1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

chuong5thietkegiaodien xuanhiens weblog

30 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Màn hình thông báo : hiển thị các thông, yêu cầu, cảnh báo đối với người dùng trong quá trình tương tác với phần mềm..  Màn hình tra cứu : hỗ trợ người dùng tìm kiếm thông tin.[r]

Trang 1

THIẾT KẾ GIAO DIỆN

Trang 2

1 Tổng quan

2 Nguyên tắc thiết kế giao diện

3 Quy trình thiết kế giao diện

4 Tiêu chí đánh giá giao diện

NỘI DUNG

Trang 3

Thiết kế giao diện là một yếu tố trong yêu cầu phi chức năng của

hệ thống, nếu thiết kế giao diện tốt sẽ làm tăng hiệu quả giao tiếp của người dùng và hệ thống phần mềm

 Tùy theo mục đích, yêu cầu của người dùng, các phần tử trên form được phân bố một cách hợp lý

5.1 Tổng quan thiết kế giao diện

Trang 4

Giao diện phải thể hiện được các tính năng :

Tính sẵn sàng và linh hoạt: đáp ứng nhanh với thao tác của người dùng.

Tính tập trung: các phần tử trên giao diện phải gây được sự chú ý cua 3

người dùng

Sử dụng phím tắt giúp thao tác nhanh và hiệu quả

Cung cấp các công cụ trợ giúp

Màu sắc phải hài hòa giữa các thành phần trên giao diện, font chữ và size phải thích hợp với các nội dung

5.1 Tổng quan thiết kế giao diện

Trang 5

Kết quả thiết kế giao diện gồm 2 phần:

Sơ đồ màn hình: biểu diễn hệ thống những giao diện của hệ

thống và mối liên quan giữa các màn hình.

Mô tả chi tiết từng màn hình: mô tả các phần tử trên màn hình

và cách bố trí thích hợp với từng chức năng.

– Tên màn hình: chức năng được thực hiện trên màn hình

– Nội dung trên màn hỉnh: các phần tử và chức năng của các phần tử

5.1.1 Kết quả của quy trình thiết kế giao diện

Trang 6

Ví dụ: Sơ đồ màn hình

Ký hiệu

5.1.1 Kết quả của quy trình thiết kế giao diện

Chuyển điều khiển Tên màn hình

Trang 7

Các phần tử trên màn hình được chia thành 2 nhóm:

Nhóm dữ liệu: gồm các phần tử giúp người dùng nhập dữ liệu và thành

phần xuất dữ liệu sau khi xử lý:

Ví dụ: textbox, combobox, label

Nhóm xử lý: gồm các nút lệnh, thao tác với chuột, phím để thực hiện một

chức năng xử lý

5.1.1 Kết quả của quy trình thiết kế giao diện

Trang 8

 Dựa vào các chức năng của phần mềm, giao diện được chia

thành nhiều loại phù hợp với từng chức năng

Màn hình chính: chứa các chức năng tổng quát

Ví dụ: chức năng quản lý sinh viên, quản lý đăng ký học phần

Màn hình nhập liệu: giúp người dùng nhập dữ liệu vào hệ thống để xử lý

hoặc lưu trữ

Màn hình kết quả: kết xuất dữ liệu sau khi xử lý

Màn hình thông báo: hiển thị các thông, yêu cầu, cảnh báo đối với người

dùng trong quá trình tương tác với phần mềm

Màn hình tra cứu: hỗ trợ người dùng tìm kiếm thông tin

5.1.2 Phân loại màn hình giao diện

Trang 9

Các lỗi thường gặp trong thiết kế giao diện

 Thiếu toàn vẹn

 Phải nhớ quá nhiều

 Không có hướng dẫn, trợ giúp

 Không nhạy với ngữ cảnh

 Đáp ứng nghèo nàn

 Không thân thi Không thân thiện, khó hiểu

5.2 Nguyên tắc thiết kế giao diện

Trang 10

Người dùng dễ điều khiển Người dùng ít phải nhớ

Giao diện toàn vẹn

5.2 Nguyên tắc thiết kế giao diện

Trang 11

Người dùng dễ điều khiển

Không buộc người dùng phải thực hiện các hoạt động không cần thiết hay không hay không ưa thích

Tương tác mềm dẽo, người dùng có thể ngắt và undo „

Tương tác theo luồng và cho phép tùy biến tương tác

Che dấu kỹ thuật bên trong

Tương tác trực tiếp với những đối tượng trên màn hình

5.2 Nguyên tắc thiết kế giao diện

Trang 12

Người dùng ít phải nhớ

Giảm các yêu cầu cần người dùng phải nhớ quá nhiều

Tạo những trường hợp mặc định có ý nghĩa

Shortcut trực quan

Thể hiện hình ảnh bằng những biểu tượng trong thế giới thực

 Trình bày thông tin theo diễn tiến động

5.2 Nguyên tắc thiết kế giao diện

Trang 13

Giao diện toàn vẹn

Cho phép người dùng sử dụng các tác vụ theo ngữ cảnh

Các giao diện trong ứng dụng phải toàn vẹn

Mô hình tương tác trước đó được người dùng ưa chuộng thì không nên thay không nên thay đổi trừ khi có một lý do thuy lý do thuyết phục

5.2 Nguyên tắc thiết kế giao diện

Trang 14

Một số đặc điểm của người sử dụng

Khả năng nhớ tức thời của con người bị hạn chế:

– Họ chỉ có thể nhớ ngay khoảng 7 thông tin Nếu ta biểu diễn nhiều hơn thì

có thể khiến người sử dụng không nhớ hết và gây ra các lỗi

– Khi xãy ra lỗi, nếu những thông báo không thích hợp có thể làm tăng áp lực lên người sử dụng và gây ra lỗi khác

– Người sử dụng có khả năng và sở thích hoàn toàn khác nhau

– Giao diện đa phương tiện dễ thu hút người dùng hơn

5.2 Nguyên tắc thiết kế giao diện

Trang 15

Thói quen của người sử dụng:

Giao diện phải được xây dựng dựa trên các thuật ngữ gần gũi với người dùng hơn là những khái niệm liên quan đến máy tính

Ví dụ:

• Nên sử dụng những khái niệm thư, tài liệu, cặp giấy…

Không nên sử dụng những khái niệm như thư mục, danh danh mục

Thống nhất: các thành phần cùng nhóm chức năng nên cùng định dạng.

Nếu một yêu cầu được xử lý theo cách thông thường thì người sử dụng có

5.2 Nguyên tắc thiết kế giao diện

Trang 16

Khả năng phục hồi: hệ thống nên cung cấp một số khả năng

phục hồi tới tình trạng trước đó (undo), xác nhận trước khi sửa xóa

Hướng dẫn người sử dụng: như hệ thống trợ giúp, hướng dẫn

Trang 17

5.2 Nguyên tắc thiết kế giao diện

Giao diện không

đối xứng

Trang 18

5.2 Nguyên tắc thiết kế giao diện

Các phần tử

được tổ chức

thành nhóm

Trang 19

5.2 Nguyên tắc thiết kế giao diện

Giao diện sử

dụng cửa sổ con

Trang 20

Phân tích giao diện

– Xác định người dùng cuối, những người sẽ tương tác với hệ thống thông qua giao diện;

– Các tác vụ mà người dùng cuối phải thực hiện để phục vụ cho công việc,

– Xác định nội dung sẽ trình bày

– Môi trường trong đó các nhiệm vụ này sẽ được thực hiện

5.3 Quy trình thiết kế giao diện

Trang 21

Phân tích người dùng

Người dùng là ai? Trình độ người dùng?

Có khả năng sử dụng tài liệu hướng dẫn bằng giấy hay cần phải mở lớp huấn luyện?

Độ tuổi người dùng?

Người dùng sẽ được lợi như thế nào?

Người dùng có sử dụng thường xuyên cho công việc hay không?

5.3 Quy trình thiết kế giao diện

Trang 22

Phân tích tác vụ và mô hình

Trong tình huống đặc trưng thì người dùng thực hiện công việc gì?

– Tác vụ và các tác vụ con? Luồng công việc?

– Hệ thống cấp bậc của tác vụ?

Các Use case xác định những tương tác cơ bản

Xác định những công việc lọc ra những tác vụ tương tác

Hình thành những đối tượng nhận diện ra đối tượng giao tiếp (classes)

Phân tích luồng công việc xác định cách thức công việc được hoàn tất

5.3 Quy trình thiết kế giao diện

Trang 23

Phân tích nội dung thể hiện bằng hình ảnh

Việc bố trí màn hình theo loại dữ liệu

Người dùng có thể tùy biến màn hình?

Phân chia những báo cáo sao cho dễ hiểu

Sử dụng những kỹ thuật thể hiện thông tin tóm tắt trong việc thu thập dữ liệu

Dữ liệu ra cần định dạng phù hợp với thiết bị

5.3 Quy trình thiết kế giao diện

Trang 24

Các thành phần trong thiết kế giao diện

The complete UI complete

Trang 25

Thiết kế giao diện chính: hệ thống menu có thể chia làm 3 loại

Menu hướng chức năng: nhóm chức năng tương ứng với các loại yêu cầu

– Tổ chức: chứa chức năng liên quan đến tổ chức cùa doanh nghiệp

– Lưu trữ: chứa chức năng liên quan đến lưu trữ và quản lý dữ liệu,

– Tra cứu: gồm các chức năng liên quan đến tìm kiếm, tra cứu

Menu hướng đối tượng: nhóm chức năng tương ứng với các lớp đối

tượng Một nhóm chức năng tương ứng với đối tượng thế giới thực

Menu Hướng quy trình: gốm các chức năng liên quan đến các

5.3 Quy trình thiết kế giao diện

Trang 26

Thiết kế giao diện tra cứu:

Tiêu chuẩn tra cứu: Gồm biểu thức luận lý, cây, tích hợp

Kết quả tra cứu: Gồm thông báo, danh sách

Thao tác người dùng: Giúp người dùng nhập giá trị cho các tiêu chuẩn tra

cứu, xem chi tiết các kết quả tra cứu

5.3 Quy trình thiết kế giao diện

Trang 27

Thiết kế giao diện tra cứu:

Ví dụ: màn hình tra cứu

5.3 Quy trình thiết kế giao diện

Trang 28

Thiết kế giao diện tra cứu:

Ví dụ: Kết quả tra cứu

5.3 Quy trình thiết kế giao diện

Trang 29

Thiết kế màn hính nhập liệu: chứa các thành phần giúp người dùng nhập các thông tin, từ khóa, phục vụ tra cứu thông tin, hoặc các thành phần giúp nhập thông tin lưu trữ.

tính hợp lệ của dữ liệu

5.3 Quy trình thiết kế giao diện

Trang 30

 Quốc tế hóa (Internationalization)

5.4 Tiêu chí đánh giá thiết kế

Ngày đăng: 27/04/2021, 17:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w