1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tập HK 2 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2014-2015

28 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 251,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng ôn tập với Đề cương ôn tập HK 2 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2014-2015 các câu hỏi được biên soạn theo trọng tâm kiến thức từng chương, bài giúp bạn dễ dàng ôn tập và củng cố kiến thức môn học. Chúc các bạn ôn tập tốt để làm bài kiểm tra đạt điểm cao.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II

Môn: Ngữ văn 9 Năm học: 2014 – 2015

I TIẾNG VIỆT

a Lí thuyết

Câu 1 Khởi ngữ là gì? Nêu đặc điểm và công dụng của khởi ngữ?

a Khái niệm: Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đếntrong câu

Trước khởi ngữ thường có thể thêm các từ chỉ quan hệ như: về, còn, với, đối với…

- Khởi ngữ thường đứng trước chủ ngữ

-Trước khởi ngữ có thể có hoặc dễ dàng thêm các quan hệ từ như: về, còn, với, đối với… -Có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với CN, VN hoặc thành phần nào đó trong câu

b Công dụng: Nêu lên đề tài của câu.

Câu 2 Nêu khái niệm các thành phần biệt lập?Tại sao các thành phần tình thái, gọi – đáp, cảm thán và phụ chú được gọi là thành phần biệt lập?

a.Thành phần tình thái được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói

đến trong câu

- Chức năng của tình thái:

+ Tình thái thể hiện thái độ tin cậy đối với sự việc được nói tới như: chắc chắn, chắc hẳn, chắc

là ( độ tin cậy cao ) hình như, hầu như, dường như, có vẻ như…(chỉ độ tin cậy thấp)

+ Tình thái thể hiện ý kiến của người nói như: theo ý tôi, theo anh, theo ý ông ấy ,…

+ Tình thái cảm thán: thay, sao,…

+ Tình thái nghi vấn: à, ư, hả, hử, chứ, chăng,…

+ Tình thái cầu khiến: nào, đi, với,…

+ Tình thái biểu thị sắc thái tình cảm như: à , ạ, hử, nhỉ, đây, đấy, nhé, cơ , mà…

b Thành phần cảm thán được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói (vui, buồn, ngạc nhiên,mừng, giận…)

c Thành phần gọi – đáp được dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp

d.Thành phần phụ chú được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu

Thành phần phụ chú được đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơnhoặcgiữa một dấu gạch ngang với một dấu phẩy Nhiều khi thành phần phụ chú còn được đặt saudấu hai chấm

* Các thành phần tình thái, cảm thán, gọi – đáp và phụ chú không tham gia vào việc diễn đạtnghĩa sự việc của câu nên được gọi là thành phần biệt lập

Câu 3.Thế nào là liên kết câu và liên kết đoạn văn trong văn bản?

Liên kết câu và liên kết đoạn văn trong văn bản là sự nối kết ý nghĩa giữa câu với câu và giữa

đoạn văn với đoạn văn bằng các từ ngữ có tác dụng liên kết

Câu 4.Thế nào là liên kết nội dung và liên kết hình thức?

a Liên kết nội dung:

- Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu phải phục vụ chủ đề của

đoạn văn ( liên kết chủ đề )

- Các đoạn văn và các câu phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí ( liên kết lô- gic)

b Liên kết hình thức:

Các câu và các đoạn văn có thể được liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính như sau:

- Phép lặp từ ngữ: Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước

- Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng: Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, tráinghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước

- Phép thế: Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước

Trang 2

- Phép nối: Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước.

Câu 5.Thế nào là nghĩa tường minh và hàm ý?

- Nghĩa tường minh là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.( Nghĩatường minh còn gọi là hiển ngôn )

Nghĩa tường minh dễ nhận ra bởi nó thể hiện qua nguyên văn câu nói, người nghe không phảisuy diễn, ai cũng hiểu như vậy

- Hàm ý là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng

có thể suy ra từ những từ ngữ ấy ( Nghĩa hàm ý còn gọi là hàm ngôn hoặc hàm ẩn )

Hàm ý được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau: mời mọc, rủ rê, từ chối, đề nghị kín đáo,hoặc có khi là lời thiếu thiện chí,…

Câu 6 Nêu các điều kiện sử dụng hàm ý?

Để sử dụng hàm ý, cần có hai điều kiện sau đây:

-Người nói ( người viết ) có ý thức đưa hàm ý vào câu nói

-Người nghe ( người đọc ) có năng lực giải đoán hàm ý

b Thực hành

Bài 1: Xác định thành phần biệt lập và gọi tên các thành phần đó trong các câu sau :

a Chao ôi, có biết đâu rằng : hung hăng, hống hách láo chỉ tổ đem thân mà trả nợ cho những cử chỉ ngu dại của mình thôi ( Tô Hoài )

b.Nhưng hình như lão cũng biết vợ tôi không ưng giúp lão (Nam Cao)

c Hình như bộ đội ta sắp đánh lớn

d Đàn cò chở nắng qua sông

Cò ơi, cò chớ quên đồng làng ta

e Kìa đàn chim én, sứ giả mùa xuân- đang đưa thoi trên đồng lúa xanh rì

g Nắng đã lên rồi Chao ôi cứ mong mãi

Bài 2: Chuyển câu sau đây thành câu có khởi ngữ : Bạn ấy làm bài tập rất cẩn thận.

Bài 3: Chỉ ra các phép liên kết có trong đoạn văn sau :

a Nhà khoa học người Anh Phơ-răng-xit Bê-cơn đã nói một câu nổi tiếng : “Tri thức là sứcmạnh”…Đó là một tư tưởng rất sâu sắc Tuy vậy, không phải ai cũng hiểu được tư tưởng ấy

b “Khi cuộc chinh chiến đã xong xuôi, chúng lại mỗi con một nơi và quay về với sự lặng lẽ, côđơn của chúng Tóm lại, bộ mặt lấm lét, dáng vẻ hoang dã, tiếng hú rùng rợn, mùi hôi gớmghiếc, bản tính hư hỏng, cái gì cũng làm ta khó chịu.”

Bài 4: Thêm phần phụ chú vào chỗ thích hợp trong câu sau: Chúng em chúc mừng thầy cô

nhân ngày 20/11

Bài 5: Xác định hàm ý của câu in đậm sau :

Người nhà một bệnh nhân nặng hỏi bác sĩ :

- Tình trạng sức khoẻ của nhà tôi như thế nào, thưa bác sĩ ?

- Anh cứ yên tâm Còn nước còn tát.

Bài 6: Xác định hàm ý của câu sau :

Bao giờ chạch đẻ ngọn đa

Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình

Bài 7: Thêm câu có chứa hàm ý từ chối vào lượt lời của B :

A : - Cho mình mượn cây viết của bạn một chút được không ?

B : -………

Bài 8: Xác định khởi ngữ trong đoạn văn sau :

“ Con bé thấy lạ quá, nó chớp mắt nhìn tôi như muốn hỏi đó là ai, mặt nó bỗng tái đi rồi vụt chạy

và kêu thét lên: “Má! Má!” Còn anh, anh đứng sững lại đó nhìn theo con, nỗi đau đớn khiến mặtanh sầm lại trông thật đáng thương và hai tay buông xuôi như bị gẫy.” (Nguyễn Quang sáng-Chiếc lược ngà)

Bài 9: Tìm từ ngữ liên kết và phép liên kết trong đọan văn sau :

Trang 3

Hằng ngày, việc ăn uống của người cũng rất đạm bạc, với những món ăn dân tộc không chút cầu

kì, như cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối, cháo hoa

Và người sống ở đó, một mình, với một tư trang ít ỏi, một chiếc va li con với vài bộ quần áo, vàivật kỉ niệm của một cuộc đời dài (Lê Anh Trà)

Bài 10: Hãy viết lại các câu sau đây bằng cách chuyển phần được in đậm thành khởi ngữ (có thể thêm trợ từ thì)

a Anh ấy làm bài cẩn thận lắm.

b Tôi hiểu rồi nhưng tôi chưa giải được.

Bài 11: Xác định từ ngữ liên kết và các phép liên kết trong các đoạn văn sau :

a Chế độ thực dân đã đầu độc dân ta với rượu và thuốc phiện Nó đã dùng mọi thủ đoạn hònh làm thoái hoá dân tộc ta

b Mùa xuân đã về thật rồi Mùa xuân tràn ngập đất trời và lòng người

bài 12: Xác định các thành phần biệt lập trong các câu sau ?

a Chẳng lẽ ông ấy không biết

b Phiền anh giúp tôi một tay

c Thưa ông, ta đi thôi ạ!

d Anh Sơn (vốn dân Nam bộ gốc) làm điệu bộ như sắp ca một câu vọng cổ

bài 13: Hàm ý là gì ? Viết một đoạn đối thoại ngắn có sử dụng hàm ý Gạch chân và giải thích hàm ý vừa dùng.

Bài 14: Đặt hai câu có sử dụng thành phần phụ chú và thành phần tình thái.

Bài 15: Đặt câu có sử dụng khởi ngữ Gạch chân khởi ngữ đó

- Thơ Thanh Hải chân chất và bình dị, đôn hậu và chân thành

- Sau ngày giải phóng, Thanh Hải vẫn gắn bó với quê hương xứ Huế, sống và sáng tác ở đó chođến lúc qua đời

- Tác Phẩm chính: Những đ /c trung kiên, Huế mùa xuân, Dấu võng trường sơn

1.2 Tác phẩm: - Bài thơ ra đời năm 1980 trong một hoàn cảnh đặc biệt khi nhà thơ đang nằm

trên giường bệnh, ít lâu sau ông qua đời

a Nội dung: Bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” là tiếng lòng tha thiết yêu mến và gắn bó với đất

nước, với cuộc đời; thể hiện ước nguyện chân thành của nhà thơ được cống hiến cho đất nước,góp một “mùa xuân nho nhỏ” của mình vào mùa xuân lớn của dân tộc

b Nghệ thuật:

+ Bài thơ theo thể 5 chữ, nhạc điệu trong sáng, tha thiết, gần gũi với dân ca

+ Kết hợp những hình ảnh tự nhiên giản dị đi từ thiên nhiên với những hình ảnh giàu ý nghĩabiểu trưng, khái quát

+ Cấu tứ của bài chặt chẽ, dựa trên sự phát triển của hình ảnh mùa xuân

+ Giọng điệu bài thơ thể hiện đúng tâm trạng, cảm xúc của tác giả

c Chủ đề: Tình yêu quê hương đất nước và khát vọng dâng hiến cho cuộc đời.

2 SANG THU (Hữu Thỉnh)

Trang 4

2.1 Tác giả:

- Nguyễn Hữu Thỉnh sinh năm 1942 - quê ở Tam Dương - Vĩnh Phúc

- Là nhà thơ chiến sĩ trưởng thành trong kháng chiến chống Mỹ

- Thơ Hữu Thỉnh ấm áp tình người và giàu sức gợi cảm Ông viết nhiều và hay về con người,cuộc sống ở nông thôn về mùa thu

- Có nhiều tập thơ, trường ca nổi tiếng: Âm vang chiến hào, đường tới thành phố,trường cabiển

- Giải thưởng báo V/n 1973 giải thương hội nhà văn V/Nam 1980

Cảm giác giao mùa được diễn tả cụ thể và tinh tế bằng một hình ảnh đám mây của mùa hạ cũngnhư đang bước vào ngưỡng cửa của mùa thu vậy Dường như giữa mùa hạ và mùa thu có mộtranh giới cụ thể, hữu hình, hiển hiện, liên tưởng đầy thú vị không chỉ cảm nhận bằng thị giác mà

là sự cảm nhận bằng chính tâm hồn tinh tế, nhạy cảm, yêu thiên nhiên tha thiết của Hữu Thỉnh

- Ý nghĩa thực và ẩn dụ ở hai câu thơ cuối

b Nghệ thuật:

- Thể thơ 5 chữ Nhịp thơ chậm, âm điệu nhẹ nhàng

- Nhiều từ có giá trị gợi tả, gợi cảm sâu sắc

- Sự cảm nhận tinh tế, thú vị, gợi những liên tưởng bất ngờ

- Hình ảnh chọn lọc mang nét đặc trưng của sự giao mùa

hạ - thu

c Chủ đề: Thiên nhiên và những suy ngẫm về cuộc đời.

3 NÓI VỚI CON (Y Phương)

- Bài thơ “Nói với con” rất tiêu biểu cho hồn thơ Y Phương: - Dân tộc Tày yêu quê hương, làng

bản, tự hào và gắn bó với dân tộc mình

- Mượn lời nói với con, nhà thơ gợi về cội nguồn sinh dưỡng của mỗi con người, gợi về sức sốngmạnh mẽ, bền bỉ của quê hương mình

+ Con lớn lên trong tình yêu thương, sự nâng đỡ của cha mẹ, trong cuộc sống lao động nênthơ của quê hương

+ Lòng tự hào với sức sống mạnh mẽ, bền bỉ, với truyền thống cao đẹp của quê hương và niềmmong ước con hãy kế tục xứng đáng truyền thống ấy

=> Bài thơ đi từ tình cảm gia đình mà mở rộng ra tình cảm quê hương, từ những kỉ niệm gần gũi

mà nâng lên thành lẽ sống Bài thơ đã vượt ra khỏi phạm vi gia đình để mang một ý nghĩa kháiquát: Nói với con nhưng cũng là để nói với mọi người về một tư thế, một cách sống

b Nghệ thuật:

- Giọng điệu tha thiết

- Hình ảnh cụ thể, sinh động có sức khái quát, mộc mạc, giàu chất thơ

Trang 5

- Ông là một trong những cây bút có mặt sớm nhất của lực

lượng văn nghệ giải phóng ở miền Nam thời chống Mỹ cứu nước

- Thơ Viễn Phương thường nhỏ nhẹ, giàu tình cảm và chất mơ mộng ngay trong hoàn cảnh chiếnđấu ác liệt ở chiến trường

- Tác phẩm chính: “Mắt sáng học trò” (1970); “Nhớ lời di chúc” (1972); “Như mấy mùa xuân”(1978)

4.2 Tácphẩm:

a Hoàn cảnh sáng tác

Bài “Viếng lăng Bác” được viết năm 1976, lúc công trình lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh đượchoàn thành Tác giả cùng đồng bào, chiến sĩ từ miền Nam ra viếng Bác

b Nội dung và nghệ thuật

*Nội dung : Cảm xúc bao trùm trong toàn bài thơ là niềm xúc động thiêng liêng thành kính,

lòng biết ơn và tự hào pha lẫn nỗi xót đau khi tác giả từ miền Nam ra viếng lăng Bác

-> Lời thơ dung dị mà cô đúc, giàu cảm xúc mà lắng đọng

5 BẾN QUÊ (Nguyễn Minh Châu)

5.1 Tác giả:

- Nguyễn Minh Châu (1930- 1989) quê ở huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An, gia nhập quân độitrong thời kì kháng chiến chống Pháp và trở thành cây bút xuất sắc của văn học Việt Nam thời kìkháng chiến chống Mĩ

- Sau năm 1975, bằng những tìm tòi đổi mới sâu sắc về văn học nghệ thuật, đặc biệt là về truyệnngắn, Nguyễn Minh Châu trở thành một trong những người mở đường cho công cuộc đổi mớivăn học Bến quê là một trong những truyện ngắn được viết trong giai đoạn đó

5.2.Tác phẩm:

a Nội dung: Truyện chứa đựng những suy nghĩ, trải nghiệm sâu sắc của nhà văn về con người

và cuộc đời, thức tỉnh ở mọi người sự trân trọng những vẻ đẹp và giá trị bình dị, gần gũi của giađình của quê hương

b Nghệ thuật: Kết hợp tự sự với miêu tả và biểu cảm trong một cốt truyện giàu yếu tố tâm lí.

c Chủ đề: Bằng việc đặt nhân vật vào tình huống có tính nghịch lí, truyện Bến quê phát hiện

một điều có tính quy luật: trong cuộc đời, con người khó tránh khỏi những điều vòng vèo,chùng chình, đồng thời thức tỉnh những giá trị và vẻ đẹp đích thực của đời sống ở những cáigần gũi, bình thường mà bền vững

Câu 1: Hãy tóm tắt truyện ngắn “Bến quê” bằng một đoạn văn khoảng 15 dòng.

Gợi ý:

Trang 6

Nhĩ từng đi khắp mọi nơi trên thề giới nhưng cuối đời lại bị cột chặt vào giường bệnh bởimột căn bệnh hiểm nghèo Nhưng cũng chính vào thời điểm ấy, Nhĩ đã phát hiện ra vùng đất bênkia sông, nơi bến quê quen thuộc, một vẻ đẹp bình dị và hết sức quyến rũ , từ màu hoa bằnglăng, màu nước sông Hồng, vùng bãi bồi phù xa bên bờ sông Hồng Cũng như đến lúc nằm liệtgiường, nhận được sự săn sóc tận tình của vợ, Nhĩ mới cảm nhận hết được nỗi vất vả, sự tần tảo,tình yêu và đức hi sinh thầm lặng của vợ mình Nhĩ cũng nhận được sự quan tâm của chăm sóccủa những người hàng xóm như của bọn trẻ con sống cùng nhà, của cụ giáo Khuyến Nhĩ vôcùng khao khát được một lần đặt chân lên bờ bãi bên kia sông, cái miền đất thật gần gũi nhưng

đã trở nên rất xa vời đối với anh Nhĩ nhờ Tuấn – anh con trai thứ hai của mình đi sang bờ bênkia hộ bố Nhưng Tuấn đã sa vào một đám chơi phá cờ thế trên hè phố Và anh đã chậm mấtchuyến đò duy nhất trong ngày, không làm được điều người cha mong muốn Điều đó đã giúpNhĩ đã chiêm nghiệm được cái quy luật đầy vẻ nghịch lý của đời người: “ con người ta trênđường đời thật khó tránh được những cái điều vòng vèo hoặc chùng chình, [ ] Nhĩ thu hết sứctàn vẫy vẫy khi thuyền chạm mũi bên kia sông

Câu 2: Qua truyện ngắn “Bến quê” của Nguyễn Minh Châu, em rút ra được bài học gì cho

bản thân ?

Gợi ý:

- Học sinh tự rút ra bài học bổ ích cho bản thân Nhưng có thể dựa trên các ý sau:

- Phải biết phát hiện và trân trọng những vẻ đẹp và giá trị bình dị gần gũi của cuộc sống củaquê hương

- Phải biết tin yêu vào cuộc sống quanh ta và làm cho nó đẹp hơn…

Câu 3: Giới thiệu truyện ngắn Bến quê của Nhà văn Nguyễn Minh Châu

Gợi ý:

a.Tác giả:

- Nguyễn Minh Châu (1930- 1989) quê ở huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An, gia nhập quân độitrong thời kì kháng chiến chống Pháp và trở thành cây bút xuất sắc của văn học Việt Nam thời kìkháng chiến chống Mĩ

- Sau năm 1975, sáng tác của Nguyễn Minh Châu, đặc biệt là về truyện ngắn, đã thể hiện nhữngtìm tòi quan trọng về tư tưởng và nghệ thuât, góp phần đổi mới văn học ở nước ta từ những năm

80 của thế kỉ XX đến nay Ông được nhà nước truy tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn họcnghệ thuật (năm 2000)

Trang 7

- Lê Minh Khuê sinh năm 1949, quê ở huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hoá Từ một nữ sinh Trunghọc phổ thông Lê Minh Khuê gia nhập đội thanh niên xung phong thời chống Mĩ cứu nước.Năm 1970 chị bắt đầu viết văn.Trong những năm chiến tranh, truyện của Lê Minh Khuê viết vềcuộc sống chiến đấu của thanh niên xung phong (mà bản thân chị là thành viên) và bộ đội trêntuyến đường Trường Sơn đã gây được sự chú ý của bạn đọc.

- Sau năm 1975, tác phẩm của nhà văn bám sát những chuyển biến của đời sống xã hội và conngười với tinh thần đổi mới mạnh mẽ, tâm lí tinh tế, sắc sảo, đặc biệt là tâm lí nhân vật phụ nữ

Câu 1: Hãy tóm tắt truyện ngắn "Những ngôi sao xa xôi" bằng một đoạn văn khoảng 20

câu.

Gợi ý:

Đoạn tóm tắt truyện gồm các ý sau:

- Tổ trinh sát mặt đường tại một trọng điểm trên tuyến đường Trường Sơn gồm ba nữ thanh niênxung phong rất trẻ là Phương Định, Nho và tổ trưởng là chị Thao

- Nhiệm vụ của họ là quan sát địch ném bom, đo khối lượng đất đá phải san lấp do bom địch gây

ra, đánh dấu vị trí các trái bom chưa nổ và phá bom

- Công việc của họ nguy hiểm, thường xuyên đối mặt với thần chết

- Cuộc sống của họ gian khổ, nguy hiểm nhưng họ vẫn có niềm vui hồn nhiên của tuổi trẻ,những giây phút thanh thản mơ mộng và dù mỗi người một tính, họ vẫn rất yêu thương nhau

- Phương Định là cô gái mơ mộng, hồn nhiên và dũng cảm

- Phần cuối truyện kể về hành động, tâm trạng các nhân vật trong lúc chăm sóc Nho bị thươngkhi phá bom

Câu 2: Giải thích ý nghĩa nhan đề của tác phẩm " Những ngôi sao xa xôi"của Lê Minh Khuê Gợi ý:

- Những ngôi sao xa xôi là một nhan đề rất lãng mạn, rất đặc trưng của văn học thời kháng chiếnchống Mĩ

- Nhan đề những ngôi sao xa xôi xuất phát từ ánh mắt nhìn xa xăm của Phương Định, lời các anh

bộ đội lái xe ngợi ca họ, hình ảnh lãng mạn, đẹp và trong sáng lại phù hợp với những cô gái mơmộng đang sống và chiến đấu trên cao điểm trên tuyến đường Trường Sơn những năm chống Mĩ(60-70) ác liệt Ba cô gái trẻ ba vì sao xa xôi trên cao điểm của tuyến đường Trường Sơn

Trang 8

- Những ngôi sao xa xôi cái ánh sáng ẩn hiện xa xôi, dịu dàng mát mẻ như sương núi, có sức mêhoặc lòng người Đó là biểu tượng về sự ngời sáng của phẩm chất cách mạng trong những cô gáithanh niên xung phong Trường Sơn Phương Định, Nho hay Thao đều là những "ngôi sao xa"nơi cuối rừng Trường Sơn, sáng ngời vẻ đẹp của chủ nghĩa anh hùng cách mạng Bằng khả năngsáng tạo và nhờ có những ngày từng lăn lộn với chiến trường " Những ngôi sao xa xôi" của LêMinh Khuê đã có một chỗ đứng vững vàng, luôn hấp dẫn người đọ.

b Thực hành

Câu 1: Trình bày những hiểu biết của em về đặc điểm nghệ thuật trong bài thơ “Con cò” của Chế Lan Viên.

- Về thể thơ: Sử dụng thể thơ tự do nhưng có nhiều câu mang dáng dấp thể thơ 8 chữ Thể thơ

tự do cho tác gải khả năng thể hiện tình điệu cảm xúc một cách linh hoạt dễ dàng biến đổi ở bàithơ này các đoạn thường được bắt đầu từ những câu thơ ngắn có cấu trúc giống nhau nhiều chỗlặp lại hoàn toàn gợi âm điệu lời ru

- Vần : Cũng là yếu tố được tận dụng để tạo âm hưởng lời ru vì vậy tuy không sử dụng thể lụcbát quen thuộc Bài thơ vẫn gợi được âm hưởng lời hát ru Tuy nhiên bài thơ của Chế Lan Viênkhông phải là một bài hát ru thực sư, giọng điệu của bài thơ còn là giọng suy ngẫm, có cả triết

ly Nó làm cho bài thơ không cuốn người ta vào hẳn điệu ru êm ái đều đặn mà hướng vào tâm trínhiều hơn sự suy ngẫm phát hiện

- Về hình ảnh: sáng tạo hình ảnh trong ca dao chỉ là nơi xuất phát là điểm tựa cho những liêntưởng, tưởng tượng sáng tạo mở rộng của tác giả Đặc điểm chung của hình ảnh trong bài thơnày thiên về ý nghĩa biểu tượng mà nghĩa biểu tượng không phải chỗ nào cũng rành mạch rõràng Những hình ảnh biểu tượng trong bài thơ lại gần gũi rất quen thuộc vẫn có khả năng hàmchứa những ý nghĩa mới và có giá trị biểu cảm

Câu 2: Nêu ngắn gọn giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” Thanh Hải.

Giá trị nội dung:

+ Đề tài mùa xuân là đề tài phong phú cho các thi nhân thử bút Đã có bao nhiêu bài thơ hay vềmùa xuân Nhà thơ Thanh Hải khá thành công khi phát hiện “Mùa xuân nho nhỏ” – ước vọngkhiêm tốn dâng hiến cho đời của bản thân mình và con người Hãy làm tiếng chim, làm sắc hoa,làm nốt nhạc hòa vào bản hòa ca mùa xuân bất tận của đất trời, cuộc đđời

- Giá trị nghệ thuật:

+ Bài thơ là tiếng nói tâm tình, là cảm hứng mùa xuân Tác giả đã phát hiện được sự hòa hợp cáctầng bậc mùa xuân Xuân của đất trời – Xuân của đất nước, của những người làm nên lịch sử –xuân trong lòng của mỗi cá nhân

+ Sự thay đổi cách xưng hô, sử dụng cấu trúc điệp, lựa chọn từ ngữ chính xác đã làm cho bài thơvừa cụ thể lại vừa khái quát, vừa riêng lại vừa chung Nó l “nốt trầm” nhưng lại là “nốt trầm xaoxuyến”, không hòa lẫn

+ Cấu tứ của bài thơ chặt chẽ, dựa trên sự phát triển của hình ảnh mùa xuân Từ mùa xuân đấttrời sang mùa xuân đất nước và mùa xuân của mỗi người góp vào mùa xuân lớn của cuộc đời.+ Giọng điệu bài thơ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của tác giả Giọng điệu có sự biến đổi phù hợpvới nội dung từng đoạn: vui, say sưa ở đoạn đầu; nhịp nhanh, hối hả, phấn chấn ở đoạn giữa; bộcbạch những tâm niệm trầm lắng và tha thiết ở đoạn kết

Câu 3: Trình bày nét nghệ thuật đặc sắc của bài thơ “Viếng lăng Bác” - Viễn Phương?

- Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ.

Trang 9

+ Bài thơ tả việc viếng lăng Bác theo trình tự thời gian và không gian từ ngoài vào trong lăng, từkhi viếng và xúc cảm sau khi viếng với những thủ pháp nghệ thuật quen thuộc: ẩn dụ, nhân hóa,tượng trưng nhưng gây một cảm xúc đặc biệt Thành công trước hết là nhờ cảm xúc hết sứcchân thành và sâu sắc của Viễn Phương Xúc cảm đó lại được “cộng hưởng” bởi tình cảm thiêngliêng mà Bác dành cho nhân dân miền Nam và tình cảm thành kính, ngưỡng mộ mà toàn dân tộcdành cho Bác.

+ Bài thơ có bố cục gọn rõ, giọng điệu phù hợp với nội dung cảm xúc: vừa trang nghiêm, sâulắng, vừa thiết tha, đau xót xen lẫn sự tự hào Giọng điệu thơ được tạo nên bởi các yếu tố: thểthơ, nhịp điệu, ngôn ngữ, hình ảnh

+ Thể thơ: chủ yếu là tám tiếng, riêng khổ thứ ba chỉ có bảy tiếng và dòng cuối khổ hai là chíntiếng, cách hiệp vần có hai dạng: vần liền và vần cách: nhịp thơ nhìn chung là chậm rãi, diễn tảđược sự trang nghiêm, thành kính, lắng đọng trong tâm trạng tác giả Riêng khổ thơ cuối nhịpthơ có phần nhanh hơn, với điệp ngữ “muốn làm” và điệp cấu trúc, thể hiện rõ mong ước thathiết và nỗi niềm lưu luyến của nhà thơ

+ Hình ảnh thơ có nhiều sáng tạo, nhất là có sự kết hợp giữa hình ảnh thực với hình ảnh ẩn dụgiàu tính biểu tượng, nhất là các ẩn dụ – biểu tượng như: mặt trời trong lăng, tràng hoa, vầngtrăng sáng dịu hiền, trời xanh mãi mãi

Câu 4: Sự tinh tế trong cảm nhận của Hữu Thỉnh về những biến chuyển trong không gian lúc sang thu?

+ Hương ổi lan vào không gian, phả vào gió se

+ Sương đầu thu giăng mắc nhẹ nhàng, chuyển động chầm chậm nơi đường thôn ngõ xóm.+ Dòng sông trôi một cách thanh thản gợi lên vẻ đẹp êm dịu của bức tranh thiên nhiên; nhữngcánh chim bắt đầu vội vã ở buổi hoàng hôn

+ Cảm giác giao mùa được diễn tả thú vị qua đám mây mùa hạ “vắt nửa mình sang thu”

+ Nắng cuối hạ vẫn còn nồng, còn sáng nhưng nhạt dần Những ngày giao mùa này đã ít đinhững cơn mưa rào ào ạt bất ngờ

+ Lúc này cũng bớt đi những tiếng sấm bất ngờ gắn cùng những cơn mưa rào mùa hạ thường có.Biến chuyển không gian lúc sang thu được Hữu Thỉnh cảm nhận qua nhiều yếu tố, bằng nhữnggiác quan và sự rung động tinh tế qua hương vị qua sự vận động của gió, sương, của dòng sông,cánh chim, đám mây, qua nắng, mưa, tiếng sấm và những từ ngữ diễn tả cảm giác, trạng thái:bỗng, phả vào, chùng chình, hình như, dềnh dáng, vắt nửa mình

Câu 5: Mượn lời nói với con trong bài thơ “Nói với con” của Y phương, nhà thơ gợi về cội nguồn sinh dưỡng con người, gợi về sức sống mạnh mẽ, bền bỉ của quê hương mình Bố cục của bài thơ thể hiện ý đó như thế nào?

- Lòng yêu thương con cái, ước mơ thế hệ sau tiếp nối xứng đáng, phát huy truyền thống của tổtiên, quê hương vốn là một tình cảm cao đẹp của con người Việt Nam ta đi suốt bao đời nay Bàithơ “Nói với con” cũng nằm trong cảm hứng rộng lớn, phổ hiến ấy nhưng Y Phương đã có cáchnói xúc động của riêng mình Mượn lời nói với con, Y Phương gợi về cội nguồn dinh dưỡng mỗicon người, bộc lộ niềm tự hào với sức sống mạnh mẽ, bền bỉ của quê hương mình Bài thơ được

Trang 10

Với bố cục như vậy, bài thơ đi từ tình cảm gia đình mà mở rộng ra tình cảm quê hương, từnhững kỉ niệm gần gũi, thiết tha mà nâng lên lẽ sống Cảm x úc, chủ đề của bài thơ bộc lộ, dẫndắt một cách tự nhiên, cĩ tầm khái quát nhưng cụ thể, diễn tả mộc mạc mà gợi cảm, mạnh mẽ

Câu 6: Nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ “Mây và Sĩng”của Ta-go?

- Bài thơ là một lời em bé thủ thỉ ,chuyên trị với mẹ:em bé yêu mây và sĩng,muốn đi chơi cùngmây và sĩng nhưng em cịn yêu mẹ hơn, nên đã ở nhà bày ra “cái trị mây và sĩng” để đượcquấn quýt bên me Ta-go khơng đối lập tình mẹ con với tình yêu thiên nhiên mà chỉ muốn nhấnmạnh một điều: cho dù thiên nhiên cĩ đẹp đến đâu cĩ hấp dẫn đến đâu nhưng cũng khơng thểcuốn hút bằng tình mẹ Điều này đã tạo nên tứ thơ Mây và sĩng để ca ngợi tình mẫu tử thiêngliêng

- Bài thơ tràn ngập những hình ảnh thiên nhiên thơ mộng, giàu ý nghĩa tượng trưng: mây, trăng

và bầu trời; sĩng và bờ biển Từ những hình ảnh này, nhà thơ đã xây dựng một tứ thơ độc đáonĩi về tình mẫu tử thiêng liêng, nĩ chắp cánh cho trí tưởng tượng bay bổng để tạo ra hai cảnhgiàu chất thơ theo cách nghĩ của trẻ thơ: Mây và sĩng rủ em bé đi chơi và em đã từ chối để ở nhàbày ra “cái trị chơi mây và sĩng” cùng với mẹ Hai cảnh này lại được diễn tả bằng lời em bé thủthỉ kể chuyện với mẹ dưới hình thức đối thoại lồng trong độc thoại

- Tất cả đặc sắc nghệ thuật này tạo nên vẻ đẹp của bài thơ Mây và sĩng – một vẻ đẹp kì thú,huyền ảo, lấp lánh ánh sáng của tình mẫu tử thiêng liêng

Câu 7: a Trình bày nội dung, ý nghĩa và nét đặc sắc về nghệ thuật của truyện ngắn

“Những ngơi sao xa xơi” - Lê Minh Khuê.

Truyện ngợi ca thế hệ trẻ Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước qua hình ảnhđẹp đẽ của những cơ gái thanh niên xung phong ở một tổ trinh sát phá bom trên tuyến đườngTrường Sơn Đĩ là những cơ gái trẻ trung tâm hồn trong sáng, giàu mộng mơ, và trong cuộcsống chiến trường đầy gian khổ, hy sinh họ luơn luơn hồn nhiên, yêu đời, dũng cảm Cuộc sốngriêng và những kỷ niệm đẹp thời niên thiếu đã giúp họ vươn lên trong cuộc chiến đấu và làmngời sáng thêm gương mặt của tứng người trong chiến trận Phải là người trong cuộc, phải hiểu,phải yêu thương và cảm phục họ đến thế nào thì nhà văn mới viết về họ những trang đẹp vàthấm tình đến thế

+ Một nét đặc sắc nổi bật là nghệ thuật xây dựng nhân vật chủ yếu là miêu tả tâm lí

+ Ngơn ngữ và giọng điệu: ngơn ngữ trần thuật phù hợp với nhân vật kể chuyện – cơ gái thanhniên xung người Hà Nội – tạo cho tác phẩm cĩ giọng điệu và ngơn ngữ tự nhiên, gần với khẩungữ, trẻ trung và cĩ chất nữ tính Lời kể thường dùng những câu ngắn, nhịp nhanh, tạo đượckhơng khí khẩn trương trong hồn cảnh chiến trường Ở những đoạn hồi tưởng, nhịp kể chậm lại, gợi nhớ những kỉ niệm của tuổi niên thiếu hồn nhiên, vơ tư và khơng khí thanh bình trước chiếntranh

b Bên cạnh những phẩm chất chung như hai đồng đội cùng tổ , em thấy Phương Định trong

Truyện ngắn “Những ngôi sao xa xôi” có nét gì riêng về tâm hồn tính cách , Hãy phân

tích ?

a Nét chung:

- Cĩ tinh thần trách nhiệm cao với nhiệm vụ: (ở đây đầy bom Mỹ, cái chết cĩ thể đến bất cứ

khi nào nhưng để thơng mạch giao thơng luơn thơng suốt nên các cơ luơn vẫn sẵn sàng cho việc

Trang 11

ra trận địa; Cĩ những lúc họ nghĩ đến cái chết khi nguy hiểm kề bên, nhưng điều ấy chỉ thốngqua rất mờ nhạt nhường chỗ cho ý nghĩ làm thế nào để những quả bom kia phải nổ -> Đặt nhiệm

vụ lên trên cả tính mạng)

- Dũng cảm, gan dạ: (Sẵn sàng nhận việc phá bom mà khơng cần sự trợ giúp của đơn vị, dám

đối mặt với thần chết mà khơng hề run sợ) Sau mỗi đợt bom đánh họ lại lao lên mặt đường làmnhiệm vụ Khơng biết bao nhiêu lần họ bị bom vùi Trong 3 người thì 2 người đã từng bịtưhưong đĩ là Nho và Phương Định Họ nĩi về cái chết nhẹ nhàng Để rồi sau mỗi trận bomvượt qua cái chết họ lại hát say sưa những bài hát tươi vui

- Họ cĩ tình đồng đội gắn bĩ, thân thiết, hiểu được tính tình, sở thích của nhau, quan tâm chămsĩc nhau rất chu đáo (Phương Định bồn chồn, lo lắng khi chờ Thao và Nho đi trinh sát bom trêncao điểm; khi Nho bị thương, Phương Định và chị Thao đã lo lắng, băng bĩ chăm sĩc Nho cẩnthận với một niềm xĩt xa như chị em ruột thịt

+ Tâm hồn: Cảm thấy cĩ ánh mắt các chiến sĩ đang dõi theo mình, tơi khơng sợ nữa Tơi sẽkhơng đi khom khi cĩ thể cứ đàng hồng mà bước tới” -> bình tĩnh, tự tin thực hiện từng thaotác phá bom, chạy đua với thời gian để vượt qua cái chết Chi tiết miêu tả này thống nhất vớitính cách của nhân vật luơn mang trong mình lịng kiêu hãnh của một cơ gái Hà Nội

Phương Định là hình ảnh tiêu biểu của những người con gái Hà Nội vào chiến trường đánh giặc

- Cơ rất trẻ, cĩ thời học sinh hồn nhiên vơ tư bên người mẹ trong những ngày thanh bình củathành phố

- Ngay giữa chiến trường ác liệt, Phương Định vẫn khơng mất đi sự hồn nhiên, trong sáng: cơhiện lên rất đời thường, rất thực với những nét đẹp tâm hồn: nhạy cảm, hay mơ mộng và thíchhát (cảm xúc của Định trước cơn mưa đá)

- Là cơ gái kín đáo trong tình cảm và tự trọng về bản thân mình (hay ngắm nhìn mình quagương, biết mình đẹp và được các anh bộ đội để ý nhưng khơng tỏ ra săn sĩc, vồn vã… nét kiêu

kỳ của những cơ gái Hà Thành)

- Tình cảm đồng đội sâu sắc: yêu mến hai cơ bạn cùng tổ, yêu mến và cảm phục tất cả nhữngchiến sĩ mà cơ gặp trên tuyến đường Trường Sơn (chăm sĩc Nho khi Nho bị thương…)

- Ngời lên những phẩm chất đáng quý: cĩ trách nhiệm với cơng việc, dũng cảm, bình tĩnh, tựtin…(thể hiện tâm trạng suy nghĩ của nhân vật trong một lần phá bom) Tác giả am hiểu và miêu

tả sinh động nét tâm lý của những nữ thanh niên xung phong

=> Nhân vật Phương Định đã để lại trong lịng người đọc nỗi niềm đồng cảm, yêu mến và sựkính phục về phẩm chất tốt đẹp của thế hệ trẻ Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ

c Từ đĩ giải thích vì sao tác giả lại đặt tên truyện là “ Những ngôi sao xa xôi”

câu 8: Bài học cần rút ra cho bản thân qua bức chân dung tự họa của “Rơ-bin-xơn xơ” trích tác phẩm cùng tên của nhà văn Anh Đi-phơ?

Cru-Qua những chi tiết về bức chân dung tự họa, ta cịn thấy hiện lên thấp thống cuộc sống vơ cùnggian khổ của Rơ-bin-xơn ngồi đảo hoang Anh đã lâm vào cảnh thiếu thốn nghiêm trọng(chuyển trang phục, trang bị bằng vải sang trang phục, trang bị bằng da) phải đối mặt với sựkhắc nghiệt của thời tiết (nắng mưa thất thường) các trang bị mà Rơ-bin-xơn mang trên ngườichứng tỏ cuộc sống của Rơ-bin-xơn trên đảo hoang rất vất vả, anh vừa phải lao động, chăn nuơi,săn bắn, vừa phải tự bảo vệ mình khơng chỉ cĩ vậy chân dung tự họa và giọng kể của Rơ-bin-xơn cịn thể hiện một tinh thần lạc quan bất chấp mọi khĩ khăn gian khổ Khắc họa chân dungcủa mình, Rơ-bin-xơn khơng lần nào than phiền về sự thiếu thốn, khổ sở Trái lại cách kể, tả một

Trang 12

cách hài hước chân dung của mình đã thể hiện rõ tinh thần lạc quan của Rô-bin-xơn Chất hàihước, lạc quan được thể hiện rõ nhất ở phần đầu “tôi cứ mỉm cười tưởng tượng” “xin các bạn vuilòng hình dung bộ dạng của tôi” và ở phần mô tả về bộ ria mép, anh hài hước so sánh bộ ria mépnhư cái mắc treo một bị lạc giữa đảo hoang, sống tách biệt giữa loài người và gặp rất nhiều khókhăn nhưng Rô-bin-xơn vẫn không buông xuôi Anh đã biết mình khắc phục mọi khó khăn, luônluôn vượt lên trên mọi hoàn cảnh để làm cho cuộc sống của mình ngày càng tốt hơn Có thể nóibức chân dung tự họa và lời kể của Rô-bin-xơn đã giúp ta rút ra bài học cho mình về tinh thầnvượt khó, lạc quan vươn lên trong cuộc sống.

Câu 9: Giá trị nội dung và nghệ thuật qua văn bản “Bố của Xi-mông” của Mô-pa-xăng.

+ Truyện ngắn cũng thể hiện rõ quan điểm tiến bộ của Mô-pa-xăng phê phán những cách nhìnđịnh kến, hẹp hòi, trân trọng những con người bình thường như Blăng-sốt, Phi-líp, Xi – Mông đãvượt qua định kiến để có một gia đình hạnh phúc

+ Câu chuyện có hậu mà không dễ dãi, giản đơn

Câu 10: Tình yêu thương của Thoĩc-tơn và chú chó Bấc qua ngòi bút của Giắc Lân-đơn.

- Tình yêu thương đặc biệt của Thoĩc-tơn và chú chó Bấc đã làm thức dậy trong lòng ta nhữngtình cảm trong sáng, vị tha những cách sống có tình có nghĩa, đoạn trích tràn đầy cảm hứng nhânvăn khi Giắc Lân-đơn miêu tả sự cảm hóa chú chĩ Bấc của Thoĩc-tơn với một niềm tin mãnh liệtvào con người Hy yêu thương loài vật, hãy quan hệ tốt đẹp với thế giới tự nhiên và với conngười – phải chăng đó là thông điệp gửi đến mọi người của Giắc Lân-đơn?

- Với nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, tài quan sát tinh tế, hiểu biết sâu sắc về đời sống, tập tínhcủa loài chó kéo xe trượt tuyết ở Bắc Mĩ, cùng với trí tưởng tượng tuyệt vời, nhà văn đã đi sâuvào “tâm hồn” của con chó Bấc và diễn tả sinh động nhiều biểu hiện khác nhau về tình yêuthương của nó đối với Thooc-tơn Thủ pháp so sánh được tác giả sử dụng thành công đ gópphần tô đậm và khắc sâu tâm trạng và tính cách của con chó Bấc

Câu 11: Nêu hoàn cảnh sáng tác của vở kịch “Bắc Sơn” của Nguyễn Huy Tưởng và tóm tắt hồi 4 của vở kịch.

Vở kịch Bắc Sơn được Nguyễn Huy Tưởng sáng tác và đưa lên sân khấu đầu năm 1946, trongkhông khí sôi sục của những năm đầu cách mạng (công diễn ngày 6-4-1946) tác phẩm đượcđánh giá là sự khởi đầu cho nền kịch cách mạng trên sân khấu nước nhà, với sự thể hiện thànhcông một sự kiện cách mạng và những con người mới: quần chúng và người chiến sĩ cách mạng,

vở kịch gồm 5 hồi, văn bản chọn đưa vào sách giáo khoa là 4 lớp đầu của hồi 4

* Tóm tắt hồi 4

Trang 13

Đêm khuya Thơm thấy Ngọc, chồng mình cầm gậy và đèn bấm định đi đâu trong cái dáng điệurất khả nghi Nàng hỏi nhưng Ngọc cứ giấu quanh Nàng cho chồng biết có tin đồn Ngọc dắt tâyvào đánh Vũ Lăng Ngọc chối và nói tránh sang chuyện về Thái (một chiến sĩ cách mạng) Cótiếng gọi và Ngọc vội vã ra đi Thơm ngồi một mình, nghĩ đến mé (mẹ) rồi nghĩ đến Thái khôngkhéo thì bị bắt mất (lớp 1) Thái và Cưủ bị giặc đuổi, chạy nhầm vào nhà Thơm, Thơm tìm cáchgiấu hai người vào buồng của mình (lớp 2).Ngọc lại trở về nhà để truy lùng Thái và Cửu Thơmkhôn khéo thông báo cho hai người biết để đề phòng đồng thời cũng tìm mọi cách để che chắnkhông cho Ngọc biết Cuối cùng Ngọc lại ra đi (lớp 3) Thơm thở dài khoan khoái nhìn theoNgọc đi, mỉm cười : “May thế” (lớp 4).

Câu 12: Truyện ngắn “Bến quê” có mấy tình huống? Hãy tóm tắt truyện ngắn “Bến quê” Từ đó nêu khái quát chủ đề của truyện ngắn này?

Tình huống:

- Căn bệnh hiểm nghèo khiến Nhĩ, người đã đi đến hầu khắp mọi nơi trên thế giới - hầu như bịliệt toàn thân không thể tự di chuyển được, dù chỉ loà nhích nửa người trên giường bệnh Tất cảmọi sinh hoạt của anh đều phải nhờ vào sự giúp đỡ của người khác mà chủ yếu là của Liên, vợanh

- Tình huống trớ trêu ấy lại dẫn đến một tình huống tiếp theo, cũng đầy nghịch lý Khi Nhĩ đãphát hiện thấy vẻ đẹp lạ lùng của bãi bồi bên kia sông ngay phía trước cửa sổ nhà anh, nhưnganh biết rằng sẽ không bao giờ có thể được đặt chân lên mảnh đất ấy, dù nó ở rất gần anh Nhĩ đãnhờ cậu con trai thực hiện giúp mình cái điều khao khát ấy, nhưng rồi cậu ta lại sa vào một đámchơi cờ trên hè phố và có thể lỡ chuyến đò ngang duy nhất trong ngày

* Tóm tắt truyện “Bến quê”:

Buổi sáng đầu thu, Nhĩ bị bệnh nặng nằm bên cửa sổ để Liên - vợ anh săn sóc Anh nghĩ suốt đờimình đã làm vợ khổ Nhĩ nhìn qua cửa sổ đã phát hiện thấy vẻ đẹp lạ lùng của bãi bồi bên kiasông ngay phía trước cửa sổ nhà anh và trong anh bỗng bừng lên khao khát được đặt chân lênvùng đất ấy, anh cũng biết rằng sẽ không bao giờ thực hiện được điều ấy Anh sai thằng Tuấn (con trai) thay anh sang bên kia sông chơi loanh quanh một lúc Chàng trai vâng lời nhưng lạiham vui nên muộn chuyến đò Bọn trẻ hàng xóm sang giúp anh Cụ giáo Khuyến ghé vào hỏithăm Nhĩ cố sức giơ tay ra ngoài cửa sổ như ra hiệu khẩn thiết cho một người nào đó

*Chủ đề : Những suy ngẫm trải nghiệm sâu sắc của nhà văn về con người và cuộc đời , thức

tỉnh ở mọi người sự trân trọng những vẻ đẹp và giá trị bình dị ,gần gũi của gia đình, quê hương

- Qua truyện ngắn “Bến quê” của Nguyễn Minh Châu, em rút ra được bài học gì cho bản thân ?

III ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

1 Viết văn bản nghị luận ngắn ( khoảng 10 câu) về lòng khoan dung,

2 Viết một đoạn văn ( từ 8 đến 10 dòng) có nội dung về lòng nhân hậu

3 Viết đoạn văn ( 8 – 10 câu) trình bày suy nghĩ của em về thần tượng của tuổi học trò

4 Viết một đoạn văn ( từ 6 đến 10 câu) có nội dung về vấn đề bảo vệ môi trường

5 Viết đoạn văn ( 7 – 10 câu) trình bày suy nghĩ của em về vấn đề an toàn giao thông

6 Viết đoạn văn ( 6 – 10 câu) trình bày suy nghĩ của em về tình bạn

7

IV TẬP LÀM VĂN

a Đề bài nghị luận vể một vấn đề tư tưởng, đạo lí

Đề 1: Lòng tự trọng của mỗi con người trong cuộc sống.

Trang 14

Đề 2: Suy nghĩ về vấn đề thanh niên phải sống có lí tưởng.

Để 3: Bàn về tranh giành và nhường nhịn.

Đề 4: Suy nghĩ vể đạo lí “Uống nước nhớ nguồn”

Đề 5: Suy nghĩ vể câu tục ngữ “Có công mài sắt, có ngày nên kim”

Để 6: Suy nghĩ vể câu tục ngữ “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn”

Để 7: Suy nghĩ của em vể bài ca dao:

“Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

Một lòng thờ mẹ, kính cha Cho tròn chữ hiếu, mới là đạo con”

** Hướng dẫn tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý:

Đề 2

Yêu cầu:

- Viết bài văn nghị luận vể một vấn đề tư tưởng, đạo lí

- Vấn đề cần bàn luận: “Thanh niên sống phải có lí tưởng”

- Bài viết có luận điểm rõ ràng, luận cứ đầy đủ và lập luận rành mạch

- Cần trình bày được những suy nghĩ về vấn đề tư tưởng sống cao đẹp, phê phán lối sống tầmthường, ích kỉ, cá nhân và nêu lên lí tưởng sống của thanh niên

Gợi ý:

- Cần làm rõ lí tưởng sống là gì? Vì sao cuộc sống lại phải có lí tưởng, lí tưởng như thế nào đượccoi là tiến bộ, tốt đẹp? Những biểu hiện nào trái với lí tưởng sống đẹp

- Trong bài viết cần làm cho mọi người hiểu biết về những tấm gương có lí tưởng sống cao đẹp

- Suy nghĩ về “lí tưởng sống” và hướng phấn đấu của bản thân

- Cần kết hợp yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm một cách thích hợp

Lập dàn ý:

*Mở bài: Lí tưởng sống và cuộc đời của mỗi người

*Thân bài:

- Lí tưởng sống là gì? Vì sao con người cần sống có lí tưởng?

- Suy nghĩ của người viết vể cuộc sống có lí tưởng?

- Những tấm gương về cuộc đời những người có lí tưởng sống cao đẹp

- Phê phán lối sống ích kỷ, cá nhân của những người sống không có lí tưởng

*Kết bài:Suy nghĩ về việc phấn đấu cho lí tưởng sống phục vụ cho đất nước và dân tộc trongcông cuộc đổi mới hiện nay

b Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.

Đề 1:.Cảm nhận của em về đoạn thơ sau :

“… Người đồng mình thương lắm con ơi Cao đo nỗi buồn

Xa nuôi chí lớn Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn Sống trên đá không chê đá gập ghềnh Sống trong thung không chê thung nghèo đói Sống như sông như suối

Lên thác xuống ghềnh Không lo cực nhọc Người đồng mình thô sơ da thịt Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương Còn quê hươg thì làm phong tục

Ngày đăng: 27/04/2021, 18:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w