- GV nhận xét, viết bảng phụ lời thuyết minh. Nhận xét dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - HS trả lời câu hỏi. Mục đích, yêu cầu:.. - Biết đọc diễn cảm một đoạn văn, biết nhấn giọng những [r]
Trang 1BáO GIảNG LớP: 5
Học kỳ: I Từ ngày: 23 tháng 8 năm 2010
Tuần lễ: I Đến ngày:27 tháng 8 năm 2010
MT Thờng thức mĩ thuật: Xem tranh thiếu nữ bên hoa huệ
LT&C Luyện tập về từ đồng nghĩa
Trang 2Chào cờ: DẶN DÒ ĐẦU TUẦN
Tập đọc : THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I Mục tiêu, yêu cầu:
1)Kiến thức: Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
Hiểu được nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, biết nghe thầy, yêu bạn.2)Kĩ năng: Học thuộc lòng đoạn: “Sau 80 năm….công học tập của các em” Trả lời cáccâu hỏi 1,2,3
3)Thái độ: Biết vâng lời Bác dạy, ngoan ngoãn , chăm học
II Đồ dùng dạy- học:
- Tranh minh họa bài TĐ (sgk)
- Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ HS cần học thuộc lòng
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
3.Hoạt động 1: Giới thiệu bài: 5 chủ điểm- (2’)
Gthiệu bài “Thư gửi các học sinh”
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện đọc (12’)
Mục tiêu: Đọc đúng các từ: tưởng tượng, sung sướng,
tựu trường, nghĩ sao, kiến thiết.
- GV đọc 1 lượt (hoặc HS khá đọc)
- Lần 3: Hướng dẫn HS đọc cả bài( GV hỏi cách đọc)
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài (11’)
Mục tiêu: HS biết TLCH + hiểu nội dung
- Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc biệt
so với những ngày khai trường khác? - Là ngày khai trường đầu tiên củanước VN Dân chủ cộng hòa sau khi
nước ta giành được độc lập sau 80năm nô lệ cho thực dân Pháp.Đoạn 2:
- Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn dân
là gì? - Xây dựng lại cơ đồ đã để lại, làmcho nước ta theo kịp các nước trên
Đoạn 3:
- Cuối thư, Bác chúc HS như thế nào? - Bác chúc HS có một năm đầy vui
vẻ và đầy kết quả tốt đẹp
- Rút đại ý bài(sgv)
Hoạt động 4: Luyện đọc bài.( Luyện đọc diễn cảm)
Mục tiêu: HS đọc diễn cảm, ngắt nghỉ các câu dài
- Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng (11’) - Thi học thuộc lòng
4 Củng cố: (2’)
- Cho 1 HS khá, giỏi đọc lại nội dung bài
- Gv củng cố nội dung bài - Liên hệ GD
Trang 35 Nhận xét dặn dò:
- GV nhận xét tuyên dương tiết học
- Dặn HS đọc trước bài: “Quang cảnh làng mạc ngày
mùa”
Thứ 5 ngày 26 tháng 8 năm 2010
Chính tả (nghe viết): VIỆT NAM THÂN YÊU
I Mục tiêu, yêu cầu:
Trang 4- Nghe-viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi, trình bày đúng thơ lục bát
- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống của BT2 Thực hiện đúng BT3
- Tự hào và yêu quê hương đất nước của mình
II Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ, một số tờ phiếu ghi trước nội dung bài tập 2,3 cho HS làm việc theo nhóm
III Các hoạt động dạy- học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- KT dụng cụ học tập của HS
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn cho HS nghe-viết.
Mục tiêu: Giúp HS nghe bài viết, viết từ khó của bài
Cách tiến hành:
a) GV đọc toàn bài (2’)
- Giới thiệu nội dung chính của bài
- Luyện viết từ khó (dễ viết sai): dập dờn, Trường
Sơn, nhuộm buồn.
- Nhắc HS cách trình bày bài thơ lục bát
- Chọn tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh; g hoặc gh; c
hoặc k để điền vào chỗ ghi số 3.
- GV CC nội dung bài
- Nhắc lại yêu cầu khi viết CT
- HS tự phát hiện lỗi và sửa lỗi
- HS đọc to, cả lớp theo dõi
Trang 5- Giúp HS hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn.
- Kĩ năng: Biết vận dụng những hiểu biết đã có để làm bài tập thực hành về từ đồng nghĩacủa BT1, BT2(2 trong số 3từ), BT3(đặt câu với một cặp từ đồng nghĩa)
- Biết sử dụng Tiếng Việt một cách chính xác
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung của BT1
- Bút dạ; 2,3 phiết photo các bài tập
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:(1)
2 Kiểm tra bài củ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1,2.(13’)
Mục tiêu: Giúp các em so sánh nghĩa các từ xây
dựng, kiến thiết; vàng hoe, vàng lịm, vàng xuộm.
Cho HS nêu yêu cầu bài tập
Cho HS trình bày kết quả
Cho HS đọc yêu cầu, giao việc
HS làm bài, phát phiếu cho 3 cặp
GV nhận xét, chốt lại
- Hướng dẫn HS làm bài tập 3(5’)
4 Củng cố:
- Từ đồng nghĩa là từ như thế nào?
- GV CC nội dung bài - LHGD
5 Nhận xét dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn học HS về nhà học bài và làm bài tập
- HS làm cá nhân- so sánh nghĩacác từ
Trang 6- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh Lý Tự Trọng yêu nước, có lý tưởng, dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù.
- Nhớ ơn anh hùng Lý Tự Trọng
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa truyện trong SGK
- Bảng phụ thuyết minh cho 6 tranh
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài củ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
GV giảng nghĩa từ khó: sáng dạ, mít tinh, luật sư,
thanh niên, Quốc tế ca.
- GV kể lần 2 (Sử dụng tranh)
GV lần lượt đưa các tranh trong SGK đã được phóng
to lên bảng
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện.(10’)
a) Học sinh tìm câu thuyết minh cho mỗi tranh
- GV nêu yêu cầu.Cho HS tìm câu thuyết minh cho mỗi
tranh.(2 câu thuyết minh)
- Tổ chức cho HS làm việc
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét, viết bảng phụ lời thuyết minh
b) HS kể lại câu chuyện
- Cho HS kể từng đoạn(HS tb,yếu)
- Cho HS thi kể chuyện
- GV nhận xét
Hoạt động 3 : Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện (7’)
Mục tiêu: HS biết ý nghĩa câu chuyện
Cách tiến hành:
- GV gợi ý cho HS tự nêu câu hỏi
- GV đặt câu hỏi cho HS
4 Củng cố:
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện,
- GV cc nội dung bài học
- 2 HS thi kể cả câu chuyện
- 2 HS thi kể phân vai
- 1 vài HS đặt câu hỏi
- HS trả lời câu hỏi
- HS ghi nhận
- HS bình chọn HS kể hay nhất
Thứ 4 ngày 25 tháng 8 năm 2010
Tập đọc: QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
I Mục đích, yêu cầu:
Trang 7- Biết đọc diễn cảm một đoạn văn, biết nhấn giọng những từ ngữ tả màu vàng rất khác nhau củacảnh Hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp.
- Nắm được nội dung để trả lời các câu hỏi trong SGK
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Sưu tầm tranh khác
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài củ:
“ Thư gửi các học sinh”, 2 câu hỏi SGK
b) HS đọc tiếp nối: 4 đoạn
- Cho HS đọc trơn từng đoạn nối tiếp
- Hướng dẫn HS đọc từ ngữ: Sương sa, vàng xuộm, vàng
hoe, xõa xuống, vàng xọng.
c) Hướng dẫn HS đọc cả bài
- Cho HS đọc cả bài
- Cho HS giải nghĩa từ
d) GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.(11)
Mục tiêu: Trả lời câu hỏi
Cách tiến hành:
- Cho HS đọc đoạn
- GV nêu câu hỏi
1, Nhận xét cách dùng một từ chỉ vàng để thấy tác giả quan
sát tinh và dùng từ rất gợi cảm
2, Những chi tiết nào nói về thời tiết của làng quê ngày
mùa?
3, Những chi tiết nào về con người trong cảnh ngày mùa?
4, Các chi tiết trên làm cho bức tranh quê đẹp và sinh động
như thế nào?
5, Vì sao có thể nói bài văn thể hiện tình yêu tha thiết của
tác giả đối với quê hương?
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm (9’)
a) GV hướng dẫn đọc
GV hướng dẫn giọng đọc, cách ngắt, nhấn giọng khi đọc
GV cho HS đánh dấu đoạn văn cần đọc
Hướng dẫn cách nhịp(dấu “,”; dấu “.”)
Trang 8- Chỉ rõ được cấu tạo 3 phần của bài văn tả cảnh Nắng trưa
- Yêu cảnh đẹp thiên nhiên làng quê của đất nước
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi sẵn:
- Nội dung phần ghi nhớ
- Cấu tạo của “Nắng trưa” đã được GV phân tích
III Các hoạt động dạy học:
- Giao việc Đọc văn bản.Chia đoạn văn bản
Xác định nội dung của từng đoạn
- Tổ chức HS làm việc
- Cho HS trình bày kết quả bài làm
- GV nhận xét và chốt lại
Bài văn có 3 phần và có 4 đoạn:
Phần mở bài: Từ đầu…yên tĩnh này
Giới thiệu đặc điểm của hoàng hôn
Phần thân bài: gồm 2 đoạn:
- Đoạn 1: Từ mùa thu hai cây bàng.
Sự thay đổi màu sắc của sông Hương
- Đoạn 2: Từ phía đông…chấm dứt.
Hoạt động của con người từ lúc hoàng hôn đến lúc lên đèn
Phần kết bài: Câu cuối
Sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn
b) Hướng dẫn cho HS làm bài tập 2
- Cho HS đọc yêu cầu và giao nhiệm vụ
Đọc lướt nhanh bài Tìm ra sự giống nhau và khác nhau
về thứ tự miêu tả 2 bài văn
Rút ra nhận xét cấu tạo của bài văn tả cảnh
Trang 9Đặt câu với một từ vừa tìm được (BT2)
- Hiểu được nghĩa các từ ngữ trong bài Chọn từ thích hợp để hoàn chỉnh BT3
II Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ- Bảng phụ
- Một vài trang từ điển được photo
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
- Thế nào là từ đồng nghĩa?
- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn?
- Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
- Cho HS đọc yêu cầu và giao việc
- Đọc đoạn văn, cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
- HS viết vào phiếu
- Đại diện các nhóm dán phiếu,nhận xét
- Đọc yêu cầu
- HS nghe
- Cá nhân
- HS đọc câu mình đặt, lớpnhận xét
- HS đọc đoạn văn “Cá hồi vượt thác”.
Trang 10( Một buổi trong ngày)
- Bảng phụ và tranh ảnh cánh đồng vào buổi sớm
III Các hoạt động dạy học:
- Cho HS đọc yêu cầu và giao việc - HS đọc to Lớp đọc thầm
- Quan sát vào đoạn văn “Buổi sáng trên cánh
đồng”:
Tìm trong đoạn văn miêu tả buổi sớm mùa thu
những giác quan nào tác giả đã sử dụng để miêu tả?
Tìm chi tiết trong bài thể hiện sự quan sát tinh tế
- Cho HS đọc yêu cầu và giao việc - HS đọc to Lớp đọc thầm
- Cho HS quan sát vài tranh ảnh về cảnh cánh đồng,
nương rẫy, công việc, đường phố
- HS quan sát tranh
- Cho HS trình bày kết quả
4 Củng cố:
- HS nhắ lại cấu tạo bài văn tả cảnh
- CC nội dung bài - LHGD
5 Nhận xét dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS hoàn thiện kết quả quan sát vào vở
Toán: ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU YÊU CẦU :
Trang 11- Biết đọc, viết phân số Biết biểu diễn một phép chia STN cho một STN khác 0 và viết một STN dưới dạng phân số
Nắm vững khái niệm về phân số, chăm chỉ học toán
Hoạt động 1 : Ôn tập khái niệm ban đầu về
Làm tương tự với các tấm bìa còn lại
Cho HS chỉ vào các phân số :
Hoạt động 2 : Ôn tập cách viết thương hai
số tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới
GV hướng dẫn HS làm lần lược các bài
tập 1,2,3,4 trong vở bài tập Toán 5 rồi chữa
bài Nếu không đủ thời gian thì chọn một số
trong các nội dung từng bài tập để HS làm
tại lớp, số còn lại sẽ làm khi tự học
HS quan sát miếng bìa rồi nêu : mộtbăng giấy được chia thành 3 phần bằngnhau, tô màu 2 phần, tức là tô màu haiphần ba băng giấy, ta có phân số 32
Một vài HS nhắc lại
HS nêu như chú ý 1 trong SGK (Cóthể dùng phân số để ghi kết quả của phépchia một số tự nhiên cho một số tự nhiênkhác 0 Phân số đó cũng được gọi làthương của phép chia đã cho)
Tương tự như trên đối với các chú ý2,3,4
HS làm toàn bộ bài 1,2 còn lại mộtnửa hoặc hai phần ba số lượng bài trongtừng bài tập 3,4 Khi chữa bài phải chữatheo mẫu
Trang 12Toán: ÔN TẬP : TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU YÊU CẦU :
Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số, quy đồng mẫu số các phân số.( trường hợp đơn giản)
Làm được BT1, BT2
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
một số thích hợp để điền số đó vào ô
trống ( Lưu ý HS, đã điền số nào vào ô
trống phía trên gạch ngang thì cũng
phải điền số đó vào phía dưới gạch
ngang, và số đó cũng phải là số tự nhiên
khác 0)
Sau cả 2 ví dụ GV giúp HS nêu
toàn bộ tính chất cơ bản của phân số
Chú ý : Khi chữa bài nên cho HS trao
đổi ý kiến để nhận ra : có nhiều cách rút
tự nêu cách qui đồng mẫu số ứng với
từng ví dụ (xem lại Toán 4, trang 28 và
- DănHS về nhà học bài và làm bài tập
HS tự tính các tích rồi viết tích vào chỗ chấm thích hợp Chẳng hạn :
18
15 3 6
3 5 6
4 5 6
Rút gọn phân số để được phân số có tử
số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho
Rút gọn phân số cho đến khi không thể rút gọn được nữa (tức là nhận được phân số tối giản)
Học sinh làm bài tập 1 trong Vở bài tập Toán
5 (phần 1) Chẳng hạn :
3
2 9 : 27
9 : 18 27
18
; 5
3 5 : 25
5 : 15 25
HS làm bài tập 2 (trong Vở bài tập Toán
5 (phần 1) rồi chữa bài
Trang 13Toán: ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU YÊU CẦU:
-Biết so sánh hai phân số có cùng tử số khác mẫu số
-Biêt cách so sánh ba phân số theo thứ tự
-Làm được BT1, BT2
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
GV gọi HS nêu cách so sánh hai
phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số, rồi
tự nêu ví dụ về từng trường hợp (như
) Nên tập cho HS nhận biết và phát biểu
bằng lời, bằng viết, chẳng hạn, nếu 72 75
thì 75 > 72
Hoạt động 2 : Thực hành ( 18’)
Bài 1 : cho HS tự làm rồi chữa bài
Bài 2 :cho HS làm bài rồi chữa bài, nếu
không đủ thời gian thì làm bài a) còn lại
- Nhận xét tuyên dương tiết học
- Dăn học sinh về nhà làm bài tập
HS nêu cách nhận biết một phân số bé hơn 1 ( hoặc lớn hơn 1)
Chú ý : HS nắm được phương pháp chung
để so sánh hai phân số là bao giờ cũng có thể làm cho chúng có cùng mẫu số rồi mới
2 6 7
6 14
12 7
12
8 4 3
4 2 3
2 4
3 3
x vì
mà
12
9 12
8
nên
4
3 3
Trang 14Toán: ÔN TẬP SO SÁNH HAI PHÂN SỐ ( TT )
I MỤC TIÊU YÊU CẦU
- Biêt so sánh phân số với đơn vị, so sánh hai phân số có cùng tử số
GV hướng dẫn HS làm lần lượt từng bài tập rồi
chữa bài, khi chữa bài sẽ kết hợp ôn tập và củng cố
các kiến thức đã học , chẳng hạn
Bài 1 : cho HS làm bài rồi chữa bài, khi HS chữa
bài GV cho HS nêu nhận xét và nhớ lại đặc điểm
phân số bé hơn 1, lớn hơn 1 , bằng 1
GV cho HS nhắc lại các điều kiện để so sánh phân
số với 1
Bài 2 : tương tự như bài 1 và giúp HS nhớ được :
Trong hai phân số có tử số bằng nhau , phân số
nào có mẫu số lớn hơn thì bé hơn
Bài 3 : cho HS làm phần a) và phần c) rồi chữa bài,
phần c) cho HS tự làm khi tự học
Bài 4 : cho HS Khá Giỏi làm
1 5
3
( vì tử số là 3 nhỏ hơn mẫu số
là 5)
1 4
Mẹ cho em
5
2
số quýt nghĩa là em được156 số quýt
mà156 155 nên 52 13
vậy mẹ cho em được nhiều quýt hơn
4 Củng cố:
- HS nêu lại cách SS hai PS có cùng tử số
- CC nội dung bài - LHGD
5 Nhận xét dặn dò:
- Nhận xét tuyên dương tiết học
- Dăn HS về nhà làm bài tập
Trang 15Toán : PHÂN SỐ THẬP PHÂN
I MỤC TIÊU YÊU CẦU :
- Biết đọc, viết PS thập phân Biêt một số PS có thể viết thành PS thập phân và biết cách chuyển các PS số đó thành PS thập phân
- Làm được các BT!, BT2, BT3, BT4(a,c)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- KT vở bài tập ở nhà của HS
3 Bài mới:
Hoạt động 1 : Giới thiệu phân số thập phân (10’)
GV nêu và viết trên bảng các phân số
phân số thập phân (cho một vài HS nhắc lại)
GV nêu và viết trên bảng phân số 53, yêu
cầu HS tìm phân số thập phân bằng 53 để có : 53
Bài 1 : Cho HS tự viết cách đọc phân số thập
phân (theo mẫu)
Bài 3 : cho HS nêu ( bằng lời nói hoặc bằng
Bài 2 : HS tự viết các phân số thập phân để được :
000 000 1
1 , 000
7
…Cho HS nêu nhận xét để :
Nhận ra rằng : có một phân
số có thể viết thành phân số thậpphân
Biết chuyển một số phân sốthành phân số thập phân (bằng cáchtìm một số nhân với mẫu số để có
10 ; 100 ; 1000 ; … rồi nhân cả tử
số và mẫu số với số đó để đượcphân số thập phân)
- Hs lên bảng viết
- HS làm bài theo nhóm đôi
- HS làm bài theo nhóm - nêu kếtquả
KHOA HỌC: SỰ SINH SẢN
Trang 16I Mục tiêu yêu cầu
- Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có một số đ2 giống với bố mẹ của mình
- Có tình cảm với bố mẹ trong gia đình
II Đồ dùng dạy học
-Các hình minh hoạ trang 4,5
-Bộ đồ dùng để thực hiện trò chơi “ Bé là con ai”
III.Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài củ:
3 Bài mới:
1 Giới thiệu chương trình học (5’)
Giới thiệu bài mới:Bài học đầu tiên em học có
tên là “Sự sinh sản”
2 Dạy bài mới:
HĐ1: Những đặc điểm giống bố mẹ của trẻ
Tuyên dương những nhóm thắng cuộc
Tại sao chúng ta tìm được bố mẹ em bé?
Qua trò chơi, em rút ra điều gì?
Kết luận: Sử dụng mục bạn cần biết trang 5
SGK
HĐ2: Ý nghĩa sự sinh sản của người (10’)
-Lúc đầu gia đình bạn Liên có mấy người? Đó
là những ai?
-Hiện nay, gia đình bạn Liên có mấy người?
Đó là những ai?
-Sắp tới, gia đình bạn Liên sẽ có mấy người?
Tại sao em biết?
HĐ3: Liên hệ thực tế của gia đình em (5’)
Gia đình em gồm những ai? Có mấy thế hệ?
Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi
-Thảo luận nhóm -Tìm bố mẹ em bé và gắn thành 1 hàng
-Thi đua làm nhanh và đúng-Giải thích tại sao
-HS đọc-Quan sát tranh 1,2,3 SGK-Thảo luận theo cặp
-Đại diện cặp trình bày-Nhận xét và bổ sung
-Tự giới thiệu về gia đình mình với bạn
-Thảo luận ý nghĩa sinh sản
-HĐ cả lớp-Trả lời câu hỏi-Nhận xét bổ sung
KHOA HỌC: NAM HAY NỮ ? ( Tiết 1 )