1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Xuất nhập khẩu Thiết bị toàn bộ và Kỹ thuật (Technoimport) thông qua phân tích một số chỉ tiêu tài chính

73 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn: Tìm hiểu cơ sở lý luận chung của hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ và kỹ thuật (Technoimport) trong giai đoạn 2010-2012, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm qua, đưa ra được giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Giáo viên hướng dẫn : Th.s Vũ Lệ Hằng Sinh viên thực hiện : Phạm Bích Hương

Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

Tôi muốn nói lời cảm ơn đến bố, mẹ, anh chị tôi _những người đã luôn bên cạnh, chăm sóc tôi và dành mọi điều kiên thuận lợi nhất_ để tôi hoàn thành bài khóa luận này

Cuối cùng tôi muốn gửi lời tới các bạn Nguyễn Phương Trang, Nghiêm Nhật Linh, Nguyễn Phương Thanh đã luôn ở bên giúp đỡ, động viên tôi hoàn thành khóa luận này

Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2012

Sinh viên Phạm Bích Hương

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 3

1.1 Khái niệm và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 3

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh 3

1.1.2 Bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh 3

1.2 Vai trò của hiệu quả hoạt động kinh doanh 5

1.3 Ý nghĩa của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 6

1.4 Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 6

1.4.1 Các chỉ tiêu phân tích đánh giá khái quát hiệu quả hoạt động kinh doanh 6

1.4.1.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần: 7

1.4.1.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản: 7

1.4.1.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu: 7

1.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản 8

1.4.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản 8

1.4.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá các thành phần của tài sản ngắn hạn: 10

1.4.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 13

1.4.2.4 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 13

1.4.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 15

1.4.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu 15

1.4.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay 16

1.4.4 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí 17

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 18

1.5.1 Các nhân tố chủ quan 18

1.5.2 Các nhân tố khách quan 19

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 21

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV XUẤT NHẬP KHẨU THIẾT BỊ 22

TOÀN BỘ VÀ KỸ THUẬT 22

2.1.Giới thiệu chung về công ty TNHH MTV xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ và kỹ thuật 22

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH MTV xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ và kỹ thuật 22

Trang 4

2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty TNHH MTV xuất nhập khẩu thiết bị

toàn bộ và kỹ thuật 23

2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ và kỹ thuật 24

2.1.4 Quy trình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ và kỹ thuật 25

2.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ và kỹ thuật 26

2.2.1 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản 29

2.2.2 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn vốn 37

2.2.3 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí 40

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ và kỹ thuật 41

2.4 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ và kỹ thuật 44

2.4.1 Kết quả đạt được 44

2.4.2 Hạn chế 44

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 48

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV XUẤT NHẬP KHẨU THIẾT BỊ TOÀN BỘ VÀ KỸ THUẬT 50

3.1 Xu hướng phát triển của ngành xuất nhập khẩu Việt Nam 50

3.2 Phương hướng hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ và kỹ thuật 51

3.3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ và kỹ thuật 52

3.3.1 Đẩy mạnh nghiên cứu nhu cầu khách hàng để tăng doanh thu 52

3.3.2 Tổ chức đấu thầu một cách có hiệu quả nhằm tiết kiệm chi phí bán hàng và đem lại doanh thu 53

3.3.3 Tăng cường quản lý khoản phải thu khách hàng 55

3.3.4 Để công tác hải quan có thể được thực hiện tốt 59

3.3.5 Nâng cao năng lực quản lý thông qua công tác bồi dưỡng cán bộ 59

3.3.6 Tăng cường huy động vốn 60

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 61

KẾT LUẬN 62

PHỤ LỤC 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 5

DANH MỤC VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ

Trang

Bảng 2.1 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần 26

Bảng 2.2 Tỷ suất sinh lời trên tài sản 27

Bảng 2.3 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu 28

Biểu đồ 2.1 Lợi nhuận ròng và 3 chỉ tiêu tài chính cơ bản 28

Bảng 2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản 29

Bảng 2.5 Chỉ tiêu ROA tính theo phương pháp Dupont 31

Bảng 2.6 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 32

Biểu đồ 2.2 Vòng quay hàng tồn kho trong giai đoạn 2010 -2012 34

Bảng 2.7 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 35

Bảng 2.8 Sức sinh lời vốn chủ sở hữu 37

Bảng 2.9 Chỉ tiêu đòn bẩy tài chính 38

Bảng 2.10 Chỉ tiêu ROE tính theo phương pháp Dupont 38

Bảng 2.11 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay 39

Bảng 2.12 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí 40

Bảng 3.1 Phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro 56

Bảng 3.2 Mô hình tính điểm tín dụng 57

Bảng 3.3 Bảng tính điểm tín dụng của công ty Marubeni international 58

Bảng 3.4 Một số chỉ tiêu tài chính của công ty Marubeni international 58

Trang 6

sự sống còn đối với nhiều doanh nghiệp Việt Nam Điều này chỉ thực hiện được trên

cở sở phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, từ đó doanh nghiệp có thể nhận ra những mặt mạnh và yếu, nhằm căn cứ vào đó để hoạch định phương án hành động phù hợp cho tương lai đồng thời đề xuất những giải pháp hữu hiệu để ổn định tăng cường tình hình tài chính giúp nâng cao chất lương doanh nghiệp

Nắm bắt được tầm quan trọng và sự cần thiết này của doanh nghiệp nhằm phân tích hoạt động kinh doanh để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Qua lời khuyên của

cô giáo hướng dẫn Vũ Lệ Hằng và việc tìm hiểu về hoạt động kinh doanh ngành xuất

nhập khẩu của Việt Nam, tôi đã lựa chọn đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh

doanh của công ty TNHH MTV xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ và kỹ thuật (Technoimport) thông qua phân tích một số chỉ tiêu tài chính” với mục tiêu chỉ rõ

được một số những điểm mạnh, điểm yếu cũng như những hạn chế và khó khăn còn tồn tại để rồi nêu ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu cơ sở lý luận chung của hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp

- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ và kỹ thuật (Technoimport) trong giai đoạn 2010-2012

- Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm qua

- Đưa ra được giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ và kỹ thuật

Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận đi sâu nghiên cứu về hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTV xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ và kỹ thuật giai đoạn

2010 – 2012

Trang 7

2

4 Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp tỷ số và

phương pháp Dupont

5 Kết cấu khóa luận

Nội dung khóa luận tốt nghiệp gồm 3 phần như sau:

Phần 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh

nghiệp

Phần 2: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Xuất

nhập khẩu Thiết bị toàn bộ và Kỹ thuật

Phần 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

TNHH MTV Xuất nhập khẩu Thiết bị toàn bộ và Kỹ thuật

Trang 8

3

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là vấn đề đặt ra cho mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.Từ trước tới nay, các nhà kinh tế đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong cơ chế thị trường hiện nay ở nước ta, mục tiêu lâu dài bao trùm của các doanh nghiệp là kinh doanh có hiệu quả và tối đa hoá lợi nhuận Môi trường kinh doanh luôn biến đổi đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh thích hợp Công việc kinh doanh là một nghệ thuật đòi hỏi sự tính toán nhanh nhạy, biết nhìn nhận vấn đề ở tầm chiến lược Hiệu quả hoạt động kinh doanh luôn gắn liền với hoạt động kinh doanh, có thể xem xét nó trên nhiều góc độ Để hiểu được khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh cần xét đến hiệu quả kinh tế của một hiện tượng

“Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định”

Nó biểu hiện mối quan hệ tương quan giữa kết quả thu được và toàn bộ chi phí bỏ

ra để có kết quả đó, phản ánh được chất lượng của hoạt động kinh tế đó

Từ định nghĩa về hiệu quả kinh tế của một hiện tượng như trên ta có thể hiểu hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã đặt ra, nó biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và những chi phí bỏ ra để có được kết quả đó, độ chênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả càng cao [3,tr.68] Trên góc độ này thì hiệu quả đồng nhất với lợi nhuận của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng về mặt chất lượng của sản phẩm đối với nhu cầu của thị trường

1.1.2 Bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh

Bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội Để đạt được mục tiêu kinh doanh của các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu năng của các yếu tố kinh doanh và tiết kiệm mọi chi phí Vì vậy yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh

là phải đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định hoặc ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu Chi phí

ở đây được hiểu theo nghĩa rộng: chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời bao gồm cả chi phí cơ hội Chi phí cơ hội là giá trị của việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua, hay là giá trị của sự hy sinh công việc kinh doanh khác để thực hiện hoạt động kinh doanh này Chi phí cơ hội phải được bổ sung vào chi phí kế toán và

Trang 9

4

loại ra khỏi lợi nhuận kế toán để thấy rõ lợi ích kinh tế thực sự Cách tính như vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phương hướng kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng sản xuất có hiệu quả hơn

Hiệu quả kinh doanh và kết quả kinh doanh có mối quan hệ rất chặt chẽ Để đạt được kết quả kinh doanh tốt thì kinh doanh phải hiệu quả Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau một quá trình kinh doanh, kết quả sản xuất kinh doanh là mục tiêu cần thiết của mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ kinh doanh Kết quả được phản ánh bằng chỉ tiêu định tính như số lượng sản phẩm tiêu thụ, doanh nghiệp, lợi nhuận… và cũng có thể phản ánh bằng chỉ tiêu định lượng như uy tín, chất lượng sản phẩm

Cần chú ý rằng chỉ tiêu định ra và chỉ tiêu định lượng của một thời kỳ kinh doanh nào đó thường là rất khó xác định bởi nhiều lý do như kết quả không chỉ là sản phẩm hoàn chỉnh mà còn là sản phẩm dở dang, bán thành phẩm…Hơn nữa hầu như quá trình sản xuất lại tách rời quá trình tiêu thụ nên ngay cả sản phẩm sản xuất xong ở một thời kỳ nào đó cũng chưa thể khẳng định được liệu sản phẩm đó có tiêu thụ được không và bao giờ thì tiêu thụ được và thu được tiền về Trong khi đó hiệu quả là phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất Trình độ sử dụng các nguồn lực không thể đo bằng các đơn vị hiện vật hay giá trị mà là một phạm trù tương đối Cần chú ý rằng trình độ sử dụng các nguồn lực chỉ có thể được phản ánh bằng số tương đối Cần chú ý rằng trình độ sử dụng các nguồn lực chỉ có thể được phản ánh bằng số tương đối: tỉ số giữa kết quả và hao phí nguồn lực Nếu kết quả là mục tiêu của quá trình sản xuất kinh doanh thì hiệu quả là phương tiện để có thể đạt được các mục tiêu đó

Trong thời đại ngày nay, hoạt động sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụ luôn gắn liền với cuộc sống của con người, công việc sản xuất thuận lợi khi các sản phẩm tạo ra được thị trường chấp nhận tức là đồng ý sử dụng sản phẩm đó Để được như vậy thì các chủ thể tiến hành sản xuất phải có khả năng kinh doanh “ Nếu loại bỏ các phần khác nhau nói về phương tiện, phương thức, kết quả cụ thể của hoạt động kinh doanh thì có thể hiểu kinh doanh là các hoạt động kinh tế nhằm mục tiêu sinh lời của chủ thể kinh doanh trên thị trường”

Hoạt động kinh doanh có những đặc điểm như sau: thứ nhất là do một chủ thể thực hiện và gọi là chủ thể kinh doanh, chủ thể kinh doanh có thể là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp.Thứ hai, kinh doanh phải gắn với thị trường, các chủ thể kinh doanh có mối quan hệ mật thiết với nhau, đó là quan hệ với các bạn hàng, với chủ thể cung cấp đầu vào, với khách hàng, với đối thủ cạnh tranh, với Nhà nước Các mối quan hệ này giúp cho các chủ thể kinh doanh duy trì hoạt động kinh doanh đưa doanh nghiệp của mình này càng phát triển.Thứ ba, kinh doanh phải có sự vận động của đồng

Trang 10

5

vốn: Vốn là yếu tố quyết định cho công việc kinh doanh, không có vốn thì không thể

có hoạt động kinh doanh Chủ thể kinh doanh sử dụng vốn mua nguyên liệu, thiết bị sản xuất, thuê lao động Cuối cùng, mục đích chủ yếu của hoạt động kinh doanh là lợi nhuận

1.2 Vai trò của hiệu quả hoạt động kinh doanh

Hiệu quả hoạt động kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh : Khi tiến hành bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào thì các doanh nghiệp đều phải huy động và sử dụng các nguồn lực mà doanh nghiệp có khả năng có thể tạo ra kết quả phù hợp với mục tiêu mà doanh nghiệp

đề ra Ở mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp thì doanh nghiệp đều có nhiều mục tiêu khác nhau, nhưng mục tiêu cuối cùng bao trùm toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận trên cơ sở sử dụng tối ưu các nguồn lực của doanh nghiệp Để thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận cũng như các mục tiêu khác, các nhà doanh nghiệp phải sử dụng nhiều phương pháp, nhiều công cụ khác nhau Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu nất để các nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị của mình Thông qua việc tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh không những cho phép các nhà quản trị kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (các hoạt động có hiệu quả hay không và hiệu quả đạt ở mức độ nào), mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để từ đó đưa ra được các biện pháp điều chỉnh thích hợp trên cả hai phương diện giảm chi phí tăng kết quả nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Với tư cách là một công cụ quản trị kinh doanh hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ được sử dụng để kiểm tra, đánh giá và phân tích trình độ sử dụng tổng hợp các nguồn lực đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn được

sử dụng để kiểm tra đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp Do vậy xét trên phương diện lý luận và thực tiễn thì phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng và không thể thiếu được trong việc kiểm tra đánh giá và phân tích nhằm đưa ra các giải pháp tối ưu nhất, lựa chọn được các phương pháp hợp lý nhất để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp đã đề ra

Ngoài ra, trong nhiều trường hợp các nhà quản trị còn coi hiệu quả kinh tế như là các nhiệm vụ, các mục tiêu để thực hiện Vì đối với các nhà quản trị khi nói đến các hoạt động sản xuất kinh doanh thì họ đều quan tâm đến tính hiệu quả của nó Do vậy

mà hiệu quả sản xuất kinh doanh có vai trò là công cụ để thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh đồng thời vừa là mục tiêu để quản trị kinh doanh

Trang 11

6

1.3 Ý nghĩa của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng, là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh Thông qua phân tích doanh nghiệp ta mới thấy rõ nguyên nhân của các vấn đề phát sinh trong doanh nghiệp, từ đó mới đưa ra biện pháp khắc phục hợp lý Chính trên cơ sở này, các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu, chiến lược sản xuất kinh doanh có hiệu quả Phân tích hiệu quả kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp

Để sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả như mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra, doanh nghiệp phải tiến hành phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của mình, đồng thời dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới để vạch ra chiến lược kinh doanh cho phù hợp Ngoài việc phân tích các đIều kiện về tài chính, vật tư, lao động doanh nghiệp còn phải quan tâm phân tích các điều kiện tác động ở bên ngoài như : thị trường, đối thủ cạnh tranh, khách hàng từ đó doanh nghiệp có thể dự đoán những rủi

ro có thể xảy ra và có kế hoạch phòng ngừa trước khi xảy ra

1.4 Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

Nội dung của phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh cho các nhà quản trị doanh nghiệp Thông tin này thường không có sẵn trong các báo cáo kết quả tài chính hoặc bất cứ tài liệu nào ở doanh nghiệp Để có những thông tin này người ta phải thông qua quá trình phân tích

Nội dung phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh là đánh giá quá trình hướng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, với sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng và biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế Nó không chỉ dừng lại ở đánh giá biến động của kết quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế, mà còn đi sâu xem xét các nhân tố ảnh hưởng tác động đến sự biến động của chỉ tiêu kinh tế

1.4.1 Các chỉ tiêu phân tích đánh giá khái quát hiệu quả hoạt động kinh doanh

Đánh giá chung kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành thông qua phân tích, xem xét sự biến động của từng chỉ tiêu tài chính trên BCKQKD giữa kỳ này với kỳ trước dựa vào việc so sánh cả về số tuyệt đối và từng chỉ tiêu phân tích Đồng thời phân tích các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng các khoản chi phí, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Đặc biệt chú ý đến sự biến động của doanh thu thuần, tổng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế Để có những nhận xét khái quát hiệu quả kinh doanh của công ty thì những tỷ số tài chính là không thể thiếu Dưới đây là 1 số chỉ tiêu quan trọng:

Trang 12

7

1.4.1.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần:

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS_Return on sales) đo lường lãi ròng trên mỗi đô la doanh thu; được tính bằng cách chia lãi ròng cho doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) =

Doanh thu thuần

Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi; tỷ số càng lớn nghĩa là lãi càng lớn Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ Tuy nhiên, tỷ số này phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành Vì thế, khi theo dõi tình hình sinh lợi của công ty, người ta so sánh tỷ số này của công ty với tỷ số bình quân của toàn ngành mà công ty đó tham gia Mặt khác, tỷ số này và số vòng quay tài sản có xu hướng ngược nhau Do đó, khi đánh giá tỷ số này, người phân tích tài chính thường tìm hiểu nó trong sự kết hợp với số vòng quay tài sản

1.4.1.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản:

Lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA_Return on asset) là tỷ lệ lãi ròng trên tổng tài sản Tỷ số này được tính ra bằng cách lấy lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau thuế) của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo (có thể là 1 tháng, 1 quý, nửa năm, hay một năm) chia cho bình quân tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp trong cùng kỳ Số liệu về lợi nhuận ròng hoặc lợi nhuận trước thuế được lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh Còn giá trị tài sản được lấy từ bảng cân đối kế toán

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) =

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản cho ta biết hiệu quả kinh doanh của công ty trong việc sử dụng tài sản để kiếm lời Đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu tư (ROA) Tùy thuộc vào tình hình

cụ thể của doanh nghiệp được phân tích và phạm vi so sánh mà người ta lựa chọn lợi nhuận trước thuế và lãi hay lợi nhuận sau thuế để so sánh với tổng tài sản Về mặt ý nghĩa, ROA dùng để đánh giá khả năng sinh lời trên một đồng vốn đầu tư, nghĩa là một đồng tài sản bỏ ra có thể thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ số này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của công ty tốt mang lại nhiều lợi nhuận Ngược lại

tỷ số này thấp nghĩa là lợi nhuận mang lại thấp, hơn nữa nếu âm cho thấy công ty đang trong tình trạng thua lỗ

1.4.1.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu:

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) =

Lợi nhuận ròng

Tổng tài sản

Lợi nhuận ròng

Vốn chủ sở hữu

Trang 13

8

Dưới góc độ của chủ doanh nghiệp hay cổ đông thì chỉ tiêu này là quan trọng nhất vì nó phản ánh khả năng sinh lời trên phần vốn mà chủ doanh nghiệp hoặc các cổ đông góp vào Chỉ tiêu này được xác định bằng cách chia lợi nhuận sau thuế cho vốn chủ sở hữu Tăng mức sinh lời vốn chủ sở hữu cùng là mục tiêu của hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp Tỷ số này cao cho thấy việc quản lý vốn của doanh nghiệp tốt đem lại nhiều lợi nhuận, ngược lại tỷ số này thấp sẽ phản ánh tình hình hiệu quả sử dụng vốn kém và cần được khắc phục kịp thời

1.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản

Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản là xem xét hiệu quả sử dụng của các loại tài sản lưu động và tài sản lưu động của doanh nghiệp giữa kỳ này với kỳ trước.Cụ thể phân tích các vấn đề:

-Phân tích tình hình sử dụng tài sản để đáp ứng đủ ,kịp thời khả năng thanh toán ,tăng tốc độ luân chuyển tài sản Nếu doanh nghiệp dự trữ tài sản đáp ứng kịp thời kgar năng thanh toán đến hạn hoặc sắp đến hạn,tài sản không sinh lời ,không dự trữ ở mức hợp lý chứng tỏ việc sử dụng tài sản có hiệu quả và ngược lại

-Phân tích tốc độ luân chuyển của toàn bộ tài sản dựa trên các chỉ tiêu doanh thu trên tổng tài sản và lợi nhuận trên tổng tài sản để có thể thấy được 1 đồng tài sản(vốn) doanh nghiệp bỏ ra trong một thời kỳ nhất định thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu hoặc lợi nhuận

-Phân tích khả năng sinh lời của 1 đồng tài sản lưu động và tài sản cố định vì hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản cao hay thấp phụ thuộc vào hiệu quả sử dụng của từng loại tài sản cấu thành lên tổng tài sản.Vì vậy ,ta cần phân tích các chỉ tiêu: hiệu suất sử dụng tài sản lưu động và hiệu suất sử dụng tài sản cố định để thấy được 1đồng tài sản lưu động hay 1 đồng tài sản cố định doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu

1.4.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản

Hiệu quả sử dụng tài sản là chỉ tiêu dùng để đánh giá năng lực quản lý một số khoản mục tài sản của một doanh nghiệp Tiêu chí này cho thấy chính sách sử dụng, quản lý tài sản của doanh nghiệp đã hợp lý hay chưa

- Số vòng quay tổng tài sản

Trong hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp mong muốn tài sản vận động không ngừng, để đẩy mạnh tăng doanh thu, là nhân tố góp phần tăng lợi nhuận doanh nghiệp Số vòng quay của tài sản cho biết 1 đồng giá trị tài sản đầu tư trong kì thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần, có thể xác định bằng công thức:

Số vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần

Tài sản bình quân

Trang 14

9

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích các tài sản quay được bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ các tài sản vận động nhanh, góp phần tăng doanh thu và là điều kiện nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp Nếu chỉ tiêu này thấp, chứng

tỏ các tài sản vận động chậm, có thể hàng tồn kho, sản phẩm dở dang nhiều, làm cho doanh thu của doanh nghiệp giảm

- Sức sinh lời của tài sản

Chỉ tiêu thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của tài sản mà doanh nghiệp

sử dụng cho hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu này được tính như sau:

Doanh thu có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình tổng tài sản nên ROA sẽ phụ thuộc vào tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản Mối quan hệ này được thể hiện bằng mô hình Dupont như sau:

ROA= ROS x Số vòng quay tổng tài sản

Hay, ta có thể triển khai công thức như sau:

Sự biến động của ROA là do chịu ảnh hưởng của 2 nhân tố: lợi nhuận trên doanh thu và doanh thu trên tổng tài sản Vì vậy, muốn nâng cao tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản công ty cần kết hợp đồng bộ nâng cao 2 nhân tố trên bằng cách tiết kiệm chi phí

và tiết kiệm vốn sao cho đạt hiệu quả cao nhất

-Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần

Khả năng tạo ra doanh thu thuần của tài sản là một chỉ tiêu kinh tế cơ bản để dự kiến vốn đầu tư khi doanh nghiệp muốn một mức doanh thu thuần như dự kiến, chỉ tiêu này thường được xác định như sau:

=

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được một đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng tài sản đầu tư, chỉ tiêu nay càng thấp hiệu quả sử dụng tài sản càng tốt, góp phần sử dụng tài sản và nâng cao doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp

=

Lợi nhuận ròng Tổng tài sản

Suất hao phí của tài sản so

với doanh thu thuần

Doanh thu thuần Tổng tài sản

x

Trang 15

10

- Suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận sau thuế

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của các tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng cho hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu này thường được xác

định như sau:

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được một đồng lợi nhuận sau thuế thì cần bao nhiêu đồng tài sản, chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả sử dụng các tài sản càng cao, hấp dẫn các cổ đông đầu tư

1.4.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá các thành phần của tài sản ngắn hạn

- Vòng quay hàng tồn kho và thời gian quay vòng hàng tồn kho

=

Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho phản ánh số lần hàng tồn kho được bán ra trong

kỳ kế toán và có ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu vốn luân chuyển Con số này càng cao chứng tỏ khả năng bán ra càng lớn Trên góc độ chu chuyển vốn thì hệ số quay vòng tồn kho lớn sẽ giảm bớt được số vốn đầu tư vào công việc này, hiệu quả sử dụng vốn sẽ cao hơn Tuy nhiên, khi phân tích cũng cần chú ý đến những nhân tố khác ảnh hưởng đến hệ số vòng quay tồn kho như việc áp dụng phương thức bán hàng, kết cấu hàng tồn kho, thị hiếu tiêu dùng, tình trạng nền kinh tế, đặc điểm theo mùa vụ của doanh nghiệp, thời gian giao hàng của nhà cung cấp

=

Chỉ tiêu quay vòng hàng tồn kho cung cấp cho ta nhiều thông tin Việc giảm vòng quay hàng tồn kho có thể do chậm bán hàng, quản lý dự trữ kém, trong dự trữ có nhiều sản phẩm lạc hậu Nhưng việc giảm vòng quay hàng tồn kho cũng có thể là kết quả quyết định cua doanh nghiệp tăng mức dự trữ nguyên vật liệu khi biết trước giá cả của chúng sẽ tăng hoặc có thể sự gián đoạn trong việc cung cấp các nguyên vật liệu này (có đình công, suy giảm sản xuất) Ngược lại, việc tăng vòng quay hàng tồn kho có thể

do những cải tiến được áp dụng trong khâu bán hàng hay hàng hóa của doanh nghiệp đạt chất lượng cao, kết cấu hợp lý Đây là điều đáng khích lệ Còn nếu doanh nghiệp duy trì mức tồn kho thấp thì cũng làm cho hệ số vòng quay hàng tồn kho tăng cao nhưng điều này đôi khi gây ra tình trạng thiếu hàng để bán và ảnh hưởng đến việc tăng doanh thu

Suất hao phí của tài sản so

với lợi nhuận sau thuế

Tài sản bình quân

Lợi nhuận sau thuế

Vòng quay hàng tồn kho Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho

Thời gian quay vòng hàng

tồn kho

360 Vòng quay hàng tồn kho

Trang 16

11

- Vòng quay các khoản phải thu

=

Vòng quay các khoản phải thu dùng để đo lường tính thanh khoản ngăn hạn cũng như hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Tỉ lệ này có thể cho người phân tích và sử dụng thông tin biết được hiệu quả và chất lượng của việc quản lý các khoản phải thu Vòng quay các khoản phải thu cao chứng tỏ khả năng thu hồi nợ tốt Tuy nhiên, điều này có thể gây giảm doanh thudo chính sách bán chịu nghiêm ngặt hơn Vòng quay các khoản phải thu thấp chứng tỏ chính sách bán chịu của doanh nghiệp không có hiệu quả và tiềm ẩn nhiều rủi ro

Trong hoạt động kinh doanh, việc tồn tại các khoản phải thu là điều khó tránh khỏi Nhờ bán chịu, doanh nghiệp có thể thu hút thêm khách hàng, mở rộng thị trường

và duy trì thị trường truyền thống, do đó có thể giảm hàng tồn kho, duy trì được mức sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc, thiết bị Hơn nữa, nó còn có thể mang lại lợi nhuận tiềm năng cao hơn nhờ việc tăng giá do khách hàng mua chịu Song việc bán chịu cũng đẩy doanh nghiệp vào tình trạng phải đối mặt không ít với các rủi ro Đó

là giá trị hàng hóa lâu được thực hiện dẫn đến giảm tốc độ chu chuyển của vốn, đặc biệt trong tình trạng thiếu vốn doanh nghiệp phải huy động nguồn tài trợ cho việc bán chịu; một điều đáng lo ngại hơn là rủi ro về khả năng thu nợ, chi phí đòi nợ Vì vậy, nhiệm vụ của người quản lý doanh nghiệp là phải quan tâm đến vòng quay các khoản phải thu Hay nói cách khác cần quản lý được kỳ thu tiền bình quân và có biện pháp rút ngắn thời gian này

-Kỳ thu tiền bình quân được tính theo công thức sau:

Trong phân tích tài chính, chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá khả năng thu hồi vốn trong thanh toán của doanh nghiệp Kỳ thu tiền bình quân cho biết bình quân doanh nghiệp mất bao nhiêu ngày cho một khoản phải thu Vòng quay các khoản phải thu càng cao thì kỳ thu tiền càng thấp và ngược lại Kỳ thu tiền bình quân phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

+ Tính chất của việc doanh nghiệp chấp nhận bán chịu: Một số doanh nghiệp có chính sách mở rộng bán chịu và chấp nhận kéo dài thời hạn thanh toán hơn các đối thủ cạnh tranh để phát triển thị trường

+ Tình trạng của nền kinh tế: khi tình hình thuận lợi các doanh nghiệp có khuynh hướng dễ dàng chấp nhận bán chịu và ngược lại Nếu chấp nhận tăng thời gian bán

Vòng quay các khoản phải thu

Doanh thu thuần Các khoản phải thu

Kỳ thu tiền bình quân 360

Vòng quay các khoản phải thu

Trang 17

12

chịu cho khách hàng mà không tăng được mức tiêu thụ thì đó là dấu hiệu xấu về tình hình kinh doanh Doanh nghiệp cần phải thay đổi chính sách tiêu thụ để giữ khách hàng hoặc nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm Nhưng tình trạng đó cũng có thể là do khách hàng gặp khó khăn trong chi trả nhất là ở vào thời kỳ kinh tế suy thoái Tình hình đó gây khó khăn dây chuyền cho các doanh nghiệp bán chịu

+ Chính sách tín dụng và chi phí bán chịu: khi lãi suất tín dụng cấp cho các doanh nghiệp để tài trợ cho kinh doanh tăng, các doanh nghiệp có xu hướng giảm thời gian bán chịu vì nếu tiếp tục kéo dài thời hạn sẽ rất tốn kém về chi phí tài chính

+ Ngoài ra độ lớn các khoản phải thu còn phụ thuộc vào các khoản trả trước của doanh nghiệp

- Thời gian quay vòng tiền

Thời gian quay vòng tiền = Chu kỳ kinh doanh – Thời gian trả nợ trung bình Chu kỳ kinh doanh = Thời gian quay vòng hàng tồn kho + kỳ thu tiền bình quân

Trong đó thời gian quay vòng hàng tồn kho và kỳ thu tiền bình quân đã được đưa

ra công thức tính ở phía trên Muốn biết được thời gian quay vòng tiền, chúng ta còn phải xem xét đến chỉ tiêu thời gian trả nợ trung bình Thời gian trả nợ trung bình được tình dựa trên vòng quay các khoản phải trả

Thời gian trả nợ trung bình = 360/ Vòng quay khoản phải trả

Thời gian quay vòng tiền được định nghĩa là thời gian để doanh nghiệp chuyển hóa các nguyên vật liệu sản xuất thành tiền mặt, đây cũng chính là khoảng thời gian doanh nghiệp cần sử dụng vốn lưu động Thời gian quay vòng tiền là công cụ hữu hiệu tối ưu hóa nguồn vốn lưu động, kiểm soát chi phí tài chính và thiết lập các chính sách quản trị liên quan đến các khoản phải trả - phải thu và hàng tồn kho Rút ngắn thời gian quay vòng tiền để doanh nghiệp có thể tối giảm chi phí tài chính dành cho vốn lưu động Mục tiêu này trước hết có thể thực hiện qua việc rút ngắn thời gian thu hồi công nợ (giảm kỳ thu tiền bình quân) hoặc nhanh chóng giải phóng hàng tồn kho (giảm thời gian quay vòng hàng tồn kho) Ngoài ra, còn có thể thực hiện qua việc thương thảo với các nhà cung ứng, kéo dài thời gian công nợ Một số doanh nghiệp có thời gian quay vòng tiền “âm”, có nghĩa là doanh nghiệp không cần sử dụng vốn lưu động mà còn có thể tạo ra doanh thu tài chính nhờ “chiếm dụng” được vốn lưu động

Trang 18

13

1.4.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

- Tỷ suất sinh lợi tài sản ngắn hạn

= Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của TSNH Nó cho biết mỗi đơn vị giá trị TSNH có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là tốt, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Số vòng quay tài sản ngắn hạn:

Số vòng quay TSNH = Tổng doanh thu thuần/Tổng TSNH bình quân

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ TSNH của doanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng, nếu vòng quay lớn thì chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng hiệu quả TSNH cao Hoặc cho biết 1 đồng giá trị tài sản ngắn hạn đầu tư trong kỳ thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần, chỉ tiêu này thể hiện sự vận động của tài sản ngắn hạn trong kỳ, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ TSNH vận động nhanh, đó là nhân tố góp phần nâng cao lợi nhuận

- Suất hao phí cuả tài sản ngắn hạn so với doanh thu

Chỉ tiêu này được tính như sau:

Chỉ tiêu này cho biết, doanh nghiệp muốn có 1 đồng doanh thu thuần trong kỳ thì cần bao nhiêu đồng giá trị TSNH bình quân, đó là căn cứ để đầu tư tài sản ngắn hạn cho phù hợp Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao

- Suất hao phí của tài sản ngắn hạn so với lợi nhuận sau thuế

Để có 1 đồng lợi nhuận sau thuế thì cần bao nhiêu đồng TSNH bình quân Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao Chỉ tiêu này còn căn cứ để các doanh nghiệp xây dựng dự toán về nhu cầu TSNH khi muốn có mức lợi nhuận như mong muốn

1.4.2.4 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

-Số vòng quay tài sản dài hạn

Tỷ suất sinh lợi TSNH

Suất hao phí của TSNH

so với doanh thu thuần

TSNH bình quân Doanh thu thuần

Suất hao phí của TSNH so

với lợi nhuận sau thuế

TSNH bình quân Lợi nhuận sau thuế

Trang 19

14

Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị giá trị TSDH trong kỳ tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSDH càng cao Nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

- Tỷ suất sinh lời tài sản dài hạn

=

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của TSDH Nó cho biết mỗi đơn vị giá trị TSDH có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSDH của doanh nghiệp là tốt, đó là nhân tố hấp dẫn các nhà đầu tư

- Suất hao phí của tài sản dài hạn so với doanh thu

Chỉ tiêu này được tính như sau:

=

Chỉ tiêu này cho biết, doanh nghiệp muốn có 1 đồng doanh thu thuần trong kỳ thì cần bao nhiêu đồng TSDH bình quân, đó là căn cứ để đầu tư TSDH cho phù hợp Chỉ tiêu này còn là căn cứ để xác định nhu cầu vốn dài hạn của doanh nghiệp khi muốn mức doanh thu như mong muốn

- Suất hao phí của tài sản dài hạn so vơi lợi nhuận sau thuế

=

Chỉ tiêu này cho biết để có 1 đồng lợi nhuận sau thuế thì cần bao nhiêu đồng TSDH bình quân, chỉ tiêu này càng thấp càng tốt Đó là căn cứ để đầu tư TSDH phù hợp Chỉ tiêu này còn là căn cứ để đầu tư vốn dài hạn của doanh nghiệp khi muốn có mức lợi nhuận như mong muốn

Để nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ, một mặt phải nâng cao quy mô về kết quả đầu ra, mặt khác phải sử dụng hợp lý và tiết kiệm về cơ cấu của TSCĐ

- Mối quan hệ giữa tài sản dài hạn và vốn dài hạn

+ Nếu tài sản dài hạn lớn hơn nợ dài hạn và phần thiếu hụt được bù đắp bởi vốn chủ sở hữu thì điều đó là hợp lý vì nó thể hiện doanh nghiệp sử dụng đúng mục đích nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu, nhưng nếu phần thiếu hụt này được bù đắp bởi nợ ngắn hạn thì điều này sẽ làm mất cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn

+ Nếu tài sản dài hạn nhỏ hơn nợ dài hạn , điều này chứng tỏ một phần nợ dài hạn đã chuyển vào tài trợ cho tài sản ngắn hạn Hiện tượng này vừa gây lãng phí chi phí lãi

Lợi nhuận sau thuế TSDH bình quân

Tỷ suất sinh lời TSDH

Suất hao phí của TSDH so

với doanh thu thuần

TSDH bình quân Doanh thu thuần

Suất hao phí của TSDH so

với lợi nhuận sau thuế

TSDH bình quân Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần

Trang 20

15

vay nợ dài hạn vừa thể hiện sử dụng sai mục đích nợ dài hạn Điều này có thể dẫn tới lợi nhuận kinh doanh giảm và những rối loạn tài chính doanh nghiệp

1.4.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn

Ngày nay nền kinh tế xã hội phát triển mạnh, kinh doanh là một trong những mục tiêu hàng đầu của mỗi quốc gia Để tiến hành kinh doanh bất kì doanh nghiệp nào cũng cần phải có một lượng vốn nhất định: bao gồm vốn cố định, vốn lưu động và các loại vốn chuyên dùng khác Nhưng có vốn chỉ là điều kiện cần chưa đủ dể đạt mục tiêu tăng trưởng Vấn đề đặt ra có ý nghĩa quyết định hơn là sử dụng vốn như thế nào để đạt được hiệu quả như mong muốn

Trong nền kinh tế thị trường đổi mới với sự xuất hiện nhiều thành phần kinh tế khác nhau đầy sôi động, đòi hỏi các doanh nghiệp phải chủ động kinh doanh Khi nào qui luật cạnh tranh được xem là động lực phát triển kinh tế thì việc sử dụng vốn như thế nào dể tạo lượng vốn ngày càng nhiều hơn là vấn đề cần thiết và bức bách trước mắt cũng như lâu dài của doanh nghiệp Đây cũng là thước đo đánh giá hiệu quả kinh doanh để doanh nghiệp tồn tại và phát triển lâu bền hơn

1.4.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

Các nhà đầu tư thường coi trọng đến chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu vì

họ quan tâm khả năng thu được lợi nhuận từ đồng vốn mà họ bỏ ra Mặt khác chỉ tiêu này giúp cho nhà quản trị tăng cường kiểm soát và bảo toàn vốn, giúp cho doanh nghiệp tăng cường bền vững Khi phân tích hiệu quả suwr dụng vốn chủ sở hữu, ta thường sử dụng thông qua chỉ tiêu ROE

- Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu này được xác địn như sau:

=

Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng VCSH đầu tư thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao, càng biểu hiện xu hướng tích cực Chỉ tiêu này cao thường giúp nhà quản trị có thể đi huy động vốn mới trên thị trường tài chính

để tài trợ cho sự tăng trưởng của doanh nghiệp Ngược lại, nếu chỉ tiêu này nhỏ và VCSH dưới mức vốn điều lệ thì hiệu qủa kinh doanh thấp, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thu hút vốn Tuy nhiên, sức sinh lợi của VCSH cao không phải lúc nào cũng thuận lợi vì có thể là do ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính, khi đó mức độ mạo hiểm càng lớn

Mô hình Dupont là kỹ thuật có thể được sử dụng để phân tích khả năng sinh lãi của một công ty bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống Mô hình Dupont tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bản cân đối kế toán

Tỷ suất sinh lời của VCSH (ROE) Lợi nhuận sau thuế

VCSH bình quân

Trang 21

16

Dưới góc độ nhà đầu tư cổ phiếu, một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất là hệ

số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) Do vốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn vốn hình thành nên tài sản, nên ROE sẽ phụ thuộc vào hệ số lợi nhuận trên tổng tài sản Mối quan hệ này được thể hiện bằng mô hình Dupont như sau:

Hay, ROE = ROA x Đòn bẩy tài chính

Lợi nhuận ròng Lợi nhuận ròng Tổng tài sản

Vốn chủ sở hữu Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu

Vì vậy, mô hình Dupont có thể tiếp tục được triển khai chi tiết thành:

Lợi nhuận ròng Lợi nhuận ròng Doanh thu thuần Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu Doanh thu thuần Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu

– Tác động tới cơ cấu tài chính của doanh nghiệp thông qua điều chỉnh tỷ lệ

nợ vay và tỷ lệ vốn chủ sở hữu cho phù hợp với năng lực hoạt động

– Tăng hiệu suất sử dụng tài sản Nâng cao số vòng quay của tài sản, thông qua việc vừa tăng quy mô về doanh thu thuần, vừa sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơ cấu của tổng tài sản

– Tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng của sản phẩm Từ đó tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

Tóm lại, phân tích chỉ tiêu ROE bằng mô hình Dupont có ý nghĩa lớn đối với quản trị DN thể hiện ở chỗ có thể đánh giá đầy đủ và khách quan các nhân tố tác động đến hiêu quả sản xuất kinh doanh từ đó tiến hành công tác cải tiến tổ chức quản lý của doanh nghiệp

1.4.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay là căn cứ để các nhà quản trị kinh doanh đưa

ra quyết định có cần vay thêm tiền để đầu tư vào hoạt động kinh doanh không, nhằm góp phần bảo đảm và phát triển vốn cho doanh nghiệp Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay, ta thường xác định chỉ tiêu khả năng thanh toán lãi vay

Khả năng thanh toán lãi vay EBIT

Chi phí lãi vay

=

Trang 22

17

Chỉ tiêu này phản ánh độ an toàn, khả năng thanh toán tiền vay của doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao khả năng sinh lợi của vốn vay càng tốt, khả năng chi trả lãi vay tốt đó là sự hấp dẫn của các tổ chức tín dụng vào hoạt động kinh doanh

Bên cạnh đó, các nhà cung cấp tín dụng còn căn cứ vào tỷ số độ bẩy tài chính để

ấn định mức lãi suất cho vay đối với công ty Tỷ số độ bẩy tài chính đánh giá mức độ

mà một công ty tài trợ cho hoạt động kinh doanh của mình bằng vốn vay Độ nghiêng đòn bẩy tài chính được đo lường bởi phần trăm thay đổi ở thu nhập mỗi cổ phần khi EBIT thay đổi 1% Dưới đây là công thức tính:

Trong đó:

EBIT: Lọi nhuận trước thuế và lãi vay

I: Chi phí lãi vay

PD: Lợi tức cổ phần ưu đãi

T : Thuế thu nhập doanh nghiệp

Đối với một công ty, tỷ số đòn bẩy tài chính sẽ giúp nhà quản trị lựa chọn cấu trúc vốn hợp lý nhất của công ty mình Công ty càng có nhiều nợ vay thì được hưởng khoản tiết kiệm từ thuế do sử dụng nợ vay nhưng rủi ro về mặt tài chính càng lớn Qua

độ bẩy tài chính nhà đầu thấy được rủi ro về tài chính của công ty từ đó dẫn đến quyết định đầu tư của mình

1.4.4 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí

Chi phí sử dụng của doanh nghiệp chỉ ra thường bao gồm: Giá vốn hàng bán, chi phí bán hang, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác Đó là các khoản chi bỏ ra để thu về lợi nhuận trong kì Để đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí thường xem xét các chỉ tiêu sau:

- Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí

Chỉ tiêu này xác định như sau:

=

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng chi phí thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận kế toán trước thuế, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được các khoản chi phí đã chi ra trong kỳ và ngược lại

- Tỷ suất sinh lời trên GVHB

Trang 23

18

Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100 đồng GVHB thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong GVHB càng lớn, thể hiện các mặt hàng kinh doanh có lời nhất, do vậy doanh nghiệp càng đẩy mạnh khối lượng tiêu thu

- Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

=

Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100 đồng chi phí bán hàng thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí bán hàng càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được chi phí bán hàng

- Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý doanh nghiệp

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

=

Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100 đồng chi phí QLDN thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí QLDN càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được chi phí QLDN

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.5.1 Các nhân tố chủ quan

Nhân tố bộ máy quản lý hay tổ chức hành chính

Là sự tác động trực tiếp của các cấp lãnh đạo xuống cán bộ công nhân viên nhằm mục đích buộc phải thực hiện một hoạt động Để quản lý tập trung thống nhất phải sử dụng phương pháp hành chính Việc thiết lập cơ cấu tổ chức của bộ máy doanh nghiệp cũng như cách thức điều hành của các cấp lãnh đạo là nhân tố quyết định tính hiệu quả trong hoạt động kinh doanh Nếu một doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức hợp lý, cách điều hành sáng suốt sẽ góp phần thúc đẩy hiệu quả hoạt động kinh doanh, ngược lại nếu cơ cấu tổ chức xệch xoạc, cách điều hành kém cỏi sẽ dẫn đến hiệu quả thấp trong hoạt động kinh doanh

Nhân tố con người

Con người luôn được đặt ở vị trí trung tâm của mọi hoạt động Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá đặc biệt phải nhấn mạnh đến yếu tố con người bởi vì nó là chủ thể sáng tạo và trực tiếp điều hành các hoạt động ảnh hưởng của nhân tố này thể hiện qua

Tỷ suất sinh lời của chi phí

Trang 24

19

hai chỉ tiêu chủ yếu nhất Đó là tinh thần làm việc và năng lực công tác Tinh thần làm việc được biểu hiện bởi bầu không khí trong doanh nghiệp, tình đoàn kết và ý chí phấn đấu cho mục tiêu chung Năng lực của nhân viên lại biểu hiện qua kỹ năng điều hành, công tác nghiệp vụ cụ thể và qua kết quả của hoạt động Để nâng cao vai trò của nhân

tố con người, các doanh nghiệp một mặt phải chú trọng đào tạo cán bộ, công nhân viên, bồi dưỡng và nâng cao nghiệp vụ của họ, mặt khác, phải quan tâm thích đáng đến lợi ích cá nhân, bao gồm cả lợi ích vật chất lẫn lợi ích tinh thần

Mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp

Kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngoại thương phụ thuộc rất lớn vào hệ thống mạng lươí kinh doanh của nó Một mạng lưới kinh doanh rộng lớn, với các điểm kinh doanh được bố trí hợp lý là điều kiện để doanh nghiệp thực hiện các hoạt động kinh doanh như tạo nguồn hàng, vận chuyển, làm đại lý xuất nhập khẩu một cách thuận tiện hơn và do đó góp phần nâng cao hơn hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu Nếu mạng lưới kinh doanh là quá thiếu, hoặc bố trí ở các điểm không hợp

lý sẽ gây cản trở cho hoạt động kinh doanh làm triệt tiêu tính năng động và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường

1.4.3 Các nhân tố khách quan

Mỗi một chủ thể hoạt động trong xã hội đều chịu sự chi phối nhất định của môi trường bao quanh nó Đó là tổng hợp các yếu tố có tác động gián tiếp hay trực tiếp có tác động qua lại lẫn nhau Chính những nhân tố này quy định xu hướng và trạng thái hành động của chủ thể Trong kinh doanh thương mại quốc tế, đặc biệt là trong lĩnh vực xuất nhập khẩu các doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải chịu sự chi phối của các doanh nghiệp trong và ngoài nước Các nhân tố này thường xuyên biến đổi, và vì vậy làm cho hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu ngày càng phức tạp hơn Để nâng cao hiệu quả kinh doanh yêu cầu đòi hỏi các nhà kinh doanh phải nắm bắt và phân tích được ảnh hưởng của từng nhân tố cá biệt tác động đến hoạt động của doanh nghiệp trong từng thời kỳ cụ thể

Nhân tố kinh tế - xã hội trong nước: có ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu

ở đây bao gồm trạng thái của nền kinh tế trong nước và các chính sách của nhà nước Một nước có nguồn nhân lực dồi dào là điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp trong nước xúc tiến xuất nhập khẩu các mặt hàng có sử dụng sức lao động Về mặt ngắn hạn, nguồn nhân lực được xem như là không biến đổi, vì vậy chúng ít tác động tới sự biến động của hoạt động xuất nhập khẩu Nước ta nguồn nhân lực dồi dào, giá nhân công rẻ

là điều kiện thuận lợi để xuất khẩu các sản phẩm sử dụng nhiều lao động như hàng thủ công mỹ nghệ, may mặc và đặc biệt là nhập khẩu thiết bị, máy móc kỹ thuật, công nghệ tiên tiến

Trang 25

20

Khoa học công nghệ: tác động đến tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội và mang lại

nhiều lợi ích, trong xuất nhập khẩu nó cũng mang lại hiệu quả cao Nhờ sự phát triển của hệ thống bưu chính viễn thông,các doanh nghiệp ngoại thương có thể đàm thoại trực tiếp với khách hàng qua telex, fax, điện tín giảm bớt những chi phí đi lại, xúc tiến hoạt động xuất nhập khẩu Giúp các nhà kinh doanh nắm bắt các thông tin về diễn biến thị trường một cách chính xác, kịp thời Bên cạnh đó, nhờ có xuất nhập khẩu mà các doanh nghiệp Việt Nam được tiếp xúc với các thành tựu công nghệ tiên tiến trên thế giới, thay thế, đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp sản xuất Khoa học công nghệ còn tác động tới các lĩnh vực như vận tải hàng hoá, các kỹ nghệ nghiệp vụ trong ngân hàng Đó cũng chính là các yếu tố tác động tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Cơ sở hạ tầng: tốt là một yếu tố không thể thiếu nhằm góp phần thúc đẩy hoạt

động xuất nhập khẩu Cơ sở hạ tầng bao gồm: đường xá, bến bãi, hệ thống vận tải, hệ thống thông tin, hệ thống ngân hàng có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động xuất nhập khẩu Nếu các hoạt động này là hiện đại sẽ thúc đẩy hiệu quả xuất nhập khẩu, ngược lại nó sẽ kìm hãm tiến trình xuất nhập khẩu

Thông qua việc đề ra các chính sách và quy định, Nhà nước thiết lập môi trường pháp lý nhằm điều chỉnh các hoạt động của các doanh nghiệp nên nó có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh Chúng ta có thể xem xét tác động của các chính sách đó dưới các khía cạnh sau

Tỷ giá hối đoái: là quan hệ so sánh tỷ lệ giữa giá trị của hai đồng tiền của hai

nước với nhau Tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái là nhân tố quan trọng thực hiện chiến lược hướng ngoại, đẩy mạnh xuất nhập khẩu Một tỷ giá hối đoái chính thức được điều chỉnh theo quá trình lạm phát có liên quan gọi là tỷ giá hối đoái được điều chỉnh theo quá trình lạm phát có liên quan hay là tỷ giá hối đoái thực tế Trong quan hệ buôn bán ngoại thương, tỷ giá hối đoái có vai trò quan trọng, tác động lớn tới hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu Tỷ giá hối đoái tăng hay giảm sẽ làm thay đổi giá trị hàng hoá xuất nhập khẩu, ảnh hưởng tới khả năng sinh lời của doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu

Khả năng cạnh tranh: của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu chịu ảnh hưởng trực

tiếp của thuế xuất nhập khẩu và quota Thuế xuất khẩu có xu thế làm giảm xuất khẩu

và do đó làm giảm nguồn thu ngoại tệ của đất nước Tuy nhiên, đối với nước ta hiện nay, thực hiện chủ trương khuyến khích xuất khẩu nên hầu hết các mặt hàng xuất khẩu, đặc biệt các mặt hàng nông sản, không phải chịu thuế xuất khẩu Thuế nhập khẩu có xu thế làm giảm nhập khẩu và do đó làm tăng nguồn thu ngoại tệ của đất nước Hiện nay ở nước ta, rất nhiều mặt hàng phải chịu thuế nhập khẩu để hạn chế nhập khẩu nhằm bảo vệ các ngành sản xuất các mặt hàng đồng nhất ở trong nước

Trang 26

21

Nhưng bắt đầu giai đoạn này, thực hiện chủ trương hội nhập với thế giới, tham gia vào AFTA,nước ta đang tiến dần tới việc xoá bỏ dần một số hình thức bảo hộ bằng thuế nhập khẩu Còn quota là hình thức hạn chế về số lượng xuất nhập khẩu, có tác động một mặt làm giảm số đầu mối tham gia xuất nhập khẩu trực tiếp, mặt khác tạo cơ hội thuận lợi cho những người xin được quota xuất nhập khẩu

Nguồn tài nguyên thiên nhiên: là một trong những nhân tố quan trọng làm cơ sở

cho quốc gia xây dựng cơ cấu ngành và vùng để xuất nhập khẩu Nó góp phần ảnh hưởng đến loại hàng, quy mô hàng xuất nhập khẩu của quốc gia

Vị trí địa lý: có vai trò như là nhân tố tích cực hoặc tiêu cực đối với sự phát triển

kinh tế cũng như xuất nhập khẩu của một quốc gia Vị trí địa lý thuận lợi là điều kiện cho phép một quốc gia tranh thủ được phân công lao động quốc tế, hoặc thúc đẩy xuất nhập khẩu dịch vụ như du lịch, vận tải, ngân hàng

Ảnh hưởng của tình hình kinh tế - xã hội thế giới: Trong xu thế toàn cầu hoá thì

phụ thuộc giữa các nước ngày càng tăng, vì vậy mà mỗi sự biến động của tình hình kinh tế - xã hội ở nước ngoài đều có những ảnh hưởng nhất định đến hoạt động kinh tế trong nước Lĩnh vực hoạt động xuất nhập khẩu là lĩnh vực trực tiếp quan hệ với các chủ thể ở nước ngoài, chịu sự chi phối và tác động của các nhân tố ở nước ngoài nên

nó lại càng rất nhạy cảm Bất kỳ một sự thay đổi nào về chính sách xuất nhập khẩu, tình hình lạm phát, thất nghiệp hay tăng trưởng và suy thoái kinh tế của các nước đều ảnh hưởng tới hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ở nước

ta Từ những ảnh hưởng đến hiệu quả xuất nhập khẩu dẫn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty gặp nhiều khó khăn

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 đưa ra những cơ sở lý luận chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp Nôi dung lý thuyết gồm các chỉ tiêu tài chính nhằm phân tích hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng chi phí và tìm hiểu về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó là cơ

sở để đánh giá và đưa ra những nhận xét khái quát và chi tiết cụ thể cho công ty TNHH MTV Xuất nhập khẩu Thiết bị toàn bộ và Kỹ thuật ở chương 2 Những nhận xét đánh giá đó là tiền đề cho những đề xuất giải pháp tối đa hóa lợi nhuận cho công

ty

Trang 27

22

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA

CÔNG TY TNHH MTV XUẤT NHẬP KHẨU THIẾT BỊ

TOÀN BỘ VÀ KỸ THUẬT 2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH MTV xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ và

kỹ thuật

- Tên công ty: Công ty TNHH MTV Xuất nhập khẩu Thiết bị toàn bộ và Kỹ thuật

- Tên giao dịch: The Viet Nam National Complete Equipment and Technics Import Export Corporation Limited (Technoimport)

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH Nhà nước MTV

- Địa chỉ: 16-18 Tràng Thi, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội

Từ năm 1989 đến nay, trong sự chuyển hướng chung của nền kinh tế, công ty Technoimport đã đi vào hạch toán và hoạt động có hiệu quả trong cơ chế thị trường với chức năng nhiệm vụ mở rộng hơn và đa dạng hơn Hiện nay, Công ty Technoimport có quan hệ hợp đồng thương mại với hàng trăm công ty, tập đoàn và nhà sản xuất ở 68 quốc gia trên khắp các châu lục Tính đến nay đã có hàng trăm công trình thiết bị toàn bộ do Technoimport nhập khẩu và đang hoạt động có hiệu quả phục

vụ cho việc xây dựng và phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng Với những thành tích đáng kể trong sự nghiệp bảo vệ và xây dựng đất nước, công

ty Technoimport đã được Nhà nước trao tặng huân chương lao động hạng ba năm

1963, huân chương lao động hạng nhì năm 1984 và hai lần được nhận huân chương lao động hạng nhất năm 1989 và 1997 Ngoài ra Công ty Technoimport được Chính phủ tặng cờ thi đua “ là đơn vị dẫn đầu ngành Thương mại” liên tục trong những năm 1996,1997,1998,1999,2000; cờ thi đua của Bộ thương mại về thành tích 10 năm đổi

Trang 28

Các VPDD tại nước ngoài

mới, bằng khen của Tổng cục an ninh, bằng khen của Ủy ban nhân dân thành phố Hà nội

2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty TNHH MTV xuất nhập khẩu thiết bị toàn

bộ và kỹ thuật

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Tổng giám đốc: là người điều hành cao nhất của công ty, phụ trách tổng điều hành của

công ty

Phó tổng giám đốc: gồm hai người giúp việc cho tổng giám đốc công ty, điều hành

hoạt động và chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc và pháp luật về lĩnh vực công tác được giao Mỗi phó tổng giám đốc được phân công phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác Trong số các phó tổng giám đốc có một phó tổng giám đốc thứ nhất để thay mặt tổng giám đốc điều hành mọi hoạt động của công ty khi tổng giám đốc đi vắng

Các đơn vị trực thuộc

- Trung tâm tư vấn Đầu tư & Thương mại: có chức năng tư vấn các hợp đồng thiết bị toàn bộ, chuẩn bị hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, tư vấn đầu tư và thương mại,

tổ chức ký kết các hợp đồng nhập khẩu thiết bị toàn bộ

- Chi nhánh tại TP.HCM: có chức năng đại diện cho công ty tại miền Nam

- Chi nhánh tại Hải Phòng: được giao nhiệm vụ giao nhận vận tải và kinh doanh xuất nhập khẩu

- Chi nhánh tại Đà Nẵng: có chức năng đại diện cho công ty kinh doanh trong khu vực miền Trung

Tổng giám đốc

Các phó tổng giám đốc

Các phòng chức năng

P Kế hoạch tài chính Phòng tổ chức cán bộ

P Hành chính quản trị

Các phòng nghiệp vụ Phòng XNK 1 Phòng XNK 2 Phòng XNK 3 Phòng XNK 4 Phòng XNK 5 Phòng XNK 6 Phòng XNK 7

Trang 29

24

- Các văn phòng đại diện tại nước ngoài: Bao gồm các văn phòng đại diện tại các nước: Nga, Pháp, Bỉ, Italia, Mỹ, Thụy Điển, Singapore

Các phòng chức năng

- Phòng kế hoạch tài chính: giúp Tổng giám đốc trong việc chỉ đạo, tổ chức quản lý

hệ thống kinh tế từ công ty đến các đơn vị trực thuộc, tổ chức thực hiện công tác kế toán thống kê của công ty, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chế độ hạch toán của công ty Quản lý và theo rõi tình hình biến động tài sản, thực hiện ghi sổ sách kế toán những phần công việc phát sinh ở công ty đồng thời định kỳ kiểm tra xét duyệt báo cáo của các đơn vị trực thuộc và tổng hợp số liệu để lập báo cáo tổng hợp của toàn công ty theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê và chế dộ tài chính mà nhà nước ban hành Tham mưu cho ban lãnh đạo trong việc lập các kế hoạch về tài chính, nhằm phục

vụ tốt và nâng cao kết quả kinh doanh của công ty

- Phòng tổ chức cán bộ: là phòng chức năng nhằm giúp việc cho tổng giám đốc trong việc quản lý cán bộ nhân sự toàn công ty Do đó phòng tổ chức cán bộ có nhiệm vụ và quyền hạn: nghiên cứu để tham mưu cho lãnh đạo về việc thuê mướn tuyển chọn lao động, tiền lương và thù lao lao động, đề bạt, điều động đảm bảo công tác thanh tra, thi đua của công ty Tuyên truyền phổ biến và hướng dẫn thực hiện các chủ trương chính sách, các văn bản pháp quy của Nhà nước và thu thập các thông tin phản hồi đề phản ánh lên cấp trên

- Phòng hành chính quản trị: Tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý, kinh doanh của Công ty; Tổ chức tiếp khách, phương tiện đi lại; Trang bị cơ sở vật chất và điều kiện làm việc cho toàn công ty những thiết bị máy móc, trang thiết bị văn phòng

Các phòng nghiệp vụ gồm: Phòng XNK 1, Phòng XNK 2, Phòng XNK 3, Phòng

XNK 4, Phòng XNK 5, Phòng XNK 6, Phòng XNK 7 Các phòng này thực hiện toàn

bộ các hoạt động nghiệp vụ của quá trình kinh doanh của công ty từ việc nghiên cứu thị trường, tìm bạn hàng và nguồn hàng, thực hiện ký kết các hợp đồng và thực hiện hợp đồng Ngoài ra còn thực hiện việc tư vấn đầu tư thương mại và các hợp đồng xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ

2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ và kỹ thuật

Hình thức sở hữu vốn: Doanh nghiệp nhà nước Lĩnh vực kinh doanh: Thương mại, dịch vụ Ngành nghề kinh doanh:

Mặt hàng xuất khẩu: trong những năm gần đây, cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Technoimport khá phong phú về chủng loại và dồi dào về số lượng Trong đó, tập trung chủ yếu vào các sản phẩm cao su tự nhiên và các chế phẩm có nguồn gốc từ cao

su tự nhiên (chiếm 60% trong cơ cấu xuất khẩu của công ty), hàng nông sản thực phẩm (chiếm 19%), than đá (10%), hàng công nghiệp (6%) Ngoài ra, là các sản phẩm khác

Trang 30

25

(5%) Tuy nhiên hàng xuất khẩu của công ty nhìn chung còn ở dạng nguyên liệu thô, chưa qua chế biến tinh xảo hoặc mới chỉ là hàng sơ chế cho nên giá bán sản phẩm còn thấp

Mặt hàng nhập khẩu: Technoimport là công ty chuyên về nhập khẩu thiết bị toàn

bộ và kỹ thuật cho nên thế mạnh của Technoimport là nhập khẩu, đặc biệt là nhập khẩu thiết bị toàn bộ Ngoài ra, Technoimport còn nhập khẩu thiết bị lẻ, nguyên liệu

sản xuất và hàng tiêu dùng cụ thể như sau: Thiết bị toàn bộ: thiết bị toàn bộ, dây

chuyền máy móc thiết bị là mặt hàng kinh doanh của yếu của công ty chiếm 57% (số liệu năm 2012) tổng kim ngạch nhập khẩu

2.1.4 Quy trình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ và kỹ thuật

Công ty hoạt động xuất nhập khẩu trong nhiều lĩnh vực nghành nghề khác nhau tuy nhiên hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu chính tập trung chủ yếu là nhập khẩu thiết bị toàn bộ phục vụ cho các nhà máy nhiệt điện, thủy điện, nhà máy cơ khí,…; nhập khẩu chủ yếu là cao su

Sơ đồ 2.2: Quy trình xuất nhập khẩu

Chi tiết quá trình hoạt động như sau:

Bước 1: Tìm kiếm hợp đồng kinh doanh XNK

-Nghiên cứu thị trường

-Tìm bạn hàng và nguồn hàng:

Trong kinh doanh xuất nhập khẩu, bạn hàng hay khách hàng nói chung là những người hay tổ chức có quan hệ giao dịch với công ty nhằm thực hiện các hợp đồng mua bán hàng hóa XNK được chia làm ba loại: Các hãng hay công ty, các tập đoàn kinh doanh, các cơ quan nhà nước Xét về tính chất và mục đích hoạt động, khách hàng trong kinh doanh xuất khẩu có thể

Việc lựa chọn thương nhân để giao dịch phải dựa trên cơ sở nghiên cứu các vấn

đề sau:

+ Tình hình kinh doanh của hãng, lĩnh vực và phạm vi kinh doanh, khả năng là bạn hàng thường xuyên

+ Khả năng về vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật

+ Thái độ và quan điểm kinh doanh là chiếm lĩnh thị trường hay cố gắng giành lấy độc quyền về hàng hóa

+ Uy tín của bạn hàng

Tìm kiếm hợp đồng

kinh doanh XNK

Ký kết hợp đồng kinh doanh XNK

Thực hiện hợp đồng kinh doanh XNK

Trang 31

26

+ Trong việc lựa chọn thương nhân giao dịch, tốt nhất là nên lựa chọn đối tác trực tiếp, tránh những đối tác trung gian, trừ trường hợp doanh nghiệp muốn thâm nhập vào các thị trường mới mà mình chưa có kinh nghiệm

Bước 2: Ký kết hợp đồng kinh doanh XNK

Sau khi tìm kiếm được bạn hàng và nguồn hàng đáng tin cậy bước tiếp theo là đàm phán và kí kết và hoàn thiện hợp đồng xuất nhập khẩu Đây là bước quan trọng

mà hai bên cần phải xem xét kĩ tránh những tranh chấp xảy ra sau này

Bước 3: Thực hiện hợp đồng kinh doanh XNK

Thực hiện hợp đồng theo phương thức thanh toán đã ký kết, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu và hoàn thành mọi thủ tục hải quan có liên quan., nhận hàng và thanh toán tiền đầy đủ Cuối cùng là đi đến hoàn thiện và kết thúc hợp đồng

2.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ và kỹ thuật

Để đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh của công ty, ta dùng 3 chỉ tiêu là: tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần (ROS_Return on sales)

Bảng 2.1 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần Chỉ tiêu Năm

Chênh lệch 11-12

Doanh thu thuần (triệu) 240.815 102.272 30.410 (138.543) (71.862)

(Nguồn Phòng kế hoạch tài chính_[1,tr68])

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần năm 2010 là 0,09 có nghĩa là cứ 100 đồng doanh thu thuần thì tạo ra 0,09 đồng lợi nhuận sau thuế Sau đó có sự giảm mạnh mẽ xuống còn -2,67% vào năm 2011 và -14,19% năm 2012 Điều này là do tốc độ tăng doanh thu chậm, doanh thu của doanh nghiệp ngày càng giảm Bên cạnh đó, lợi nhuận sau thuế đi xuống một cách nghiêm trọng đến mức âm, doanh nghiệp hoạt động không đạt hiệu quả

Trong giai đoạn này tỷ suất sinh lợi trên doanh thu của ngành cũng trong tình trạng giảm từ 3% năm 2010 xuống còn 1,5% năm 2012 do tình hình chung nền kinh tế gặp nhiều khủng hoảng Tình trạng này cho thấy việc doanh thu tăng chậm, lợi nhuận sau thuế giảm mạnh là tình trạng chung của ngành mắc phải và công ty Technoimport cũng không ngoại lệ dẫn đến việc tỷ suất sinh lời trên doanh thu giảm Đặc biệt là tỷ suất sinh lời trên doanh thu của công ty thấp hơn rất nhiều so với chỉ tiêu ngành, ROS

Trang 32

27

ở mức âm Nhận thấy công ty đang trong tình trạng thua lỗ nặng nề Việc quản lý chi phí gặp nhiều khó khăn cần khắc phục kịp thời Hiệu quả hoạt động kinh doanh đang

đi xuống một cách nghiêm trọng cần có biện pháp ngăn chặn

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA_Return on total asset)

Bảng 2.2 Tỷ suất sinh lời trên tài sản Chỉ tiêu Năm

Chênh lệch 11-12

Lợi nhuận ròng (triệu) 226 (2.731) (4.318) (2.957) (1.587) Tổng tài sản (triệu) 150.528 142.440 104.69 (8.088) (37.746)

Lý do chung là do lợi nhuận sau thuế của công ty đi xuống gặp tình trạng thua lỗ Bên cạnh đó ROA của ngành cũng giảm từ 5% năm 2011 xuống còn 3% năm

2012 Đây là tình hình chung của toàn ngành và chênh lệch giảm ROA của công ty Technoimport gần như ngang bằng với chênh lệch giảm chung của ngành Tuy nhiên ROA của công ty vẫn còn rất thấp so với ROA chung của ngành cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp so với tình hình chung của ngành là rất kém, không đạt hiệu quả Điều này là do việc thua lỗ năm 2011 ảnh hưởng làm lượng tiền giảm, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn giảm đồng thời tình trạng kinh tế khó khăn dẫn đến việc chi phí tăng làm lợi nhuận giảm, không đem lại hiệu quả kinh tế Đến năm 2012, tình hình này vẫn tiếp tục diễn ra và công ty còn gặp khó khăn hơn rất nhiều so với năm trước Hiệu quả hoạt động kinh doanh kém cần được khắc phục

Trang 33

28

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE_Return on Equity)

Bảng 2.3 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu Năm

Chênh lệch 11-12

Lợi nhuận ròng (triệu) 226 (2.731) (4.318) (2.957) (1.587) Vốn chủ sở hữu (triệu) 34.484 29.153 26.619 (5.331) (2.534)

(Nguồn Phòng kế hoạch tài chính_[1,tr.68]) Năm 2010, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu năm 2010 là 0,65 có nghĩa cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra để đầu tư thì lợi nhuận sau thuế thu về mang lại giá trị là 0,65 đồng Trong năm đó, giá trị ROE thấp hơn rất nhiều so với ngành Sang năm

2011, Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu năm 2011 là (9,4)% có nghĩa là 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra -9,4 đồng lợi nhuận sau thuế Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của công ty Technoimport không đạt hiệu quả Chỉ số ROE giảm mạnh tới 10,05% so với năm 2010 Tồi tệ hơn cả là đến năm 2012, lợi nhuận sau thuế tiếp tục giảm mạnh do chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng trong khi đó doanh thu giảm mạnh Việc cạnh tranh trên thị trường ngày càng nhiều với các công ty xuất nhập khẩu khác Dẫn đến tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu giảm 6,82% xuống còn (16,22)% năm 2012 Việc sút giảm mạnh mẽ này đưa công ty vào tình trạng khó khăn

về nguồn vốn kinh doanh

Biểu đồ 2.1 Lợi nhuận ròng và 3 chỉ tiêu tài chính cơ bản

-18 -16 -14 -12 -10 -8 -6 -4 -2 0 2

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Lợi nhuận ròng (Triệu) ROS (%)

ROA (%) ROE (%)

Căn cứ vào biểu đồ 2.1 trên ta thấy, lợi nhuận ròng giảm mạnh kéo theo các chỉ tiêu tài chính cũng giảm mạnh theo Trong đó, tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) và

tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) có độ dốc lớn và dốc xuống theo chiều âm

% Triệu

(16,22) (14,19) (4,12)

Trang 34

29

Nguyên nhân là do tốc độ giảm của lợi nhuận ròng nhanh hơn rất nhiều so với tốc độ giảm của doanh thu và vốn chủ sở hữu Cho thấy Công ty đang trong tình trạng hoạt động kinh doanh gặp nhiều khó khăn không đem lại lợi nhuận kinh tế Bên cạnh đó, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) có giảm nhưng độ dốc thoải hơn là do khi lợi nhuận giảm cũng kéo theo tài sản giảm, tốc độ giảm của tài sản và lợi nhuận có đều hơn so với tốc độ giảm nhanh chóng của vốn chủ sở hữu Ngoài ra còn thấy rất rõ lợi nhuận năm sau lỗ nhiều hơn 1/3 so với năm trước, tình hình hoạt động kinh doanh không có hiệu quả Công ty cần có những biện pháp quản lý chặt chẽ, mở rộng thị trường, ký kết nhiều hợp đồng hơn nữa đề tăng doanh thu đồng thời kéo lợi nhuận tăng lên vượt qua giai đoạn khó khăn này

Kết luận: Qua việc phân tích các chỉ tiêu ROS, ROA, ROE, ta thấy tình hình

hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Xuất nhập khẩu Thiết bị toàn bộ và

kỹ thuật trong giai đoạn năm 2010-2012 hoạt động không mang lại lợi nhuận kinh tế, gặp rất nhiều khó khăn bởi lợi nhuận giảm mạnh Cần phân cụ thể chi tiết ở nhiều khía cạnh để tìm ra nguyên nhân để có biện pháp khắc phục tình trạng này trong thời gian

tới

2.2.1 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản

Để đánh giá và phân tích được hiệu quả sử dụng tài sản, ta dùng các chỉ tiêu là:

số vòng quay tài sản, sức sinh lời của tài sản, suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần và suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận sau thuế

Hiệu quả sử dụng tổng tài sản

Bảng 2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản Chỉ tiêu Năm

Trang 35

30

ty giảm trong giai đoạn 2010-2012, và điều này chứng tỏ đồng vốn của doanh nghiệp

sử dụng không có hiệu quả Năm 2010, số vòng quay tài sản là 1,73 vòng, có nghĩa là

cứ 1 đồng tài sản sẽ tạo ra 1,73 đồng doanh thu thuần Sang năm 2011, số vòng quay tài sản giảm 1,05 vòng xuống còn 0,68 so với năm 2010, tiếp tục giảm 0,39 vòng xuống còn 0,29 vòng vào năm 2012 Điều này cho thấy công ty sử dụng không hiệu quả giá trị của tài sản Năm 2011 việc tăng khoản phải thu dài hạn của khách hàng một cách đột biến, việc kinh doanh không những gặp khó khăn ở khâu tìm đối tác mà còn khó khăn hơn nữa ở việc thu hồi doanh thu, công ty đang bị các doanh nghiệp khác chiếm dụng vốn Tình trạng đã khó khăn nay còn khó khăn hơn vì vậy kéo theo năm

đề lớn cần khắc phục

Suất hao phí của tài sản so với DTT năm 2011 tăng so với năm 2010 Năm 2010, chỉ số này là 0,63 lần, tức là 1 đồng doanh thu thuần cần 0,63 đồng tài sản đầu tư, thì năm 2011 chỉ số này đã gia tăng lên đến 1,3 lần Đến năm 2012 chỉ số suất hao phí của tài sản so với DTT còn tăng lên tới 3,44 lần tăng hẳn 2,14 lần so với năm 2011 Chứng

tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của công ty chưa được tốt

Suất hao phí của tài sản so với LNST năm 2010 là 665,38 lần, có nghĩa là để có được 1 đồng lợi nhuận sau thuế thì doanh nghiệp cần phải bỏ ra 665,38 đồng tài sản bình quân Cho thấy tình hình hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đang

đi xuống gần đến mức thua lỗ Thực tế là sang năm 2011, suất hao phí của tài sản so với LNST là -52,14 lần, công ty thua lỗ 1 cách nghiêm trọng Tình hình có khả quan hơn vào năm 2012 khi mức thua lỗ giảm với suất hao phí của tài sản so với LNST là 23,95% Tài sản chưa được sử dụng một cách hiệu quả Công ty nên có những chính sách thích hợp để cải thiện điều này

Phân tích ROA theo phương pháp Dupont

ROA = ROS x Số vòng quay tổng tài sản Trong đó, ROS đã được tính ở bảng 2.1

và Số vòng quay tổng tài sản được tính ở bảng 2.4

Theo công thức trên, xét năm 2010 ta có:

ROA = ROS x Số vòng quay tổng tài sản = 0,09 x 1,73 = 0,16

Tương tự tính cho các năm sau, ta có bảng 2.5 như sau:

Trang 36

Để nâng cao lợi nhuận trên doanh thu (ROS), công ty phải nâng cao lợi nhuận thuần, sao cho tốc độ tăng của lợi nhuận nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu Mà biện pháp tốt nhất để nâng cao lợi nhuận là kiểm soát tốt tổng chi phí Do đó đi sâu phân tích các khoản mục chi phí ta thấy:

Chi phí giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng chi phí, để kiểm soát chi phí giá vốn hàng bán công ty cần phải chủ động hơn trong việc tìm kiếm nguồn hàng phù hợp và giảm thiểu rủi ro của biến động tỷ giá, bên cạnh đó tận dụng nguồn lực tài chính để tranh thủ có được nguồn hàng hóa tốt và giá rẻ

Chi phí tài chính tuy chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng chi phí nhưng công ty vẫn cần kiểm soát chặt chẽ để có thể nâng cao doanh thu thuần bằng cách tối ưu hóa lượng hàng tồn kho việc này sẽ giảm khoản vay ngân hàng Đồng thời Công ty cùng nên tính toán nhu cầu vốn từng giai đoạn để có kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả hơn nhằm tránh lãng phí chi phí tài chính

Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng trong giai đoạn năm 2010-2012, tuy nhiên sự gia tăng của chi phí này là không tránh khỏi khi đồng tiền mất giá và đời sống người dân ngày một cải thiên Điều này được thấy rõ nét qua mức lương cơ bản tăng trong giai đoạn này Bên cạnh đó, chi phí bán hàng giảm tỉ lệ với sự giảm của doanh thu bán hàng, tuy nhiên tốc độ giảm của doanh thu bán hàng rất nhanh chóng trong khi đó tốc

độ giảm của chi phí bán hàng nhỏ hơn nhiều, vì vậy công ty cần kiểm soát chặt chẽ hơn nữa trong chi phí tìm kiếm khách hàng và ký kết hợp đồng

Ngày đăng: 27/04/2021, 17:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w