1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Huong dan thuc hien chuan kien thuc ky nang chogiao vien THPT

111 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Thực Hiện Chuẩn Kiến Thức Kỹ Năng Cho Giáo Viên THPT
Tác giả Đỗ Anh Dũng, Nguyễn Thị Minh Phương, Nguyễn Thị Thương
Trường học Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Tài liệu
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hình ảnh để minh chứng thêm cho đặc điểm bài học - GV cho HS làm việc với bản đồ kinh tế Ô-xtrây-li- a để nhận xét được sự phân bố của nền kinh tế ( Tập trung chủ yếu ở miền Đông, vùng v[r]

Trang 1

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN

MÔN ĐỊA LÍ CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG (Tài liệu bồi dưỡng giáo viên cốt cán)

Hà Nội, tháng 7/ 2010

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

GIÁO DỤC TRUNG HỌC

ĐỖ ANH DŨNG (Chủ biên) NGUYỄN THỊ MINH PHƯƠNG - NGUYỄN THỊ THƯƠNG

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN DẠY HỌC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

MÔN ĐỊA LÍ CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG (Tài liệu bồi dưỡng giáo viên cốt cán)

Trang 3

PPDH Phương pháp dạy học

KT - XH Kinh tế - xã hội

Trang 4

MỤC LỤC Trang

Phần thứ nhất:

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG Nội dung 1.1 Giới thiệu chương trình và tài liệu tập huấn 3

Nội dung 1.2: Khái quát về tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn KT-KN 5

Phần thứ hai

TỔ CHỨC DẠY HỌC VÀ KTĐG THEO CHUẨN KT-KN THÔNG QUA CÁC

PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC Nội dung 2.1 Giới thiệu một số kĩ thuật dạy học môn học 40

Nội dung 2.1 Tổ chức dạy học theo chuẩn KT-KN

I Những nguyên tắc định hướng dạy học theo chuẩn KT-KN 55

II Tổ chức dạy học theo chuẩn KT-KN của môn học đối với cấp THPT 60

1 Quan hệ giữa Chuẩn KT-KN, SGK và Chương trình GDPT môn Địa lí 65

3 Nghiên cứu SGK để xác định kiến thức minh họa cho chuẩn KT-KN 70

4 Vận dụngPPDH và kĩ thuật dạy học tích cực để giảng dạy các đơn vị chuẩn KT-KN 79

I Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá trong dạy học môn học 89

II Quan niệm đánh giá theo chuẩn KT-KN của môn học 90III Yêu cầu đổi mới công tác KTĐG theo chuẩn KT-KN của môn học 95

IV Hướng dẫn việc kiểm tra đánh giá theo chuẩn KT-KN 100

Phần thứ ba HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC TẬP HUẤN TẠI CÁC ĐỊA PHƯƠNG

Trang 5

PHỤ LỤC

Lời giới thiệu ( 01trang)

(Lãnh đạo viết)

Trang 6

Phần thứ nhất:

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

(Lãnh đạo viết) Nội dung 1.1: GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH VÀ TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN THỰC

HIỆN DẠY HỌC VÀ KTĐG THEO CHUẨN KT-KN CHƯƠNG TRÌNH GDPT

I - Mục tiêu tập huấn: Sau khi tập huấn, học viên sẽ đạt được:

1 Về kiến thức

Về kĩ năng

Về thái độ

II Nội dung tập huấn

1 Giới thiệu nội dung Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn học.

2 Hướng dẫn tổ chức dạy theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng của môn học qua áp dụng các kỹ thuật dạy - học tích cực

3 Hướng dẫn tổ chức kiểm tra đánh giá theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng.

4. Hướng dẫn tổ chức công tác tập huấn tại các địa phương.

III Giới thiệu tài liệu tập huấn

Nội dung 1.2: KHÁI QUÁT VỀ TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN DẠY HỌC THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

I Lý do biên soạn tài liệu

II Mục đích biên soạn tài liệu

III Cấu trúc tài liệu

IV Yêu cầu của việc sử dụng tài liệu

………

Trang 7

Phần thứ hai

TỔ CHỨC DẠY HỌC VÀ KTĐG THEO CHUẨN KT-KN THÔNG QUA CÁC

PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

Nội dung 2.1 GIỚI THIỆU MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG DẠY HỌC MÔN HỌC MÔN ĐỊA LÍ

I Dạy học nhóm

Dạy học nhóm là một hình thức xã hội của dạy học, trong đó HS của một lớp học đượcchia thành các nhóm nhỏ trong khoảng thời gian giới hạn, mỗi nhóm tự lực hoàn thành cácnhiệm vụ học tập trên cơ sở phân công và hợp tác làm việc Kết quả làm việc của nhóm sau đóđược trình bày và đánh giá trước toàn lớp

Dạy học nhóm còn được gọi bằng những tên gọi khác nhau như dạy học hợp tác, dạy họctheo nhóm nhỏ Dạy học nhóm không phải một phương pháp dạy học cụ thể mà là một hìnhthức xã hội, hay là hình thức hợp tác của dạy học Cũng có tài liệu gọi đây là một hình thức tổchức dạy học Tuỳ theo nhiệm vụ cần giải quyết trong nhóm mà có những phương pháp làmviệc khác nhau được sử dụng Khi không phân biệt giữa hình thức và PPDH cụ thể thì dạy họcnhóm trong nhiều tài liệu cũng được gọi là PPDH nhóm

Số lượng HS trong một nhóm thường khoảng 4-6 HS Nhiệm vụ của các nhóm có thểgiống nhau hoặc mỗi nhóm nhận một nhiệm vụ khác nhau, là các phần trong một bài hay mộtchủ đề chung

Dạy học nhóm được áp dụng cho nhiều vấn đề, nội dung giảng dạy của môn Địa lí Tuynhiên đối với các vấn đề có cấu trúc tương tự nhau, nhưng có liên quan với nhau về cấu trúcchung, mỗi nhóm độc lập giải quyết một vấn đề; hoặc các vấn đề tổng hợp đòi hỏi tính kháiquát cao thì dạy học theo nhóm phù hợp hơn cả

Ví dụ 1 Địa lí 12 Để tìm hiểu Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nước ta, giáo viên có thể chia

lớp thành các nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu một vài vùng có cấu trúc giống nhau: điều kiện sinh thái,điều kiện KT-XH, trình độ thâm canh, chuyên môn hóa sản xuất

Kết quả nghiên cứu, thảo luận của các nhóm được thảo luận chung toàn lớp và GV chốt lạicác ý chính

Ví dụ 2 Lập sơ đồ về cơ cấu ngành công nghiệp Việt Nam hoặc sơ đồ về các điều kiện tác

động đến sự phát triển và phân bố ngành du lịch Các nhóm lập sơ đồ sau đó treo lên và sosánh Như vậy ở đậy GV sử dụng thêm cả kĩ thuật trưng bày phòng tranh

Trang 8

Ở mức độ cao, có thể đề ra những nhiệm vụ cho các nhóm HS hoàn toàn độc lập xử lý cáclĩnh vực đề tài và trình bày kết quả của mình cho những HS khác ở dạng bài giảng

Ưu điểm và nhược điểm của dạy học nhóm

Ưu điểm: Phát huy tính tích cực, tự lực và tính trách nhiệm của HS; Phát triển năng lực

cộng tác làm việc; Phát triển năng lực giao tiếp; Hỗ trợ qúa trình học tập mang tính xã hội;Tăng cường sự tự tin cho HS; Phát triển năng lực phương pháp; Dạy học nhóm tạo khả năngdạy học phân hoá; Tăng cường kết quả học tập

Nhược điểm: Dạy học nhóm đòi hỏi thời gian nhiều; Công việc nhóm không phải bao giờ

cũng mang lại kết quả mong muốn; Trong các nhóm chưa được luyện tập dễ xảy ra mất tậptrung,một số ít học sinh lười suy nghĩ,ỷ lại vào người khác nên kết quả chưa cao

Những chỉ dẫn đối với giáo viên

Nếu muốn thành công với dạy học nhóm thì người GV phải nắm vững phương pháp thựchiện Dạy học nhóm đòi hỏi GV phải có năng lực lập kế hoạch và tổ chức, còn HS phải có sựhiểu biết về phương pháp, được luyện tập và thông thạo cách học này Khi lập kế hoạch, côngviệc nhóm phải được phản ánh trong toàn bộ quá trình dạy học Ví dụ các nhóm phải suy nghĩxem cần sự hướng dẫn của GV như thế nào để làm việc một cách hiệu quả Điều kiện để HSđạt được thành công trong học tập là phải nắm vững các Kĩ thuật làm việc cơ bản Thành côngcủa công việc nhóm còn phụ thuộc vào việc đề ra các yêu cầu công việc một cách rõ ràng vàphù hợp

Sau đây là các câu hỏi kiểm tra dùng cho việc chuẩn bị dạy học nhóm:

• Chủ đề có hợp với dạy học nhóm không?

• Các nhóm làm việc với nhiệm vụ giống nhau hay khác nhau?

• HS đã có đủ kiến thức điều kiện cho công việc nhóm chưa?

• Cần trình bày nhiệm vụ làm việc nhóm nhóm như thế nào?

• Cần chia nhóm theo tiêu chí nào?

• Cần tổ chức phòng làm việc, kê bàn ghế như thế nào?

Một số chú ý trong khi thực hiện dạy học nhóm:

• Cần luyện tập cho HS quy tắc làm việc nhóm

• Trao đổi về tiến trình làm việc nhóm

• Luyện tập về Kĩ thuật làm việc nhóm

• Duy trì trật tự cần thiết trong làm việc nhóm

• GV quan sát các nhóm HS

• Giúp ổn định các nhóm làm việc khi cần thiết

II Kĩ thuật XYZ

Là một Kĩ thuật nhằm phát huy tính tích cực trong thảo luận nhóm X là số người trongnhóm, Y là số ý kiến mỗi người cần đưa ra, Z là phút dành cho mỗi người

Trang 9

Trong giảng dạy Địa lí kĩ thuật này thường sử dụng để giải quyết các vấn đề liên quanđến giải thích, phân tích hoặc đưa ra các ý kiến về một vấn đề địa lí tự nhiên hay KTXH,

Ví dụ: Kĩ thuật XYZ thực hiện như sau:

- Mỗi nhóm 6 người, mỗi người viết 2 ý kiến về giải pháp giải quyết việc làm ở nước ta

(Chủ đề Địa lí dân cư- Địa lí 12 chuẩn) trên một tờ giấy trong vòng 1 phút và chuyển cho

người bên cạnh, tiếp tục như vậy cho đến khi tất cả mọi người đều viết ý kiến của mình, có thểlặp lại vòng khác

- Con số X-Y-Z có thể thay đổi Sau khi thu thập ý kiến thì tiến hành thảo luận, đánh giácác ý kiến

- Trong quá trình thực hiện kĩ thuật này GV cần chú ý đến thời gian thực hiện, các ý kiếntrùng lặp nhau

III Kĩ thuật đặt tiêu đề cho một đoạn văn

Một đoạn văn có nội dung thông tin nhất định, thông qua việc đọc kĩ một đoạn vănngười đọc có thể tìm ra nội dung cốt lõi nhất và đặt tên tiêu đề cho đoạn văn đó Tìm đượctiêu đề đặt tên cho đoạn văn tức là người đọc đã hiểu được đoạn văn Kĩ thuật này thườngdùng trong các bài, các mục có nội dung dài viết dưới dạng văn bản, thay bằng GV giảng giảihoặc phát vấn GV dùng kĩ thuật này để phát huy tính tích cực chủ động của HS trong giảngdạy

Ví dụ: Trong chuẩn KT-KN Địa lí 12 chuẩn có yêu cầu: Phân tích các thành phần tự

nhiên để thấy được các đặc điểm cơ bản của tự nhiên Việt Nam trong đó có nội dung phân tíchtính chất nhiệt đới của khí hậu

Nội dung này trong SGK viết:

" a) Tính chất nhiệt đới

Tính chất nhiệt đới của khí hậu được quy định bởi vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí

tuyến Hằng năm, nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn do Mặt Trời luôn đứng cao trênđường chân trời và ở mọi nơi trong năm đều có hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh

Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm khiến cho tổng nhiệt độ và nhiệt độtrung bình năm đều cao, vượt tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới Nhiệt độ trung bình năm trên toànquốc đều lớn hơn 20oC (trừ vùng núi cao), nhiều nắng, tổng số giờ nắng tuỳ nơi từ 1400 

IV Kĩ thuật tia chớp

Kĩ thuật tia chớp là một Kĩ thuật huy động sự tham gia của các thành viên đối với mộtcâu hỏi nào đó, hoặc thu thông tin phản hồi nhằm cải thiện tình trạng giao tiếp và không khí

Trang 10

học tập trong lớp học, thông qua việc các thành viên lần lượt nêu ngắn gọn và nhanh chóng(nhanh như chớp!) ý kiến của mình về câu hỏi hoặc tình trạng vấn đề

Quy tắc thực hiện:

- Có thể áp dụng bất cứ thời điểm nào khi các thành viên thấy cần thiết và đề nghị;

- Lần lượt từng người nói suy nghĩ của mình về một câu hỏi đã thoả thuận

- Mỗi người chỉ nói ngắn gọn 1-2 câu ý kiến của mình;

- Chỉ thảo luận khi tất cả đã nói xong ý kiến

Kĩ thuật này được sử dụng khá phổ biến trong quá trình dạy học, ứng dụng vào tất cả cácmôn học

- Mỗi người cần viết ra: 3 điều tốt; 3 điều chưa tốt; 3 đề nghị cải tiến

- Sau khi thu thập ý kiến thì xử lý và thảo luận về các ý kiến phản hồi

Trong giảng dạy Địa lí kĩ thuật này thường được sử dụng đối với các vấn đề nêu ưuđiểm, nhược điểm hoặc đánh giá thuận lợi khó khăn của một nguồn lực nào đó trong phát triểnkinh tế -xã hội,

Ví dụ: Mỗi HS nêu lên 3 mặt mạnh,3 hạn chế và 3 giải pháp để sử dụng hợp lí nguồn lao

động (Địa lí 12).

Hoặc Địa lí 10 Bài 18, mục II GV có thể phát vấn HS mỗi HS phân tích 3 yếu tố về tự

nhiên ảnh hưởng đến sự phân bố của sinh vật, nêu 3 nguyên nhân làm cho một số sinh vật cóthể dẫn đến sự tuyệt chủng, 3 giải pháp giải quyết vấn đề này

VI Lược đồ tư duy

Lược đồ tư duy (còn được gọi là bản đồ khái niệm) là một sơ đồ nhằm trình bày mộtcách rõ ràng những ý tưởng mang tính kế hoạch hay kết quả làm việc của cá nhân hay nhóm

về một chủ đề Lược đồ tư duy có thể được viết trên giấy, trên bản trong, trên bảng hay thựchiện trên máy tính

Cách làm: Viết tên chủ đề ở trung tâm, hay vẽ một hình ảnh phản ánh chủ đề Từ chủ đề

trung tâm, vẽ các nhánh chính Trên mỗi nhánh chính viết một khái niệm, phản ánh một nộidung lớn của chủ đề, viết bằng CHỮ IN HOA Nhánh và chữ viết trên đó được vẽ và viết cùngmột màu Nhánh chính đó được nối với chủ đề trung tâm Chỉ sử dụng các thuật ngữ quantrọng để viết trên các nhánh Từ mỗi nhánh chính vẽ tiếp các nhánh phụ để viết tiếp những nộidung thuộc nhánh phụ đó Các chữ trên nhánh phụ được viết bằng chữ in thường Tiếp tục nhưvậy ở các tầng phụ tiếp theo

Trang 11

Đối với môn Địa lí lược đồ tư duy có thể ứng dụng trong nhiều nội dung giảng dạy: tómtắt nội dung, ôn tập một chủ đề; trình bày tổng quan một chủ đề bằng sơ đồ; ghi chép khi nghebài giảng

Ví dụ: Bài 13 Địa lí 10 chuẩn, mục II GV có thể yêu cầu HS trình bày các nhân tố ảnh

hưởng đến lượng mưa bằng cách lập sơ đồ

VII Dạy học theo dự án

Dạy học theo dự án là một hình thức dạy học, trong đó HS thực hiện một nhiệm vụ học tậpphức hợp, gắn với thực tiễn, kết hợp lí thuyết với thực hành, tự lực lập kế hoạch, thực hiện vàđánh giá kết quả Hình thức làm việc chủ yếu là theo nhóm, kết quả dự án là những sản phẩmhành động có thể giới thiệu được

Một trong những quan điểm xây dựng và phát triển chương trình môn Địa lí ở trườngTHPT là tăng tính hành động, tính thực tiễn của chương trình và quan tâm đến những vấn đề vềđịa lí địa phương; vì vậy Địa lí là môn học mà nội dung gắn bó chặt chẽ với thực tiễn Đặc biệt

chương trình Địa lí lớp 12 (Địa lí Việt Nam) đề cập một cách khá đầy đủ về đặc điểm tự nhiên,

dân cư, kinh tế, các vùng lãnh thổ củaViệt Nam Ngoài ra, chương trình còn dành một thời gianthích hợp cho phần địa lí địa phương (tỉnh/thành phố)

Từ đặc trưng nội dung môn học cho thấy hình thức dạy học theo dự án có thể sử dụngđược và sử dụng có hiệu quả trong giảng dạy và học tập Địa lí Hình thức dạy học này sẽ tạođiều kiện cho học sinh gắn với thực tiễn, kết hợp lí thuyết với thực hành và vận dụng kiến thức

đã học vào giải quyết một số vấn đề trong thực tiễn; từ đó góp phần hình thành và phát triển cácnăng lực của học sinh như năng lực hoạt động, tham gia, hoà nhập với cộng đồng và biết vậndụng kiến thức, kĩ năng của môn Địa lí để giải quyết những vấn đề đặt ra trong cuộc sống

tế - xã hội của địa phương để thực hiện Dạy học theo dự án phù hợp hơn cả là sử dụng đối với

HS chuyên, HS ở vùng đồng bằng với các điều kiện học tập tốt hơn

VIII Giải quyết vấn đề

Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề (problem solving method), hay dạy học dựa trênvấn đề (problem based learning), hoặc dạy học đặt và giải quyết vấn đề (problem posing andsolving) là phương pháp, trong đó giáo viên đặt ra trước học sinh một (hay hệ thống) vấn đềnhận thức, chuyển học sinh vào tình huống có vấn đề, sau đó giáo viên phối hợp cùng họcsinh (hoặc hướng dẫn, điều khiển học sinh) giải quyết vấn đề, đi đến những kết luận cần thiết

Trang 12

của nội dung học tập Đây là phương pháp được xem xét nhiều về mặt tính chất hoạt động củahọc sinh và của giáo viên.

Phương pháp giải quyết vấn đề được tiến hành theo một trình tự sau:

a) Đặt vấn đề và chuyển học sinh vào tình huống có vấn đề

Đặt vấn đề trong phần lớn trường hợp, là đặt ra trước học sinh một câu hỏi Tuy nhiên,

đó không phải là câu hỏi thông thường như trong đàm thoại, mà phải là câu hỏi có vấn đề.Nghĩa là, câu hỏi phải chứa đựng:

- Một mâu thuẫn giữa kiến thức cũ và kiến thức mới, giữa cái đã biết và cái chưa biết cầnphải khám phá, nhận thức, giữa vốn kiến thức khoa học đã có và vốn kiến thức thực tiễn đadạng Ví dụ: ”Hàng ngày ta thấy Mặt Trời chuyển động, còn Trái Đất đứng yên Bài học hômnay chúng ta sẽ học về chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời” (Địa 6), ”Vì sao, ởnước ta hiện nay, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm, nhưng dân số vẫn tăng nhanh?" (Địa 9),

”Thường ở nơi đông dân, nền kinh tế gặp nhiều khó khăn trong phát triển, thế nhưng tại saođồng bằng sông Hồng là vùng đông dân, nhưng vẫn là vùng có trình độ phát triển cao so vớitrung bình của cả nước?” (Địa 9)

- Một sự lựa chọn Ví dụ: "Kiên Giang là tỉnh đứng đầu cả nước về sản lượng khai tháchải sản là do có nhiều tàu đánh cá nhất, do nằm gần các ngư trường giàu có nhất, do có khíhậu thuận lợi để khai thác quanh năm, do tất cả các nguyên nhân trên Trong số đó, nguyênnhân nào đúng nhất?" (Địa 9)

- Một nghịch lí, một sự kiện bất ngờ, một điều gì không bình thường so với cách hiểu cũcủa học sinh và đôi khi ban đầu thoạt nghe, tưởng chừng như vô lí làm học sinh ngạc nhiên

Ví dụ: học sinh đã biết thiên tai gây ra nhiều hậu quả xấu cho con người, nhưng tại sao ởĐồng bằng sông Cửu Long phải "sống chung với lũ?", ở Duyên hải miền Trung lại chủ trương

"sống chung với thiên tai?" (Địa 9)

Tình huống có vấn đề là một trạng thái tâm lý, trong đó học sinh tiếp nhận mâu thuẫnkhách quan (một khó khăn gặp phải trên bước đường nhận thức) như là mâu thuẫn chủ quan(mâu thuẫn nội tại của bản thân), bị day dứt bởi chính mâu thuẫn đó và có ham muốn giảiquyết

Để vấn đề trở thành tình huống đối với học sinh, câu hỏi đặt vấn đề phải lưu ý các điểm sau:

- Trong thành phần câu hỏi, phải có phần học sinh đã biết, phần kiến thức cũ và phần họcsinh chưa biết, phần kiến thức mới Hai phần này phải có mối quan hệ với nhau, trong đó phầnhọc sinh chưa biết là phần chính của câu hỏi, học sinh phải có nhiệm vụ tìm tòi, khám phá Vídụ: "Thường những nơi ở gần biển thì khí hậu điều hoà, có mưa nhiều Nhưng tại sao PhanRang ở sát biển mà lượng mưa rất ít?"

- Nội dung câu hỏi phải thật sự kích thích, gây hứng thú nhận thức đối với học sinh.Trong rất nhiều trường hợp, câu hỏi gắn với các vấn đề thực tế gần gũi, thường lôi cuốn hứngthú học sinh nhiều hơn

Trang 13

- Câu hỏi phải vừa sức học sinh Các em có thể giải quyết được, hoặc hiểu được cáchgiải quyết dựa vào việc huy động vốn tri thức sẵn có của mình bằng hoạt động tư duy Trongcâu hỏi nên hàm chứa phương hướng giải quyết vấn đề, tạo điều kiện làm xuất hiện giả thuyết

và tạo điều kiện tìm ra con đường giải quyết đúng

Tình huống có vấn đề có thể được tạo ra vào lúc bắt đầu bài mới, bắt đầu một mục của bài, hay lúc đề cập đến một nội dung cụ thể của bài, một khái niệm, một mối liên hệ nhân quả.Đặt và tạo tình huống có vấn đề có thể bằng cách dùng lời nói, suy luận lôgic, mô tả, kể chuyện, đọc một đoạn trích, dùng bản đồ, sơ đồ, hình vẽ, tranh ảnh, băng hình video

b) Giải quyết vấn đề

- Đề xuất các giả thuyết cho vấn đề đặt ra

- Thu thập và xử lí thông tin theo hướng các giả thuyết đã đề xuất

c) Kết luận

- Khẳng định hay bác bỏ giả thuyết

- Phát biểu kết luận

Dạy học giải quyết vấn đề có nhiều tác dụng trong vịêc nâng cao chất lượng dạy học địa

lí Tuy nhiên, nội dung các bài viết trong sách giáo khoa địa lý thường dưới dạng tường minh, ít chứa đựng các vấn đề nhận thức, gây khó khăn cho việc sử dụng phương pháp giải quyết vấn đề trong dạy học Để khắc phục điều này, giáo viên cần chú ý tìm tòi, phát hiện và xây dựng một số vấn đề ngay ở từng nội dung cụ thể, từng đơn vị kiến thức cơ bản trọng tâm của bài Trong nhiều trường hợp, khi đặt ngược lại nội dung sách giáo khoa, có thể làm nảy sinh cơ hội cho việc xuất hiện vấn đề

Trong thực tế hiện nay, một số giáo viên cho rằng phương pháp giải quyết vấn đề trong dạyhọc địa lý có nội dung tương tự phương pháp đàm thoại gợi mở, chẳng hạn cũng bắt đầu mộtnội dung, một mục hay mở bài bằng một câu hỏi Sau đó, giáo viên cũng tổ chức cho học sinhtìm kiếm câu trả lời và kết luận, chuyển sang nội dung (hay mục) khác Thực ra, không hẳnhoàn toàn như vậy Sự khác nhau giữa hai phương pháp này nằm ở các điểm cơ bản: thứ nhất,câu hỏi trong dạy học nêu vấn đề bắt buộc phải chứa đựng mâu thuẫn nhận thức; thứ hai, cũng

là một phần hệ quả của loại câu hỏi có vấn đề - xuất hiện tình huống có vấn đề Trong bướcgiải quyết vấn đề, ở phương pháp dạy học giải quyết vấn đề cần phải nêu ra giả thuyết

IX Đàm thoại gợi mở

a Đàm thoại gợi mở (hay còn gọi là đàm thoại tìm tòi, phát hiện, ơristic) là phương pháp,

trong đó giáo viên soạn ra câu hỏi lớn, thông báo cho học sinh Sau đó, chia câu hỏi lớn ra thànhmột số câu hỏi nhỏ hơn, có quan hệ lôgic với nhau, tạo ra những cái mốc trên con đường thựchiện câu hỏi lớn

Ví dụ, trong mục 1 Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm, bài Đặc điểm khí hậu Việt Nam, có thể

đặt câu hỏi: “Đặc điểm chung của khí hậu nước ta là gì?” Câu hỏi này có thể khó đối với nhiềuhọc sinh Giáo viên có thể đưa ra một hệ thống câu hỏi nhỏ gợi ý như sau:

Trang 14

+ Hàng năm, lãnh thổ nước ta đã nhận được một nguồn nhiệt năng lớn hay nhỏ? Nêu số liệuchứng minh.

+ Nhiệt độ trung bình năm của không khí trên cả nước là bao nhiêu? Cao hay thấp?

+ Trong năm, ở nước ta có mấy mùa? Mỗi mùa có gió gì thịnh hành và đặc điểm khí hậutương ứng như thế nào?

+ Nêu số liệu chứng tỏ nước ta có mưa nhiều và độ ẩm lớn?

+ Khái quát chung, khí hậu nước ta có đặc điểm gì?

Đàm thoại gợi mở (tìm tòi) khác với đàm thoại tái hiện, hay đàm thoại vấn đáp (chỉ đòi hỏihọc sinh nhớ lại những kiến thức đã có) ở một số đặc điểm riêng sau:

- Mục đích của đàm thoại là học sinh giải quyết một vấn đề mới nào đó Câu hỏi đòi hỏihọc sinh tìm tòi một cách độc lập các câu trả lời để đi đến những kiến thức và phương thứchành động mới

- Giữa các câu hỏi có mối quan hệ với nhau tạo thành hệ thống câu hỏi Mỗi câu hỏinhằm giải quyết một số vấn đề bộ phận Giải quyết được hệ thống câu hỏi là đi tới giải quyếttrọn vẹn vấn đề Trong hệ thống câu hỏi đó còn có thể có những câu hỏi phụ, có tính chất uốnnắn để đưa học sinh trở về quỹ đạo của vấn đề đang giải quyết nếu như các em có những sai sót, đichệch ra khỏi tiến trình của cuộc đàm thoại

Trong dạy học địa lý, đàm thoại gợi mở thường vận dụng hầu như đối với tất cả các loạibài và cũng thường được kết hợp với các phương pháp khác

b Các yêu cầu đối với câu hỏi đàm thoại

- Câu hỏi phải có mục đích dứt khoát, rõ ràng, tránh những câu hỏi đặt ra tùy tiện, khôngnhằm vào mục đích cụ thể nào, có thể trả lời thế nào cũng được Ví dụ: Sông ngòi nước tanhư thế nào? Không rõ là ý hỏi về đặc điểm chung hay giá trị kinh tế của sông ngòi

- Câu hỏi phải bám sát nội dung cơ bản, nhằm vào những điểm chính trong nội dung củabài học Khi dạy học, điều quan trọng là học sinh phải nắm vững những kiến thức cơ bản,những kiến thức trọng tâm, trọng điểm của bài Câu hỏi cũng phải bám sát vào những kiếnthức đó Trên cơ sở các câu hỏi chính, phát triển thêm một số câu hỏi phụ tùy theo đối tượnghọc sinh

- Câu hỏi phải sát với trình độ học sinh Tránh nêu những câu hỏi khó quá, học sinhkhông suy nghĩ được, không thể trả lời được, đâm ra nản, câu hỏi dễ quá không kích thích họcsinh tìm tòi Khi đặt câu hỏi, trong thành phần nội dung câu hỏi nên có phần gợi ý tìm kiếmkiến thức ở đó và phần cần giải quyết Tránh nêu những câu hỏi quá “rút gọn”, không có tínhchất hướng dẫn học sinh trả lời, chỉ mang nặng tính hỏi “đố” Ví dụ với bài “Phân bố dân cư

và các loại hình quần cư" (Địa 9), khi hỏi về đặc điểm phân bố dân cư nước ta, không nên đặtcâu hỏi: “Dân cư nước ta phân bố như thế nào?”, mà nên đặt câu hỏi: "Dựa vào bản đồ dân cư,trình bày đặc điểm phân bố dân cư nước ta?”

- Hệ thống câu hỏi trong đàm thoại gợi mở có thể dùng cho toàn bài, hay cho từng mục,từng nội dung lớn của bài Trong hệ thống đó, các câu hỏi có liên hệ chặt chẽ với nhau, câutrước là tiền đề cho câu hỏi sau, câu hỏi sau là sự kế tục và phát triển kết quả của câu hỏi

Trang 15

trước Mỗi câu hỏi là một cái “nút” của từng bộ phận mà học sinh cần lần lượt tháo gỡ thì mớitìm được kết quả cuối cùng Giải quyết được hệ thống câu hỏi đó là giải quyết được nội dungtoàn bài hay của mục đó, nội dung lớn đó Trong trình tự lôgíc của các câu hỏi, nên bố trí cáccâu hỏi kiểm tra sự kiện trước, tiếp đến là những câu hỏi có yêu cầu nâng cao dần năng lựcnhận thức để học sinh có điều kiện suy luận, phán đoán.

Ví dụ: Hệ thống câu hỏi dùng cho bài “Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ” (Địa lý 8)

+ Dựa vào Lược đồ tự nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, xác định vị trí và giới hạncủa miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

+ Nêu những đặc điểm nổi bật của địa hình và sông ngòi của miền Tây Bắc và BắcTrung Bộ

+ Nêu những đặc điểm nổi bật của khí hậu miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ So với miềnBắc và Đông Bắc Bắc Bộ, tại sao mùa đông ở Tây Bắc và Bắc Trung Bộ lại ngắn hơn?

+ Trình bày những tài nguyên nổi bật của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

+ Vì sao bảo vệ và phát triển rừng là khâu then chốt để xây dựng cuộc sống bền vữngcủa nhân dân miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?

Trong các câu hỏi cho một bài, có những câu hỏi chỉ gợi lên những vấn đề cho học sinhsuy nghĩ, thầy giáo cùng học sinh giải quyết, hay thầy giáo tự giải quyết để cung cấp kiến thức

cơ bản cho các em, có câu hỏi buộc học sinh trả lời

c Một số dạng câu hỏi

Dựa vào mức độ nhận thức, có thể xếp câu hỏi theo 6 mức, tương ứng với 6 mức chất

lượng lĩnh hội kiến thức (do B Bloom đề xuất)

1) Biết: câu hỏi yêu cầu học sinh nhắc lại một kiến thức đã biết (tái hiện) Ví dụ: "Nêucấu tạo bên trong của Trái Đất?", “Nêu tên của các thành phần không khí? Mỗi thành phầnchiếm tỉ lệ bao nhiêu?” (Địa 6)

2) Hiểu: câu hỏi yêu cầu học sinh diễn đạt lại bằng ngôn từ của mình những kiến thức đãhọc, chứng tỏ đã hiểu Ví dụ: "Hãy trình bày sự đa dạng của môi trường nhiệt đới gió mùa"(Địa 7), hay: ”Nêu cách phòng chống lũ lụt ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông CửuLong” (Địa 8)

3) Áp dụng: Câu hỏi yêu cầu học sinh áp dụng kiến thức đã học vào một tình huống mới,khác bài học Ví dụ: "Khi các đô thị phát triển quá nhanh, thì sẽ nảy sinh những vấn đề gì?Cách giải quyết?" (Địa 7)

4) Phân tích: Câu hỏi yêu cầu học sinh phân tích nguyên nhân hay kết quả của một hiệntượng (những điều này chưa được cung cấp cho học sinh trước đó) Ví dụ: "Vì sao các nước ĐôngNam Á tiến hành công nghiệp hoá, nhưng kinh tế chưa phát triển vững chắc?” (Địa 8), hay: “Vịtrí địa lí và hình dạng lãnh thổ Việt Nam có những thuận lợi và khó khăn gì cho công cuộc xâydựng và bảo vệ Tổ quốc ta hiện nay?" (Địa 8)

5) Tổng hợp: Câu hỏi yêu cầu học sinh kết hợp các kiến thức cụ thể trong một sự thốngnhất mới hoặc trong việc giải đáp một vấn đề khái quát hơn Ví dụ: "Chúng ta đã đạt được

Trang 16

những thành tựu gì trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân?" (Địa 9),

“Chứng minh rằng, vùng đồng bằng sông Hồng có cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội hoàn thiệnnhất nước” (Địa 9)

6) Đánh giá: Câu hỏi yêu cầu học sinh nhận định, phán đoán về một vấn đề Ví dụ: "Ýnghĩa của việc triển khai Dự án xây dựng đường Hồ Chí Minh đối với sự phát triển kinh tế -

xã hội của vùng Bắc Trung Bộ?”, “Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh có phải là hai trungtâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất nước ta hay không? Tại sao?"

Ngoài ra, dựa vào mục đích của việc dạy học, có thể chia câu hỏi ra hai loại: câu hỏi sựkiện và câu hỏi nhận thức Câu hỏi sự kiện chỉ đòi hỏi tái hiện các kiến thức, sự kiện, nhớ vàtrình bày một cách có hệ thống, có chọn lọc Câu hỏi nhận thức là câu hỏi đòi hỏi sự thônghiểu, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, hệ thống hoá kiến thức

Trong dạy học theo hướng đề cao vai trò chủ thể nhận thức của học sinh hiện nay, ngoàiviệc đặt câu hỏi cho học sinh, giáo viên nên tạo điều kiện, cơ hội và khuyến khích học sinh hỏinhau và hỏi giáo viên xung quanh các nội dung của bài học

* Những đặc điểm cơ bản của E-learning so với các hình thức tổ chức dạy học khác:

- Công nghệ là thứ yếu sang đa phương tiện là trọng tâm

- Giáo dục chỉ một lần sang giáo dục suốt đời

- Chương trình cố định sang chương trình mở (mềm dẻo hơn)

- Tập trung vào tổ chức, vào người dạy sang tập trung vào người học

- Tự thân vận động hoặc giáo dục đồng loạt sang hợp tác

- Giới hạn trong phạm vi khu vực (địa phương) sang mạng lưới toàn cầu

* E-learning có lợi thế hơn so với các hình thức tổ chức dạy học truyền thống:

- Giảm chi phí

- Học tùy theo khả năng, tốc độ của bản thân

- Khả năng thay đổi nhanh

- Cung cấp, phản hồi nhanh, nhất quán

- Học bất cứ đâu, bất kể thời gian nào

- Cập nhật nhanh chóng

- Dễ dàng quản lí những nhóm HS quá đông

Trang 17

- Không sách mà là các cơ sở dữ liệu có khả năng tìm kiếm

- Không lớp học mà là đào tạo tương tác trong một môi trường ảo

- Không hội thảo mà là trò chuyện qua mạng

- Không kiểm tra mà là đánh giá tự động

- Xã hội yêu cầu mỗi thành viên đều có kĩ năng dùng máy tính và mạng để trao đổi,tương tự như kĩ năng đọc, viết

Ngoài ra, tùy theo điều kiện cụ thể về trình độ HS, tâm sinh lí lứa tuổi, điều kiện dạy họcvùng miền, tính hiệu quả của các kĩ thuật mà GV có thể ứng dụng các phương pháp và kĩ thuậttích cực khác vào giảng dạy như: kĩ thuật động não, kĩ thuật bể cá, kĩ thuật ổ bi, kĩ thuật tranh luậnủng hộ - phản đối, kĩ thuật điền khuyết, phương pháp liên tưởng,

Nội dung 2.2: TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHUẨN KT-KN THÔNG QUA CÁC PP VÀ

KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

I Những nguyên tắc định hướng dạy học theo chuẩn KT-KN chương trình giáo dục phổ thông thông qua các kĩ thuật dạy học tích cực

- Bám sát theo chuẩn KT-KN để xác định mục tiêu về KT-KN của chủ đề hoặc bài học.Chuẩn KT-KN môn học là những kiến thức tối thiểu mà mọi HS ở các vùng miền khác nhau cầnđạt được sau khi học xong môn Địa lí ở phổ thông Tùy điều kiện cụ thể về cơ sở vật chất, đội ngũ

GV, đối tượng HS và thực tiễn của địa phương có thể nâng cao hơn mức độ yêu cầu cần đạt sovới chuẩn KT-KN đã quy định trong chương trình

- Trong kiểm tra đánh giá phải căn cứ vào chuẩn KT-KN của từng môn học ở từng lớp;các yêu cầu cơ bản tối thiểu cần đạt được về KT-KN của HS sau mỗi giai đoạn, mỗi lớp, mỗicấp học Vận dụng chuẩn KT-KN để phân hóa HS trong KTĐG

- Dạy học theo chuẩn KT-KN là một trong những giải pháp quan trọng để giảm tải khốilượng kiến thức, chống dạy thêm, học thêm tràn lan; giải pháp hiệu quả để đổi mới PPDH vàKTĐG; ứng dụng kiến thức học được vào thực tế cuộc sống

- Sinh hoạt chuyên môn, tổ nhóm; bồi dưỡng chuyên môn bám sát vào chuẩn KT-KN

II Tổ chức dạy học theo chuẩn KT-KN của môn Địa lí cấp THPT

1 Quan hệ giữa Chuẩn KT-KN, SGK và Chương trình GDPT môn Địa lí

Mối quan hệ giữa chuẩn KT-KN có thể được khái quát bằng sơ đồ sau:

Trang 18

1.1 Chương trình GDPT môn Địa lí THPT

* Chương trình môn Địa lí: Vị trí môn Địa lí trong trường phổ thông; mục tiêu của mônhọc (KT-KN-Thái độ tình cảm); quan điểm xây dựng chương trình; nội dung; kế hoạch dạyhọc từng cấp, lớp; giải thích và hướng dẫn sử dụng

* Chuẩn KT-KN các lớp 10, 11, 12 gồm các chủ đề, mỗi chủ đề có các mức độ cần đạtđược về KT-KN, các mức độ cần đạt được này được biểu hiện ngắn gọn, bằng các động từ chỉmức độ nhận thức đứng trước câu

Ví dụ: Địa lí 10, chủ đề Địa lí kinh tế-xã hội, phần dân cư có nêu:

Mục tiêu về kiến thức:

- Trình bày và giải thích được xu hướng biến đổi quy mô dân số thế giới và hậu quả của nó

- Biết được các thành phần tạo nên sự gia tăng dân số là sự gia tăng dân số tự nhiên vàgia tăng cơ học

Về kĩ năng

- Vẽ đồ thị, biểu đồ về dân số

- Phân tích biểu đồ và bảng số liệu về dân số

- Phân tích và giải thích bản đồ phân bố dân cư

* Việc đưa chuẩn KT-KN vào Chương trình giáo dục phổ thông và là thành phần củachương trình giáo dục phổ thông để đảm bảo việc chỉ đạo dạy học, kiểm tra, đánh giá theo chuẩnKT-KN, tạo nên sự thống nhất trong cả nước; góp phần khắc phục tình trạng quá tải trong giảngdạy và học tập; giảm thiểu dạy thêm, học thêm

1.2 Tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn KT-KN

Tài liệu Hướng dẫn chuẩn KT-KN được biên soạn trên cơ sở dựa vào các đơn vị chuẩnKT-KN của Chương trình GDPT Tài liệu biên soạn chi tiết, tường minh các yêu cầu cơ bảntối thiểu về KT-KN của Chương trình GDPT bằng các nội dung chọn lọc trong SGK tạo điềukiện thuận lợi cho GV và HS xác định mục tiêu dạy học, KTĐG (về KT-KN) thống nhất trênphạm vi cả nước, việc sử dụng SGK trở lên hợp lí hơn Việc khai thác sâu kiến thức, kĩ năngphải phù hợp với khả năng tiếp thu của HS

Ví dụ: Địa lí 10, chủ đề Địa lí kinh tế-xã hội, phần dân cư có nêu:

Mục tiêu về kiến thức:

Trình bày và giải thích được xu hướng biến đổi quy mô dân số thế giới và hậu quả của nó.

Trang 19

- Dân số thế giới: Quy mô dân số giữa các nước rất khác nhau.

- Tình hình phát triển dân số thế giới

- Hậu quả của sự gia tăng dân số quá nhanh đối với việc phát triển kinh tế- xã hội và môi trường

Biết được các thành phần cấu tạo nên sự gia tăng dân số là gia tăng tự nhiên (sinh thô,

tử thô) và gia tăng cơ học (nhập cư, xuất cư).

- Gia tăng tự nhiên:

+ Tỉ suất sinh thô: khái niệm, đơn vị tính, các nhân tố ảnh hưởng

+ Tỉ suất tử thô: khái niệm, đơn vị tính, các nhân tố ảnh hưởng

+ Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên:

Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được xác định bằng hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất

tử thô (đơn vị %)

Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được coi là động lực phát triển dân số

Hậu quả của gia tăng dân số không hợp lí đối với sự phát triển kinh tế, xã hội và môi trường

- Gia tăng cơ học:

+ Gia tăng cơ học bao gồm hai bộ phận xuất cư và nhập cư Sự chênh lệch giữa số ngườixuất cư và nhập cư được gọi là gia tăng cơ học

+ Trên phạm vi toàn thế giới, gia tăng cơ học không ảnh hưởng đến số dân nhưng đối vớitừng khu vực, từng quốc gia và từng địa phương thì nhiều khi nó lại có ý nghĩa quan trọng,làm thay đổi số lượng dân cư, cơ cấu tuổi, giới và các hiện tượng kinh tế –xã hội

Mục tiêu về kĩ năng:

- Vẽ đồ thị, biểu đồ về dân số: Vẽ biểu đồ về gia tăng dân số

- Phân tích biểu đồ và bảng số liệu về dân số:

+ Biểu đồ tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô: so sánh và rút ra nhận xét về tỉ suất sinh thô, tỉsuất tử thô của toàn thế giới, của các nhóm nước phát triển và đang phát triển

+ Các kiểu tháp dân số cơ bản: nhận xét về đáy tháp và hình dạng tổng quát của tháp, tỉ

lệ các nhóm tuổi, tỉ lệ giới ở từng nhóm tuổi và rút ra đặc điểm dân số ( tỉ suất sinh, tử suất tử,tuổi thọ trung bình, gia tăng dân số)

1.3 Giữa tài liệu Hướng dẫn thực hiện Chuẩn KT-KN và SGK

Tài liệu Hướng dẫn thực hiện Chuẩn KT-KN và SGK có những điểm giống và khác nhau:

- Giống nhau:

+ Hai tài liệu có tính tương đồng: tài liệu HD thực hiện chuẩn KT-KN nêu các yêu cầu

về KT-KN, SGK mô tả tường minh các đơn vị KT-KN đó (coi SGK là phương tiện minh hoạchủ yếu)

+ Khối lượng các đơn vị kiến thức trong hai tài liệu bằng nhau

- Khác nhau:

Trang 20

Hướng dẫn thực hiện chuẩn KT-KN Sách giáo khoa

Tài liệu HD thực hiện chuẩn KT-KN viết theo

chủ đề, mỗi chủ đề thể hiện rõ mức độ cần đạt

được về KT-KN

Tài liệu chuẩn KT-KN viết rõ các đơn vị

chuẩn KT-KN, mức độ nhận thức yêu cầu

người dạy và người học phải đạt được (mức

SGK có viết các bài thực hành

Một số nội dung trong SGK viết mở rộng hơn

so với yêu cầu về chuẩn KT-KN của chươngtrình GDPT

Ví dụ: Bài Đô thị hóa (SGK Địa lí 12 chương trình chuẩn).

- Mục Đặc điểm đô thị hóa, phần c Phân bố đô thị không đều giữa các vùng có yêu cầu

HS dựa vào bảng 18.2 để phân tích sự phân bố đô thị và số dân đô thị giữa các vùng trongnước Phân tích bảng số liệu này HS có thể thấy các đô thị nước ta phân bố không đều giữacác vùng, nhưng khó có thể thấy được sự phân bố cụ thể của các đô thị Việc phân tích so sáng

số liệu có phần nào đó làm cho HS khó khăn

- Trong chuẩn KT-KN yêu cầu HS dựa vào Atlats hoặc lược đồ để nhận xét sự phân bốcác đô thị nước ta: đồng bằng tập trung nhiều đô thị và có các đô thị lớn, trung du và miền núi

ít đô thị và chủ yếu là đô thị nhỏ Như vậy nếu thực hiện theo chuẩn KT-KN giúp cho HS hiểubài tốt hơn, việc dạy và học nhẹ nhàng, đỡ quá tải

2 Sử dụng Chuẩn KT-KN để xác định mục tiêu tiết dạy

2.1 Xác định mục tiêu KT-KN cho 1 tiết dạy

- GV dựa vào Chương trình GDPT để xác định mục tiêu về KT-KN của từng chủ đề.Trong mỗi chủ đề GV xác định được số lượng đơn vị KT-KN, mức độ cần đạt được của mỗiđơn vị KT-KN Trên cơ sở mục tiêu của chủ đề GV xác định mục tiêu của tiết học (bài học) vànội dung ôn tập KTĐG

- Mục tiêu về KT-KN trong Chương trình GDPT hoặc tài liệu Hướng dẫn thực hiệnchuẩn KT-KN được viết theo chủ đề Để xác định mục tiêu của tiết dạy, GV dựa vào Chươngtrình Giáo dục phổ thông hoặc Tài liệu hướng dẫn thực hiện Chuẩn KT-KN kết hợp với phânphối chương trình và SGK để tách mục tiêu từ các chủ đề thành mục tiêu của tiết học Sauđây là một số ví dụ minh họa hướng dẫn GV thực hiện ở một số chủ đề:

Trang 21

* Phân biệt được một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ: phươngpháp kí hiệu, kí hiệu đường chuyển động, chấm điểm, bản đồ-biểu đồ.

* Hiểu và trình bày được phương pháp sử dụng bản đồ, Atlat địa lí để tìm hiểu đặc điểmcủa các đối tượng, hiện tượng và phân tích các mối quan hệ địa lí

b Kĩ năng

* Nhận biết được một số phép chiếu hình bản đồ qua mạng lưới kinh, vĩ tuyến

* Nhận biết một số phương pháp phổ biến để biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ

và Atlat

Mục tiêu về KT-KN của các tiết học trong chủ đề BẢN ĐỒ

Chủ đề này thực hiện trong 3 tiết, với các nội dung cụ thể Vì vậy GV cần xác định được mục tiêu về KT-KN của từng tiết học Từ mục tiêu về KT-KN của chủ đề như trên kết hợp với SGK và phân phối chương trình ta tách thành mục tiêu của tiết học như sau:

Tiết 1 Các phép chiếu hình bản đồ cơ bản

đồ là phép chiếu phương vị đứng, hình nón đứng hay hình trụ đứng

Tiết 2 Một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ

a Mục tiêu về kiến thức

Phân biệt được một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ

- Phương pháp kí hiệu: đối tượng thể hiện, cách thể hiện

- Phương pháp kí hiệu đường chuyển động: đối tượng thể hiện, cách thể hiện

- Phương pháp chấm điểm: đối tượng thể hiện, cách thể hiện

- Phương pháp bản đồ – biểu đồ: đối tượng thể hiện, cách thể hiện

b Mục tiêu về kĩ năng

Trang 22

Nhận biết một số phương pháp phổ biến để biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồtrong SGK và Atlat: xác định được các đối tượng địa lí và phương pháp biểu hiện các đốitượng địa lí trên bản đồ tự nhiên, kinh tế và Atlat.

Tiết 3 Sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống

b Mục tiêu về kĩ năng

- Đọc bản đồ biết được các đối tượng, hiện tượng địa lí được biểu hiện trên bản đồ

- Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính toán được khoảng cách thực tế

- Tìm các đối tượng trên bản đồ, xác lập được mối quan hệ địa lí giữa các đối tượng trên bản đồ

Tiết 4 Thực hành Xác định một số phương pháp biểu hiện

các đối tượng địa lí trên bản đồ

a Mục tiêu về kiến thức

- Hiểu rõ một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ

- Nhận biết được những đặc tính của đối tượng địa lí được biểu hiện trên bản đồ

b Mục tiêu về kĩ năng

Phân biệt được các phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí ở các loại bản đồ khác nhau

Ví dụ 2 Địa lí 11 chương trình chuẩn

Mục tiêu về KT-KN của chủ đề HOA KÌ

a Kiến thức

* Biết được vị trí, phạm vi lãnh thổ Hoa Kì,

- Vị trí địa lí: nằm ở bán cầu Tây, giữa hai đại dương lớn, Tiếp giáp với Ca-na-đa và khuvực Mĩ La tinh

- Phạm vi lãnh thổ: gồm phần rộng lớn trung tâm Bắc Mĩ, bán đảo A-la-xca (tây bắc BắcMĩ) và quần đảo Ha-oai (giữa Thái Bình Dương)

* Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phân tích được thuận lợi, khókhăn của chúng đối với sự phát triển kinh tế (nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú đa dạng)

Trang 23

* Phân tích được đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của chúng tới phát triển kinh tế Phần lớn

là dân nhập cư, trình độ dân trí và khoa học cao, mật độ dân số thấp; vấn đề của người nhập cư damàu

* Trình bày và giải thích được đặc điểm kinh tế - xã hội của Hoa Kì, vai trò của một sốngành kinh tế chủ chốt, sự chuyển dịch cơ cấu ngành và sự phân hoá lãnh thổ của nền kinh tếHoa Kì :cường quốc kinh tế,GDP lớn nhất thế giới

* Ghi nhớ được một số địa danh

b Kĩ năng

- Sử dụng bản đồ Hoa Kì để phân tích đặc điểm địa hình và sự phân bố khoáng sản, dân

cư, các ngành kinh tế và các vùng kinh tế

- Phân tích số liệu, tư liệu về đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế Hoa Kì; so sánh sự khácbiệt giữa các vùng

Mục tiêu về KT-KN của các tiết học trong chủ đề Hoa Kì

Bài 6 Hợp chúng quốc Hoa Kì Tiết 1 Tự nhiên và dân cư

a Mục tiêu về kiến thức

- Biết được vị trí, phạm vi lãnh thổ Hoa Kì,

+ Vị trí địa lí: nằm ở bán cầu Tây, giữa hai đại dương lớn, tiếp giáp với Ca-na-đa và khuvực Mĩi La tinh nên không bị chiến tranh tàn phá

+ Phạm vi lãnh thổ: đất nước rộng lớn, với các miền địa hình khác biệt từ Tây sangĐông, gồm phần rộng lớn trung tâm Bắc Mĩ, bán đảo A-la-xca (tây bắc Bắc Mĩ) và quần đảoHa-oai (giữa Thái Bình Dương)

- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên đa dạng và phân tích đượcthuận lợi, khó khăn của chúng đối với sự phát triển kinh tế

- Phân tích được đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của dân cư tới phát triển kinh tế (Phần lớn

là dân nhập cư, trình độ dân trí và khoa học cao, mật độ dân số thấp; vấn đề của người nhập cư damàu)

b Mục tiêu về kĩ năng

- Sử dụng bản đồ Hoa Kì để phân tích đặc điểm địa hình và sự phân bố khoáng sản, dân

cư, các ngành kinh tế và các vùng kinh tế

- Phân tích số liệu, tư liệu về đặc điểm tự nhiên, dân cư; so sánh sự khác biệt giữa các vùng

Tiết 2 Kinh tế

a Mục tiêu về kiến thức

- Trình bày và giải thích được đặc điểm kinh tế của Hoa Kì, vai trò của một số ngànhkinh tế chủ chốt, sự chuyển dịch cơ cấu ngành và sự phân hoá lãnh thổ của nền kinh tế HoaKì: cường quốc kinh tế, GDP lớn nhất thế giới

Trang 24

+ Nền kinh tế đứng đầu thế giới (tổng GDP lớn nhất), GDP bình quân đầu người caovào loại nhất thế giới.

+ Vai trò của một số ngành kinh tế chủ chốt, sự chuyển dịch cơ cấu ngành

o Dịch vụ: Ngoại thương: chiếm tỉ trọng khá lớn trong tổng giá trị ngoại thương thếgiới, nhập siêu lớn; Giao thông vận tải: hệ thống các loại đường và phương tiện vận tải hiệnđại nhất thế giới; tài chính, thông tin liên lạc, du lịch: ngành ngân hàng và tài chính hoạt độngkhắp thế giới; thông tin liên lạc hiện đại; du lịch phát triển mạnh

o Công nghiệp: tình hình sản xuất và phân bố

o Nông nghiệp: tình hình sản xuất và phân bố

+ Sự phân hóa lãnh thổ của nền kinh tế

- Ghi nhớ được một số địa danh

b Mục tiêu về kĩ năng

- Phân tích số liệu, tư liệu về đặc điểm kinh tế Hoa Kì; so sánh sự khác biệt giữa các vùng

- Sử dụng bản đồ kinh tế Hoa Kì để thấy được tình hình phân bố một số ngành kinh tế và

sự thay đổi trong không gian sản xuất của Hoa Kì

Tiết 3 Thực hành Tìm hiểu sự phân hóa lãnh thổ sản xuất của Hoa Kì

Ví dụ 3 Địa lí 12 chương trình chuẩn

Mục tiêu về KT-KN của chủ đề ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN-Nội dung 2

a Kiến thức

* Trình bày được đặc điểm ba giai đoạn phát triển của tự nhiên Việt Nam.

- Giai đoạn tiền Cambri: Là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt

Nam với các đặc điểm :

+ Là giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ Việt Nam, diễn ratrong khoảng 2 tỉ năm, kết thúc cách đây 542 triệu năm

+ Diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiện nay

+ Các điều kiện cổ địa lí còn rất sơ khai và đơn điệu

Trang 25

- Giai đoạn Cổ kiến tạo: Là giai đoạn tạo địa hình cơ bản, có tính chất quyết định đếnlịch sử phát triển của tự nhiên nước ta, với các đặc điểm:

+ Diễn ra trong thời gian khá dài, tới 477 triệu năm, trải qua hai đại Cổ sinh và Trung sinh + Có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử phát triển tự nhiên nước ta (dẫn chứng).+ Là giai đoạn lớp vỏ cảnh quan địa lí nhiệt đới ở nước ta đã rất phát triển

+ Về cơ bản, đại bộ phận lãnh thổ nước ta hiện nay đã được định hình từ khi kết thúcgiai đoạn Cổ kiến tạo

- Giai đoạn Tân kiến tạo: Giai đoạn cuối cùng trong lịch sử hình thành và phát triển của

tự nhiên nước ta

+ Diễn ra ngắn nhất trong lịch sử hình thành và phát triển của tự nhiên nước ta Bắt đầu

từ cách đây 65 triệu năm và vẫn tiếp diễn đến ngày nay

+ Chịu sự tác động mạnh mẽ của vận động tạo núi Anpơ -Himalaya và những biến đổikhí hậu có quy mô toàn cầu

+ Là giai đoạn tiếp tục hoàn thiện các điều kiện tự nhiên, làm cho đất nước ta có diệnmạo và đặc điểm tự nhiên như hiện nay

* Biết được mối quan hệ giữa lịch sử địa chất với các điều kiện địa lí của nước ta

Lịch sử địa chất tạo cho thiên nhiên nước ta có diện mạo như ngày nay

b Kĩ năng

Đọc lược đồ cấu trúc địa chất Việt Nam để xác định sự phân bố của các đá chủ yếu củatừng giai đoạn hình thành lãnh thổ nước ta (Tiền Cambri, Cổ kiến tạo,Tân kiến tạo)

Mục tiêu về KT-KN của các tiết học trong chủ đề Địa lí tự

nhiên - Nội dung 2Tiết 1: Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ

a Mục tiêu về kiến thức

- Biết được lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt Nam diễn ra rất lâu dài với 3giai đoạn: Tiền Cambri, Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo

- Trình bày được đặc điểm giai đoạn tiền Cambri: Là giai đoạn hình thành nền móng ban

đầu của lãnh thổ Việt Nam với các đặc điểm :

+ Là giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ Việt Nam, diễn ratrong khoảng 2 tỉ năm, kết thúc cách đây 542 triệu năm

+ Diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiện nay

+ Các điều kiện cổ địa lí còn rất sơ khai và đơn điệu

b Mục tiêu về kĩ năng

- Biết đọc bảng Niên biểu địa chất

Trang 26

- Đọc lược đồ cấu trúc địa chất Việt Nam để xác định sự phân bố của các đá chủ yếutrong giai đoạn hình thành lãnh thổ nước ta: Tiền Cambri.

Tiết 2 Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ (tiếp theo)

a Mục tiêu về kiến thức

Trình bày được đặc điểm hai giai đoạn phát triển của tự nhiên Việt Nam.

- Giai đoạn Cổ kiến tạo: Là giai đoạn tạo địa hình cơ bản, có tính chất quyết định đếnlịch sử phát triển của tự nhiên nước ta, với các đặc điểm:

+ Diễn ra trong thời gian khá dài, tới 477 triệu năm, trải qua hai đại Cổ sinh và Trung sinh + Có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử phát triển tự nhiên nước ta (dẫn chứng).+ Là giai đoạn lớp vỏ cảnh quan địa lí nhiệt đới ở nước ta đã rất phát triển

+ Về cơ bản, đại bộ phận lãnh thổ nước ta hiện nay đã được định hình từ khi kết thúcgiai đoạn Cổ kiến tạo

- Giai đoạn Tân kiến tạo: Giai đoạn cuối cùng trong lịch sử hình thành và phát triển của

tự nhiên nước ta

+ Diễn ra ngắn nhất trong lịch sử hình thành và phát triển của tự nhiên nước ta Bắt đầu

từ cách đây 65 triệu năm và vẫn tiếp diễn đến ngày nay

+ Chịu sự tác động mạnh mẽ của vận động tạo núi Anpơ -Himalaya và những biến đổikhí hậu có quy mô toàn cầu

+ Là giai đoạn tiếp tục hoàn thiện các điều kiện tự nhiên, làm cho đất nước ta có diệnmạo và đặc điểm tự nhiên như hiện nay

Biết được mối quan hệ giữa lịch sử địa chất với các điều kiện địa lí của nước ta

Lịch sử địa chất tạo cho thiên nhiên nước ta có diện mạo như ngày nay

b Mục tiêu về kĩ năng

- Đọc lược đồ cấu trúc địa chất Việt Nam để xác định sự phân bố của các đá chủ yếu củatừng giai đoạn hình thành lãnh thổ nước ta: Cổ kiến tạo, Tân kiến tạo

2.2 Xác định mục tiêu của tiết thực hành

Để xác định được mục tiêu của các tiết thực hành GV cần đọc kĩ mục tiêu trong chuẩnKT-KN để xác định Mục tiêu KT-KN của tiết thực hành được viết dưới hai dạng: nội dungtách riêng cụ thể trong chuẩn KT-KN; viết tích hợp vào mục tiêu về kĩ năng của chủ đề

Trường hợp thứ nhất: Mục tiêu chuẩn KT-KN của tiết thực hành được viết thành nội

dung riêng, GV dựa vào Chương trình GDPT hoặc tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn KT-KN

để xác định

Ví dụ: Chương trình Địa lí 12 chuẩn Bài 19 Thực hành: Vẽ biểu đồ và phân tích sự

phân hóa về thu nhập bình quân theo đầu người giữa các vùng Mục tiêu của tiết thực hànhnày được viết thành một nội dung riêng trong chủ đề Địa lí dân cư -Nội dung 4: Chất lượngcuộc sống

Trang 27

Trường hợp thứ hai: Mục tiêu chuẩn KT-KN của tiết thực hành được viết tích hợp vào

nội dung của chủ đề Trường hợp này GV dựa vào các đơn vị KT-KN trong Chương trìnhGDPT hoặc tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn KT-KN, kết hợp với nghiên cứu nội dung bàithực hành để xác định mục tiêu cho phù hợp

Ví dụ: Để xác định mục tiêu về KT-KN chương trình Địa lí 12 chuẩn Bài 34 Thực hành:

Phân tích mối quan hệ giữa dân số với việc sản xuất lương thực, thực phẩm ở Đồng bằng sôngHồng GV dựa vào chủ đề 4 Địa lí các vùng kinh tế - Nội dung 2 Vấn đề chuyển dịch cơ cấukinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng để xác định

- Mục tiêu về kiến thức

+ Củng cố kiến thức bài học (vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở ĐBSH)

+ Biết được sức ép nặng nề về dân số ở ĐBSH

+ Hiểu được mối quan hệ giữa dân số với sản xuất lương thực ở ĐBSH

- Mục tiêu về kĩ năng

+ Tính toán, xử lí số liệu thống kê

+ Phân tích số liệu thống kê để làm sáng tỏ mối quan hệ giữa dân số và vấn đề sản xuấtlương thực ở ĐBSH

3 Nghiên cứu SGK và tài liệu tham khảo để xác định kiến thức minh hoạ cho chuẩn KT-KN

Sau khi xác định được mục tiêu về KT-KN của chủ đề hay tiết dạy GV nghiên cứu SGKhoặc các loại tài liệu khác để xác định nội dung minh họa cho các đơn vị chuẩn KT-KN saocho phù hợp với các mức độ nhận thức của chuẩn KT-KN

Ví dụ 1 Địa lí 10 chương trình chuẩn

Chủ đề: BẢN ĐỒBài 1 Các phép chiều hình bản đồ cơ bản

1 Kiến thức

Phân biệt được một số phép chiếu hình bản đồ cơ bản: phép chiếu phương vị đứng, phép chiếu hình nón đứng, phép chiếu hình trụ đứng.

a Phép chiếu phương vị đứng

- Là phương pháp thể hiện mạng lưới kinh , vĩ tuyến của Địa Cầu lên mặt phẳng Mặt chiếu

là một mặt phẳng tiếp xúc với quả Địa Cầu ở cực, trục của Địa Cầu vuông góc với mặt chiếu

- Đặc điểm của lưới chiếu: các kinh tuyến là những đoạn thẳng đồng quy ở cực, các vĩtuyến là những vòng tròn đồng tâm ở cực

b Phép chiếu hình nón đứng

- Là phương pháp thể hiện mạng lưới kinh, vĩ tuyến của Địa Cầu lên mặt chiếu là mặthình nón, trục của hình nón trùng với trục quay của Địa Cầu

Trang 28

- Đặc điểm chung của lưới chiếu: các kinh tuyến là những đoạn thẳng đồng quy ở cực,các vĩ tuyến là những cung tròn đồng tâm

- Dựa vào các hình 1.2 (a, b, c); 1.3 (a, b); 1.4 (a, b, c); 1.5 (a,b); 1.6 (a, b, c); 1.7 (a, b)

để xác định đặc điểm của mạng lưới kinh, vĩ tuyến trên cơ sở đó xác định phương pháp chiếu

- Có ba dạng kí hiệu chính: kí hiệu hình học, kí hiệu chữ và kí hiệu tượng hình

- Phương pháp kí hiệu không chỉ xác định được vị trí của đối tượng mà còn thể hiện cả

số lượng ( quy mô), cấu trúc, chất lượng của đối tượng

b Phương pháp kí hiệu đường chuyển động:

-Đối tượng thể hiện: sự di chuyển của các hiện tượng tự nhiên (hướng gió, dòng biển…)

và các hiện tượng kinh tế – xã hội ( các luồng di dân, vận chuyển hàng hoá…) trên bản đồ

- Sự di chuyển của các hiện tượng được thể hiện bằng các mũi tên chỉ hướng di chuyển;khối lượng vận chuyển và tốc độ di chuyển của các đối tượng địa lí được thể hiện bằng cácmũi tên dài, ngắn hoặc dày, mảnh khác nhau

Trang 29

Bài 3,4 Sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống.

Thực hành xác định một số phương pháp biểu hiện các đối tượng

địa lí trên bản đồ

1 Kiến thức

Biết được vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống; cách xác định phương hướng trên bản đồ

- Vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống: trong học tập địa lí không thể thiếu bản

đồ Thông qua bản đồ góp phần rèn luyện các kĩ năng địa lí và trả lời các câu hỏi kiểm tra vềđịa lí ở nhà

- Xác định phương hướng của bản đồ dựa vào hệ thống kinh, vĩ tuyến: đầu trên của kinhtuyến chỉ hướng Bắc, đầu dưới chí hướng Nam; đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng Đông,đầu bên trái chỉ hướng Tây

1.3 Hiểu và trình bày được phương pháp sử dụng bản đồ, Atlat địa lí để tìm hiểu đặc điểm của các đối tượng, hiện tượng và phân tích các mối quan hệ địa lí.

- Đọc tên bản đồ để biết đối tượng, hiện tượng địa lí được thể hiện trên bản đồ

- Đọc bản chú giải để biết các đối tượng, hiện tượng địa lí được thể hiện trên bản đồ nhưthế nào ( kí hiệu, điểm chấm, thang màu…); xem tỉ lệ của bản đồ để biết mức độ thu nhỏ củakhoảng cách được vẽ trên bản đồ so với khoảng cách trên thực tế

- Dựa vào bản đồ tìm đặc điểm của các đối tượng, hiện tượng địa lí được thể hiện

- Dựa vào bản đồ xác lập các mối quan hệ địa lí giữa các đối tượng, hiện tượng địa lí

- Atlát địa lí là một tập hợp các bản đồ, mỗi bản đồ thể hiện một hoặc một vài đối tượng,hiện tượng địa lí Khi sử dụng Atlát để tìm hiểu hoặc giải thích một đối tượng, hiện tượng địa

lí thường phải sử dụng bản đồ ở nhiều trang Atlats khác nhau có nội dung liên quan đến đốitượng, hiện tượng địa lí cần tìm hiểu hoặc giải thích

2 Kĩ năng

- Xác định phương hướng trên một bản đồ cụ thể

- Dựa vào một trang trong Atlats hoặc 1 bản đồ nào đó xác định một số phương phápphổ biến để biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ

Trang 30

Chủ đề: VŨ TRỤ HỆ QUẢ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CHÍNH CỦA TRÁI ĐẤT

Bài 5 Vũ trụ Hệ Mặt Trời và Trái Đất

Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất

1 Kiến thức

1.1 Hiểu được khái quát Vũ Trụ, hệ Mặt Trời trong Vũ Trụ, Trái Đất trong hệ Mặt Trời.

- Vũ Trụ

+ Vũ Trụ là khoảng không gian vô tận chứa các thiên hà

+ Thiên hà là một tập hợp của rất nhiều thiên thể cùng với khí, bụi và bức xạ điện từ.+ Thiên hà chứa Mặt trời và các hành tinh của nó được gọi là Dải Ngân Hà

- Hệ Mặt trời

+ Hệ Mặt Trời là một tập hợp các thiên thể nằm trong Dải Ngân Hà Hệ Mặt Trời gồm

có Mặt Trời ở trung tâm cùng với các thiên thể chuyển động xung quanh và các đám bụi khí.+ Tên tám hành tinh chuyển động quanh Mặt Trời

- Trái Đất trong Hệ Mặt Trời

+ Trái Đất là một hành tinh trong Hệ Mặt Trời.

+ Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời cùng với sự tự quay đã làm cho Trái Đất nhậnđược từ Mặt Trời một lượng bức xạ phù hợp, tạo điều kiện cho sự sống tồn tại và phát triển

1.2 Trình bày và giải thích được các hệ quả chủ yếu của chuyển động tự quay quanh

trục và chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất

- Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất: sự luân phiên ngày đêm, giờ trên

Trái Đất, sự chuyển động lệch hướng của các vật thể

+ Sự luân phiên ngày, đêm trên Trái Đất

+ Giờ trên Trái Đất:

Giờ địa phương (giờ mặt trời): giờ thực của các địa phương nằm trên cùng một kinhtuyến, tính theo vị trí của Mặt Trời

Giờ múi (giờ khu vực): giờ thống nhất cho toàn bộ các địa phương nằm trong một múi(khu vực) giờ Giờ múi (giờ khu vực) lấy theo giờ của kinh tuyến ở chính giữa múi (khu vực)giờ Việt Nam ở múi giờ số 7 (phần đất liền)

Giờ quốc tế (giờ GMT): giờ của múi số 0 được lấy làm giờ quốc tế hay giờ GMT ( giờ củakinh tuyến gốc đi qua chính giữa múi giờ số 0 - kinh tuyến đi qua đài thiên văn Greenwich).Đường chuyển ngày quốc tế: kinh tuyến 180o đi qua giữa múi giờ số 12 (ở Thái Bình Dương).+ Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể:

Ở bán cầu Bắc, vật chuyển động bị lệch về bên phải, ở bán cầu Nam bị lệch về bên tráitheo hướng chuyển động

Trang 31

Nguyên nhân: do Trái Đất tự quay quanh trục từ Tây sang Đông đã sinh ra một lực làmlệch hướng chuyển động của các vật thể trên bề mặt Trái Đất (lực Côriôlit)

2 Kĩ năng

- Sử dụng hình 5.1; 5.2 SGK xác định vị trí Mặt Trời trong Dải Ngân Hà, vị trí Trái Đấttrong hệ Mặt Trời: Trái Đất đứng vị trí thứ 3 trong hệ Mặt Trời tính từ trong ra ngoài; Trái Đấtchuyển động quanh Mặt Trời theo hướng Tây-Đông

- Sử dụng hình 5.3 để xác định hệ quả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt trời tạo ra

hệ quả luân phiên ngày, đêm và giờ trên Trái Đất

- Biết cách tính giờ ở các địa phương dựa vào giờ quốc tế

- Dựa vào hình 5.4 xác định hướng lệch so với ban đầu của các vật thể khi chuyển độngtrên bán cầu Bắc và bán cầu Nam

Bài 6 Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất

Trình bày và giải thích được các hệ quả chủ yếu của chuyển động xung quanh Mặt Trời của

Trái Đất: Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất: chuyển động biểu kiến hằng

năm của Mặt Trời; hiện tượng mùa và hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ

- Chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời:

+ Hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh: hiện tượng Mặt Trời ở đúng đỉnh đầu lúc 12 giờ trưa.+ Hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh chỉ xảy ra tại các địa điểm nằm từ vĩ tuyến

23o27’B đến 23o27’N ; các địa điểm nằm ngoài chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam không baogiờ có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh

+ Chuyển động biểu kiến của Mặt Trời là chuyển động không có thực Nguyên nhân củahiện tượng này là do trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương khi Trái Đất chuyển độngxung quanh Mặt Trời

- Hiện tượng mùa :

+ Khái niệm mùa: mùa là một phần thời gian của năm, nhưng có những đặc điểm riêng

về thời tiết và khí hậu Một năm được chia làm bốn mùa (xuân, hạ, thu, đông); mùa ở hai báncầu trái ngược nhau

+ Nguyên nhân sinh ra mùa: do trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương khi chuyểnđộng trên quỹ đạo quanh Mặt Trời

+ Một năm được chia làm bốn mùa (Xuân, Hạ, Thu, Đông); mùa ở hai bán cầu tráingược nhau Thời gian bắt đầu và kết thúc các mùa của các nước theo dương lịch ở bán cầu Bắc vàcủa một số nước quen dùng âm - dương lịch ở châu Á( trong đó có nước ta) không giống nhau

- Hiện tượng ngày, đêm dài, ngắn theo mùa và theo vĩ độ:

+ Ngày, đêm dài, ngắn theo mùa:

Từ 21/3 đến 23/9 đó là mùa xuân và mùa hạ của bán cầu Bắc, nên mọi địa điểm ở bán cầu Bắc có ngày dài hơn đêm; ngược lại, bán cầu Nam là mùa thu và mùa đông nên mọi địa

điểm ở bán cần Nam có đêm dài hơn ngày;

Trang 32

Từ 23/9 đến 21/3 đó là mùa xuân và mùa hạ của bán cầu Nam, nên mọi địa điểm ở bán cầu Nam có ngày dài hơn đêm; ngược lại, bán cầu Bắc là mùa thu và mùa đông nên mọi địa

điểm ở bán cần Bắc có đêm dài hơn ngày

Riêng ngày 21/3 và 23/9 mọi nơi trên toàn thế giới có ngày dài bằng đêm

+ Ngày, đêm dài, ngắn theo vĩ độ:

Ở Xích đạo quanh năm có thời gian ngày và đêm bằng nhau

Từ các vòng cực Bắc và Nam về phía các cực Bắc và Nam có hiện tượng ngày hoặc đêmdài suốt 24 giờ Càng gần cực, số ngày hoặc đêm dài 24 giờ ngày càng tăng

Riêng ở hai cực Bắc và Nam có sáu tháng ngày, sáu tháng đêm

2 Kĩ năng

- Sử dụng hình 6.1 để biết được Mặt Trời lên thiên đỉnh ở các khu vực vĩ độ khác nhauvào các khoảng thời gian khác nhau

- Sử dụng hình 6.2 giải thích hiện tượng các mùa theo dương lịch ở Bắc bán cầu

- Sử dụng hình 6.3 để giải thích hiện tượng ngày, đêm dài ngắn khác nhau theo mùa vàtheo vĩ độ trong các ngày 22-6 và 22-12

Ví dụ 2 Địa lí 11 chương trình chuẩn

Chủ đề : SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI

CỦA CÁC NHÓM NƯỚCBài 1 Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế-xã hội của các nhóm nước.

Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại

1 Kiến thức

1.1 Nhận biết sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế- xã hội của các nhóm nước: phát triển, đang phát triển, nước công nghiệp mới (NIC): đặc điểm dân số, tổng GDP, GDP/người, cơ cấu kinh tế phân theo khu vực của các nhóm nước.

- Các nước khác nhau về đặc điểm tự nhiên, dân cư, xã hội, trình độ phát triển kinh tế.Dựa vào trình độ phát triển, các nước được xếp trong nhóm nước phát triển và nhóm nướcđang phát triển

- Nước công nghiệp mới (NIC): nước đang phát triển đã trải qua quá trình công nghiệphoá, đạt được trình độ nhất định về phát triển công nghiệp

1.2 Trình bày được đặc điểm nổi bật của cách mạng khoa học và công nghệ: Bùng nổ

công nghệ cao dựa vào thành tựu khoa học mới với hàm lượng tri thức cao; 4 công nghệ trụcột: công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, công nghệ năng lượng, công nghệ thông tin

1.3 Trình bày được tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại tới sự phát triển kinh tế: xuất hiện ngành kinh tế mới; chuyển dịch cơ cấu kinh tế; hình thành nền

kinh tế tri thức

- Ngành công nghiệp mới sản xuất phần mềm, công nghệ gen,

Trang 33

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng của dịch vụ, giảm tỉ trọng củacông nghiệp và nông nghiệp.

- Nền kinh tế tri thức (với các ngành công nghệ cao phát triển dựa trên tri thức)

Chủ đề : HOA KÌ Bài 6 Hợp chúng quốc Hoa Kì Tiết 1 Tự nhiên và dân cư

1 Kiến thức

1.1 Biết được vị trí, phạm vi lãnh thổ Hoa Kì

- Vị trí địa lí: nằm ở bán cầu Tây, giữa hai đại dương lớn (Đại Tây Dương và Thái BìnhDương) nên không bị chiến tranh thế giới tàn phá; tiếp giáp với Ca-na-đa và khu vực Mĩ La tinh

- Lãnh thổ: Gồm phần rộng lớn trung tâm Bắc Mĩ, bán đảo A-la-xca (tây bắc Bắc Mĩ) vàquần đảo Ha-oai (giữa Thái Bình Dương)

1.2 Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phân tích được thuận lợi, khó khăn của chúng đối với sự phát triển kinh tế

- Đặc điểm tự nhiên: đa dạng, có sự khác biệt từ đông sang tây, tạo nên 3 vùng tự nhiên(phần lãnh thổ Hoa Kì ở trung tâm Bắc Mĩ) với những đặc điểm riêng biệt và mỗi vùng cónhững thuận lợi và khó khăn riêng đối với phát triển kinh tế

+ Vùng phía Tây (vùng Coóc-đi-e): Các dãy núi trẻ, hướng bắc - nam, xen giữa là các bồnđịa và cao nguyên; khí hậu khô hạn; giàu tài nguyên thiên nhiên: kim loại màu, nguồn thuỷ năngphong phú, diện tích rừng tương đối lớn; ven Thái Bình Dương có một số đồng bằng nhỏ, đất tốt;khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới hải dương Khó khăn: động đất, vùng bồn địa thiếu nước

+ Vùng phía Đông: Dãy núi già A-pa-lat, sườn thoải, nhiều thung lũng rộng cắt ngang,giao thông tiện lợi Khoáng sản chủ yếu: than đá, quặng sắt với trữ lượng lớn; khí hậu ôn đới;đồng bằng phù sa ven Đại Tây Dương có diện tích tương đối lớn, đất phì nhiêu, khí hậu chủyếu là ôn đới hải dương và cận nhiệt đới

+ Vùng Trung tâm: Nằm giữa dãy núi A-pa-lat và dãy núi phía Tây Phần phía tây vàphía bắc có địa hình đồi gò thấp, đồng cỏ rộng, thuận lợi phát triển chăn nuôi Phần phía nam

là đồng bằng sông Mi- xi- xi – pi rộng lớn có phù sa màu mỡ, thuận lợi cho trồng trọt; nhiềuloại khoáng sản có trữ lượng lớn : than đá, quặng sắt, dầu mỏ, khí tự nhiên; khí hậu: ôn đới(bắc), cận nhiệt và nhiệt đới (nam) Khó khăn: lốc, bão, mưa lũ gây thiệt hại cho sản xuất vàsinh hoạt

Trang 34

- Tài nguyên thiên nhiên: nước giàu tài nguyên khoáng sản, tạo điều kiện phát triển kinh tế.

1.3 Phân tích được đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của chúng tới kinh tế; biết về sự bất bình đẳng giữa các dân tộc, chủng tộc, về sự đa dạng trong văn hoá.

- Dân số đông (đứng thứ ba thế giới), trước đây gia tăng nhanh do nhập cư, đem lạinguồn lao động có trình độ cao, giàu kinh nghiệm Nay tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp, tỉ lệdân cư trong độ tuổi lao động cao

- Thành phần dân cư đa dạng: do dân nhập cư đến từ các châu lục khác nhau, đông nhất là dân

cư có nguồn gốc châu Âu; dân Anh điêng bản địa chỉ còn rất ít (khoảng hơn 3 triệu người)

- Mức sống trung bình của người da trắng thường cao hơn người da màu

- Phân bố dân cư: Mật độ dân số thấp, dân nhập cư phân bố ở nơi có điều kiện thuận lợi:Vùng Đông Bắc, ven biển; dân cư có xu hướng di chuyển từ các bang vùng Đông Bắc đến cácbang phía Nam và ven bờ Thái Bình Dương; tỉ lệ dân thành thị lớn Thủ đô Oa-sin-tơn

- Đa dạng về văn hoá do dân nhập cư từ nhiều nơi đến, gây khó khăn cho quản lí xã hội.+ Người nhập cư da màu sống ở những khu phố nghèo; dân Anh điêng bản địa sống ởvùng núi hiểm trở phía Tây

+ Tuy nhiên tình hình trên đang được cải thiện, người da màu ngày càng tham gia nhiềuhơn vào hoạt động kinh tế- xã hội

2 Kĩ năng

- Sử dụng hình 6.1 SGK, lược đồ Địa hình và Khoáng sản Hoa Kì để phân tích đặc điểm

tự nhiên: vị trí, lãnh thổ, địa hình và sự phân bố khoáng sản của Hoa Kì

- Dựa vào bản đồ tự nhiên châu Mĩ hoặc hình 6.1 SGK, lược đồ Địa hình và khoáng sảnHoa Kì phân tích, so sánh sự khác biệt về đặc điểm địa hình, sự phân bố khoáng sản ba vùng:phía Tây, phía Đông, và vùng Trung tâm

- Dựa vào bản đồ/ lược đồ phân bố dân cư Hoa Kì để phân tích đặc điểm phân bố dân cư,các thành phố lớn

Tiết 2 Kinh tế

1 Kiến thức

Trình bày và giải thích được đặc điểm kinh tế của Hoa Kì, vai trò của một số ngành kinh

tế chủ chốt, sự chuyển dịch cơ cấu ngành và sự phân hoá lãnh thổ của nền kinh tế Hoa Kì

- Trình bày và giải thích được đặc điểm kinh tế của Hoa Kì:

+ Nền kinh tế đứng đầu thế giới (tổng GDP lớn nhất), GDP bình quân đầu người cao vàoloại nhất thế giới

+ Giải thích đặc điểm trên: Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa luôn cạnh tranh và phát triển;không bị chiến tranh thế giới tàn phá; có sẵn nguồn tài nguyên trong nước; nguồn lao độngnhập cư có trình độ góp phần phát triển kinh tế- xã hội; bóc lột nguồn tài nguyên giàu có củacác nước, các khu vực khác trên thế giới

Trang 35

- Vai trò của một số ngành kinh tế chủ chốt, sự chuyển dịch cơ cấu ngành.

+ Dịch vụ: Ngoại thương chiếm tỉ trọng khá lớn trong tổng giá trị ngoại thương thế giới,nhập siêu lớn; giao thông vận tải, hệ thống các loại đường và phương tiện vận tải hiện đại nhấtthế giới; Ngành ngân hàng và tài chính hoạt động khắp thế giới; thông tin liên lạc hiện đại; dulịch phát triển mạnh

+ Công nghiệp:Ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu.gồm 3 nhóm ngành chính :Công nghiệp chế biến chiếm phần lớn giá trị hàng xuất khẩu,

Công nghiệp điện lực đa dạng

Công nghiệp khai khoáng phát triển mạnh (một số ngành đứng hàng đầu thế giới: khaithác phốt phát, môlipđen, vàng, bạc, đồng, chì, than đá; thứ ba về dầu mỏ)

Cơ cấu giá trị sản lượng các ngành công nghiệp có sự thay đổi: giảm tỉ trọng ngành côngnghiệp truyền thống: luyện kim, dệt, gia công, đồ nhựa, tăng tỉ trọng của công nghiệp hiệnđại: hàng không - vũ trụ, điện tử,

Phân bố công nghiệp có sự thay đổi :

Trước, tập trung chủ yếu ở Đông Bắc( phía nam của vùng Hồ) Lớn với các ngành côngnghiệp truyền thống

Hiện nay, mở rộng xuống các vùng phía nam và ven Thái Bình Dương với các ngànhhiện đại

Một số thành phố lớn: Si-ca-gô, Niu-Iooc, Xan Phran-xi-xcô

+ Nông nghiệp

Vị trí : Đứng đầu thế giới về giá trị sản lượng.và xuất khẩu nông sản

Cơ cấu có sự chuyển dịch: giảm tỉ trọng hoạt động thuần nông, tăng tỉ trọng dịch vụnông nghiệp

Phân bố: Miền bắc (Nam Ngũ Hồ): lúa mì, ngô, chăn nuôi bò, củ cải đường; miềnNam: bông, mía, lúa gạo, thuốc lá, đỗ tương Chuyên môn hoá sản xuất đang chuyển dầntheo hướng đa dạng hóa nông sản trên cùng một lãnh thổ

Hình thức chủ yếu: trang trại với diện tích bình quân/ trang trại tăng

Nền nông nghiệp hàng hóa được hình thành sớm và phát triển mạnh Nước xuất khẩunông sản lớn nhất thế giới

- Sự phân hoá lãnh thổ của nền kinh tế Hoa Kì

+ Phân hoá lãnh thổ nông nghiệp: các vùng trồng cây công nghiệp, lương thực, hoa quả,rau xanh và chăn nuôi

+ Các khu vực tập trung các trung tâm công nghiệp

2 Kĩ năng

+ Dựa vào bản đồ/ lược đồ kinh tế Hoa Kì để nhận biết sự phân bố của các ngành côngnghiệp, các sản phẩm nông nghiệp chính

Trang 36

+Sử dụng Bản đồ, bảng số liệu để so sánh sự khác biệt giữa các vùng nông nghiệp, vùngcông nghiệp của Hoa Kì.

+ Sử dụng số liệu, tư liệu về một số ngành kinh tế để nhận xét, so sánh kinh tế 3 vùng

Tiết 3 Thực hành Tìm hiểu sự phân hóa lãnh thổ sản xuất của Hoa Kì

Dựa vào hình 6.6; 6.7 SGK nêu sự phân bố sản xuất nông nghiệp, công nghiệp của Hoa Kì

Ví dụ 3 Địa lí 12 chương trình chuẩn

Chủ đề: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN - ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN

Bài 6 Đất nước nhiều đồi núi

1 Kiến thức

Phân tích được các thành phần tự nhiên để thấy được các đặc điểm cơ bản của tự nhiênViệt Nam: Đất nước nhiều đồi núi

1.1 Đặc điểm chung của địa hình

- Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

+ Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích

+ Trên cả nước, địa hình đồng bằng và đồi núi thấp (dưới 1000m) chiếm 85% diện tíchlãnh thổ

- Cấu trúc địa hình khá đa dạng

+ Địa hình nước ta được vận động tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt.+ Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam

+ Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính: Hướng tây bắc - đông nam (vùng núi Tây Bắc

và Trường Sơn Bắc), hướng vòng cung (vùng núi Đông Bắc và Trường Sơn Nam)

- Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa: xâm thực mạnh ở vùng đồi núi, bồi tụ nhanh

Trang 37

+ Vùng núi Đông Bắc: Vị trí nằm ở tả ngạn sông Hồng; đặc điểm địa hình: Có 4 cánhcung lớn chụm lại ở Tam Đảo, mở ra về phía Bắc: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, ĐôngTriều Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích Hướng nghiêng: Thấp dần từ tây bắc xuốngđông nam.

+ Vùng núi Tây Bắc vị trí nằm giữa sông Hồng và sông Cả; đặc điểm địa hình: Địa hìnhcao nhất nước ta với 3 dải địa hình với hướng tây bắc - đông nam: Phía đông là dãy núi đồ sộHoàng Liên Sơn có đỉnh Phanxipăng cao nhất nước ta Phía tây là địa hình núi trung bình củacác dãy núi chạy dọc biên giới Việt - Lào ở giữa thấp hơn là các dạy núi, các sơn nguyên vàcao nguyên đá vôi

+ Vùng núi Trường sơn Bắc: vị trí từ Nam sông Cả tới dãy Bạch Mã; đặc điểm địahình:Gồm các dãy núi song song và so le nhau theo hướng tây bắc - đông nam Địa hình thấp

và hẹp ngang, được nâng cao ở hai đầu

+ Vùng núi Trường sơn Nam vị trí từ nam Bạch Mã đến miền đất cao Đông Nam Bộ;đặc điểm địa hình: Gồm các khối núi và cao nguyên bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn Đông -Tây Phía đông là khối núi Kon Tum và khối núi cực Nam Trung Bộ cao, đồ sộ, nghiêng vềphía đông, sườn dốc đứng Phía tây là các cao nguyên badan Plây Ku, Đăk Lăk, Mơ Nông, DiLinh tương đối bằng phẳng và các bán bình nguyên xen đồi

- Địa hình bán bình nguyên và vùng đồi trung du vị trí nằm chuyển tiếp giữa miền núi vàđồng bằng; Bán bình nguyên: phân bố ở Đông Nam Bộ Gồm bậc thềm phù sa cổ cao khoảng100m và bề mặt phủ ba dan cao khoảng 200m Địa hình đồi trung du phân bố ở rìa phía bắc

và phía tây đồng bằng sông Hồng, rìa đồng bằng ven biển miền Trung, phần nhiều là các thềmphù sa cổ bị chia cắt do tác động của dòng chảy

2 Kĩ năng

- Sử dụng bản đồ Tự nhiên Việt Nam hoặc hình 6 SGK để trình bày các đặc điểm nổi bật vềđịa hình: độ cao, hướng địa hình, cấu trúc địa hình

- Hướng của các dãy núi ở các vùng núi nước ta

Bài 7 Đất nước nhiều đồi núi (tiết 2)

Trang 38

Do có đê ven sông ngăn lũ nên vùng trong đê không được bồi phù sa hàng năm, tạothành các bậc ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước, vùng ngoài đê thường xuyên đượcbồi phù sa.

+ Đồng bằng sông Cửu Long:

Là đồng bằng châu thổ sông được bồi tụ phù sa của hai nhánh sông Tiền và sông Hậu.Diện tích 40.000 km2, địa hình thấp, phẳng hơn, thấp trũng ở vùng thượng châu thổ lànơi chưa được bồi lấp xong

Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt,không có đê ven sông, mùa lũ nước ngập sâu ở cácvùng trũng Cà Mau, Đồng Tháp; mùa cạn, nước triều lấn mạnh làm gần 2/3 diện tích đồngbằng bị nhiễm mặn

+ Đồng bằng ven biển miền Trung:

Tổng diện tích khoảng 15 nghìn km2, phần nhiều hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiềuđồng bằng nhỏ, chỉ có một số đồng bằng được mở rộng ở các cửa sông (đồng bằng ThanhHóa, đồng bằng Nghệ An, đồng bằng Quảng Nam, đồng bằng Tuy Hòa)

Biển đóng vai trò chủ yếu trong việc hình thành nên đất ở đồng bằng thường nghèo,nhiều cát, ít phù sa sông

Ở nhiều đồng bằng thường có sự phân chia thành 3 dải: giáp biển là cồn cát, đầm phá;giữa là vùng thấp trũng; dải trong được bồi tụ thành đồng bằng

1.2 Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các khu vực địa hình đối với phát triển kinh

tế - xã hội.

- Khu vực đồi núi:

+ Thế mạnh:

Là nơi tập trung nhiều khoáng sản là nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp

Rừng và đất trồng: tạo cơ sở để phát triển lâm, nông nghiệp:Tài nguyên rừng giàu có vềthành phần loài động, thực vật và nhiều loài quý hiếm tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới.Miền núi nước ta còn có các bề mặt cao nguyên và các đồng bằng thung lũng tạo thuận lợi choviệc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, phát triển chăn nuôi đạigia súc và trồng cây lương thực

Nguồn thủy năng: Các con sông miền núi nước ta có tiềm năng thuỷ điện rất lớn

Phát triển du lịch: Với khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp nhiều vùng núi đã trở thành cácđiểm nghỉ mát, du lịch nổi tiếng

+ Hạn chế:

Địa hình bị chia cắt mạnh, lắm sông suối, hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại cho giaothông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các vùng

Nhiều thiên tai như lũ nguồn, lũ quét, xói mòn, trượt lở đất

Tại các đứt gãy sâu còn có nguy cơ phát sinh động đất

Trang 39

Nơi khô nóng thường xảy ra nạn cháy rừng

Vùng núi đá vôi thiếu đất trồng trọt và thường khan hiếm nước vào mùa khô

- Khu vực đồng bằng:

+ Thế mạnh:

Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp niệt đới, đa dạng hóa các loại nông sản, nông sảnchính là lúa gạo

Cung cấp thủy sản, khoáng sản, lâm sản

Là điều kiện để tập trung các thành phố, khu công nghiệp, trung tâm thương mại

Phát triển giao thông đường bộ và đường sông

+ Hạn chế: thiên tai thường xảy ra như bão, lụt, hạn hán,

2 Kĩ năng

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam phân tích đặc điểm các khu vực đồng bằng nước ta

Bài 8 Thiên nhiên chịu ảnh hướng sâu sắc của biển

1 Kiến thức

Phân tích được các thành phần tự nhiên để thấy được các đặc điểm cơ bản của tự nhiên Việt Nam: thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

1.1 Đặc điểm của Biển Đông

- Là biển rộng lớn thứ hai trong các biển của Thái Bình Dương

- Là biển tương đối kín

- Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

1.2 Ảnh hưởng của Biển Đông đối với thiên nhiên Việt Nam

- Khí hậu: Nhờ Biển Đông mà khí hậu nước ta mang đặc tính của khí hậu hải dương,điều hòa hơn

- Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển

+ Các dạng địa hình ven biển rất đa dạng: dạng địa hình vịnh cửa sông, các bờ biển màimòn, các tam giác châu với bãi triều rộng, các bãi cát phẳng, đầm phá, cồn cát, các vũng vịnhnước sâu,

+ Hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có: Hệ sinh thái rừng ngập mặn, các hệsinh thái trên đất phèn, đất mặn và hệ sinh thái rừng trên các đảo

- Tài nguyên thiên nhiên vùng biển phong phú

+ Khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất là dầu khí Các bãi cát ven biển có trữlượng lớn titan Vùng ven biển nước ta còn thuận lợi cho nghề làm muối, nhất là ven biểnNam Trung Bộ

Trang 40

+ Tài nguyên hải sản: Sinh vật Biển Đông tiêu biểu cho hệ sinh vật vùng biển nhiệt đớigiàu thành phần loài và có năng suất sinh học cao, nhất là ở vùng ven bờ Ven các đảo, nhất làtại hai quần đảo lớn Hoàng Sa và Trường Sa có nguồn tài nguyên quý giá là các rạn san hôcùng đông đảo các loài sinh vật khác.

- Thiên tai:nhiều thiên tai:

+ Bão: Mỗi năm trung bình có 9 - 10 cơn bão qua Biển Đông trong đó có 3-4 cơn bãotrực tiếp đổ vào nước ta làm thiệt hại nặng nề về người và tài sản

+ Sạt lở bờ biển : Hiện tượng sạt lở bờ biển đã và đang đe dọa nhiều đoạn bờ biển nước

ta, nhất là dải bờ biển Trung Bộ

+ Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc và làm hoang mạc hoáđất đai (vùng ven biển miền Trung)

- Lượng mưa, độ ẩm lớn:

+ Nguyên nhân: Tác động của các khối khí đi qua biển (trong đó có Biển Đông)

+ Biểu hiện: Lượng mưa lớn, trung bình năm từ 1500 đến 2000mm, những sườn đón gióbiển và các khối núi cao, lượng mưa trung bình năm còn lớn hơn nhiều.Độ ẩm không khí cao,trên 80% Cân bằng ẩm luôn luôn dương

- Gió mùa:

+ Nguyên nhân: Nước ta nằm ở Đông Nam châu Á, nơi có hoạt động mạnh của gió mùa.+ Biểu hiện:

Gió mùa mùa đông: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc (từ Bạch Mã trở ra)

chịu tác động của khối không khí lạnh phương Bắc di chuyển theo hướng đông bắc nênthường gọi là gió mùa Đông Bắc

Ngày đăng: 27/04/2021, 16:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ trong SGK nêu các nguồn lực phát triển kinh tế. - Huong dan thuc hien chuan kien thuc ky nang chogiao vien THPT
Sơ đồ trong SGK nêu các nguồn lực phát triển kinh tế (Trang 55)
Hình ảnh để minh chứng thêm cho đặc điểm bài học - Huong dan thuc hien chuan kien thuc ky nang chogiao vien THPT
nh ảnh để minh chứng thêm cho đặc điểm bài học (Trang 73)
Bảng tổng hợp kết quả kiểm tra: - Huong dan thuc hien chuan kien thuc ky nang chogiao vien THPT
Bảng t ổng hợp kết quả kiểm tra: (Trang 100)
Bảng tổng hợp kết quả kiểm tra: - Huong dan thuc hien chuan kien thuc ky nang chogiao vien THPT
Bảng t ổng hợp kết quả kiểm tra: (Trang 104)
Bảng tổng hợp kết quả kiểm tra: - Huong dan thuc hien chuan kien thuc ky nang chogiao vien THPT
Bảng t ổng hợp kết quả kiểm tra: (Trang 107)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w