1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổng hợp Đề thi 15 phút môn Tiếng Anh lớp 9 năm học 2019-2020

30 117 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 85,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng hợp Đề thi 15 phút môn Tiếng Anh lớp 9 năm học 2019-2020 được biên soạn với hơn 20 đề thi hỗ trợ các em học sinh ôn luyện, củng cố kiến thức để hoàn thành bài thi với kết quả như mong đợi.

Trang 1

KIỂM TRA 15 PHÚT SỐ 1 NĂM HỌC 2019-2020

Môn: TIẾNG ANH - LỚP 9

Thời gian làm bài: 15 phút

Chúc các bạn đạt điểm số thật cao!

I Chọn câu trả lời đúng nhất (3 điểm)

1 It's very kind _ you to help us Thanks a lot.

A for B to C with D of

2 The hospital building is divided _ four sections.

A in B into C tor D about

3 Did he live in the country when he was young?

A use to B used to C be used to D get used to

4 Tam wishes his father _ here now to help him.

A is B were C will be D would be

5 What a pity! Lan can`t come with us We all wish she be here.

A would B should C could D can

II Trong các từ gạch chân dưới đây có một lỗi sai, tìm lỗi sai trong mỗi câu (3 điểm)

1 She wishes he will stop making noise when she is working.

A wishes B will C making D.when

2 Tom uses to wear glasses, but he doesn`t now.

A uses B glasses C doesn't D.now

3 This book consists about three parts: introduction,

development and conclusion.

A This B about C parts D and

4 Mai and me would like to join the English speaking club

A me B would C to D speaking

5 During the game, the rain starting so we had to stop suddenly.

A During B starting C had D suddenly

III Viết thành câu hoàn chỉnh dựa vào các từ có sẵn (4 điểm)

1 I/ wish/ I/ will become/ a singer.

Trang 2

KIỂM TRA 15 PHÚT SỐ 1 NĂM HỌC 2019-2020

Môn: TIẾNG ANH - LỚP 9

Thời gian làm bài: 15 phút

Chúc các bạn đạt điểm số thật cao!

I Chọn câu trả lời đúng nhất (3 điểm)

1 It's very kind _ you to help us Thanks a lot.

A for B to C with D of

Chúng ta có cấu trúc "It is very kind of you to + Verb" (bạn thật là tốt vì đã làm gì) với sắc thái ý nghĩa bạn rất cảm kích ai đó đã làm gì cho bạn

2 The hospital building is divided _ four sections.

A in B into C tor D about

Ta có cụm từ "be divided into" (được chia thành) là cụm cố định Câu trên mang nghĩa

"Bệnh viện được chia thành bốn khu."

3 Did he live in the country when he was young?

A use to B used to C be used to D get used to

Chúng ta dùnǵ cụm từ "used to + Verb"(thường làm gì) với những hành động hay thói quen trong quá khứ Ở đây là câu nghi vấn, ta sẽ có trợ động từ "did" đảo lên đầu câu, mặt khác "get used to/ be used to" sau nó sẽ là động từ ở dạng V-ing => Câu trả lời đúng

sẽ là "Did he use to live ", đáp án là A use to.

4 Tam wishes his father _ here now to help him.

A is B were C will be D would be

Chúng ta có cấu trúc "wish" (ước muốn) + past simple để nói về những ước muốn ở hiện tại (Tâm ước rằng bố cậu ấy có mặt ở đây ngay lúc này để giúp cậu ấy) Mặt khác, với động từ to be, sau "wish" động từ to be luôn chia ở dạng "were" => B sẽ là đáp án đúng ở đây.

5 What a pity! Lan can`t come with us We all wish she be here.

A would B should C could D can

Câu trên mang nghĩa "Thật đáng tiếc! Lan không thể đến cùng chúng tôi Chúng tôi đều mong muốn cô ấy có thể đến đây." căn cứ vào nghĩa của câu và cách chia động từ

sau "wish + quá khứ đơn" => đáp án đúng sẽ là C could.

II Trong các từ gạch chân dưới đây có một lỗi sai, tìm lỗi sai trong mỗi câu (3 điểm)

1 She wishes he will stop making noise when she is working.

A wishes B will C making D.when

Sau "wish", chúng ta sẽ chia động từ ở dạng quá khứ đơn với ước muốn ở hiện tại hay tương lai Đáp án đúng sẽ là B, dạng đúng của động từ "will" sẽ là "would".

2 Tom uses to wear glasses, but he doesn`t now.

Câu trên có nghĩa "Tom trước kia thường đeo kính, nhưng bây giờ cậu ấy không đeo nữa." Với những hành động hay thói quen trong quá khứ chúng ta sử dụng cấu trúc "used to +Verb" => đáp án đúng là A, dạng đúng sẽ là "used".

3 This book consists about three parts: introduction,

evelopment and conclusion.

Chúng ta có cụm từ cố định "consist of" (bao gồm) => đáp án ở đây là B, "about => of"

4 Mai and me would like to join the English speaking club

Trong câu trên, "me" là một tân ngữ, nó sẽ không thể đứng đầu câu làm chủ ngữ, mà ở đây phải dùng là một đại từ Chúng ta có đáp án là A, dạng đúng của nó sẽ là đại từ nhân xưng "I".

5 During the game, the rain starting so we had to stop suddenly.

A During B starting C had D suddenly

Động từ "starting" chia ở dạng V-ing nhưng trước đó không hề có động từ to be Hơn nữa, chúng ta có "Trong khi trận đấu diễn ra, trời bắt đầu đổ mưa nên chúng tôi phải dừng lại đột ngột." Hành động đổ mưa là trong khi trận đấu đang diễn ra, ta sẽ không sử dụng thì tiếp diễn (đang bắt đầu) ở đây mà sẽ chia theo quá khứ đơn, "starting => started"

III Viết thành câu hoàn chỉnh dựa vào các từ có sẵn (4 điểm)

Trang 3

1 I/ wish/ I/ will become/ a singer.

I wish I would become a singer

2 I/ used to/ walk / school/ when/ I/ child.

I used to walk to school when I was a child

3 She/ wish / she/ have/ a sister.

She wishes she had a sister

4 I/ wish/ I/ to be/ England.

I wish I were in England

5 The child/ wish/ today/ his birthday.

The child wishes today were his birthday

3

Trang 4

KIỂM TRA 15' BÀI SỐ 2 - NĂM HỌC 2019-2020

Môn: TIẾNG ANH - LỚP 9

Thời gian làm bài: 15 phút

Chúc các bạn đạt điểm số thật cao!

I Chọn câu trả lời đúng nhất (5 điểm)

1 My bicycle _ last night.

A has been stolen B was stolen C stole D is stolen

2 Have you ever ridden an elephant yet?- Yes, I’ve _ridden it.

A already B yet C since D for

3 We have lived in this town _1999.

A for B just C since D in

4 Ao dai is the dress of Vietnamese women.

A workable B fashionable C traditional D casual

5 His house _into last night but nothing was taken.

A is break B was broken C were broken D broke

6 My brothers are very wearing jeans.

A like B love C enjoy D fond of

7 Asian people love eating rice Rice in many parts of Asia.

A is grown B are grown C has grown D have grown

8 When ? In 1876.

A telephone was invented B was telephone invented

C did telephone invented D did telephone invent

II Trong các từ gạch chân dưới đây có một lỗi sai, tìm lỗi sai trong mỗi câu (5 điểm)

1 Five million bottle of champagne will be produced in France next year.

A bottle B champagne C will be produced D next

2 A new style of jeans have just been introduced in the USA.

3 We have been friends since we are at university Our friendship lasts long.

A have been B are C at D long

4 Designers made difference styles of jeans to match the fashions of the time

A Designers B difference C jeans D fashions

5 The picture has been paint by Trung for three years.

A has B been paint C by D for three years

6 When she is on holiday last summer, she went to the beach every day.

A is B on C went D the beach

7 In the past, jeans wore mostly by working people.

8 A new kind of robots have been designed recently to meet people's need.

A A B robots C have been designed D need

Trang 5

KIỂM TRA 15' BÀI SỐ 2 - NĂM HỌC 2019-2020

Môn: TIẾNG ANH - LỚP 9

Thời gian làm bài: 15 phút

Chúc các bạn đạt điểm số thật cao!

I Chọn câu trả lời đúng nhất (5 điểm)

1 My bicycle _ last night.

A has been stolen B was stolen C stole D is stolen

Câu trên có "My bicycle" (xe đạp của tôi) làm chủ ngữ, nên câu này sẽ được̀ chia ở dạng

bị động ở quá khứ vì trạng từ chỉ thời gian ở quá khứ "last night" "Chiếc xe đạp của tôi bị

trộm mất tối hôm qua." => do đó, đáp án đúng sẽ là B was stolen.

2 Have you ever ridden an elephant yet?- Yes, I’ve _ridden it.

A already B yet C since D for

Câu này được chia ở thì hiện tại hoàn thành, căn cứ vào ý nghĩa của câu "Tôi đã từng cưỡi

voi rồi.", từ còn thiếu cần điền sẽ là A already (đã) mà không phải B yet (không), C

since (từ khi), D for (trong khoảng)

3 We have lived in this town _1999.

A for B just C since D in

Chúng ta có câu trên được chia ở thì hiện tại tiếp diễn, từ cần điền là một giới từ chỉ thời gian

Ta có "since + điểm thời gian" (từ khi) và "for + khoảng thời gian" (trong khoảng) là hai giới từ chỉ thời gian trong câu hoàn thành, mặt khác ta có điểm thời gian "1999"=> đáp

án đúng sẽ là C since.

4 Ao dai is the dress of Vietnamese women.

A workable B fashionable C traditional D casual

Câu trên có nghĩa "Áo dài là trang phục truyền thống của phụ nữ Việt Nam", căn cứ vào

nghĩa của câu, ta có C traditional là đáp án đúng.

5 His house _into last night but nothing was taken.

A is break B was broken C were broken D broke

Câu trên cần chia ở dạng bị động do chủ ngữ là vật "His house" (nhà của anh ta), mặt khác ta có thời gian "last night" (tối hôm qua) như vậy câu trên phải chia ở dạng bị động

ở quá khứ với chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít=> đáp án đúng là B was broken.

6 My brothers are very wearing jeans.

A like B love C enjoy D fond of

Chúng ta có cụm "to be fond of" (thích), chúng ta thấy xuất hiện "are" ở đây, do đó không

thể chọn được đáp án A, B, C là các động từ thường => đáp án đúng sẽ là D fond of.

7 Asian people love eating rice Rice in many parts of Asia.

A is grown B are grown C has grown D have grown

Chúng ta có câu trên chia ở dạng bị động ở hiện tại với chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít Đáp

án đúng sẽ là A is grown

8 When ? In 1876.

A telephone was invented B was telephone invented

C did telephone invented D did telephone invent

Ta có câu trên là câu hỏi ở dạng bị động, sự kiện phát minh ra máy điện thoại đã xảy ra

rồi, do đó "to be" sẽ chia ở thì quá khứ Đáp án đúng sẽ là B was telephone invented.

II Trong các từ gạch chân dưới đây có một lỗi sai, tìm lỗi sai trong mỗi câu (5 điểm)

1 Five million bottle of champagne will be produced in France next year.

A bottle B champagne C will be produced D next

Chúng ta có con số "Five million" (5 triệu) là số nhiều, do đó, "bottle" => "bottles", đáp

án là A bottle.

2 A new style of jeans have just been introduced in the USA.

Chúng ta có chủ ngữ ở đây là "A new style of jeans" (một phong cách jeans mới) là danh

từ số ít, do đó động từ sau nó sẽ chia ở dạng số ít "have" => "has", đáp án là B have.

3 We have been friends since we are at university Our friendship lasts long.

5

Trang 6

Với câu ở thì hiện tại hoàn thành, vế sau "since" sẽ được chia ở thì quá khứ "are" =>

"were" Đáp án là B are.

4 Designers made difference styles of jeans to match the fashions of the

time

A Designers B difference C jeans D fashions

Chúng ta có "styles of jeans" là một cụm danh từ, trước nó sẽ phải là một tính từ đi kèm

để bổ trợ, do đó "difference" (noun) => "different" (adjective) Đáp án là B difference.

5 The picture has been paint by Trung for three years.

A has B been paint C by D for three years

Câu trên chia dạng bị động, sau động từ "to be", động từ chính sẽ chia ở dạng quá khứ

phân từ "paint" => "painted" Đáp án là B been paint.

6 When she is on holiday last summer, she went to the beach every day.

Câu trên chia ở thì quá khứ vì trạng từ chỉ thời gian "last summer" => động từ "to be" ở

đây bị chia sai ,"is" => "was", đáp án là A is.

7 In the past, jeans wore mostly by working people.

Chủ ngữ ở đây là "jeans" là vật =>Động từ trong câu sẽ được chia ở dạng bị động "wore"

=> "were worn", đáp án là B wore.

8 A new kind of robots have been designed recently to meet people's need.

A A B robots C have been designed D need

Chủ ngữ là "A new kind of robots" - trong đó danh từ chính là "kind" Do đó trợ động từ cần chia ở số ít là "has".

Trang 7

KIỂM TRA 15 PHÚT SỐ 3 - NĂM HỌC 2019-2020

Môn: TIẾNG ANH - LỚP 9

Thời gian làm bài: 15 phút

Chúc các bạn đạt điểm số thật cao!

I Trong các từ gạch chân dưới đây có một lỗi sai, tìm lỗi sai trong mỗi câu (6 điểm)

1 We reached the nearest village after walk for five hours.

A reached B nearest C walk D for five hours

2 The students' results are not good and we wish they were better next semester.

A are B wish C were D next semester

3 The final exam will be held in May 5th, 2007.

A final exam B will C held D in

4 Everyone felt hungry and tired but they sat down and took a rest.

A felt B but C sat D took

5 Many people went to that place having a rest after a hard-working week.

A went B having C after D hard-working week

6 Because the heavy rain, many people arrived at the meeting late.

A Because B heavy rain C at D late

7 I was watching an international football match in TV when he came.

A was watching B in TV C when D he came

8 My family has lived in this town during ten years.

A has B in C during D years

II Chia dạng đúng của từ trong ngoặc (4 điểm)

1 I wish I ……… how to mend this shirt (know)

2 Nha Trang is ……… for it's……… beach (fame - beauty)

3 Air ……… is a big problem in many cities in the world (pollute)

4 He doesn't mind ……… by other people (critic)

7

Trang 8

KIỂM TRA 15 PHÚT SỐ 3 - NĂM HỌC 2019-2020

Môn: TIẾNG ANH - LỚP 9

Thời gian làm bài: 15 phút

Chúc các bạn đạt điểm số thật cao!

I Trong các từ gạch chân dưới đây có một lỗi sai, tìm lỗi sai trong mỗi câu (6 điểm)

1 We reached the nearest village after walk for five hours.

A reached B nearest C walk D for five hours

Sau giới từ động từ phải chia ở dạng V-ing Do đó, "walk" => "walking", đáp án ở đây là C walk.

2 The students' results are not good and we wish they were better next

semester.

A are B wish C were D next semester

Chúng ta có dấu hiệu thì tương lai "next semester" (kì học tới), động từ "to be" sẽ không

thể chia ở dạng quá khứ "were" mà phải ở thì tương lai "will be", đáp án ở đây là C were.

Câu này có nghĩa là "Kết quả của sinh viên không tốt và chúng tôi chúc cho họ sẽ đạt kết quả cao hơn trong học kì tới.

3 The final exam will be held in May 5th, 2007.

A final exam B will C held D in

Đứng trước tháng ta dùng giới từ "in", nhưng trước một ngày xác định, ta dùng "on", do

đó "in" trong câu trên là sai, phải sửa lại thành "on", đáp án là D in.

4 Everyone felt hungry and tired but they sat down and took a rest.

A felt B but C sat D took

Câu trên có nghĩa "Mọi người thấy mệt và đói nên họ ngồi xuống và nghỉ ngơi", câu trên

là mối quan hệ nguyên nhân kết quả, do đó trạng từ phải dùng là "so" chứ không phải

"but", đáp án đúng là B but.

5 Many people went to that place having a rest after a hard-working week.

A went B having C after D hard-working week

Chúng ta có câu trên "Mọi người đi đến chỗ đó để nghỉ ngơi sau một tuần làm việc vất vả", ta có cấu trúc "để làm gì" sẽ là "to do something", như vậy câu trên không dùng

"having" mà phải là "to have", đáp án ở đây là B having.

6 Because the heavy rain, many people arrived at the meeting late.

Chúng ta có "Because + mệnh đề", do đó, câu trên không dùng "because" mà thay vào

đó ta sẽ dùng "Because of + danh từ/ cụm danh từ", đáp án ở đây là A Because.

7 I was watching an international football match in TV when he came.

A was watching B in TV C when D he came

Chúng ta có giới từ đi với "TV" là "on" chứ không phải "in", đáp án ở đây là B in TV.

8 My family has lived in this town during ten years.

A has B in C during D years

Theo sau giới từ "during" là một cụm danh từ và nó bằng nghĩa với "When" Ví dụ: during

my holiday = when I was on holiday

Nghĩa của câu trên là "Gia đình tôi đã sống ở thị trấn đó được 10 năm." Như vậy dùng

"during" trong câu này là không thích hợp Thay vào đó ta phải dùng giới từ "for".

II Chia dạng đúng của từ trong ngoặc (4 điểm)

1 I wish I knew how to mend this shirt (know)

Câu trên cần điền một động từ, ta có cấu trúc "wish + mệnh đề ở quá khứ thường" để nói

về mong ước ở hiện tại, câu trên "know" => "knew".

2 Nha Trang is famous for it's beautiful beach (fame - beauty)

Câu trên ta cần điền 2 tính từ (sau "to be" và trước danh từ), ta có tính từ của hai danh từ

"fame" và "beauty" lần lượt sẽ là "famous" và "beautiful".

3 Air pollution is a big problem in many cities in the world (pollute)

Từ cần điền làm chủ ngữ của câu, ta cần một danh từ ở đây, "pollute" (v) => "pollution"

(n).

4 He doesn't mind being criticized by other people (critic)

Chúng ta có sau "mind" là một động từ dạng V-ing, mặt khác, câu trên ở dạng bị động (dấu hiệu "by other people" (bởi những người khác)), ta sẽ có dạng đúng của "critic" sẽ là

"being criticized".

Trang 10

KIỂM TRA 15 PHÚT SỐ 4 - NĂM HỌC 2019-2020

Môn: TIẾNG ANH - LỚP 9

Thời gian làm bài: 15 phút

Chúc các bạn đạt điểm số thật cao!

I Trong các từ gạch chân dưới đây có một lỗi sai, tìm lỗi sai trong mỗi câu (4 điểm)

1 She asked me what was my name.

A asked B me C what D was my name

2 Bob asked me whether or not I wanted to go.

A asked me B whether or not C I D wanted

3 He told me if I went to school by bicycle.

A told me B if C went D by

4 It’s been three years since they have said goodbye to each other.

A It’s been B since C have said D to each other

5 The computer is said to be one of the most wonderful invention in modern life.

A to be B the most C invention D in modern life

6 You must go to the school if the teacher call.

A must B go to the school C if D call

7 The dentist said me to brush three times a day and not to eat candy.

A said me B to brush C three times a day D not to eat

8 My home village is 30 kilometers to the city.

A home vilage B is C 30 kilometes D to

II Hoàn thành các câu sau đây theo dạng câu gián tiếp (6 điểm)

1 "Take off your shoes." she told us.

She told us ………

2 "I never make mistakes." he said.

He said ………

3 "Where have you spent your money?" she asked him.

She asked him ………

4 "Does she know Robert?" he wanted to know.

He wanted to

know ………

5 "Where did you spend your holidays last year?" she asked me.

She asked me ………

6 "I was very tired," she said.

She said that ………

Trang 11

KIỂM TRA 15 PHÚT SỐ 4 - NĂM HỌC 2019-2020

Môn: TIẾNG ANH - LỚP 9

Thời gian làm bài: 15 phút

Chúc các bạn đạt điểm số thật cao!

I Trong các từ gạch chân dưới đây có một lỗi sai, tìm lỗi sai trong mỗi câu (4 điểm)

1 She asked me what was my name.

A asked B me C what D was my name

Câu trên là câu gián tiếp, theo cấu trúc của câu gián tiếp chuyển từ câu hỏi trực tiếp có từ

để hỏi Ta có cấu trúc "She asked me + từ để hỏi + chủ ngữ + động từ" như vậy câu trên

sai ở D was my name, nó phải sửa thành "my name was".

2 Bob asked me whether or not I wanted to go.

A asked me B whether or not C I D wanted

Câu trên chuyển từ câu trực tiếp với câu hỏi nghi vấn, ta có cấu trúc của câu gián tiếp với câu hỏi nghi vấn có dạng "Bob asked me + if/whether + chủ ngữ + động từ", như vậy câu

trên sai ở đáp án B whether or not , phải sửa thành "whether" hoặc "if".

3 He told me if I went to school by bicycle.

Câu gián tiếp trên là câu hỏi nghi vấn vì có sự xuất hiện của "if" Cho nên động từ tường thuật "told" trong "He told me" sẽ là sai, phải sửa thành "He asked me" Đáp án đúng

là A told me.

4 It’s been three years since they have said goodbye to each other.

A It’s been B since C have said D to each other

Câu trên có nghĩa "Đã ba năm kể từ khi họ nói lời tạm biệt với chúng tôi" Mệnh đề trong

"since" sẽ được chia ở thì quá khứ đơn và mệnh đề ngoài "since" sẽ được chia ở thì hiện

tại hoàn thành Do đó, câu trên sẽ sai ở C have said sẽ phải chuyển thành "said".

5 The computer is said to be one of the most wonderful invention in modern life.

A to be B the most C invention D in modern life

Chúng ta có câu trên "Máy tính được xem như là một trong những phát minh vĩ đại nhất trong cuộc sống hiện đại." sau "one of the most" (một trong những) thì sẽ là một danh từ

ở số nhiều Như vậy câu trên sai ở C invention sẽ được sửa thành "inventions".

6 You must go to the school if the teacher call.

A must B go to the school C if D call

Câu trên là câu điều kiện loại 1 với động từ khuyết thiếu Như vậy, với mệnh đề if, câu trên sẽ chia ở thì hiện tại thường => động từ ở đây sẽ chia theo chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít

"the teacher" (giáo viên) Đáp án là D call, phải sửa lại thành "calls".

7 The dentist said me to brush three times a day and not to eat candy.

A said me B to brush C three times a day D not to eat Câu

trên là câu gián tiếp của câu trực tiếp dạng mệnh lệnh, như vậy câu gián tiếp có dạng là

"The dentist told + tân ngữ + to do something" Đáp án câu trên là A said me Sửa "said

me" thành "told me".

8 My home village is 30 kilometers to the city.

A home vilage B is C 30 kilometes D to

Khi tính khoảng cách từ một điểm nào đó đến một điểm khác (như câu trên "Làng tôi cách thành phố 30 cây số") thì ta sẽ nói "A is 30 kilometers from B" Ta dùng giới từ "from" chứ

không dùng giới từ "to" Đáp án ở đây là D to.

II Hoàn thành các câu sau đây theo dạng câu gián tiếp (6 điểm)

1 "Take off your shoes." she told us.

She told us to take off our shoes

Câu trực tiếp ở bên trên là câu mệnh lệnh, do đó, khi ta chuyển thành câu gián tiếp nó sẽ

có dạng "She told us + to do something", "your" sẽ chuyển thành "our" do đối tượng

mà cô ấy nói đến là "us" (chúng tôi) Từ còn thiếu cần điền ở đây sẽ là "to take off our shoes"

2 "I never make mistakes." he said.

He said he never made mistakes

Dựa vào quy tắc chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp, ta có nếu câu trực tiếp ở hiện tại thì khi chuyển sang câu gián tiếp, nó sẽ bị lùi lại một thì, câu gián tiếp sẽ được chia ở thì

quá khứ đơn Cụm từ còn thiếu ở đây sẽ là "he never made mistakes".

11

Trang 12

3 "Where have you spent your money?" she asked him.

She asked him where he had spent his money

Chúng ta có câu trực tiếp ở trên là câu hỏi có từ để hỏi, khi chuyển sang câu gián tiếp ta cũng sẽ theo quy tắc: lùi lại một thì Như ở trên là thì hiện tại hoàn thành, vậy chuyển sang câu gián tiếp sẽ là quá khứ hoàn thành Và sau động tù tường thuật "she asked him"

sẽ không còn hình thức câu hỏi (tức trợ động từ đứng trước chủ ngữ) mà chuyển về hình thức câu trần thuật bình thường với "từ để hỏi + chủ ngữ + động từ" => cụm cần điền

tiếp trong câu gián tiếp sẽ là "where he had spent his money".

4 "Does she know Robert?" he wanted to know.

He wanted to know if she knew Robert|whether she knew Robert

Câu trực tiếp là câu nghi vấn,khi chuyển chuyển sang câu gián tiếp chúng ta sử dụng

"if/whether" với cấu trúc "if/ whether + S + động từ chính (lùi một thì)", cụm từ cần điền

sẽ là "if she knew Robert/whether she knew Robert".

5 "Where did you spend your holidays last year?" she asked me.

She asked me where I had spent my holidays the year before|where I had spent

my holidays the previous year

Tương tự như câu 3, ta chuyển thành câu gián tiếp sử dụng cùng các quy tắc như vậy Mặt khác, ở đây có xuất hiện cụm trạng từ chỉ thời gian "last year" nên sẽ được chuyển

thành "the year before hoặc the previous year" Cụm cần điền sẽ là "where I had spent

my holidays the year before/where I had spent my holidays the previous year".

6 "I was very tired," she said.

She said that she had been very tired

Câu trực tiếp là câu ở thì quá khứ đơn, khi chuyển sang gián tiếp nó sẽ được chuyển sang

thì quá khứ hoàn thành, cụm cần điền sẽ là "she had been very tired".

Trang 13

KIỂM TRA 15 PHÚT SỐ 5 – NĂM HỌC 2019-2020

Môn: TIẾNG ANH - LỚP 9

Thời gian làm bài: 15 phút

Chúc các bạn đạt điểm số thật cao!

I Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu (4 điểm)

1 There are a lot of people here, ?.

A are they B are there C aren't there D aren't they

2 They had to go home, ?.

A hadn't they B didn't they C had they D did they

3 We should avoid _our environment.

A to pollute B polluting C polluted D pollute

4 He apologized for _me so long.

A keeping/ waiting B keep/ wait C keeping/ to wait D to keep/ waiting

5 Is it possible you _your office?

A to see/ at B to see/ for C seeing/ at D seeing/ for

6 Let' s go to the cinema tonight, ?

A don't we B let we C shan't we D shall we

7 Everything is all right, ?

A isn't everything B is everything C is it D isn't it

8 Listen to what I am saying, ?

A don't you B do you C will you D can you

II Chia dạng đúng của từ trong ngoặc (6 điểm)

1 That company has 2000 ……… (employ)

2 I don’t know why they call him a ……… (lie)

3 The old hotel we used to stay at has been ……… (modern)

4 Conservationists believe that we should preserve

the ……… rainforests in the world (tropic)

5 Women nowadays have more ……… to participate in social activities (free)

6 The ……… of the new guest caused trouble to my aunt (arrive)

7 She cuts herself and it's ……… quite badly (blood)

8 That is very ……… of you to do that You know we can lose a huge contract with that, don't you? (profession)

13

Trang 14

KIỂM TRA 15 PHÚT SỐ 5 – NĂM HỌC 2019-2020

Môn: TIẾNG ANH - LỚP 9

Thời gian làm bài: 15 phút

Chúc các bạn đạt điểm số thật cao!

I Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu (4 điểm)

1 There are a lot of people here, ?.

A are they B are there C aren't there D aren't they

Ta có quy tắc câu hỏi đuôi đó là, nếu vế chính ở khẳng định thì câu hỏi đuôi ở phủ định và

ngược lại Như vậy ta có câu trên đáp án đúng là C aren't there với chủ ngữ câu là

"There" ta vẫn giữ nguyên ở câu hỏi đuôi.

2 They had to go home, ?.

A hadn't they B didn't they C had they D did they

Ta có vế chính của câu trên ở thì quá khứ thường ở thể khẳng định Câu hỏi đuôi sẽ phải ở

thể phủ định và dùng trợ động từ "didn't" => đáp án đúng là B didn't they.

3 We should avoid _our environment.

A to pollute B polluting C polluted D pollute

Ta có cấu trúc "avoid + V-ing" (tránh làm điều gì) => đáp án đúng là B polluting.

4 He apologized for _me so long.

A keeping/ waiting B keep/ wait C keeping/ to wait D to keep/ waiting

Cấu trúc "apologize for doing something" (xin lỗi vì làm điều gì)

- Thêm vào đó ta có cấu trúc "keep somebody doing something" (bắt ai đó phải làm

điều gì)

=> đáp án đúng là A keeping/ waiting.

5 Is it possible you _your office?

A to see/ at B to see/ for C seeing/ at D seeing/ for

Ta có cấu trúc "It is possible (for somebody) to do something" (ai đó có khả năng

làm điều gì ), và trước địa điểm như "office" (văn phòng) ta sử dụng giới từ "at" (ở tại)

=> đáp án đúng là A to see/ at.

6 Let' s go to the cinema tonight, ?

A don't we B let we C shan't we D shall we

Với câu mệnh lệnh "Let's" câu hỏi đuôi luôn có dạng "shall we" => đáp án đúng là D shall we.

7 Everything is all right, ?

A isn't everything B is everything C is it D isn't it

âu trên là câu ở thể khẳng định có động từ chính là động từ "to be" => ở câu hỏi đuôi ta

sẽ đảo động từ "to be" và ở thể phủ định

=> đáp án đúng là D isn't it.

8 Listen to what I am saying, ?

A don't you B do you C will you D can you

câu trên là câu mệnh lệnh với đối tượng là ngôi thứ hai Câu hỏi đuôi sẽ phải là C will you.

II Chia dạng đúng của từ trong ngoặc (6 điểm)

1 That company has 2000 employees (employ)

Từ cần điền phải là một danh từ mang nghĩa "nhân viên" và ở số nhiều (Công ty ấy có hai nghìn nhân viên)

=> từ cần điền là employees.

2 I don’t know why they call him a liar (lie)

Từ cần điền là một danh từ chỉ người (Tôi không biết tại sao họ lại gọi anh ta là kẻ nói dối)

=> danh từ chỉ người của động từ "lie" là "liar" (kẻ nói dối).

3 The old hotel we used to stay at has been modernized (modern)

Câu trên còn thiếu một động từ ở dạng phân từ hai trong cấu trúc câu bị động của thì hiện tại hoàn thành Ta có động từ của "modern" là "modernize" => từ cần điền là

"modernized".

4 Conservationists believe that we should preserve the tropical rainforests in the world (tropic)

Câu trên có từ cần điền đứng trước danh từ => từ cần điền ở đây một tính từ dùng để bổ

nghĩa cho danh từ Ta có tính từ của "tropic" là "tropical".

Trang 15

5 Women nowadays have more freedom to participate in social activities (free)

Chỗ trống cần điền một danh từ mang nghĩa "sự tự do" => từ cần điền là "freedom".

6 The arrival of the new guest caused trouble to my aunt (arrive)

Từ cần điền vào chỗ trống là một danh từ mang nghĩa (cuộc viếng thăm) => từ còn thiếu

là "arrival".

7 She cuts herself and it's bleeding quite badly (blood)

Câu trên cần điền một động từ, thêm vào đó ta có động từ "to be" => Vậy ta phải chia động từ chính phải ở dạng V-ing

Đáp án là "bleeding".

8 That is very unprofessional of you to do that You know we can lose a huge contract with that, don't you? (profession)

Từ cần điền là một tính từ Ta có tính từ của "profession" là "professional" (chuyên

nghiệp) Tuy nhiên căn cứ vào nghĩa của câu "bạn có biết chúng ta có thể mất một hợp đồng lớn vì việc đó phải không?" thì từ cần điền phải mang nghĩa tiêu cực "không chuyên

nghiệp" => từ cần điền là "unprofessional".

15

Ngày đăng: 27/04/2021, 18:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w