1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ đề thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 7 năm 2020-2021 (Có đáp án)

61 136 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 5,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm giúp bạn hệ thống kiến thức một cách hiệu quả để chuẩn bị cho kì thi sắp diễn ra, TaiLieu.VN chia sẻ đến bạn Bộ đề thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 7 năm 2020-2021 (Có đáp án), cùng tham khảo để ôn tập và nâng cao kỹ năng giải đề thi nhé! Chúc các bạn thi tốt!

Trang 1

BỘ ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN NGỮ VĂN LỚP 7 NĂM 2020-2021 (CÓ ĐÁP ÁN)

Trang 2

1 Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 7 năm 2020-2021 có đáp án - Phòng GD&ĐT huyện Đông Hưng

2 Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 7 năm 2020-2021 có đáp án - Phòng GD&ĐT thị xã Nghi Sơn

3 Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 7 năm 2020-2021 có đáp án - Phòng GD&ĐT UBND huyện Bình Xuyên

4 Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 7 năm 2020-2021 có đáp án - Trường PTDTBT THCS cụm xã Chà Vàl – Zuôich

5 Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 7 năm 2020-2021 có đáp án - Trường TH&THCS

Trang 3

UBND HUYỆN ĐÔNG HƯNG

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn: Ngữ văn 7

(Thời gian 90 phút không kể thời gian giao đề)

Phần I Đọc - Hiểu (3,0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:

“Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,

Cỏ cây chen đá,lá chen hoa

Lom khom dưới núi, tiều vài chú, Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.”

(Sách giáo khoa Ngữ văn 7- Tập I, nhà xuất bản Giáo dục -2020)

Câu 1 (1,0 điểm)

Em hãy cho biết đoạn thơ trên trích trong bài thơ nào? Tác giả là ai? Bài thơ đó

được viết theo thể thơ nào?

Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 7 đến 10 dòng) nêu cảm nhận của em về

nhân vật Thủy trong văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” – Khánh Hoài

(Sách giáo khoa Ngữ văn 7 – Tập I, nhà xuất bản Giáo dục -2020) Câu 2 (5,0 điểm)

Hãy phát biểu cảm nghĩ về một người thân mà em yêu quý nhất

-Hết -

Họ và tên học sinh:……… …

Số báo danh:………Lớp:……….……

Trang 4

1

UBND HUYỆN ĐÔNG HƯNG

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2020 – 2021 ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

Môn : Ngữ văn lớp 7 (Đáp án và hướng dẫn chấm gồm 4trang)

1

-Đoạn thơ trên được trích trong bài thơ “Qua Đèo Ngang”

Tác giả: Bà Huyện Thanh Quan

-Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường Luật

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời chính xác như đáp án: 1,0 điểm

- Học sinh trả lời đúng tên bài thơ, tên tác giả được 0,5 điểm

- Học sinh trả lời đúng tên thể thơ được 0,5 điểm

- Học sinh không trả lời đúng ý nào, không cho điểm

1,0

2

-Các từ láy trong đoạn thơ trên là: lom khom, lác đác Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm

- Nếu học sinh xác định đúng một trong hai từ láy trên cho 0,25 điểm

- Học sinh nêu được nội dung như trên cho 1,0 điểm

- Học sinh chỉ nêu được đoạn thơ tả cảnh Đèo Ngang thoáng đãng, hoang sơ mà heo hút cho 0,5 điểm

- GV có thể linh hoạt chấm theo cách diễn đạt của học sinh nếu thấy phù hợp

1,0

4

-Em có đồng ý với ý kiến đó

- Nói “Qua Đèo Ngang” là bài thơ tả cảnh ngụ tình là vì: Bà Huyện Thanh Quan đã thông qua cảnh sắc thiên nhiên nơi Đèo Ngang để gửi gắm vào đó tâm tư, tình cảm, cảm xúc của bản thân.Đó là nỗi nhớ nhà, là tình yêu quê hương đất nước, tâm trạng hoài cổ Tình lồng trong cảnh, cảnh đậm hồn người

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời đúng mỗi ý cho 0,25 điểm

- Học sinh giải thích rõ ràng, thuyết phục: 0,25 điểm

- Học sinh giải thích chưa rõ ràng, chưa thuyết phục: không cho điểm

0,5

1

Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về nhân vật Thủy trong

văn bản“Cuộc chia tay của những con búp bê”- Khánh Hoài

2,0

a Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn

Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành

0,25

Trang 5

2

c Đảm bảo về nội dụng

Học sinh có thể biểu cảm bằng nhiều cách nhưng phải đảm bảo các

ý cơ bản sau:

-Thủy là cô bé tội nghiệp, đáng thương nhưng lại hồn nhiên trong

sáng, giàu lòng nhân hậu, vị tha

- Em thương cảm cho hoàn cảnh của Thủy, một cô bé đang học tiểu

học đã phải nghỉ học,lo kiếm tiền

- Em cảm động, khâm phục trước tình yêu, sự quan tâm của Thủy

dành cho anh…

-Thủy không chỉ lo cho anh mà còn lo cả cho những con búp

bê.Thủy là cô bé nhân hậu biết bao!…

- Em thầm cảm ơn khi thấy mình may mắn khi được sống trong mái

ấm gia đình hạnh phúc!

Hướng dẫn chấm:

- Cảm nhận sâu sắc, lời văn mượt mà, cảm xúc chân thật:0,75 điểm

- Cảm nhận chưa sâu sắc lắm, cảm xúc còn khiên cưỡng, lời văn

chưa trôi chảy:0,5 điểm

- Bài viết thiếu cảm xúc, lời văn thiếu sự liên kết, cảm nhận hời hợt

thiếu sâu sắc:0,25 điểm

Học sinh có thể trình bày quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với

Thể hiện tình cảm sâu sắc với đối tượng biểu cảm; có cách diễn đạt

mới mẻ, có sự liên hệ về bản thân

Hướng dẫn chấm:

- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm

- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm

a Đảm bảo cấu trúc bài văn:

Mở bài: giới thiệu được nhân vật, cảm xúc

Thân bài: biểu cảm về nhân vật

Kết bài: khái quát cảm xúc về nhân vật

c Học sinh có thể diễn đạt theo nhiều cách, nhưng có bố cục rõ

ràng, ngôn ngữ trong sáng, tư duy mạch lạc, đảm bảo các yêu cầu

sau:

Mở bài: Giới thiệu về đối tượng biểu cảm Cảm xúc của em

Hướng dẫn chấm:

0,5

Trang 6

3

- Giới thiệu hấp dẫn, thuyết phục: 0,5 điểm

- Giới thiệu chưa hấp dẫn, thuyết phục: 0,25 điểm

Thân bài:

*Biểu cảm về ngoại hình.(0,75 điểm)

- Sơ lược về tên tuổi, hoàn cảnh sống, công việc của người thân ấy

- Biểu cảm về những chi tiết tiêu biểu của gương mặt, vóc dáng, đôi

mắt, nụ cười, giọng nói (lưu ý: nên chọn những chi tiết đặc sắc,

không miêu tả liệt kê như văn miêu tả mà phải gắn với tình cảm)

-Tùy thuộc vào đối tượng biểu cảm mà chọn những chi tiết khác

nhau

*Biểu cảm về tính cách, sở thích, lối sống, trang phục…(0,75 điểm)

- Biểu cảm những nét tiêu biểu về tính cách, sở thích, lối sống:

- Nên chọn những nét đặc biệt trong tính cách, sở thích, lối sống của

đối tượng để phân biệt người ấy với những người khác Tránh viết

rập khuôn nên đem hình ảnh thực tế của người thân mình vào một

cách khéo léo

*Biểu cảm về cách đối xử của người thân với những người trong gia

đình, đối với em và với mọi người(1,0 điểm)

- Là trung tâm của sự hòa giải trong gia đình, là tiếng cười hạnh

phúc mỗi khi có người ấy

- Người thân của em đã giúp đỡ em, yêu thương em thế nào (biểu

cảm những việc làm cụ thể mà chọn 1 kỉ niệm ấn tượng thể hiện sự

quan tâm, chăm sóc của người ấy với em)

- Cách đối đãi của người ấy với hàng xóm, đồng nghiệp…

- Vai trò và bài học mà đối tượng mang lại cho em

- Là người nuôi dưỡng, lo lắng, giúp đỡ em để em trưởng thành và

- Biểu cảm sâu sắc,đảm bảo các yêu cầu về nội dung lời văn mượt

mà, bộc lộ được những suy nghĩ của bản thân, cảm xúc chân thật:

2,5 điểm

- Biểu cảm chưa sâu sắc lắm, cảm xúc còn khiên cưỡng, lời văn

chưa trôi chảy: 2,0 điểm

- Bài viết thiếu cảm xúc, lời văn thiếu sự liên kết, cảm nhận hời hợt

thiếu sâu sắc: 1,5 điểm

- Đúng kiểu bài, nội dung sơ sài: 1,0 điểm

- Không có kĩ năng làm văn biểu cảm: 0,5 điểm

Học sinh có thể trình bày quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với

Trang 7

Học sinh biết vận dụng các yếu tố miêu tả, tự sự, trong quá trình

biểu cảm; văn viết chặt chẽ, giàu hình ảnh, cảm xúc

- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm

- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm

0,5

Trang 8

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

(1) Ôi lòng Bác vậy cứ thương ta Thương cuộc đời chung thương cỏ hoa Chỉ biết quên mình cho hết thảy

Như dòng sông chảy nặng phù sa

(2) Như đỉnh non cao tự giấu hình Trong rừng xanh lá, ghét hư vinh Bác mong con cháu mau khôn lớn Nối gót ông cha, bước kịp mình

(Trích trường ca "Theo chân Bác" - Tố Hữu - Nguồn https://www.thivien.net/)

Câu 1 (0,5 điểm): Hãy xác định thể thơ và phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ Câu 2 (0,5 điểm): Tìm các từ Hán Việt được sử dụng trong ngữ liệu trên

Câu 3 (1,0 điểm): Xác định biện pháp tu từ điệp ngữ có trong đoạn thơ (1) và nêu tác dụng

Câu 4 (1,0 điểm): Nội dung chính của đoạn thơ trên là gì?

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN (7.0 điểm):

Câu 1 (2,0 điểm): Từ nội dung ở phần Đọc hiểu hãy viết đoạn văn ngắn (khoảng

8-12 dòng) trả lời câu hỏi: Là học sinh lớp 7 em phải làm gì trong học tập để đáp ứng lòng mong mỏi của Bác?

Câu 2 (5,0 điểm): Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về bài thơ “Cảnh khuya” của

Chủ tịch Hồ Chí Minh

Hết

Giám thị coi thi không giải thích gì thêm Học sinh không được sử dụng tài liệu

Trang 9

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2020-2021 Môn: Ngữ văn – Lớp 7

I ĐỌC

HIỂU

(3.0đ)

1 - Thể thơ: tự do (7 chữ )

2 - Từ Hán Việt : phù sa, hư vinh * HS phải chỉ ra được cả 2 từ Hán Việt mới cho điểm 0,5đ

3

- Biện pháp điệp ngữ: thương ( lặp 3 lần )

=> Tác dụng : Nhấn mạnh về tình thương yêu rộng lớn bao la của Bác giành cho nhân dân Việt Nam nói riêng và nhân loại nói chung, qua đó giúp người đọc hình dung một cách cụ thể hơn tình thương,

sự hi sinh cao cả của Bác

1,0đ

4

Đoạn thơ ca ngợi lòng yêu thương, đức hi sinh, lòng nhân ái, khoan hòa không khoa trương của Bác đối với nhân loại; mong muốn của Bác đối thế hệ trẻ; Qua đó, tác giả bộc lộ cảm xúc của bản thân, thể hiện niềm yêu mến, tự hào, kính trọng Bác

a Đảm bảo thể thức của một đoạn văn: Có mở đoạn; thân đoạn, kết

đoạn Mở đoạn: Nêu được vấn đề; Thân đoạn: Giải quyết được vấn đề; Kết đoạn: Kết thúc được vấn đề

b Xác định đúng vấn đề cần trình bày: Là học sinh lớp 7 em phải

làm gì trong học tập để đáp ứng lòng mong mỏi của Bác ?

c Triển khai hợp lý nội dung đoạn văn Có thể viết đoạn văn theo

0.25đ 0.25đ

Câu 2

(5.0đ)

a Đảm bảo cấu trúc của một bài văn biểu cảm: Có đầy đủ Mở bài,

Thân bài, Kết bài

b Xác định đúng đối tượng cần biểu cảm: Bài thơ “Cảnh khuya”

của Hồ Chí Minh

c Nội dung biểu cảm: Học sinh có thể triển khai bài viết theo nhiều

cách Dưới đây là một một số định hướng cho việc chấm bài

* Giới thiệu khái quát về tác giả Hồ Chí Minh, bài thơ “Cảnh

khuya”; Cảm nhận chung của người viết về bài thơ

* Trình bày cụ thể về những cảm nhận, tình cảm, cảm xúc của bản

thân về vẻ đẹp (cả nội dung và hình thức nghệ thuật) của bài thơ

“Cảnh khuya”

- Cảm nhận về bức tranh thiên nhiên tĩnh lặng thông qua những nét

vẽ về khung cảnh núi rừng Việt Bắc

+ Vẻ đẹp của bức tranh cảnh khuya được gợi lên từ thanh âm:

“Tiếng suối trong như tiếng hát xa”, gợi lên vẻ đẹp tĩnh lặng, gần gũi

0.25

0.25

4.0

0.5đ 3.0đ

1.5đ

Trang 10

 Ánh trăng sáng chiếu xuống mặt đất xuyên qua từng tán cây

cổ thụ, khi phản chiếu xuống mặt đất tạo ra hình thù như những bông hoa

=> Câu thơ gợi vẻ đẹp quyện hòa, đan cài của thiên nhiên

- Cảm nhận về tâm hồn thi sĩ quyện hòa cùng chất chiến sĩ của nhân vật trữ tình

- Hình ảnh gợi lên từ trạng thái “cảnh khuya như vẽ”, khắc họa

rõ nét cốt cách người nghệ sĩ, thể hiện sự rung động trước vẻ đẹp của đêm trăng chốn núi rừng Việt Bắc

- Hình ảnh “Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà” gợi mở vẻ đẹp của phẩm chất người chiến sĩ:

- Điệp từ “chưa ngủ” được nhắc lại hai lần đã tô đậm hơn nữa

tình yêu thiên nhiên quyện hòa cùng tình yêu đối với nhân dân, đất nước của Chủ tịch Hồ Chí Minh

* Đánh giá về nội dung, giá trị nghệ thuật của bài thơ “Cảnh khuya”

- Nêu cảm nhận về tác giả Hồ Chí Minh

d Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có tình cảm sâu sắc, chân thành

* Lưu ý khi chấm bài:

1 Do đặc trưng của môn Ngữ văn, bài làm của thí sinh cần được đánh giá tổng quát, tránh đếm ý cho điểm

2 Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu, đồng thời phải chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc

3 Khuyến khích những bài viết có sáng tạo Bài viết có thể không giống đáp án, có những ý ngoài đáp án, nhưng phải có căn cứ xác đáng và lí lẽ thuyết phục

4 Không cho điểm cao đối với những bài chỉ nêu chung chung, sáo rỗng

Trang 11

* MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

thấp

Vận dụng cao

và hoàn cảnh sáng tác của bài thơ

Xác định và giải thích ý nghĩa của phép điệp ngữ

Nhận xét ý nghĩa, chủ đề của khổ thơ

Liên hệ thực tiễn đến trách nhiệm của bản thân

1 1,0 10%

1 1,0 10%

1 1,0

10%

5 4,0 40% Tạo lập văn

bản

- Viết bài văn phát biểu cảm nghĩ về mùa xuân

- Số câu:

- Số điểm:

- Tỉ lệ:

1 6,0 60%

1 6,0 60%

1 1,0 10%

1 1,0 10%

2 7,0 70%

6

10 100%

Trang 12

I ĐỌC – HIỂU (4,0 điểm)

Đọc khổ thơ sau và thực hiện các yêu cầu:

Cháu chiến đấu hôm nay

(Ngữ văn 7, tập 1, tr150, NXB GD Việt Nam, 2019)

Câu 1 (0,5 điểm) Khổ thơ trên được trích trong bài thơ nào? Ai là tác giả?

Câu 2 (0,5 điểm) Đặt trong hoàn cảnh ra đời, từ chiến đấu trong khổ thơ trên dùng để

chỉ cuộc kháng chiến nào của dân tộc ta?

Câu 3 (1,0 điểm) Xác định và nêu tác dụng của phép điệp ngữ được sử dụng trong

II LÀM VĂN (6,0 điểm)

Cảm nghĩ về mùa xuân trên quê hương em

- Hết - Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!

Họ và tên thí sinh……… Số báo danh………

Trang 13

UBND HUYỆN BÌNH XUYÊN

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

———————

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I,

NĂM HỌC 2020 – 2021 MÔN: NGỮ VĂN 7

HDC thi gồm: 02 trang

————————

I ĐỌC – HIỂU (4,0 điểm)

1 Khổ thơ trên được trích trong bài thơ Tiếng gà trưa của Xuân Quỳnh 0,5

2 Từ chiến đấu trong khổ thơ trên dùng để chỉ cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ

của dân tộc ta

0,5

3 Xác định và nêu tác dụng của phép điệp ngữ được sử dụng trong khổ thơ trên:

- Điệp ngữ: vì

- Tác dụng: Khẳng định niềm tin chân thật và chắc chắn về mục đích cao cả của

cuộc chiến đấu: Cháu chiến đấu là để bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ quê hương, bảo vệ

gia đình và những kỉ niệm tuổi thơ

0,5

0,5

4 Nhận xét về tình yêu Tổ quốc của nhân vật trữ tình trong khổ thơ:

- Đó là tình yêu rộng lớn, cao cả, sâu sắc

- Tình yêu Tổ quốc là tình cảm rộng lớn, thiêng liêng, bao trùm và chi phối các

tình cảm bình dị, thân thuộc Và tình cảm trân trọng những gì thân thuộc làm sâu

sắc thêm tình yêu Tổ quốc

0,5

0,5

5 Là một học sinh, em sẽ làm gì để thể hiện tình yêu với quê hương, đất

nước?

- Nhận thức được tình yêu quê hương, đất nước là thiêng liêng

- Học tập và rèn luyện để trở thành công dân có ích góp phần xây dựng gia

đình, quê hương đất nước giàu mạnh

- Tìm hiểu lịch sử, văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của quê hương

-Tuyên truyền cho bạn bè trong và ngoài nước hiểu biết về quê hương đất

nước Việt Nam xinh đẹp

0,25 0,25

0,25

0,25

II TẬP LÀM VĂN (6,0 điểm)

Cảm nghĩ về mùa xuân trên quê hương em

a Đảm bảo cấu trúc bài văn biểu cảm:

Mở bài: giới thiệu được đối tượng biểu cảm, Thân bài: triển khai bộc lộ cảm xúc

do đối tượng gợi lên, Kết bài: Khẳng định lại tình cảm dành cho đối tượng

0,25

Trang 14

b Xác định đúng đối tượng:

Mùa xuân trên quê hương

0,25

c Triển khai phát biểu cảm nghĩ

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách miễn là mạch cảm xúc được thể hiện

tự nhiên, hợp lí; vận dụng linh hoạt các hình thức biểu cảm trực tiếp kết hợp gián

tiếp

I Mở bài

- Giới thiệu về mùa xuân

- Ấn tượng chung nhất của em về mùa xuân

0.5

II Thân bài

Bày tỏ tình cảm của em với mùa xuân trên quê hương em:

- Cảm nghĩ về thời tiết của mùa xuân: Bầu trời cao rộng, khí trời ấm áp, vài cánh

én chao liệng rộn ràng, mưa xuân nhẹ nhàng reo rắc thổn thức lên mặt đất tràn

đầy nhựa sống

- Cảm nghĩ về cảnh sắc của mùa xuân: Cây cối đâm chồi nảy lộc; Hoa đào khoe

sắc trên phố xá, trên nẻo đường quê, trong mỗi ngôi nhà …

- Cảm nghĩ về nếp sống gia đình: hồ hởi đi chợ tết, náo nức đón giao thừa, những

Trang 15

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân Mà tháng giêng là tháng đầu của mùa xuân, người ta càng trìu mến, không có gì lạ hết Ai bảo được non đừng thương nước, bướm đừng thương hoa, trăng đừng thương gió; ai cấm được trai thương gái,

ai cấm được mẹ yêu con; ai cấm được cô gái còn son nhớ chồng thì mới hết được người mê luyến mùa xuân

Tôi yêu sông xanh, núi tím; tôi yêu đôi mày ai như trăng mới in ngần và tôi cũng xây mộng ước mơ, nhưng yêu nhất mùa xuân không phải là vì thế

Mùa xuân của tôi - mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội - là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại từ những thôn xóm xa xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng

(Vũ Bằng, Mùa xuân của tôi, Ngữ văn 7,

tập Một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010, trang 173, 174)

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.(1.0 điểm)

Câu 2 Tìm các từ láy được sử dụng trong câu văn: “Mùa xuân của tôi - mùa xuân

Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội - là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại từ những thôn xóm xa

xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng ” Cho biết chúng thuộc loại

từ láy nào? (1.0 điểm)

Câu 3 Chỉ ra quan hệ từ có trong cụm từ “Mùa xuân của tôi - mùa xuân Bắc Việt”

và cho biết quan hệ từ đó biểu thị ý nghĩa quan hệ gì? (1.0 điểm)

Câu 4 Qua đoạn trích, tác giả thể hiện tình cảm gì đối với mùa xuân? (1.0 điểm) Câu 5 Bức tranh mùa xuân trong đoạn trích có khơi dậy trong em niềm khát khao,

mong chờ “Tết đến, xuân về” hay không? Vì sao? (1.0 điểm)

II LÀM VĂN (5.0 điểm)

Phát biểu cảm nghĩ về một người mà em yêu quý nhất

-Hết -

Họ và tên học sinh: Số báo danh:

Trang 16

1 - Phương thức biểu đạt chính: phương thức biểu cảm/biểu cảm 1.0

2

- Từ láy: riêu riêu, lành lạnh, xa xa

* Xác định đúng 1 từ láy: 0.25 điểm; đúng 2 từ trở lên: 0.5 điểm 0.5

- Những từ láy: riêu riêu, lành lạnh, xa xa thuộc loại từ láy toàn

3

4

- Tình cảm của tác giả: yêu mến thiết tha, mê luyến trước vẻ đẹp của

mùa xuân, nhất là mùa xuân của Hà Nội Đồng thời, đoạn trích còn

thể hiện nỗi nhớ thương da diết của tác giả đối với quê hương miền

Học sinh có thể trả lời theo nhiều cách khác nhau Song nội dung trả

lời cần phải hợp lí, đảm bảo các chuẩn mực đạo đức, pháp luật

Sau đây chỉ là những gợi ý:

+ Mùa xuân tuy đẹp nhưng đối với tuổi học trò, em thích nhất là mùa

hè vì được nghỉ hè, vui chơi, thăm bà con xa

Trang 17

+ Mùa xuân thì đẹp, Tết thì vui nhưng là học sinh, em còn bận việc

học, không có thời gian, điều kiện để tham quan, tận hưởng

+

- Vừa “có” vừa “không”: Học sinh có thể lí giải bằng việc kết hợp

các gợi ý trên

* Cách cho điểm:

- Định điểm theo các mức sau:

+ Thể hiện được thái độ: 0.25 điểm

+ Lí giải:

Mức 1: lí giải hợp lí, có sức thuyết phục (0.75 điểm)

Mức 2: lí giải hợp lí, nhưng chưa có sức thuyết phục (0.5 điểm)

Mức 3: có lí giải (0.25 điểm)

Mức 4: không có lí giải (0.0 điểm)

II LÀM VĂN (5.0 điểm)

1 Yêu cầu về kĩ năng

- Biết cách làm bài văn biểu cảm; kết hợp được các yếu tố miêu tả, tự sự

trong bài văn; thể hiện được tình cảm chân thực, trong sáng

- Bài văn có bố cục rõ ràng Mở bài: giới thiệu đối tượng biểu cảm Thân

bài: thể hiện cảm xúc, ấn tượng về đối tượng biểu cảm Kết bài: khái quát

được những ấn tượng, cảm xúc về đối tượng biểu cảm

0.5

a Xác định đúng yêu cầu bài văn: Phát biểu cảm nghĩ về một người mà

b Triển khai nội dung biểu cảm:

Học sinh có thể trình bày bài văn theo nhiều cách khác nhau; song cần

đạt được các nội dung sau:

* Giới thiệu đối tượng biểu cảm (ai) và nêu được ấn tượng, cảm xúc ban

đầu về đối tượng biểu cảm

* Thể hiện tình cảm, cảm xúc đối với đối tượng biểu cảm:

Học sinh kết hợp biểu cảm với các yếu tố miêu tả, tự sự để làm rõ những

nét tiêu biểu của đối tượng biểu cảm làm cho em yêu quý, cảm phục như:

- Ngoại hình, tính tình, tài năng, sở thích

- Khơi gợi những kỉ niệm sâu sắc cùng đối tượng

* Khái quát vai trò, ý nghĩa của đối tượng được biểu cảm Khẳng định

tình cảm đối với đối tượng biểu cảm

Trang 18

BẢNG MÔ TẢ MÔN NGỮ VĂN 7 CUỐI KÌ I – NĂM HỌC 2020-2021

- Nhận biết được phương thức biểu đạt của văn bản/đoạn trích…

- Hiểu được nội dung đoạn thơ

- Hiểu được được tác dụng của phép điệp ngữ được sử dụng trong đoạn thơ

Biết cách sử dụng các điệp ngữ, động từ khi khi tạo câu

Biết cách sử dụng các điệp ngữ, động từ khi nói hoặc viết trong đời

sống

bản HS Viết được một đoạn văn ngắn về tình

bà cháu

- Vận dụng hiểu biết về nội dung văn bản, nêu cảm nghĩ

về tình bà cháu của HS

Trang 19

MA TRẬN KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2020 -2021

Môn: Ngữ văn - Khối (lớp): 7 Thời gian làm bài: 90 phút

Cộng Chủ đề Nguồn ngữ liệu Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

- Biện pháp điệp ngữ sử dụng trong đoạn thơ

- Nêu được nội dung đoạn thơ

- Chỉ ra được tác dụng của phép điệp ngữ được sử dụng trong đoạn thơ

Trang 20

PHÒNG GD&ĐT HUYỆN BA TƠ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2020 -2021 -* * * - Môn: Ngữ văn - Khối (lớp): 7

Thời gian: 90 phút (Không tính thời gian giao đề)

Trường TH&THCS Ba Bích Ngày kiểm tra: …

Họ và tên: ……… Lớp: … Buổi: SBD: ……

(Ký, ghi rõ họ và tên) Người coi kiểm tra

(Ký, ghi rõ họ và tên)

ĐỀ CHÍNH THỨC

Học sinh làm bài ngay trên tờ giấy này

Phần I Đọc - hiểu văn bản (3,0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi

Trên đường hành quân xa Dừng chân bên xóm nhỏ Tiếng gà ai nhảy ổ :

“Cục… cục tác cục ta ” Nghe xao động nắng trưa Nghe bàn chân đỡ mỏi Nghe gọi về tuổi thơ

(Trích “Tiếng gà trưa” – Xuân Quỳnh, Ngữ văn 7, tập 1)

Câu 1 Các từ: hành quân, dừng chân, nhảy ổ, cục… cục tác cục ta, nghe thuộc từ

loại nào? (0,5 điểm)

Câu 2 Các điệp ngữ có trong đoạn thơ (0,5 điểm)

Câu 3 Chỉ ra tác dụng của phép điệp ngữ được sử dụng trong đoạn thơ (1,0 điểm) Câu 4 Nêu nội dung của đoạn thơ trên (1,0 điểm)

Phần II Làm văn (7,0 điểm)

Câu 1 Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 6 đến 8 câu tả về bà (bà nội hoặc bà

ngoại) của em (2,0 điểm)

Câu 2 Cảm nghĩ về bà (bà nội hoặc bà ngoại) của em (5,0 điểm)

Bài làm

Trang 22

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2020 -2021 Môn: Ngữ văn - Lớp (Khối): 7

Thời gian làm bài: 90 phút

1 Các từ: hành quân, dừng chân, nhảy ổ, cục… cục tác cục ta,

nghe thuộc từ loại động từ

0,5

3

Tác dụng của phép điệp ngữ được sử dụng trong đoạn thơ:

Nhấn mạnh ý nghĩa của tiếng gà trưa, nghe thấy tiếng gà trưa người chiến sĩ cảm thấy xao động, đỡ mệt mỏi, gợi về những

kỉ niệm đẹp đẽ của tuổi thơ và tình bà cháu

1,0

4 Nội dung đoạn thơ: Tình yêu gia đình làm sâu sắc hơn tình yêu

HS viết đoạn văn: Về hình thức phải có mở đoạn, phát triển

đoạn và kết đoạn Các câu phải liên kết với nhau chặt chẽ về

nội dung và hình thức

a Đảm bảo thể thức của một đoạn văn và đảm bảo số câu 0,25

b Xác định đúng vấn đề : bày tỏ tình yêu của em đối với mẹ 0,25

c Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn: Vận dụng tốt các

phương thức biểu đạt Có thể viết đoạn văn theo ý sau:

- Nghề nghiệp;

- Tuổi;

- Sức khỏe;

- Công việc hàng ngày;

- Mái tóc, khuôn mặt, nụ cười, ;

- Tình cảm của bà với cá cháu;

- Tình cảm của em với bà

1,0

d Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn

e Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ

2

(5 điểm)

Viết bài văn biểu cảm Đề: Cảm nghĩ về bà (bà nội hoặc bà ngoại) của em

Trang 23

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài Các

phần, câu, đoạn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và

* Mở bài: Giới thiệu về đối tượng biểu cảm

Cảm xúc chung về đối tượng (Bà là người mà em yêu kính

nhất)

* Thân bài:

- Miêu tả những nét tiêu biểu:

+ Tuổi tác

+ Mái tóc, gương mặt, đôi mắt, nụ cười

- Bà rất yêu thương con cháu

- Bà tần tảo đảm đang nuôi các con nên người

- Giúp các con nuôi dạy cháu chăm ngoan

- Thái độ của mọi người đối với bà: Mọi người đều yêu quý

và kính trọng bà

- Kể lại, nhắc lại một vài nét về đặc điểm (thói quen) tính tình

và phẩm chất của người ấy

- Tình cảm của em đối với bà: Bà là chỗ dựa tin cậy của em

- Em thường xin ý kiến bà trong mọi công việc

- Gợi lại những kỉ niệm giữa em và người ấy

- Nêu lên những suy nghĩ và mong muốn của em về mối quan

d Sáng tạo: cách diễn đạt độc đáo, sáng tạo, có cảm xúc 0,25

e Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ

Trang 25

Cấu trúc đề khảo sát chất lượng

Phần

điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

- Hiểu nội dung của đoạn trích/ văn bản

- Hiểu được ý nghĩa của chi tiết, hình ảnh, câu văn, câu thơ…trong đoạn trích/văn bản -Hiểu được tác dụng/hiệu quả của việc

sử dụng phương thức biểu đạt, ngôi kể/biện pháp tu từ…trong đoạn trích/ văn bản

- Bày tỏ ý kiến

về quan điểm, của bản thân về nhân vật, về vấn

đề, thái độ của tác giả được thể hiện trong đoạn trích/văn bản

UBND HUYỆN VĨNH BẢO

TRƯỜNG THCS CAO MINH

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN 7 NĂM HỌC 2020-2021

Thời gian làm bài: 90 phút

Trang 26

I ĐỌC- HIỂU (5 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:

Mẹ là biển cả thênh thangCha là ngọn núi cao sang giữa đờiCho con cuộc sống tuyệt vời Với bao no ấm từ thời ấu thơ

Mẹ hiền dìu những giấc mơ Cho con chắp cánh bay vào tương lai

Ơn cha nghĩa mẹ đong đầy Sớm hôm vất vả hao gầy lao tâm…

(“Nhớ lời cha mẹ”- nguồn In-ter-net)

Câu 1 (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ?

Câu 2(0,5 điểm) Đoạn thơ trên viết theo thể thơ nào?

Câu 3(1 điểm) Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên

Câu 4(1,0 điểm) Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai câu thơ sau? Nêu tác dụng của

biện pháp tu từ trong hai câu thơ đó? :

“ Mẹ là biển cả thênh thang Cha là ngọn núi cao sang giữa đời ”

Câu 5 (2,0 điểm) Nêu thái độ, tình cảm của tác giả thể hiện trong đoạn thơ trên? Từ đó em

rút ra bài học gì cho bản thân trong cuôc sống?

II TẠO LẬP VĂN BẢN (5 điểm)

Cảm nghĩ về mùa xuân trên quê hương em

UBND HUYỆN VĨNH BẢO

TRƯỜNG THCS CAO MINH

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN 7 NĂM HỌC 2020-2021

Thời gian làm bài: 90 phút

Trang 27

ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I

I ĐỌC - HIỂU

Câu 3 - Ca ngợi công lao của cha mẹ đối với con cái , người cho ta cuộc

sống no ấm, chắp cánh ước mơ bay vào tương lai, quên đi bản thân của mình

- Qua đoạn thơ tác giả thể hiện tình yêu thương, hiếu thảo và kính trọng cha mẹ

0,5

0,5

Câu 4 Biện pháp nghệ thuật so sánh: “Mẹ” là “biển cả thênh thang”

“ Cha” là “ngọn núi cao sang giữa đời”

-Qua nghệ thuật so sánh giúp người đọc nhận thức được công lao của mẹ rộng lớn mênh mông như biển cả vô bờ bến Công lao của cha như núi vững chắc ,bền vững , cao cả

- Qua nghệ thuật so sánh tác giả ca ngợi, trân trọng và biết ơn công

lao to lớn của cha mẹ và mong muốn con cái phải biết yêu quý kính trọng và hiếu thảo với cha mẹ

- Với hình ảnh so sánh này bài thơ còn làm cho khái niệm công cha, nghĩa mẹ trở nên cụ thể và sinh động hơn

0,25.đ 0,5.đ 0,25.đ

Câu 5 * Thái độ, tình cảm của tác giả thể hiện trong đoạn thơ

- Qua đoạn thơ trên tác giả thể hiện rõ thái độ mạnh dạn, trung thực trân trọng, biết ơn công lao của cha mẹ là vô cùng to lớn, không bao giờ có thể đong đếm được Chính vì công cha nghĩa mẹ thật lớn lao

* Qua đoạn thơ em rút ra bài học cho bản thân trong cuộc sống

- Kính yêu, hiếu thảo với cha mẹ của mình, ngoan ngoãn vâng lời

- Cố gắng học hành chăm chỉ, tiến bộ, đạt thành tích cao trong học tập

- Không làm những điều sai trái để bố mẹ buồn lòng

1.0đ

1.0đ

UBND HUYỆN VĨNH BẢO

TRƯỜNG THCS CAO MINH

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN 7 NĂM HỌC 2020-2021

Thời gian làm bài: 90 phút

Trang 28

- Ước mong cha mẹ sống mãi bên con

- Đúng bố cục của bài : Mở, thân , kết

* Yêu cầu nội dung:

0.5

Mở bài a)Mở bài:

- Mùa xuân là nguồn đè tài, nguồn thi hứng, nguồn thi liệu cho rất nhiều các sáng tác thơ ca

- Lòng người mỗi khi xuân về thường xốn xang, rạo rực  Mùa đẹp nhất, mùa của niềm vui, hạnh phúc, sự đoàn tụ của gia đình

0,5.đ

Thân bài Học sinh biểu cảm được những nội dung sau:

-Mùa xuân – mùa của trăm hoa đua nở, cây cối đâm chồi, nảy lộc, ra hoa, kết trái  Biểu cảm về hoa, cây, chồi non  Sức sống mãnh liệt của mùa xuân

- Mùa xuân là mùa của những đàn chim về làm tổ, mùa của con người xây dựng mái ấm gia đình và hạnh phúc lứa đôi

- Mùa xuân, mùa của không khí tưng bừng, ấm áp trong sự đoàn tụ của gia đình b.cảm về sự sum họp của gia đình trong đêm 30 Tết)

- Muà xuân em lớn lên thêm một tuổi, biểu cảm về sự hồi hộp, mong chờ, niềm vui trẻ nhỏ khi trên tay đón nhận những bao lì xì

- Mùa xuân - mùa của còn người hướng về mái ấm gia đình, tổ tiên Nơi

ấy là quê hương, là nơi chôn rau, cắt rốn của mỗi một con người Là nguồn cội của mỗi con người ( lí giải, biểu cảm về quy luật của con người khi xa quê)

1.0đ

1.0đ

1.0 đ

Sáng tạo - Có nhiều cách diễn đạt độc đáo, sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ,

hình ảnh đặc sắc, sinh động, ) văn viết giàu cảm xúc, thể hiện khả năng cảm thụ, nhận thức tốt về đối tượng biểu cảm

0.5

Trang 29

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 Môn: Ngữ văn – Lớp 7 Năm học: 2020-2021 Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

I/ Mục đích bài kiểm tra :

1 Kiến thức:

- Đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng, năng lực đọc - hiểu và tạo lập văn bản của hs

thông qua hình thức kiểm tra tự luận

- Qua bài kiểm tra gv rút kinh nghiệm, điều chỉnh phương pháp, kỹ thuật dạy học phù hợp

2 Kĩ năng: HS biết vận dụng kiến thức đã học để làm bài

3 Thái độ: HS tự giác, nghiêm túc trong quá trình làm bài

II/ Hình thức kiểm tra:

- Nhớ tên tác phẩm, tác giả

- Hiểu được ý nghĩa và phương thức biểu đạt của bài thơ

Viết một đoạn văn ngắn

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

1 ý 0.5 5%

2 ý

1 10%

1

3 30%

2 Tiếng Việt - Nêu khái

niệm và nhận biết được từ đồng nghĩa

- Xác định được từ ghép

- Xác định được loại từ ghép

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

2 ý 1.25 10.25%

2 ý 0.75 0.75%

1 2,0 20%

3.Tập làm

văn

văn bản biểu cảm hoàn chỉnh

1

5 50%

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

0.75 1.75 10.75.%

0.75 1.75 10.75%

1 1.5 15%

1

5 50%

3 10,0 100%

Trang 30

PHÒNG GD&ĐT TP BÌNH DƯƠNG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1

TRƯỜNG THCS DĨ AN Môn: Ngữ văn – Lớp 7.Năm học: 2020-2021

(Đề chính thức số 1) Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

Câu 1: (3.5 điểm) Cho câu thơ sau:

Nam quốc sơn hà Nam đế cư,

a Em hãy chép 3 câu thơ còn lại để hoàn thành bài thơ

b Hãy cho biết tên của bài thơ trên là gì? Tác giả là ai?

c Phương thức biểu đạt chính của bài thơ là gì?

d Nêu ý nghĩa của bài thơ trên?

Câu 2: ( 2 điểm)

Cho hai câu thơ:

“Dừng chân đứng lại, trời, non, nước Một mảnh tình riêng ta với ta”

(“Qua Đèo Ngang” – Bà Huyện Thanh Quan)

a Tìm đại từ trong hai câu thơ trên và cho biết đại từ đó dùng để làm gì?

b Hai câu thơ diễn tả tâm trạng gì của nhà thơ? Hãy viết đoạn văn ngắn (3 đến 5 câu) nêu cảm nhận

của em về cách thể hiện tâm sự của Bà Huyện Thanh Quan trước cảnh Đèo Ngang

Câu 3: (5 điểm) Cảm nghĩ về một loài cây em yêu

……… HẾT………

Ngày đăng: 27/04/2021, 18:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm