Tài liệu "Bộ đề thi học sinh giỏi Địa của các cấp lớp" sẽ cung cấp cho các bạn nhiều đề thi hay, đa dạng các cấp lớp từ lớp 6 đến lớp 12. Những đề thi này sẽ giúp các bạn làm quen với cấu trúc, hình thức các câu hỏi mà một đề thi học sinh giỏi Địa có thể ra. Các bạn có thể tham khảo đề thi của cấp lớp mình đang cần để có thêm một sự chuẩn bị, ôn tập cho kỳ thi sắp tới. Hy vọng tài liệu sẽ hỗ trợ tích cực cho các bạn trong việc học, và các bạn sẽ thêm tự tin vững vàng để làm một bài thi thật tốt.
Trang 1ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MƠN ĐỊA LÝ
PHÒNG GD & ĐT HUYỆN HỒNG NGỰ ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI KHỐI 6
TRƯỜNG THCS LONG KHÁNH B Môn : Địa lý
Thời gian : 150 phút Năm học : 2010 – 2011
Câu 1 : (3điểm)
Một chiếc máy bay khởi hành tại Luân Đôn lúc 05 giờngày 28/02/2010 (giờ ở nước Anh) Sau 12 giờ bay, máy bay đápxuống sân bay Tân Sơn Nhất Em hãy cho biết ở Việt Nam lúcđó là mấy giờ, ngày tháng năm nào? Vì sao ?
(Cho biết Luân Đôn múi giờ số 0, Việt Nam múi giờ số 7)
Câu 2 : (4điểm)
Em hãy cho biết cách phân biệt được kinh tuyến Tây và kinhtuyến Đông, vĩ tuyến Bắc và vĩ tuyến Nam, nửa cầu Đông, nửa cầuTây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam
Dựa vào kiến thức Địa lí đã học, em hãy :
a/ Trình bày sự khác nhau giữa hiện tượng núi lửa và hiện tượngđộng đất
b/ Cho biết tại sao núi lửa đã gây nhiều tác hại cho con ngườinhưng quanh các núi lửa vẫn có cư dân sinh sống ?
c/ Con người đã áp dụng những biện pháp gì để hạn chế bớtnhững thiệt hại do động đất gây ra?
Câu 6 : (3điểm)
Lớp vỏ khí được chia làm mấy tầng? Nêu vị trí và đặcđiểm của mỗi tầng
Trang 2ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ HỌC SINH GIỎI ĐỊA LÍ 6 (Đáp án có 2 trang) Câu
Câu 1 - Lúc máy bay đáp xuống Tân Sơn Nhất là 0
giờ ngày 01/03/2010
- Vì : lúc máy bay khởi hành ở Luân Đôn là
05 giờ ngày 28/02/2010 thì ở Việt Nam là 12giờ ngày 28/02/2010 (Việt Nam sớm hơn Luân Đôn 7 múi giờ)
-> Sau 12 giờ bay máy bay đáp xuống Tân sơn Nhất thì ở Việt Nam là : 12 +12 = 24 giờ (tức 0 giờ ) ngày 01/03/2010 Vì năm 2010 không phải là năm nhuận nên tháng 02 không có ngày 29
1,0
1,0
1,0
Câu 2: Chọn 1 KT và 1 VT làm gốc và ghi O0
+ KT Oo đi qua đài thiên văn Grin-Uyt (ngọai ô TPLuân Đôn, nước Anh) Những KT nằm bên phải
KT gốc là KT Đông Những KT nằm bên trái KTgốc là KT Tây
+ Những VT nằm từ XĐ đến cực Bắc là những
VT Bắc Những VT nằm từ XĐ đến cực Nam lànhững VT Nam
+ Nửa cầu Đông : nữa cầu nằm bên phảivòng kinh tuyến 20oT và 160oĐ, trên đó có cácchâu : Aâu, Á, Phi, Đại Dương
+ Nửa cầu Tây : nữa cầu nằm bên trái vòng kinh tuyến 20oT và 160oĐ, trên đó có toàn bộ châu Mĩ
1,0
1,0
1,0
1,0
Câu 3: -Do trục Trái Đất nghiêng trên mặt phẳng
vĩ đạo một góc 66033’, nên khi chuyển độngtịnh tuyến quanh Mặt Trời, phần được chiếusáng và phần khuất trong bóng tối ở hai nửacầu có sự khác nhau, kéo theo sự dài ngắnkhác nhau của ngày và đêm
- Nước ta nằm ở bán cầu Bắc Đêmtháng năm âm lịch (khoảng tháng 6 DL) ngàydài đêm ngắn chưa kịp nằm trời đã sáng, vì
1,0
1,0
Trang 3lúc này bán cầu Bắc chúc về phía Mặt Trời,các địa điểm ở nửa cầu Bắc có hiện tựơngngày dài hơn đêm.
- Ngày tháng mười ÂL ( tháng 11 DL), chưakịp vui đùa trời đã sập tối vì lúc này nửa cầuNam ngã gần về phía Mặt Trời nên các địađiểm ở nửa cầu Bắc đều có hiện tượng ngàyngắn, đêm dài
- Câu ca dao này chỉ đúng cho ở nước ta và một số nước ở bán cầu Bắc
1,0
1,0
Câu 4 6 lục địa :
1.Lục địa Á- Âu
2.Lục địa Phi
3.Lục địa Bắc Mĩ
4.Lục địa Nam Mĩ
5.Lục địa Nam Cực
6.Lục địa Ô-xtrây-li-a
4 đại dương :
1 Thái Bình Dương
2 Đại Tây Dương
3 Bắc Băng Dương
4 Aán Độ Dương
1,0
1,0
Câu 5 : a/
- Núi lửa là hình thức phun trào mắc ma
ở dưới sâu lên mặt đất
- Động đất là hiện tượng xảy ra đột ngộttừ một điểm ở dưới sâu, trong lòngđất làm cho các lớp đất đá gần mặtđất bị rung chuyển
b/ Núi lửa gây nhiều tác hại, nhưng khi núi lửatắt sẽ để lại một lớp dung nham khi bị phânhuỷ sẽ tạo thành một loại đất đỏ rất phìnhiêu, thích hợp với việc trồng các loại câycông nghiệp (cao su, cà phê, chè……)
c/ Các biện pháp để hạn chế bớt những thiệt
hại do động đất gây ra:
0,5
0,5
1,5
Trang 4- Xây nhà chịu được các chấn động lớn.
- Lập các trạm nghiên cứu, dự báo độngđất
- Sơ tán dân khỏi vùng nguy hiểm
0,50,50,5Câu 6 Lớp vỏ khí được chia làm 3 tầng : Tầng
đối lưu, tầng bình lưu, các tầng cao củakhí quyển
1.Tầng đối lưu :
+ Nằm sát mặt đất, tới độ cao 16km
+ Tầng này tập trung tới 90% khôg khí
+ Không khí chuyển động theo chiều thẳngđứng và là nơi sinh ra tất cả các hiện tượngnhư : mây, mưa, sớm, chớp… Các hiện tượngnày có ảnh hưởng lớn tới đời sống trênTrái Đất
+ Nhiệt độ trong tầng này giảm dần khi lêncao Trung bình lên cao 100 m nhiệt độ giảm đi0,6 0C
2.Tầng bình lưu : + Nằm trên tầng đối lưu, tới độ cao khỏang
80 km
+ Có lớp ôdôn, lớp này có tác dụng ngăncản những tia bức xạ có hại cho sinh vật vàcon người
3 Các tầng cao : Các tầng cao nằm trên
tầng bình lưu, không khí của tầng này cựcloãng
0,5
0,250,250,25
0,25
0,50,5
0,5
Trang 5UBND HUYỆN HÓC MÔN
Phòng Giáo Dục – Đào tạo
KÌ THI THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2010-2011
MÔN THI : ĐỊA LÍ KHỐI LỚP 7
Thời gian : 120 phút (không kể thời gian phát đề )
Câu 1: (6 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau:
Tên nước
Số dân(nghìnngười)
Lương thực
có hạt (triệutấn)
GDP(Tỉ USD) Cơ cấu ngành trong GDP (%)
3- Tính % GDP của từng nước trong tổng GDP của khối NAFTA?
4- Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu ngành trong GDP % của Hoa Kì?
Câu 2 : ( 4điểm )
Quan sát biểu đồ mối quan hệ giữa dân số và lương
thực ở châu Phi
1- Giải thích vì sao từ năm 1975-1990 bình quân
lương thực theo đầu người giảm ?
2- Vì sao sản lượng lương thực của châu Phi có
xu hướng giảm?
3- Cho biết bùng nổ dân số ở châu Phi sẽ dẫn đến
hậu quả gì cho xã hội và môi trường ?
Trang 6Câu 3 : (2điểm) Quan sát biểu đồ phát triển dân số thế giới giai đoạn 1804 - 2010
a Nhận xét số năm để dân số tăng thêm 1 tỉ người ngày càng có xu hướng như thế nào?
b Dân số thế giới tăng nhanh từ giai đoạn nào?
Câu 4: (3 điểm) Quan sát mô hình về cảnh quan tự nhiên vùng núi Ki-li-man-gia-rô (châu Phi)
Cho biết các đặc điểm tự nhiên của môi trường vùng núi Ki-li-man-gia-rô
Câu 5: (5 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau
Tỉ người
Trang 8Thời gian làm bài 120 phút
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a Trình bày đặc trưng khí hậu thời tiết mùa đông ở nước ta
b Giải thích nhận định: “Vị trí địa lý làm cho khí hậu nước ta có những nét độc đáo”?
Câu 4 (5,0 điểm)
Dựa vào bảng số liệu sau:
Lượng mưa và lưu lượng theo các tháng trong năm của lưu vực sông Hồng
104,2
222,0
262,8
315,7
335,2
271,9
Trang 9a) Trên một hệ trục tọa độ, hãy vẽ biểu đồ thể hiện chế độ mưa và chế độ dòng chảycủa lưu vực sông Hồng.
b) Nhận xét về mùa mưa và mùa lũ của lưu vực sông Hồng và mối quan hệ giữa chúng
Câu 5 (3,0 điểm)
Nêu các thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi đến việc phát triển kinh
tế, xã hội nước ta
Trang 10- Nhiều đảo, nhiều đồinúi, ít đồng bằng, cónhiều núi lửa (tập trungnhiều đảo nhất thế giới,hiều núi lửa đang hoạtđộng) (0,5đ)
Khí hậu
- Nằm trong vành đai khí hậunhiệt đới gió mùa, có gió mùađông lạnh ở phần bắcMianma, bắc Việt Nam( 0,5đ)
- Xích đạo và nhiệt đớigió mùa ẩm ( 0,5 đ)
Sông ngòi
- Dày đặc, nhiều sông lớn:
Sông Hồng, Mê Kông…
( 0,5đ)
- Ít sông, sông ngắn vàdốc ( 0,5 đ)
3.0 điểm
Câu 2
(4,0
điểm)
a Kể tên các nước tham gia vào Hiệp hội các nước Đông Nam Á ASEAN
1967: Thái Lan, Malaixia, Xingapo, Philippin, Inđônêxia
b.Từ khi gia nhập, Việt Nam đã có những đóng góp quan trọng gì cho sự
- Tham gia tích cực chủ động và có nhiều đóng góp quan trọng trên tất cả các
lĩnh vực hợp tác
0,25
Trang 11- Góp phần tích cực, thúc đẩy việc kết nạp các nước Lào, Mianma, Campuchia,
hình thành khối ASEAN thống nhất quy tụ các quốc gia ở Đông Nam Á 0,5
- Tổ chức thành công hội nghị cao cấp ASEAN VI tại Hà Nội (tháng 12/1998),
giúp ASEAN duy trì đoàn kết, hợp tác, củng cố vị thế quốc tế của Hiệp hội
trong thời điểm khó khăn nhất
0,5
- Cùng với các nước ASEAN tiến hành đàm phán thúc đẩy hợp tác và tự do về
thương mại hóa, dịch vụ, đầu tư như thực hiện AFTA, Hành lang Đông – Tây,
tham gia tích cực vào tất cả các lĩnh vực hợp tác của ASEAN
0,5
- Trong quan hệ đối ngoại, Việt Nam góp phần thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa
ASEAN và các nước đối thoại, góp phần nâng cao tiếng nói, vị thế của ASEAN
a Hãy trình bày đặc trưng khí hậu thời tiết mùa đông ở nước ta 3,0
- Thời gian: từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau 0,5
- Đặc trưng chủ yếu: Thời tiết, khí hậu giữa các miền có sự phân hóa rõ rệt Vào
thời gian này nước ta chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc xen kẽ
với những đợt gió Đông Nam
0,5
- Miền Bắc: Chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc từ vùng áp cao
lục địa phương Bắc di chuyển về nên thời tiết lạnh, nhiệt độ trung bình tháng
nhiều nơi xuống dưới 150C Miền núi cao có thể xuất hiện sương muối, sương
giá, mưa tuyết…
0,5
- Đầu mùa đông, gió mùa Đông Bắc đi qua lục địa phương Bắc tràn xuống nên
thời tiết lạnh khô Cuối mùa đông, gió mùa Đông Bắc đi qua biển vào gây thới
tiết lạnh ẩm, có mưa phùn
0,5
- Tây Nguyên và Nam Bộ: thời tiết nóng khô, ổn định suốt mùa do không chịu
ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc Thời gian này ở đây chịu ảnh hưởng của gió
tín phong Bắc Bán cầu
0,5
- Duyên hải Trung Bộ: có mưa rất lớn vào các tháng cuối năm do địa hình đón
gió Đông Bắc và sự lùi dần của dải hội tụ nhiệt đới
0,5
b Những đặc điểm của vị trí làm cho khí hậu nước ta có nét độc đáo 2,0
- Nước ta nằm trong khoảng 23°23’B đến 8°34’B, nằm hoàn toàn trong vành
đai nhiệt đới Bắc bán cầu
0,25
Trang 12- Nước ta nằm trong khu vực Đông Nam Á, khu vực thường xuyên chịu ảnh
hưởng của gió Tín phong và gió mùa châu Á, khu vực gió mùa điển hình nhất
thế giới
0,25
- Nước ta nằm ở rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương có 2 mặt Đông và
Đông Nam giáp biển Đông Biển là nguồn dự trữ dồi dào về nhiệt và ẩm 0,25
- Nước ta có lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc - Nam (khoảng 15 vĩ độ), hẹp
* Với những đặc điểm trên, khí hậu có nét độc đáo:
- Khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm: có nhiệt độ cao, chan hòa ánh
nắng
Khí hậu phân bố theo mùa: có 2 mùa rõ rệt
Có lượng mưa và độ ẩm lớn
0,5
- Khí hậu chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển nên nước ta không bị khô hạn,
hoang mạc hóa như một số nước có cũng vĩ độ ở Tây Nam Á, Bắc Phi 0,25
- Khí hậu có sự phân hóa đa dạng điển hình theo chiều Bắc-Nam 0,25
Trang 13Câu 4
(5.0
điểm)
a) Vẽ biểu đồ:
- Dạng biểu đồ: Vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường (biểu đồ hai trục tung)
+ Biểu đồ lượng mưa: hình cột
+ Biểu đồ lưu lượng: đường biểu diễn
- Yêu cầu:
+ Đầy đủ: tên biểu đồ, đơn vị ở mỗi trục tung, chú thích
+ Chính xác: chính xác số liệu các tháng, cân đối, đẹp
Nếu thiếu một trong những yêu cầu trên trừ 0,25 điểm mỗi yêu cầu còn thiếu
Biểu đồ thể hiện chế độ mưa và chế độ dòng chảy của lưu vực sông Hồng
3,0
- Mùa mưa kéo dài 6 tháng: từ tháng 5 đến tháng 10, vì có lượng mưa tháng lớn
- Mùa lũ kéo dài 5 tháng: từ tháng 6 đến tháng 10, vì có lưu lượng dòng chảy lớn
hơn 1/12 lưu lượng dòng chảy cả năm
0,75
- Mùa mưa và mùa lũ của lưu vực sông Hồng trùng nhau, tuy nhiên mùa lũ chậm
Trang 14Câu 5
(3,0
điểm)
Nêu các thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên các khu vực đồi núi đến việc
phát triển kinh tế, xã hội nước ta
- Là khu vực tập trung nhiều tài nguyên khoáng sản, thuận lợi cho việc phát triển
công nghiệp đa ngành (dẫn chứng)
0,5
- Rừng và đất trồng tạo cơ sở phát triển nền nông – lâm nghiệp nhiệt đới (dẫn
- Các con sông có tiềm năng thủy điện lớn (dẫn chứng) 0,5
- Có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch (dẫn chứng) 0,5
- Địa hình bị chia cắt, nhiều sông suối, sườn dốc gây khó khăn cho việc phát
triển giao thông, khai thác tài nguyên, giao lưu kinh tế giữa các vùng
0,25
- Mưa nhiều, độ dốc lớn nên hay xảy ra các thiên tai như lũ quét, xói mòn, lũ
- Có nguy cơ động đất cao tại các đứt gãy sâu 0,25
- Nhiều thiên tai khác như lốc, mưa đá, sương muối, rét hại gây ảnh hưởng
đến đời sống dân cư
0,25
Lưu ý khi chấm bài:
- Tổng điểm toàn bài là 20 điểm (không làm tròn số).
- Bài làm thiếu, sai kiến thức cơ bản, vận dụng các kỹ năng địa lí và phương pháp làm bài hạn chế…thì tuỳ mức độ trừ điểm thích hợp.
- Học sinh có thể trình bày theo cách khác nhưng vẫn đáp ứng yêu cầu cơ bản thì vẫn cho điểm tối đa.
Trang 15SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
a Khoảng cách từ điểm A đến điểm B trên thực tế dài 150km nhưng khi thể hiện trên bản
đồ khoảng cách đó dài 5cm Em hãy cho biết tỉ lệ của tấm bản đồ trên và bản đồ đó thuộc tỉ lệgì?
b Thế nào là: Kinh độ của một điểm? Vĩ độ của một điểm? Tọa độ địa lí của một điểm?
Nêu cách viết tọa độ địa lí của một điểm?
Vận dụng: Em hãy viết tọa độ địa lí của các điểm sau:
- Điểm A nằm trên đường Xích đạo và 1100Đ
- Điểm B nằm trên đường kinh tuyến gốc và đường Xích đạo
- Điểm C nằm phía trên đường Xích đạo 100 và cách đường kinh tuyến gốc 900 về bênphải
- Điểm D nằm trên đường kinh tuyến gốc và phía dưới đường Xích đạo 200
Câu 4: (2,0 điểm)
Dựa vào kiến thức đã học em hãy:
a Trình bày đặc điểm khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
b Giải thích vì sao tính chất nhiệt đới của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ bị giảm sút
mạnh mẽ
Câu 5: (4,0 điểm)
Cho đoạn trích sau đây:
“ Nguồn lao động của nước ta dồi dào và tăng nhanh Bình quân mỗi năm nước ta có thêmhơn một triệu lao động
Người lao động Việt Nam có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, thủcông nghiệp, có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật Chất lượng nguồn lao động đang đượcnâng cao
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 16Tuy nhiên, người lao động nước ta còn có hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn, thiếutác phong công nghiệp, tính kỉ luật trong lao động chưa cao, điều đó cũng gây khó khăn choviệc sử dụng lao động.
Cùng với quá trình đổi mới nền kinh tế - xã hội của đất nước, số lao động có việc làm ngàycàng tăng Trong giai đoạn 1991 – 2003, số lao động hoạt động trong ngành kinh tế tăng từ30,1 triệu người lên 41,3 triệu người Cơ cấu sử dụng lao động trong các ngành kinh tế đangthay đổi theo hướng tích cực
Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành từ năm 1989 đến năm 2003 có sự thay đổi theo hướnggiảm tỉ trọng lao động trong khu vực nông, lâm, ngư nghiệp và tăng dần tỉ trọng lao độngtrong khu vực công nghiệp – xây dựng và dịch vụ Trong thành phần kinh tế thì đại bộ phậnlao động làm việc trong khu vực ngoài Nhà nước, số lượng lao động làm việc trong khu vựcNhà nước còn thấp
Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nền kinh tế chưa phát triển đã tạo nên sức ép rấtlớn đối với vấn đề giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay
Do đặc điểm mùa vụ của sản xuất nông nghiệp và sự phát triển ngành nghề ở nông thôncòn hạn chế nên tình trạng thiếu việc làm là nét đặc trưng của khu vực nông thôn Năm 2003,
tỉ lệ thời gian làm việc được sử dụng của lao động ở nông thôn nước ta là 77,7%
Tỉ lệ thất nghiệp của khu vực thành thị cả nước tương đối cao, khoảng 6%.”
( Nguồn SGK Địa lí 9- NXB Giáo dục Việt Nam - 2014, trang 15, 16, 17)
Dựa vào đoạn trích trên cùng với sự hiểu biết và kiến thức đã học, em hãy:
a Trình bày đặc điểm nguồn lao động và tình hình sử dụng lao động ở nước ta hiện nay
b Hiện nay việc làm đang là vấn đề gay gắt ở nước ta Để giải quyết việc làm theo em cần
có những giải pháp gì?
Câu 6: (4,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Diện tích rừng nước ta, năm 2000 (nghìn ha)
(Nguồn: SGK Địa lí 9 – NXB Giáo dục Việt Nam – 2014, trang 34)
a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu các loại rừng ở nước ta Nêu nhận xét.
b Việc đầu tư trồng rừng đem lại lợi ích gì?
Trang 17Thời gian làm bài : 90 phút
Câu 1: (4.0đ ):
a) Hãy vẽ đường chuyển động biểu kiến của Mặt Trời qua các tháng trong năm và trìnhbày nội dung hình vẽ
b) Hãy cho biết nơi nào trên Trái Đất trong một năm:
- Mặt trời lên thiên đỉnh 2 lần
- Mặt trời lên thiên đỉnh 1 lần
- Không có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh
Câu 2: (4,5đ )
a) Nêu các chuyển động chính của Trái Đất và các hệ quả chuyển động của Trái Đất? Giả
sử Trái Đất không tự quay quanh trục mà chỉ chuyển động quanh Mặt Trời thì sẽ có hiện tượng
gì xảy ra trên bề mặt Trái Đất?
b) Giờ địa phương, giờ Mặt Trời, giờ khu vực khác nhau thế nào?
Tôkiô(múi số 9)
Oasintơn(múi số19)
Niu Đêli( múi số 5)
b) Hãy tóm tắt mối quan hệ giữa 3 quá trình phong hóa , vận chuyển và bồi tụ
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI – KHỐI 10 – MÔN ĐỊA
Năm học : 2012-2013 Thời gian làm bài : 90 phút
Trang 18Câu 5: (6.0đ ) Cho bảng số liệu sau :
SẢN LƯỢNG MỘT SỐ SẢN PHẢM CÔNG NGHIỆP CỦA THẾ GIỚI
Trang 19ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI - KHỐI 11 – MÔN ĐỊA
Năm học : 2012-2013 Thời gian làm bài : 90 phút
Toàn cầu hóa kinh tế là một đặc điểm của thời kỳ hiện đại Em hãy cho biết:
a) Những biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế
b) Những thời cơ của toàn cầu hóa đối với Việt Nam và những khó khăn của đất nước khigia nhập WTO
Câu 3: (5đ) Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi (%) thời kỳ 1995-2000