• Tất cả các nhà quản trị đều phải làm công việc hoạch định dưới hình thức này hay hình thức khác, vì nhờ vào hoạch định mà tổ chức có được định hướng phát triển, thích nghi được với nhữ[r]
Trang 1LÝ THUYẾT TỔ CHỨC VÀ QUẢN TRỊ
BÀI 8: Hoạch định
Trang 2NỘI DUNG BÀI GIẢNG
HOẠCH ĐỊNH VÀ XÂY DỰNG MỤC TIÊU
• Mục đích và phân loại hoạch định
• Mục tiêu: nền tảng của hoạch định
• Các phương pháp dự báo trong hoạch định
HOẠCH ĐỊNH VÀ THỰC THI CHIẾN LƯỢC
• Hoạch định chiến lược
• Ma trận SWOT
• Ma trận phát triển – tham gia thị trường
• Các chiến lược cạnh tranh tổng loại
RA QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ
Trang 3HOẠCH ĐỊNH VÀ XÂY DỰNG MỤC TIÊU
Trang 4MỤC ĐÍCH CỦA HOẠCH ĐỊNH
• Tất cả các nhà quản trị đều phải làm công việc hoạchđịnh dưới hình thức này hay hình thức khác, vì nhờvào hoạch định mà tổ chức có được định hướng pháttriển, thích nghi được với những thay đổi, biến độngcủa môi trường, tối ưu hóa trong việc sử dụng nguồnlực và thiết lập được các tiêu chuẩn cho việc kiểm tra
Trang 5MỤC ĐÍCH CỦA HOẠCH ĐỊNH
• Bất kỳ một tổ chức nào trong tương lai cũng có sự thayđổi nhất định, và trong trường hợp đó, hoạch định làchiếc cầu nối cần thiết giữa hiện tại và tương lai
• Hoạch định sẽ làm tăng khả năng đạt được các kết quảmong muốn của tổ chức Hoạch định là nền tảng củaquá trình hình thành một chiến lược có hiệu quả
Trang 8PHÂN LOẠI HOẠCH ĐỊNH
• Hoạch định thường được phân loại theo nhiều cáchkhác nhau như dựa vào thời gian (hoạch định ngắnhạn, hoạch định trung hạn, và hoạch định dài hạn), cấp
độ (hoạch định vĩ mô, hoạch định vi mô), mức độ(hoạch định chiến lược, hoạch định tác nghiệp), và lĩnhvực kinh doanh (dịch vụ, tài chính, nhân sự v.v )
• Ở Việt nam, cơ quan nào lập kế hoạch phát triển kinh
tế xã hội.
Trang 9PHÂN LOẠI HOẠCH ĐỊNH
• Hoạch định chiến lược: trong loại hoạch định này nhà
quản trị thiết lập mục tiêu dài hạn và các biện pháptổng thể để đạt được mục tiêu trên cơ sở những nguồnlực hiện có và những nguồn lực có thể huy động
• Hoạch định tác nghiệp: là hoạch định nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động ở các đơn vị cơ sở, mang tính chitiết và ngắn hạn, thường ở các lĩnh vực cụ thể
Trang 10PHÂN LOẠI HOẠCH ĐỊNH
Trang 12PHÂN LOẠI HOẠCH ĐỊNH
Koontz và O’Donnell phân chia việc hoạch định củamột tổ chức thành các nội dung như sau:
1 Nhiệm vụ và mục đích: giải thích lý do mà một tổ
chức tồn tại và phát triển
2 Mục tiêu: là các kết quả mong đợi mà một tổ chức
nhắm đến trong tương lai
3 Các chiến lược: các chính sách và chương trình hành
động tổng quát và sự triển khai các nguồn lực quantrọng để đạt được các mục tiêu toàn diện
Trang 14PHÂN LOẠI HOẠCH ĐỊNH
4 Các chính sách: là những kế hoạch bao gồm các điều
khoản và những qui định để hướng dẫn hoặc khaithông những suy nghĩ và hành động khi quyết định
5 Các thủ tục: là những sự hướng dẫn về hành động
phải tuân theo để thực hiện một công việc nào đó
6 Các quy tắc: giải thích rõ hành động nào được phép
và không được phép làm
Trang 15PHÂN LOẠI HOẠCH ĐỊNH
7 Các chương trình: là sự cụ thể hóa các chính sách,
chiến lược, các nhiệm vụ được giao, các bước phảitiến hành, các nguồn lực cần được sử dụng, để đạtđược kết quả nào đó
8 Ngân quỹ: là một bản tường trình về các kết quả
mong muốn được biểu thị bằng các con số Ngân quỹcòn là một phương tiện để kiểm tra
Trang 16COLUMBUS
Trang 17MỤC TIÊU: NỀN TẢNG CỦA HOẠCH ĐỊNH
Trang 18MỤC TIÊU: NỀN TẢNG CỦA HOẠCH ĐỊNH
• Mục tiêu là kết quả mà những nhà quản trị muốn đạtđược trong tương lai cho tổ chức của họ Không cómục tiêu hoặc mục tiêu không rõ ràng thì kế hoạch sẽmất phương hướng
• Các tổ chức thông thường không phải chỉ hướng tớimột mục tiêu, mà thường là một hệ thống các mục tiêuphụ thuộc và ràng buộc lẫn nhau
• Mục tiêu phấn đấu của bạn trong 5, 10 năm, cả đời?
Trang 19MỤC TIÊU: NỀN TẢNG CỦA HOẠCH ĐỊNH
• Mục tiêu của các kế hoạch là hết sức phong phú,chúng có thể được phân thành những loại sau: (1) Mụctiêu thật và mục tiêu tuyên bố; (2) Mục tiêu ngắn hạn,trung hạn và dài hạn; và (3) Mục tiêu định tính và mụctiêu định lượng
Trang 20MỤC TIÊU: NỀN TẢNG CỦA HOẠCH ĐỊNH
• Mục tiêu thật và mục tiêu tuyên bố: Các mục tiêu
tuyên bố tùy theo đối tượng của tổ chức là ai mànhững mục tiêu này sẽ được diễn đạt khác nhau Ví dụnhư mục tiêu tuyên bố với cổ đông, với khách hàng,với những thành viên trong tổ chức, hoặc với cả cácđối thủ cạnh tranh thường không giống nhau
• Mục tiêu tuyên bố có thể khác với mục tiêu thật nhưngchúng đều chứa đựng sự thật Nếu không như vậy tấtnhiên mục tiêu đó khó có thể thuyết phục
Trang 21MỤC TIÊU: NỀN TẢNG CỦA HOẠCH ĐỊNH
• Mục tiêu ngắn hạn, trung hạn và dài hạn: Mục tiêu
ngắn hạn là những mục tiêu mà tổ chức cần đạt đượctrong ngắn hạn (thời hạn dưới một năm), mục tiêutrung hạn đòi hỏi thời gian từ một đến năm năm, vàmục tiêu dài hạn có tính chất chiến lược trong dài hạn(thời gian dài hơn năm năm)
• Mục tiêu ngắn hạn, trung hạn, dài hạn khi tham gia
Trang 22MỤC TIÊU: NỀN TẢNG CỦA HOẠCH ĐỊNH
• Mục tiêu định tính và mục tiêu định lượng: Mục
tiêu định tính thì không thể đo lường được hoặc rấtkhó đo lường Mục tiêu định lượng chỉ ra rõ ràngnhững kết quả có thể đo lường được
• Ví dụ: Mục tiêu định tính: “khuyến khích xuất khẩu nông sản sạch” Mục tiêu định lượng: “90% hồ tiêu xuất khẩu đạt chuẩn GlobalGap”.
Trang 23SINH ĐẺ KẾ HOẠCH: TRẺ SINH RA SAU 3 NĂM KẾT
HÔN CÓ HỌC VẤN TỐT NHẤT
• Trẻ em sinh ra ngay trước hôn nhân của cha mẹ (mặc
dù cha mẹ vẫn kết hôn sau đó) vẫn có học vấn và việclàm kém hơn hẳn những người được sinh ngay sau hônnhân của cha mẹ
• Cụ thể là tỷ lệ số người tốt nghiệp đại học của nhữngngười sinh ngay trước hôn nhân chỉ bằng một nửa sovới những người được sinh ra ngay sau hôn nhân Họcvấn thấp hơn làm cho họ khó khăn hơn trong việc tìmkiếm các công việc kỹ năng cao
Trang 24SINH ĐẺ KẾ HOẠCH: TRẺ SINH RA SAU 3 NĂM KẾT
HÔN CÓ HỌC VẤN TỐT NHẤT
Trang 25QUẢN TRỊ THEO MỤC TIÊU (MANAGEMENT BY OBJECTIVES – MBO)
• Thuật ngữ quản trị theo mục tiêu xuất hiện lần đầu tiên
vào năm 1954 trong quyển sách Thực Hành Quản Trị của Peter Drucker Sau đó, nó có nhiều tên gọi khác ví
dụ như “Quản trị theo kết quả” (Management byresults), “Quản trị mục tiêu” (Goals management),
“Kiểm soát và hoạch định công việc” (Work planningand review)
Trang 26QUẢN TRỊ THEO MỤC TIÊU (MANAGEMENT BY OBJECTIVES – MBO)
• Do tính hữu ích với công việc quản trị, Quản trị TheoMục tiêu được rất nhiều tổ chức lớn (v.v Google,Apple, Metro Cash & Carry), và không chỉ các tổ chứckinh doanh mà cả các tổ chức phi kinh doanh sử dụng
• Quản trị theo mục tiêu là phương pháp quản trị trong
đó nhà quản trị và những thuộc cấp cùng nhau thiết lậpmục tiêu rõ ràng Những mục tiêu này được các thànhviên tự cam kết thực hiện và kiểm soát
• Ngoài phương pháp quản trị theo mục tiêu còn phương pháp quản trị nào khác???
Trang 27QUẢN TRỊ THEO MỤC TIÊU (MANAGEMENT BY OBJECTIVES – MBO)
Quản trị theo mục tiêu bao gồm bốn yếu tố cơ bản:
1 Sự cam kết của các quản trị viên cao cấp với hệ thốngMBO;
2 Sự hợp tác của các thành viên trong tổ chức để xâydựng mục tiêu chung;
3 Sự tự nguyện tự giác với tinh thần tự quản của họ đểthi hành kế hoạch chung; và
4 Tổ chức kiểm soát định kỳ việc thực hiện kế hoạch
Trang 288 bước của quản trị theo mục tiêu (MBO)
1.Thiết lập mục tiêu chiến lược dài hạn cho toàn tổ chức
2 Phân bổ các mục tiêu chủ yếu cho các bộ phận và phân xưởng
6.Thực hiện kế hoạch
7.Đánh giá việc thực hiện mục tiêu
8 Khen thưởng cho việc thực hiện đạt được mục tiêu
Trang 29MẪU QUẢN TRỊ THEO MỤC TIÊU
LÃNH ĐẠO CAO CẤP
• Trở thành công ty dẫn đầu thị trường
• Đạt dòng ngân lưu $500,000 per month
• Trở thành thành viên Fortune 500
• Giảm chi phí vận hành xuống 5%
• Mở rộng sản lượng bán hải ngoại 10%
• Tăng tỷ lệ nợ/có lên 15%
• Tuyển mới hoặc đề bạt 1 lãnh đạo cấp ban
• Đạt tỷ lệ hoàn vốn cho sản phẩm mới là 1.5 năm
Trang 30MẪU QUẢN TRỊ THEO MỤC TIÊU
BỘ PHẬN NHÂN SỰ
• Duy trì chỉ số hài lòng của nhân viên 85%
• Tăng độ gắn bó của nhân viên lên 90%
• Duy trì mức bồi thường 10% trên trung bình toàn
ngành
• Gặp gỡ với các bộ phận kinh doanh để xác định nhu
cầu tuyển dụng
• Duy trì tối thiểu 3 phỏng vấn đối với mỗi tuyển mới
• Tăng tỷ lệ tuyển mới kịp thời lên 80%
• Đạt được 15% tuyển dụng từ giới thiệu của nhân viên
• Tuyển một hãng đào tạo cho bộ phận bán
Trang 31TRÚNG MỤC TIÊU
Trang 32MẪU – MỤC TIÊU CHẤT LƯỢNG VÀ CHƯƠNG
TRÌNH HÀNH ĐỘNG
• Giới thiệu một biểu mẫu quản trị theo mục tiêu
Trang 33CÁC PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO TRONG
HOẠCH ĐỊNH
• Việc hoạch định là một quá trình quản trị mang tínhchất suy diễn Trong một số trường hợp các nhà quảntrị có thể đề ra phương hướng hành động bằng cách dựbáo Dự báo là một quá trình sử dụng thông tin quákhứ và hiện tại để dự đoán những sự kiện tương lai
• Hiện nay các nhà quản trị thường sử dụng bốn phươngpháp để dự báo tương lai, đó là: linh cảm, khảo sát thịtrường, phân tích chuỗi thời gian, và mô hình kinh tếlượng
Trang 34CÁC PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO TRONG
HOẠCH ĐỊNH
• Linh cảm: nhà quản trị có thể dựa trên cơ sở những số
liệu doanh số bán cũ, một số ý kiến nhận xét của kháchhàng rồi phản đoán theo bản năng, cảm giác của mình
để ước tính doanh số bán tương lai
• Khảo sát thị trường: ngoài các cơ sở dự đoán theo
phương pháp linh cảm, nhà quản trị có thể bổ sungthêm những thông tin qua việc khảo sát thị trường vào
dự đoán của mình
Trang 35CÁC PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO TRONG
HOẠCH ĐỊNH
• Phân tích chuỗi thời gian: sự biến động của doanh số
bán theo thời gian chịu tác động của một số yếu tố:thời vụ, theo chu kỳ phổ biến của hoạt động kinhdoanh, và xu hướng tiêu dùng Ví dụ, nhà quản trịdoanh nghiệp quần áo thời trang biết rằng doanh sốbán sẽ đạt mức cao nhất vào những tháng tết; họ cũngbiết một số người sẽ giảm mua quần áo thời trang khithu nhập của họ giảm và ngược lại Để hoạch định dàihạn, nhà quản trị cũng phải hiểu biết một mức độ nhấtđịnh về xu hướng tiêu dùng quần áo thời trang
Trang 36CÁC PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO TRONG
HOẠCH ĐỊNH
• Mô hình kinh tế lượng: Các mô hình kinh tế lượng
cho phép đánh giá ảnh hưởng của một số biến số đếndoanh số bán, (ví dụ: các biến số là mức lạm phát, thunhập trung bình, thị hiếu tiêu dùng v.v…của các nămtrước)
Trang 37CÁC PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO TRONG
• Kinh tế là ngành coi trọng toán học nhất trong số các
Trang 38SINH VIÊN HỌC KÉM LÀM QUẢN LÝ NHIỀU
HƠN SINH VIÊN HỌC GIỎI?
• Điều tra việc làm sau khi ra trường của 1700 sinh viên
ĐH Kinh tế quốc dân (ra trường năm 2015 và 2016),cho thấy một kết quả rất kinh ngạc Sinh viên học giỏi
có lương cao hơn, nhưng tỷ lệ làm công việc quản lýlại thấp hơn Cụ thể là tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp khá vàtrung bình sau khi ra trường làm quản lý lại cao hơnđáng kể sinh viên tốt nghiệp xuất sắc và giỏi
Trang 39SINH VIÊN HỌC KÉM LÀM QUẢN LÝ NHIỀU HƠN
Trang 40DỰ BÁO CỦA CÁC NHÀ KINH TẾ
• Các nhà kinh tế không bao giờ dự báo chính xác đượcsuy thoái và lạm phát Nếu xin tư vấn 10 nhà kinh tếthì có thể sẽ có 10 ý kiến khác nhau Vậy thì tại saovẫn cần các nhà kinh tế?
Trang 41HOẠCH ĐỊNH VÀ THỰC THI CHIẾN LƯỢC
Trang 42HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
• Trước khi nhà quản trị sản xuất, marketing, nhân lực…
có thể xây dựng được những kế hoạch cho bộ phận củamình, thì cần phải xây dựng một kế hoạch cho toàn bộ
tổ chức Nếu không thì các kế hoạch của từng bộ phậnđược xây dựng một cách tự phát, thậm chí là mâuthuẫn nhau giữa bộ phận này và bộ phận khác
• Lập kế hoạch tổng thể cho toàn bộ tổ chức trong dàihạn thường được gọi là hoạch định chiến lược
Trang 43HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
Hoạch định chiến lược bao gồm:
• Xây dựng các kế hoạch dài hạn, hoặc mang tính quantrọng và quyết định làm nền tảng để triển khai các hoạtđộng thường xuyên lâu dài ở một tổ chức
• Vạch kế hoạch và tổ chức thực hiện các loại chiến lược
và sách lược như chiến lược kinh doanh, đầu tư,marketing, nhân sự.v.v
• Phối hợp hoạt động chiến lược giữa các bộ phận vớinhau
Trang 44BA CẤP ĐỘ CHIẾN
LƯỢC CỦA TỔ CHỨC
Trang 46PHIM: DẤU ẤN LÀNG CÔNG NGHỆ VIỆT
Trang 47Ma trận phát triển và tham gia thị trường (BCG)
Các chiến lược cạnh tranh tổng loại của Michael
Porter.
Trang 48MA TRẬN SWOT
Trang 49MA TRẬN SWOT
• Mô hình phân tích SWOT là kết quả của một cuộckhảo sát trên 500 công ty có doanh thu lớn nhất do tạpchí Fortune bình chọn và được tiến hành tại ViệnNghiên cứu Standford trong thập niên 60 – 70, nhằmmục đích tìm ra nguyên nhân vì sao nhiều công ty thấtbại trong việc thực hiện kế hoạch
Trang 51MA TRẬN SWOT
Lập một ma trận SWOT bao gồm các bước sau:
1 Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong tổ chức
2 Liệt kê các điểm yếu bên trong tổ chức
3 Liệt kê các cơ hội lớn bên ngoài tổ chức
4 Liệt kê các đe doạ quan trọng bên ngoài tổ chức
Trang 53MA TRẬN SWOT
• Mục đích kết hợp trong 4 bước cuối cùng là để đề racác chiến lược khả thi có thể chọn lựa chứ không phảilựa chọn hay quyết định chiến lược nào là tốt nhất Do
đó, không phải tất cả các chiến lược được phát triểntrong ma trận SWOT đều được lựa chọn để thực hiện
Trang 54MA TRẬN SWOT
• Ma trận SWOT là công cụ kết hợp quan trọng có thểgiúp cho các nhà quản trị phát triển 4 loại chiến lược:(1) Chiến lược điểm mạnh– cơ hội (SO); (2) Chiếnlược điểm yếu – cơ hội (WO); Chiến lược điểm mạnh– nguy cơ (ST); và Chiến lược điểm yếu – nguy cơ(WT)
Trang 55MA TRẬN SWOT:Chiến lược SO
• SO là chiến lược sử dụng những điểm mạnh bên trongcủa doanh nghiệp để tận dụng những cơ hội bên ngoài.Tất cả các nhà quản trị đều mong muốn tổ chức của họ
ở vào vị trí mà những điểm mạnh bên trong có thểđược sử dụng để lợi dụng những xu hướng và biến cốcủa môi trường bên ngoài
Trang 56MA TRẬN SWOT:Chiến lược SO
• Thông thường các tổ chức sẽ theo đuổi các chiến lược
WO, ST hay WT để có thể ở vào vị trí mà họ có thể ápdụng các chiến lược SO Khi doanh nghiệp có nhữngđiểm yếu lớn thì nó sẽ cố gắng vượt qua, làm chochúng trở thành những điểm mạnh Khi một tổ chứcphải đối đầu với những mối đe doạ quan trọng thì nó
sẽ tìm cách tránh chúng để có thể tập trung vào những
cơ hội
Trang 57MA TRẬN SWOT:Chiến lược WO
• WO là chiến lược nhằm cải thiện những điểm yếu bêntrong bằng cách tận dụng những cơ hội bên ngoài Đôikhi những cơ hội lớn bên ngoài đang tồn tại, nhưngdoanh nghiệp có những điểm yếu bên trong ngăn cản
nó khai thác những cơ hội này
Trang 58MA TRẬN SWOT:Chiến lược ST
• ST là chiến lược sử dụng các điểm mạnh của doanhnghiệp để tránh khỏi hay giảm đi ảnh hưởng củanhững mối đe doạ bên ngoài Điều này không có nghĩa
là một tổ chức hùng mạnh luôn luôn gặp phải nhữngmối đe doạ từ bên ngoài
Trang 59MA TRẬN SWOT:Chiến lược WT
• WT là các chiến lược phòng thủ nhằm làm giảm đinhững điểm yếu bên trong và tránh khỏi những mối đedoạ từ bên ngoài Một tổ chức đối đầu với vô số mối
đe doạ bên ngoài và những điểm yếu bên trong có thểkhiến cho nó lâm vào hoàn cảnh không an toàn chútnào Trong thực tế, một tổ chức như vây phải đấutranh, liên kết để tồn tại, hạn chế chi tiêu, tuyên bố phásản hay phải chịu vỡ nợ
Trang 60SWOT SỮA VINAMILK
Trang 62SWOT1: CHINH PHỤC BẠN GÁI CÙNG KHÓA NGẮN HẠN
Trang 63SWOT1: CHINH PHỤC BẠN GÁI CÙNG KHÓA NGẮN HẠN
Trang 64SWOT 2: MỘT NGƯỜI MUỐN KIẾM TIỀN TRÊN MẠNG
Trang 65SWOT 2: MỘT NGƯỜI MUỐN KIẾM TIỀN TRÊN MẠNG
Trang 66BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
• Giả thiết nhóm của bạn (hoặc cá nhân bạn) dự định mở một doanh nghiệp nhỏ kinh doanh một loại hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó Hãy thử phân tích SWOT cho doanh nghiệp đó.
Trang 67MA TRẬN PHÁT TRIỂN – THAM GIA
THỊ TRƯỜNG
Trang 68MA TRẬN PHÁT TRIỂN – THAM GIA
THỊ TRƯỜNG (BCG)
• Nhóm tư vấn Boston (Boston Consulting Group), mộtcông ty tư vấn về quản trị đã phát triển và phổ biếnmột nghiên cứu mang tên Ma trận Phát triển và Thamgia Thị trường được áp dụng khá thành công trongcông việc hoạch định chiến lược đối với các công tylớn
Trang 69MA TRẬN PHÁT TRIỂN – THAM GIA
THỊ TRƯỜNG (BCG)
• Các công ty này có nhiều chi nhánh và có những đơn
vị kinh doanh chiến lược (SBU - Strategic BusinessUnits) Đó là những đơn vị kinh doanh được tổ chứccho một sản phẩm hay một nhóm sản phẩm bán chocùng một bộ phận khách hàng và có cùng một đối thủcạnh tranh Công cụ này giúp cho những người quảntrị các SBU có được phương hướng trong hoạch địnhchiến lược