1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại tại trung tâm khuyến công và xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang

114 67 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại tại trung tâm khuyến công và xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang
Tác giả Vũ Trí Khương
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Hữu Xuyên
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • MỤC LỤC

  • PHẦN MỞ ĐẦU

  • CHƯƠNG 1

  • CHƯƠNG 2

  • CHƯƠNG 3

  • KẾT LUẬN

  • DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

Nội dung

Giải pháp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại tại trung tâm khuyến công và xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang Giải pháp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại tại trung tâm khuyến công và xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang luận văn tốt nghiệp thạc sĩ

Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động xúc tiến thương mại đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội và thúc đẩy xuất khẩu, qua việc hỗ trợ trao đổi thông tin giữa bên bán và bên mua để mở rộng thị trường Hoạt động này không chỉ góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa mà còn thực hiện chiến lược xuất khẩu quốc gia và tăng cường hợp tác quốc tế Tỉnh Bắc Giang đã chú trọng đến xúc tiến thương mại, giao Sở Công Thương xây dựng và triển khai các chương trình hiệu quả, giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và giải quyết khó khăn trong sản xuất, kinh doanh Đặc biệt, tỉnh phát huy lợi thế về nông sản chủ lực, xác định xúc tiến thương mại là ưu tiên trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm.

Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Công Thương Bắc Giang, được thành lập theo Quyết định số 560/QĐ-UBND ngày 24/9/2018 Từ ngày 01/10/2018, Trung tâm đã sáp nhập Trung tâm Xúc tiến thương mại vào Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp Trung tâm có chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công, xúc tiến thương mại, và sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Đồng thời, Trung tâm cung cấp dịch vụ công trong các lĩnh vực này, bao gồm xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình xúc tiến thương mại.

Tỉnh sẽ triển khai hai kế hoạch xúc tiến thương mại nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin quảng bá tiềm năng hàng hóa, thị trường, và xuất nhập khẩu Các hoạt động bao gồm phát hành bản tin và ấn phẩm về thương mại, công nghiệp, cùng với các báo cáo chuyên đề cho từng thị trường, ngành hàng và sản phẩm trong nước, phục vụ cho các hiệp hội, doanh nghiệp và đối tác trong và ngoài nước Đồng thời, tỉnh sẽ tuyên truyền các quy định của nhà nước về phát triển thương mại, tổ chức khảo sát thị trường, tham gia hội chợ triển lãm trong và ngoài nước, và tổ chức các phiên chợ hàng Việt tại nông thôn Các hội nghị, hội thảo, diễn đàn, cũng như lớp đào tạo về thương mại và xúc tiến thương mại sẽ được tổ chức, bên cạnh việc phát triển thương mại điện tử.

Trong những năm qua, Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang đã thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại theo kế hoạch của UBND tỉnh, nhưng vẫn thiếu đổi mới và chưa đáp ứng nhu cầu thực tế của doanh nghiệp Do đó, tôi quyết định chọn đề tài “Giải pháp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại tại Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang” cho luận văn tốt nghiệp của mình Mục đích của luận văn là đánh giá thực trạng các chương trình xúc tiến thương mại của Trung tâm và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến thương mại trong thời gian tới.

Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Luận văn đã tiến hành sưu tầm và nghiên cứu nhiều tài liệu tham khảo, bao gồm các luận văn tốt nghiệp cao học, báo khoa học và các nghiên cứu khoa học đã được công bố, nhằm phục vụ cho vấn đề nghiên cứu mà luận văn đang đề cập.

Hoàng Thị Loan (2018) trong luận văn thạc sĩ tại Đại học Thương mại Hà Nội đã nghiên cứu về hoạt động xúc tiến thương mại hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả trong lĩnh vực này.

Nguyễn Thị Quyên (2018) đã nghiên cứu về việc phát triển hoạt động xúc tiến thương mại cho sản phẩm đèn trang trí nội thất của Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Giao Hòa tại thị trường Hà Nội trong luận văn thạc sĩ của mình tại Viện Đại học Mở Hà Nội Nghiên cứu này tập trung vào các chiến lược marketing và xúc tiến nhằm nâng cao nhận thức và tiêu thụ sản phẩm, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt.

- Nguyễn Thành Luân (2018), Nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến thương mại tỉnh Bến Tre, Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội

Luận văn này kế thừa lý thuyết về hoạt động xúc tiến thương mại từ các công trình nghiên cứu trước, nhưng chưa có nghiên cứu nào tập trung vào hoạt động này tại tỉnh Bắc Giang Vì vậy, mục tiêu của luận văn là nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại tại Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang.

Mục tiêu và nội dung nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu chung của luận văn là phát triển các giải pháp nhằm tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại tại Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang, phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội hiện tại của tỉnh Để đạt được mục tiêu này, nghiên cứu sẽ tập trung vào các nhiệm vụ cụ thể.

- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hoạt động xúc tiến thương mại

Bài viết phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động xúc tiến thương mại tại Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang, nêu rõ những hạn chế hiện tại và nguyên nhân gây ra những hạn chế đó Qua đó, bài viết cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả của các hoạt động xúc tiến thương mại, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác này trong tương lai.

Để nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến thương mại tại Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang, cần xây dựng các giải pháp cụ thể và đề xuất những kiến nghị thiết thực Việc này không chỉ giúp tăng cường sự kết nối giữa doanh nghiệp và thị trường mà còn thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương Các hoạt động xúc tiến thương mại cần được đa dạng hóa và cải thiện để đáp ứng nhu cầu thực tiễn, đồng thời tạo ra những cơ hội mới cho các doanh nghiệp trong tỉnh.

Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện đề tài luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

Luận văn áp dụng phương pháp phân tích và tổng hợp để làm rõ cơ sở lý luận về hoạt động xúc tiến thương mại, từ đó phục vụ cho việc phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động này tại Trung.

4 tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang giai đoạn từ năm 2017 đến 2019

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp trong luận văn này dựa trên kết quả khảo sát của Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang Mục tiêu của phiếu khảo sát là tìm kiếm giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp trong tỉnh Bắc Giang phát triển kinh doanh, tìm kiếm đối tác và mở rộng thị trường.

Hình thức khảo sát được thực hiện bằng cách phát phiếu khảo sát đến Ban giám đốc của một số doanh nghiệp tiêu biểu, chủ yếu tập trung vào các doanh nghiệp đã từng tham gia và có cơ hội tiếp xúc với các chương trình xúc tiến thương mại.

Sở Công Thương tổ chức

Trung tâm đã tiến hành khảo sát 150 doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất và kinh doanh tại tỉnh Bắc Giang để xác định số lượng mẫu khảo sát.

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp trong luận văn bao gồm việc tổng hợp thông tin từ các báo cáo tài liệu của Trung tâm, Sở Công Thương Bắc Giang và Bộ Công Thương Các nguồn dữ liệu này bao gồm Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang trong các năm 2017, 2018, 2019, cùng với báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ của Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang trong cùng khoảng thời gian Ngoài ra, báo cáo Xúc tiến xuất khẩu cũng được sử dụng để cung cấp cái nhìn tổng quát và chính xác về hoạt động thương mại trong khu vực.

2017, 2018, 2019 Của Cục Xúc tiến thương mại - Bộ Công Thương…

Luận văn áp dụng phương pháp thống kê và so sánh để phân tích thực trạng hoạt động xúc tiến thương mại tại Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang Qua việc sử dụng các số liệu thống kê, nghiên cứu nhằm đề xuất các giải pháp hiệu quả nhằm tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại tại trung tâm này.

Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hoạt động xúc tiến thương mại

Chương 2: Thực trạng hoạt động xúc tiến thương mại tại Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang

Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại tại Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI

Bản chất và vai trò của xúc tiến thương mại

1.1.1 Khái niệm cơ bản về xúc tiến thương mại

Xúc tiến thương mại, xuất hiện từ đầu thế kỷ 20, là khái niệm quan trọng trong kinh tế học, gắn liền với sự phát triển của marketing Nó đóng vai trò thiết yếu trong hoạt động của thị trường, trở thành một phần không thể tách rời trong mô hình marketing hỗn hợp của mọi doanh nghiệp và nền kinh tế.

Xúc tiến, một thuật ngữ gốc từ tiếng Anh, hiện có nhiều định nghĩa khác nhau Theo các nhà lý luận tư bản, xúc tiến được hiểu là mối quan hệ xác định giữa người bán và người mua, tập trung vào hoạt động chào hàng một cách năng động và hiệu quả.

Các nhà kinh tế Đông Âu cho rằng xúc tiến là một công cụ thương mại quan trọng, giúp kết nối người bán và người mua Hoạt động này không chỉ nhằm thu hút sự chú ý mà còn nhấn mạnh những lợi ích mà khách hàng tiềm năng có thể nhận được từ hàng hóa và dịch vụ.

Xúc tiến, theo giáo trình Quản trị doanh nghiệp thương mại của Nhà xuất bản Lao động - Xã hội, là một yếu tố trong marketing hỗn hợp, được dịch từ tiếng Anh "Promotion" Khái niệm này bao gồm việc thúc đẩy các lĩnh vực như đầu tư, việc làm, bán hàng và xuất khẩu.

Mỗi khái niệm về xúc tiến được trình bày một cách tổng quát, nhưng các lĩnh vực và ngành nghề khác nhau lại có những đặc tính riêng Để hoạt động xúc tiến đạt hiệu quả tối ưu, mỗi lĩnh vực và ngành nghề cần phát triển quan điểm và đặc trưng riêng, thường được kèm theo tên gọi của lĩnh vực hoặc ngành nghề đó để đảm bảo sự phù hợp.

Thương mại được hiểu theo nhiều cách khác nhau Theo nghĩa hẹp, thương mại chỉ là hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ trên thị trường, bao gồm hai lĩnh vực chính là phân phối và lưu thông Trong khi đó, theo nghĩa rộng, thương mại bao hàm toàn bộ các hoạt động kinh doanh diễn ra trên thị trường.

Theo đó, có nhiều định nghĩa khác nhau về xúc tiến thương mại như:

Theo Phillip Kotler, xúc tiến thương mại là quá trình truyền đạt thông tin quan trọng về doanh nghiệp, các dịch vụ và lợi ích mà khách hàng có thể nhận được khi mua sản phẩm Đồng thời, nó cũng bao gồm việc thu thập phản hồi từ khách hàng để doanh nghiệp có thể đáp ứng tốt nhất nhu cầu của họ.

Trong cuốn "Essentials of Marketing", Jerome và William định nghĩa xúc tiến thương mại là quá trình truyền đạt thông tin giữa người bán và người mua, nhằm ảnh hưởng đến hành vi và quan điểm của khách hàng Chức năng chính của quản trị marketing là cung cấp thông tin cho khách hàng mục tiêu về sản phẩm, địa điểm và giá cả phù hợp.

Xúc tiến thương mại và hỗ trợ kinh doanh được định nghĩa là việc doanh nghiệp áp dụng nhiều kỹ thuật thuyết phục khác nhau nhằm kết nối với thị trường mục tiêu và công chúng.

Xúc tiến thương mại được định nghĩa là các hoạt động nghiên cứu, khảo sát và dịch vụ liên quan đến hành vi mua bán, nhằm hỗ trợ và nâng cao hiệu quả kinh doanh Những hoạt động này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp mà còn gián tiếp đến quá trình sản xuất và phân phối hàng hóa, dịch vụ, đáp ứng nhu cầu thương mại ngày càng tăng của xã hội.

Theo Văn bản hợp nhất số 17/VBHN-VPQH ngày 05/7/2019 của Văn phòng Quốc hội, xúc tiến thương mại được định nghĩa là hoạt động thúc đẩy và tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ Các hoạt động này bao gồm khuyến mại, quảng cáo thương mại, trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ, cùng với tổ chức hội chợ và triển lãm thương mại.

Xúc tiến thương mại bao gồm các hoạt động như khuyến mại, quảng cáo, trưng bày và giới thiệu hàng hóa, dịch vụ, cũng như tổ chức hội chợ và triển lãm thương mại Bài viết này sẽ phân tích cụ thể để làm rõ sự khác biệt giữa các hoạt động xúc tiến thương mại này.

Thứ nhất, thực hiện bằng hoạt động khuyến mại:

Văn bản hợp nhất số 17/VBHN-VPQH ngày 05/7/2019 quy định về khuyến mại như sau: “Khuyến mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương

7 nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định” (Điều 88)

Khuyến mại là chiến lược mà các nhà kinh doanh hướng tới để kích thích tiêu dùng và thu hút khách hàng có khả năng mua sắm Các hình thức khuyến mại phổ biến bao gồm giảm giá trực tiếp, tặng phẩm, đổi hàng cũ lấy hàng mới và rút thăm trúng thưởng Người tiêu dùng là đối tượng hưởng lợi chính từ các hoạt động khuyến mại này Tuy nhiên, các đại lý có thể bán được nhiều hàng nhưng vẫn không giải quyết được lượng hàng tồn kho hiện có.

Theo quy định tại Điều 100, Văn bản hợp nhất số 17/VBHN-VPQH ngày 05/7/2019, một số hành vi bị cấm trong hoạt động khuyến mại bao gồm: khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh hoặc hạn chế kinh doanh; sử dụng hàng hóa, dịch vụ chưa được phép lưu thông; khuyến mại rượu, bia cho người dưới 18 tuổi; và các hình thức khuyến mại thiếu trung thực, gây hiểu lầm về hàng hóa, dịch vụ nhằm lừa dối khách hàng Ngoài ra, việc khuyến mại hàng hóa kém chất lượng có thể gây hại đến môi trường, sức khỏe con người và lợi ích công cộng cũng bị nghiêm cấm.

Thương nhân Việt Nam, chi nhánh của thương nhân Việt Nam và chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam có quyền tự do tổ chức các hoạt động khuyến mại hoặc thuê dịch vụ khuyến mại Tuy nhiên, văn phòng đại diện của thương nhân không được phép thực hiện khuyến mại hoặc thuê bên thứ ba để thực hiện khuyến mại tại Việt Nam cho thương nhân mà họ đại diện, do hạn chế về tư cách pháp lý của văn phòng đại diện.

Thứ hai, hoạt động quảng cáo thương mại:

Xúc tiến thương mại ở Việt Nam

1.2.1 Các chính sách xúc tiến thương mại ở Việt Nam

Ngày 15 tháng 11 năm 2020, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia; nhằm phù hợp với yêu cầu thực tiễn, ngày 26 tháng 02 năm 2019, Thủ tướng Chính phủ tiếp tục ban hành Quyết định số 12/2019/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế ban hành theo Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010:

Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia nhằm tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại và phát triển xuất khẩu, thị trường trong nước, cũng như thương mại miền núi, biên giới và hải đảo Chương trình này được xây dựng dựa trên định hướng phát triển kinh tế - xã hội đã được Chính phủ phê duyệt, với mục tiêu hỗ trợ quy hoạch và vận hành hạ tầng thương mại, nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, và kết nối các hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư và du lịch.

Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại quốc gia gồm 4 chương 20 điều, gồm các điểm đáng chú ý sau:

Chương trình xúc tiến thương mại kết hợp nhiều nội dung mới, bao gồm xúc tiến xuất khẩu, thị trường trong nước, và miền núi, biên giới, hải đảo Quy chế chi tiết hóa nội dung hỗ trợ, giúp các đơn vị chủ trì xây dựng và triển khai các đề án hiệu quả.

Nguồn kinh phí cho Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia được Bộ Công Thương quản lý từ đầu năm, nằm trong dự toán ngân sách hàng năm Việc này giúp đẩy nhanh quá trình phê duyệt và cấp kinh phí, tạo điều kiện cho các đơn vị chủ trì triển khai đề án hiệu quả Doanh nghiệp sẽ có cơ hội tham gia tích cực vào các hoạt động xúc tiến thương mại ngay từ đầu năm, tăng cường hiệu quả chương trình và tận dụng thêm nhiều cơ hội kinh doanh.

Mức hỗ trợ đã được tăng cường và điều kiện hỗ trợ được cụ thể hóa, đặc biệt đối với các nội dung khuyến khích thực hiện như việc đón đoàn.

Việt Nam đang nhập khẩu 18 mặt hàng, với quy chế quy định các điều kiện cụ thể và chặt chẽ hơn trong việc xây dựng và phê duyệt đề án Điều này nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng hoạt động xúc tiến thương mại tại nước ngoài.

Quy chế mới về trình tự và thủ tục thực hiện đề án xúc tiến thương mại quốc gia đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc phê duyệt và thực hiện các đề án dài hạn Đối với các đề án kéo dài qua hai năm tài chính, Bộ Công Thương sẽ phê duyệt nội dung một lần và cấp kinh phí hỗ trợ hàng năm theo tiến độ đã được phê duyệt Điều này giúp các đơn vị chủ trì có thời gian chuẩn bị kỹ lưỡng cho việc thực hiện các đề án ngay từ năm trước kế hoạch.

Quy chế quy định rõ ràng các trường hợp điều chỉnh và chấm dứt thực hiện đề án, nhằm gia tăng trách nhiệm của các đơn vị chủ trì Chương trình trong việc triển khai và quản lý các đề án xúc tiến thương mại Đối với kinh phí dư thừa từ việc điều chỉnh hoặc chấm dứt đề án, quy chế cũng tạo điều kiện cho Bộ Công thương chuyển giao kinh phí này để phê duyệt các đề án mới.

Chính phủ giao Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng nội dung và mức hỗ trợ kinh phí cho hoạt động xúc tiến thương mại phù hợp với thực tế địa phương Nguồn kinh phí này được lấy từ ngân sách địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp khác Bộ trưởng Bộ Công thương sẽ xem xét và phê duyệt các đề án xúc tiến thương mại thuộc Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia có hỗ trợ từ ngân sách Trung ương.

Vào ngày 30 tháng 7 năm 2019, Bộ trưởng Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 11/2019/TT-BCT nhằm hướng dẫn hoạt động xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương trong khuôn khổ Chương trình cấp quốc gia Thông tư này quy định các tiêu chí, nội dung cụ thể và kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động xúc tiến thương mại Đối tượng áp dụng bao gồm các đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình, các đơn vị tham gia đề án, cơ quan quản lý, cơ quan cấp kinh phí hỗ trợ, cùng các tổ chức và cá nhân liên quan đến Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại.

- Ngày 22 tháng 5 năm 2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 81/2018/NĐ-CP về quy định chi tiết luật thương mại về hoạt động xúc tiến

Nghị định 19 quy định chi tiết về việc thực hiện Luật thương mại liên quan đến các hoạt động xúc tiến thương mại, bao gồm khuyến mại và tổ chức hội chợ, triển lãm Ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm quản lý nhà nước về xúc tiến thương mại trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình.

+ Tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính về xúc tiến thương mại thuộc thẩm quyền

Thanh tra và giám sát việc thực hiện pháp luật về xúc tiến thương mại là nhiệm vụ quan trọng nhằm đảm bảo các thương nhân và tổ chức liên quan tuân thủ quy định Ngoài ra, việc xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm pháp luật cũng được thực hiện theo đúng quy định, nhằm duy trì trật tự và công bằng trong hoạt động thương mại.

Kiểm tra và tổng hợp quyết toán với cơ quan quản lý tài chính về số tiền thu theo quyết định và số tiền thực thu vào ngân sách nhà nước, chiếm 50% giá trị giải thưởng không có người trúng thưởng trong chương trình khuyến mại.

Sở Công Thương có vai trò hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý theo quy định, đồng thời báo cáo hoạt động của mình với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Công Thương.

Lực lượng quản lý thị trường địa phương có nhiệm vụ hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Tổng Cục Quản lý thị trường trong việc thực hiện các quy định về quản lý.

1.2.2 Các chương trình xúc tiến thương mại ở Việt Nam

Nội dung hoạt động của tổ chức xúc tiến thương mại của các địa phương 21

1.3.1 Xác định nhu cầu xúc tiến thương mại của doanh nghiệp

Các tổ chức xúc tiến thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ và hướng dẫn doanh nghiệp tìm kiếm, mở rộng thị trường cả ngắn hạn lẫn dài hạn Tất cả hoạt động của các tổ chức này cần phải xuất phát từ thực tế và nhu cầu cụ thể của doanh nghiệp Để thực hiện điều này, việc nghiên cứu và xác định nhu cầu xúc tiến thương mại là rất cần thiết Các tổ chức có thể áp dụng nhiều hình thức như tổ chức tọa đàm, hội nghị, hoặc phát phiếu điều tra để thu thập thông tin từ doanh nghiệp.

1.3.2 Xây dựng các chương trình, kế hoạch xúc tiến thương mại

Hàng năm và 5 năm, Chính phủ xây dựng Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia nhằm tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại và phát triển thị trường xuất khẩu Chương trình này tập trung vào định hướng thị trường, ngành hàng xuất khẩu và chiến lược xuất khẩu cho từng thời kỳ Mục tiêu chính là gắn kết hoạt động, tạo điều kiện xây dựng cơ sở vật chất cho xúc tiến thương mại, đồng thời nâng cao năng lực sản xuất và kinh doanh của cộng đồng doanh nghiệp trên toàn quốc.

Dựa trên Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại, các cơ quan quản lý tại các tỉnh, thành phố sẽ phát triển chương trình xúc tiến thương mại riêng, phù hợp với nhu cầu và khả năng của doanh nghiệp địa phương Chương trình này cần đảm bảo đáp ứng các yêu cầu cụ thể để đạt hiệu quả cao trong hoạt động xúc tiến thương mại.

- Phải hướng tới mục tiêu mở rộng thị trường, phát triển xuất khẩu, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế của từng thời kỳ.

Để đảm bảo tính khả thi và hợp lý trong việc triển khai, cần xác định rõ phương thức thực hiện, tiến độ và thời gian cụ thể Đồng thời, các nguồn lực như tài chính, nhân sự và cơ sở vật chất cũng phải được xem xét và bố trí hợp lý.

- Nguồn kinh phí thực hiện một phần do Nhà nước hỗ trợ thông qua các đơn vị chủ trì, một phần do doanh nghiệp tham gia đóng góp

Kế hoạch chi tiết cho việc thực hiện Chương trình sẽ hỗ trợ tốt hơn cho quá trình triển khai và nâng cao hiệu quả công việc Việc xây dựng kế hoạch một cách khoa học cũng là cơ sở để kiểm tra và đánh giá hiệu quả từng bước thực hiện.

1.3.3 Lựa chọn các hình thức xúc tiến thương mại

Việc thực hiện xúc tiến thương mại phụ thuộc vào từng chủ thể, với doanh nghiệp thường lựa chọn các hình thức như quảng cáo, khuyến mại, trưng bày, giới thiệu hàng hóa và dịch vụ, cũng như tham gia hội chợ và triển lãm Đối với Chính phủ, tổ chức phi Chính phủ hoặc các hiệp hội, ngành nghề, các hình thức xúc tiến thương mại sẽ được lựa chọn phù hợp với mục tiêu và đối tượng mà họ hướng đến.

Chúng tôi tổ chức và phối hợp tổ chức các hội chợ, triển lãm trong nước và quốc tế, nhằm tạo điều kiện cho các cơ quan và doanh nghiệp trong và ngoài nước giao lưu, tiếp xúc, cũng như mua bán hàng hóa và dịch vụ.

- Tổ chức các buổi hội thảo, tọa đàm, hội nghị chuyên đề, có sự tham gia của các thương nhân trong và ngoài nước

- Tổ chức các phòng trưng bày để các doanh nghiệp tham gia quảng bá, giới thiệu sản phẩm

Tổ chức các đoàn nghiên cứu để tìm hiểu thị trường, đặc biệt là thị trường nước ngoài, đồng thời đón tiếp các đoàn doanh nghiệp quốc tế đến Việt Nam nhằm nghiên cứu, hợp tác và đầu tư kinh doanh.

Chúng tôi cung cấp hỗ trợ thông tin cho doanh nghiệp trong việc xây dựng website và các sàn giao dịch thương mại điện tử Ngoài ra, chúng tôi cũng gắn logo quảng bá và phổ biến các văn bản, chế độ chính sách mới, cùng với thông tin thị trường trong nước và quốc tế.

- Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh, kỹ năng xúc tiến thương mại cho doanh nghiệp

1.3.4 Triển khai thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại

Sau khi chọn được hình thức xúc tiến thương mại phù hợp, đơn vị có chức năng sẽ triển khai tổ chức và thực hiện các nội dung trong chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt, đảm bảo đúng mục tiêu và tiến độ đã đề ra.

Trong quá trình tổ chức và triển khai, các chương trình và hoạt động sẽ được lựa chọn theo thứ tự ưu tiên: những chương trình hiệu quả hơn sẽ được thực hiện trước, trong khi những chương trình ít hiệu quả hơn sẽ được thực hiện sau hoặc đề xuất điều chỉnh nội dung thực hiện với cơ quan chức năng cho phù hợp.

1.3.5 Kiểm tra, đánh giá hiệu quả thực hiện chương trình

Sau mỗi giai đoạn thực hiện chương trình xúc tiến thương mại, việc đánh giá và nhìn nhận lại kết quả là rất cần thiết Mặc dù đây là một nhiệm vụ khó khăn, nhưng nó giúp xác định hiệu quả của chương trình và điều chỉnh các chiến lược trong tương lai.

- Đánh giá xem Chương trình có đáp ứng mục tiêu đã đề ra hay không

So sánh hiệu quả của các hình thức xúc tiến thương mại giúp xác định những điểm mạnh và điểm yếu của từng phương pháp Qua đó, chúng ta có thể đề xuất các biện pháp cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả cho các chương trình tiếp theo Việc này không chỉ tối ưu hóa nguồn lực mà còn gia tăng sự hài lòng của khách hàng và thúc đẩy doanh thu.

Để đánh giá hiệu quả hoạt động xúc tiến thương mại về mặt lượng, có thể dựa vào các số liệu thống kê như số đợt tổ chức, số người tham gia, hình thức xúc tiến, số hợp đồng ký kết, tổng giá trị hợp đồng và giá trị bình quân của chúng Doanh nghiệp có thể so sánh kim ngạch xuất khẩu, doanh số tiêu thụ, lợi nhuận và thị phần trước và sau khi triển khai chương trình xúc tiến thương mại Tóm lại, việc đánh giá hiệu quả này chính là phân tích sự tăng trưởng của các chỉ tiêu liên quan so với thời điểm trước khi thực hiện.

Để đánh giá hiệu quả hoạt động xúc tiến thương mại, cần xem xét các tiêu chí như: mức độ đạt được các mục tiêu đề ra, sự tuân thủ các nguyên tắc cơ bản, khả năng tạo dựng lòng tin từ các doanh nghiệp, và số lượng người biết đến cũng như nhớ về chương trình xúc tiến thương mại được tổ chức.

Các yêu cầu đối với hoạt động xúc tiến thương mại của một địa phương 23

Mỗi địa phương, khu vực và quốc gia có cách xác định tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động xúc tiến thương mại riêng biệt Dựa trên phân tích của các nhà khoa học và kinh nghiệm thực tiễn từ một số địa phương, cùng với Quyết định số 0912/QĐ-BCT ngày 01/03/2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về tiêu chí đánh giá Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia, tác giả đã tập hợp bộ tiêu chí đánh giá.

24 tiêu chí đánh giá công tác xúc tiến thương mại phù hợp với đặc thù phát triển kinh tế - xã hội của một địa phương như sau:

1.4.1 Có mục tiêu rõ ràng, có khả năng lượng hóa, tính khả thi cao

Chương trình xúc tiến thương mại địa phương cần phải phù hợp với chiến lược phát triển xuất khẩu quốc gia, chiến lược phát triển ngành hàng và mục tiêu của Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia Đơn vị chủ trì phải chứng minh rằng chương trình xuất phát từ nhu cầu thực tế của doanh nghiệp trên thị trường mục tiêu Mục tiêu của đề án cần cụ thể, rõ ràng, có khả năng lượng hóa và tính khả thi cao, đồng thời thể hiện sự cần thiết của chương trình xúc tiến thương mại.

1.4.2 Nội dung hoạt động rõ ràng, có kế hoạch cụ thể

Hoạt động xúc tiến thương mại cần phải rõ ràng, khả thi và tiết kiệm, phù hợp với điều kiện thực tế Cần phân tích đối tượng mục tiêu, mặt hàng và thị trường mục tiêu để đưa ra các biện pháp phù hợp.

Cần làm rõ các hoạt động chính, phương thức triển khai, kế hoạch và tiến độ thực hiện chương trình Kế hoạch tài chính phải cụ thể, thực tế và phù hợp với các quy định hiện hành.

1.4.3 Chủ thể thực hiện có năng lực triển khai

Kết quả hoạt động xúc tiến thương mại cần đạt mục tiêu về số lượng và chất lượng, góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội với tính chuyên nghiệp cao Các chủ thể thực hiện phải chủ trì thanh quyết toán đúng quy định, nắm vững thực trạng thị trường, doanh nghiệp và môi trường cạnh tranh Họ cần phân tích rõ lợi thế cạnh tranh và có định hướng xúc tiến thương mại rõ ràng, đồng thời phải có năng lực và kinh nghiệm để đảm bảo chất lượng triển khai Cuối cùng, khả năng phối hợp với các đối tác uy tín trong và ngoài nước là yếu tố quan trọng để thực hiện thành công các chương trình xúc tiến thương mại.

1.4.4 Đánh giá được hiệu quả của hoạt động xúc tiến thương mại

Để đánh giá hiệu quả của chương trình xúc tiến thương mại, cần phân tích rõ lợi ích trực tiếp và gián tiếp mà nó mang lại, xác định các đối tượng hưởng lợi, nhận diện rủi ro tiềm ẩn và xây dựng các phương án dự phòng phù hợp.

Kinh nghiệm về xúc tiến thương mại của một số tỉnh miền Bắc

1.5.1 Kinh nghiệm về xúc tiến thương mại của tỉnh Vĩnh Phúc Đóng vai trò cầu nối doanh nghiệp với thị trường, Trung tâm Thông tin và Xúc tiến thương mại trực thuộc Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Phúc đã tích cực đổi mới, đa dạng hóa các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm hỗ trợ doanh nghiệp

Trong thời gian qua, Trung tâm đã hợp tác với các đơn vị, địa phương và doanh nghiệp để duy trì và cập nhật thông tin về phát triển công nghiệp, thương mại và dịch vụ trên internet Điều này bao gồm thông tin về thị trường xuất nhập khẩu, giá cả trong và ngoài nước, cũng như các thủ tục hành chính và chính sách hỗ trợ doanh nghiệp Trung tâm cũng đã tăng cường tuyên truyền về xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm qua các phương tiện thông tin đại chúng Ngoài ra, các hội chợ xúc tiến thương mại, chương trình đưa hàng Việt về nông thôn, miền núi và phiên chợ hàng Việt được tổ chức thường xuyên, giúp doanh nghiệp tiếp cận và giới thiệu sản phẩm đến người tiêu dùng.

Trung tâm Thông tin và Xúc tiến thương mại tỉnh Vĩnh Phúc đã tổ chức thành công nhiều hội chợ quy mô cấp tỉnh, bao gồm chương trình đưa hàng Việt về nông thôn và phiên chợ hàng Việt với hơn 60 gian hàng, thu hút hàng nghìn người dân và doanh nghiệp tham quan, mua sắm Hàng chục doanh nghiệp đã tham gia quảng bá sản phẩm tại các hội chợ lớn như Hội chợ OCOP khu vực phía Bắc Quảng Ninh và Hội chợ Liên minh Hợp tác xã Hà Nội Những hoạt động này không chỉ giúp giới thiệu thương hiệu Việt mà còn xây dựng lòng tin với người tiêu dùng, tạo điều kiện cho họ tiếp cận sản phẩm Việt chất lượng cao và giúp doanh nghiệp mở rộng kênh phân phối trên thị trường nội địa.

Trung tâm Thông tin và Xúc tiến thương mại tích cực hợp tác với các đối tác uy tín để tổ chức hội chợ, đảm bảo chất lượng sản phẩm, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và giá cả hợp lý Đơn vị này thường xuyên phối hợp với cơ quan chức năng để kiểm tra chất lượng hàng hóa của doanh nghiệp tham gia Hội chợ Xúc tiến thương mại cấp vùng dự kiến sẽ diễn ra tại Vĩnh Phúc vào quý IV/2020, thu hút hàng trăm doanh nghiệp từ tỉnh và 15 tỉnh, thành phố khu vực Đồng bằng sông Hồng, tạo cơ hội giao lưu, trao đổi kinh nghiệm và tìm kiếm đối tác mở rộng thị trường.

1.5.2 Kinh nghiệm về xúc tiến thương mại của tỉnh Yên Bái

Hoạt động xúc tiến thương mại và kết nối cung cầu giữa Yên Bái và các tỉnh, thành phố trong nước đã được triển khai tích cực, góp phần tăng cường giao thương sản phẩm và hàng hóa, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng Yên Bái sở hữu nhiều tiềm năng phát triển sản phẩm đặc trưng như chế biến nông lâm sản, thực phẩm, và sản xuất vật liệu xây dựng Đặc biệt, tỉnh này nổi bật với các sản phẩm xuất khẩu như gỗ, giấy, và các mặt hàng thủ công mỹ nghệ sang Trung Quốc, Hàn Quốc, và Nhật Bản Yên Bái cũng có vùng chè lớn thứ hai cả nước, sản xuất 26 nghìn tấn chè khô mỗi năm, cùng với rừng chè Shan tuyết hơn 300 năm tuổi Ngoài ra, vùng quế với diện tích trên 50.000 ha đã cho ra nhiều sản phẩm như tinh dầu và quế vỏ xuất khẩu ra thị trường quốc tế.

Tỉnh Yên Bái đang thu hút nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào khai thác và chế biến khoáng sản với quy mô công nghiệp, sản xuất các sản phẩm tiêu biểu như đá block, bột đá và vật liệu xây dựng Ngoài ra, lĩnh vực thủ công mỹ nghệ cũng phát triển mạnh mẽ với các sản phẩm giá trị như tranh đá quý, đá cảnh, cùng với vải thổ cẩm của người Thái, người Mông và các sản phẩm chế tác từ gỗ, quế Về nông sản, Yên Bái nổi bật với các đặc sản như cam Văn Chấn, cam Lục Yên, bưởi Đại Minh, quả Sơn tra, chè Suối Giàng, miến dong và gạo nếp Tú Lệ, được tiêu thụ rộng rãi trong và ngoài nước.

Trong những năm qua, tỉnh Yên Bái đã chú trọng đến hoạt động xúc tiến thương mại nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh Tỉnh thường xuyên tổ chức các đoàn doanh nghiệp khảo sát thị trường nước ngoài, tạo cơ hội cho doanh nghiệp giao lưu, học hỏi kinh nghiệm và ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm Đồng thời, các hoạt động xúc tiến thương mại trong nước như tham gia hội chợ và tổ chức phiên chợ đưa hàng Việt về miền núi cũng giúp doanh nghiệp tiếp cận thị trường hiệu quả hơn.

Tạo mối quan hệ gần gũi và thân thiết giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng là một yếu tố quan trọng, giúp thúc đẩy hiệu quả cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam".

Hoạt động xúc tiến thương mại và kết nối cung cầu giữa Yên Bái với các tỉnh, thành phố trong nước đã diễn ra tích cực, góp phần tăng cường giao thương hàng hóa và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng Doanh nghiệp và cơ sở sản xuất ngày càng nhận thức rõ tầm quan trọng của xúc tiến thương mại, chủ động tham gia các hội chợ và triển lãm để quảng bá sản phẩm Để nâng cao hiệu quả xúc tiến thương mại trong thời gian tới, ngành Công Thương Yên Bái sẽ tập trung vào nâng cao chất lượng sản phẩm, kết nối cung cầu và hỗ trợ doanh nghiệp Cụ thể, sẽ triển khai các giải pháp tổ chức sản xuất, nâng cao chất lượng phối hợp thông tin giữa các địa phương, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại và hình thành mô hình sản xuất theo chuỗi giá trị Đồng thời, sẽ xây dựng vùng nguyên liệu tập trung và đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử trong sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu.

1.5.3 Bài học kinh nghiệm về hoạt động xúc tiến thương mại cho tỉnh Bắc Giang

Nghiên cứu thực tiễn và kinh nghiệm xúc tiến thương mại từ tỉnh Vĩnh Phúc và Yên Bái cung cấp những bài học quý giá cho tỉnh Bắc Giang Việc áp dụng các kinh nghiệm này sẽ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến thương mại tại Bắc Giang.

Để đảm bảo thông tin luôn được cập nhật và chính xác, cần thường xuyên phối hợp với các đơn vị, địa phương và doanh nghiệp nhằm duy trì và cập nhật thông tin trên internet về tình hình phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ, cũng như thị trường xuất nhập khẩu và giá cả thị trường trong và ngoài nước.

Thường xuyên tổ chức hội chợ xúc tiến thương mại và các chương trình đưa hàng Việt về nông thôn, miền núi là cách hiệu quả để doanh nghiệp quảng bá sản phẩm Các phiên chợ hàng Việt và bán hàng Việt lưu động giúp tiếp cận đông đảo người tiêu dùng trong và ngoài tỉnh, tạo cơ hội cho doanh nghiệp giới thiệu sản phẩm đến khách hàng.

Thứ ba, việc chủ động tìm kiếm và hợp tác với các đối tác uy tín trong tổ chức hội chợ là rất quan trọng, nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm và nguồn gốc xuất xứ rõ ràng với giá cả hợp lý Các sản phẩm nông nghiệp như vải Lục Ngạn, cam canh Lục Ngạn, bưởi Lục Ngạn và mỳ Chũ đã được sản xuất và tiêu thụ rộng rãi cả trong và ngoài nước nhờ vào tiềm năng thổ nhưỡng và khí hậu Tỉnh thường xuyên tổ chức các hội chợ triển lãm để kết nối doanh nghiệp với người tiêu dùng trên toàn quốc.

Thứ tư, cần chú trọng đến việc xúc tiến thương mại nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị trường Đồng thời, cần đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm và phát triển bền vững thị trường nội địa.

Vào thứ năm, các đoàn doanh nghiệp thường xuyên được tổ chức để nghiên cứu và khảo sát thị trường nước ngoài Những hoạt động này giúp doanh nghiệp gặp gỡ, trao đổi và học hỏi kinh nghiệm sản xuất, từ đó tiến tới ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm Mục tiêu là tăng thị phần xuất khẩu và kết nối giao thương, tìm kiếm cơ hội hợp tác đầu tư với các doanh nghiệp trong tỉnh.

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TẠI

GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TẠI TRUNG TÂM KHUYẾN CÔNG VÀ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TỈNH BẮC GIANG

Ngày đăng: 27/04/2021, 17:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Công Thương, Quyết định số 0912/QĐ-BCT, ngày 01/3/2011, về việc ban hành Tiêu chí đánh giá, thẩm định Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia Khác
2. Bộ Thương mại, Đề án xuất nhập khẩu thời kỳ 2016 - 2020, Hà Nội Khác
3. Bộ Công Thương, Đổi mới hoạt động xúc tiến thương mại giai đoạn 2016 – 2020 Khác
4. Cục xúc tiến thương mại, Thông báo kết luận Hội nghị giao ban xúc tiến thương mại các tỉnh phía Bắc các năm 2017, 2018, 2019 Khác
5. Cục Xúc tiến thương mại, Báo cáo Xúc tiến xuất khẩu 2017, 2018, 2019 Khác
6. Cục thống kê tỉnh Bắc Giang, Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang năm 2017, 2018, 2019, Nxb Thống kê, Hà nội Khác
7. Đỗ Thị Loan (2013), Xúc tiến thương mại - lý thuyết và thực hành, Nxb khoa học và kỹ thuật Khác
8. Essentials of Marketing Jerome và William (2005), Marketing, Nxb Lao động - Xã hội Khác
9. Hoàng Minh Đường, Nguyễn Thừa Lộc (2015) Giáo trình Quản trị doanh nghiệp thương mại, Nxb Lao động - Xã hội Khác
10. Hoàng Thị Loan (2018), Hoạt động xúc tiến thương mại hỗ trợ xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam: Thực trạng và giải pháp, Luận văn thạc sĩ, Đại học Thương mại Hà Nội Khác
11. Nguyễn Tiến Thuận (2016), Xúc tiến thương mại với doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập, Nxb Tài chính Khác
12. Nguyễn Thành Luân (2018), Nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến thương mại tỉnh Bến Tre, Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Khác
13. Nguyễn Thị Quyên (2018), Phát triển hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm đèn trang trí nội thất của Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Giao Hòa trên thị trường Hà Nội, Luận văn thạc sĩ, Viện Đại học Mở Hà Nội Khác
14. Phillip Kotler (2007), Xúc tiến thương mại, Nxb Thống kê Khác
15. Trịnh Thúc Huỳnh (2005), Luật Thương mại, Nxb Chính trị quốc gia Khác
16. Trương Minh Huệ (2018), Thúc đẩy hoạt động xúc tiến thương mại của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam nhằm hỗ trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp, Luận văn thạc sỹ, Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1.Bộ máy tổ chức của Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến - Giải pháp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại tại trung tâm khuyến công và xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang
Hình 2.1. Bộ máy tổ chức của Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến (Trang 47)
Bảng 2. 1.Kế hoạch xúc tiến thương mại của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2017 – 2019 - Giải pháp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại tại trung tâm khuyến công và xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang
Bảng 2. 1.Kế hoạch xúc tiến thương mại của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2017 – 2019 (Trang 52)
Hình thức khảo sát chủ yếu phát phiếu khảo sát đến Ban giám đốc của một - Giải pháp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại tại trung tâm khuyến công và xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang
Hình th ức khảo sát chủ yếu phát phiếu khảo sát đến Ban giám đốc của một (Trang 56)
Bảng 2.3.Nguồn tìm hiểu thông tin về thị trường và đối tác kinh doanh - Giải pháp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại tại trung tâm khuyến công và xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang
Bảng 2.3. Nguồn tìm hiểu thông tin về thị trường và đối tác kinh doanh (Trang 57)
Bảng 2.4.Tỷ lệ doanh nghiệp khảo sát thị trường - Giải pháp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại tại trung tâm khuyến công và xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang
Bảng 2.4. Tỷ lệ doanh nghiệp khảo sát thị trường (Trang 58)
Bảng 2.5.Các kênh giới thiệu sản phẩm, hàng hóa - Giải pháp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại tại trung tâm khuyến công và xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang
Bảng 2.5. Các kênh giới thiệu sản phẩm, hàng hóa (Trang 58)
Bảng 2.6.Các kênh tổ chức hoạt động tiếp thị, quảng cáo - Giải pháp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại tại trung tâm khuyến công và xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang
Bảng 2.6. Các kênh tổ chức hoạt động tiếp thị, quảng cáo (Trang 59)
Bảng 2.7.Mục tiêu tìm kiếm khách hàng, đối tác - Giải pháp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại tại trung tâm khuyến công và xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang
Bảng 2.7. Mục tiêu tìm kiếm khách hàng, đối tác (Trang 59)
Bảng 2.8.Nội dung các chương trình đào tạo, tập huấn tham gia - Giải pháp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại tại trung tâm khuyến công và xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang
Bảng 2.8. Nội dung các chương trình đào tạo, tập huấn tham gia (Trang 60)
Bảng 2. 9.Hình thức doanh nghiệp cần hỗ trợ khi đi xúc tiến thương mại - Giải pháp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại tại trung tâm khuyến công và xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang
Bảng 2. 9.Hình thức doanh nghiệp cần hỗ trợ khi đi xúc tiến thương mại (Trang 61)
Bảng 2. 10.Thông tin thương mại và tuyên truyền để tiêu thụ hàng hóa ở trong - Giải pháp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại tại trung tâm khuyến công và xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang
Bảng 2. 10.Thông tin thương mại và tuyên truyền để tiêu thụ hàng hóa ở trong (Trang 63)
Bảng 2.11.Kinh phí hỗ trợ tham gia hội chợ - triển lãm ở trong nước, nước ngoài - Giải pháp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại tại trung tâm khuyến công và xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang
Bảng 2.11. Kinh phí hỗ trợ tham gia hội chợ - triển lãm ở trong nước, nước ngoài (Trang 64)
Bảng 2.12.Chi tổ chức đoàn khảo sát thị trường, giao dịch thương mại ở trong - Giải pháp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại tại trung tâm khuyến công và xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang
Bảng 2.12. Chi tổ chức đoàn khảo sát thị trường, giao dịch thương mại ở trong (Trang 65)
Bảng 2.13.Kết quả hoạt động nghiên cứu, khảo sát thị trường (2017 - 2019) - Giải pháp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại tại trung tâm khuyến công và xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang
Bảng 2.13. Kết quả hoạt động nghiên cứu, khảo sát thị trường (2017 - 2019) (Trang 66)
Bảng 2.14.Quảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng, hỗ trợ thâm - Giải pháp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại tại trung tâm khuyến công và xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang
Bảng 2.14. Quảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng, hỗ trợ thâm (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w