Mời các em học sinh cùng tham khảo Tổng hợp đề kiểm tra các bài viết môn Ngữ Văn lớp 10 năm 2017-2018 có đáp án sau đây. Bộ đề được chọn lọc những đề kiểm tra bài viết trong chương trình sách giáo khoa Ngữ Văn lớp 10 của cả học kì 1 và học kì 2, giúp các em thuận tiện hơn trong việc tìm kiếm tài liệu tham khảo. Tham khảo những mẫu đề này giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện kỹ năng sử dụng biện pháp tu từ trong viết văn, rèn luyện kỹ năng viết bài tập làm văn. Tài liệu đi kèm đáp án giúp các em tham khảo để hoàn thành bài thi của mình và so sánh đáp án để đánh giá năng lực của mình, từ đó có kế hoạch học tập tốt hơn cho bộ môn này. Mời các bạn cùng xem và tham khảo.
Trang 1TỔNG HỢP ĐỀ KIỂM TRA BÀI VIẾT
MÔN NGỮ VĂN LỚP 10 NĂM 2017-2018 (CÓ ĐÁP ÁN)
Trang 21 Đề kiểm tra bài viết số 1 môn Ngữ Văn 10 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THPT Ninh Hải
2 Đề kiểm tra bài viết số 1 môn Ngữ Văn 10 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THPT Núi Thành
3 Đề kiểm tra bài viết số 2 môn Ngữ Văn 10 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THPT Núi Thành
4 Đề kiểm tra bài viết số 3 môn Ngữ Văn 10 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THPT Núi Thành
5 Đề kiểm tra bài viết số 3 môn Ngữ Văn 10 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THPT Xuân Hòa
6 Đề kiểm tra bài viết số 5 môn Ngữ Văn 10 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THPT Núi Thành
7 Đề kiểm tra bài viết số 6 môn Ngữ Văn 10 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THPT Núi Thành
Trang 3SỞ GD & ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT NINH HẢI
KIỂM TRA (BÀI VIẾT SỐ 1) LỚP 10
NĂM HỌC 2017 - 2018 Môn : NGỮ VĂN – Chương trình chuẩn
Thời gian: 45phút (Không kể thời gian giao đề)
I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng của học sinh
- Đánh giá việc học sinh vận dụng kiến thức kĩ năng đã học; tạo lập văn bản
- Cụ thể: Nhận biết, thông hiểu vận dụng các đơn vị tri thức:
II HÌNH THỨC KIỂM TRA: Tự luận
Hiểu giá trị nhận thức và giáo dục
Viết đoạn văn với những yêu cầu cơ bản về nội dung và hình thức
Viết có cảm xúc
Số câu: 1
Tỉ lệ: 50%
(10% x 10= 1,0 điểm)
(10% x 10= 1,0 điểm)
(20% x10 điểm
= 2,0 điểm
(10% x10 điểm = 1,0 điểm
(50% x10 điểm = 5,0 điểm)
IV VIẾT ĐỀ KIỂM TRA
Trang 4SỞ GD & ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT NINH HẢI
KIỂM TRA (BÀI VIẾT SỐ 1) LỚP 10
NĂM HỌC 2017 - 2018 Môn : NGỮ VĂN – Chương trình chuẩn
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (1.0 điểm):
Văn học dân gian Việt Nam có những đặc trưng cơ bản nào?
Câu 2 (4.0 điểm): Xác định lỗi trong mỗi câu sau và sửa lại để có những câu đúng:
1 Bạn có điểm yếu là chưa tự tin trước đông người
2 Qua bài thơ “Nói với con” cho ta hiểu thêm về sức sống của một dân tộc ở miền núi
3 Nguyễn Duy là một nhà thi sĩ tài hoa
4 Người thợ săn bị một chú hổ tấn công
Câu 3 (5.0 điểm): Viết một đoạn văn (khoảng 10 câu) làm sáng tỏ giá trị nhận thức và
giáo dục trong một tác phẩm văn học dân gian mà anh/chị ấn tượng nhất
(Lưu ý: học sinh được chọn bất cứ tác phẩm nào nhưng tác phẩm đó phải thuộc hệ thống 12 thể loại Văn học dân gian Việt Nam)
- Hết -
(Giám thị coi thi không giải thích gì thêm)
Trang 5SỞ GD & ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT NINH HẢI
KIỂM TRA (BÀI VIẾT SỐ 1) LỚP 10
NĂM HỌC 2017 - 2018 Môn : NGỮ VĂN – Chương trình chuẩn
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 2
4.0đ
Lối:
1 Điểm yếu (0.25đ): hiểu sai nghĩa của từ Hán Việt (0.5đ)
Sửa: Bạn có điểm yếu/hạn chế (0.25đ)
2 Qua: dùng thừa từ hoặc sai ngữ pháp
Sửa: - bỏ từ qua hoặc từ cho hoặc thêm từ tác giả trước từ cho và dùng dấu
phẩy phù hợp
3 Nhà: thừa từ/kết hợp từ không đúng
Sửa: bỏ từ nhà hoặc thay từ thi sĩ bằng từ thơ
4 Chú: sai phong cách
Sửa: thay bằng từ con
Các câu 2, 3, 4 có thang điểm giống câu 1
(Chú ý: chỉ ra từ sai được 0.25đ, gọi tên lỗi được 0.5 đ, sửa lỗi đúng được
0.25đ)
1.0 đ/câu
Câu 3
5.0đ
a/ Yêu cầu về kĩ năng:
- Biết cách viết đoạn văn: đảm bảo chủ đề, bố cục
- Kết cấu rõ ràng, chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, văn cảm xúc,
- Không mắc lỗi: chính tả, dùng từ, viết câu…
- Đảm bảo nội dung: về giá trị của 1 tác phẩm văn học dân gian
b/ Yêu cầu về kiến thức:
* Có thể sử dụng nhiều cách viết đoạn nhưng chủ đề phải rõ ràng, cụ thể
=> nếu có gì chưa rõ hoặc chưa thống nhất, giáo viên trao đổi lại với người ra đề (Thuấn) Xin cảm ơn!
Trang 6SỞ GIÁO DỤC&ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THPT NÚI THÀNH
ĐỀ BÀI VIẾT SỐ 1- NĂM HỌC 2017- 2018
MÔN : NGỮ VĂN 10
I Phần đọc – hiểu (3,0 điểm) :
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới (từ câu 1 đến câu 4):
Con tôi sẽ phải học tất cả những điều này… Rằng cứ mỗi một kẻ thù ta gặp ở nơi này thì ở nơi khác ta lại tìm thấy một người bạn Bài học này sẽ mất nhiều thời gian, tôi biết, nhưng xin thầy hãy dạy cho cháu hiểu rằng một đồng đô la kiếm được
do công sức của mình bỏ ra còn quý hơn nhiều so với 5 đô la nhặt được trên hè
phố… Xin hãy dạy cho cháu cách chấp nhận thất bại và cách tận hưởng niềm vui chiến thắng…
(Trích thư của tổng thống Mĩ Lin-côn gửi thầy Hiệu trưởng
của con trai mình, trong Những câu chuyện về người Thầy)
Câu 1 Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của văn bản trên (0,5 điểm )
Câu 2 Xác định hình thức viết văn bản của văn bản trên (0,5 điểm)
Câu 3 Nêu nội dung chính của văn bản trên (1,0 điểm)
Câu 4 Anh (chị) rút ra bài học gì từ nội dung một đồng đô la kiếm được do công sức
của mình bỏ ra còn quý hơn nhiều so với 5 đô la nhặt được trên hè phố ? (1,0 điểm)
II Phần làm văn (7,0 điểm – Làm bài ở nhà, nộp bài sau 1 tuần) :
Viết bài văn trình bày cảm nghĩ của anh (chị) trước một thất bại hoặc trước một chiến thắng mà anh/ chị từng trải qua
-Hết -
Trang 7III ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Đọc
hiểu
- Nêu cảm nghĩ chung về phút giây chiến thắng/thất bại
mà mình từng trải qua
- Cảm xúc, tâm trạng cụ thể khi đứng trước chiến thắng/
thất bại đó : diễn ra như thế nào, chấp nhận thất bại/ tận hưởng niềm vui chiến thắng ra sao, từ thất bại/ chiến thắng đó để lại điều gì…
- Khái quát tâm trạng, nêu cảm nghĩ chung
5,0
1,0 3,0
Trang 8SỞ GD&ĐT QUẢNG NAM
- Xác định nội dung chính của văn bản
- Hiểu ý nghĩa của từ ngữ trong văn bản
Thể hiện cách suy nghĩ, nhìn nhận của bản thân
về một vấn
đề đặt ra trong văn bản
1
1,0 điểm 10%
1
1,0 điểm 10%
4
3,0 điểm 30%
1
7,0 điểm 70%
1,0 điểm 10%
1 1,0 điểm 10%
1 1,0 điểm 10%
1 7,0 điểm 70%
5 10,0 điểm 100%
II XÂY DỰNG ĐỀ KIỂM TRA THEO MA TRẬN:
Trang 9SỞ GIÁO DỤC&ĐÀO TẠO
Chuyện xảy ra tại một trường trung học
Thầy giáo giơ cao một tờ giấy trắng, trên đó có một vệt đen dài và đặt câu hỏi với học sinh:
(Trích Quà tặng cuộc sống – Dẫn theo http://gacsach.com)
Câu 1 Chỉ ra những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản trên Câu 2 Xác định nội dung chính của văn bản
Câu 3 Trong lời khuyên của thầy giáo, hình ảnh “vết đen” tượng trưng cho
điều gì?
Câu 4 Theo anh/chị, việc chỉ “chú tâm đến những lỗi lầm nhỏ nhặt của
người khác mà quên đi những phẩm chất tốt đẹp của họ” thể hiện một cách đánh
giá con người như thế nào?
II PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm )
Hãy tưởng tưởng kể lại câu chuyện trong giấc mơ lại người thân trong xa cách
-Hết -
Trang 102 Nội dung chính được đề cập đến trong văn bản: Cách
nhìn nhận, đánh giá một sự việc, một con người
0,5
3 Ý nghĩa ẩn dụ của hình ảnh “vết đen”: chỉ những sai
lầm, thiếu sót, hạn chế… mà mỗi chúng ta đều có thể
mắc phải
1,0
4 Việc chỉ “chú tâm đến những lỗi lầm nhỏ nhặt của
người khác mà quên đi những phẩm chất tốt đẹp của họ” thể hiện một cách đánh giá con người chủ quan,
phiến diện, thiếu đi sự độ lượng, bao dung cần thiết để nhìn nhận, đánh giá người khác một cách toàn diện
- Giới thiệu giấc mơ sẽ kể (Tình huống dẫn đến giấc
mơ (một món quà, một kỉ niệm,trở lại nơi cùng người thân đã sống, nỗi khao khát được gặp người thân, ))
- Kể lại giấc mơ:
+ Không gian và thời gian của cuộc gặp gỡ
+ Giới thiệu nhân vật “em” : trong giấc mơ, em thấy mình như thế nào,còn nhỏ hay đã lớn, tâm trạng lúc đó : đang buồn hay vui, tâm trạng như thế nào trước cảnh hiện lên trong giấc mơ?
+ Tình huống dẫn đến sự xuất hiện của người thân (người thân xuất hiện như thế nào)?
+ Giới thiệu về người thân (đó là ai, mối quan hệ,hình ảnh người thân trong giấc mơ, những thay đổi của người đó so với trước đây, cảm nhận của em về người đó)
+ Câu chuyện diễn ra giữa em và người thân (nhắc lại những kỉ niệm trước đây, những chuyện xảy ra trong thời gian xa cách, ), những sự việc diễn ra trong cuộc gặp gỡ giữa em và người thân
- Những cảm xúc về giấc mơ gặp lại người thân trong thời gian xa cách
4,5
0,5
3,5
0,5
Trang 11d Sáng tạo: Học sinh có cách trình bày, diễn đạt sáng tạo, thể hiện cảm xúc sâu sắc, mới mẻ
0,5
e Chính tả, dùng từ đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt
0,5 Tổng điểm (I+ II) 10,0
Trang 13SỞ GIÁO DỤC&ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THPT NÚI THÀNH
BÀI VIẾT SỐ 3 - NĂM HỌC 2017- 2018
MÔN: NGỮ VĂN 10 GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN : HOÀNG THỊ HẠNH
- Chỉ ra những bptt trong văn bản
- Nêu ý nghĩa của biện pháp tu
từ trong văn bản
Thể hiện cách suy nghĩ, nhìn nhận của bản thân
về một vấn
đề đặt ra trong văn bản
1
1,0 điểm 10%
1
1,0 điểm 10%
4
3,0 điểm 30%
1
7,0 điểm 70%
1,0 điểm 10%
1 1,0 điểm 10%
1 1,0 điểm 10%
1 7,0 điểm 70%
5 10,0 điểm 100%
II XÂY DỰNG ĐỀ KIỂM TRA THEO MA TRẬN:
Trang 14SỞ GIÁO DỤC&ĐÀO TẠO
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4
Khăn thương nhớ ai, Khăn rơi xuống đất
Khăn thương nhớ ai, Khăn vắt lên vai
Khăn thương nhớ ai, Khăn chùi nước mắt
Đèn thương nhớ ai,
Mà đèn không tắt
Mắt thương nhớ ai, Mắt ngủ không yên
Đêm qua em những lo phiền,
Lo vì một nỗi không yên một bề
Đêm qua em những lo phiền,
Lo vì một nỗi không yên một bề
II Làm văn (7,0 điểm):
Học sinh chép đề về nhà làm và nộp sau một tuần
Viết bài văn nghị luận, trình bày suy nghĩ của anh/ chị về mặt trái của trào lưu Facebook hiện nay
Trang 153 Ý nghĩa của các biện pháp tu từ :
- nhân hoá : làm cho sự vật trở nên có hồn, mang tâm trạng như con người để nói hộ lòng mình, cách thể hiện tình cảm kín đáo
- phép điệp : nhấn mạnh nỗi niềm thương nhớ, tô đậm
thêm cảm xúc
1,0
4 nỗi niềm của cô gái ở hai câu cuối : nỗi lo lắng trong
tình yêu : tình yêu dẫu sâu đậm, thiết tha nhưng chắc gì
đã đến được với nhau vì tình yêu của họ đứng trước bao rào cản của xã hội
a Đảm bảo cấu trúc của bài văn nghị luận 0.5
b Xác định đúng vấn đề nghị luận: mặt trái của trào lưu facebook
+ Đề xuất giải pháp (cho bản thân, cho xã hội )
- Khẳng định lại vấn đề và rút ra bài học cho bản thân
5,0
0,5 1,0 1,5
Trang 16SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT XUÂN HOÀ
KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN LỚP 10
NĂM HỌC 2017 – 2018 BÀI VIẾT SỐ 3
(HS làm bài ở nhà)
I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng theo tiến độ chương trình lớp
10 học kì I
- Đánh giá việc học sinh vận dụng kiến thức kĩ năng đã học; viết một bài văn tự sự
- Cụ thể: Nhận biết, thông hiểu vận dụng các đơn vị tri thức:
+ Kĩ năng viết văn tự sự
+ Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản có đủ bố cục ba phần, có liên kết về hình thức và nội dung
+ Tư tưởng: Nghị luận trong sáng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt trong hành văn
II HÌNH THỨC KIỂM TRA
độ Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
từ
Tác dụng biện pháp tu
từ
Viết đoạn văn ngắn
1
1 10%
2
2 10%
trong bài thơ Tỏ
1
1 10%
1
2 20%
1
6 60%
5
10 điểm
= 100% Tổng cộng 10 điểm
= 100%
IV BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
Trang 17
BÀI VIẾT SỐ 3
I PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
“Con cò mà đi ăn đêm
Câu 1: Chỉ ra phương thức biểu đạt của văn bản
Câu 2: Xác định biện pháp tu từ chính được sử dụng trong văn bản? Tác dụng ? Câu 3: Từ bài cac dao,viết đoạn văn ngắn (5 đến 7 câu) trình bày cảm nhận về hình ảnh người nông dân trong xã hội cũ?
II PHẦN LÀM VĂN (6,0 điểm)
Vẻ đẹp “hào khí Đông A” thể hiện trong bài thơ Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão
- Hết -
Trang 18V- HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
3 Viết đoạn văn:
- Hình thức: Học sinh viết được đoạn văn hoàn chỉnh, diễn đạt lưu loát,
mạch lạc, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm)
- Nội dung: Cần cù, chăm chỉ, chịu thương chịu khó; hi sinh hết mình vì con; khao khát được sống; Phẩm chất trong sạch, nếu phải chết thì vẫn lựa chọn cái chết trong sạch
1 Yêu cầu về mặt kỹ năng
- Đảm bảo bố cục ba phần rõ ràng, mạch lạc của bài nghị luận văn học
- Dùng từ, diễn đạt, viết câu, chính tả chuẩn xác; có ý tưởng sáng tạo
0,5
2 Yêu cầu về kiến thức
Thí sinh có thể trình bày bài viết theo nhiều cách nhưng về cơ bản, cần đạt được những điểm sau:
2.1 Mở bài:
- Tác giả: PNL là một danh tướng đời Trần, văn võ song toàn
- Tác phẩm: Tiêu biểu cho thơ văn thể hiện “hào khí Đông A”, dựng lên vẻ đẹp hùng dũng, cao cả của người trai đời Trần
0,5
2.2 Thân bài:
- “Hào khí Đông A”: Khí thế hào hùng của đời Trần nhưng cũng là khí thế
hào hùng của cả dân tộc suốt từ thế kỉ X đến thế kỉ XV dựa trên sức mạnh của tinh thần tự lập, tự cường và ý chí quyết chiến quyết thắng mọi kẻ thù xâm lược: Tống-Nguyên-Minh
+ C2: Hình ảnh ba quân: tiền quân, trung quân, hậu quân Vì thế câu thơ nói đến ba quân là muốn ca ngợi sức mạnh của toàn dân tộc (NT nói quá,
so sánh)
- Hai câu thơ là hai hình ảnh bổ sung vẻ đẹp cho nhau: Thời đại hào hùng tạo nên những con người anh hùng, ngược lại mỗi cá nhân đóng góp sức mình để làm nên hào khí của thời đại Câu thơ bộc lộ niềm tự hào của tác giả về quân đội mình, về con người và thời đại của mình Tác giả vừa nói chính mình vừa nói tiếng nói cho cả thế hệ
* Hai câu sau: bày tỏ hoài bão của nhân vật trữ tình
+ “Công danh nam tử” Người xưa quan niệm làm trai phải có sự nghiệp,
danh tiếng để lại muôn đời Chí làm trai được coi là món nợ phải trả của đấng nam nhi PNL đã bày tỏ khí vóc được đóng góp cho đất nước, xứng
2,0
2,0
Trang 19đáng là kẻ làm trai Khí vóc thật đẹp, thật cao cả
+ Câu kết bài thơ lại là nỗi thẹn: Cách nói khiêm nhường; Ý thức trách nhiệm -> Tâm: luôn đau đáu lo cho dân, cho nước
Đây là nỗi thẹn cao cả cái thẹn làm nên nhân cách
* Bài thơ súc tích, ít lời nhưng đã nói lên lí trí nhân sinh của kẻ làm trai:
Lập công danh không phải chỉ để vinh thân phì gia mà vì dân tộc, khi đã có công danh còn phải phấn đấu vươn lên không ngừng
- KB: Bài thơ tiêu biểu quy luật kết tinh nghệ thuật của VHTD: Quí hồ tinh bất quí hồ đa Ngôn ngữ hàm súc, hình tượng kĩ vĩ, tráng lệ, giọng thơ hào hùng, trang nghiêm Bài thơ làm sống dậy hào khí thời đại, hào khí Đông A
0,5
-Hết -
Trang 20SỞ GD&ĐT QUẢNG NAM
độ nhận biết phù hợp với đối tượng học sinh)
(Tùy chọn nội dung ở mức
độ thông hiểu phù hợp với đối tượng học sinh)
(Tùy chọn nội dung ở mức độ vân dụng phù hợp với đối tượng học sinh)
1
1,0 điểm 10%
1
1,0 điểm 10%
4
3,0 điểm 30%
II Làm văn
Văn thuyết
minh
Viết một bài văn thuyết minh (Bài làm ở nhà)
1
7,0 điểm 70%
Tổng cộng 2
1,0 điểm 10%
1 1,0 điểm 10%
1 1,0 điểm 10%
1 7,0 điểm 70%
5 10,0 điểm 100%
II XÂY DỰNG ĐỀ KIỂM TRA THEO MA TRẬN:
Trang 21SỞ GIÁO DỤC&ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THPT NÚI THÀNH
ĐỀ BÀI VIẾT SỐ 5- NĂM HỌC 2017- 2018
MÔN: NGỮ VĂN 10
I PHẦN ĐỌC HIỂU (3, 0 điểm )
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới (từ câu 1 đến câu 4):
“Còn gì đáng buồn hơn khi mà giàu có về vật chất thì lại nghèo nàn đến thảm hại về văn hóa tinh thần, Một bộ phận thanh niên bây giờ nghĩ nhiều, nói nhiều đến tiền bạc, hưởng thụ Ăn mặc đẹp sang trọng, tiện nghi hiện đại lắm, nhưng con người thì vô cùng mỏng Gió thổi nhẹ là bay biến tứ tán ngay Ngày trước dân ta nghèo nhưng đức dày, nhân cách vững vàng, phong ba bão táp không hề gì, chung quy tại giáo dục mà ra Cha mẹ bây giờ chiều con quá, không để chúng thiếu thốn gì Vì thế mà chúng rất mong manh, dễ vỡ, dễ hư hỏng”
(Theo Nguyễn Khải, báo Đầu tư)
Câu 1 Xác đinh phương thức biểu đạt chính của văn bản (0,5 điểm)
Câu 2 Ghi lại chính xác một thành ngữ được sử dụng trong văn bản (0,5 điểm) Câu 3 Chữ “mỏng” trong văn bản được hiểu như thế nào? (1,0 điểm)
Câu 4 Viết một đoạn văn (khoảng 5 đến 7 dòng) trình bày suy nghĩ của anh/chị về
quan niệm: “Còn gì đáng buồn hơn khi mà giàu có về vật chất thì lại nghèo nàn đến thảm hại về văn hóa tinh thần” (1,0 điểm)
II PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm )
Viết bài văn thuyết minh về Khu tưởng niệm Mẹ Việt Nam anh hùng ở tỉnh Quảng Nam
-Hết -