- Giúp HS củng cố những hiểu biết về các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận và luyện tập cách đưa các yếu tố tự sự và miêu tả vào đoạn văn, bài văn nghị luận mọt cách có hiệu qu[r]
Trang 1- Tính mãnh liệt trong t tởng và cảm xúc của nội dung biểu cảm sự mới mẻ,phóng túng của ngôn ngữ, hình ảnh, nhịp điệu.
- Tích hợp với TV và TLV ở bài 18
II Chuẩn bị:
- Thầy: Bảng phụ, phiếu học tập, phóng to bức tranh trong SGK
- Trò: Đọc và doạn câu hỏi cuối bài
III Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
GV: Kiểm tra việc chuẩn bị Sgk, SBT tập 2 của học sinh
3 Bài mới:
GV: Giới thiệu bài ghi bảng
HS: nghiên cứu phân chú thích SGK - 5,6
? Tóm tắt những nét chính về tác giả Thế Lữ
- HS dựa vào sgk để tóm tắt, gv ghi ý chính vào bảng
GV; Hồn thơ của ông dồi dào, đầy lãng mạn, ông đã
góp phần vào việc đổi mới thơ ca đem lại thắng lợi
- HS dựa vào sgk để giải nghĩa
GV: Nhớ rừng là tâm sự của con hổ ở vờn bách thú
? Từ lời tâm sự của con hổ ta liên tởng đến điều gì?
- Đó cũng là tâm sự của con ngời
GV: Bài thơ đợc ngắt làm 5 đoạn, hãy nêu nội dung
của từng đoạn
? ứng với những nội dung trên em hãy chia đoạn cho
bài thơ?
HS đọc đoạn thơ 1 sgk
? Khi bị nhốt trong cũi sắt, con hổ có nỗi niềm gì?
? Hổ cảm nhận những nỗi khổ nào khi bị nhốt trong
cũi sắt?
- Nỗi khổ không đợc hđ, trong một không gian tù
hãm thời gian kéo dài
- Nỗi nhục bị biến thành trò chơi cho thiên hạ tầm
-Là nhà thơ tiêu biểu nhấtcủa pt thơ mới ( 1932 -1945)
3 Tìm hiểu bố cục
- Cảnh con hổ ở vờn báchthú ( đoạn 1+4)
- Cảnh con hổ trong chốngiang sơn hùng vĩ của nó( đoạn 2+3)
- Khao khát giấc mộngngàn ( đoạn 5)
II Phân tích:
1.Cảnh con hổ ở vờn bách thú
- Nỗi căm hơn khi bị giamtrong vờn bách thú
Trang 2nhức nhối, không có cách nào giải thoát
? Khối căm hơn ấy biểu hiện con hổ có khát vọng gì?
HS đọc đoạn thơ 4 sgk
? Trong con mắt của hổ, cảnh vờn bách thú hiện ra
ntn? Nhận xét về cảnh đó
- Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng - dải nớc
đen giả xuống chẳng thông dòng - len dới nách
những mô gò thấp kém
=> cảnh do con ngời tạo ra : sửa sang,tầm thờng gỉa
dối, nhỏ bé vô hồn?
- Niềm uất hận ngàn thân
? Em hiểu niềm uất hận ngàn thâu ntn?
-Trạng thái bực bội, u uất kéo dài vì phải chung sống
với mọi sự tầm thờng, giả dối
? Từ 2 đoạn thơ trên, em hiểu gì về tâm sự của con
hổ ở vờn bách thú? đó là tâm sự của ai?
- Chán ghét sâu sắc thực tại tù túng, tầm thờng, giả
dối Khao khát đợc sống tự do, chân thật
=> đó là tâm sự của Thế Lữ cũng là của những ngời
dân Việt Nam khi đó
GV: Vì chán ghét cuộc sống tù túng, tầm thờng mà
con hổ luôn nhớ về cuộc sống nơi rừng núi xa kia nó
tung hoành
HS đọc đoạn thơ 2,3
? Cảnh sơn lâm đợc gợi tả qua những chi tiết nào?
- Bóng cả, cây già, tiếng gió gào ngàn, giọng nguồn
hét núi
? Nhận xét về cách dùng từ trong những lời thơ trên?
- Điệp từ: Với, các động từ chỉ đặc điểm của hành
động ( gào, hét, thét)
=> gợi tả sức sống mãnh liệt của núi rừng bí ẩn?
Giữa cảnh sơm lâm, h/ả chúa tể của muôn loài hiện
lên ntn?
- Ta bớc chân lên dõng dạc, đờng hoàng
mọi vật đều in hơi"
2 Cảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ ( nỗi nhớ thời oanh liệt
Trang 3Giáo án Văn 8
- Rực rỡ, huy hoàng, náo động, hùng vĩ, bí ẩn
? Giữa thiên nhiên ấy, chúa tể của muôn loài đã sống
một c/s ntn?
- Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan gay gắt"
? Đại từ " ta" lặp lại trong các lời thơ trên có ý nghĩa
gì?
- Thể hịên khí phách ngang tàn, làm chủ
- Tạo nhạc điệu rắn tỏi, hùng tráng
? Trong đoạn thơ này, điệp từ đâu kết hợp với câu
cảm thán ( than ôi ! đâu?) có ý nghĩa gì?
-Nhấn mạnh và bộc lộ trực tiếp nối tiếc nuối c/s độc
lập tự do của chính mình
? Nhận xét cảnh vờn bách thú và cảnh núi rừng xa
kia con hổ từng sống
- Hai cảnh trái ngợc nhau ( một bên là cảnh tù túng
tầm thờng, giả dối với mtộ bên là c/s chân thật,
phóng khoáng, sôi nổi
Thảo luận; Theo em sự đối lập này có ý nghĩa gì
trong việc diễn tả tâm trọng của con hổ?
- Diễn tả khát vọng mãnh liệt về một c/s tự do cao cả,
-Oai linh, hùng vĩ, thênh thang
=> nhng đó là một không gian trong mộng ( nơi ta
không còn đợc thấy bao giờ)
? Nỗi đau từ giấc mộng ngàn to lớn ấy p/á khát vọng
mãnh liệt nào của con hổ?
- Khát vọng đợc sống chân thật s/c của chính mình
trong xứ sở của chính mình
GV: Khát vọng của con hổ cũng là khát vọng của con
ngời
? Quan sát toàn bài thơ " nhớ rừng" chỉ ra những
điểm mới của hình thức bài thơ này so với các bài thơ
? Nhận xét về nghệ thuật của bài thơ?
? Nêu những nét đặc sắc về nội dung bài thơ?
- HS đọc phần ghi nhớ sgk
GV: treo bảng, phụ ghi bài tập; Tìm những từ ngữ bị
xô đẩy, bị dằn vặt bằng sức mạnh phi thờng trong bài
3 Khao khát giấc mộng ngàn
-Mãnh liệt, to lớn nhng đauxót, bất lực
do mãnh liệt
IV Luyện tập
Trang 4- Cảm nhận đợc tình cảm tàn tạ của ông đồ, qua đó thấy đợc niềm cảm
th-ơng và nỗi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả đối với cảnh cũ ngời xửa gắn liền với 1nét đẹp văn hoá cổ truyền
- Thấy đợc sức truyền cảm nghệ thuật đặc sắc của bài thơ
- Tích hợp với phần văn, Tiếng việt bài 18
- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm thơ ngũ ngôn, phân tích nghệ thuật của bài thơ
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1: Đọc diện cảm đoạn thơ 2.3 và phân tích cảnh rừng núi trong nỗi nhớ củacon hổ
Nêu những nét đặc sắc về nội dung và NT của bài thơ
- Ông đồ là ngời dạy học chữ nho ( ngày xa)
- Tranh: ông đồ đang viết chữ ( nho) thuê
2/3 ( đoạn 1,2: giọng vui, thích phấn khởi, đoạn 3,4
giọng chậm, buồn, bâng khuông)
-Đọc mẫu
-Gọi 2 hs đọc diễn cảm bài thơ, nhận xét cách đọc
? Giải thích cụm từ: phợng múa rồng bay, thảo
- Phợng múa rồng bay; nét chữ mền mại, uốn lợn,
nét thanh, nét đậm, đẹp sang trọng nh con phợng
hoàng đang múa, đẹp oai hùng nh con rồng, đang
bay trong mây
- Thảo: viết nhanh, mà vẫn đẹp
? Bài thơ "ông đồ" có thể chia làm mấy đoạn ? Nêu
những nội dung từng đoạn
I Giới thiệu văn bản
1 Tác giả, tác phẩm
-Tác giả:
Vũ Đình Liên ( 1913-1996)Quê Hải Dơng
-Thơ ông thờng mang nặnglòng thơng ngời và niềmhoài cổ
-Nghiên cứu, dịch thuật,giảng dạy
*Tác phẩm-Tiêu biểu nhất cho hồn thơgiàu thơng cảm của ông
2 Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích.
3.Tìm hiểu bố cục
II/Phân tích:
Trang 5Giáo án Văn 8
- HS trả lời, nhận xét
-Đoạn 1: ( khổ 1,2) H/a ông đồ thời xa
Đoạn 2: ( khổ 3,4) h/a ông đồ thời nay
Đoạn 3: Nỗi lòng tg dành cho ông đồ
-Thời điểm mỗi năm hoa đào nở
=> Hoa đào là tín hiệu của mùa xuân và tết cổ truyền
của dân tộc
- Ông đồ có mặt giữa mùa xuân đẹp, vui, hạnh phúc
của mọi ngời
? Sự lặp lại của thời gian(mỗi năm hoa đào nở) và
con ngời ( lại thấy ông đồ già) với hoạt động bày
mực qua) có ý nghĩa gì?
- Miêu tả sự xuất hiện đều đặn, hoà hợp giữa cảnh
sắc ngày tết mùa xuân mọi h/ả ông đồ viết chữ nho
=> cảnh tợng hài hoà giữa thiên nhiên và con ngời,
con ngời với con ngời
GV: Cứ mỗi dịp tết đến, hoa đào nở ông đồ lại bày
hàng của mình bên rìa phố để viết thuê ( chữ nho rất
đợc thịnh hành)
HS đọc khổ thơ thứ 2
? ý chính của khổ thơ này là gì?
- Ông đồ viết chữ
? Tài viết chữ của ông miêu tả ntn?
- Hoa tay thảo rồng bay"
? ở đây tác giả sử dụng NT ntn? TD của nó
-Nghệ thuật so sánh; nét chữ mang vẻ đẹp phóng
khoáng, bay bổng, sinh động và cao quý
? Nét chữ ấy tạo cho ông đồ một địa vị ntn trong con
? Em thấy ngày xa vị trí của ông đồ là ở đâu?
- Dạy học ở t rờng, nhng bây giờ ông đã phải ra hè
phố viết chữ thuê Đây cũng là thời kỳ huy hoàng
của ông nhiều ngời trọng vọng Còn ông đồ thời nay
thì ra sao?
-HS đọc khổ thơ 3
? ý chính cuả khổ thơ này là gì?
- Nỗi buồn của ông đồ vắng khách
? Qua khổ thơ trên, em thấy xuất hiện vào thời điểm
nào? những ngời thuê viết ntn?
- Tết đến, hoa đào nở
- Ngời thuê ông viết chữ, câu đối tha vắng dẫn
( không ai thuê ông viết nữa)
? Những lời thơ nào buồn nhất
-“Giấy đỏ sầu"
? Chỉ ra biện pháp tu từ ở câu thơ trên và nêu tác
dụng của nó?
- Phép nhân hoá : giấy đỏ buồn, nghiên sầu có linh
hồn, cảm thấy bị bỏ rơi, lạc lõng, bơ vơ
1.H/a ông đồ thời xa.
-Mỗi năm hoa đào nở, tết về
ông đồ lại bày mực tàu giấy
đỏ bên hè phố viết thuê chữcâu đối
- Nét chữ rất đẹp
- Mọi ngời quý trọng ông
đồ, quý trọng một nếp sốngvăn hoá của dân tộc
2 Hình ảnh ông đồ thời nay.
- Không ai thuê ông viết nữa
Trang 6Giáo án Văn 8
=> mợn phép nhân hoá để diễn tả nỗ cô đơn, hiu hắt
của ông đồ
HS đọc khổ thơ 4
? Khổ thơ này nói lên điều gì?
? Hình dung của em về ông đồ từ lời thơ
"Ông đồ không ai hay"
Ông đồ vẫn ngỗi đấy nh xa, nhng c/đ đã hoàn toàn
khác xa Đờng phố vẫn đông ngời qua, nhng không
ai biết đến sự có mặt của ông Ông ngồi đấy bên
cuộc đời đã quên hẳn ông
- Không ai thuê ông viết, giấy đỏ cứ phơi ra đấy mà
hứng lá vàng rơi, ông cũng không buồn nhặt, ngoài
giờ thì ma bụi bay
=>Đó là ma trong lòng cả trời đất cũng ảm đạm,
buồn tủi với ông
- Thảo luận: H/ả ông đồ cẫn ngồi đấy gợi cho em
cảm nghĩ gì?
+ Buồn thơng cho ông đồ cũng nh cho cả lớp ngời đã
trở nên lỗi thời
+ Buồn thờng cho những gì đã từng là giá trị này trở
nên tàn tạ, bị rơi vào quên lãng
GV: Khổ thơ 4 có sự phối hợp các dòng thơ có nhiều
thanh bằng, và cách hiệp vần rất chỉnh của thể ngũ
ngôn vang t rong lòng ngời đọc?
? Hãy chứng minh điều trên
- Hầu hết các tiếng ở câu 2,4 đền mang thanh bằng
- Vần xen kẽ rất chỉnh ( đấy - giấy, hay - bay)
=>Cảm xúc buồn thơng kéo dài và ngân vang
HS đọc khổ thơ cuối
? Có gì giống và khác nhan trong 2 chi tiết hoa đào
và ông đồ ở khổ thơ này do với khổ thơ đầu?
- Giống ; đều xuất hiện hoa đào nở
- Khác : khổ 1 ( ông đồ xuất hịên nh thờng lệ)
khổ cuối ( không còn h/ả ông đồ nữa)
? Sự giống và khác nhau này có ý nghĩa gì?
- Thiên nhiên vẫn còn đẹp đẽ và bất biến
- Con ngời thì không , họ có thể trở thành xa cũ Ông
đồ bây giờ đã trở thành xa cũ
? Theo em t/c của tg đv ông đồ ntn?
- Xót thơng cho ông đồ
? Hãy diễn đạt ý thơ " những ngời bây giờ"
- Hồn: tâm hồn, tài hoa của con ngời có chữ nghĩa
3 Nỗi lòng tác giả dành cho ông đồ
Thơng cảm cho những nhànho danh giá một thế hệ nay
bị lãng quên do thời cuộcthay đổi
III Tổng kết:
- NT ghi nhớ ( sgk)
- ND
Trang 7Giáo án Văn 8
- Niềm cảm thơng chân thành của tác giả
- Lời thơ giảm dị, hàm súc, có sức gợi liên tởng
- Nhạc điệu âm vang của bài thơ
Bài tập 2: Qua bài thơ " ông đồ" hãy chứng minh
cho nhận định “ ông đồ chính là di tích tiều tuỵ và
đáng thơng của 1 thời tàn " của Vũ Đình Liên
GV: Hớng dẫn hs làm ( giải thích nội dung nhận
HS học bài, soạn bài " quê hơng"
Tiết 75: Tiếng việt: Câu nghi vấn
I Mục tiêu:
- Giúp HS hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn Phân biệt câu nghivấn với các câu khác
-Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn để hỏi
-Tích hợp với văn và tiếng việt văn bài 18
-Rèn kỹ năng nhận diện và sử dụng câu nghi vấn
II Chiẩn bị:
Thầy: Bảng phụ, phiếu học tập
- Trò: đọc và nghiên cứu trớc bài
III Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
GV: tiến hành trong giờ
3 Bài mới:
GV: Giới thiệu bài, ghi bảng
GV: treo bảng phụ ghi ví dụ
"Vẻ nghi nghại chúng con đói quá" sgk ( 11)
Hs đọc ví dụ, hs khác quan sát lên bảng
? ở ví dụ trên, có những câu nào kết thúc bằng
dấu hỏi chấm (?)
- Sáng ngày ngời ta đấm u có đau không?
- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn
khoai?
Hay là u thơng chúng con đói?
- Là những câu nghi vấn
? Tìm từ nghi vấn ở các câu trên? Các câu đó có
td gì?
- Dùng để hỏi
? Về mặt hình thức câu nghi vấn có đặc điểm gì
- Là câu có chứa từ ghi vấn nh: ai, gì, nào, sao,
tại sao
I Đặc điểm hình thức và chức năng chính.
1 Phân tích ví dụ:
2 KL: Câu nghi vấn là câu có
Trang 8Giáo án Văn 8
- Những câu nghi vấn thể hiện ở dấu chấm hỏi
? Câu nghi vấn có chức năng chính dùng để làm
gì
- HS đọc chậm phần ghi nhớ sgk ( 11)
? Em hãy đặt một số câu nghi vấn
2 HS lên bảng đặt câu
VD: Anh đi Hà Nội hay Huế?
Chị mua cam hay quýt?
GV; Chữa những câu mà học sinh không đúng
HS đọc y/c của bài tập 1
( nếu thay từ hay = hoặc thì câu trở nên sai ngữ
pháp hoặc biến thành câu khác kiểu câu trần
VD: Cái áo này có cũ không ?
Cái áo này đã cũ cha ?
Cái nào này có mới không?
HS đọc yêu cầu bài tập 5 HS làm trình bày, nhận
xét
GV nhận xét chung
những từ nghi vấn-Chức năng chính là dùng đểhỏi
-Câu nghi vấn kết thúc bằng dấuchấm hỏi
* Những từ nghi vấn và dấu (?)cuối câu thể hiện đặc điểm hìnhthức câu nghi vấn
2 Bài tập 2:
Y/c - căn cứ vào từ " hay" => đó
là câu nghi vấn
- Không thể thay từ hay bằng từhoặc
3 Bài tập 3:
Y/c không thể đặt dấu (?) saucác câu vì cả 4 câu không phải làcâu nghi vấn
4 Bài tập 4
a.Anh có khoẻ không ? -Hình thức: có từ nghi vấn
có không dấu (?)-ý X: hỏi thăm sức khoẻ, khôngbiết trớc đó tình trạng sức khoẻcủa ngời đợc hỏi ntn?
b Anh đã khoẻ cha ? -Hình thức : có từ nghi vấn :
đã cha
- ý X : Hỏi thăm sức khoẻ
5 Bài tập 5:
Y/c ; a, khác biệt về hình thức: ởtrật tự từ " bao giờ"
b.khác biệt về ý X (a) hỏi về thời
điểm của 1 hành động sẽ diễn ratrong tơng lai ( b) hỏi về thời
điểm của 1 hoạt động đã diễn ratrong quá khứ
4 Củng cố :
Đặt một tình huống trong đó có sử dụng câu nghi vấn
HS: Đặt tình huống, trình bày, nhận xét
GV: Nhận xét tình huống, trình bày, nhận xét
Trang 9Giáo án Văn 8
GV: Nhận xét tình huống học sinh đặt
5 Dặn dò:
HS học bài, làm bài tập 5.6 sgk, nghiên cứu trớc bài 19 ( câu nghi vấn)
Tiết 76: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
I Mục tiêu :
- Giúp HS nhận dạng, sắp xếp ý và viết một đoạn văn thuyến minh ngắn
- Tích hợp với văn và tiếng việt ở bài 18
-Xác định chủ đề, xắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh
II Chuẩn bị:
-Thầy: bảng phụ, phiếu học tập
-Trò: nghiên cứu trớc bài
III Tiến trình lên lớp
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
GV Tiến hành trong giờ
3 Bài mới:
GV: giới thiệu bài, ghi bảng
? Thế nào là đoạn văn ? vai trò của đoạn văn trong bài
văn ? cấu tạo thờng gặp cuả đoạn văn?
- Đoạn văn là 1 bộ phận của bài văn
- Nhiều đoạn vănkết hợp với nhau làm thành bài văn
Đoạn văn phải có từ 2 câu trở lên, đợc sắp xếp theo
? Đoạn văn trên gồm mấy câu ? Từ nào đợc nhắc lại
trong các câu đó? Dụng ý để làm gì?
a.Đoạn văn gồm 5 câu, câu nào cũng có từ nớc => Là
từ quan trọng thể hiện chủ đề đoạn văn
? Nêu chủ đề của đoạn văn trên ?
Câu 1: Thiếu nớc sạch nghiêm trọng
? Nêu vai trò của từng câu trong đoạn ?
Câu 1: Giới thiệu sự mất t/d của phần lớn lợng nớc
ngọt trên thế giới
2 Tỷ lệ nớc ngọt ít so với tổng lợng nớc trên trái đất
3 Giới thiệu sự mất tácdụng cuat phần lớn nớc ngọt
4 Giới thiệu số lợng ngời khổng lồ thiếu nớc ngọt
=> các câu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
Đoạn b GV hớng dẫn HS khai thác nh cách câu a
=> đoạn văn gồm 3 câu, câu nào cũng nói về PVĐồng
- Chủ đề : giới thiệu về đ/c PVĐ
I Đoạn văn trong bản thuyết minh
1 Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh
Trang 10Giáo án Văn 8
Câu 1: Nêu chủ đề vừa giới thiệu quê quán của ông
2 Giới thiệu sơ lợc về quá trình HĐCM và cơng vị
lãnh đạo Đảng, Nhà nớc
3 Quan hệ của ông với chủ tịch HCM
=> đây là đoạn văn thuyết minh
GV; đa vào những điều trên để nhận diện đoạn văn
thuyết minh
HS: Đọc đoạn văn a: Bút bi thụt vào ( sgk 14)
? Đoạn văn trên thuyết minh cái gì ? cần đạt những
yêu cầu gì? Cách sắp xếp nên ntn?
- Đoạn văn thuyết minh chiếc vút bi
-Y/c tối thiểu nêu rõ chủ đề
- Cách sắp xếp cấu tạo bút bi, công dụng, cách sd? Từ
những điều trên,em thấy đoạn văn mắc những lỗi gì ?
sửa lại
- Không rõ câu chủ đề, cha có ý công dụng, các ý lộn
xộn, thiếu mạch lạc cần tách thành 3 ý nhỏ : cấu tạo
công dụng, sử dụng
HS: sả, sắp xếp lại
GV: Gọi HS trình bày, nhận xét
Đoạn b GV hớng dẫn làm nh đoạn a
? Nêu nhợc điểm của đoạn văn
- Lộn xộn, rắc rối, phức tạp hoá khi giới thiệu cấu tạo
của chiếc đèn bàn
- Câu 1: Với các câu sau gắn kết gợng gạo
HS: sửa lại, trình bày, nhận xét
? Khi viết một đoạn văn thuyết minh ta cần chú ý điều
gì
HS: trả theo phần ghi nhớ ( sgk)
HS đọc phần ghi nhớ sgk
HS đọc y/c của bài tập 1
-Viết đoạn mở bài và kết bài đề văn; giới thiệu từng
em "
GV: hớng dẫn HS cách làm bài viết ngắn gọn khoảng
2 câu / đoạn, kết hợp kể miêu tả, biểu cảm
- Cho học sinh làm, gọi trình bày, học sinh khác nhận
xét
- NX chung, đa ra 1 số cách giới thiệu
VD: Mở bài ( mời bạn đến thăm trờng tôi - ngôi trờng
be bé, nằm ở giữa đồng xanh ngôi trờng thân yêu
-mái nhà chung của chúng tôi
- Kết bài: Trờng tôi nh thế đó: giảm dị, khiêm nhờng
mà xiết bao gắn bó Chúng tôi yêu qúy vô cùng ngôi
trờng nh ngôi nhà của mình Chắc chắn những kỷ niệm
về trờng sẽ đi theo tôi suốt cuộc đời
HS đọc y/c bài tập 2: Viết đoạn văn thuyết minh
chủ đề : HCM, lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam
GV; Hớng dẫn học sinh cách viết ( giới thiệu năm
sinh, mất, quê quán, gia đình, đôi nét về quá trình hđ,
sự nghiệp, vai trò và cống hiến to lớn đối với dân tộc
Trang 11Giáo án Văn 8
HS đọc y/c bài tập 3
- Cho học sinh làm, trình bày, nhận xét 3 Bài tập 3:
y/c ; sgk ngữ văn 8 tập Igồm có 17 bài, mỗi bàigồm 3 phần : phần vănhọc, tiếng viêt, TLV
- Tích hợp với tiếng việt và tập làm văn ở bài 19
- Rèn luyện kỹ năng đọc diễn cảm thơ và chữ, phân tích các h/ả nhân hoá, sosánh đặc sắc
II Chuẩn bị:
- Thầy:tuyển tập thơ Tế Hanh, ảnh chân dung nhà thơ
bảng phụ, phóng to bức tranh trong sgk
- HS quan sát ảnh chân dung nhà thơ, cảnh đoàn
thuyền đánh cá trở về.và nghiên cứu phần chú thích
Quê; Quảng Ngãi-Thơ ông mang nặng nỗibuồn của tình yêu quê h-
ơng thắm thắm
b.Tác phẩm : -"Quê hơng " trích trongtập "nghẹn ngào (hoa niên)1939
2 Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích
Trang 12Giáo án Văn 8
- Đọc mẫu, gọi HS đọc
- Nhận xét cánh buồn vôi, phăng mái chèo, nghề chài
lới là gì?
- Cánh buồm vôi: cánh buồm bằng vải trắng nh vôi
- Phăng mái chèo: mái chèo quạt nớc nhanh, mạnh
nghề chài lới: Nghề quăng chài, thả lới
? Bài thơ trên có thể chia làm mấy đoạn? ứng với từng
đoạn là nội dung gì?
- HS có thể có nhiều cách chia đoạn khác nhau
GV tóm lại:
Đoạn 1: Từ đầu => " Thới vỏ" hình ảnh quê hơng
Đoạn 2: Còn lại: Nỗi nhớ quê hơng
? Mỗi nội dung trên đợc thể hiện bằng phơng thức
biểu đạt chính nào?
- Đoạn 1: Phơng thức miêu tả
Đoạn 2: phơng thức biểu cảm
HS nghiên cứu đoạn 1 sgk
? Nhà thơ đã giới thiệu chung về làng quê biểu của
mình ntn?
- Giới thgiệu tự nhiên, mộc mạc, giản dị, nghề nghiệp
của làng, đánh cá, vị trí của làng : nớc bao vây đi
thuyền nửa ngày xuôi sông thì ra tới biển
? Nhà thơ tả cảnh thuyền cùng trai tráng của làng ra
khơi đánh cá ntn?
- Buổi sớm mai hồng, gió nhẹ, trời trong
=> thời tiết tốt, thuận lợi
? Làng chài lới đợc miêu tả qua hình ảnh nào ?
- Chiếc thuyền và cánh buồm
? Hình ảnh con thuyền ra khơi đợc tác giả miêu tả
ntn?
- Chiếc thuyền trờng giang"
? ở đâu tác giả sử dụng nghệ thuật gì?
- So sánh con thuyền với con tuấn mã, cùng với tính
từ ( hăng) ĐT: phăng, vợt => khí thế dũng mãnh của
con thuyền lớt sóng ra khơi
? Cánh buồm đợc tác giả miêu tả ra sao? NT gì?
- "Cánh buồm góp gió"
- Dùng phép so sánh và ẩn dụ => gợi liên tởng con
thuyền nh mang linh hồn, sự sống của làng chài
GV: Giảng
? Không khí náo nhiệt, ăm ắp niềm vui và sự sống
? Cảnh thuyền và ngời về bến đợc tả bằng mấy chi
? H/ả dân chài và con thuyền đợc miêu tả ntn?
- Dân chài làn da ngăm đen vì nắng gió, nớc da ngăm
nhuộm nắng, gió, thân hình vạng vỡ thấm đẫm vị mặn
mòi, nồng toả vị xa xăm của biển cả?
- Con thuyền nằm im trên bến sau chuyến đi dài đang
mệt mỏi, nghe chất muối mặn của biển thấm đẫm
trong thớ vỏ, trong thân gỗ của mình
=> tác giả sử dụng NT nhân hoá con thuyền nh con
ngời ? Từ đó em thấy tâm hồn của nhà thơ ntn?
- Tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, lắng nghe đợc sự sống
- Con thuyền nh con tuấnmã=> khí thế dũng mãnhcủa con thuyền lớt sóng rakhơi
Cảnh đoàn thuyền đánh cátrở về: ồn ào, tấp nập, Ngời đi biển: Khoẻ khoắn,rắn rỏi
Con thuyền nằm im, mỏimệt, nghe muối thấm trongthớ vỏ
TG: Tâm hồn nhạy cảm,tinh tế, lắng nghe đợc sựsống âm thầm trong những
Trang 13Giáo án Văn 8
âm thầm trong những sự vật của quê hơng
HS nghiên cứu khổ thơ cuối
? Nhớ về làng mình, Tế Hanh nhớ những gì?
- Hình ảnh con thuyền, cánh buồm màu nớc, cá
? Nhận xét về nỗi nhớ quê của tác gỉa?
- Mùi nồng mặn vừa nồng nàn nồng hậu lại mặn mà
đã thắm
=> Đó là mùi riêng của làng biển, đợc cảm nhận bằng
tấm tình trung hiếu của ngời con xa quê
? Em hiểu " luôn tởng nhớ về quê hơng ( khi ông đã
Nêu những nét đặc sắc về nội dung của bài thơ?
- Bức tranh tơi sáng, sinh động về một làng quê miền
- Bài thơ có miêu tả cảnh thiên nhiên, sinh hoạt nhng
vẫn là bài thơ trữ tình biểu cảm, cảm xúc nỗi nhớ làng
quê biển vẫn tràn ngập tâm hồi chủ thể trữ tình - một
4 Củng cố dặn dò: -Học sinh học bài, soạn bài " khi con tu hú "
Tiết 78: Khi con tu hú
I Mục tiêu:
- Học sinh cảm nhận tình yêu cuộc sống, niềm khao khát tự do cháy bỏngcủa ngời chiến sỹ CM trẻ tuổi đang bị giam cầm trong tù ngục đợc thể hiện bằngnhững hình ảnh gợi cảm, bay bổng, những câu hỏi tu từ
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Đọc diện cảm bài thơ " quê hơng" của Tế Hanh, nêu những nét đặcsắc về nội dung nghệ thuật của bài thơ
2 Phân tích h/ả quê hơng ( làng chài của tác giả)?
GV gọi 2 HS trả lời
2 HS nhận xét
Trang 14GV hớng dẫn HS cách đọc : câu đầu giọng vui
vui, náo nức, phấn chấn, 4 câu sau giọng bực bội,
nhấn mạnh các động từ, từ cảm thán
- Đọc, gọi HS đọc và nhận xét
- Giải thích một số từ bấy: đàn, lúa chiêm loại
lúa cấy vào tháng 11 - 12, rây: chuyển, ngả 9
màu)
? Bài thơ chia làm mấy đoạn ? nêu nội dung của
từng đoạn?
- Đoạn 1(6 câu đầu): Cảnh mùa hè
- Đoạn 2( 4 câu cuôí) Tâm trạng ngời tù
? Xác định phơng thức biểu đạt chính của mỗi
đoạn và của toàn bài
Đoạn 1: Chủ yếu miêu tả, đoạn 2: biểu cảm toàn
bài kết hợp miêu tả với biểu cảm
Học sinh đọc đoạn thơ thứ nhất
? Tiếng chim tu hú có vai trò ntn trong bài thơ
GV Trong bài thơ " bếp lửa" của Bằng Việt cũng
có tiếng tu hú ở 2 nhà thơ Tố Hữu và Bằng Việt (
thảo luận)
- Giống: Tiếng tu hú đều gợi không gian đồng
quê gần gũi, thân thuộc đều là âm thanh đợc
đón nhận bởi tình thơng mến
- Khác; Trong thơ Bằng Việt, tiếng tu hú gợi nhớ
về những kỷ niệm thân thơng của tình bà cháu
nơi quê nhà
Trong thơ Tố Hữu Tiếng tu hú là âm thanh báo
hiệu mùa hè sôi động, đợc cảm nhận từ tâm hồn
yêu sống khao khát tự do của ngời chiến sỹ cách
- Tham gia Cm từ sớm và bị bắtgiam
- CĐ thơ gắn liền với c/đCM làlá cờ đầu của thơ ca CM
b.Tác phẩm
- Sáng tác trong nhà lao Thừaphủ khi tg mới bị bắt giam
2 Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích
Trang 15Giáo án Văn 8
hình của không gian
? Không gian ấy nhuốm những sắc mầu nào?
- Vàng ( bắp) xanh ( trời), hồng ( nắng)
? Một sự sống ntn đợc gợi lên từ sắc mầu ấy?
- Đẹp một vẻ tơi thắm lộng lẫy, thanh bình
=>sự sống đang sinh sôi, nảy nở đầy đặn, ngọt
ngào
? Hình ảnh cánh diều mở ra một không gian ntn?
- Phóng túng, tự do ( rộng lớn, mênh mông)
? Từ các dấu hiệu thời gian và không gian ấy,
cảnh tợng mùa hè hiện lên với những vẻ đẹp
nào?
GV: Tg đã cảm nhận rõ nét cảnh tợng đó của
mùa hè trong nhà tù
? Điều đó cho biết tg là ngời ntn?
- Nồng nàn ty cuộc sống tha thiết với c/đ tự do
nhạy cảm với mọi biến động của c/đ
? Năng lực yêu quý c/s tự do còn đợc Tố Hữu
thể hiện trong những vần thơ nào mà em biết
- Cô đơn thay bao nhiêu"
HS đọc đoạn thơ cuối
? Bức tranh mùa hè đợc tác giả miêu tả bằng các
giác quan nào?
Gợi: bằng thính giác hay bằng sức mạnh ở tấm
lòng
? Từ đó có thể hình dung trạng thái tâm hồn tác
giả ntn?
Nồng nhiệt với t/y c/s tự do
? Tâm trạng của ngời tù ra sao?
-"Ngột làm sao chết mất thôi"
? Nhận xét về cách diễn đạt lời thơ trên?
- Bộc lộ thẳng thắn, trực tiếp cảm xúc của lòng
mình
- Dùng câu cảm thán liên tiếp
=>Trạng thái căng thẳng cao độ đang diễn ra
trong tâm hồn ngời tù, mất tự do
? Qua đó em thấy, tâm hồn của tg ra sao?
? Mở đầu và kết thúc bài thơ đều có tiếng chim
tu hú nhng tiếng chim tu hú đó có sự khác nhau
và tâm trạng của ngời tù cũng khác chỉ ra sự
khác biệt đó
- ở đầu bài thơ: Tiếng tu hú gọi bầy, báo hiệu
mùa hè Tâm trạng ngời tù hoà hợp với sự sống
mùa hè, biểu hiện niềm say mê c/s
- Cuối bài thơ : Tiếng tu hú là tiếng kêu, tâm
trạng ngời tù u uất, bực bội
? Vì sao
- Vì 2 tâm trạng đợc khơi dậy từ 2 không gian
hoàn toàn khác nhau: Tự do và mất tự do
? Em cảm nhận : Con tu hú " cứ kêu" ntn?
- Cứ kêu: Kêu triền miên, liên tục không dứt
? Vì thế ngời tù tuổi càng có tâm trạng ntn?
? Nhận xét về thể thơ, lời thơ trong bài
? Với thể thơ trên tg thể hiện sâu sắc điều gì ?
HS đọc phần ghi nhớ ( sgk)
Rộn rã, giàu sinh lực, phóngkhoáng và tự do
=> tg yêu thiên nhiên , yêu c/s
III Tổng kết
- NT: Thể thơ lục bát giản dịthiết tha
- ND: Lòng yêu c/s và nìêmkhao khát tự do cháy bỏng của
Trang 16HS học bài, soạn bài " Tức cảnh Bắc Bó"
Tiết 79: Câu nghi vấn
- Thầy: Bảng phụ, phiếu học tập
- Trò: nghiên cứu trớc bài
III Tiến trình lên lớp
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Cho ví dụ về câu nghi vấn ? Về mặt hình thức và chức năng nào đểnhận biết câu đó là câu nghi vấn
Hồn ở đâu bây giờ? Dùng để cảm thán bộc lộ t/c
hoài niệm, tâm trạng nuối tiếc
b Mày định đấy à? Dùng với hàm ý đe doạ
c Có biết không ? kính đâu? nữa à? Dùng với
hàm ý đe doạ
d Dùng để khẳng định
e Dùng để cảm thán, bộc lộ sự ngạc nhiên
? Có phải câu nghi vấn bao giờ cũng kết thúc bằng
dấu chấm hỏi không ? tại sao?
- Có thể kết thúc bằng dấu câu khác nh dấu chấm
than
? Qua các ví dụ trên, em thấy câu nghi vấn có
chức năng gì? Nhận xét về việc kết thúc câu nghi
đe doạ, bộc lộ t/c và khôngcần trả lời
Trang 17Giáo án Văn 8
HS đọc y/c BT1 sgk(22)
- Tìm câu nghi vấn, nêu chức năng của nó
- HS làm việc theo nhóm, các nhóm trình bày kết
a.Thay: -Cụ không phải lo quá xa nh thế
- Không nên nhịn đói mà để tiền lại
- ăn hết thì lúc chết không có tiền để mà
b Thay = câu: Giao đàn bò cho thằng bé không ra
ngời ngợm ấy chăn dắt thì chẳng yêm tâm chút
c Sao rơi: Bộc lộ cảm xúcthái độ cầu khiến
d.Ôi bay:Bộc lộ cảm xúc thểhiện sự phủ định
Đặc điểm hình thức: Có dấu(?) từ nghi vấn: làm sao
- T/d: Tỏ ý băn khoăn, ngầnngại
c.Câu nghi vấn: Ai dám mẫutử?
- Đ2 hình thức: Có dấu (?) đại
từ phiếm chỉ: ai
- T/d có ý nghĩa khẳng định d.Câu nghi vấn: Thằng bé
mà khóc
- Đ2 hình thức: Códấu (?) từnghi vấn gì, sao => dùng đểhỏi
3.Bài tập 3:
4.Bài tập 4:
Y/c: Đấy là những câu mang t/
c nghi thức giao tiếp củanhững ngời có quan hệ thânmật
4 Củng cố
? Câu nghi vấn có những chức năng gì !
5 Dặn dò
Học sinh học bài Làm các bài tập còn lại
Tiết 80: Thuyết Minh về một phơng pháp (cách làm )
I Mục tiêu:
- Học sinh biết cách thuyết minh phơng pháp ( cách làm ) 1 Thí nghiệm, 1món ăn thông thờng, một đồ dùng học tập đơn giản, 1 trò chơi quen thuộc cách
Trang 18Giáo án Văn 8
trồng cây từ mục đích, yêu cầu đến việc chuẩn bị, quy trình tiến hành yêu cầu sảnphẩm
- Thích hợp với vần và tiếng việt ở bài 19
- Rèn kỹ năng trình bày lại 1 cách thức, 1 phơng pháp làm việc mục đích ý
định
II Chuẩn bị
- Thầy: su tầm một số tạp chí, báo khao học và đời sống ăn uống
- Trò nghiên cứu trớc bài
III Tiến trình lên lớp
1 ổn định tổ cức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Khi làm bài văn thuyết minh ta cần làm gì? Nhận xét về việc trìnhbày các ý trong đoạn văn
GV: Gọi 1 học sinh trả lời, 1 học sinh nhận xét
- Nhận xét chung, cho điểm
- Không thể thiếu vì nếu không thuyết minh, giới
thiệu đầy đủ các nguyên liệu thì không có đk vật chất
để tiến hành chế tác sản phẩm
? Phần cách làm đợc trình bày ntn? Theo trình tự
nào?
- Cách làm ( quan trọng nhất) vì nội dung phần này
giới thiệu đầy đủ và tỉ mỷ cách chế tác V cách chơi,
cách tiến hành để ngời đọc cứ theo đó mà làm
phẩm Phần này cũng rất cần để giúp ngời làm so
sánh và điều chỉnh, sửa chữa thành phẩm của mình
HS đọc phần (b) sgk(25)
? Văn bản (b) thuyết minh cách làm gì?
mấy phần? Phâng nào quan trọng hơn ?
? Nêu cụ thể từng phần
? Phần nguyên vật liệu, cách làm, y/c thành phẩm
đ-ợc giới thiệu có gì khác với (a) ? Vì sao
- Phần nguyên vật liệu ngoài loại gì còn thêm phần
định lợng bao nhiêu củ, quả, bao nhiêu gam, kg tuỳ
theo số bát, đĩa, số ngời ăn, mâm
- Phần cách làm: Trình tự trớc sau, thời gian của mỗi
bớc
- Yêu cầu thành phẩm: Chú ý 3 mặt: Trạng thái, màu
I Giới thiệu một phơng pháp ( cách làm)
Trang 19? Vậy khi cần thuyết minh cách làm một đồ
vật ngời ta thờng nêu những nội dung gì? cách làm
đợc trình bày theo thứ tự nào?
- HS trả lời vắn tắt, GV ghi bảng
- HS đọc phần ghi nhớ sgk (26)
HS đọc y/c bài tập 1 sgk(26)
GV: Hớng dẫn cho HS cách làm
- Cho HS làm, gọi trình bày, NX
- NX chung vềviệc lập dàn ý của HS
HS đọc Y/c của bài tập 2 sgk, nghiên cứu toàn bài
HS tự làm, trình bày, NX
Y/c : Ngày nay đợc vấn đề: Yêu cầu thực tiễn cấp
thiết buộc phải tìm cách đọc nhanh
Nêu hiệu quả của phơng pháp đọc nhanh
- Tiết kiệm thời gian nhng vẫn nắm đợc thông tin cơ
bản nhất
2.KL: Khi giới thiệu một
phơng pháp nào ngời viếtphải tìm hiểu, nắm chắcphơng pháp đó
- Khi thuyết minh, cầntrìnhbày rõ điều kiện, cáchthức, trình tự làm ra sảnphẩm và y/c chất lợng đốivới sản phẩm đó
- Lời văn ngắn ngọn, rõràng
II Luyện tập
1.Bài tập 1
2.Bài tập 2:
Y/c: Giới thiệu những cách
đọc chủ yếu hiện nay : 2cách đọc thầm theo dòng vàtheo ý những y/c và hiệuquả của phơng pháp đọcnhanh
- HS cảm nhận đợc niềm vui, sảng khoái của HCM trong những ngày sống
và làm việc gian khổ ở Pác Bó Qua đó thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn của Bác Giá trịnghệ thuật độc đáo của bài thơ thất ngôn tứ tuyệt đờng luật rất cổ điển nhng cũngmới mẻ, hiện đại
- Tích hợp với Tiếng việt, Tập làm văn ở bài 20
- Rèn luyện kỹ năng đọc diễn cảm, phân tích thơ tứ tuyệt đờng luật
Trang 20Giáo án Văn 8
II Chuẩn bị:
- Thầy : Nghiên cứu tài liệu có liên quan đến nội dung bài
Su tầm bản sao bức tranh vẽ Bác Hồ đang ngồi dịch sử Đảng
Bảng phụ
- Trò : đọc và soạn bài
III Tiến trình lên lớp
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: - Đọc diễn cảm bài thơ " Khi con tu hú" và phân tích cảnh mùa hè
GV; Treo bức tranh chân dung Bác Hồ ngồi bên bàn đá dịch sử Đảng
- Mùa xuân ( 2/1941) sau 30 năm trời bôn ba hđcm cứu nớc khắp 4 biển nămchâu, lãnh tụ NAQ đã bí mật về nớc để trực tiếp lãnh đaoh CMVN Ngời sống vàlàm việc trong hang Pác Bó.Trong điều kiện ntn hôm nay chúng ta sẽ cùng tìmhiểu qua bài thơ " tức cảnh Pác Bó"
? Nêu nhận xét của em về bài thơ
GV: Ngời làm thơ khi nhận 1 sự việc, 1 cảnh tợng
nào đó mà cảm hứng thì thơ ấy thờng đợc gọi là tức
cảnh
? Vậy có thể hiểu tên bài thơ " Tức cảnh Pắc Bó" đợc
hiểu nh thế nào?
- Cảnh Pắc Bó, nơi diễn ra sinh hoạt và làm việc của
Bác trong những ngày CM gian khó đã gợi cảm xúc
vui thích, thoải mái để ngời cao hứng làm thơ " Tức
cảnh Pắc Bó"
- Cảnh Pắc Bó tạo nên cảm xúc để Bác cất thành lời
thơ " Tức cảnh Pắc Bó"
? Bài thơ thuộc thể thơ gì?
- Thất ngôn, tứ tuyệt tiếng việt
? Phơng thức biểu đạt nào là chủ yếu?
- Kết hợp tự sự với biểu cảm ( chính)
GV: hớng dẫn HS cách đọc ( giọng vui, pha chút
hóm hỉnh, thanh thoát, thoải mái,sảng khoái, rõ nhịp
thơ 4/3 hoặc 2/2/3
- Đọc mẫu, gọi HS đọc, NX cách đọc
? Em hiểu “chông chênh” là gì?
(từ láy tợng hình) không vững chắc, dễ nghiêng đổ
? Bài thơ có thể tách làm mấy ý?ứng với các ý đó
- Câu 1,2,3: Cảnh sinh hoạt và làm việc của Bác ở
Đối vế! Sáng ra bờ suối/ tối vào hang
- Đối thời gian ( sáng/ tối), không gian ( suối/ hang)
I Giới thiệu văn bản
1 Tác giả, tác phẩm
a,Tác giả
NAQ ( 1890 - 1969)Quê : Nam Đàn- Nghệ An
- Là nhà CM lớn, danh nhânvăn hoá của thế giới
b.Tác phẩm :
- Viết về những ngày thángBác sống và làm việc tạihang Pác Bó ( Cao Bằng)
2 Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích.
3 Đọc và tìm hiểu bố cục
II Phân tích:
1 Cảnh sinh hoạt và làm việc của Bác ở Pác Bó
Trang 21Giáo án Văn 8
hđ ( ra / vào)
? Theo em phép đối này diễn tả điều gì?
- Diễn tả, hđ đều đặn, nhịp nhàng của con ngời
- Diễn tả quan hệ gắn bó hoà hợp giữa con ngời và
thiên nhiên Pắc Bó
? Nơi ở và nơi làm việc của Bác ra sao?
? Qua câu thơ 1 cho ta hiểu điều gì về c/s của Bác
- Bữa ăn đơn giản nhng chan chứa tình cảm, bởi đó
là những thứ di thiên nhiên ban tặng và con ngời
cung cấp
- Hởng thụ cháo bẹ, rau măng là niềm vui của ngời
CM luôn biết sống gắn bó hoà hợp với thiên nhiên
đất nớc, nhân dân lao động nghèo khổ của mình
? Qua 2 câu thơ đầu, em thấy trạng thái tâm hồn của
Bác ntn?
- Vẫn th thái, vui tơi, say mê c/s CM, hoà hợp với
thiên nhiên và con ngời Pắc Bó
? Câu thơ 3 đối ý và đối thanh đợc sử dụng ntn?
- Đối ý: đk làm việc tạm bợ ( bàn đá chông chênh/
nội dung công việc quan trọng, trang nghiêm ( dịch
sử Đảng)
Đối thanh: bằng ( chông chênh)/ (dịch sử Đảng)
? Qua 3 câu thơ đầu, em thấy ngời CM hiện lên ntn?
- Yêu thiên nhiên, yêu công việc cách mạng
- Cuộc tìm thấy niềm vui hoà hợp giữa tâm hồn với
Cm, với thế giới tạo vật
- HS đọc câu thơ cuối
? Đến câu cuối thì cđCM của Bác đã diễn ra ntn?
- Sinh hoạt, làm việc đều đặn trong hang, bên suối
- Trong hoàn cảnh thiếu thốn, gian khổ
- Nhng vẫn có nhiều niềm vui của 1 c/đ CM thật là
sang
? Em hiểu cái sang của c/đ CM đợc hiểu nh thế nào?
- Sự sang trọng, giàu có về mặt tinh thần của những
c/đ làm cm lấy lý tởng cứu nớc làm lẽ sống, không
hề bị khó khăn, gian khổ, thiếu thốn khuất phục
- Còn lại cái sang trọng, giàu có của 1 nhà thơ luôn
tìm thấy sự hòa hợp tự tin, th thái, trong sạch với
thiên nhiên đất nớc
- Còn là cái sang trọng, giàu có của ngời tự thấy
mình hữu ích cho cm cả trong gian khổ thiếu thốn
? Qua đó, em thấy Bác Hồ là ngời ntn?
? Theo em có gì mới trong hình thức thơ TNTT của
- Bữa ăn đơn sơ, giản dị
- Nơi làm việc cũng rất khókhăn gian khổ: bàn đáchông chênh cuộc sống vấtvả => Bác luôn làm chủhoàn cảnh
Trang 22- Niềm vui CM, niềm vui
đời sống hoà hợp với thiênnhiên
IV Luyện tập
1 Bài tập 1:
- Cổ điển: thú lâm tuyền,thể thơ TNTT đờng luật,hình ảnh, nhịp điệu, giọng
điệu, nhãn tự
- Hiện đại: cđcm, lối sống
cm, công việc cm, tinh thầnlạc quan cm, ngôn từ giản dị
tự nhiên, giọng thơ chânthành, vui đùa, hóm hỉnhhoà hợp rất tự nhiên, thốngnhất trong chỉnh thể bài thơ
- HS học bài, soạn bài " ngắm trăng"
Tiết 82 : Câu cầu khiến
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Trình bày đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn? Cho ví
dụ minh hoạ
GV: Gọi 1 HS trả lời, 1 HS NX
-NX chung, cho điểm
3 Bài mới
GV giới thiệu, ghi bảng
HS đọc ví dụ: " Ông lão nữ hoàng" (sgk 30)
? Trong những đoạn trích trên, có những, có
những câu cầu khiến
a Thôi đừng lo lắng ( khuyên bảo, động viên)
- Cứ về đi (yêu cầu, nhắc nhở)
b Đi thôi con( yêu cầu, nhắc nhở)
? Đặc đểm hình thức để nhận biết các câu cầu
khiến?
I Đặc điểm hình thức và chức năng.
1 Phân tích ví dụ
Trang 23Giáo án Văn 8
Có những từ cầu khiến: đừng, đi, thôi
? Tác dụng của câu cầu khiến
- HS đọc các ví dụ phần 2 sgk( 30,31)
? Cách đọc câu " mở cửa " trong Vda có khác
với cách đọc câu " mở cửa " cở VDb không ?
- Câu " mở cửa" (VDb) có ngữ điệu của câu
cầu khiến:
(Y/c, đề nghị, ra lệnh)
-? Câu " mở cửa" Trong VDb đùng để làm gì?
Vda: dùng để trả lời câu hỏi
VDb: để đề nghị, ra lệnh
? Qua việc phân tích ví dụ trên, hãy nêu đặc
điểm hình thức và chức năng của câu nghi
- Dùng để ra lệnh, y/c, đề nghị,khuyên bảo
II Luyện tập
1 Bài tập 1:
Y/c:
a Đặc điểm hình thức từ cầukhiến: Hãy, đi, đừng
b Nhận xét về chủ ngữ tropngnhững câu trên
Câu a: Vắng CN( có thể biết Cn là )
Câu b: CN ( ông giáo)Câu c: CN ( chúng ta)
c Khi thêm, bớt CN:
- Thêm CN : Con hãy lấy gạo làmbánh mà lễ Tiên Vơng ( ý nghĩakhông thay đổi, t.c y.c nhẹ nhànghơn)
- Bớt CN ( hút trớc đi ) ý nghĩakhông đổi nhng yêu cầu mangtính ra lệnh )
- Thay đổi CN: Nay các anh đừnglàm gì nữa thử xem lão miệng cónắng đợc không ( ý nghĩa câukhông thay đổi)
Câu b: vắng CN ( các em) từ cầukhiến; đừng
Câu C: Vắng CN, không có từ cầukhiến
3 Bài tập 3
Y.c giống nhau đều là câu cầukhiến có từ cầu khiến : hãy
Khác a: vắng CN ( mang tính chất
Trang 24Giáo án Văn 8
ra lệnh)b.Có Cn ( thầy em ): T/c khích lệ,
đó, nắm vững bốcục bài thuyết minh đề tài này
- Tích hợp với văn và tiếng việt
- Rèn luyện kỹ năng đọc sách, tra cứu và ghi chép tài liệu, quan sát danhlam thắng cảnh đó, nắm vững bố cục bài thuyết minh đề tài này
- Tích hợp với văn và tiếng vịêt
- Rèn luyện kỹ năng đọc sách, tra cứu và ghi chép tài liệu, quan sát danhlam thắng cảnh để phục vụ cho bài thuyết minh
II Chuẩn bị:
- Thầy: Bảng phụ, phiếu học tập
- Trò: nghiên cứu trớc bài
III Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
? Em hiểu thế nào là danh lam thắng cảnh? Kể tên một vài danh lam thắngcảnh mà em biét
Y/c danh lam thắng cảnh là những cảnh đẹp núi, sông, rừng, biển, thiệnnhiên
VD: Vịnh Hạ Long, Sa Pa, rừng Cúc phơng
3 Bài mới:
GV: Giới thiệu bài, ghi bảng
Học sinh đọc bài giới thiệu " Hồ Hoàn Kiếm" và
đền Ngọc Sơn " sgk T33- 34"
? Bài thuuyết minh giới thiệu mấy đối tợng? Các đối
tợng ấy có quan hệ với nhau ntn?
- Giới thiệu 2 đối tợng HHK và đền NS Hai đối
t-ợng có quan hệ gần gũi, gắn bó với nhau, đền NS
toạ lạc trên hồ HK
? Bài giới thiệu đã giúp em hiểu những gì về HHK
và đền NS?
HHK: nguồn gốc hình thành, sự tích những tên hồ
- ĐNS: nguồn gốc và sơ lợc quá trình xây dựng đền
NS vị trí và cấu trúc đền ? Muốn có những kiến thức
trên, ngời viết phải làm gì?
- Có kiến thức sâu rộng về địa lý, lịch sử, VH, VH,
nghệ thuật có liên quan đến đối tợng
- Phải đọc sách báo, tài lỉệu có liên quan thu thập,
nghiên cứu, ghi chép
- Phải xem tranh, ảnh, phim có đk phải đến tận nơi
để quan sát, nhìn, ghi chép
- Phân tích bố cục của bài viết ? gồm 3 đoạn
- Đ1: từ đầu -> thuỷ quân : giới thiệu đền NS
I Giới thiệu một danh lam thắng cảnh
1 Giới thiệu " Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn"
Trang 25Giáo án Văn 8
- Đ2: Tiếp -> HN: giới thiệu bờ Hồ
GV: Trình tự sắp xếp theo không gian, vị trí từng
cảnh vật: hồ - đền - bờ hồ
? Bài này còn thiếu sót gì về bố cục? Có đủ 3 phần
mở bài, thân bài, kết bài không?
- Bài có 3 phần nhng lại không phải là 3 phần mở,
thân, kết nh bố cục thờng gặp của 1 số bài văn
thuyết minh nói chung, thiếu phần mở bài và kết
bài
? Vậy phần mở bài, kết bài đợc trình bày ntn?
- Mở bài: Giới thiệu, dẫn khách cócái nhìn bao quát
về quần thể danh lam thắng cảnh HHK ĐNS
-phần kết bài ý nghĩa lịch sử, XH,VH của thắng cảnh
bài học về giữ gìn và tôn tạo thắng cảnh bài học về
giữ gìn và tôn tạo thắng cảnh
? Phần thân bài nêu bổ sung và sắp xếp lại 1 cách
KH hơn
VD: vị trí của hồ, diện tích, độ sâu qua các mùa cầu
Thê Húc, nói kỹ hơn về Tháp rùa, rùa Hồ Gơm,
quang cảnh đờng phố quanh hồ ? Muốn viết bài
giới thiệu về một danh lam thắng cảnh nào đó, y/c
ngời viết phải làm gì? bố cục của bài văn, lời văn
- Bài có bố cục 3 phần,
ph-ơng pháp tích hợp
- Lời văn chính xác, biểucảm
- Củng cố và rèn luyện các kỹ năng nhận thức đề bài, lập dàn ý, bố cục viết
đoạn văn thuyết minh, viết bài văn thuyết minh
- Tích hợp với văn và tiếng việt
Trang 26Giáo án Văn 8
2 Kiểm tra bài cũ
GV: Tiến hành trong giờ
3 Bài mới
GV: giới thiệu, ghi bảng
GV hớng dẫn HS củngcố kiến thức về kiểu văn bản thuyết minh
- Treo bảng hệ thông hoá những kiến thức đó
Định nghĩa - Thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đờisống nhằm cung cấp cho ngời đọc ( nghe) tri thức ( kiến thức) về
đặc điểm, tính chất, nguyên nhân ý nghĩa của các hiện tợng, sựvật trong tự nhiên, XH bằng phơng thức trình bày giới thiệu, giảithích
Nội dung tri
thức Mọi tri thức phải khách quan, xác thực, đáng tin cậy.
Lời văn Rõ ràng, chặt chẽ, vừa đủ, dễ hiểu, giản dị và hấp dẫn
- Thuyết minh 1 danh lam thắng cảnh
- Thuyết minh 1 thể loại văn học
- Giới thiệu 1 danh nhân ( 1 gơng mặt nổi tiếng)
- Giới thiệu 1 phong tục, tập quán DT,1 lễ hội tết
văn bản
- Học tập, nghiên cứu tích luỹ tri thức bằng nhiều biện pháp giántiếp, trực tiếp để nắm vững và sâu sắc đối tợng
- Lập dàn ý, bốcục, chọn VD, số liệu
- Viết bài văn thuyết minh, sửa chữa, hoàn chỉnh
Dàn ý - Mở bài: giới thiệu kq về đối tợng- Thân bài: lần lợt giới thiệu từng mặt, từng phần, từng vấn đề, đặc
điểm của đối tợng ( dàn ý thuyết minh 1 phơng pháp thì khác)Vai trò của
Y/c : lập ý ( tên đồ dùng, những điều cần lu ý khi sử dụng đồ dùng
* Dàn ý: - Mở bài: Khái quát tên đồ dùng và công dụng của nó
- Thân bài : Hình dáng, chất liệu, kích thớc, màu sắc, cấu tạo, các bộ phận,cách sử dụng
- Kết bài: Những điều cần lu ý khi lựa chọn để mua, khi sử dụng, khi gặp
Trang 272 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: 1.Đọc diễn cảm bài thơ " Tức cảnh Pác Bó" phân tích bài thơ
- Trình bày những nét đặc sắc về nội dung, NT của bài thơ
? Bài thơ có thể chia bố cục ntn ?
Câu 1: Khai đề câu 3: chuyển đề
Câu 2: Thừa đề câu 4: hợp đề
HS đọc câu thơ 1 ( phiên âm, dịch nghĩa)
GV: Câu thơ 1 bản dịch nghĩa rất bám sát với phiên âm
? Sự thật nào đợc nói tới trong câu thơ này?
- Trong nhà tù TGT thiếu thốn đủ điều, huống gì là
những thứ đêm vui thú cho con ngời nh rợu với hoa
? Chữ vô - ' không" lặp lại trong câu thơ này có ý nghĩa
gì?
- Khẳng định không hề có rợu và hoa cho sự thởng ngoại
của con ngời
GV: Ngoài ý nghĩa thật, lời thơ này còn mang ý nghĩa
t-ợng trng : nhà tù hà khắc TGT không phải là chỗ để con
ngời thoả mãn nhu cầu thởng thức cái đẹp
? Cuộc ngắm trăng của ngời xa thờng gắn liền với rợu và
hoa Khi trong nhà tù không rợu cũng không hoa thì
cuộc ngắm trăng ấy, con ngời cần phải có điều gì?
- Niềm say mê lớn với “trăng”, t/y mãnh liệt với thiên
nhiên ( thêm yếu tố tinh thần có thể vợt lên trên hoàn
- Bác sáng tác tập thơ "NKTT"
b Tác phẩm:
Trích trong tập thơ "NKTT' viết trong tù
2 Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích
3 Đọc và tìm hiểu bố cục
II Phân tích:
1 Câu 1:
- Trong tù không có rợucũng không có hoa
=>Vừa có ý nghĩa hiệnthực vừa có ý nghĩa tợngtrng, biểu cảm
Trang 28Giáo án Văn 8
có ý nghĩa ntn ?
GV: Câu thơ 1 nói cái không có để chuẩn bị nói nhiều
hơn về những cái sẵn có trong cuộc ngắm trăng của
tácgiả ở những câu thơ tiếp theo
HS đọc câu thơ 2( phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ)
? Theo em có gì khác nhau về kiểu câu trong 3 lời thơ
này?
- Câu thơ dịch là cầu trần thuật
- Câu thơ phiên âm, dịch nghĩa là câu nghi vấn
? ở đây câu nghi vấn dùng để hỏi hay bộc lộ cảm xúc
của ngời viết?
- Vừa dùng để hỏi vừa bộc lộ cảm xúc tâm hồn của tác
giả trớc cảnh đêm đẹp
? Trớc vẻ đẹp của đêm trăng TG có tâm trạng gì
HS đọc câu thơ 3
? Trạng thái, t/c khó hững hỡ trớc cảnh đẹp đêm nay đã
biến thành hành vi nào của con ngời?
- Ngời ngắm trăng soi ngoài cửa sổ"
? Hành động ngắm trăng ngời tù ở đây có gì đặc biệt
- Ngời tù phải hớng ra ngoài song sắt nhà tù để ngắm
trăng
? Từ đó, em cảm nhận đợc điều gì trong t/y thiên nhiên
của Bác?
- Chủ động đến với thiên nhiên
- Quên đi thân phận tù đầy
Đó là 1 t/y thiên nhiên đến độ quên mình
=>gợi tả trăng nh có linh hồn, trở nên sinh động, gần
gũi, thân thiết với ngời
GV;Trăng ngắm nhà thơ đó là việc khác thờng nhng
khác thờng hơn nữa là trăng chủ động theo khe cửa để
đến với ngời tù
? Quan hệ giữa Bác và trăng ra sao?
? Khi ngắm trăng và đọc ngắm trăng, ngời tù bỗng thấy
mình trở thành thi gia? Vì sao?
- Trăng xuất hiện khiến ngời tù quên đi thân phận mình,
tâm hồn đợc tự do rung động với vẻ đẹp của thiên thiên
- Tâm hồn tự do rung cảm trớc cái đẹp thì đó là tâm hồn
của thi gia
? Trong bài " tin thắng trận" của HCM cócâu " Trăng
vào cửa sổ đòi thơ" so sánh với câu thơ trên, có điểm
nào giống nhau?
- Trăng đều tìm đến làmbạn với ngời
- Ngời đều thành nhà thơ
? Nội dung phép đối ở câu 3,4 ? Tác dụng
- Đối xứng về ý nghĩa: Ngời ngắm trăng/ trăng ngắm
ng-ời
T/d: Tạo sự cân đối của bức tranh ngắm trăng
+ Tôn lên vẻ đẹp của cả trăng và ngời làm toát lên sự hài
hoà, nhịp nhàng giữa con ngời và thiên nhiên
? ở bài " ngắm trăng" hồn thơ của Bác Hồ đợc diễn đạt
trong một hình thức thơ với những dấu hiệu nổi bật nào
2 Câu 2:
- Tâm trạng xao xuyếncủa Bác trớc cảnh đẹp
đêm trăng
3 Câu 3: Ngời cửa
sổ”
-Bác hớng ra ngoài songsắt cửa nhà tù để ngắmtrăng
III Tổng kết :
Trang 29điển, sd phép nhân hoá.
- ND: t/y thiên nhiên vàphong thái ung dungcủa Bác ngay trong cảnh
tù ngục, tối tăm
GV: hớng dẫn HS tìm hiểu bài thơ " Đi đờng " - HCM ( 10')
- Gọi HS đọc bài thơ ( phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ)
- NX cách đọc của HS
? Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ?
- Trích trong tập " NKTT" sáng tác trong tù
GV: Hớng dẫn HS phân tích bài thơ thẻo bố cục nh bài thơ trên
? Nêu những nét đặc sắc về nội dung, NT của bài thơ
- Thầy: bảng phụ, phiếu học tập
- Trò: nghiên cứu trớc bài
III Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Cho ví dụ về câu cầu khiến? Chỉ ra đặc điểm hình thức và chứcnăng của câu cầu khiến
GV: Gọi 1 HS trả lời, 1 HS NX
- NX chung, cho điểm
3 Bài mới:
GV: Giới thiệu bài, ghi bảng
GV: Treo bảng phụ ghi 2 ví dụ
VD1: " Hỡi ơi đáng buồn" Nam Cao sgk 43
VD2:"Nào đâu còn đâu" Thế Lữ sgk 43
? Trong những đoạn trích trên, câu nào là câu
- Từ ngữ cảm thán: Hỡi ơi, than ôi
- Dấu chấm than
? Hai câu cảm thán trên dùng để làm gì?
- Bộc lộ cảm xúc của ngời nói
? Vậy đặc điểm hình thức nào để nhận biết câu
cảm thán, câu cảm thán có t/d gì?
HS trả lơì, GV ghi bảng
I Đặc điểm hình thức và chức năng.
1 Phân tích ví dụ:
2 KL: câu cảm thán là câu có
từ ngữ cản thán, dùng để bộc lộtrực tiếp cảm xúc của ngời nói
Trang 30Giáo án Văn 8
- HS đọc phần ghi nhớ sgk ( 44)
GV; treo bảng phụ ghi bài tập nhanh
Câu hỏi: Hãy thêm các từ ngữ cảm thán và dấu !
để chuyển đổi các câu sau thành câu cảm thán
HS đọc y/c của bài tập, làm vào phiếu học tập
a Anh đến muộn quá -> trời ơi, anh đến muộn
VD: Chao ôi, mọt ngày vắng mẹ sao mà dài thế!
Ôi, mỗi buổi bình minh đều đẹp!
khi viết, câu cảm thán thờng kếtthúc bằng dấu (!)
II Luyện tập:
1 Bài tập 1:
Y/c câu cảm thán
a Than ôi, lo thay, nguy thay
b Hỡi ta ơi
c Chao ôi mình thôiVì chứa từ ngữ cảm thán, dấuchấm than
d Nỗi ân hận của Dế mèn trớccái chết của Dế Choắt
* Các câu trên không phải làcâu cảm thán vì không có từcảm thán, không có dấu (!)
Đọc trớc bài : Câu trần thuật
Tiết 87 – 88: Viết bài tập làm văn số 5 88: Viết bài tập làm văn số 5
I Mục tiêu:
- Củng cố lí thuyết về văn bản thuyết minh, vận dụng thực hành sáng tạomột văn bản thuyết minh cụ thể đảm bảo các yêu cầu: đúng thể loại, bố cục mạchlạc, có các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, bình luận, những con số chính xác nhng vẫn đảm bảo yêu cầu thuyết minh
- Rèn kỹ năng trình bày
II Chuẩn bị
- Thầy: nghiên cứu ra đề + đáp án
- Trò : Ôn lại thể loại văn thuyết minh
III Tiến trình lên lớp :
1 ổn định tổ chức lớp
Trang 31Giáo án Văn 8
2 Kiểm tra bài cũ
GV: Kiểm tra việc chuẩn bị giấy làm bài của HS
3 Bài mới:
GV: ghi đề bài kiểm tra lên bảng
Đề : Giới thiệu cây mít ( vải, cau, chuối ) trong vờn nhà em
GV: Thu bài về nhà chấm
- Nhận xét ý thức làm bài của HS: HS làm bài nghiêm túc
- Học sinh nắm đợc khái niệm câu trần thuật
- Tích hợp với văn và tiếng việt, tập làm văn ở bài 21
- Rèn luyện kỹ năng nhận biết và sử dụng câu trần thuật trong nói và viết
II Chuẩn bị:
- Thầy : bảng phụ, phiếu học tập
- Trò: nghiên cứu trớc bài
III Tiến trình lên lớp :
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ ( KT 15 phút)
Câu 1; Cho biết đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán
Câu 2: Hãy gọi tên các câu sau thuộc kiểu câu gì mà em đã học
a Chiếc xe máy bao nhiêu kg ( ki lô gam) mà nặng thế ? ( nghi vấn)
b Anh có khoẻ không ?
c Các em đừng khóc ( cầu khiến)
d Chao ôi, hôm nay nóng quá ! ( cảm thán)
3 Bài mới
GV: Giới thiệu bài, ghi bảng
GV: Treo bảng phụ ghi ví dụ ( sgk 45)
? Trong các đoạn trích trên, những câu nào không có
đặc điểm hình thức của những câu đã học? Thảo
luận
- Chỉ có câu 1 ( Vđ) ôi Tào Khê ! ( là câu cảm thán
- Các câu còn lại là câu trần thuật
? Những câu trần thuật đó dùng để làm gì?
Vda: Câu 1,2 Trình bày, suy nghĩ của ngời viết
Câu 3: Nhắc nhở trách nhiệm của những ngời đang
I Đặc điểm hình thức và chức năng
1 Phân tích ví dụ
Trang 32Giáo án Văn 8
sống hôm nay
VDb: Câu 1: Kể và tả, câu 2: Thông báo
VDc: miêu tả ngoại hình cai Tứ
VDd: Câu 2 nhận định, đánh , câu 3 biểu cảm
? Trong các kiểu câu nghi vấn, cảm thán, cầu khiến,
trần thuật, kiểu câu nào đợc dùng nhiều nhất ? vì
sao?
- Câu trần thuật đợc dùng nhiều nhất Vì nó có thể
thoả mãn nhu cầu trong đời sống thông tin và trao
đổi t tởng, tình cảm của con ngời trong giao tiếp và
b Chúng ta phải thấm nhuần đạo lí “Uống nớc nhớ
nguồn” – Yên cấu
c Buổi chia tay cuối năm học cứ bâng khuâng 1 nỗi
HS đọc yêu cầu bài tập 3 SGK T/47
GV: cho HS làm việc theo nhóm
- Câu 3,4: Trần thuật – bộc
lộ cảm xúc
Bài tập 2:
- Câu nguyên tác, dịchnghĩa là câu nghi vấn
- Câu dịch thơ là câu trầnthuật
- ý nghĩa 3 câu giống nhau
* 3 câu khác nhau về kiểucâu nhng chức năng giốngnhau (Cầu khiến)
Bài 4: Tất cả đều là câu
Trang 33Giáo án Văn 8
- HS học bài, làm bài tập 5,6 sgk 47
- Nghiên cứu bài ; Hành động câu phủ định
Tiết 90: Bài 22 - Chiếu dời đô
(Thiên đô chiếu)
I Mục tiêu
- HS hiểu đợc khát vọng của nhân dân ta về một đất nớc độc lập, thống nhất,hùng cờng và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh đợc phản ánhqua văn bản Nắm đợc những đặc điểm cơ bản của thể chiếu
- Tích hợp với phần Tiếng việt, Tập làm văn ở bài 22
- Rèn kỹ năng đọc, phân tích lí lẽ và dẫn chứng trong văn bản nghị luậntrung đại : chiếu
II Chuẩn bị
- Thầy: Một số tranh, ảnh về đền thờ Lí Bát Đế hoặc chùa Bút THáp, tợng
đài Lí Công Uẩn, bảng phụ
1 Đọc diễn cảm bản dịch thơ bài 'Ngắm trăng", " Đi đờng" - HCM
Nêu hoàn cảnh sáng tác của mỗi bài
2 Qua 2 bài thơ, em cảm nhận tâm hồn của ngời tù cộng sản ntn ?
mệnh: ý trời, lòng trời trời định
Khanh: Từ vua dùng để gọi bầy tôi, quan tớng thân
thiết
Chế: chiếu của các chúa Trịnh
? Bài chiếu này thuộc kiểu vb nào mà em đã học ? vì
sao?
- Kiểu văn nghị luận
- Vì đợc viết bằng phơng thức lập luận để trình bày và
thuyết phục ngời nghe theo t tởng dời đô của tg
? Vấn đề nghị luận ở bài chiếu là gì?
- Sự cần thiết phải dời kinh đô từ Hoa L về Đại La
? Vấn đề đó đợc trình bày bằng mấy luận điểm? Mỗi
luạn điểm ứng với đoạn nào của vb
Hai luận điểm
I Giới thiệu văn bản
1 Tác giả, tác phẩm
a Tác giả:
Lí Công Uẩn ( 974 1028) vị vua sáng nghiệpvơng triều Lí
-Năm 1010 dời kinh đô từHoa L ra Thăng Long.b.Tác phẩm:
Chiếu : thể văn do vuadùng để ban bố mệnhlệnh
2 Đọc và tìm hiểu chú thích
3 Đọc tìm hiểu bố cục
Trang 34Giáo án Văn 8
+ Luận điểm 1: Vì sao phải dời đô ( từ đầu -> không
dời đổi)
+ Luận điểm : 2 Vì sao thành Đại La xứng đáng là
kinh đô bậc nhất ( đoạn cuối)
Hs theo dõi đoạn đầu
? Vì sao phải dời đô đợc làm sáng rõ bằng những luận
- Nhà Thơng năm lần dời đô, nhà Chu 3 lần dời đô
- Không phải theo ý riêng mà vì muốn đóng đô ở nơi
trung tâm, mu toan nghiệp lớn, tính kế muôn đời cho
con cháu
- Khiến cho vận nớc nâu giàu, phong tục phồn thịnh
? Tính thuyết phục của các chứng cớ và lí lẽ đó là gì?
- Có sẵn trong lịch sử, ai cũng biết
- Các cuộc dời đô đó đều mang lại lợi ích lâu dài và
phồn thịnh cho dân tộc
? ý định dời đô bắt nguồn từ khinh nghiệm lịch sử đã
cho thấy ý chí mãnh liệt nào của Lí Công Uẩn, cũng
nh của dân tộc ta thời Lí
- Noi gơng sáng, không chiụ thua các triều đại hng
thịnh đi trớc
- Muốn đa nớc ta đến hùng mạnh lâu dài
HS theo dõi đoạn văn trình bày luận cứ (2) cho biết ?
? Tính thuyết phục của các lí lẽ chứng cớ trên là gì?
- Đề cập đến sự thật của đất nớc liên quan đến nhà
Đinh nhà Lê định đô ở Hoa L
- Điều này không đúng với khinh nghiệm lịch sử,
khiến đất nớc ta không trờng tồn, phồn vinh
? Bằng những hiểu biết lịch sử, hãi giải thích lí do 2
triều Đinh, Lê vẫn phải dựa vào vùng núi Hoa L để
đóng đô?
- Thời Đinh, Lê nớc ta luôn phải chống chọi với nạn
ngoại xâm Hoa L là nơi địa thế kín đáo do núi non tạo
ra có thể chống chọi với nạn ngoại xâm
? Việc dời đô thể hiện khát vọng nào cuả Lí Công
Uẩn?
HS theo dõi đoạn cuối
? Luận điểm thứ 2 đợc trình bày bằng những luận cứ
nào?
- Luận cứ 1: Cái lợi thế của thành Đại La
- Luận cứ 2: Đại La là thắng địa của đất Việt
? Để làm rõ lợi thế của thành Đại La, tg đã đùng
- Muốn thay đổi đất nớc
để đến hùng cờng
2 Vì sao thành Đại LA xứng đáng là kinh đô bậc nhất.
- Nơi trung tâm trời đấtthế rồng cuộn hổ ngồi
đứng ngôi nam bắc đôngtây hớng nhìn sông dựanúi
Trang 35? Thảo luận : Em hiểu gì về t tởng và t/c của Lí Công
Uốn qua lời tuyên bố trên ?
T: 2 phút
- Khẳng địnhý chí dời kinh đô từ Hoa L về Đại La
- Tin tởng ở quan điểm dời đô của mình hợp với ý
nguyện của mọi ngời
? Qua bài chiếu, am hiểu khát vọng nào của nhà vua
và của dân tộc đợc phản ánh trong văn bản?
? Thảo luận: Từ đó em trân trọng những phẩm chất
nào của Lí Công Uẩn
- Lòng yêu nớccao cả, ý chí dời đô về Đại La để mở
mang phát triển đất nớc
- Tầm nhìn sáng suất về vận mệnh đất nớc
- Lòng tin mãnh liệt vào tơng lai dt
? Sức hấp dẫn của chiếu dời đô thể hiện ở đâu?
- HS trình bày
? Sự đúng đắn của quan điểm dời đô về Đại La đã đợc
minh chứng ntn trong lịch sử?
-Thăng long là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá
của đất nơc từ khi Lí Công Uốn dời đô đến nay
- Thủ đô Hà Nội luôn là trái tim của Tổ quốc
- Thăng Long - Hà Nội luôn vững vàng trong thử
thách lịch sử
HS đọc y/c bài tập 1: CM chiếu dời đô có kết cấu chặt
chẽ, lập luận giàu sức thuyết phục
GV: hớng dẫn HS cách làm ( nêu d/c, phân tích
nguyên nhân, kết quả, ý nghĩa của dẫn chứng )
- HS làm trình bày, NX
- Đất tốt, lành, vững cóthể đem lại nhiều lợi íchcho kinh đô
=>khát vọng đất nớcthống nhất, vững mạnh,hùng cờng
III Tổng kết:
- ND chiếu dời đô phản
ánh khát vọng về 1 đất
n-ớc độc lập, thống nhất,hùng cờng
- NT: Bài chiếu có sứchấp dẫn mạnh mẽ vì nói
đúng nguyện vọng củanhân dân, sự kết hợp hàihoà giữa lí và tình
- Thầy: bảng phụ, phiếu học tập
- Trò: nghiên cứu trớc bài
III Tiến trình lên lớp
1 ổn định tổ chức lớp
Trang 36Giáo án Văn 8
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật?
GV: - Gọi 1 HS trả lời, 1HS NX
- NX chung cho điểm
3 Bài mới
GV: Giới thiệu bài, ghi bảng
GV: treo bảng phụ ghi các ví dụ phần 1sgk 52
HS đọc ví dụ
? Về đặc điểm hình thức các câu b,c,d có gì khác
so với câu (a)?
- Các câu b,c,d khác câu (a) vì có chứa các từ :
- Các câu b,c,d phủ định việc Nam đi Húê
câu a khẳng định việc Nam đi Huế
GV: Những câu nh b,c,d là câu phủ định
GV: Treo bảng phụ ghi VD phần 2 sgk -52
"Tởng con voi quạt thóc "
? Trong đoạn trích trên , những câu nào có từ phủ
Từ câu văn sau hãy chuyển đổi thành các câu phủ
định khác và cho biết chức năng của nó
1 Nam đi chơi
-> Nam đi chơi -> miêu tả
-> Nam không đi chơi -> phán phản
-> Nam đâu có đi chơi -> phán phản
->Nam làm gì đi chơi -> phán phản
-> Nam nào đâu đi chơi -> phán phản
HS đọc y/c của bài, làm vào phiếu học tập
1 Phân tích ví dụ
2 KL: Câu phủ định là câu có
những từ ngữ phủ định
- Dùng để thông báo, xácnhận không có sự vật, sự việc,tính chất, quan hệ nào đóPhản bác một ý kiến, mộtnhận định
Trang 37b.Tháng tám ai cũng từng
ăn
c.Từng qua ai cũng có 1lần
*NX: Các câu trong sgk dùngcách phủ định của phủ định
để khẳng định có ý nghĩakhẳng định mạnh có sứcthuyết phục cao
ợc nữa" ( phủ định tuyệt đối)-Viết cha dậy đợc ( có ngờisau đó có thể dậy đợc " Phủ
định tơng đối
=> câu văn của Tô Hoài hợpvới câu chuyện Vì vậy khôngnên viết lại
ơng mình
- Tích hợp với Văn, Tiếng việt ở bài 22
- Rèn kỹ năng tổng hợp chuẩn bị và viết đề tài giới thiệu danh lam thắngcảnh - di tích lịch sử địa phơng
II Chuẩn bị:
- Thầy: điều tra sơ bộ tình hình các danh am thắng cảnh - di tích lịch sử hiện
có ở các địa phơng ( có HS lớp mình dậy) thống kê, phân loại để gọi ý, định hớng
đề tài cho HS nh: di tích lịch sử đến
- HS ; tự tìm hiểu, lựa chọn đề tài
III Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức lớp
Trang 38Giáo án Văn 8
2 Kiểm tra bài cũ
GV; Kiểm tra sự chuân bị bài của HS
GV: hớng dẫn HS tìm hiểu, điều tra đối tợng
- Đến tận nơi tham quan, quan sát kỹ vị trí, phạm vi
khuôn viên, từ bao quát đến cụ thể, từ ngoài vào
trong
- Hỏi han, trò chuyện với những ngời trông coi ở đó
để biết lịch sử hình thành, tự tạo, phát triển
- Tìm đọc sách, báo, tranh, ảnh có liên quan
- Đọc bài làm của mình, HS khác NX ( bổ sung)
GV: Nhận xét chung nội dung GV có thể cho HS
tham quan ngày trong buổi học di tích lịch sử cuả
địa phơng tại đó GV cho 1 HS trình bày bài thuyết
a Mở bài: Dẫn vào danh
lam di tích, vai trò của nó đv
đ/s VH, tinh thần của nhândân
b Thân bài:
-Trình tự không gian từngoài vào trong
- Theo trình tự thời gian, tìnhhình hiện nay
- Kết hợp tả, kể, biểu cảm,bình luận
- Tích hợp với tiếng việt, tập làm văn ở bài 23
- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm văn nghị luận cổ, văn biền ngẫu, tìm hiểu vàphân tích nghệ thuật lập luận, kết hợp lí lẽ và tình cảm
II Chuẩn bị:
Trang 392 Kiểm tra bài cũ ( vấn đáp)
Câu hỏi; 1 Sự kết hợp giữa lí lẽ và t/c đợc thể hiện ntn trong bài " Chiếu dời
thiết, thay đổi linh hoạt ở từng đoạn cho phù hợp
- GV; đọc mẫu 1 đoạn, gọi HS đọc tiếp
? Hãy tìm bố cục cụ thể của bài" Hịch tớng sĩ" theo 3
phần: mở bài, thân bài, kết bài
- Đoạn 1: Từ đầu - tiếng tốt: nêu gơng sáng trong lịch
sử
Đoạn 2: Tiếp theo - đợc không: phân tích tình hình
địch - ta, nhằm khích lệ lòng yêu nớc, căm thù giặc của
b Tác phẩm:
Hịch là thể văn nghị luậnthờng đợc vuachúa dùng cổ động,thuyết phục kêu gọi đấutranh chống giặc
2 Đọc và tìm hiểu chú thích
3 Đọc tìm hiểu bố cục
II Phân tích:
1 Nêu gơng sáng trong lịch sử
Trang 40Giáo án Văn 8
Ngột Lang, Xích tu t
- Có ngời là gia thần: Dự nhợng, Kính Đức
- Quan nhỏ coi giữ ao cá: Thân Khoái
GV: Nêu từ - gần, từ xa -> nay Các nhân vật này có
địa vị XH khác nhau, thuộc các thời đại khác nhau,
? Phần mở bài đã thể hịên nội dung gì?
- Nêu gơng sáng trong lịch sử để khích lệ lòng trung
quân ái quốc của tớng sĩ thời Trần
? Thảo luận Qua phần mở bài, em thấy tg là ngời ntn?
Kt bài cũ: Phần mở bài tg đã nêu những tấm gơng sáng
nào trong lịch sử? Nhằm mục đích gì?
Hs nghiên cứu đoạn 2 sgk
GV: ở phần thân bài khi phân tích tình hình địch ta tg
đã nêu rõ tội ác của giặc và lòng căm thù giặc của nhân
dân ta Phê phán thói hởng lạc cá nhân, từ đó thức tỉnh
tinh thần yêu nớc của tớng sĩ
- HS nghiên cứu đoạn " Huống chi vui lòng"
? Thời loại lạc và buổi gian nan mà tg nói tới ở đây
thuộc về thời kỳ nào của lịch sử nớc ta?
- Thời trần quan Mông - Nguyên lăm le xâm lợc nớc
ta
? Trong thời buổi ấy h/a kẻ thù hiện lên ntn?
- Sự giặc đi lại ngênh ngang ngoài đờng nuôi hổ đói"
? Nhận xét về NT khắc hoạ kẻ thù? T/d
- Ngôn từ gợi hình, gợi cảm ( nghênh ngang, uốn lỡi )
- So sánh kẻ thù với cú diều, dê chó, hổ đói
- Giọng văn mỉa mai, châm biếm
=>T/d khắc hoạ sinh động h/a ghê tởm của kẻ thù gợi
cảm xúc căm phẫn cho ngời đọc, ngời nghe
? Từ đó kẻ thù của dt hiện lên ntn?
- Bạo ngợc, vô đạo, tham lam
? NX thái độ của tg ở đoạn này?
- Căm ghét, khinh bỉ kẻ thù
- Đau xót cho đất nớc
Hs nghiên cứu đoạn : Ta thờng vui lòng
? Hãy NX về giọng văn, cấu tạo câu, từ, ý của đoạn văn
trên
- Giọng điệu thống thiết, tình cảm
- Câu văn dài, nhiều dấu phẩy, nhiều động từ chỉ trạng
thái tâm lý và hoạt động mạnh ( quên ăn, vỗ gối, xả
thịt, lột da, nuốt gan, uống máu )
- ý nỗi đau xót và nỗi căm hờn kẻ thù
- Gơng các tớng già thần,quan nhỏ
- Sẵn sàng chết vì vua ớng, không sợ nguyhiểm, hoàn thành xuấtsắc NV
t-=>khích lệ lòng trung áiquốc của tớng sĩ thờitrần