Công việc này bao gồm: xác định những việc phải làm, ngƣời nào phải làm, phối hợp hoạt động ra sao, bộ phận nào đƣợc hình thành, quan hệ giữa các bộ phận đƣợc thiết lập thế nào và hệ thố[r]
Trang 1ÔN TẬP
Trang 2CẤU TRÚC BÀI THI HẾT MÔN
Phần A: Trắc nghiệm (20 điểm)
Phần B: Trình bày một chủ đề ngắn (6 điểm)
Phần C: Phân tích tình huống khởi nghiệp (14 điểm)
Thời gian làm bài: 120 phút
Trang 3PHẦN A: THI TRẮC NGHIỆM
PHẦN B: TRÌNH BÀY MỘT CHỦ ĐỀ NGẮN
Trang 4BÀI GiẢNG 4
Trang 5BỐN CHỨC NĂNG CỦA QUẢN TRỊ
Stoner và Robbins đã nêu lên bốn chức năng củaquản trị và đó là những chức năng đƣợc sử dụngrộng rãi trong nhiều tài liệu về quản trị:
Hoạch định
Tổ chức
Lãnh đạo
Kiểm soát
Trang 6BỐN CHỨC NĂNG CỦA QUẢN TRỊ
Chức năng hoạch định
Hoạch định bao gồm: xác định mục tiêu hoạt động,xây dựng chiến lƣợc cụ thể để đạt đƣợc mục tiêu, vàthiết lập một hệ thống các kế hoạch để phối hợp cáchoạt động
Có nhiều công ty không hoạt động đƣợc hay chỉ hoạtđộng với một phần công suất do không có hoạchđịnh hoặc hoạch định kém
Trang 7BỐN CHỨC NĂNG CỦA QUẢN TRỊ
Chức năng tổ chức
Đây là chức năng thiết kế cơ cấu, tổ chức công việc
và tổ chức nhân sự Công việc này bao gồm: xácđịnh những việc phải làm, người nào phải làm, phốihợp hoạt động ra sao, bộ phận nào được hình thành,quan hệ giữa các bộ phận được thiết lập thế nào và
hệ thống quyền hành trong tổ chức đó được thiết lập
ra sao?
Trang 8BỐN CHỨC NĂNG CỦA QUẢN TRỊ
Chức năng lãnh đạo
Nhiệm vụ của lãnh đạo là phải biết động cơ và hành
vi của những người dưới quyền, biết cách động viên,điều khiển, lãnh đạo những người khác, chọn lọcnhững phong cách lãnh đạo phù hợp với những đốitượng và hoàn cảnh cùng sở trường của người lãnhđạo, nhằm giải quyết các xung đột giữa các thànhphần, thắng được sức ỳ của các thành viên trướcnhững thay đổi
Trang 9BỐN CHỨC NĂNG CỦA QUẢN TRỊ
Chức năng kiểm soát
Công tác kiểm soát bao gồm việc xác định thànhquả, so sánh thành quả thực tế với thành quả theo kếhoạch trước đó và tiến hành các biện pháp sửa chữanếu có sai lệch, nhằm bảo đảm tổ chức đang trênđường đi đúng hướng để hoàn thành mục tiêu
Trang 10CÁC KỸ NĂNG CẦN CÓ CỦA NHÀ QUẢN TRỊ
Theo Robert Katz, 3 loại kỹ năng mà mỗi nhà quản trị cần có là:
Kỹ năng kỹ thuật hoặc chuyên môn/nghiệp vụ
(technical skills)
Kỹ năng nhân sự (human skills)
Kỹ năng nhận thức hay tƣ duy (conceptual skills)
Trang 11CÁC KỸ NĂNG CẦN CÓ CỦA NHÀ QUẢN TRỊ
Kỹ năng kỹ thuật hoặc chuyên môn/nghiệp vụ:
Là khả năng cần thiết để thực hiện một công việc
cụ thể, là trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhàquản trị
Ví dụ việc thảo chương trình điện toán, soạn thảohợp đồng pháp lý kinh doanh, thiết kế cơ khí v.v Đây là kỹ năng rất cần cho quản trị viên cấp cơ sởhơn là cho cấp quản trị viên trung gian hoặc caocấp
Trang 12CÁC KỸ NĂNG CẦN CÓ CỦA NHÀ QUẢN TRỊ
Kỹ năng nhân sự: Là những kiến thức liên quan đến
khả năng cùng làm việc, động viên và điều khiển nhân
sự Kỹ năng nhân sự đối với mọi cấp quản trị viên đềucần thiết nhƣ nhau trong bất kỳ tổ chức nào, dù làphạm vi kinh doanh hoặc phi kinh doanh
Trang 13CÁC KỸ NĂNG CẦN CÓ CỦA NHÀ QUẢN TRỊ
Kỹ năng nhận thức hay tư duy: Là cái khó hình
thành và khó nhất, nhưng nó lại có vai trò đặc biệtquan trọng, nhất là đối với các nhà quản trị cao cấp
Họ cần có tư duy chiến lược tốt để đề ra đường lốichính sách đúng đắn, đối phó với những bất trắc, đedọa, kìm hãm sự phát triển đối với tổ chức
Trang 14CÁC KỸ NĂNG CẦN CÓ CỦA NHÀ QUẢN TRỊ
Trang 15BÀI GIẢNG 5
Trang 16CÁC YẾU TỐ KINH TẾ VĨ MÔ
Các yếu tố môi trường kinh tế vĩ mô tác động đến doanh nghiệp:
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP):
GDP tác động đến nhu cầu của gia đình, doanh nghiệp,nhà nước Khi GDP tăng lên sẽ kéo theo sự tăng lên vềnhu cầu về số lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, tănglên về chủng loại, chất lượng, thị hiếu dẫn đến tănglên quy mô thị trường
GDP tác động đến tất cả các mặt hoạt động quản trịnhư: hoạch định, lãnh đạo, tổ chức, kiểm soát và quátrình ra quyết định
Trang 17CÁC YẾU TỐ KINH TẾ VĨ MÔ
Lạm phát :Nếu lạm phát gia tăng sẽ làm tăng giá cả,
dẫn tới sẽ là tăng giá thành và tăng giá bán Nhưngtăng giá bán lại khó cạnh tranh
Mặt khác, khi lạm phát tăng cao, thì thu nhập thực tếcủa người dân lại giảm đáng kể và điều này lại dẫn tớilàm giảm sức mua và nhu cầu thực tế của người tiêudùng
Trang 18CÁC YẾU TỐ KINH TẾ VĨ MÔ
Tỷ giá hối đoái và lãi suất cho vay: Nhiều doanh
nghiệp có mối quan hệ trên thương trường quốc tế Tỷgiá hối đoái ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành và giábán sản phẩm của doanh nghiệp Lãi suất cho vay ảnhhưởng đến việc vay ngân hàng của doanh nghiệp
Tiền lương và thu nhập: Chi phí về tiền lương là một
khoản chi phí rất lớn ở hầu hết mọi doanh nghiệp, nóảnh hưởng đến chi phí sản xuất, chi phí kinh doanhcủa các đơn vị này
Trang 19CÁC YẾU TỐ CHÍNH TRỊ, LUẬT PHÁP, LÃNH ĐẠO VÀ QUẢN LÝ CỦA NHÀ NƯỚC
Các yếu tố chính trị-luật pháp tác động đến doanh nghiệp
Chính phủ đóng vai trò khá quan trọng: vừa có thểthúc đẩy vừa có thể hạn chế việc kinh doanh
Chính phủ có thể thúc đẩy bằng cách khuyến khíchviệc mở rộng và phát triển hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp thông qua việc trợ cấp cho các ngànhcông nghiệp, ưu tiên về thuế, bảo vệ một vài ngànhkinh doanh thông qua những biểu thuế suất đặc biệt,hay bằng cách trợ giúp việc nghiên cứu và triển khai
Ví dụ: cắt giảm các điều kiện kinh doanh.
Trang 20CÁC YẾU TỐ CHÍNH TRỊ, LUẬT PHÁP, LÃNH ĐẠO VÀ QUẢN LÝ CỦA NHÀ NƯỚC
Chính phủ cũng có thể hạn chế và điều chỉnh việckinh doanh thông qua các bộ luật, nghị định, thông tư
và các quyết định như bộ Luật Lao Động, LuậtThương Mại, Luật Doanh Nghiệp, Luật Đầu tư, LuậtThuế xuất nhập khẩu, Luật Bảo Vệ Môi Trường v.v Các chính sách về lương bổng, tài chính, tiền tệ
Cấm Bitcoin cấm công chức làm giám đốc doanh nghiệp tư nhân, cấm đánh bạc (vụ Phan Văn Vĩnh).
Trang 21CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 5
5.1 Việc điều chỉnh trần lại suất huy động tiết kiệm là yếu tố tác động từ yếu tố
c) Của môi trường vĩ mô
d) Của môi trường vi mô
Trang 22CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 5
5.3 Chính sách hỗ trợ lãi suất tín dụng cho doanh nghiệp vừa
Trang 23BÀI GIẢNG 6
Trang 24CÁC CÁCH TIẾP CẬN ĐẠO ĐỨC LIÊN QUAN ĐẾN NHÀ QUẢN TRỊ
1 Cách tiếp cận duy lợi
2 Cách tiếp cận chủ nghĩa cá nhân
3 Cách tiếp cận quyền đạo đức
4 Cách tiếp cận công lý
Trang 25CÁCH TIẾP CẬN DUY LỢI
1 Cách tiếp cận duy lợi đề xuất bởi các triết gia
Jeremy Bentham và John Stuart Mill, nói rằng mộthành vi là đạo đức nếu sinh ra điều tốt lớn nhất chonhiều người nhất
Tình huống: 1 chiếc xe chở hàng mất lái đang lao xuống dốc hướng về phía 5 người và có thể giết chết họ Bạn đang đứng
ở trên cầu vượt với 1 người rất béo, béo đến mức nếu đẩy ông
ta xuống thì có thể chặn được chiếc xe Nhưng như vậy ông
ta sẽ chết Bạn có đẩy ông ta xuống không?
Cách tiếp cận duy lợi cho rằng cần đẩy 1 người tới chỗ chết
để cứu 5 người Nghĩa là bạn có thể đẩy ông béo đứng cạnh.
Trang 26CÁCH TIẾP CẬN CHỦ NGHĨA CÁ NHÂN
2 Cách tiếp cận chủ nghĩa cá nhân cho rằng một
hành vi là đạo đức nếu nó hỗ trợ lợi ích lâu dài củacác cá nhân Quyền tự định hướng của cá nhân là tốiquan trọng và các lực lượng bên ngoài hạn chế sự tựđịnh hướng này cần bị kiềm chế nghiêm ngặt Các cánhân sẽ tính toán lợi ích lâu dài của họ như một tiêuchí để ra quyết định tốt nhất
Trang 27CÁCH TIẾP CẬN CHỦ NGHĨA CÁ NHÂN
Ví dụ: giả sử đa số mọi người ghét và muốn cấm một tôn giáo nhỏ Việc cấm đoán này sẽ tạo ra hạnh phúc lớn nhất cho đông người nhất?
Mill cho rằng chúng ta nên tối đa hóa lợi ích - không phải trong từng trường hợp riêng lẻ - mà là về lâu về dài Và ông lập luận tôn trọng tự do tôn giáo của cá nhân sẽ dần dần mang đến hạnh phúc lớn lao nhất cho loài người.
Tự do tôn giáo là 1 quan điểm bất đồng Quan điểm bất đồng
có thể đúng, hoặc đúng phần nào, và do đó giúp hiệu chỉnh quan điểm chính thống Thậm chí nếu không được thế, đem ý kiến bất đồng tranh biện với quan điểm chính thống sẽ làm ý kiến chính thống không trở nên giáo điều và thành kiến.
Trang 28CÁCH TIẾP CẬN QUYỀN ĐẠO ĐỨC
3 Cách tiếp cận quyền đạo đức nói rằng con
người có các quyền và tự do cơ bản không thể
bị bất kỳ cá nhân nào tước mất Do vậy mộtquyết định đạo đức đúng đắn cần phải bảo vệcác quyền của những người bị ảnh hưởng
Trang 29CÁCH TIẾP CẬN QUYỀN ĐẠO ĐỨC
Sáu quyền đạo đức cơ bản cần được tôn trọng:
Quyền thỏa thuận tự do: cá nhân đƣợc đối xử theo nhƣ
họ thỏa thuận một cách tự do và hiểu biết
Quyền riêng tư: cá nhân có quyền lựa chọn làm những
gì họ muốn ngoài phạm vi công việc và có quyền kiểmsoát thông tin về đời sống cá nhân
Quyền tự do nhận thức: cá nhân có thể ngừng thực
hiện những mệnh lệnh vi phạm chuẩn mực đạo đứchoặc tôn giáo của riêng họ
Trang 30CÁCH TIẾP CẬN QUYỀN ĐẠO ĐỨC
Quyền tự do ngôn luận: cá nhân có quyền phê phán
một cách trung thực về đạo đức hoặc tính hợp phápcủa hành động của người khác
Quyền tuân thủ thủ tục: cá nhân có quyền được điều
trần và đối xử công bằng
Quyền sống và an toàn: cá nhân có quyền sống mà
không bị đe dọa hoặc bị xâm phạm sức khỏe hoặc sự
an toàn
Trang 31CÁCH TIẾP CẬN QUYỀN ĐẠO ĐỨC
Khi ra quyết định, nhà quản trị cần tránh vi phạmnhững quyền cơ bản của những người khác
Ví dụ điều trị thực nghiệm bệnh nhân đang hôn mê
có thể vi phạm quyền thỏa thuận tự do Một thiết bị giám sát các hoạt động của nhân viên ngoài giờ làm việc có thể vi phạm quyền riêng tư của họ Quấy rối tình dục là vi phạm quyền tự do nhận thức.
Trang 32CÁCH TIẾP CẬN CÔNG LÝ
4 Cách tiếp cận công lý cho rằng quyết định đạo đức
phải dựa trên sự công bằng, tử tế, và không thiên vị.Các nhà quản trị cần quan tâm đến ba loại công lý:
Công lý phân phối.
Công lý thủ tục.
Công lý đền bù.
Cách tiếp cận công lý gần với lĩnh vực do luật phápđiều chỉnh
Trang 33CÁCH TIẾP CẬN CÔNG LÝ
Công lý phân phối (distributive justice): đòi hỏi đối xử
khác biệt đối với mọi người không dựa trên những đặcđiểm tùy ý Những người có những đặc điểm tươngđồng liên quan đến quyết định cần được đối xử nhưnhau
• Do vậy đàn ông đàn bà cần phải nhận được lương như
nhau nếu làm công việc giống nhau.
Trang 34• Ví dụ người có kỹ năng giỏi hơn, hoặc phụ trách
phòng cần được lương cao hơn.
Trang 35CÁCH TIẾP CẬN CÔNG LÝ
Công lý thủ tục (procedure justice): đòi hỏi các luật lệ
cần được trình bày rõ ràng, nhất quán, và áp dụng côngbằng, không thiên vị
Công lý đền bù (compensatory justice): cho rằng cá
nhân cần phải được bên chịu trách nhiệm đền bù chonhững tổn thương của họ Ngoài ra, cá nhân khôngphải chịu trách nhiệm về những vấn đề mà họ không
có quyền kiểm soát
Ví dụ: vụ bác sỹ Hoàng Công Lương.
Trang 36BÀI GIẢNG 7
Trang 37CÁC PHONG CÁCH DOANH NHÂN
Trang 38ĐỘNG CƠ KHỞI NGHIỆP
Động cơ khởi nghiệp có nhiều dạng Những nhà lý tưởng: thích cái gì đó mới, sáng tạo hoặc có ý nghĩa
cá nhân Những người tối ưu hóa thích thỏa mãn với
ý nghĩ sở hữu một doanh nghiệp Những người duy trì muốn có cơ hội cân bằng cuộc sống và công việc
và không muốn doanh nghiệp phát triển quá nhanh
Trong khi đó, những người chăm chỉ thích làm việc
suốt ngày và phát triển doanh nghiệp to hơn
Trang 39Ý TƯỞNG KHỞI NGHIỆP
37% doanh nhân khởi nghiệp với ngành nghềquen thuộc với họ và dựa vào những kinhnghiệm sẵn có
36% nhắm đến một thị trường ngách
4% bắt chước ý tưởng của người khác
4% làm những gì khiến họ say mê
Chỉ có 7% vắt óc nghĩ ra 1 ý tưởng hoàn toànmới, xa lạ
Trang 40CÁC HÌNH THỨC HỖ TRỢ TÀI CHÍNH
Công ty thiên thần: đấy là khi một công ty giàu có
thích một ý tưởng kinh doanh và sẵn lòng cho chủdoanh nghiệp vay và hỗ trợ tư vấn ban đầu
Quỹ đầu tư mạo hiểm: một nhóm công ty hoặc cá nhân
đầu tư để khởi nghiệp hoặc phát triển một doanhnghiệp để sở hữu nó hoặc vì lợi nhuận tương lai
Quỹ cộng đồng (crowdfunding): cách gây quỹ bằng
cách kêu gọi rất nhiều nhà đầu tư đóng góp số tiền nhỏthông qua mạng xã hội hoặc internet
Vườn ươm doanh nghiệp: hỗ trợ doanh nghiệp bằng
cách kết nối họ với các nhà tư vấn nhiều kinh nghiệm
Trang 41MỘT SỐ CÁCH ĐỂ SỞ HỮU DOANH
NGHIỆP
Mở một doanh nghiệp mới: một cách phổ biến để
khởi nghiệp là tạo ra một doanh nghiệp hoàn toànmới Cách làm này rất hấp dẫn bởi doanh nhân nhìnthấy nhu cầu sản phẩm hoặc dịch vụ chưa được đápứng và thực hiện ý tưởng
Tuy nhiên, cách này thường mất nhiều thời gian đểdoanh nghiệp có thể sinh lời Ngoài ra còn nhiều rủi
ro do ý tưởng hoàn toàn mới có thể không diễn ra như
ý Một số công ty phát triển quan hệ đối tác với cáccông ty sẵn có để họ có thể giúp đỡ công ty mới Việcthuê gia công cũng giảm chi phí và rủi ro
Trang 42MỘT SỐ CÁCH ĐỂ SỞ HỮU DOANH NGHIỆP
Mua một doanh nghiệp sẵn có: do thời gian khởi sự
doanh nghiệp khá dài và không thể tránh khỏi sai lầmnếu khởi sự từ đầu, một số doanh nhân có thể giảmthiểu rủi do bằng cách mua một doanh nghiệp đã tồntại sẵn Một doanh nghiệp nhƣ vậy đã có sẵn một hệthống hồ sơ, hệ thống nộp thuế, và nhiều thủ tục khác
Tuy nhiên cũng có rủi ro là doanh nghiệp đó đã có sẵnmột thành tích xấu nào đó, một hệ thống công nghệ cũ
kỹ, hoặc nguy cơ trên bờ phá sản cho nên họ mới bán
Trang 43MỘT SỐ CÁCH ĐỂ SỞ HỮU DOANH
NGHIỆP
Kinh doanh nhượng quyền (franchise): cách này có
thể tận dụng thương hiệu sẵn có Ví dụ cửa hàng tiệnlợi của Vinmart hoặc Café Cộng Như vậy có thể sởhữu doanh nghiệp nhưng không cần phát triển sảnphẩm mới, mở công ty mới hoặc kiểm tra thị trường.Một số công ty hỗ trợ các chi nhánh nhượng quyền rấtnhiều
Ví dụ Dunkin’ Donuts hỗ trợ thực đơn, huấn luyện nhân viên, hỗ trợ thị trường để lấy tiền hỗ trợ và chi phí bản quyền.
Trang 44MỘT SỐ CÁCH ĐỂ SỞ HỮU DOANH
NGHIỆP
Rủi ro xảy ra khi doanh nghiệp mẹ muốn mọi sảnphẩm dịch vụ ở mọi chi nhánh phải giống nhau.Đôi khi họ còn ấn định giá bán và yêu cầu chinhánh nhƣợng quyền mua các thiết bị đắt tiền để
hỗ trợ sản xuất sản phẩm mới
Chi phí để mua chi nhánh nhượng quyền rất lớn.
Ví dụ McDonald là 1 triệu-2 triệu $, Dunkin Donut
là 200000 $ - 1 triệu $.
Trang 45MỘT SỐ CÁCH ĐỂ SỞ HỮU DOANH
NGHIỆP
Tham gia một vườn ươm doanh nghiệp: một vườn
ươm doanh nghiệp thường cung cấp văn phòng, dịch
vụ hỗ trợ quản lý, và dịch vụ pháp lý cho doanhnghiệp Các vườn ươm cũng cho doanh nhân cơ hộichia sẻ thông tin với những người khác về các doanhnghiệp địa phương, nguồn tài trợ, và cơ hội thị trường
Một số vườn ươm ảo không có văn phòng nhưng kếtnối doanh nhân với các chuyên gia, người hướng dẫn
và cung cấp chi phí thấp hơn cho các doanh nghiệpđang gặp khó khăn
Trang 46BỐN GIAI ĐOẠN QUẢN TRỊ DOANH
NGHIỆP MỚI KHỞI NGHIỆP
Một mô hình doanh nghiệp hay nhóm hoạt độngđạt đến mức hoạt động hiệu quả nhất đều thườngtrải qua 4 giai đoạn cơ bản
Ứng với mỗi giai đoạn, 2 yếu tố năng suất làmviệc và nhuệ khí trong nội bộ nhân sự sẽ biến đổiliên tục, tạo ra những thách thức khác nhau chonhà quản trị
Trang 47BỐN GIAI ĐOẠN QUẢN TRỊ STARTUP: GIAI ĐOẠN 1: ĐỊNH HƯỚNG
Trang 48BỐN GIAI ĐOẠN QUẢN TRỊ STARTUP:
GIAI ĐOẠN 1: ĐỊNH HƯỚNG
Định hướng: Đây còn được gọi là giai đoạn “tuần
trăng mật” của các công ty startup, đây là giai đoạnnăng suất lao động thường sẽ kém nhất, do hầu hếtcác thanh viên trong nhóm chưa hiểu nhau và chưathể nắm rõ được vai trò, mục tiêu cũng như xâydựng được quy trình làm việc cụ thể
Tuy nhiên đây lại là giai đoạn nhuệ khí của cácthành viên trong nhóm nhân sự rất cao, vì họ đangrất hào hứng và quyết tâm với những ý tưởng mới,đặt nhiều kỳ vọng vào những mục tiêu trước mắt và
nỗ lực không biết mệt mỏi
Trang 49BỐN GIAI ĐOẠN QUẢN TRỊ STARTUP:
GIAI ĐOẠN 1: ĐỊNH HƯỚNG
Trong giai đoạn này, những nhà quản trị linh hoạtđược khuyên sử dụng phương pháp quản lý chuyênquyền – độc đoán, liên tục chỉ đạo, uốn nắn cáchthức và phương pháp làm việc, giao việc cụ thể vàchi tiết cho từng thành viên để giúp họ hình dung
ra công việc và vai trò của mình trong công ty
Tuy mới bắt đầu nhưng do nhuệ khí bộ máy nhân
sự đang rất cao vì thế nhà quản trị không cần hỗtrợ họ quá nhiều