Màn hình thông báo : hiển thị các thông, yêu cầu, cảnh báo đối với người dùng trong quá trình tương tác với phần mềm.. Màn hình tra cứu : hỗ trợ người dùng tìm kiếm thông tin.[r]
Trang 1THIẾT KẾ GIAO DIỆN
Trang 21 Tổng quan
2 Nguyên tắc thiết kế giao diện
3 Quy trình thiết kế giao diện
4 Tiêu chí đánh giá giao diện
NỘI DUNG
Trang 3 Thiết kế giao diện là một yếu tố trong yêu cầu phi chức năng của
hệ thống, nếu thiết kế giao diện tốt sẽ làm tăng hiệu quả giao tiếp của người dùng và hệ thống phần mềm
Tùy theo mục đích, yêu cầu của người dùng, các phần tử trên form được phân bố một cách hợp lý
5.1 Tổng quan thiết kế giao diện
Trang 4 Giao diện phải thể hiện được các tính năng :
Tính sẵn sàng và linh hoạt: đáp ứng nhanh với thao tác của người dùng.
Tính tập trung: các phần tử trên giao diện phải gây được sự chú ý cua 3
người dùng
Sử dụng phím tắt giúp thao tác nhanh và hiệu quả
Cung cấp các công cụ trợ giúp
Màu sắc phải hài hòa giữa các thành phần trên giao diện, font chữ và size phải thích hợp với các nội dung
5.1 Tổng quan thiết kế giao diện
Trang 5 Kết quả thiết kế giao diện gồm 2 phần:
Sơ đồ màn hình: biểu diễn hệ thống những giao diện của hệ
thống và mối liên quan giữa các màn hình.
Mô tả chi tiết từng màn hình: mô tả các phần tử trên màn hình
và cách bố trí thích hợp với từng chức năng.
– Tên màn hình: chức năng được thực hiện trên màn hình
– Nội dung trên màn hỉnh: các phần tử và chức năng của các phần tử
5.1.1 Kết quả của quy trình thiết kế giao diện
Trang 6 Ví dụ: Sơ đồ màn hình
Ký hiệu
5.1.1 Kết quả của quy trình thiết kế giao diện
Chuyển điều khiển Tên màn hình
Trang 7 Các phần tử trên màn hình được chia thành 2 nhóm:
Nhóm dữ liệu: gồm các phần tử giúp người dùng nhập dữ liệu và thành
phần xuất dữ liệu sau khi xử lý:
Ví dụ: textbox, combobox, label
Nhóm xử lý: gồm các nút lệnh, thao tác với chuột, phím để thực hiện một
chức năng xử lý
5.1.1 Kết quả của quy trình thiết kế giao diện
Trang 8 Dựa vào các chức năng của phần mềm, giao diện được chia
thành nhiều loại phù hợp với từng chức năng
Màn hình chính: chứa các chức năng tổng quát
Ví dụ: chức năng quản lý sinh viên, quản lý đăng ký học phần
Màn hình nhập liệu: giúp người dùng nhập dữ liệu vào hệ thống để xử lý
hoặc lưu trữ
Màn hình kết quả: kết xuất dữ liệu sau khi xử lý
Màn hình thông báo: hiển thị các thông, yêu cầu, cảnh báo đối với người
dùng trong quá trình tương tác với phần mềm
Màn hình tra cứu: hỗ trợ người dùng tìm kiếm thông tin
5.1.2 Phân loại màn hình giao diện
Trang 9 Các lỗi thường gặp trong thiết kế giao diện
Thiếu toàn vẹn
Phải nhớ quá nhiều
Không có hướng dẫn, trợ giúp
Không nhạy với ngữ cảnh
Đáp ứng nghèo nàn
Không thân thi Không thân thiện, khó hiểu
5.2 Nguyên tắc thiết kế giao diện
Trang 10Người dùng dễ điều khiển Người dùng ít phải nhớ
Giao diện toàn vẹn
5.2 Nguyên tắc thiết kế giao diện
Trang 11 Người dùng dễ điều khiển
Không buộc người dùng phải thực hiện các hoạt động không cần thiết hay không hay không ưa thích
Tương tác mềm dẽo, người dùng có thể ngắt và undo
Tương tác theo luồng và cho phép tùy biến tương tác
Che dấu kỹ thuật bên trong
Tương tác trực tiếp với những đối tượng trên màn hình
5.2 Nguyên tắc thiết kế giao diện
Trang 12 Người dùng ít phải nhớ
Giảm các yêu cầu cần người dùng phải nhớ quá nhiều
Tạo những trường hợp mặc định có ý nghĩa
Shortcut trực quan
Thể hiện hình ảnh bằng những biểu tượng trong thế giới thực
Trình bày thông tin theo diễn tiến động
5.2 Nguyên tắc thiết kế giao diện
Trang 13 Giao diện toàn vẹn
Cho phép người dùng sử dụng các tác vụ theo ngữ cảnh
Các giao diện trong ứng dụng phải toàn vẹn
Mô hình tương tác trước đó được người dùng ưa chuộng thì không nên thay không nên thay đổi trừ khi có một lý do thuy lý do thuyết phục
5.2 Nguyên tắc thiết kế giao diện
Trang 14 Một số đặc điểm của người sử dụng
Khả năng nhớ tức thời của con người bị hạn chế:
– Họ chỉ có thể nhớ ngay khoảng 7 thông tin Nếu ta biểu diễn nhiều hơn thì
có thể khiến người sử dụng không nhớ hết và gây ra các lỗi
– Khi xãy ra lỗi, nếu những thông báo không thích hợp có thể làm tăng áp lực lên người sử dụng và gây ra lỗi khác
– Người sử dụng có khả năng và sở thích hoàn toàn khác nhau
– Giao diện đa phương tiện dễ thu hút người dùng hơn
5.2 Nguyên tắc thiết kế giao diện
Trang 15 Thói quen của người sử dụng:
Giao diện phải được xây dựng dựa trên các thuật ngữ gần gũi với người dùng hơn là những khái niệm liên quan đến máy tính
Ví dụ:
• Nên sử dụng những khái niệm thư, tài liệu, cặp giấy…
• Không nên sử dụng những khái niệm như thư mục, danh danh mục …
Thống nhất: các thành phần cùng nhóm chức năng nên cùng định dạng.
Nếu một yêu cầu được xử lý theo cách thông thường thì người sử dụng có
5.2 Nguyên tắc thiết kế giao diện
Trang 16 Khả năng phục hồi: hệ thống nên cung cấp một số khả năng
phục hồi tới tình trạng trước đó (undo), xác nhận trước khi sửa xóa …
Hướng dẫn người sử dụng: như hệ thống trợ giúp, hướng dẫn
Trang 175.2 Nguyên tắc thiết kế giao diện
Giao diện không
đối xứng
Trang 185.2 Nguyên tắc thiết kế giao diện
Các phần tử
được tổ chức
thành nhóm
Trang 195.2 Nguyên tắc thiết kế giao diện
Giao diện sử
dụng cửa sổ con
Trang 20 Phân tích giao diện
– Xác định người dùng cuối, những người sẽ tương tác với hệ thống thông qua giao diện;
– Các tác vụ mà người dùng cuối phải thực hiện để phục vụ cho công việc,
– Xác định nội dung sẽ trình bày
– Môi trường trong đó các nhiệm vụ này sẽ được thực hiện
5.3 Quy trình thiết kế giao diện
Trang 21 Phân tích người dùng
Người dùng là ai? Trình độ người dùng?
Có khả năng sử dụng tài liệu hướng dẫn bằng giấy hay cần phải mở lớp huấn luyện?
Độ tuổi người dùng?
Người dùng sẽ được lợi như thế nào?
Người dùng có sử dụng thường xuyên cho công việc hay không?
5.3 Quy trình thiết kế giao diện
Trang 22 Phân tích tác vụ và mô hình
Trong tình huống đặc trưng thì người dùng thực hiện công việc gì?
– Tác vụ và các tác vụ con? Luồng công việc?
– Hệ thống cấp bậc của tác vụ?
Các Use case xác định những tương tác cơ bản
Xác định những công việc lọc ra những tác vụ tương tác
Hình thành những đối tượng nhận diện ra đối tượng giao tiếp (classes)
Phân tích luồng công việc xác định cách thức công việc được hoàn tất
5.3 Quy trình thiết kế giao diện
Trang 23 Phân tích nội dung thể hiện bằng hình ảnh
Việc bố trí màn hình theo loại dữ liệu
Người dùng có thể tùy biến màn hình?
Phân chia những báo cáo sao cho dễ hiểu
Sử dụng những kỹ thuật thể hiện thông tin tóm tắt trong việc thu thập dữ liệu
Dữ liệu ra cần định dạng phù hợp với thiết bị
5.3 Quy trình thiết kế giao diện
Trang 24 Các thành phần trong thiết kế giao diện
The complete UI complete
Trang 25 Thiết kế giao diện chính: hệ thống menu có thể chia làm 3 loại
Menu hướng chức năng: nhóm chức năng tương ứng với các loại yêu cầu
– Tổ chức: chứa chức năng liên quan đến tổ chức cùa doanh nghiệp
– Lưu trữ: chứa chức năng liên quan đến lưu trữ và quản lý dữ liệu,
– Tra cứu: gồm các chức năng liên quan đến tìm kiếm, tra cứu
Menu hướng đối tượng: nhóm chức năng tương ứng với các lớp đối
tượng Một nhóm chức năng tương ứng với đối tượng thế giới thực
Menu Hướng quy trình: gốm các chức năng liên quan đến các
5.3 Quy trình thiết kế giao diện
Trang 26 Thiết kế giao diện tra cứu:
Tiêu chuẩn tra cứu: Gồm biểu thức luận lý, cây, tích hợp
Kết quả tra cứu: Gồm thông báo, danh sách
Thao tác người dùng: Giúp người dùng nhập giá trị cho các tiêu chuẩn tra
cứu, xem chi tiết các kết quả tra cứu
5.3 Quy trình thiết kế giao diện
Trang 27 Thiết kế giao diện tra cứu:
Ví dụ: màn hình tra cứu
5.3 Quy trình thiết kế giao diện
Trang 28 Thiết kế giao diện tra cứu:
Ví dụ: Kết quả tra cứu
5.3 Quy trình thiết kế giao diện
Trang 29 Thiết kế màn hính nhập liệu: chứa các thành phần giúp người dùng nhập các thông tin, từ khóa, phục vụ tra cứu thông tin, hoặc các thành phần giúp nhập thông tin lưu trữ.
tính hợp lệ của dữ liệu
5.3 Quy trình thiết kế giao diện
Trang 30 Quốc tế hóa (Internationalization)
5.4 Tiêu chí đánh giá thiết kế