1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

“KHỐI 6- ĐỢT 9”, Hướng dẫn, giao bài tự ôn tập tại nhà

8 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 32,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa vào đặc điểm của vỏ quả và hạt, loại quả nào dưới đây được xếp cùng nhóm với quả mơ?. Xoài Đáp án: D.[r]

Trang 1

1 Môn TOÁN

ÔN TẬP TOÁN 6 ĐỢT 9 Phần I Câu hỏi trắc nghiệm: Chọn câu trả lời đúng nhất

Câu 1 : Cho biểu thức B=15+32+m (m N ) Điều kiện của m để B⋮2 là:

A m là số lẻ B m là số chẵn C m là số nguyên tố D m N  *

Phương pháp : 1 Sử dụng : Nếu tất cả số hạng của một tổng chia hết cho m thì tổng đó chia

hết cho m.

2 Xét xem các số 15 và 32 có chia hết cho 2 không?

Câu 2 : Tổng của tất cả các số nguyên x với −5 < x ≤ 6 là:

A 6 B 0 C 11 D −11

Phương pháp : 1 Liệt kê các số nguyên thỏa mãn

2 Tính tổng các số nguyên đó bằng cách nhóm các số đối nhau để tính hợp lý

Câu 3: Cho AB = 8cm, AC = 4cm, BC = 4cm Khi đó:

A Ba điểm A,B,C thẳng hàng

B Điểm A nằm giữa hai điểm B và C

C Điểm B là trung điểm của đoạn thẳng AC

D Ba điểm A,B,C không thẳng hàng.

Phương pháp : 1 Sử dụng định nghĩa : Nếu MA=MB=AB:2 thì M là trung điểm đoạn AB suy

ra A,M, B thẳng hàng.

Câu 4 : Cho 10 điểm phân biệt trong đó có 5 điểm thẳng hàng Ta sẽ vẽ được:

Phương pháp : Qua n (n≥2) điểm phân biệt ta vẽ được n(n−1):2 đoạn thẳng

Phần II Tự luận

Bài 1 : Thực hiện phép tính:

a) 50.2020−50+2019.50

b) 322+[1800−(43−18.3)3]:8−|−22|

Phương pháp : a) Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép

cộng : a.b+a.c=a(b+c)

b) Thực hiện theo thứ tự : Tính trong ngoặc trước sau đó tính nhân chia rồi cộng trừ

Đáp số a) 201900

b) 400

Trang 2

Bài 2 (1,5 điểm): Tìm x, biết:

a) x−65=38−58

b) 3(x+6)−53=2(x−8)−1.

c) |x−12|−18=32−23.20200.

Phương pháp : a) Tính vế phải trước rồi sử dụng quy tắc chuyển vế

b) Tính lũy thừa trước, biến đổi để đưa về dạng tìm x quen thuộc c) Đưa về dạng |A|=m (m ≥ 0) thì A = m hoặc A = −m.

Đáp số a) x = 45

b) x = 90 c) x = 31 hoặc x = -7

Bài 3: Số học sinh khối 6 của một trường trong khoảng từ 300 đến 500 học sinh Biết rằng mỗi lần

xếp hàng 7, hàng 9, hàng 15 đều thừa ra 5 học sinh Tính số học sinh khối 6 của trường đó

Phương pháp : Gọi số học sinh khối 6 là x (x>5)

Ta suy ra (x−5) là bội của 7,9,15.

Từ đó đưa về bài toán tìm bội chung nhỏ nhất và bội chung

Kết hợp với điều kiện bài toán để tìm x.

Bài 4: Cho hai tia Am, An đối nhau Trên tia Am lấy hai điểm B,C sao cho AB=4cm, AC=6cm Trên

tia An lấy điểm D sao cho AD=2cm.

a) Tính độ dài đoạn thẳng BC.

b) Hãy chứng tỏ điểm B nằm giữa hai điểm C và D.

c) Vẽ điểm E là trung điểm của đoạn thẳng AB Chứng minh điểm A là trung điểm của đoạn thẳng DE.

Phương pháp : a) Sử dụng công thức cộng đoạn thẳng : Nếu C nằm giữa hai

điểm A và B thì AC+CB=AB b) Nếu A, B lần lượt nằm trên hai tia đối nhau gốc O thì O nằm giữa hai điểm A và B

c) Nếu M nằm giữa A và B đồng thời MA=MB thì M là trung điểm của đoạn AB.

Bài 5: Tìm số tự nhiên a nhỏ nhất sao cho khi chia a cho 7; cho 13; cho 17 có số dư lần lượt

là 3;11;14

Phương pháp : - Gọi số cần tìm là a (a∈N).

- Nhận xét a+3 ∈ BC(7;17) Từ đó tìm tập hợp bội chung của 7và 17 và kiểm

tra điều kiện chia cho 13 dư 11

Đáp số: Số cần tìm là 830

* Đáp án phần trắc nghiệm

Trang 3

ĐÁP ÁN ĐỀ 1 ÔN TẬP MÔN TOÁN LỚP 6-ĐỢT 7

I TRẮC NGHIỆM (2 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm

II TỰ LUẬN (8 điểm)

Bài 1

(1,5đ)

Bài 2

(1,0đ)

b) Chỉ ra A chia hết cho 2 và 5 khi b = 0

Lập luận chỉ ra A chia hết cho 9 khi a = 5

0,25 0,25

Bài 3

(1,5đ)

Gọi thời gian từ lúc xe tắc xi và xe buýt cùng rời bến lúc 6 giờ đến lúc xe tắc xi và xe buýt cùng rời bến lần tiếp theo là a (phút) (a ∈ N*)

Ta có a ⋮ 12; a ⋮15; a nhỏ nhất khác 0 nên a = BCNN (12;15) Tính được BCNN (12;15) = 60 nên a = 60 phút = 1 giờ Thời điểm lại có 1 xe tắc xi và xe buýt cùng rời bến lần tiếp theo là 6 + 1 =

7 giờ

0,25

0,5 0,5 0,25

Bài 4

(3,0đ)

a)

Vẽ hình đúng đến câu a

Lập luận được điểm A nằm giữa hai điểm O và B Tính được AB = 6cm

0,25

0,25 0,25

b) Lập luận chứng tỏ được A là trung điểm của đoạn thẳng OB 0,75

c)

Lập luận tính được OM = 3cm Lập luận chứng tỏ điểm M nằm giữa hai điểm O và B Suy ra OM + MB = OB

Tính MB = 9cm

0,25 0,25 0,5

d) Lập luận chứng tỏ được điểm O nằm giữa hai điểm M và N

Chỉ ra được OM = ON và kết luận ) là trung điểm của đoạn thẳng MN

0,25 0,25

Bài 5

(0,5đ)

Gọi số chia là b, số dư là r, ta có: 24 = 3b + r với 0 < r < b

Từ r = 24 – 3b và r >0 suy ra 3b < 24 nên b = 8 (1)

Từ r = 24 – 3b và r < b suy ra 24 – 3b < b

Trang 4

Từ (1) và (2) suy ra 6 < b < 8

Do b là số tự nhiên suy ra b = 7 Do đó r = 24 – 3.7 = 3

Bài 6

(0,5 đ)

Giả sử trong 10 điểm đã cho không có ba điểm nào thẳng hàng thì số đường thẳng phân biệt được tạo thành là:

9 + 8 + 8 + 6 + 5 + 4 + 3+ 2 + 1 = 45 (đường thẳng)

Nhưng vì trong 10 điểm trên có ba điểm thẳng hàng nên số đường thẳng vẽ được là:

45 - 2 = 43 (đường thẳng)

0,25 0,25

Trang 5

2 Môn VẬT LÝ

ÔN TẬP MÔN VẬT LÝ 6 ( tháng 4/2020 )

1/Hãy nêu cấu tạo của đòn bẩy Muốn lực nâng vật nhỏ hơn trọng lượng của vật ta phải làm như thế nào?

2/a Nêu tên các loại ròng rọc và 3 ứng dụng của ròng rọc trong đời sống

b Dùng mỗi loại ròng rọc đó có lợi ích gì?

3/Hãy nêu cấu tạo của đòn bẩy Muốn lực nâng vật nhỏ hơn trọng lượng của vật ta phải làm như thế nào?

4/ a/ Nêu tên đơn vị đo và dụng cụ đo độ dài

b/ Hãy sắp xếp các giá trị độ dài sau đây theo thứ tự tăng dần và giải thích cách sắp xếp đó:

l1 = 0,1km ; l2 = 1000mm ; l3 = 1dm

5/ Để xác định thể tích của một cây đinh, người ta bỏ 100 cây đinh giống nhau vào bình chia độ đang chứa nước ở vạch 50cm3 thì mực nước trong bình dâng lên đến vạch 59,5cm3 Tính thể tích của một cây đinh

6/ a/ Nêu tên đơn vị đo và dụng cụ đo khối lượng

b/ Hãy sắp xếp các giá trị khối lượng sau đây theo thứ tự giảm dần và giải thích cách sắp xếp đó: m1 = 3,2 lạng ; m2 = 0,0032t ; m3 = 32mg

7/ Một bình chia độ chứa sẵn 100 cm3 nước, người ta thả chìm quả trứng vào thì mực nước trong bình dâng lên đến vạch 132 cm3, tiếp tục thả chìm quả cân vào thì mực nước dâng lên đến vạch 155

cm3 Tìm thể tích của quả trứng và thể tích của quả cân

8/ a/ Nêu cấu tạo của đòn bẩy và 3 ứng dụng của đòn bẩy trong đời sống

b/ Dùng đòn bẩy được lợi ích gì?

Trang 6

3 Môn SINH HỌC

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM SINH 6 BÀI 32: CÁC LOẠI QUẢ Câu 1. Dựa vào đặc điểm của vỏ quả và hạt, loại quả nào dưới đây được xếp cùng nhóm với quả

mơ ?

A Nho B Cà chua

C Chanh D Xoài

Đáp án: D

Giải thích: Quả mơ thuộc loại quả hạch – có hạch cứng bọc lấy hạt VD: mơ, đào, xoài,… SGK trang 106

Câu 2. Quả nào dưới đây là quả khô không nẻ ?

A Chò

B Lạc

C Bồ kết

D Tất cả các phương án đưa ra

Đáp án: D

Giải thích: Quả khô không nẻ – khi chín thì vỏ khô, cứng, mỏng, và vỏ quả không tự nứt ra VD: chò, lạc, bồ kết, … SGK trang 106

Câu 3. Khi chín, vỏ của quả nào dưới đây không có khả năng tự nứt ra ?

A Quả bông B Quả me

C Quả đậu đen D Quả cải

Đáp án: B

Giải thích: Quả khô không nẻ – khi chín thì vỏ khô, cứng, mỏng, và vỏ quả không tự nứt ra VD: chò, lạc, bồ kết, quả me… SGK trang 106

Câu 4. Phát biểu nào dưới đây là đúng ?

A Quả mọng được phân chia làm 2 nhóm là quả thịt và quả hạch

B Quả hạch được phân chia làm 2 nhóm là quả thịt và quả mọng

C Quả thịt được phân chia làm 2 nhóm là quả hạch và quả mọng

D Quả thịt được phân chia làm 2 nhóm là quả khô và quả mọng

Đáp án: C

Giải thích: Quả thịt được phân chia làm 2 nhóm là quả hạch và quả mọng – SGK trang 106

Câu 5. Quả thìa là được xếp vào nhóm nào dưới đây ?

A Quả khô không nẻ

B Quả khô nẻ

C Quả mọng

D Quả hạch

Đáp án: A

Giải thích: Quả thìa là thuộc loại quả khô không nẻ – khi chín thì vỏ khô, cứng, mỏng, và vỏ quả không tự nứt ra

Câu 6. Quả nào dưới đây không phải là quả mọng ?

A Quả đu đủ B Quả đào

C Quả cam D Quả chuối

Đáp án: B

Giải thích: Quả mọng: là loại quả thịt gồm toàn thịt VD: quả chanh, cam, đu đủ,… Còn quả đào là quả hạch – có hạch cứng bọc lấy hạt – SGK trang 106

Câu 7. Dựa vào đặc điểm của thịt vỏ và hạt, quả dừa được xếp cùng nhóm với

Trang 7

A quả đậu Hà Lan.

B quả hồng xiêm

C quả xà cừ

D quả mận

Đáp án: D

Giải thích: Quả dừa thuộc loại quả thịt (quả hạch), vì vậy được xếp cùng với nhóm quả mận

Câu 8. Loại “hạt” nào dưới đây thực chất là quả ?

A Tất cả các phương án đưa ra

B Hạt lúa

C Hạt ngô

D Hạt sen

Đáp án: A

Giải thích: Một số loại hạt thực chất là quả VD:

+ Mỗi hạt thóc là 1 quả thóc, nó thuộc loại quả khô dính Vỏ cám là vỏ quả lúa, còn vỏ trấu do bao hoa biến đổi thành có chức năng bảo vệ quả

+ Mỗi hạt ngô cũng là quả ngô, thuộc loại quả khô dính như lúa

+ Mỗi hạt sen cũng là 1 quả sen

Câu 9. Củ nào dưới đây thực chất là quả ?

A Củ su hào

B Củ đậu

C Củ lạc

D Củ gừng

Đáp án: C

Giải thích: loại củ thực chất là quả: quả lạc

Câu 10. Nhóm nào dưới đây gồm những quả hạch ?

A Chanh, hồng, cà chua

B Táo ta, xoài, bơ

C Cau, dừa, thìa là

D Cải, cà, khoai tây

Đáp án: B

Giải thích: Quả hạch – có hạch cứng bọc lấy hạt VD: táo ta, xoài, bơ, mận, đào…

Trang 8

4 Môn LỊCH SỬ

NỘI DUNG ÔN TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC MÔN LỊCH SỬ 6

Câu 1: Ý nghĩa của việc phát minh ra thuật luyện kim?

- Thuật luyện kim ra đời đánh dấu bước tiến trong chế tác công cụ sản xuất,lầm cho sản xuất phát triển

Câu 2: Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở đâu và trong điều kiện như thế nào?

- Ra đời ở vùng đồng bằng ven sông, ven biển, thung lũng ven ven suối Ở những nơi này đất đai màu mỡ, có đầy đủ nước thích hợp cho cây lúa phát triển

Câu 3: Theo em sự ra đời của nghề nông trồng lúa nước có tầm quan trọng như thế nào?

- Sự ra đời của nghề nông trồng lúa nước có tầm quan trọng lớn lao trong đời sống của con người

Từ đây có lúa gạo trở thành lương thực chính, con người có thế định cư lâu dài ở ven sông, ven biển, cuộc sống nhờ đó ổn định hơn, phát triển hơn cả về vật chất lẫn tinh thần

Câu 4: Ý nghĩa của trồng trọt, chăn nuôi?

- Đây là những phát minh quan trọng của người nguyên thủy Từ công cụ sản xuất đến việc phát minh ra trồng trọt và chăn nuôi có ý nghĩa to lớn: con người tự tạo ra được lương thực, thức ăn cần thiết để đảm bảo cuộc sống của mình

Câu 5: Theo em, chế độ thị tộc mẫu hệ là gì?

- Là những người có cùng huyết thống chung sống với nhau và tôn thờ người mẹ lớn tuôi có uy tín lên làm chủ

Câu 6: Sự phân công lao động đã được hình thành như thế nào?

+ Phụ nữ: làm việc nhà, tham gia sản xuất nông nghiệp, làm đồ gốm, dệt vải

+ Nam giới: săn bắt, đánh cá, chế tác công cụ, đúc đồng, làm đồ trang sức (Công việc nặng nhọc hơn)

Câu 7: Xã hộ có gì đổi mới?

- Cuộc sống ổn định => hình thành các làng bản (chiềng, chạ)

- Các cụm chiềng chạ hay làng bản có quan hệ chặt chẽ với nhau hợp lại thành bộ lạc

- Vị trí đàn ông cao hơn => Chế độ phụ hệ dần thay thế chế độ mẫu hệ

Ngày đăng: 27/04/2021, 18:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w