Hình thức sinh hoạt văn học trong đó những người tham gia lấy các nhân vật, câu chuyện trong Truyện Kiều làm đề tài cho những sáng tác thơ gọi là A.. Dòng nào nêu đúng lịch sử ra đời và[r]
Trang 1Đề kiểm tra 15 phút môn Ngữ văn lớp 10 bài: Truyện Kiều của Nguyễn Du
1 Nhận định: "Truyện Kiều đã vượt lên trên sự kể chuyện giản đơn để trở thành tiểu thuyết bằng thơ" cần phải được hiểu thế nào?
A Giá trị chủ yếu và quan trọng của Truyện Kiều không phải là ở kể chuyện
mà ở bộc lộ cảm xúc
B Truyện Kiều đã đạt đến sự điêu luyện hài hòa giữa tự sự với trữ tình, kể
chuyện với miêu tả tâm lí nhân vật
C Giá trị chính của Truyện Kiều là ở chỗ dùng lối kể chuyện bằng thơ.
D Tầm vóc Truyện Kiều vượt trội hẳn tầm vóc tác phẩm tiểu thuyết chương
hồi của Thanh Tâm Tài Nhân
2 Đọc lời nhận xét về nghệ thuật ngôn ngữ Truyện Kiều trong việc khắc họa tính cách nhân vật: "Ngôn ngữ Truyện Kiều được [ ] cao độ, nhân vật nào ngôn ngữ ấy, không thể lẫn lộn"
Cụm từ nào điền vào chỗ trống [ ] là phù hợp nhất?
A Cá nhân hóa
B Cá tính hóa
C Cá biệt hóa
D Cá thể hóa
3 Các tác giả sách Ngữ văn 10, tập hai, tr132 đã khẳng định: "Với Truyện Kiều, thể thơ lục bát truyền thống của dân tộc đã thoát khỏi tính chất [ ] để trở thành một hình thức [ ]." Lựa chọn từ ngữ phù hợp để điền vào dấm [ ]
A [mộc mạc, dân dã] [trang nhã, cổ điển]
B [đẽo gọt, kì khu] [giản dị, trong sáng]
C [non nớt, thô tháp] [già giặn, tinh tế]
D [cầu kì, chau chuốt] [mộc mạc, giản dị]
4 Luận điểm nào nói đủ và đúng nhất về những sáng tạo riêng của Nguyễn Du trong nội dung Truyện Kiều so với tác phẩm của Thanh Tâm Tài Nhân?
A Biến một câu chuyện "sách vở" thành câu chuyện về "những điều trông thấy" trong giai đoạn lịch sử đầy biến động cuối Lê - đầu Nguyễn
B Biến một câu chuyện "tình khổ" thành một khúc ca đau lòng thương người bạc mệnh
C Biến một câu chuyện "tình khổ" thành chuyện về "những điều trông thấy"
và thành một khúc ca đau lòng thương người bạc mệnh
D Biến một câu chuyện "sách vở" thành một khúc ca đau lòng thương người mệnh bạc
5 Kết thúc của Truyện Kiều là
A Thúy Vân đồng ý từ hôn để Kim Trọng và Thúy Kiều đoàn tụ, nối lại tình xưa
Trang 2C Nghĩ mình không xứng đáng với Kim Trọng, Kiều quyết định quy y cửa phật dẫu cho Kim Trọng vẫn muốn đón nhận nàng
D Kim Trọng tìm lại được Thúy Kiều, lấy nàng làm vợ và hai người sống một cuộc sống gia đình hạnh phúc
6 Đối tượng tiếp nhận và thưởng thức Truyện Kiều là
A tầng lớp vua quan phong kiến
B tầng lớp nho sĩ, trí thức và những học giả uyên bác
C tầng lớp bình dân
D mọi tầng lớp người đọc từ vua quan, trí thức, học giả cho đến tầng lớp bình dân
7 Hình thức sinh hoạt văn học trong đó những người tham gia lấy các nhân vật, câu chuyện trong Truyện Kiều làm đề tài cho những sáng tác thơ gọi là
A lẩy Kiều
B vịnh Kiều
C tập Kiều
D trò Kiều
8 Dòng nào nêu đúng lịch sử ra đời và phát triển của thể loại truyện Nôm trong lịch sử văn học Việt Nam?
A Truyện Nôm ra đời từ thế kỉ XV, XVI; phát triển mạnh mẽ ở thế kỉ XVII, XVIII; ít dần ở đầu thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX
B Truyện Nôm ra đời vào thế kỉ XVI, XVII; phát triển mạnh mẽ ở thế kỉ XVIII; ít dần ở cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX
C Truyện Nôm ra đời vào thế kỉ XV, XVI; phát triển mạnh mẽ ở thế kỉ XVIII;
ít dần ở cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX
D Truyện Nôm ra đời vào thế kỉ XVI, phát triển mạnh mẽ ở thế kỉ XVII, XVIII, XIX; ít dần ở đầu thế kỉ XX
9 Hành động của người đàn ông lấy người khác sau khi người vợ mình đã qua đời gọi là gì?
A Tái hợp
B Kết hôn
C Tục huyền
D Tái giá
10 Nhan đề tác phẩm Đoạn trường tân thanh có nghĩa là gì?
A Tiếng kêu mới đau thương
B Khúc ca mới đau thương
C Khúc ca mới đứt ruột
D Tiếng kêu mới và dài
Trang 3Đáp án kiểm tra 15 phút môn Ngữ văn lớp 10 bài: Truyện Kiều của
Nguyễn Du
Mời các bạn xem tiếp tài liệu tại: https://vndoc.com/tai-lieu-hoc-tap-lop-10