ĐẶT VẤN ĐỀThừa cân - béo phì đang được tổ chức Y tế thế giới xem là một “nạndịch toàn cầu” global edidemic, và người ta cho rằng béo phì xếp đầu tiêntrong một nhóm được gọi là “các căn b
Trang 1BMI (Body Mass Index) Chỉ số khối cơ thể
WHO (World Health Organization) Tổ chức Y tế thế giới
MỤC LỤC
Trang Danh mục bảng
Đặt vấn đề 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Định nghĩa sử dụng 4
1.2 Dịch tễ học bệnh béo phì trên thế giới và tại Việt Nam: 7
1.3 Nguyên nhân Béo phì: 9
1.4 Các yếu tố liên quan đến béo phì ở trẻ em 10
1.5 Phân loại béo phì 12
1.6 Đặc điểm lâm sàng 13
Trang 21.9 Dự phòng béo phì ở trẻ em: 14
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Đối tượng nghiên cứu 16
2.2 Phương pháp nghiên cứu 16
2.3 Xử lý và phân tích số liệu 20
2.4 Phương pháp kiểm soát yếu tố gây nhiễu 21
2.5 Vấn đề y đức trong nghiên cứu 21
Chương 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ 22
3.1 Đặc tính mẫu nghiên cứu 22
3.2 Đặc tính các yếu tố nghiên cứu 23
3.3 Phân bố tỷ lệ TC-BP theo giới, tuổi và dân tộc 27
3.4 Mối liên quan giữa TC-BP với các yếu tố nghiên cứu 28
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI Tài liệu tham khảo Phụ lục DANH MỤC BẢNG Tran Bảng 1.1 Phân độ dinh dưỡng dựa vào BMI theo bách phân vị của trẻ trai 5
Bảng 1.2 Phân độ dinh dưỡng dựa vào BMI theo bách phân vị của trẻ gái Bảng 3.3 Đặc tính mẫu nghiên cứu theo tần số và tỷ lệ 22
Bảng 3.4 Phân bố các yếu tố của tiền căn gia đình theo tần số và tỷ lệ 23
Trang 3Bảng 3.8 Phân bố tỷ lệ TC-BP theo giới, tuổi, lớp, dân tộc 27
Bảng 3.9 Phân bố tỷ lệ mức độ TC-BP theo giới, tuổi, lớp, dân tộc 27
Bảng 3.10 Mối liên quan giữa TC-BP với các yếu tố tiền căn gia đình 28
Bảng 3.11 Mỗi liên quan giữa TC-BP với tiền sử của trẻ 29
Bảng 3.12 Mối liên quan giữa TC-BP với thói quen ăn uống của trẻ 30
Bảng 3.13 Mối liên quan giữa TC-BP với thói quen sinh hoạt, hoạt động thể lực của trẻ 32
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Thừa cân - béo phì đang được tổ chức Y tế thế giới xem là một “nạndịch toàn cầu” (global edidemic), và người ta cho rằng béo phì xếp đầu tiêntrong một nhóm được gọi là “các căn bệnh của nền văn minh” (Diseases ofcivilization)
Trong năm 2008, 35% người lớn ở độ tuổi 20 trở lên bị thừa cân,(BMI>=25) (34% nam giới và 35% nữ giới) Tỷ lệ béo phì trên toàn thế giới
đã tăng hơn gấp đôi giữa năm 1980 và 2008 Trong năm 2008, 10% nam giới
và 14% nữ giới bị béo phì (BMI>=30) so với 5% đối với nam và 8% đối với
nữ vào năm 1980 Ước tính khoảng 205 triệu nam giới và 297 triệu nữ giớitrên 20 tuổi bị BP – tổng cộng hơn nữa tỷ người trên toàn thế giới[20]
Việt Nam là nước đang phát triển, vì vậy chúng ta đang trong xu thếchung của các nước đang phát triển đó là suy dinh dưỡng tồn tại song hànhvới béo phì Điều đó cũng nói lên rằng, chúng ta phải đồng thời can thiệpcùng lúc cho hai mặt của một vấn đề dinh dưỡng như trong chiến lược dinhdưỡng quốc gia đã đề ra Một số thống kê gần đây cho thấy tỷ lệ thừa cân -béo phì đang ngày càng gia tăng ở các thành phố lớn
Tại thành phố Cần Thơ tỷ lệ béo phì ở trẻ em 7-11 tuổi là 8,8%, tỷ lệbéo phì ở học sinh nam cao hơn ở học sinh nữ (5,50% và 3,4% ở độ tuổi 7-8,p=0,01; 5,9% và 2,8% ở độ tuổi 9-11, p<0,001), tỷ lệ béo phì ở học sinh bántrú cao hơn so với học sinh không bán trú (18,2% và 6,0%, p<0,001) [4]
Thừa cân - béo phì thường gặp ở lứa tuổi mầm non và học sinh tiểuhọc, đôi khi ở cả học sinh trung học cơ sở và ở người trưởng thành, bệnh đang
có chiều hướng gia tăng ở các nước phát triển và đang phát triển, tại các đô thị
Trang 5và ở các gia đình có thu thập cao, ít con Thừa cân - béo phì có nhiều nguy cơtrên các bệnh tiểu đường type 2, bệnh lý tim mạch (tăng huyết áp, nhồi máu
cơ tim), đột quỵ, một số ung thư túi mật, tuyến vú, đại tràng, tiền liệt tuyến…[10] Song song với nguy cơ nguy hiểm đó, ở trẻ em, khi trọng lượng cơ thểtăng thì sức nặng đè lên các khớp ở trẻ càng lớn, nhất là vùng lưng, khớpháng, khớp gối khiến trẻ kêu đau nhức, mỏi chân tay, lưng Lâu dài, xương trẻ
bị biến dạng, khớp, chân bị vòng kiềng, thoái hóa khớp gây đau đớn và khókhăn trong vận động [12]
Thừa cân - béo phì rất phức tạp trong nguyên nhân và nan giải trongđiều trị, những người thừa cân - béo phì có nguy cơ cao mắc các bệnh mãntính như tăng huyết áp, đái tháo đường, sỏi mật và ung thư… có thể dẫn đến
tử vong Bệnh béo phì có thể phòng ngừa được nhưng điều trị rất khó khăn,tốn kém và hầu như không có kết quả [9],[10],[14] Thực trạng thừa cân - béophì đã và đang trở thành vấn đề cộng đồng đáng quan tâm ở nước ta
Thừa cân - béo phì ở cả người lớn và trẻ em đều rất nguy hiểm nhưng ở
độ tuổi học sinh tiểu học có độ nguy hiểm cao hơn vì đây là giai đoạn pháttriển tăng tốc, có ý nghĩa quan trọng trong sự phát triển và trưởng thành của
cả đời người Nghiên cứu tình trạng thừa cân - béo phì ở lứa tuổi này nhằmxác định các yếu tố nguy cơ có hại cho sức khỏe, đồng thời là cơ sở cho việcphòng ngừa sự gia tăng thừa cân - béo phì ở nước ta trong thời gian tới
Mục tiêu nghiên cứu
Trang 61 Xác định tỷ lệ béo phì ở trẻ 6-10 tuổi tại các trường tiểu học tạithành phố Cần Thơ và mô tả mối liên quan với các đặc điểm dânsố.
2 Tìm hiểu mối liên quan giữa béo phì và các yếu tố như: cân nặnglúc đẻ, cha mẹ béo phì, trình độ học vấn cha mẹ, hoạt động vàthói quen ăn uống của trẻ…
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Định nghĩa sử dụng
1.1.1 Định nghĩa, phân loại thừa cân – béo phì ở trẻ em
Béo phì (BP) là một kết quả của cân bằng năng lượng dương tính - mộttrạng thái bệnh lý được đặc trưng bởi sự tích tụ mỡ nhiều quá mức cần thiếtcho những chức năng tối ưu và làm tổn hại đến sức khỏe Do đó, thuật ngữ
“béo phì” chỉ nên dùng khi có đánh giá lượng mỡ cơ thể (như đo bề dày lớp
1.1.2 Các chỉ số đo lường dinh dưỡng
Chỉ số khối cơ thể (BMI) [17]
Trang 7BMI được tính bằng cân nặng (tính bằng kilogram) chia cho bìnhphương chiều cao (tính bằng met), được dùng để xác định thiếu cân, bìnhthường hay TC Khi trẻ lớn lên, lượng mỡ trong cơ thể thay đổi hằng năm Vìvậy, BMI thay đổi theo tuổi Tuy nhiên, lượng mỡ trong cơ thể ở trẻ trai và trẻgái có sự khác nhau trong quá trình phát triển Do đó, BMI thay đổi theo tuổi
và giới
Phân độ dinh dưỡng dựa vào BMI theo bách phân vị:[1]
BMI < 5th bách phân vị: Suy dinh dưỡng
BMI > 85th bách phân vị: Thừa cân
BMI ≥ 95th bách phân vị: Béo phì
Bảng 1.1 Phân độ dinh dưỡng dựa vào BMI theo bách phân vị của trẻ trai
Trang 8Phân độ dinh dưỡng theo chỉ số CN/CC:
CN/CC < -2SD (80%): Suy dinh dưỡng
Áp dụng chuẩn trên cho nghiên cứu này, chúng tôi chia trẻ thành 2 nhóm:
Đối với trẻ <9 tuổi: được chẩn đoán là BP khi chỉ số CN/CC>+2SDtheo NCHS
Đối với trẻ ≥9 tuổi: chẩn đoán BP khi BMI>85th bách phân vị theo tuổi
Trang 9BP độ I BMI từ 30 đến 34,99 kg/m2
BP độ II BMI từ 35 đến 39,99 kg/m2
BP độ III BMI > 40 kg/m2
1.1.6 Phân độ cân nặng lúc đẻ
Cân nặng lúc đẻ < 2500 gram Suy dinh dưỡng bào thai
Cân nặng lúc đẻ từ 2500 đến 3500 gram Bình thường
Cân nặng lúc đẻ > 3500 gram Thai to
1.1.7 Chế độ ăn của trẻ
Chế độ ăn bình thường của trẻ: cho trẻ ăn 4-5 bữa trong ngày Trong đó,
ba bữa ăn chính cùng với gia đình và 1-2 bữa phụ với sữa, bánh ngọt, tráicây…
Trẻ ăn nhiều khi ăn hơn 2 bữa phụ trên ngày
1.2 Dịch tễ học bệnh béo phì trên thế giới và tại Việt Nam:
Trên toàn thế giới, BP đã tăng hơn gấp đôi kể từ năm 1980 Trong năm
2008, hơn 1,8 tỷ người lớn từ 20 tuổi trở lên bị TC, trong số này hơn 200 triệunam giới và gần 300 triệu phụ nữ bị BP 65% dân số thế giới sống ở nhữngquốc gia mà TC-BP giết chết nhiều người hơn là thiếu cân Hơn 40 triệu trẻ
em dưới 5 tuổi bị mắc BP vào năm 2010 TC BP đứng thứ 5 trong các nguy
cơ gây tử vong hàng đầu trên thế giới Ít nhất 2,8 triệu người chết mỗi năm do
BP Ngoài ra, TC - BP gây ra 44% gánh nặng bệnh tiểu đường, 23% gánhnặng bệnh thiếu máu cục bộ, 7-41% gánh nặng bệnh ung thư.Nói chung, hơn1/10 dân số trưởng thành của thế giới bị BP TC - BP từng được coi là vấn đề
ở các nước có thu nhập cao, nhưng hiện nay nó đang gia tăng ở các nước cóthu nhập trung bình và thấp, đặc biệt là ở thành thị Gần 35 triệu trẻ em TCđang sống ở các nước đang phát triển và 8 triệu ở các nước phát triển Trongmột nghiên cứu ở Mysore, Ấn Độ trên 43 152 học sinh, tỷ lệ TC và BP tương
Trang 10ứng là 8,5% và 3,4% Một nghiên cứu khác trên 2156 học sinh lứa tuổi từ
10-15 cho tỷ lệ 28% số học sinh bị TC [19]
Tỷ lệ TC và BP cao nhất ở châu Mỹ (62% TC và 26% BP ở cả 2 giới)
và thấp nhất ở khu vực Đông Nam Á (14% TC, 3% BP ở cả 2 giới) Ở khuvực châu Âu, Đông Địa Trung Hải và châu Mỹ, hơn 50% phụ nữ bị TC, ở bakhu vực này, gần một nữa số phụ nữ bị BP (23% ở châu Âu, 24% ở Đông ĐịaTrung Hải và 29% ở châu Mỹ) [18]
Ở Mỹ, trong năm 2009-2010, tỷ lệ béo phì của trẻ em và trẻ vị thànhniên là 16,9% (tương đương 12,5 triệu trẻ) Trong đó lứa tuổi 2-5 tuổi là12,1%, lứa tuổi 6-11 tuổi là 18% và lứa tuổi 11-19 tuổi là 18,4% Tỷ lệ béophì ở trẻ nam (18,6%) cao hơn trẻ nữ (15%) Mặt khác, tỷ lệ béo phì ở ngườilớn là 35,7% (tương đương 78 triệu người), trong đó nhóm có tỷ lệ béo phìcao nhất là nhóm từ 60 tuổi trở lên (39,7%) [15]
Trong năm 2010, 43 triệu trẻ em (35 triệu ở các nước đang phát triển)được ước tính là TC và BP, 92 triệu người có nguy cơ TC Tỷ lệ TC và BP ởtrẻ em trên toàn thế giới tăng từ 4,2% năm 1990 lên 6,7% năm 2010 Xuhướng này được dự đoán sẽ tăng lên 9,1% (tương ứng 60 triệu trẻ em) vàonăm 2020 Tỷ lệ TC - BP ở trẻ em châu Phi là 8,5% vào năm 2010, ước tính
sẽ đạt đến 12,7% vào năm 2020 Tỷ lệ mắc TC BP ở châu Á thấp hơn châuPhi (4,9% năm 2010), tuy nhiên, số trẻ em bị ảnh hưởng nhiều hơn ở châu Phi(khoảng 18 triệu trẻ em) [19]
Một nghiên cứu về BP ở Bình Định cho thấy tỷ lệ BP ở học sinh tiểuhọc của tỉnh này là 5,63% Học sinh tiểu học BP tại thành phố Quy Nhơn caohơn các thị trấn còn lại (8,33% so với 2,93%) Học sinh độ tuổi 6 có tỷ lệ BPcao nhất (7,56%) và thấp nhất là độ tuổi 9 (4,44%) Các tuổi còn lại: độ tuổi 7
là 5,71%, độ tuổi 8 là 4,72% và độ tuổi 10 là 5,07% Trẻ em tiểu học nam có
tỷ lệ BP cao hơn trẻ em nữ (7,26% > 3,87%) Tỷ lệ BP loại ≥+ 3SD tính trung
Trang 11bình chung cho học sinh tiểu học khu vực thành thị là 2,20%, trong đó riêngthành phố Quy Nhơn là 3,54%, các thị trấn còn lại là 0,94% [2].
Các chỉ số nghiên cứu cân nặng/chiều cao và BMI theo tuổi và giới chothấy tỷ lệ TC - BP ở học sinh tiểu học quận Đống Đa, Hà Nội từ 6-11 tuổi là12,9% Tỷ lệ này ở trẻ trai là 17,9% và ở trẻ gái là 7,4% [6]
Tỷ lệ TC - BP ở học sinh từ 8-11 tuổi tại một số trường tiểu học ở HàNội lần lượt là 7,5% và 3,5% [7]
Nghiên cứu của Bùi Đức Văn và Hoàng Khánh về tỷ lệ TC - BP ở họcsinh tiểu học tại tỉnh Cà Mau cho kết quả như sau: tỷ lệ TC-BP ở trẻ từ 6-10tuổi là 7,26%, trong đó BP là 1,76%, TC là 5,5%, gặp ở nam nhiều hơn nữ(9,20% và 5,13%, p<0,05) BP mứa độ nhẹ chiếm 60%, mức độ trung bình vànặng chiếm 40% [8]
Theo Lê Thị Thúy Loan trong nghiên cứu về tình trạng TC - BP ở họcsinh tiểu học tại thành phố Cần Thơ thì tỷ lệ BP ở trẻ em 7-11 tuổi là 8,8%, tỷ
lệ BP ở học sinh nam cao hơn ở học sinh nữ (5,50% và 3,4% ở độ tuổi 7-8,p=0,01; 5,9% và 2,8% ở độ tuổi 9-11, p<0,001) Tỷ lệ BP ở học sinh bán trúcao hơn so với học sinh không bán trú (18,2% và 6,0%, p<0,001) [4]
1.3 Nguyên nhân béo phì:
Tăng một lượng thực phẩm nhiều chất béo, muối, đường nhưng lạithiếu các vitamin, khoáng chất và vi chất dinh dưỡng khác
Giảm hoạt động thể lực do đặc thù của công việc, thay đổi phương thứcgiao thông vận tải và tốc độ đô thị hóa ngày càng tăng
Thay đổi chế độ ăn uống cho phù hợp với sự phát triển của xã hội, thiếucác chính sách hỗ trợ trong các lĩnh vực như y tế, nông nghiệp, giao thông,quy hoạch đô thị, môi trường, thực phẩm chế biến, phân phối, tiếp thị và giáodục
Trang 12Rối loạn hoạt động của tuyến nội tiết: tuyến yên, tuyến thượng thận,tuyến sinh dục…
Cảm xúc: trẻ thấy không hạnh phúc và tự an ủi bằng cách ăn nhiều…Thần kinh: hiếm gặp
1.4 Các yếu tố liên quan đến béo phì ở trẻ em
1.4.1 Cha mẹ béo phì
Trong các yếu tố nguy cơ béo phì thì cha mẹ béo phì được các nhànghiên cứu đặc biệt nhấn mạnh tầm quan trọng của nó Cha mẹ béo phì cókhuynh hướng sinh con béo phì Trong nhóm trẻ TC - BP có 14,1% bố và12,6% mẹ béo phì so với 7,4% bố và 6,5% mẹ ở nhóm chứng[8] Trẻ có anh,chị, em ruột TC - BP có nguy cơ TC - BP cao gấp 8,62 lần so với nhóm không
có anh, chị, em TC - BP [3] Trẻ có cha mẹ béo phì có nguy cơ bị béo phì caogấp 2 lần trẻ không có cha mẹ béo phì [13]
1.4.2 Gia đình cỡ nhỏ
Theo các nghiên cứu trước đây thì đa số gia đình có trẻ béo phì có từ 1đến 2 con, điều này là do các bậc cha mẹ nuôi dưỡng con tốt bằng cách tănglượng thức ăn cho trẻ ăn vào Hơn nữa, sự nuông chiều của các bậc cha mẹtăng lên nên trẻ sẽ được ăn tất cả các loại thức ăn mà trẻ thích[8] Theo nghiêncứu của Phạm Thị Mỹ Hạnh và Nguyễn Thị Phương thì trẻ là con duy nhấttrong gia đình có nguy cơ béo phì cao gấp 3,16 lần so với nhóm không phải làcon một [3]
1.4.3 Cân nặng lúc đẻ
Cân nặng lúc đẻ có liên quan mật thiết đến sự xuất hiện béo phì saunày Có sự tương quan có ý nghĩa thống kê giữa nguy cơ béo phì của trẻ vàcân nặng lúc đẻ Theo Bùi Đức Văn và Hoàng Khánh thì trẻ thừa cân béo phì
có cân nặng lúc sinh >3200 gram cao hơn so với nhóm chứng với p<0,05
Trang 13Thời gian bú sữa mẹ cũng có sự khác biệt giữa nhóm TC - BC và nhóm chứng(16,72±4,2 tháng ở nhóm TC - BP và 12,20±3,8 tháng ở nhóm chứng) [8].
1.4.4 Hoạt động của trẻ
Gia tăng lượng thời gian xem TV có sự tương quan thuận với tỷ lệ mắcbệnh béo phì trẻ em Sở dĩ, có sự tương này không những do trẻ ngồi nhiềulàm giảm hoạt động thể lực mà còn do ảnh hưởng của các loại thực phẩmquảng cáo và do trẻ tiêu thụ nhiều thức ăn (nhất là snack) khi trẻ xem TV Có
sự khác biệt có ý nghĩa ở các hoạt động: đi bộ, đạp xe đạp, chơi thể thao,nhóm TC - BP ít hơn nhóm chứng (p<0,05) Thời gian xem TV của nhóm TC
- BP là 90 phút/ ngày Số giờ ngủ của nhóm TC - BP (7,09±0,65 giờ) thấp hơn
nhóm chứng (8,05±1,27 giờ) [8] Thời gian hoạt động tĩnh tại của nhóm thừa
cân, béo phì là 141,35 phút/ngày cao hơn so với nhó chứng 111,92 phút/ngày[13]
1.4.5 Thói quen ăn uống của trẻ
Béo phì là hậu quả của việc gia tăng năng lượng nhập vào cơ thể.Lượng đường, đạm, mỡ ăn vào ở trẻ béo phì cao hơn ở trẻ bình thường Việcgia tăng năng lượng nhập vào cơ thể do trẻ có thói quen ăn thêm nhiều bữaphụ ngoài bữa chính và đặc biệt là bữa ăn phụ gần giờ ngủ, lúc này nănglượng nhập vào sẽ chuyển thành năng lượng dự trữ Có sự mất cân đối trongkhẩu phần ăn của trẻ béo phì Ăn nhiều chất béo, ăn vặt, ăn ngọt, ăn vặt lúcxem ti vi, ăn bữa phụ trước khi ngủ, uống nước có gas đều có sự khác biệt cónghĩa giữa 2 nhóm (OR lần lượt là: 2,77; 5,84; 2,18; 2,87; 4,4; 4,87 và p đều
< 0,05) [8] Nguy cơ thừa cân béo phì của nhóm ăn nhiều chất béo, thịt và
thức ăn nhanh cao gấp 3 lần nhóm ăn ít các thức ăn trên [13]
1.4.6 Trình độ văn hóa của bố và mẹ
Theo nghiên cứu của Vũ Thị Thư, Lê Thị Hợp và Hoàng Thị Hoãn thìnhóm trẻ có bố hoặc mẹ trình độ học vấn dưới cấp 3 có tỷ lệ béo phì lần lượt
Trang 14là 71,24% và 78,2%, còn nhóm có bố hoặc mẹ trình độ học vấn đại học hoặctrên đại học có tỷ lệ béo phì lần lượt là 14,66% và 11,5% Điều này có thể lýgiải là do bố và mẹ có trình độ học vấn thấp thì sẽ thiếu kiến thức về chămsóc tốt và đưa ra một chế độ dinh dưỡng hợp lý cho trẻ [7].
1.4.7 Điều kiện kinh tế gia đình
Nhóm trẻ có thu nhập bình quân của gia đình hơn một triệu/ tháng vànhóm trẻ có tiền chi cho ăn uống của gia đình hơn hai trăm ngàn/ tháng có tỷ
lệ TC - BP lần lượt là 76,9% và 60,2% Trong khi đó nhóm trẻ có thu nhậpbình quân gia đình dưới năm trăm ngàn/ tháng và tiền chi cho ăn uống dướimột trăm ngàn / tháng có tỷ lệ TC - BP là 7,7% và 1,3% Điều này chứngminh là thu nhập gia đình tỷ lệ thuận với tỷ lệ TC - BP [7]
1.5 Phân loại béo phì
1.5.1 Theo nguyên nhân
Béo phì không có nguyên nhân rõ ràng được gọi là béo phì đơn thuầnhay béo phì ngoại sinh do tăng năng lượng nhập vào cơ thể và/ hoặc giảm tiêuhao năng lượng
Béo phì có vấn đề y khoa đi kèm gọi là béo phì bệnh lý
1.5.2 Theo lứa tuổi bắt đầu
Béo phì bắt đầu từ nhỏ (trẻ em, thanh thiếu niên): là béo phì do tăng sốlượng tế bào mỡ và kích thước cũng tăng, loại này thường kháng với điều trị
Béo phì bắt đầu ở người lớn: là béo phì do tăng kích thước tế bào mỡ(hay phì đại tế bào mỡ)
Trang 151.5.3 Theo phân vùng của mô mỡ và vị trí giải phẫu:
Béo bụng (béo trung tâm, béo phần trên): là dạng béo phì có mỡ tậptrung chủ yếu ở vùng bụng
Béo đùi (béo phần thấp): là dạng béo phì có mỡ tập trung chủ yếu ởvùng mông và đùi
Béo bụng có nguy cơ cao của mắc và tử vong do các bệnh tim mạch,cao huyết áp, tiểu đường so với béo đùi
1.7.1.1 Đo bề dày lớp mỡ dưới da
Là chỉ số chuyên biệt để đánh giá lượng mỡ của toàn bộ cơ thể với mức
độ chính xác đã được nghiên cứu
Sự tương quan của lớp mỡ ở vùng cơ tam đầu, cơ nhị đầu, dưới xương
bã vai và trên xương chậu gần xấp xỉ với lượng mỡ toàn cơ thể
Bề dày lớp mỡ dưới da vượt quá 20mm cho thấy lượng mỡ cơ thể vượtquá 26% trọng lượng cơ thể biểu hiện tình trạng béo phì
1.7.1.2 Chỉ số CN/CC theo tuổi và giới
Thường được dùng để chẩn đoán béo phì ở lứa tuổi tiền vị thành niên.Cân nặng vượt quá 120% cân nặng lý tưởng so với chiều cao theo tuổi
và giới được chẩn đoán là béo phì
Trang 16Chỉ số CN/CC vượt quá 120% theo tuổi và giới thì nhạy cảm hơn bềdày lớp mỡ dưới da trong việc chẩn đoán béo phì ở lứa tuổi dưới 6 tuổi.
BMI theo tuổi và giới
BMI nằm trên đường chí bách phân 85 được chẩn đoán là béo phì
1.7.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán béo phì
1.8 Hậu quả của béo phì trẻ em:
Khoảng 1/3 béo phì người lớn bắt nguồn từ béo phì trẻ em
Béo phì làm gia tăng nguy cơ mắc các bệnh: tim mạch (tăng huyết áp,tăng cholesteron toàn phần, tăng LDL, giảm HDL), tiểu đường type 2, bệnhsỏi mật, ung thư (ung thư vú, ung thư đại tràng, ung thư nội mạc tử cung, ungthư tiền liệt tuyến)…
1.9 Dự phòng béo phì ở trẻ em:
Ăn nhiều rau xanh, trái cây
Tăng cường hoạt động thể lực
Trang 17Cho trẻ bú mẹ kéo dài.
Giảm sử dụng thức ăn ngọt và các loại nước uống có gaz
Giảm các loại thức ăn nhiều năng lượng, đặc biệt là thức ăn nhanh [11]
Trang 18Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.1.1.1 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 9 năm 2012 đến tháng 6 năm 2013
2.1.1.2 Địa điểm nghiên cứu
Các trường tiểu học trên địa bàn thành phố Cần Thơ
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu:
Học sinh từ 6 đến 10 tuổi đang học tại các trường tiểu học trên địa bànthành phố Cần Thơ
2.1.3 Tiêu chuẩn chọn vào
Học sinh có năm sinh từ 2002 đến 2006 đang học tại các trường tiểuhọc thành phố Cần Thơ
Phụ huynh của các học sinh được chọn lựa
2.1.4 Tiêu chuẩn loại ra
Đối tượng không đồng ý tham gia phỏng vấn
Đối tượng vắng mặt trong thời gian điều tra
Mắc các bệnh gây phù làm tăng trọng lượng cơ thể như gan, thận, timmạch
Không thu thập được các chỉ số nhân trắc: gù, vẹo cột sống
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang mô tả có phân tích
2.2.2 Cỡ mẫu
Trang 19Cỡ mẫu được tính theo công thức:
Với độ tin cậy 95% thì Z=1.96
Sai số cho phép d = 0.015
Suy ra n=586.5
Để dự trù sai sót nên chúng tôi chọn cỡ mẫu là 600 đối tượng (bao gồm 600học sinh và 600 phụ huynh là cha hoặc mẹ của học sinh)
2.2.3 Phương pháp lấy mẫu
Chọn mẫu theo phương pháp chọn mẫu nhiều giai đoạn:
Chọn 3 quận/huyện trong số 9 quận/huyện của thành phố Cần Thơ bằngcách chọn ngẫu nhiên đơn, bao gồm: quận Ninh Kiều, quận Bình Thủy vàhuyện Phong Điền
Ở mỗi quận/huyện chọn 2 trường tiểu học theo cách chọn ngẫu nhiênđơn (tổng cộng 6 trường tiểu học), bao gồm:
Quận Ninh Kiều: trường tiểu học Kim Đồng, trường tiểu học Võ
Trường Toản
Quận Bình Thủy: trường tiểu học An Thới 1, trường tiểu học
Long Hòa 1
Trang 20Huyện Phong Điền: trường tiểu học Mỹ Khánh 1, trường tiểu
học Giai Xuân 1
Ở mỗi trường chọn mỗi khối 1 lớp (từ khối 1 đến khối 5), tổng cộng 5lớp/ trường, lấy đủ cỡ mẫu đã tính
2.2.4 Biến số nghiên cứu
2.2.3.1 Biến số dân số xã hội
Tuổi: biến số độc lập, bao gồm 5 giá trị 6,7,8,9,10.
(Được tính bằng cách lấy ngày tháng năm phỏng vấn trừ cho ngàytháng năm sinh, ví dụ: trẻ được xem là 6 tuổi khi trẻ tròn 6 năm đến 6 năm 11tháng 29 ngày)
Giới: biến định danh, gồm 2 giá trị nam, nữ.
Khối lớp: biến định danh, gồm 5 giá trị 1,2,3,4,5.
Nghề nghiệp của cha mẹ: biến định danh, gồm buôn bán nhỏ, lao động
phổ thông, công nhân-nông dân, công nhân viên nhà nước, chủ doanh nghiệp,khác
Trình độ học vấn của cha mẹ: biến định danh, gồm học trên cấp 2 và
học dưới cấp 2
2.2.3.2 Biến số phụ thuộc
Béo phì:
Trẻ <9 tuổi: CN/CC >+2SDTrẻ ≥9 tuổi: BMI> 95th
2.2.3.3 Biến số độc lập
Chiều cao: biến liên tục, đo ở tư thế đứng tính theo centimet, lấy 1 số
lẻ
Cân nặng: biến liên tục, tính theo kilogram, lấy 1 số lẻ.
Tiền căn của gia đình: biến định danh, gồm 6 giá trị
Trang 21Thứ tự con trong gia định: 2 giá trị con đầu, con thứ.
Tăng cân khi mẹ mang thai: 2 giá trị ≤15 kg và >15 kg.
Tiền căn mẹ bị tiểu đường khi mang thai: 2 giá trị có, không.
(Tiểu đường khi đường huyết >120 mg/lít hoặc đã có dùng thuốc điềutrị tiểu đường)
Tình trạng TC-BP của cha: 2 giá trị có, không.
Tình trạng TC-BP của mẹ: 2 giá trị có, không.
(TC-BP ở cha mẹ khi BMI>25)
Tiền sử của trẻ: biến định danh gồm 4 giá trị
Cân nặng lúc sinh, có 2 giá trị: ≤3,5 kg và >3,5kg.
Tiền căn suy dinh dưỡng của trẻ, 2 giá trị: có, không.
(Có: đã có điều trị SDD hoặc đi khám được xác nhận)
Tiền sử bú mẹ, 2 giá trị ≤4 tháng và >4 tháng.
Thói quen ăn uống của trẻ: biến định danh, gồm 10 giá trị
Mức độ thèm ăn ở nhà: háu ăn, không.
Tần suất ăn trong ngày: > 3 lần/ngày và ≤ 3 lần/ngày.
Tần suất ăn thêm bữa phụ trước khi đi ngủ: thường xuyên và bình
thường
Mức độ thích ăn rau: thường xuyên, bình thường.
Mức độ thích ăn trái cây: thường xuyên, bình thường.
Mức độ thích ăn đồ béo (thức ăn chiên, xào, thịt, mỡ, da, sữa…):
thường xuyên, bình thường
Mức độ thích ăn đồ ngọt (bánh, kẹo, sô cô la, nước ngọt có gas, trà xanh…): thường xuyên, bình thường.
Mức độ thích ăn vặt: thường xuyên, bình thường.
(Các mức độ trên được xem là thường xuyên khi ăn ≥ 5 lần/tuần)