1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lí lớp 9 năm 2017-2018 có đáp án

34 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để giúp cho học sinh có thêm tư liệu ôn tập và đánh giá năng lực trước kì kiểm tra 1 tiết Địa 9. Mời các bạn tham khảo Bộ đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lí lớp 9 năm 2017-2018 có đáp án với nội dung liên quan đến: bản sắc dân tộc, bùng nổ dân số, cơ cấu kinh tế Đông Nam Bộ, nuôi trồng thuỷ sản, tài nguyên thiên nhiên, sử dụng lao động, tỷ trọng dầu thô, cơ cấu kinh tế, tỷ lệ sinh, tỷ lệ gia tăng dân số,... Hi vọng rằng với tài liệu này, bạn sẽ có được điểm cao như mong muốn. Ngoài ra, tài liệu rất hữu ích với các thầy cô giáo trong công tác giảng dạy và trau dồi kinh nghiệm ra đề thi. Mời các bạn cùng xem và tham khảo.

Trang 1

BỘ ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

MÔN ĐỊA LÍ LỚP 9 NĂM 2017-2018 (CÓ ĐÁP ÁN)

Trang 2

1 Đề kiểm tra 1 tiết HK1 môn Địa lí 9 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS An Hảo

2 Đề kiểm tra 1 tiết HK1 môn Địa lí 9 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Thủy An

3 Đề kiểm tra 1 tiết HK1 môn Địa lí 9 năm 2017-2018 có đáp án -

Trường THCS Trần Cao Vân

4 Đề kiểm tra 1 tiết HK1 môn Địa lí 9 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS TT Long Thành

5 Đề kiểm tra 1 tiết HK2 môn Địa lí 9 năm 2017-2018 có đáp án -

Trang 3

Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

Độc Lập- Tự Do- Hạnh Phúc

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ I – MÔN ĐỊA LÍ 9

NĂM HỌC 2017 - 2018

I Mục đích của đề kiểm tra:đánh giá kết quả học tập của học sinh cuối học kì I

theo định hướng năng lực với đối tượng chủ yếu là học sinh trung bình khá

II Hình thức đề kiểm tra: tự luận

III Ma trận đề kiểm tra:

Đề ra được biện pháp nâng cao chất lượng lao động

Vẽ và nhận xét biểu đồ

-Hiểu được thế nào là ngành công nghiệp trọng điểm và cho được ví dụ -Hiểu ảnh hưởng của hoạt động sản xuất công nghiệp đến môi trường

* Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tư duy; giải quyết vấn đề; tự học; sử dụng ngôn ngữ; tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, năng lực sử dụng bản đồ và biểu đồ, sử dụng bảng số liệu

Trang 4

ĐỀ KIỂM TRA

Câu 1 (2 điểm) :Nguồn lao động

a Trình bày về nguồn lao động của nước ta hiện nay

b Cần có biện pháp gì để nâng cao chất lượng lao đông?

Câu 2 ( 2 điểm ) : Thế nào là ngành công nghiệp trọng điểm? Cho ví dụ?

Câu 3 ( 2 điểm ) : Các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng gì đến phân bố và phát triển công nghiệp?

Câu 4 (1 điểm ) : Hãy cho biết sản xuất công nghiệp có ảnh hưởng gì đến môi trường ?

Câu 5 (3 điểm ) : Cho bảng số liệu sau:

Trang 5

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

Câu 1 a – Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh Mỗi năm bổ sung thêm

1 điểm

1 điểm

Câu 2 Công nghiệp trọng điểm:

- Ngành chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu công nghiệp

- Đem lại hiệu quả kinh tế cao và có thế mạnh lâu dài

- Thúc đẩy những ngành khác cùng phát triển Vd: chế biến lương thực, công nghiệp điện…

1,5 điểm

0,5điểm Câu 3 a Dân cư và lao động: Nguồn lao động dồi dào, thị trường lớn ,

có khả năng tiếp thu khoa học - kỹ thuật

b Cơ sở vật chất, kỹ thuật trong công nghiệp và cơ sở hạ tầng:

Trình độ công nghệ còn thấp, cơ sở vật chất, kỹ thuật chưa đồng bộ và phân bố tập trung ở một số vùng Cơ sở hạ tầng đang được cải thiện

c Chính sách phát triển công nghiệp: có nhiều chính sách phát triển công nghiệp :Chính sách công nghiệp hóa và đầu tư, chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần và các chính sách khác

d Thị trường: ngày càng mở rộng, song đang bị cạnh tranh quyết liệt:Sự cạnh tranh của hàng ngoại nhập, sức ép cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu

0.5 điểm

0.5 điểm

0.5 điểm

0.5 điểm

Câu 4 Ảnh hưởng: hoạt động công nghiệp làm tài nguyên khoáng sản

cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước ,không khí

b Nhận xét

- Ngành nông nghiệp vẫn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế

- Ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng thấp nhất

2 điểm

1 điểm

Trang 6

PHÒNG GD&ĐT THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU

Dựa vào át lát Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học Hãy phân tích tác động của tài

nguyên đất đối với sản xuất nông nghiệp nước ta

Câu 3 (4 điểm):

Cho bảng số liệu sau:

Diện tích gieo trồng, phân theo nhóm cây ( nghìn ha)

1990 2002

Cây ăn quả, rau đậu, cây khác 1366,1 2173,8

Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây qua

các năm 1990 và 2002 Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ hãy nhận xét về sự thay đổi

quy mô diện tích và tỷ trọng diện tích gieo trồng của các nhóm cây

Hết

Năm Nhóm cây trồng

Trang 7

PHÒNG GD&ĐT THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU

+ Phân bố dân cư nước ta rất không đồng đều trên lãnh thổ:

- Dân cư tập trung đông ở vùng đồng bằng, ven biển và các đô thị

Đồng bằng sông Hồng là nơi có mật độ dân số cao nhất cả nước

- Miền núi và trung du dân cư thưa thớt Tây Nguyên và Tây Bắc là các vùng có mật độ thấp hơn các vùng khác

- Trong cùng một vùng, phân bố dân cư cũng rất chênh lệch giữa các địa phương Ví dụ: ở đồng bằng Sông Hồng, vùng trung tâm của đồng bằng dân cư tập trung đông hơn các vùng rìa

+ Các đô thị của nước ta cũng phân bố tập trung ở vùng đồng bằng và ven biển Đồng bằng sông Hồng là vùng có mạng lưới đô thị dày đặc

và có nhiều đô thị lớn hơn các vùng khác

0,5 0,5 0,5

+ Đất feralit chiếm diện tích khoảng 16tr ha chủ yếu phân bố ở trung

du, miền núi thích hợp trồng cây cn lâu năm như chè, cà phê, cao su,

… cây ăn quả và một số cây ngắn ngày như sắn, ngô, khoai, đậu…

- Diện tích đất nông nghiệp hiện nay là khoảng hơn 9tr ha do đó việc

sử dụng hợp lí các tài nguyên đất là rất quan trọng đối với phát triển nông nghiệp nước ta

- Khó khăn: còn nhiều diện tích đất nhiễm mặn, nhiễm phèn, xói mòn, bạc màu, cần phải cải tạo

0,5 0,5 0,5 0,5

Qua biểu đồ ta thấy:

- Cây lương thực: diện tích gieo trồng tăng nghìn ha nhưng tỉ trọng giảm từ % xuống còn %

- Cây công nghiệp: diện tích gieo trồng tăng nghìn ha và tỉ trọng cũng

- Còn cây thực phẩm, rau đậu và cây khác………

1,0 1,0 1,0

Trang 8

Họ và tên:

Lớp: 9/

ĐỀ KIỂM TRA 1TIẾT – KÌ I MÔN: ĐỊA LÝ LỚP 9 ĐỀ: A NĂM HỌC: 2017 – 2018

Điểm:

Lời phê:

A PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 đ)

I Chọn ý đúng nhất trong các câu sau rồi khoanh vào chữ cái đầu câu

Câu 1: Trên đất nước ta có bao nhiêu dân tộc anh em sinh sống

A 54 B 45 C 46 D 64

Câu 2: Ngành nào chiếm tỉ lệ lao động lớn nhất trong cơ cấu lao động các ngành kinh tế nước ta

A Dịch vụ B Công nghiệp - xây dựng

C Nông - lâm - ngư nghiệp D Công nghiệp - xây dựng và dịch vụ Câu 3: Trong tháp dân số, độ tuổi nào sau đây là dân số phụ thuộc?

A Trong độ tuổi lao động B Dưới độ tuổi lao động

C Ngoài độ tuổi lao động D Ngoài và dưới độ tuổi lao động

Câu 4: Trong các loại hình dịch vụ sau, đâu là dịch vụ công cộng

A Giao thông vận tải B Thương mại

C Giáo dục D Bưu chính viễn thông

Câu 5: Những cảng biển lớn của nước ta là

A Cam Ranh, Cần Thơ, Kỳ Hà B Hải Phòng, Đà Nẵng, Sài Gòn

C Thuận An, Cửa Lò, Vũng Áng D.Nha Trang, Quy Nhơn, Chân Mây

Câu 6: Hoạt động nội thương của nước ta phát triển mạnh ở vùng nào?

A Tây Nguyên B Duyên hải nam Trung Bộ

C Bắc Trung Bộ D Đông Nam Bộ

Câu 7: Trong các tài nguyên du lịch sau, đâu không thuộc tài nguyên du lịch nhân văn?

A Di tích lịch sử B Vườn quốc gia Phong Nha Kẽ Bàng

C Công trình kiến trúc D Lễ hội truyền thống

Câu 8:Ngành công nghiệp phân bố gắn với thành phố đông dân là:

A Công nghiệp khai thác B Công nghiệp luyện kim

C Công nghiệp hóa chất D Chế biến lương thực thực phẩm

II Hãy ghép nội dung ở cột A cho phù hợp với cột B và điền vào chỗ trả lời bên để thấy được vùng trồng cây công nghiệp nhiều nhất ở nước ta

2 Tây Nguyên b) Cao su, hồ tiêu, điều, đậu tương 2

3 Đông Nam Bộ c) Lạc, mía, hồ tiêu 3

4 Đồng bằng sông Cửu Long d) Bông, thuốc lá 4

e) Cà phê

Trang 9

B TỰ LUẬN: ( 7đ )

Câu 1: Trình bày sự phân bố các dân tộc ở nước ta?

Câu 2: Trình bày các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta?

Câu 3: Phân tích một hiện tượng ở huyện Duy Xuyên, để chứng tỏ nền kinh tế ở huyện nhà đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Câu 4: Cho bảng số liệu: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt (Đơn vị: %)

Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác 19.4 16.5

a) Dựa vào bảng số liệu trên hãy vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt năm

1990 và năm 2002?

b) Nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất các nhóm cây trồng trong ngành trồng trọt

Trang 10

Họ và tên:

Lớp: 9/

ĐỀ KIỂM TRA 1TIẾT – KÌ I MÔN: ĐỊA LÝ LỚP 9 ĐỀ: B NĂM HỌC: 2017 – 2018

Điểm:

Lời phê:

A PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 đ)

I Chọn ý đúng nhất trong các câu sau rồi khoanh vào chữ cái đầu câu

Câu 1: Trên đất nước ta có bao nhiêu dân tộc anh em sinh sống

A 45 B.54 C 52 D 55

Câu 2: Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta, nhóm tuổi nào đang giảm về tỉ lệ

A Trong độ tuổi lao động B Dưới độ tuổi lao động

C Ngoài độ tuổi lao động D Trong và dưới độ tuổi lao động

Câu 3: Mặt hạn chế lớn nhất của nguồn lao động nước ta hiện nay là:

A Lực lượng lao động quá đông B Tập trung chủ yếu ở nông thôn

C Thể lực và trình độ chuyên môn D Chất lượng lao động đang được nâng cao

Câu 4: Vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta:

A Dồng bằng sông Hồng B Bắc Trung Bộ

C Tây Nguyên D Duyên hải nam Trung Bộ

Câu 5: Hoạt động nội thương của nước ta phát triển mạnh ở vùng nào?

A Tây Nguyên B Duyên hải nam Trung Bộ

C Bắc Trung Bộ D Đông Nam Bộ

Câu 6: Trong các tài nguyên du lịch sau, đâu là tài nguyên du lịch nhân văn?

A Di tích lịch sử B Vườn quốc gia Phong Nha Kẽ Bàng

C Vịnh Hạ Long D Bãi biển Nha Trang

Câu 7: Ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp ở nước ta?

A Công nghiệp dệt may B Công nghiệp khai thác nhiên liệu

C Công nghiệp điện D Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm

Câu 8: Trong các tài nguyên du lịch sau, đâu là tài nguyên du lịch tự nhiên

A Phố cổ Hội An B Nhã nhạc Cung đình Huế

C Sa pa D Cố đô Huế

II Ghép nội dung cột A với nội dung cột B cho phù hợp

1 Kim loại: sắt, đồng, chì, kẽm,… a) Công nghiệp năng lượng, hóa chất 1

2 Phi kim loại:apatit, phot phorit,… b) Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng 2

3 Nhiên liệu: than, dầu, khí,… c) Công nghiệp luyện kim 3

4 Sản phẩm của ngành: nông, lâm, ngư d) Công nghiệp hóa chất 4

E Công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản

Trang 11

B TỰ LUẬN: ( 7đ )

Câu 1: Trình bày đặc điểm dân số của nước ta? Nguồn lao động của nước ta có những mặt mạnh

và hạn chế nào? Nêu những giải pháp cho những mặt còn hạn chế?

Câu 2: Phân tích vai trò của ngành dịch vụ ở nước ta?

Câu 3: Phân tích một hiện tượng ở huyện Duy Xuyên, để chứng tỏ nền kinh tế ở huyện nhà đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Câu 4: Cho bảng số liệu: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt (Đơn vị: %)

Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác 19.4 16.5

a) Dựa vào bảng số liệu trên hãy vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt năm

1990 và năm 2002?

b) Nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất các nhóm cây trồng trong ngành trồng trọt

Trang 12

ĐÁP ÁN 1 TIẾT ĐỊA LÝ 9 - HỌC KỲ I NĂM HỌC 2017 - 2018 (ĐỀA)

Câu 1: (1.5đ) Đặc điểm phân bố dân tộc nước ta

- Người Việt phân bố rộng khắp cả nước, tập trung nhiều ở đồng bằng, trung du và ven biển

- Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du

- Sự khác nhau về phân bố các dân tộc giữa:

+ Trung du và miền núi Bắc Bộ: Thái, Mường, Dao, Mông

+ Trường Sơn và Tây Nguyên: Ba na, Cơ ho, Gia Rai, Ê đê,

+ Duyên hải cực nam Trung Bộ và Nam Bộ: Chăm, Hoa, Khơ me

0,5đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

Câu 2: (2đ) Các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở

nước ta là:

1 Tài nguyên đất

- Đất đa dạng, đất là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất không thể thay thế

được trong ngành nông nghiệp

- Đất fralít:Có 16 triệu ha, chiếm 65% diện tích đất trồng

Phân bố ở miền núi và trung du Thích hợp trồng cây CN nhiệt đới (cà phê, cao su, chè.)

- Đất phù sa: Diện tích 3 triệu ha, chiếm 24% diện tích Phân bố ở đồng bằng châu thổ

(sông Hồng, sông Cửu Long), Duyên hải miền Trung Thích hợp lúa nước và cây hoa màu

2 Tài nguyên khí hậu: Nhiệt đới gió mùa ẩm Khí hậu phân hoá từ Bắc xuống Nam Phân

hoá theo mùa Phân hoá từ thấp lên cao

- Thuận lợi: Cây trồng sinh trưởng, phát triển quanh năm, Năng xuất cao Trồng nhiều vụ

Trồng và nuôi nhiều giống loài nhiệt đới, cận nhiệt và.ôn đới

- Khó khăn: Khí hậu thay đổi thất thường, nhiều thiên tai:.hạn hán, lũ lụt, rét đậm, rét hại,

gió lào Sâu bệnh nấm mốc phát triển

3 Tài nguyên nước: Có mạng lưới sông ngòi, ao hồ dày đặc Có giá trị về mặt thủy lợi

Nguồn nước ngầm phong phú là nguồn nước tưới vào mùa khô Tuy nhiên có lũ lụt, hạn hán

- Xây dựng các công trình thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp tạo ra

năng xuất và sản lượng nông nghiệp cao

4 Tài nguyên sinh vật: Phong phú là cơ sở để thuần dưỡng, lai tạo nên các cây trồng, vật

nuôi có chất lượng tốt, thích nghi cao với các điều kiện sinh thái của từng địa phương

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

Câu 3: (1đ) Học sinh nêu chính xác một hiện tượng ở huyện nhà đã hình thành các cơ sở sản

xuất công nghiệp như: dệt Hòa Thọ, công ty SEDOVINACO, các sơ sở may mặc ở Duy

Trung…

- Phân tích: Nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp được hình thành và phát triển, tạo nhiều việc

làm, đem lại nguồn thu nhập cho người dân, giúp cải thiện cuộc sống Công nghiệp phát

triển, cơ cấu lao động trong nông nghiệp giảm, tăng lao động trong công nghiệp Điều đó

chứng tỏ nền kinh tế huyện nhà đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

0.5đ

0.5đ

Câu 4: - Vẽ đúng 2 biểu đồ tròn, chia tỉ lệ chính xác, chú thích rõ ràng, tên biểu đồ

- Nhận xét đúng: + Giá trị sản xuất cây lương thực giảm từ 67.1% xuống 60,8%.Giá trị sản

xuất cây công nghiệp tăng từ 13,5 % lên 22,7% Giá trị sản xuất cây thực phẩm, cây ăn quả

giảm từ 19,4% xuống 16,5%

2 đ 0.5 đ

Trang 13

ĐÁP ÁN 1 TIẾT ĐỊA LÝ 9 - HỌC KỲ I NĂM HỌC 2017 - 2018 (ĐỀB)

Câu 1: ( 2đ ) - Đặc điểm dân số nước ta:

+ Số dân đông, năm 2002 số dân nước ta 79.7 triệu người

+ Gia tăng dân số: Gia tăng dân số nhanh, dân số tăng liên tục qua các năm

+ Cơ cấu dân số trẻ: theo tuổi ( cơ cấu dân số trẻ), Cơ cấu dân số theo tuổi và giới tính

đang có sự thay đổi

- Nguồn lao động của nước ta có những mặt mạnh là

+ Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, thủ công nghiệp và có khả

năng tiếp thu khoa học kỹ thuật

+ Chất lượng nguồn lao động đang được nâng cao

- Nguồn lao động nước ta có những hạn chế

+ Hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn còn thấp ( lao động chưa qua đào tạo chiếm tỉ

lệ lớn), sự phân bố nguồn lao động chưa đồng đều

- Những giải pháp: ( nêu được các giải pháp )

+ Nâng cao trình độ học vấn và kỹ năng lao động

+ Trọng nhân tài và xây dựng xã hội học tập

+ Khuyến khích lao động tự học

+ Gắn phát triển nhân lực với phát triển KT- XH

0.25đ 0.25đ 0.25đ

0.25đ

0.25đ

0.75đ

Câu 2: ( 1.5đ ) Vai trò của dịch vụ trong sản xuất và đời sống

- Cung cấp nguyên liệu , vật tư sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho các ngành kinh tế

- Tạo ra các mối liên hệ giữa các ngành sản xuất, các vùng trong nước và giữa nước ta với

nứơc ngoài

- Tạo nhiều việc làm, góp phần quan trọng nâng cao đới sống nhân dân và đem lại nguồn

thu nhập lớn cho nền kinh tế

0,5 đ 0,5 đ

0.5 đ

Câu 3: ( 1đ )- Học sinh nêu chính xác một hiện tượng ở huyện nhà đã hình thành các cơ sở

sản xuất công nghiệp như: dệt Hòa Thọ, công ty SEDOVINACO, các sơ sở may mặc ở

Duy Trung…

- Phân tích: Nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp được hình thành và phát triển, tạo nhiều việc

làm, đem lại nguồn thu nhập cho người dân, giúp cải thiện cuộc sống Công nghiệp phát

triển, cơ cấu lao động trong nông nghiệp giảm, tăng lao động trong công nghiệp Điều đó

chứng tỏ nền kinh tế huyện nhà đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại

hóa

0.5 đ

0.5đ

Câu 4: - Vẽ đúng 2 biểu đồ tròn, chia tỉ lệ chính xác, chú thích rõ ràng, tên biểu đồ

- Nhận xét đúng: + Giá trị sản xuất cây lương thực giảm từ 67.1% xuống 60,8%.Giá trị sản

xuất cây công nghiệp tăng từ 13,5 % lên 22,7% Giá trị sản xuất cây thực phẩm, cây ăn quả

giảm từ 19,4% xuống 16,5%

2 đ 0.5 đ

TPCM

Ngô Thị Tường Vy

NGƯỜI RA ĐỀ

Nguyễn Thị Hồng Mận

Trang 14

Hiểu được lợi ích của việc trồng rừng

0.5

1 10%

Phân bố dân cư và

các loại hình quần

Hiểu được sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần

Thương mại và du

lịch

HS thấy tiềm năng to lớn của ngành du lịch nước ta

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1 2,5 25%

Sự phát triển và

phân bố nông

nghiệp

Vẽ được biểu đồ cột chồng chính xác, đẹp

1.5 3,5 35%

2.5 3,5 35%

Định hướng phát triển năng lực: trực quan; Năng lực tư duy; Giải quyết vấn đề, trực quan, mối quan hệ nhân quả

Trang 15

1990 100,0 63,9 19,3 12,9 3,9

Trang 16

ĐÁP ÁN:

1 *Ý nghĩa của mỗi loại rừng ở nước ta

- Rừng sản xuất( chiếm 40% diện tích) cung cấp nguyên liệu gỗ, lâm sản cho

công nghiệp , dân dụng và cho xuất khẩu

- Rừng phòng hộ ( 46% diện tích) phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường

- Rừng đặc dụng ( chiếm 14 %) bảo vệ, bảo tồn các hệ sinh thái và các giống

loài quý hiếm phục vụ tham quan du lịch, nghiên cứu khoa học

*Lợi ích của việc trồng rừng :

- Cung gỗ, củi, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, cho dược liệu,

- Góp phần điều hòa môi trường sinh thái

- Góp phần phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường ( chống lũ, bảo vệ đất

chống xói mòn, bảo vệ bờ biển, chống cát bay, )

1

1

1

1

- Các điểm dân cư ở cách xa nhau, nhà ở tên gọi, điểm dân cư khác nhau giữa các

vùng miền, dân tộc

- Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiêp, lâm và ngư nghiệp

- Quần cư nông thôn đang có nhiều thay đổi cùng quá trình công nghiệp hoá,

hiện đại hoá

Nước ta có tiềm năng du lịch phong phú gồm:

- Tài nguyên du lịch tự nhiên (khí hậu tốt, bãi tắm tốt, phong cảnh đẹp, sinh

vật quý hiếm…)

-Tài nguyên du lịch nhân văn (các công trình kiến trúc, di tích lịch sử, lễ hội,

làng nghề truyền thống…,

- Nhiều địa điểm du lịch nổi tiếng: như Vịnh Hạ Long, Vườn quốc gia

Phong Nha-Kẻ Bàng, động Thiên Đường, quần thể di tích Cố đô Huế, Phố cổ Hội

An,

1

1 0.5

Tổng

10 đ

Trang 17

Họ và tên:

Lớp: 9/

ĐỀ KIỂM TRA: 1TIẾT – KÌ II MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 9 NĂM HỌC: 2017– 2018

Điểm:

Lời phê:

A PHÂNTRẮC NGHIỆM( 3Đ)

I Chọn 1 phương án đúng nhất trong các câu sau rồi ghi vào giấy thi Ví dụ:1a,; 2 b,…

Câu 1 Tỉnh Quảng Nan được thành lập vào thời gian

Câu 3: Vùng Đông Nam Bộ có những bãi tắm nào?

a) Vũng Tàu, Mũi Né b) Vũng Tàu, Côn Đảo

c) Lăng Cô, Côn Đảo d) Vũng Tàu, Sầm Sơn

Câu 4 Đồng bằng sông Cửu Long dẫn đầu cả nước về

a) Đàn trâu, bò b) Đàn vịt, đàn lơn,

c) Đàn lợn d) Đàn vịt

II Lựa chon các câu sau đây, ghi chữ đúng ( Đ ) cho câu đúng, chữ sai vào câu ( S) vào giấy thi Câu 1: Đồng bằng sông Cửu Long là vùng xuất khẩu gạo nhiều nhất nước ta

Câu 2: Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có diện tích rừng ngập mặn lớn nhất ở nước ta

Câu 3: Hoạt động công nghiệp xây dựng chiếm tỉ trọng thấp nhất trong cơ cấu GDP của Đông Nam Bộ

Câu 4: Vùng thềm lục địa của vùng Đông Nam Bộ tập trung hầu hết các mỏ dầu khí của nước ta hiện nay III Hãy nối nội dung ở cột A ( các đảo, quần đảo )cho phù hợp với cột B ( tỉnh, thành) và ghi vào giấy thi

Câu 2: (2.5đ) Kể tên các ngành kinh tế biển của nước ta? Trình bày tiềm năng của mỗi ngành

Câu 3: (2đ) Dựa vào bảng số liệu sau:

Sản lượng thuỷ sản ở đồng bằng sông Cửu Long và cả nước ( đơn vị nghìn tấn )

a) Vẽ biểu đồ cột thể hiện sản lượng thuỷ sản ở đồng bằng sông Cửu Long và cả nước

b) Từ biểu đồ đã vẽ, rút ra nhận xét về tình hình khai thác thủy sản của đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước?

Câu 4: (1đ) Dựa vào kiến thức đã học, giải thích vì sao để phát triển kinh tế bền vững Đông Nam Bộ

phải bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn, hạn chế ô nhiễm nước của các dòng sông ở Đông Nam Bộ?

Ngày đăng: 27/04/2021, 18:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm