viên khi kiểm tra nên chất lợng rất thấp và số lựơng học sinh giỏi bộ môn cấp trờng rất ít, càng không có học sinh giỏi cấp huyện cấp tỉnh.Đa

số học sinh cha biết cách nhận biết và vẽ biểu đồ

Là một giáo viên trẻ đợc đào tạo chính ban mới ra trờng về nhận công tác tôi thấy rất băn khoăn trớc chất lợng bộ môn Địa lí trong nhà tr-ờng và những quan niệm đó tôi thấy mình phải có trách nhiệm thay đổi quan niệm đó và không có cách gì tốt hơn là chứng minh bằng thực tiễn rằng Địa lí là một môn học chính và học Địa lí có vai trò hết sức to lớn trong đời sống hằng ngày và trong sản xuất Muốn vậy tôi phải xây dựng cho mình một kế hoạch thật cụ thể để trong thời gian ngắn nhất đạt đợc kết quả cao nhất.Là đa chất lợng nói chung và chất lợng môn Điạ lí nói riêng đi lên

4- Mục đích: Giúp học sinh nhận biết, xác định đợc cơ sở lí luận và

thực tiễn của việc giảng dạy các bài thực hành và các bài tập trong chơng trình sách giáo khoa Địa lý lớp 9

a- Đối với giáo viên:

Hệ thống các loại biểu đồ, phân loại các dạng bài tập biểu đồ Qua

đó tạo điều kiện cho giáo viên phát huy khả năng giảng dạy bài thực hành và hớng dẫn học sinh làm bài tập Địa lý lớp 9

b- Đối với học sinh:

- Học sinh nhận thức đợc các loại biểu đồ: dạng cột, tròn, đờng, miền…

- Xác định đợc kiểu biểu đồ khi đọc bất kì một bài tập thực hành

c - quá trình thực hiện đề tài

Trang 5

Khảo sát thực tế

Trớc khi tiến hành việc vận dụng cách vẽ và xác định biểu đồ cho học sinh trong chơng trình Địa lý kinh tế-xã hội Việt Nam lớp 9, chúng tôi đã tiến hành khảo sát

I.Thực trạng thực tế khi cha khảo sát:

- Học sinh không xác định đợc yêu cầu của đề bài

- Học sinh không xác định đợc kiểu biểu đồ sẽ vẽ là gì

- Học sinh cha vẽ đợc biểu đồ thích hợp và đúng với yêu cầu đề bài -Kỹ năng vẽ biểu đồ của học sinh còn lúng túng

-Học sinh cha nắm đợc các bớc tiến hành khi vẽ biểu đồ

Từ đó tỉ lệ học sinh đọc và phân tích bảng số liệu, xác định loại biểu

đồ thích hợp đối với bài yêu cầu thấp, số lợng học sinh xác định ngay

đ-ợc cách vẽ biểu đồ đúng chiếm tỉ lệ không cao

II- Số liệu điều tra trớc khi thực hiện:

(Đối tợng điều tra học sinh khối 9 trờng THCS Chí Tân)

Vì vậy mà kết quả bài tập trong quá trình điều tra cha cao

Trang 6

Để xác định đợc yêu cầu bài ra và tiến hành vẽ biểu đồ, học sinh cần hiểu khái niệm biểu đồ.

Các loại biểu đồ rất phong phú, đa dạng Mỗi loại biểu đồ thể hiện nhiều chủ thể khác nhau, nên khi vẽ biểu đồ cần đọc kĩ yêu cầu đề ra, xác

định chủ thể thể hiện trên biểu đồ (động thái phát triển, so sánh tơng quan độ lớn, hay thể hiện cơ cấu) chọn biểu đồ thích hợp nhất

Biểu đồ là một hình vẽ cho phép mô tả một cách dễ dàng động thái

phát triển của một hiện tợng (nh quá trình phát triển kinh tế qua các năm ), mối t… ơng quan về độ lớn giữa các đại lợng (so sánh sản lợng thủy sản giữa các vùng kinh tế ) hoặc cơ cấu thành phần của một tổng…thể (cơ cấu ngành của nền kinh tế)

- Giá trị đại lợng trên trục đúng là %

Nếu bài ra cho số liệu đơn vị tuyệt đối thì cần phải xử lý số liệu từ đơn vị tuyệt đối sang số liệu đơn vị tơng đối

- Dùng để thể hiện cả hai mặt cơ cấu và động thái phát triển của đối tợng

- Ranh giới của biểu đồ miền là đờng biểu diễn

2.2-Biểu đồ tròn:

Đối với biểu đồ hình tròn: nếu đề bài cho số liệu tơng đối thì không cần

xử lý mà tiến hành các bớc vẽ luôn Song nếu số liệu là tuyệt đối (thô) thì cần xử lí số liệu về tơng đối trớc khi vẽ

- Biểu đồ hình tròn (vuông) thờng đợc dùng để thể hiện cơ cấu thành phần của một tổng thể

Trang 7

2.3-Biểu đồ hình cột

Sử dụng biểu hiện trạng thái phát triển so sánh tơng quan về độ lớn

giữa các đại lợng hoặc thể hiện cơ cấu thành phần của một tổng thể

* Yêu cầu:

+ Chọn kích thớc biểu đồ phù hợp với khổ giấy

+ Các cột khác nhau về độ cao (tùy theo số liệu đề tài), còn bề ngang phải bằng nhau

+ Tên biểu đồ, ghi chú

2.3- Biểu đồ đờng:

Đờng biểu diễn đợc vẽ trên hệ trục toạ độ vuông góc mà trục đứng thể hiện độ lớn của đại lợng (số ngời, sản lợng hay tỉ lệ % ) trục ngang thể hiện năm

- Xác định tỉ lệ thích hợp ở cả 2 trục sao cho biểu đồ phù hợp với khổ giấy (cân đối)

- Với biểu đồ này nếu bài ra có 2 đại lợng khác nhau (đơn vị tính khác nhau) thì vẽ 2 trục đứng

- Đợc dùng để thể hiện tiến trình động thái phát triển của một hiện tợng qua thời gian

- Yêu cầu:

+ Hệ trục toạ độ: trục đứng thể hiện đơn vị sản lợng

+ Trục ngang thể hiện năm

+ Ký hiệu đờng biểu diễn cần đợc phân biệt:

- Màu sắc (đen, xanh, đỏ )…

- Ký tự riêng (thờng đợc dùng nhiều)

2.4- Biểu đồ kết hợp (cột và đờng).

Biểu đồ kết hợp : Kết hợp biểu đồ mục 2.1 và 2.3 cần chú ý thể hiện mối tơng quan giữa hai biểu đồ đợc thể hiện

Trang 8

- Dùng để thể hiện động lực phát triển và mối tơng quan về độ lớn giữa các đại lợng.

- Yêu cầu:

Kết hợp yêu cầu của biểu đồ cột và biểu đồ đờng

3- Đọc kĩ yêu cầu

Có nhiều loại biểu đồ Để vẽ biểu đồ, học sinh cần đọc kĩ bài ra vẽ biểu

về quá trình gia tăng dân số, cơ cấu lao động, tình hình sản xuất lơng thực ở một vùng kinh tế hay của Việt Nam.Để chọn biểu đồ thích hợp : + Biểu đồ cột (thanh ngang)

*Bước 1: Đọc yờu cầu đề bài, xỏc định dạng biểu đồ cần vẽ

- Nếu bài tõp cú yờu cầu vẽ biểu đồ cơ cấu thỡ cỏc dạng biểu đồ cần vẽ là: biểu đồ cột chồng, biểu đồ miền, biểu đồ hỡnh trũn -Nếu số liệu là 3 năm trở xuống, học sinh nờn vẽ dạng biểu đồ hỡnh trũn (hoặc biểu đồ cột chồng), cũn số liệu từ 3 năm trở lờn thỡ nờn vẽ dạng biểu đồ miền

- Nếu bài tập yờu cầu vẽ biểu đồ thể hiện giỏ trị, tốc độ…thỡ dạng biểu đồ cần vẽ cú dạng đường biểu diễn (đồ thị), biểu đồ cột đơn, biểu

đồ cột đơn gộp nhúm, biểu đồ thanh ngang…

* Bước 2: Xử lý số liệu (Nếu cú)

Đõy là dạng bài tập mà người ta thường đưa ra số liệu mang giỏ

trị tuyệt đối (Nghỡn tỷ đồng, triệu con…)=>ỏp dụng cho biểu đồ cơ cấu

Đối với loại bài tập này bắt buộc học sinh phải chuyển từ số liệu tuyệt đối sang số liệu tương đối

Để tớnh được giỏ trị tương đối học sinh cần quan tõm đến tổng cỏc giỏ trị tuyệt đối (Tổng = 100%)

Trong trường hợp cú những bài người ta cho tổng của cỏc yếu tố, song khi học sinh cộng cỏc yếu tố lại thỡ thấy vẫn thiếu (ớt hơn) vỡ vậy khi lập bảng xử lý số liệu học sinh phải thờm cột cỏc yếu tố khỏc(bảng

số liệu khuyết)

* Bước 3: Dựng khung biểu đồ

Trang 9

- Chia tỷ lệ chiều cao, chiều rộng của cỏc trục , bỏn kớnh đường trũn…

+ Đối với biểu đồ cơ cấu

Nếu là biểu đồ hỡnh trũn (vẽ từ số liệu tuyệt đối đó xử lý sang số liệu tương đối) thỡ học sinh phải tớnh bỏn kớnh theo cụng thức:

R2=R1 1

2

S S

Nếu là biểu đồ cột đơn, biểu đồ cột đơn gộp nhúm, biểu đồ

đường…(vẽ theo giỏ trị tuyệt đối) thỡ học sinh cần chỳ ý việc chia tỷ lệ trờn trục tung.Hớng dẫn cỏc em nờn căn cứ vào số liệu cao nhất để xỏc định chiều cao của trục cho hài hũa, cõn xứng với chiều dài của trục hoành Tốt hơn hết là học sinh dựng độ dài của trục theo tỷ lệ thước Cuối cựng là hoàn thiện cỏc số liệu trờn cỏc trục, tờn biểu đồ…(tờn biểu đồ nờn đưa lờn trờn)

Nếu là biểu đồ thanh ngang thì trục tung sẽ biểu hiện số năm còn trục hoành biểu hiện %.Cách chia tỷ lệ giống biểu đồ cột chồng và cột

đơn

* Bước 4: Vẽ biểu đồ theo số liệu

Lưu ý cho học sinh phải vẽ lần lượt từng yếu tố

- Nếu là biểu đồ hỡnh trũn thỡ vẽ lần lượt cỏc yếu tố theo chiều quay của kim đồng hồ

- Nếu là biểu đồ miền thỡ vẽ từng yếu tố từ dưới lờn và lần lượt qua cỏc năm

Cuối cựng là chỳ giải (chỉ sử dụng một chỳ giải cho tất cả cỏc biểu đồ cú chung yếu tố) và tên biểu đồ

Trang 10

5- Một số lu ý khi vẽ biểu đồ

- Đọc kĩ số liệu bài ra

- Tuyệt đối không dùng màu để tô, nên dùng các kí hiệu

- Nếu là biểu đồ tròn: khi vẽ đờng tròn, vẽ 1 bán kính trùng với phơng kim đồng hồ chỉ 12 giờ và vẽ theo chiều kim đồng hồ

- Bất cứ một biểu đồ nào cũng cần chú giải và tên biểu đồ

*- Kết luận: Khi vẽ bất cứ một biểu đồ nào cũng phải đảm bảo đợc

Bước 2:Dựng khung biểu đồ

Giỏo viờn nờn cho học sinh dựng thước để dựng vẽ

Với biểu đồ miền thường dựng 10cm cho 100% đối với trục tung

và số cm cho cỏc năm tương ứng (Vớ dụ cú 10 năm thỡ tương ứng sẽ là 10cm)

Bước 3: Nhận xột biểu đồ

- Nhận xột chung: Lớn nhất, nhỏ nhất (bao nhiờu lần)

- Nhận xột riờng: Sự thay đổi của từng yếu tố (tăng, giảm bao nhiờu lõ̀n)

- Giải thích vờ̀ sự thay đụ̉i đó (Có lṍy dõ̃n chứng, chứng minh)

* Lưu ý:

- Cú những bảng số liợ̀u khi xử lý học sinh cũn phải thờm một số yếu tố vào cho đầy đủ

- Cần chỳ ý đến từng giai đoạn(Tăng nhanh, chậm-bao nhiờu lõ̀n)

- So sỏnh giữa cỏc yếu tố với nhau(Chờnh lệch số lần)

Ví dụ: (Bài tập thực hành 16 trang 60 -Đề thi HSG 2006-2007).

Cho bảng số liệu sau : Cơ cấu GDP nớc ta thời kỳ 1991-2002 (%)

Trang 11

100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0Nông, lâm, ng

- Ranh giới của biểu đồ miền là đờng biểu diễn, thành phần nào cho trớc thì vẽ trớc và vẽ từ dới lên

- Khi vẽ biểu đồ miền nếu có 3 thành phần thì vẽ thành phần đầu tiên sau đó ta vẽ thành phần thứ 3 vẽ từ trên xuống coi 100% = 0%

- Phần chú giải thể hiện ngay trong biểu đồ

Bớc 3 : nhận xét biểu đồ

- Tỉ trọng của Nông-Lâm-Ng nghiệp giảm liên tục

- Tỉ trọng của Công nghiệp-Xây dựng tăng liên tục

Biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP thời kỳ 1991-2002

100% 0%

50%

Trang 12

=> Nớc ta thực hiện quá trình công nghiệp hoá, nên đã chú trọng phát triển công nghiệp-xây dựng, phấn đấu mục tiêu đến năm 2020 nớc ta trở thành nớc công nghiệp.

-Tỉ trọng của dịch vụ tăng, giảm không ổn định do ảnh hởng của cuộc khủng hoảnh kinh tế trên thế giới

(Bán kính R1 là nhỏ nhṍt)

Bước 4: Vẽ biờ̉u đụ̀

- Vẽ theo chiờ̀u kim đụ̀ng hụ̀

- Tõm của các đường tròn nằm trờn 1 đường thẳng nằm ngang

- Chỉ có 1 tờn biờ̉u đụ̀ dùng chung

- Chú giải: Chỉ có 1 chú giải

Bước 5: nhọ̃n xét

- Nhọ̃n xét chung: lớn nhṍt, nhỏ nhṍt (bao nhiờu lõ̀n)

- Nhọ̃n xét riờng: sự thay đụ̉i của từng yờ́u tụ́ ( Tăng, giảm bao nhiờu lõ̀n)

- Giải thích ( có lṍy dõ̃n chứng chứng minh)

Cõy thực phõ̉m, cõy ăn quả, cõy khác 1.366,1 2.173,8

a, Từ bảng sụ́ liợ̀u hãy vẽ biờ̉u đụ̀ thích hợp thờ̉ cơ cṍu các nhóm cõy trụ̀ng qua 2 năm

b, Qua bảng sụ́ liợ̀u và biờ̉u đụ̀ đã vẽ hãy rút ra nhọ̃n xét vờ̀ sự thay đụ̉i diợ̀n tích các nhóm cõy

Trang 13

Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác 15.1 16.9

- Góc ở tâm (Đơn vị: đợ)

Năm

Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác 54 61

- Bán kính đường tròn

Quy ước R1 = 2cm ⇒R2 = 2 9040 , 0

4 , 12831

=2x1,4= 2,8cmTừ bảng sớ liệu ta có biểu đờ sau

Biểu đồ thể hiện cơ cấu các nhóm cây trồng năm 1990 và 2002

b, Nhận xét

* Về diện tích

Từ bảng sớ liệu ta thấy diện tích gieo trờng năm 2002 tăng so với năm 1990 là 1,4 lần

Diện tích các nhóm cây đều tăng, nhanh nhất thuợc nhóm cây cơng nghiệp(gần 2 lần) tiếp theo là nhóm cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác(1,6 lần) cuới cùng là nhóm cây lương thực ( 1,3 lần)

* Về tỷ trọng

Trang 14

Nhóm cây công nghiệp tăng nhanh nhất, sau đó đến nhóm cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác Trong khi đó nhóm cây lương thực đang giảm nhanh về tỷ trọng

* nguyên nhân

- Trong giai đoạn hiện nay cây công nghiệp đang là mặt hàng đem lại giá trị xuất khẩu cao, thị trường rộng và rất cần nên nước ta đang tập trung vào trồng các loại cây như: Cà phê, hồ tiêu, cao su…

- Nhóm cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác cũng tăng là donhu cầu về rau quả ở các đô thị(đặc biệt là thực phẩm sạch) ngày càng tăng…

* BIỂU ĐỒ CỘT CHỒNG

Bước 1:

Xử lý số liệu-Nếu có(Tương tự như phần vẽ biểu đồ miền và biểu đồ hình tròn

Bước 2: Dựng khung biểu đồ

Trục tung: 10cm cho 100%

Trục hoành: chiều dài cm tuỳ thuộc vào các năm nhiều hay ít hoặc tuỳ thuộc vào các yếu tố cần vẽ

Bước 3:

- Vẽ biểu đồ: Phải vẽ lần lượt từng yếu tố, lưu ý chia khoảng cách giữa các cột, độ rộng của các cột

- Đặt tên biểu đồ: tên đưa lên đầu, ngắn nhưng đầy đủ,

- Chú giải: chỉ dùng 1 chú giải cho các cột

- Điền đầy đủ các giữ kiện trên các trục

Bước 4: nhận xét

- Nhận xét chung: Lớn nhất, nhỏ nhất (bao nhiêu lần)

- Nhận xét riêng: Sự thay đổi của từng yếu tố (tăng, giảm bao nhiêu lần)

- Giải thích về sự thay đổi đó (Có lấy dẫn chứng, chứng minh)

Ngày đăng: 30/11/2013, 15:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Từ đó tỉ lệ học sinh đọc và phân tích bảng số liệu, xác định loại biểu đồ thích hợp đối với bài yêu cầu thấp, số lợng học sinh xác định ngay  đ-ợc cách vẽ biểu đồ đúng chiếm tỉ lệ không cao. - Tài liệu SKKN Địa cuc hay-rat ky cong
t ỉ lệ học sinh đọc và phân tích bảng số liệu, xác định loại biểu đồ thích hợp đối với bài yêu cầu thấp, số lợng học sinh xác định ngay đ-ợc cách vẽ biểu đồ đúng chiếm tỉ lệ không cao (Trang 5)
- Vẽ khung biểu đồ là hình chữ nhật hoặc hình vuông, cạnh đứng thể hiện 100%, cạnh ngang thể hiện  khoảng cách năm, chia sao cho phù  hợp giữa các năm. - Tài liệu SKKN Địa cuc hay-rat ky cong
khung biểu đồ là hình chữ nhật hoặc hình vuông, cạnh đứng thể hiện 100%, cạnh ngang thể hiện khoảng cách năm, chia sao cho phù hợp giữa các năm (Trang 11)
Nhận xét; Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ ta thấy -Sản phẩm trứng ,sữa có tỉ trọng tăng lên - Tài liệu SKKN Địa cuc hay-rat ky cong
h ận xét; Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ ta thấy -Sản phẩm trứng ,sữa có tỉ trọng tăng lên (Trang 17)
Dựa vào bảng sau, vẽ trên cùng hệ trục toạ độ bốn đờngbiểu diễn thể hiện chỉ số tăng trởng đàn gia súc, gia cầm qua các năm 1990, 1995, 2000 và  2002 - Tài liệu SKKN Địa cuc hay-rat ky cong
a vào bảng sau, vẽ trên cùng hệ trục toạ độ bốn đờngbiểu diễn thể hiện chỉ số tăng trởng đàn gia súc, gia cầm qua các năm 1990, 1995, 2000 và 2002 (Trang 19)
Cho bảng số liệu sau: Diện tích và sản lợng cà phê (nhân) - Tài liệu SKKN Địa cuc hay-rat ky cong
ho bảng số liệu sau: Diện tích và sản lợng cà phê (nhân) (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w