n¨ng ®ã chØ cÇn t¸i hiÖn mét ch¸ch tiÒm Èn trong nh÷ng lóc thÝch hîp trong mèi quan hÖ víi méi dung bµi míi.. Khi lµm viÖc víi nhãm häc sinh yÕu gi¸o viªn nªn ®Ó c¸c em t¨ng cêng luyÖn[r]
Trang 1phần thứ hai
nội dung sáng kiến
I- Thế nào là học sinh yếu, kém môn toán
Học sinh học yếu môn toán là những học sinh có kết quả học tập môn toán thờng xuyên ở mức thấp, thờng xuyên dới mức trung bình, sự yếu kếm này có những biểu hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau trong cuộc sống hàng ngày
II- Những đặc điểm của học sinh yếu kém
- Học sinh yếu kém toán biểu hiện ở nhiều hình, nhiều vẻ khác nhau Nhng theo tôi những học sinh yếu kém toán thờng có những đặc điểm sau:
1 Nhều lỗ hổng về kiến thức kĩ năng có học sinh học đến lớp 6 mà không biết thực hiện phép chia hay không có khả năng tính nhẩm trong khi thực hiện phép tính 341 x 578 , cũng có học sinh học đến lớp 9 mà gặp bài toán hình liên quan đến trọng tâm của tam giác lại lúng túng không còn nhớ trọng tâm hay trực tâm là gì nữa nên nhầm trực tâm là giao điểm của ba đờng trung trực của tam giác Cũng có học sinh học tới bậc trung học nhng một số kĩ năng tính toán
nh thực hiện phép tính có dấu ngoặc , luỹ thừa ,cộng các phân số, quy đồng mẫu thức Vẫn còn lúng túng nhầm lẫm
2 Tiếp thu chậm ,nắm kiến thức một cách hời hợi và không thể vận dụng kiến thức vào bài tập Học sinh có khi buộc chặt vào sách giáo khoa ,sự hớng dẫn của giáo viên Thay cho việc chủ động chiếm lĩnh kiến thức bài học , chẳng hạn
nh kiến thức lớp 6 học sinh phát biểu đợc quy tắc tìm ƯCLN của hai hay nhiều số
Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1 , ta thực hiện ba bớc sau :
Bớc 1 Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố
Bớc 2 Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng
Bớc 3 Lập tích các thừa số đã chọn , mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó tích đó là ƯCLN phải tìm
Nhng lại lúng túng không biết áp dụng vào tìm ƯCLN(12;30) ,ƯCLN(16;24;60) Hay nhiều học sinh lớp 9 nêu đợc công thức nghiệm của phơng trình bậc hai nh sau
Phơng trình bậc hai a x2 +bx +c =0 có
b2 4 ac
Nếu >o phơng trình có hai nghiệm phân biệt
Nếu 0 phơng trình có nghiệm kép
1 2
2
b
x x
a
Trang 2Nếu < o phơng trình vô nghiệm
Nhng lại không áp dụng vào giải phơng trình
2x2 +7x - 10 =0, 3x2+5x -15 = 0
3 Thực hành tính toán kém hay sai sót nhầm lẫn:
Có rất nhiều học sinh lớp 6,7 còn tính nhầm nh sau: -7 +18 =25 hay
-17 - (- 36 ) = -53 ; -32 -35 =- 3
4 Diễn đạt thiếu mạch lạc , lập luận thiếu căn cứ , sử dụng các kí hiệu ,các thuật ngữ toán học không chuẩn xác nhiều học sinh không ghi đợc giả thiết kết luận hay không vẽ đợc hình ngay cả khi với một bài toán đơn giản Thậm chí có
em còn lúng ngay cả khi đặt tên cho điểm ,các đờng của hình vẽ đã có
5 Thái độ học tập , phơng pháp học tập môn toá thờng cha tốt ,các em thờng
cố gắng không liên tục , có lúc thơ ơ với việc học tập ,có lúc các em thờng thiếu
tự tin ngay cả khi lam đúng bài tập giáo viên hỏi lai cũng ngập ngừng không tin
là mình đã làm đúng Thái độ học tập của các em trong lớp thờng là thụ động .khi học ở nhà các em thờng không có quy trình đúng ,có khi cha nắm đợc lí thuyết đã lao vào làm bài tập, làm không đợc lại quy ra học lí thuyết một cách hình thức ,một cách học vẹt
* Đó là những đặc điểm của những học sinh yếu, kém toán dựa vào đó tôi đa
ra một số phơng pháp phù đạo và bồi dỡng học sinh yếu , kém toán
III - những phơng hớng của một số nội dung phù đạo và bồi dỡng học sinh yếu , kém toán
Nếu không có sự giúp đỡ của giáo viên một cách kịp thời thì một học sinh yếu toán sẽ rơi vào vòng luẩn quẩn Học kém vì có nhiều lỗ hổng về kiến , kĩ năng không biết vận dụng các kiến thức , hay không có phơng pháp học tập đúng ,
ng-ợc lại những điều đó khi không đng-ợc khắc phục thi tình trạng học yếu toan trở nên trầm trọng hơn
- Trong một tiết học đồng loạt bằng những biện pháp phân hoá nội tại thích hợp giáo viên có thể tác động tới từng học sinh yếu, kém toán Tuy nhiên bên cạnh đó giáo viên cần có những sự giúp đỡ cụ thể hơn nhóm học sinh yếu kém Mục đích giúp đỡ riêng cho nhóm học sinh yếu theo kịp của tiết dạy trên lớp và
cụ thể hoá vào hoạt động đồng loạt tốt hơn
Những giúp đỡ riêng đó có thể ngoái giờ chính khoá cũng có khi là những nhắc nhở ngay trong giờ chính khoá
Nội dung giúp đỡ học sinh yếu kém toán có thể nhằm vào các phơng hớng sau;
1 Tạo tiền đề xuất phát:
- Hoạt đọng học tập có kết quả trong một tiết học thờng đòi hỏi những tiền đề nhất định về kiến thức kĩ năng của học sinh Giáo viên cần cho tái hiện lại những kiến thức kĩ năng đó Đối vơí những học sinh giỏi những kiến thức kĩ
Trang 3năng đó chỉ cần tái hiện một chách tiềm ẩn trong những lúc thích hợp trong mối quan hệ với mội dung bài mới Còn đối với những học sinh yếu, kém nên tách thành một khâu riêng , tái hiện một cách tờng minh chẳng hạn khi học về cộnh hai phân số giấo viên có thể nhắc nhở em nào cha thạo về quy đồng cần xem lại quy tắc , hay khi học về phép trừ hai số nguyên giáo viên yêu càu học sinh học kĩ
về quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu
2 Lấp lỗ hổng về kiến thức , kĩ năng
- Trong quá trình dạy học trên lớp giáo viên cần quan tâm phát hiện những lỗ hổng về kiến thức kĩ năng có những lỗ hổng có thể khắc phục dợc ngay nhng cũng có những lỗ hổng dù là điển hình với học sinh yếu kém nhng trên lớp cha
đủ thời gian để khắc phục ngay do vậy giáo viên cầncó những kế hoạch để tiếp tục giải quyết Chẳng han khi các em quên về quy tắc tìm BCNN thì có thể khắc phục ngay trong quá trình làm bài tập, nhng khi rút gọn biểu thức mà các em quên hằng đẳng thức thì phải lu ý khắc phục dần dần
3 Luyện tập vừa sức với học sinh
- Đối với những học sinh yếu giáo viên cần coi trọng tính vững chắc của kiến thức , kĩ năng hơn là chạy theo các mục tiêu đề cao, mở rộng kién thức Khi làm việc với nhóm học sinh yếu giáo viên nên để các em tăng cờng luyện tập với các bài tập vừa sức Về phía giáo viên cần lu sau
+ Gia tăng số lợng bài tập cùng thể loại với mức độ tăng dần Chẳng han khi dạy quy tắc dấu ngoặc giáo viên ra bài tập thực hiện phép tính và rút gọn biểu thức
+ Sử dụng bài tập phân bậc mịn hơn ,chi tiết hơn
Ví dụ 1 : Khi học về phơng trình bậc nhất một ẩn a x + b = o khi phơng trình có
hệ số bằng số với học sinh khá giỏi chỉ cần một vài ví dụ chung , còn với học sinh yếu thì nên chia chi tiết hơn , đầy đủ hơn đối với tất cả các trờng hợp về dấu của a ,b
Ví dụ 2 :Khi học về hệ thừc Vi-ét và ứng dụng đối với học sinh yếu nên ra bài tập nh sau 4x2+17x + 13 = 0 ,2x2 +3x +1 = 0 , 9x2 - 10x +1 = 0,
23x2- 9x - 32 = 0
4 Giúp đỡ học sinh về thái độ học tập và ph ơng pháp học tập
- Giáo viên cần kiên trì động viên học sinh ,giúp đỡ các em từng bớc có niềm tin vào mình, từ đó có thái độ học tập đúng hơn về phơng pháp học tập cần bồi dỡng cho các em ngay cả những hiẻu biết sơ đẳng về cách thức học tập môn toán : Nắm lí thhuyết mới làm bài tập, đọc kĩ đề bài , phân tích bài toán, vẽ hình cụ thể , viết nháp rõ ràng
- Cần quan tâm tới những tâm trí ,nguyện vọng của các em ,động viên các em kịp thời mỗi khi các em có sự tiến bộ dù là rất nhỏ để tạo ra sự khích lệ, tạo ra niềm say mê , hứng thú học tập ở các em
Trang 4- Giáo viên cần tạo ra sự gần gũi thân thiện đối với nhỡng học sinh yếu bởi vì các em thờng có những sự tự ti, mặc cảm ,thờng dấu dốt
5 Về mặy tổ chức:
- Cần giúp học sinh yếu ngoài giờ Qua thực tế giảng dạy cho thấy càng chia thành nhiều nhóm nhỏ càng tốt Giáo viên nên làm việc với từng nhóm học sinh
từ 4 đến 5 học sinh thì hiệu quả cao hơn là làm việc với nhóm học sinh đông hơn Nếu học sinh cần giúp đỡ quá đông thì giáo viên có thẻ phân một số học sinh khá giỏi chịu trách nhiệm giúp đỡ một số học sinh theo nhóm Việc làm này có tác dụng giúp đỡ học sinh yếu nhng đồng thời giúp học sinh khá giỏi củng cố
đ-ợc sâu kiến thức cho bản thân các em
Phần thứ ba ; kết quả thực nghiệm
*Kết quả khảo sát đầu năm học sinh khối 9 nh sau :
- Giỏi : 0/99 = 0 %
- Khá : 5/ 99 = 5 %
- Trung bình : 64/ 99 = 65 %
- Yêu : 30 /99 = 30 %
*Kết quả đánh giá học kì I học sinh khối 9 nh sau :
- Giỏi : 5/ 99 = 5 %
- Khá : 18/ 99 = 18 %
- Trung bình : 67/ 99 = 68 %
- Yêu : 9 / 99 = 9 %
*Kết quả đánh giá cả năm học sinh khối 9 nh sau :
- Giỏi : 5/ 93 = 5,4%
- Khá : 20/ 93 =21,5 %
- Trung bình : 64/ 93 =68,8 %
- Yêu : 4/ 93 = 4,3 %
Nhận xét :
- Qua thực tế giảng dạy và phân tích kết quả học kì I Tôi nhận thấy những đặc
điểm và những nội dung phơng hớng của việc phụ đạo và bồi dỡng học sinh yếu , kém toán tôi đa ra ở phần nội dung của sáng kiến là phù hợp với điều kiện thực
tế của trờng THCS Xã Mờng Khoa Qua học kì I tỷ lệ học sinh trung bình và yếu giảm , tỷ lệ học sinh khá giỏi tăng
Ngoài những nguyên nhân vá đặc điểm đã nêu ở trên thì thực tế học sinh trờng THCS Xã Mờng Khoa học yếu toán còn có một số nguyên nhân khác :
Trang 5+ Học sinh cha nhận thức đúng đắn về viện học nên vấn đề tự học , tự nghiên cứu là rất thấp
+ Thiếu thời gian tự học ở nhà do các em còn phải lao động
+ Thiếu tài liệu nghiên cứu , các sách tham khảo
+ Thiếu sự quan tâm của gia đình
+ Nền kinh tế ở các thôn bản còn chậm phát triển
-Iv - một số ý kiến đề xuất về vấn đề phù đạo và bồi d ỡng học sinh yếu , kém toán
- Qua thực tế giảng dạy và phân tích kết quả học kì I và kết quả của cả năm học tôi xin đa ra mộy số ý kiến đề xuất nh sau :
1 Bổ sung những kiến thức toán học cơ bản cho học sinh một cách thờng xuyên thông qua các buổi phụ đạo học sinh yếu hàng tuần ( 1 buổi / tuần)
2 Phối hợp chặt chẽ giữa gia đình và nhà trờng để giáo dục các em về nề nếp
tự hoc , tự nghiên cứu
3 Giáo viên cần giúp học sinh nhận thức rõ về mục đích học tâp cũng nh việc
tự học bằng phơng pháp trò truyện và nêu gơng cụ thể từ đó các em tự điều chỉnh việc học của mình
4 Tổ chức thờng xuyên các buổi hoạt động ngoại khoá về toán học và cuộc sống để kích thích say mê , yêu thích môn học ở các em
5 Khi giảng giáo viên cần liên hệ những tri thức toán học với thực tế , những hình ảnh trực quan và cụ thể để giúp các em dễ hiểu , dễ nắm kiến thức
6 Giáo viên cần tạo ra không khí thoả mái, tránh căng thẳng trong giờ học để tất cả học sinh đều tham gia học tập tích cực , tự chiếm lĩnh kiến thức
7 Lập kế hoạch giảng dạy và phụ đạo và bồi dỡng học sinh yếu , kém toán một cách cụ thể , chi tiết
* Trên đây là những kinh nghiệm của tôi về việc phụ đạo và bồi dỡng học sinh yếu , kém toán Mong các đồng nghiệp đóng góp ý kiến để việc phụ đạo và bồi dỡng học sinh yếu , kém môn toán đợc hiệu quả hơn
Các tài liệu tham khảo
Trang 61 Các tài liệu bồi dỡng thờng xuyên cho giáo viên chu kì III ( Bộn giáo dục và
đào tạo )
2 Phơng pháp dạy học môn toán ( Bộn giáo dục và đào tạo )
3 Các báo thế giới trong ta chuyên đề 33 ,34 ,56
4 Sách giáo khoa và sách bài tập lớp 6 ,7 ,8 ,9