KT :- HS hieåu ñöôïc caùc khaùi nieäm: “Khoaûng caùch töø moät ñieåm ñeán moät ñöôøng thaúng”, “khoaûng caùch giöõa hai ñöôøng thaúng song song”, “caùc ñöôøng thaúng song song caùch ñeàu[r]
Trang 18Hoạt động 5: Dặn dò (2’)
Chú ý cần phân tích bài toán để chỉ
ra cách dựng - Trong lời giải chỉ ghi
hai phần cách dựng và chứng minh
- HS nghe dặn
- Ghi chú vào vở bài tập
Bài 30 trang 83 Sgk Bài 31 trang 83 Sgk
Lớp dạy : Ngày dạy : Tiết tkb: Sĩ số: Lớp dạy : Ngày dạy : Tiết tkb: Sĩ số: Lớp dạy : Ngày dạy : Tiết tkb: Sĩ số:
KN : - HS sử dụng compa thước thẳng để dựng được hình vào trong vở
TĐ : -Cẩn thận chính xác khi vẽ hình và chứng minh
II/ CHUẨN BỊ : :
- GV : Compa, thước thẳng, thước đo góc.
- HS : Học và làm bài ở nhà, vở ghi, sgk, dụng cụ HS
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
Trang 19HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ (8’)
- Treo bảng phụ Gọi một HS
lên bảng
- Kiểm bài tập về nhà của HS
- Cho HS nhận xét ở bảng
- GV đánh giá cho điểm
- Một HS lên bảng,cả lớp theodõi CD + Dựng đoạn BC = 2cm
+ Dựng Bx BC tại B+ Dựng cung tròn tâm là điểm
C với bán kính 4cm, cung này cắt tia Bx ở điểm A Nối AC ABC là tam giác cần dựng+ Chứng minh :
Do BxBC=> ˆB=900=>ABC vuông tại B có BC=2cm AC=4cm
- HS khác nhận xét
1/ Các bước giải bài toán dựnghình? (3đ)
2/ Dựng ABC vuông tại B , biết cạnh huyền AC = 4 cm , cạnh góc vuông BC = 2cm(7đ)
Hoạt động 2 : Luyện tập (35’)
Bài 33 trang 83 Sgk
- Yêu cầu HS hợp tác theo
nhóm nhỏ cùng bàn với yêu
cầu :
- Vẽ hình giả sử dựng được
thoả mãn các yêu cầu của bài
ta làm như thế nào ?
+ Muốn có hình thang ta phải
có ?
+ Xác định điểm B như thế
nào ?
- Trình bày hoàn chỉnh bài giải
- Hướng dẫn cách chứng minh
+ AB // CD ta có điều gì ?
+ Có AC = BD = 4cm ta suy ra
- HS đọc đề bài
- Làm bài theo nhóm ngồi cùng bàn : thảo luận cách dựng và chứng minh
- Đại diện nhóm ghi lên bảng + Dựng đoạn CD = 3cm
+ Qua D dựng tia Dx tạo với tia Dy 1 góc 800
+ Dựng cung tròn tâm C bán kính 4cm Cung này cắt Dy tạiđiểm A
+ Qua A dựng tia Az // DC+ Dựng cung tròn tâm D bán kính 4cm Cung này cắt tia Aztại B
- Cả lớp nhận xét
- HS trả lời theo câu hỏi gợi ý+ Có ABCD là hình thang+ Hình thang ABCD có 2 đường chéo bằng nhau là hình thang cân
Bài 33 trang 83 Sgk
z 4
B A
+ Dựng cung tròn tâm C bán kính 4cm.Cung này cắt Dx tại
A + Qua A dựng tia Az // DC+ Dựng cung tròn tâm D bán kính 4cm Cung này cắt Az tại B
Trang 20điều gì ?
+ Kết luận ?
Bài 34 trang 83 Sgk
- Chia nhóm hoạt động Thời
gian làm bài là 5’ cho cách
dựng và 2’ cho chứng minh
- Nhắc nhở HS không tập
trung làm bài
- Yêu cầu đại diện nhóm trình
bày Các nhóm nhận xét
- GV hoàn chỉnh bài
- Lưu ý HS có hai hình thang
cần dựng do cung tròn tâm C
cắt Ay tại 2 điểm
+ Hình thang cân ABCD có
AC = 4cm, CD= 3cm, ˆD=800
thoả mãn yêu cầu đề bài
HS ghi bài giải hoàn chỉnh tập
- HS đọc đề bài
- HS chia làm 4 nhóm hoạt động
- Cách dựng+ Dựng đoạn CD = 3cm+ Qua D dựng tia Dx tạo với
CD một góc 900
+ Dựng cung tròn tâm D bán kính 2cm Cung này cắt Dx tạiđiểm A
+ Qua A dựng tia Ay // DC+ Dựng cung tròn tâm C bán kính 3cm Cung này cắt tia Aytại B
Chứng minh+ Do AB // CD => ABCD là hình thang có có ˆD = 900, CD
= 3cm, AD = 2cm thoả mãn yêu cầu đề bài
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét lẫn nhau
- HS ghi vào tập
AC = BD = 4cm
Hình thang cân ABCD có ˆD =
800, CD = 3cm, AC = 4cm thoảmãn yêu cầu đề bài
Bài 34 trang 83 Sgk
2 3
x
B' B
A
y
- Cách dựng :+ Dựng đoạn CD = 3cm+ Qua D dựng tia Dx tạo với
CD một góc 900
+ Dựng cung tròn tâm D bán kính 2cm Cung này cắt Dx tại điểm A
+ Qua A dựng tia Ay // DC+ Dựng cung tròn tâm C bán kính 3cm Cung này cắt tia Aytại B
Chứng minh+ Do AB//CD=>ABCD là hình thang có có ˆD = 900, CD = 3cm, AD = 2cm thoả mãn yêu cầu đề bài
Hoạt động 3 : Dặn dò (2’)GV
- Bài 32 trang 83 Sgk
! Dựng tam giác đều sau đó
dựng tia phân giác của 1 góc
- Xem lại kiến thức về đường
trung bình và xem trước nội
dung bài mới §6.
- Xem lại cách dựng tam giác đều và tia phân giác của 1 góc
- HS ghi chú vào tập
Bài 32 trang 83 Sgk
Lớp dạy : Ngày dạy : Tiết tkb: Sĩ số: Lớp dạy : Ngày dạy : Tiết tkb: Sĩ số: Lớp dạy : Ngày dạy : Tiết tkb: Sĩ số:
Trang 21KN : - HS biết về điểm đối xứng với một điểm cho trước, vẽ đoạn thẳng đối xứng với đoạn thẳng cho trước qua một đường thẳng Biết c/m hai điểm đối xứng với nhau qua một một đường thẳng
TĐ : - HS biết nhận ra một số hình có trục đối xứng trong thực tế Bước đầu biết áp dụng tính đối xứng trục vào việc vẽ hình, gấp hình
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Giấy kẻ ô vuông, bảng phụ, thước …
- HS : Ôn đường trung trực của đoạn thẳng; học và làm bài ở nhà
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ (7p)
GV cho HS Làm bài tập
- Hãy dựng một góc bằng 300
+ Dựng tam giác đều ABC
+ Dựng phân giác của một góc chẳng hạn góc A ta được góc BAEˆ =300
Chứng minh:
- Theo cách dựng ABC là tam giác đều nên CABˆ = 600
- Theo cách dựng tia phân giác AE ta có BAEˆ = CAEˆ = ½ CABˆ
= ½ 600 = 300
2 Bài mới
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới (2’)
Trang 22- Qua bài toán trên, ta thấy:
B và C là hai điểm đối xứng
với nhau qua đường thẳng AE;
Hai đoạn thẳng AB và AC là
hai hình đối xứng nhau qua
đường thẳng AE Tam giác
ABC là hình có trục đối xứng
…
- Để hiểu rõ các khái niệm
trên, ta nghiên cứu bài học
Hoạt động 2 : Hai điểm đối xứng nhau qua một đường thẳng (12’)
- Nêu ?1 (bảng phụ có bài
toán kèm hình vẽ 50 – sgk)
- Yêu cầu HS thực hành
- Nói: A’ là điểm đối xứng với
điểm A qua đường thẳng d, A
là điểm đx với A’ qua d =>
Hai điểm A và A’ là hai điểm
đối xứng với nhau qua đường
1 Hai điểm đối xứng nhau qua một đường thẳng :
?1
d H A
A'
B
a) Định nghĩa : (Sgk)b) Qui ước : (Sgk)
Hoạt động 3 : Hai hình đối xứng qua một đường thẳng (10’)
- Nêu bài toán ?2 kèm hình vẽ
51 cho HS thực hành
B
A
d
- Nói: Điểm đối xứng với mỗi
điểm C AB đều A’B’và
ngược lại… Ta nói AB và A’B’
là hai đoạn thẳng đối xứng
nhau qua d Tổng quát, thế
- HS nghe để phán đoán …
- Thực hành ?2 :
- HS lên bảng vẽ các điểm A’,B’, C’ và kiểm nghiệm trên bảng …
- Cả lớp làm tại chỗ …
- Điểm C’ thuộc đoạn A’B’
HS nêu định nghĩa hai hình
2 Hai hình đối xứng qua một đường thẳng:
?2
C B A
d
A’ C’
B’
Định nghĩa: (sgk) Hai đoạn thẳng AB và A’B’ đối xứng nhau qua đường
Trang 23nào là hai hình đối xứng nhau
qua một đường thẳng d?
- Giới thiệu trục đối xứng của
hai hình
- Treo bảng phụ (hình 53, 54):
- Hãy chỉ rõ trên hình 53 các
cặp đoạn thẳng, đường thẳng
đxứng nhau qua d? giải thích?
- GV chỉ dẫn trên hình vẽ chốt
lại
- Nêu lưu ý như sgk
đối xứng với nhau qua đường thẳng d
+ Góc: ABC và A’B’C’, … + Đường thẳng AC và A’C’
+ ABC và A’B’C’
thẳng d
d gọi là trục đối xứng
Lưu ý: Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam giác) đối xứng với nhau qua một đường thẳng thì chúng bằng nhau
Hoạt động 4 : Hình có trục đối xứng (8’)
- Treo bảng phụ ghi sẳn bài
toán và hình vẽ của ?3 cho HS
thực hiện
- Hỏi:
+ Hình đx với cạnh AB là hình
nào? đối xứng với cạnh AC là
hình nào? Đối xứng với cạnh
BC là hình nào?
- GV nói cách tìm hình đối
xứng của các cạnh và chốt lại
vấn đề, nêu định nghĩa hình có
trục đối xứng
- Nêu ?4 bằng bảng phụ
- GV chốt lại: một hình H có
thể có trục đối xứng, có thểà
không có trục đối xứng …
- Hình thang cân có trục đối
xứng không ? Đó là đường
thẳng nào?
- GV chốt lại và phát biểu định
lí
- Thực hiện ?3 :
- Ghi đề bài và vẽ hình vào vở
- HS trả lời : đối xứng với AB là AC; đối xứng với AC là AB,đối xứng với BC là chính nó …
- Nghe, hiểu và ghi chép bài…
- Phát biểu lại định nghĩa hình có trục đối xứng
- HS quan sát hình vẽ và trả lời
- HS nghe, hiểu và ghi kết luận của GV
- HS quan sát hình, suy nghĩ và trả lời
- HS nhắc lại định lí
3 Hình có trục đối xứng:
?3đối xứng với AB là AC đối xứng với AC là AB đối xứng với BC là chính nó.a) Định nghiã : (Sgk)
A Đường thẳng AH
là trục đối xứng
của ABC
B H C
?4a)1b)3c)Vô sốb) Định lí : (Sgk)
A H B
D K C
Đường thẳng HK là trục đối xứng của hình
Trang 24thang cân ABCD
! Xếp 2 hình gập lại với nhau
-Học bài : thuộc các định nghĩa
=========================================================
Lớp dạy : Ngày dạy : Tiết tkb: Sĩ số: Lớp dạy : Ngày dạy : Tiết tkb: Sĩ số: Lớp dạy : Ngày dạy : Tiết tkb: Sĩ số:
KN : - Rèn cho hs kỹ năng vẽ vẽ hình , vận dụng thành thạo các kiến thức vào giaiû toán
TĐ : - Cẩn thận, chính xác khi vẽ hình và chứng minh
II/ CHUẨN BỊ : :
- GV : Compa, thước thẳng, thước đo góc.
- HS : Học và làm bài ở nhà, vở ghi, Sgk, dụng cụ HS
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ (7’)
Gv cho 2HS lên bảng trả lời và làm bài tập
? Hai điểm gọi là đối xứng nhau qua đường thẳng d nếu …
Làm Bài 36a trang 87 Sgk
Trang 25B
ĐS:
1/ Hai điểm gọi là đối xứng nhau qua đường thẳng d nếu d là đường trung trực nối hai điểm đó
2/ Ta có A đối xứng với B qua Ox
Nên Ox là đường trung trực của AB
OA=OB (1)
Tương tự Oy là đường trung trực của AC
OA=OC (2)
Từ (1),(2) suy ra OB=OC
HS khác nhận xet
=>ùGV cuẩn xác bài hS
2 Bài mới
Hoạt động 2 : Luyện tập (30’)
Bài 36a trang 87 Sgk
- AOB là tam giác gì ? Vì
sao ?
- Mà Ox là đường trung trực
của AB nên ta có điều gì ? Suy
ra ?
- Tương tự ta có điều gì ?
- Cộng AOB AOCˆ ; ˆ ta được gì ?
- Mà AOB AOCˆ ˆ =?,Oˆ1Oˆ3=?
- Gọi HS lên bảng trình bày
- Cho HS nhận xét
Bài 39 trang 88 Sgk
- Gọi HS vẽ hình Nêu GT- KL
a) C đối xứng với A qua d, D
d nên ta có điều gì ?
- AD+DB= ?
- Tương tự đối với điểm E ta
có ?
- AE+EB=?
- Trong BEC thì CB như thế
- AOB là tam giác cân vì OB=OA
- Nên Ox là tia phân giác củaˆ
- HS lên bảng trình bày lại
- HS khác nhận xét
- HS lên bảng vẽ hình, nêu GT-KL
Bài 36a trang 87 Sgk
Ta có AOB là tam giác cân vìOB=OA
Nên Ox là tia phân giác củaˆ
AOB
Suy ra AOBˆ 2 1OˆTương tự : AOCˆ 2 3OˆVậyAOB AOCˆ ˆ = 2(Oˆ1Oˆ3)
=>BOCˆ 2xOyˆ 2.500 1000
Bài 39 trang 88 Sgk
D
d A
AE = EC
Trang 26nào với CE+EB ?
- Từ (1)(2)(3) ta có điều gì ?
- Cho HS lên bảng trình bày
lại
b) Vì AE+EB > BC suy ra?
- Nên con đường ngắn nhất mà
tú phải đi là ?
- Gọi HS nhận xét
- GV hoàn chỉnh
Bài 40 trang 88 Sgk
- Treo bảng phụ ghi hình 61
- Cho HS nhận xét
- HS khác nhận xét
=> AE+EB = CE+EB (2)Trong BEC thì
CB< CE+EB (3)Từ (1)(2)(3) ta cóAD+DB < AE+EBb) Vì AE+EB > BC suy raAE+EB > AD+DB
Nên con đường ngắn nhất mà tú phải đi là đi theo ADB
Bài 40 trang 88 Sgk
a) Có một trục đối xứngb) Có một trục đối xứngc) Không có trục đối xứngd) Có một trục đối xứng
c) Một đường tròn có vô số trục đối xứng
d) Một đoạn thẳng chỉ có một trục đối xứng
ĐS:a) Đúng b) Đúng
c) Đúng d) Sai
=> GV chuẩn xác lại nội dung của bài
4 Dặn dò (2’)
- Về nhà xem “Có thể em chưa biết “ và xem trước bài mới §7.
Làm bài tập 47 – Sgk t48
===================================================
Lớp dạy :8A Ngày dạy : Tiết tkb: Sĩ số: Lớp dạy :8B Ngày dạy : Tiết tkb: Sĩ số: Lớp dạy :8C Ngày dạy : Tiết tkb: Sĩ số:
Tiết 12
Trang 27KN :- HS dựa vào tính chất và dấu hiệu nhận biết để vẽ được dạng của một hình bình hành, biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành, chứng minhn các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau, hai đường thẳng song song.
TĐ : - Cẩn thận chính xác khi vẽ hình và chứng minh
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Thước chia khoảng, giấy kẻ ô vuông, compa, bảng phụ (đề kiểm tra, hình vẽ)
- HS : Ôn tập hình thang, làm bài ở nhà; dụng cụ: thước thẳng, compa …
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ (không)
2 Bài mới
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới (1’)
- Treo bảng phụ ghi hình 65
trang 90 Sgk và hỏi :
! Khi hai đĩa cân nâng lên và
hạ xuống ABCD luôn luôn là
Hoạt động 2 : Hình thành định nghĩa (7’)
- Cho HS làm ?1 bằng cách vẽ
hình 66 sgk và hỏi:
- Các cạnh đối của tứ giác
ABCD có gì đặc biệt?
- Người ta gọi tứ giác này là
hình bình hành Vậy theo các
em thế nào là một hình bình
hành?
- GV chốt lại định nghĩa, vẽ
hình và ghi bảng
- Định nghĩa hình thang và
hình bình hành khác nhau ở
chỗ nào?
- GV phân tích để HS phân
biệt và thấy được hbh là
hthang đặc biệt
- Thực hiện ?1 , trả lời:
- Tứ giác ABCD có AB//CD và AD//BC
- HS nêu ra định nghĩa hình bình hành (có thể có các định nghĩa khác nhau)
- HS nhắc lại và ghi bài
- Hình thang = tứ giác + một
cặp cạnh đối song song
Hình bình hành là tứ giác có
các cạnh đối song song
Trang 28Hoạt động 3 : Tính chất (11’)
- Nêu ?2 , Bằng cách thực hiện
phép đo, hãy nêu nhận xét về
góc, về cạnh, về đường chéo
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu
- Gọi HS khác nhận xét, bổ
sung bài chứng minh ở bảng
- GV chốt lại và nêu cách
1 HS lên bảng chứng minh
HS khác cùng làm và nhận xét
HS chú ý đối chiếu kết quả
; AC = BD
GT ABCD là hình bình hành
AC cắt BD tại O
KL a) AB = DC ; AD = BC b)B Dˆ ˆ ;A Cˆ ˆ
c) OA = OC ; OB = OD Chứng minh:
a) Hình bình hành ABCD có AD//BC AD = BC, AB =
CD (tính chất cạnh bên hình thang)
b) ABC = CDA (c.c.c) B Dˆ ˆ
ADB = CBD (c.c.c) A Cˆˆ
c) AOB = COD (g.c.g) OA = OC ; OB = OD
Hoạt động 4 : Dấu hiệu nhận biết hình bình hành (12’)
- Hãy nêu các mệnh đề đảo
của định lí về tính chất hbhành
?
! Lưu ý HS thêm từ “tứ giác
có”
- Đưa ra bảng phụ giới thiệu
các dấu hiệu nhận biết một tứ
giác là hình bình hành
- Vẽ hình lên bảng, hỏi: Nếu
tứ giác ABCD có AB // CD,AB
- HS đọc (nhiều lần) từng dấu hiệu
- HS đứng tại chỗ chứng minh
3 Dấu hiệu nhận biết hình bình hành:
a) Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành b) Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành
c) Tứ giác có hai cạnh đối
song song và bằng nhau là
hình bình hành
d) Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành e) Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của
Trang 29- Gọi HS khác nhận xét
- GV hoàn chỉnh
- Treo bảng phụ ghi ?3
GV chuẩn xác bài của hs
=>BACˆ ACDˆNên : AB//CD
Do đó : ABCD là hình bình hành (tứ giác có các cạnh đối song song)
- HS khác nhận xét
HS chia nhóm hoạt động
Đại diện một nhopms trình bày
Nhóm khác nhận xét bổ sung
mỗi đường là hình bình hành
(Sgk trang 91)
?3a) ABCD là hình bình hành vì có các cạnh đối bằng nhaub) EFHG là hình bình hành vì có các góc đối bằng nhauc) INKM không phải là hình bình hành
d) PSGQ là hình bình hành vì có hai đường chéo cắt nhau tạitrung điểm của mỗi đườnge) VUYX là hình bình hành vìcó hai cạnh đối ssong và bằng nhau
3 củng cố (12’)
GV cho hs làm bài tập
Bài tập 43 trang 92 Sgk
- ABCD , EFGH , MNPQ là hình bình hành
Bài tập 44 trang 92 Sgk
F E
Từ (1)^(2) suy ra ABCD là hình bình hành (dấu hiệu )
4 Hướng dẫn về nhà(2’)
-Về xem lại định nghĩa,tính chất các dấu hiệu nhận biết hình bình hành
-Làm bài tập 45 trang 92 Sgk
======================================
Lớp dạy :8A Ngày dạy : Tiết tkb: Sĩ số:
Trang 30Lớp dạy :8B Ngày dạy : Tiết tkb: Sĩ số: Lớp dạy :8C Ngày dạy : Tiết tkb: Sĩ số:
Tiết 13
LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU :
KT : - HS được củng cố và khắc sâu kiến thức về tính chất của hình bình hành
KN : - Rèn kỹ năng vận dụng dấu hiệu nhận biết hình bình bình hành để chứng minh tứ giác là hình bình hành và suy diển thêm cách chứng minh đoạn thẳng, góc bằng nhau, 3 điểm thẳng hàng, hai đường thẳng song song
TĐ : - Cẩn thận chính xác vẽ hình và chứng minh
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng phụ, thước kẻ, com pa,phấn màu
- HS : Ôn đối xứng trục ; học và làm bài ở nhà
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ (8’)
Cho hình vẽ
K H
C D
Cho ABCD là hình bình hành AHBD CKBD
Chứng minh: AHD=CKB
Giải:
Xét AHD và CKB có : Hˆ Kˆ 900 (AHBD,CKBD)
AD=BC (ABCD là hình bình hành )
ADH KBC( vì AD//BC)
Vậy AHD =CKB ( cạnh huyền – góc nhọn )
2 Bài mới
Hoạt động 2 : Luyện tập (30’)
Bài 47 trang 93 Sgk
- Cho HS đọc đề và phân tích
đề bài
- Đề bài cho ta điều gì ?
- ABCD là hình bình hành nói
- HS đọc đề và phân tích
- ABCD là hình bình hành
AHBD CKBD OH = OK
Trang 31lên điều gì ?
- Đề bài yêu cầu điều gì ?
- Ta có mấy dấu hiệu chứng
minh 1 tứ giác là hình bình
hành ?
- Để chứng minh AHCK là
hình bình hành ta cần dấu
hiệu nào ?
- Dựa vào bài làm khi trả bài
ta có điều gì ? Từ đó suy ra
- Cho HS lên bảng trình bày
- Gọi HS nhận xét
- Để chứng minh A,O,C thẳng
hàng ta cần chứng minh điều
gì ?
- AHCK là hình bình hành thì
AC và HK gọi là gì ?
- Mà O là gì của HK ?
- Do đó O là gì của AC ?
- Cho HS lên bảng trình bày
- Gọi HS nhận xét
Bài 48 trang 93 Sgk
- Cho HS đọc đề Vẽ hình
nêu GT-KL
- Cho HS chia nhóm hoạt
động Thời gian làm bài 5’
! Nối BD và AC Dựa vào
dấu hiệu hai cặp cạnh đối
song song Sử dụng đường
trung bình của tam giác
- Nhắc nhở HS chưa tập trung
- HS trả lời các dấu hiệu
- Tứ giác có 1 cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau
- AHCK là hình bình hành thì
AC và HK gọi là đường chéo
- O là trung điểm của HK
- O cũng là trung điểm của AC
- HS lên bảng trình bày
HE là đường trung bìnhcủa ABD
Do đó HE // BDTương tự HE là đường trung bình của CBD
Do đó EG// BD Nên HE // GF (cùng // với BD)
GT ABCD là hình bình hành
AHBD CKBD
OH = OK
KL a) AHCK là hình bình hành
b) A,O,C thẳng hàng
Chứng minha) Xét AHD và CKB có
0
ˆ ˆ 90
H K (vì HBD CK
BD )AD=BC (ABCD là hbh )
ADH KBC( vì AD//BC )Vậy AHD =CKB
( cạnh huyền – góc nhọn )
b) Ta có AC và HK gọi là đường chéo ( vì AHCK là hình bình hành )
mà O là trung điểm của HKNên O cũng là trung điểm của AC
Do đó A,O,C thẳng hàng
Bài 48 trang 93 Sgk
G F
E H
C D
GT Tứ giác ABCD EB=EA ; FB=FC GC=GH ; HA=HD
KL EFGH là hình gì ?
Chứng minh
- Ta có : EB=EA (gt) HA=HD (gt)
Trang 32- Gọi đại diện nhóm lên trình
bày
- Các nhóm nhận xét
Chứng minh tương tự ta có :
EF // GHVậy EFGH là hình bình hành ( 2 cặp cạnh đối song song )
- Đại diện nhóm lên trình bày
- HS nhâïn xét
a) HE là đường trung bìnhcủa ABD
Do đó HE // BDTương tự HE là đường trung bình của CBD
Do đó EG// BD Nên HE // GF (cùng // với BD)
Chứng minh tương tự ta có :
EF // GHVậy EFGH là hình bình hành ( 2 cặp cạnh đối song song )
3 Củng cố (6’)
GV cho hs làm bài tập củng cố
1/ Nếu ABCD là hình bình hành thì :
d) AB=BC và CD=DA
3/ Tứ giác có …… là hình bình hành :
a) AB=CD và AD//BC
b) AC=BD và AB//CD
c) AD=BC và AB//CD
d) AB=CD và AB//CD
ĐA : 1c 2b 3d
4 Hướng dẫn về nhà(1’)
- HS về xem lại định lí đường trung bình trong một tam giác
- Xem lại đối xứng trục Xem trước bài mới “§7 Đối xứng tâm”
=================================================
Lớp dạy :8A Ngày dạy : Tiết tkb: Sĩ số: Lớp dạy :8B Ngày dạy : Tiết tkb: Sĩ số: Lớp dạy :8C Ngày dạy : Tiết tkb: Sĩ số:
Tiết 14
§8 ĐỐI XỨNG TÂM
I/ MỤC TIÊU :
Trang 33KT: - HS nắm vững định nghĩa hai điểm đối xứng tâm (đối xứng qua một điểm), hai hình đối xứng tâm và khái niệm hình có tâm đối xứng
KN : - HS vẽ được đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trước qua một điểm cho trước, biết chứng minh hai điểm đối xứng qua tâm, biết nhận ra một số hình có tâm đối xứng trong thực tế
TĐ : - Cẩn thận chính xác khi chứng minh , có sự liên hệ thực tiễn
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng phụ, thước , compa,bảng phụ hình 77- sgk trang 94.
- HS : Ôn đối xứng trục ; học và làm bài ở nhà
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Kiểm tra bài cũ ( 5’)
1 Nêu các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành (5đ)
2 Cho ABC có D,E,F theo thứ tự lần lượt là trung điểm AB,AC,BC (5đ)
Ta có D là trung điểm AB
E là trung điểm AC
Suy ra DE là đường trung bình của ABC
Nên DE = ½ BC và DE//BC
Mà BF = ½ BC
Do đó DE = BF (cùng bằng ½ BC)
DE // BF ( DE//BC)
Vậy DEFB là hình bình hành (2 canh đối song song và bằng nhau)
GV chuẩn xác và cho điểm
2 Bài mới
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới (1’)
- Ở tiết học trước ta đã nghiên
cứu về phép đối xứng trục và
biết rằng: hai đoạn thẳng, hai
góc, hai tam giác đối xứng với
nhau qua một trục thì bằng
nhau
- Trong tiết học hôm nay,
chúng ta tìm hiểu về hai điểm
đối xứng qua tâm, hai hình đối
xứng qua tâm, hình có tâm đối
Trang 34Hoạt động 2 : Hai điểm đối xứng qua một điểm (10’)
- Cho HS làm ?1
- Nói: A’ là điểm đối xứng với
điểm A qua điểm O, A là điểm
đối xứng với A’ qua O => Hai
điểm A và A’ là hai điểm đối
xứng với nhau qua điểm O
- Vậy thế nào là hai điểm đối
- Hai điểm gọi là đối xứng
nhau qua điểm O nếu O là
trung điểm của đoạn thẳng nối
hai điểm đó
b) Qui ước : Điểm đối xứng với
điểm O qua điểm O cũng là điểm O
Hoạt động 3 : Hai hình đối xứng qua một điểm (10’)
- Hai hình H và H’ khi nào thì
được gọi là hai hình đối xứng
nhau qua điểm O ?
- Lấy điểm C thuộc đoạn
thẳng AB, vẽ điểm C’ đối
xứng với C qua O
- Dùng thước để kiểm nghiệm
rằng điểm C’ thuộc đoạn
O
A' B'
C
C'
Hai đoạn thẳng AB và A’B’
đối xứng nhau qua điểm O.
O gọi là tâm đối xứng
Trang 35- Ta nói AB và A’B’ là hai
đoạn thẳng đối xứng nhau qua
điểm O
- Thế nào là hai hình đối xứng
nhau qua một điểm?
- Giới thiệu tâm đối xứng của
hai hình (đó là điểm O)
- Treo bảng phụ (hình 77,
SGK):
- Hãy chỉ rõ trên hình 77 các
cặp đoạn thẳng, đường thẳng
nào đối xứng nhau qua O ?
Giải thích ?
- GV chỉ dẫn trên hình vẽ chốt
lại
- Nêu lưu ý như sgk
- Giới thiệu hai hình H và H’
đối xứng với nhau qua tâm O
O
A' B'
C
C'
- Điểm C’ thuộc đoạn A’B’
- HS nêu định nghĩa hai hình đối xứng với nhau qua một điểm
+ Góc : BAC và B’A’C’, … + Đường thẳng AC và A’C’
+ Tam giác ABC và tam giác A’B’C’
- Quan sát hình 78, nghe giới thiệu
Định nghĩa : Hai hình gọi là đối xứng với nhau qua điểm O
nếu mỗi điểm thuộc hình này
đối xứng với một điểm thuộc
hình kia qua điểm O và ngược
lại
Lưu ý: Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam giác) đối xứng với nhau qua một điểm thì chúng bằng nhau
Hoạt động 4 : Hình có tâm đối xứng (10’)
- Hình đối xứng với mỗi cạnh
của hình bình hành ABCD qua
O là hình nào ?
- GV vẽ thêm hai điểm M
thuộc cạnh AB của hình bình
hành
- Yêu cầu HS vẽ M’ đối xứng
với M qua O
- Điểm M’ đối xứng với điểm
M điểm O cũng thuộc cạnh
- HS thực hiện ?3
- HS vẽ hình vào vở
HS trả lời bài toán
- Đối xứng với AB qua O là CD
Đối xứng với BC qua O là DA
…
- HS lên bảng vẽ
- Nghe, hiểu và ghi chép bài…
3 Hình có tâm đối xứng :
Trang 36- Cho HS xem lại hình 79 : hãy
tìm tâm đối xứng của hbh ? =>
đlí
- Cho HS làm ?4
- GV kết luận trong thực tế có
hình có tâm đối xứng, có hình
không có tâm đối xứng
- Phát biểu lại định nghĩa hình có tâm đối xứng
- Tâm đối xứng của hình bình hành là giao điểm hai đường chéo
3.Củng cố ( 8’)
Bài 50 trang 95 SGK
Vẽ điểm A’ đối xứng với A qua B, vẽ điểm C’ đối xứng với C qua B
A' B
-2
-3
Trang 374.Dặn dò( 1’)
- Xem lại dấu hiệu nhâïn biết hình bình hành
-Làm bài tập 52,53 trang 96 SGK
- Chuẩn bị kiến thức tiết sau luyện
====================================================
Lớp dạy :8A Ngày dạy : Tiết tkb: Sĩ số: Lớp dạy :8B Ngày dạy : Tiết tkb: Sĩ số: Lớp dạy :8C Ngày dạy : Tiết tkb: Sĩ số:
Tiết 15
I/ MỤC TIÊU :
KT : - Củng cố và khắc sâu kiến thức về đối xứng tâm
KN : - Vận dụng kiến thức về tâm đối xứng để chứng minh hai điểm , hai hình đối xứng nhau qua một điểm
TĐ : - Cẩn thận chính xác khi làm bài tập và vẽ hình
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng phụ, thước kẻ, phấn màu
- HS : Ôn đối xứng trục ; học và làm bài ở nhà
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ (7’)
Gv cho hs làm bài tập
M B
A
C E
Cho hình vẽ trên, MD //AB và ME//AC Chứng minh rằng điểm A đối xứng với điểm M qua điểm I
Giải
Ta có : MD//AE (vì MD//AB)
ME//AD (vì ME//AC)
Vậy AEMD là hình bình hành (các cạnh đối song song)
Mà I là trung điểm của ED
Nên I cũng là trung điểm của AM
Do đó A đối xứng với M qua I
GV chuẩn xác và bài hs và cho điểm
2 Bài mới
Trang 38HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Hoạt động 1 : Luyện tập (34’)
Bài 52 trang 96 SGK
- Treo bảng phụ ghi đề bài
- Cho HS đọc đề và phân tích
đề
- Đề bài cho ta điều gì ?
- Đề bài hỏi điều gì ?
- Yêu cầu HS vẽ hình nêu
GT-KL
- Muốn chứng minh điểm E
đối xứng với điểm F qua B
ta phải chứng minh điều gì ?
- Ta dựa vào đâu để chứng
minh B là trung điểm của
EF ?
- Do đâu ta có điều đó ?
- Gọi HS lên bảng trình bày
lại
- Cho HS nhận xét
- GV hoàn chỉnh bài làm
Bài 55 trang 96 SGK
- Treo bảng phụ ghi đề
- Gọi HS đọc đề và phân tích
- Đề bài cho ta điều gì ? yêu
cầu điều gì ?
- HS đọc đề và phân tích
- Cho hình bình hành ABCD
E là điểm đối xứng với D qua A
F là điểm đối xứng với D qua C
- Chứng minh rằng điểm E đối xứng với điểm F qua điểm B
- Do AE = AD AB//CD
- HS lên bảng trình bày
Ta có : AE = AD (gt)AB//CD (ABCD là hình b.hành)
- HS khác nhận xét
- HS sửa bài vào tập
- HS đọc đề vàphân tích
- Đề bài cho ABCD là hình bình hành O là giao điểm hai
Bài 52 trang 96 SGK
Cho hình bình hành ABCD Gọi E là điểm đối xứng với D qua A, gọi F là điểm đối xứng với D qua điểm C Chứng minh rằng điểm E đối xứng với điểm F qua điểm B
B
A E
O cắt các cạnh AB và CD theothứ tự ở M và N Chứng minh rằng điểm M đối xứng với điểm N qua O
Trang 39- Yêu cầu HS lên bảng vẽ
hình ghi GT-KL
- Cho HS chia nhóm Thời
gian làm bài 5’
! Muốn chứng minh OM=ON
ta chứng minh NOC=MOA
- Cho đại diện nhóm trình
bày
- Cho nhóm khác nhâïn xét
- GV hoàn chỉnh bài làm
- HS lên bảng vẽ hình và ghi GT-KL
- HS suy nghĩ cá nhân trước khi chia nhóm
Ta có ABCD là hình bình hành
=> AB//CD và OA= OC
=> MAO NCOˆ ˆ (so le trong)Xét NOC và MOA ta có :
Nên O là trung điểm của MN
Do đó M đối xứng với điểm
N qua O
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhâïn xét
- HS sửa bài vào tập
O N
A
Ta có ABCD là hình bình hành
=> AB//CD và OA= OC
=> MAO NCOˆ ˆ (so le trong)Xét NOC và MOA ta có :
Nên O là trung điểm của MN
Do đó M đối xứng với điểm N qua O
3 củng cố ( 3’)
GV cho hs làm bài tập
Các câu sau đúng hay sai ?
a) Tâm đối xứng của một đường thẳng là điểm bất kì của đường thẳng đó
b) Trọng tâm của một tam giác là tâm đối xứng của tam giác đó
c) Hai tam giác đối xứng với nhau qua một điểm thì bằng nhau
Đáp ána) Đúng vì đường thẳng là vô tận
b) Sai vì khi lấy đối xứng các đỉnh của tam giác thì không thuộc tam giác
c) Đúng vì khi đỗi xứng qua một điểm thì các cạnh của hai tam giác bằng nhau nên chu vi bằng nhau
=> GV chuẩn xác bài của hs
4 Dặn dò ( 1’)
- HS về xem lại định nghĩa hình có tâm đối xứng
Trang 40- Về nhà làm bài tập :Bài 54 trang 96 SGK,Bài 55 trang 96 SGK
- Đọc trước bài 9 Hình chữ nhật
==============================================================
Lớp dạy :8A Ngày dạy : Tiết tkb: Sĩ số: Lớp dạy :8B Ngày dạy : Tiết tkb: Sĩ số: Lớp dạy :8C Ngày dạy : Tiết tkb: Sĩ số:
KN : - HS biết vẽ hình chữ nhật (theo định nghĩa và theo tính chất đặc trưng của nó),nhận biết hình chữ nhật theo dấu hiệu của nó, nhận biết tam giác vuông theo tính chấtđường trung tuyến thuộc cạnh huyền, biết cách chứng minh tứ giác là hình chữ nhật
TĐ : - Yêu thích môn học
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Thước thẳng, compa, êke; bảng phụ (đề kiểm tra, hình vẽ)
- HS : Ôn tập hình thang, làm bài ở nhà; dụng cụ: thước thẳng, compa …
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút )
GV cho hs lên bảng trả lời các câu hỏi :
1/ Định nghĩa hình thang cân và các tính chất của hình thang cân (3đ)
- Nêu các dấu hiệu nhận biết hình thang cân (2đ)
2/ Phát biểu định nghĩa về hình bình hành và các tính chất của hình bình hành (3đ)
-Nêu các dấu hiệu nhận bếit về hình bình hành (2đ)
GV chuẩn xác và cho điểm
2 Bài mới
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới (1’)
- Ở các tiết học trước, chúng
ta đã tìm hiểu về hình thang,
hình thang cân, hình bình hành
- Ởû tiết này chúng ta sẽ tìm
hiểu về một loại hình vừa có
tính chất của hình thang cân
vừa có tính chất của hình bình
hành Đó là…
- HS nghe để hiểu rằng tứ giáccần học là liên quan đến các hình đã học
- Chuẩn bị tâm thế vào bài mới
Ghi tựa bài
§9 HÌNH CHỮ
NHẬT