1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Khóa luận tốt nghiệp) Văn hóa công sở tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Thực trạng và giải pháp

130 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Văn Hóa Công Sở Tại Phòng Thương Mại Và Công Nghiệp Việt Nam. Thực Trạng Và Giải Pháp
Tác giả Nông Thị Bích Thu
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Thu Hường
Trường học Trường Đại Học Nội Vụ Hà Nội
Chuyên ngành Quản Trị Văn Phòng
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 3,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Khóa luận tốt nghiệp) Văn hóa công sở tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Thực trạng và giải pháp (Khóa luận tốt nghiệp) Văn hóa công sở tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Thực trạng và giải pháp (Khóa luận tốt nghiệp) Văn hóa công sở tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Thực trạng và giải pháp (Khóa luận tốt nghiệp) Văn hóa công sở tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Thực trạng và giải pháp (Khóa luận tốt nghiệp) Văn hóa công sở tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Thực trạng và giải pháp (Khóa luận tốt nghiệp) Văn hóa công sở tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Thực trạng và giải pháp (Khóa luận tốt nghiệp) Văn hóa công sở tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Thực trạng và giải pháp (Khóa luận tốt nghiệp) Văn hóa công sở tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Thực trạng và giải pháp (Khóa luận tốt nghiệp) Văn hóa công sở tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Thực trạng và giải pháp (Khóa luận tốt nghiệp) Văn hóa công sở tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Thực trạng và giải pháp (Khóa luận tốt nghiệp) Văn hóa công sở tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Thực trạng và giải pháp (Khóa luận tốt nghiệp) Văn hóa công sở tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Thực trạng và giải pháp (Khóa luận tốt nghiệp) Văn hóa công sở tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Thực trạng và giải pháp (Khóa luận tốt nghiệp) Văn hóa công sở tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Thực trạng và giải pháp (Khóa luận tốt nghiệp) Văn hóa công sở tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Thực trạng và giải pháp (Khóa luận tốt nghiệp) Văn hóa công sở tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Thực trạng và giải pháp (Khóa luận tốt nghiệp) Văn hóa công sở tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Thực trạng và giải pháp (Khóa luận tốt nghiệp) Văn hóa công sở tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Thực trạng và giải pháp (Khóa luận tốt nghiệp) Văn hóa công sở tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Thực trạng và giải pháp (Khóa luận tốt nghiệp) Văn hóa công sở tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Thực trạng và giải pháp (Khóa luận tốt nghiệp) Văn hóa công sở tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Thực trạng và giải pháp (Khóa luận tốt nghiệp) Văn hóa công sở tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Thực trạng và giải pháp (Khóa luận tốt nghiệp) Văn hóa công sở tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Thực trạng và giải pháp (Khóa luận tốt nghiệp) Văn hóa công sở tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Thực trạng và giải pháp (Khóa luận tốt nghiệp) Văn hóa công sở tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Thực trạng và giải pháp (Khóa luận tốt nghiệp) Văn hóa công sở tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Thực trạng và giải pháp (Khóa luận tốt nghiệp) Văn hóa công sở tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Thực trạng và giải pháp (Khóa luận tốt nghiệp) Văn hóa công sở tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Thực trạng và giải pháp (Khóa luận tốt nghiệp) Văn hóa công sở tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Thực trạng và giải pháp (Khóa luận tốt nghiệp) Văn hóa công sở tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Thực trạng và giải pháp (Khóa luận tốt nghiệp) Văn hóa công sở tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Thực trạng và giải pháp (Khóa luận tốt nghiệp) Văn hóa công sở tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Thực trạng và giải pháp (Khóa luận tốt nghiệp) Văn hóa công sở tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Thực trạng và giải pháp (Khóa luận tốt nghiệp) Văn hóa công sở tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Thực trạng và giải pháp

Trang 1

BỘ NỘI VỤ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI KHOA QUẢN TRỊ VĂN PHÕNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

VĂN HÓA CÔNG SỞ TẠI PHÕNG THƯƠNG MẠI

VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM THỰC TRẠNG

VÀ GIẢI PHÁP

Khóa luận tốt nghiệp ngành : QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG

Người hướng dẫn : THS NGUYỄN THỊ THU HƯỜNG Sinh viên thực hiện : NÔNG THỊ BÍCH THU

Mã số sinh viên : 1405QTVB053

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “ Văn hóa công sở tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam Thực trạng và giải pháp” là công trình nghiên cứu

khoa học độc lập của riêng tôi Đề tài có sự tham khảo và kế thừa, các nội dung tham khảo được trích dẫn và có chú thích rõ ràng, hoàn toàn không sao chép Các kết quả nghiên cứu trong đề tài do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Phòng Thương mại

và Công nghiệp Việt Nam Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất

kì nghiên cứu nào

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước lời cam đoan trên!

Hà Nội, ngày 24 tháng 3 năm 2018

Sinh viên

Nông Thị Bích Thu

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Được sự đồng ý của Khoa Quản trị văn phòng và sự hướng dẫn của Ths Nguyễn Thị Thu Hường tôi đã thực hiện đề tài “ Văn hóa công sở tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam Thực trạng và giải pháp”

Để hoàn thành bài khoá luận này, tôi xin được gửi lời cám ơn chân thành đến các thầy cô trong Trường Đại học Nội vụ Hà Nội và các thầy cô Khoa Quản trị văn phòng đã trang bị cho tôi kiến thức và kĩ năng về nghiệp

vụ văn phòng Đặc biệt tôi xin được gửi lời cám ơn sâu sắc nhất đến Cô Nguyễn Thị Thu Hường đã tận tâm, nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các cô, chú, anh, chị trong Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam đã giúp đỡ và hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt thời gian tôi khảo sát tại cơ quan Xin chúc ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam luôn gặt hái được nhiều thành công trong sự nghiệp

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài nhưng sẽ không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Vì vậy mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của Quý thầy cô và các bạn để đề tài của tôi được hoàn thiện tốt hơn

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 24 tháng 3 năm 2018

Sinh viên

Nông Thị Bích Thu

Trang 4

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Khảo sát về việc thực hiện quy định trang phục nơi công sở 31

Biêu đồ 2.2 Khảo sát về ý kiến của cán bộ, nhân viên về vấn đề mặc 32

đồng phục 32

Biểu đồ 2.3 Khảo sát về tình trạng đeo thẻ của can bộ, nhân viên 34

Biểu đồ 2.4: Khảo sát về việc thực hiện giờ giấc đi làm của cán bộ, nhân viên 36 Biểu đồ 2.5 Cách bài trí sắp xếp các phòng, ban tại VCCI 38

Biểu đồ 2.6 Khảo sát thái độ giao tiếp, ứng xử của cấp dưới đói với cấp trên 41

Biểu đồ 2.7: Khảo sát thái độ giao tiếp, ứng xử của lãnh đạo với cấp dưới 42

Biêu đồ 2.8 Khảo sát về thái độ giao tiếp, ứng xử giữa các đồng nghiệp 44

Biểu đồ 2.9 Khảo sát về phong cách lãnh đạo của VCCI 50

Trang 5

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu của đề tài 2

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

6 Giả thuyết nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Bố cục của bài khóa luận: 5

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VĂN HÓA CÔNG SỞ VÀ GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ PHÕNG THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM 6

1.1 Lý luận chung về văn hóa công sở 6

1.1.1 Một số khái niệm 6

1.1.2 Đặc trưng của văn hóa công sở và các yếu tố cấu thành văn hóa công sở 11

1.1.3 Vai trò của văn hóa công sở đối với các cơ quan, tổ chức 16

1.2 Các quy định của Nhà nước về xây dựng văn hóa công sở 18

1.3 Khái quát về Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam 20

1.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển 20

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Phòng Thương mại và công nghiệp Viêt Nam 22

*Tiểu kết: 26

Trang 6

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VĂN HÓA CÔNG SỞ TẠI PHÕNG

THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM 27

2.1 Vai trò của văn hóa công sở tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam 27

2.1.1 Tạo nên bản sắc riêng 27

2.1.2 Tạo nên sự ổn định 27

2.1.3 Góp phần vào việc thực hiện mục tiêu chung 28

2.1.4 Nâng cao ý thức của cán bộ nhân viên, là thước đo để đánh giá tổ chức 29

2.2 Thực trạng văn hóa công sở tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam giai đoạn 2010 đến 2017 29

2.2.1 Thực hiện nội quy, quy chế văn hóa công sở 29

2.2.2 Kỹ năng giao tiếp ứng xử của đội ngũ cán bộ với nhân viên 39

2.2.3 Trình độ, phong cách, phẩm chất của lãnh đạo và nhân viên 47

2.2.4 Các hoạt động tập thể của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam 52

2.3 Đánh giá về việc thực hiện văn hóa công sở của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam 55

2.3.1 Ưu điểm 55

2.3.2 Hạn chế 56

2.3.3 Nguyên nhân 57

* Tiểu kết: 58

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VĂN HÓA CÔNG SỞ TẠI PHÕNG THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM 59

3.1 Tiếp tục hoàn thiện ban hành quy chế Văn hóa công sở và thống nhất đồng phục cho cán bộ, nhân viên 59

Trang 7

3.2 Nâng cao nhận thức của lãnh đạo, cán bộ, nhân viên về văn hóa công

sở 60

3.3 Tiếp tục thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, nhân viên 64

3.4 Chú trọng vào các chế độ và chính sách đãi ngộ, khen thưởng đối với cán bộ, nhân viên 66

3.5 Tuyên truyền, phổ biến giáo dục và phát động các phong trào thi đua trong việc thực hiện văn hóa công sở 67

3.6 Đầu tư cơ sở vật chất và môi trường cảnh quan của VCCI 68

* Tiểu kết: 70

KẾT LUẬN 71

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 72 DANH MỤC PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt Viết đầy đủ

VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh đất nước ta hội nhập nền kinh tế thế giới, để có thể bắt kịp được và giữ vững vị thế của mình trên trường quốc tế, bắt buộc mỗi cơ quan tổ chức phải luôn không ngừng đổi mới, xây dựng cho mình một môi trường văn hóa công sở - nó chính là tài sản vô hình và hữu hình của một tổ chức, đồng thời cũng là một vũ khí cạnh tranh sắc bén của mỗi tổ chức Xây dựng và phát triển văn hóa công sở tại các cơ quan, tổ chức đang và đã trở thành một xu hướng của thế giới được nâng lên tầm chiến lược trong các cơ quan nhà nước và các tổ chức doanh nghiệp hiện nay

Văn hóa công sở có vai trò quan trọng trong hoạt động của cơ quan, tổ chức Xây dựng văn hóa công sở tiến bộ, văn minh, hiện đại sẽ góp phần tạo nên nề nếp làm việc khoa học, có kỷ cương, dân chủ; tạo được sự đoàn kết và làm cho cán bộ công nhân viên hoàn thiện mình hơn về phẩm chất, đạo đức; phát huy hết năng lực, khuyến khích họ hăng say với công việc, mỗi người đều thấy rõ trách nhiệm của mình và luôn tự nguyện làm tròn nhiệm vụ, hoàn thành tốt phần việc được giao Xây dựng văn hóa công sở không chỉ giúp cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ngày càng bền vững nhanh chóng, hiệu quả mà còn khẳng định được thương hiệu, nhằm đạt được mục tiêu chung của cơ quan, tổ chức Xây dựng văn hóa công sở chính là xây dựng hệ thống những giá trị biểu hiện bên trong và bên ngoài công sở Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội hiện đại hiện nay, mỗi cơ quan tổ chức phải xây dựng cho mình một nền văn hóa công sở văm minh nhất; dựa trên tính kế thừa và tiếp thu có sáng tạo, có chọn lọc từ những nền văn hóa khác, cơ quan tổ chức khác; không ngừng bổ sung và hoàn thiện mình hơn

Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam là tổ chức quốc gia tập hợp và đại diện cho cộng đồng doanh nghiệp, người sử dụng lao động và các hiệp hội doanh nghiệp ở Việt Nam Vì vậy luôn đòi hỏi sự chuyên nghiệp từ

Trang 10

phía đội ngũ cán bộ, nhân viên trong các mối quan hệ giữa bên trong và bên ngoài tổ chức Việc phát triển văn hóa công sở tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam rất được chú trọng và mang tầm chiến lược lâu dài; là một phần không thể tách rời trong trách nhiệm công việc của cán bộ, nhân viên Tuy nhiên trong quá trình thực hiện văn hóa công sở bên cạnh những kết quả đã đạt được vẫn còn tồn tại một số hạn chế, bất cập Vì vậy để làm rõ thực tiễn, thực trạng và giải pháp việc vận dụng văn hóa công sở tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam em đã quyết định lựa chọn đề tài “

Văn hóa công sở tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam – thực trạng và giải pháp ” để làm đề tài cho Khóa luận tốt nhiệp của mình

2 Lịch sử nghiên cứu của đề tài

Là một trong những khía cạnh hàng đầu để xây dựng một công sở văn minh, hiện đại; vấn đề văn hóa công sở đã thu hút không ít người trong giới khoa học nghiên cứu về vấn đề này Ở Việt Nam, đã một số công trình nghiên cứu khoa học, luận văn thạc sĩ, các bài khóa luận, báo cáo, tiểu luận đã nghiên cứu về văn hóa công sở

Chủ đề này đã được đề cập trong bài Khóa luận tốt nghiệp của sinh

viên Lê Thị Vân Anh (2016), Văn hóa công sở tại Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, khóa 2012-1016, Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội Bài

báo cáo thực tập của Hoang Thị Mỹ Hảo (2013), Báo cáo Thực tập tốt nghiệp ngành Quản trị văn phòng K5 hệ chính quy, Khóa 2010- 2013, Trường Đại học Nội Vụ - cơ sở miền Trung, Đà Nẵng

Chuyên đề văn hóa công sở đã được đưa vào giảng dạy ở một số trường Đại học và được đề cập trong các luận văn thạc sĩ như: Luận văn thạc sĩ của

Nguyễn Thị Thanh Hà (2010) Văn hóa công sở ở Quận Tây Hồ hiện nay; Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Thanh Hà (2015) Văn hóa công sở trong các cơ quan hành chính cấp tỉnh ở Bắc Ninh

Một số chuyên khảo đề cập tới vấn đề lý luận như: Nguyễn Văn Thâm

Trang 11

(2001), Tổ chức và điều hành hoạt động của các công sở, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội; Lê Như Hoa (2007), Nghệ thật giao tiếp và ứng xử nơi công sở, NXB Văn hóa Thông tin, Hà Nội; GS.Trần Ngọc Thêm (2010) Cơ

sở văn hóa Việt Nam; Vũ Thị Phụng (2007) Nghiệp vị thư ký văn phòng; Thu Uyên (2006), Nghệ thuật giao tiếp và ứng xử nơi công sở, NXB Văn hóa Thông tin, Hà Nội; Võ Nguyên Giáp (1998) Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng văn hóa Việt Nam, NXB Chính trị Quốc Gia, Hà Nội

Bên cạnh đó cũng có rất nhiều bài báo, tạp chí, diễn đàn đề cập tới

chuyên đề này: Bài viết của Đào Thị Ái Thi (2010), Vai trò của văn hóa trong hoạt động công sở; bài viết của Hồ Sĩ Vinh (2012), Văn hóa ứng xử nói thêm những điều cần nói; Trần Mai Ước (2011) Luận bàn về văn hóa công sở trên Diễn đàn khoa học; Báo Hải quan Quảng Bình có bài Văn hóa công sở đôi điều suy ngẫm của Mai Hồng (2012),…

Nhìn chung những đề tài nghiên cứu trên đã cung cấp nhiều thông tin quan trọng lý luận và thực tiễn về văn hóa công sở Tuy nhiên chưa có tài liệu nào nghiên cứu, khảo sát cụ thể về văn hóa công sở tại Phòng Thương mại và Công nhiệp Việt Nam Do vậy đề tài nghiên cứu lần này có kế thừa nhưng không sao chép các công trình trước đó nhằm đưa ra các giải pháp kịp thời để nâng cáo chất lượng văn hóa công sở tại Phòng Thương mại và Công nhiệp Việt Nam

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Vận dụng lý luận chung để tìm hiểu thực trạng văn hóa công sở tại Phòng Thương mại và Công nghiêp Việt Nam như: nội quy, quy chế làm việc; giao tiếp, ứng xử; cơ sở vật chất, môi trường cảnh quan,

- Đề xuất giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện việc xây dựng và duy trì văn hóa công sở của Phòng Thương mại và Công nghiêp Việt Nam

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu trên, Khóa luận có các nhiệm vụ sau đây:

Trang 12

- Nghiên cứu lý luận về văn hóa công sở như khái niệm, các yếu tố cấu thành và vai trò của văn hóa công sở đối với tổ chức

- Khảo sát và đánh giá thực trạng văn hóa công sở tại Phòng Thương mại và Công nghiêp Việt Nam hiện nay

- Sau khi đánh giá thực trạng văn hóa công sở tại cơ quan thì đề xuất, kiến nghị các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng việc thực hiện văn hóa công sở

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống các lý luận về văn hóa công sở như khái niệm, vai trò và các yếu tố cấu thành văn hóa công sở Bên cạnh đó là thực trạng xây dựng và thực hiện các nội quy, quy chế làm việc; giao tiếp ứng

xử của cán bộ, nhân viên khi làm việc; tác phong và trang phục của cán bộ, nhân viên; moi trường cảnh quan

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

+ Không gian: tại Phòng Thương mại và Công nghiêp Việt Nam

+ Thời gian: Từ năm 2010 đến năm 2017

6 Giả thuyết nghiên cứu

Nếu xây dựng và áp dụng hiệu quả văn hóa công sở tại Phòng Thương mại và Công nghiêp Việt Nam thì sẽ góp phần vào sự ổn định; khẳng định bản sắc và vị thế; hoàn thiện phẩm chất và đạo đức của cán bộ, nhân viên; từ

đó nâng cao hiệu quả công việc và hoạt động quản lý thúc đẩy sự phát triển của Phòng lên một tầm cao mới

7 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc, tìm hiểu và phân tích các nội dung có trong tài liệu để đưa ra các quan điểm của vấn đề

- Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: thu thập thông tin từ các bài nghiên cứu, khóa luận, luận văn, báo cáo, bài báo diễn đàn và trên các trang mạng

Trang 13

- Phân tích và tổng hợp thông tin: Sau khi thu thập và xử lý xong thông tin từ các tài liệu khác nhau thì sẽ phân tích những thông tin quan trọng, phù hợp với vấn đề và tổng hợp thành bài hoàn chỉnh

- Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp Đây và phương pháp quan trọng và được dùng khá phổ biến Với phương pháp này tác giả dùng thị giác của mình để quan sát tất cả các thành tố văn hóa công sở tại cơ quan: việc ra vào cơ quan; giờ làm việc, đeo thẻ, trang phục ; các trang thiết bị và cách sắp xếp phòng làm việc Kết hợp với phỏng vấn các nhân viên trong tổ chức để có cái nhìn tổng thể nhất

- Phương pháp điều tra bằng phiếu khảo sát: Sử dụng phương pháp khảo sát lấy ý kiến của các cán bộ, nhân viên trong cơ quan

- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: sau khi lấy ý kiến bằng phiếu điều tra, khảo sát, tiến hành thống kê và xử lý số liệu đó

8 Bố cục của bài khóa luận

Ngoài phần mở đầu và kết thúc, bài khóa luận gồm 3 chương:

Chương 1: Những lý luận chung về văn hóa công sở và giới thiệu khái quát về Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

Chương 2: Thực trạng về văn hóa công sở tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

Chương 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao văn hóa công sở tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

Trang 14

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VĂN HÓA CÔNG SỞ VÀ GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ PHÕNG THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP

VIỆT NAM

1.1 Lý luận chung về văn hóa công sở

1.1.1 Một số khái niệm

1.1.1.1.Khái niệm văn hóa

Văn hóa là một phạm trù rất rộng, phản ánh mọi mặt của đời sống xã hội của con người Văn hóa vừa là sản phẩm sáng tạo của loài người, vừa là giá trị tạo nên cuộc sống của con người và sự tiến bộ của nhân loại Có nhiều cách tiếp cận về văn hóa và vai trò của văn hóa đối với đời sống của con người Bởi vậy có rất nhiều định nghĩa khác nhau về văn hóa, mỗi định nghĩa phản ánh một cách nhìn nhận và đánh giá khác nhau, phản ánh phương pháp nghiên cứu khác nhau

Các quan điểm về văn hóa rất phong phú và sâu rộng, ở mỗi đất nước, mỗi thời kỳ và ngành nghề thì lại có cách lý giải khác nhau về văn hóa Ngay

từ năm 1952, hai nhà nhân loại học Mỹ là Alfred Kroeber và Clyde Kluckhohn đã từng thống kê có tới 164 định nghĩa khác nhau về văn hóa trong các công trình nổi tiếng thế giới [10; 322]

Văn hóa được đề cập đến trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu như: dân tộc học, dân gian học, văn hóa học, xã hội học, kinh tế học, và trong mỗi lĩnh vực nghiên cứu đó định nghĩa về văn hóa cũng khác nhau Từ văn hóa có rất nhiều nghĩa, trong tiếng Việt văn hóa được dùng theo nghĩa thông dụng để chỉ học thức, lối sống; theo nghĩa chuyên biệt để chỉ trình độ phát triển của một giai đoạn; trong khi theo nghĩa rộng thì văn hóa bao gồm tất cả, từ những sản phẩm tinh vi, hiện đại, cho đến tín ngưỡng, phong tục, lối sống Theo Đại từ điển tiếng Việt của Trung tâm Ngôn ngữ và Văn hóa Việt Nam do Nguyễn Như Ý chủ biên, NXB Văn hóa -Thông tin, xuất bản năm 1998, thì:

“Văn hóa là những giá trị vật chất, tinh thần do con người sáng tạo ra trong

Trang 15

lịch sử”.[25]

Nguyên Tổng thư ký UNESCO, ông Federio Mayor đưa ra định nghĩa

về văn hóa trong lễ phát động thập kỷ quốc tế phát triển văn hóa (1988-1997):

“Văn hóa là tổng thể sống động các hoạt động sáng tạo của các cá nhân và cộng đồng trong quá khứ và hiện tại Qua các thế kỷ, hoạt động sáng tạo ấy

đã hình thành nên các giá trị, các truyền thống và các thị hiếu - những yếu tố xác định đặc tính riêng của mỗi dân tộc”[26; 23]

Như vậy, chúng ta có thể thấy văn hóa tồn tại và phát triển song song cùng con người, và có mặt trong bất cứ hoạt động nào của con người, dù là hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động sản xuất tinh thần hay trong các quan

hệ giao tiếp ứng xử…

Tháng 8/1943, khi còn trong nhà tù Tưởng Giới Thạch, lần đầu tiên Chủ tịch Hồ Chí Minh đưa ra định nghĩa của mình về văn hoá Và định nghĩa của Người có rất nhiều điểm gần với quan niệm hiện đại về văn hoá Người

viết: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặc,

ăn, ở và các phương thức sử dụng Toàn bộ những sáng tạo và phát minh

đó tức là văn hoá Văn hoá là tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn”[11; 431] Như vậy Hồ

Chí Minh đã thấy văn hóa là cơ chế tổng hợp để hình thành và phát triển con người xã hội.Và chính Người với tầm nhìn xa đã thực sự coi trọng và khẳng định vai trò to lớn của văn hóa đối với sự nghiệp cách mạng, sự phát triển của con người và xã hội

Cũng dựa trên quan điểm và kế thừa lý luận của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa

VII (1993) đã xác định: " Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội, một động

Trang 16

lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời là một mục tiêu của chủ

nghĩa xã hội" Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII (1998) tiếp tục khẳng định: " Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã

hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ( ) Xây dựng và phát triển kinh tế phải nhằm mục tiêu văn hóa, vì xã hội

công bằng văn minh, con người phát triển toàn diện” Đây là sự nhận thức sâu

sắc của Đảng về văn hoá, là bước phát triển mới trong quan điểm của Đảng về vai trò to lớn, sâu sắc của văn hoá trong phát triển bền vững và toàn diện của đất nước Đây là sự năng động của nhận thức trong việc nắm bắt các vấn đề thời đại, cũng là sự xác định chính xác định hướng phát triển văn hoá và xã hội ở Việt Nam theo tư tưởng Hồ Chí Minh

Theo GS.TS Trần Ngọc Thêm “Văn hóa là một hệ thống các giá trị và tinh thần do con người sáng tạo ra, tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn trong sự tương tác giữa con người và xã hội“[19; 10] Theo tác giả, cách định

nghĩa này không những có khả năng bao quát được khá nhiều cách tiếp cận khác nhau, cách hiểu khác nhau về văn hóa mà còn được sử dụng rất nhiều trong các công trình nhiên cứu

1.1.1.2 Khái niệm công sở

Các tài liệu nghiên cứu về công sở đều cho thấy công sở là một thiết chế xã hội Công sở trong xã hội tồn tại như một hiện tượng văn hóa, đồng thời là một chủ thể văn hóa gắn liền với các yếu tố tổ chức quyền lực và tâm

lý, tình cảm của con người

Xét về hình thức tổ chức: Công sở là một tập hợp có cơ cấu tổ chức, phương tiện vật chất và con người được nhà nước bảo trợ để thực hiện nhiệm

vụ của mình Hình thức tổ chức của công sở do nhà nước quy định và lệ thuộc vào phương thức điều hành của bộ máy nhà nước Hiện nay ở nước ta có các loại công sở như công sở hành chính, công sở sự nghiệp.[17; 4]

Xét về nội dung công việc: hoạt đọng công sở nhằm thỏa mãn các lợi

Trang 17

ích chung cuả cộng đồng do vậy cần được sự bảo vệ và kiểm tra của nhà nước

và chỉ có nhà nước mới thỏa mãn được nhu cầu này.[17; 4]

Xét về ý nghĩa tổ chức nhà nước: công sở là trụ sở làm việc của các cơ quan hành chính nhà nước, do nhà nước lập ra và để giải quyết công vụ [17; 4]

Như vậy, ta có thể hiểu công sở là một tổ chức đặt dưới sự quản lí trực tiếp của nhà nước, để tiến hành một công việc chuyên nghành của nhà nước

Là tổ chức của hệ thống bộ máy nhà nước hoặc tổ chức công ích được Nhà nước công nhận, bao gồm cán bộ, công chức tuyển dụng, bỏ nhiệm theo quy chế công chức hoặc theo thể thức hợp đồng để thực hiện công vụ nhà nước Công sở có vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và có cơ cấu tổ chức do pháp luật quy định, được sử dụng công quyền để tổ chức công việc Nhà nước hoặc dịch vụ công vì lợi ích chung của xã hội, của cộng đồng Công sở là một

tổ chức thực hiện cơ chế điều hành, kiểm soát công việc hành chính, là nơi soạn thảo văn bản để thực hiện công vụ, đảm bảo thông tin cho hoat động của

bộ máy quản lí nhà nước, nơi phối hợp hoạt động thực hiện nhiệm vụ được nhà nước giao Là nơi tiếp nhận yêu cầu, đề nghị, khiếu nại của công dân Do

đó, công sở là một bộ phận hợp thành tất yếu của thiết chế bộ máy quản lí nhà nước

Tuy nhiên, hiểu theo các khái niệm trên vẫn chưa đày đủ và chỉ hiểu theo một khía cạnh đó là công sở hành chính đặt dưới quyền quản lý của Nhà nước Trong thời đại công nghiệp hóa hiện đại hóa cùng với sự phát triển của

xã hội đã hình thành nên rất nhiều tổ chức và doanh nhiệp trong nước Các tổ chức doanh nghiệp trên cũng có trụ sở làm việc riêng tùy vào quy mô lớn hay nhỏ, có văn phòng để làm các công tác quản lý hành chính, quản lý các mặt đời sống xã hội của toàn thể cán bộ nhân viên

Theo các cách hiểu ở trên ta có thể định nghĩa về công sở như sau: “

Công sở là nơi để làm việc, là nơi tổ chức các hoạt động lãnh đạo, hoạch

Trang 18

định, điều hành, kiểm tra, giám sát công việc của một cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp để đạt được mục tiêu chung”

1.1.1.3.Khái niệm văn hóa công sở

Có rất nhiều quan niệm khác nhau về văn hóa công sở Mỗi nhà nghiên cứu lại hiểu nó theo một khía cạnh và mức độ không giống nhau

Theo PGS TS Vũ Thị Phụng “văn hóa công sở chính là tổng hòa những giá trị vô hình hoặc hữu hình, bao gồm trình độ nhận thức, phương pháp tổ chức, quản lý, môi trường – Cảnh quan, phương tiện làm việc, đạo đức nghề nghiệp và phong cách giao tiếp ứng xử của cán bộ công chức nhằm xây dựng một công sở văn minh, lịch sự, hoạt động đúng Pháp luật và hiệu quả cao” [16; 38]

Theo GS Nguyễn Văn Thâm “Văn hóa công sở là một hệ thống giá trị được hình thành trong quá trình hoạt động của công sở tạo nên niềm tin, giá trị về thái độ của các nhân viên làm việc trong công sở, ảnh hưởng cách làm việc của công sở và hiệu quả hoạt động của nó trong thực tế”[17; 12]

Theo tác giả Minh Phúc đưa ra khái niệm về văn hóa công sở như sau:

“Văn hoá nơi công sở, nói một cách khái quát, là một loạt hành vi và quy ước

mà con người dựa vào đó để điều khiển các mối quan hệ tương tác của mình với những người khác Văn hoá công sở còn là một hệ thống được hình thành trong quá trình hoạt động của công sở, tạo nên niềm tin giá trị về thái độ của cán bộ làm việc trong công sở, ảnh hưởng đến cách làm việc trong công sở và hiệu quả hoạt động của nó”[15]

Có thể thấy, văn hóa công sở xuất phát từ chính vai trò của công sở trong đời sống xã hội và trong hoạt động của bản thân bộ máy hành chính Dễ dàng nhận thấy, văn hóa công sở là một dạng đặc thù của văn hóa xã hội bao gồm tổng thể các giá trị, chuẩn mực, cách hành xử trong hoạt động công sở

mà các thành viên trong công sở thừa nhận và tuân theo để ứng xử với nhau trong nội bộ công sở và phục vụ xã hội

Trang 19

Đã có rất nhiều định nghĩa cho khái niệm này, cả về mặt học thuật cũng như thực tế giao tiếp Tuy nhiên, có thể hiểu một cách “nôm na” rằng, “văn hóa công sở” chính là văn hóa trong môi trường làm việc nơi công sở Nó bao gồm nhiều yếu tố, như trang phục, cách ứng xử (bao gồm giữa con người với con người, giữa con người với môi trường xung quanh), phong cách làm việc…

Văn hóa nơi công sở cũng giống như bất cứ một loại hình văn hóa nào khác là một loạt những hành vi và quy ước mà con người dựa vào đó để điều khiển các mối quan hệ tương tác của mình với những người khác Văn hóa này bao gồm cả những quy định chính thức, được ghi thành văn bản pháp luật của Nhà nước, quy định của một cơ quan, đơn vị hành chính, hoặc sự nghiệp, hoặc một công ty và cả những quy định bất thành văn mà chúng ta học được bằng kinh nghiệm

1.1.2 Đặc trƣng của văn hóa công sở và các yếu tố cấu thành văn hóa công sở

1.1.2.1.Đặc trưng của văn hóa công sở

Văn hóa công sở là tổng hợp của hệ thống các giá trị vật chất và tinh thần, là thành quả trí tuệ sáng tạo của con người, thể hiện bản chất nhà nước

và bản sắc dân tộc của mỗi quốc gia trong mỗi giai đoạn lịch sử Chính vì vậy văn hóa công sở có những đặc trưng sau:

Tính hệ thống: Văn hóa công sở có tính tổ chức nhà nước và tổ chức xã hội;

Tính giá trị: Văn hóa có giá trị thẩm mỹ, bởi nó giúp mỗi người luôn vươn tới cái hay, cái đẹp Với giá trị đạo đức, văn hóa sẽ điều chỉnh hành vi của con người Đặc trưng này làm cho văn hóa công sở có tính điều chỉnh xã hội, cộng đồng;

Tính nhân sinh: Văn hóa do con người tạo ra vì vậy nó mang tính nhân sinh;

Trang 20

Tính lịch sử: Văn hóa công sở là sản phẩm của một quá trình, được tích lũy trong một thời gian dài, từ thời kỳ này sang thời kỳ khác

Từ những đặc trưng trên, văn hóa công sở mang những bản chất cơ bản như:

- Mức độ tự quản cá nhân là trách nhiệm, mức độ độc lập và cơ hội mà các cá nhân trong công sở đó có được để thực hiện sự sáng tạo của mình;

- Tính chính quy là mức độ áp dụng quy chế, điều lệ, nội quy để kiểm soát hành vi của các cá nhân trong công sở;

- Sự hỗ trợ của cấp trên, sự nhiệt tình quan tâm của người quản lý trong việc giúp đỡ cấp dưới của mình;

- Sự hòa đồng là mức độ gắn bó giữa các thành viên với công sở, mức

độ gắn bó này phản ánh sự gắn bó và thống nhất về mục tiêu và lợi ích của cá nhân với mục tiêu lợi ích của công sở;

- Hệ thống các chuẩn mực và giá trị, nội dung của các tiêu chuẩn đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, hình thức và mức độ thực hiện;

- Khả năng chịu đựng các xung đột nội bộ và xung đột với bên ngoài, là mức độ các xung đột tồn tại trong các mối quan hệ cá nhân, các nhóm hoặc các bộ phận cũng như thái độ, thiện ý, sự trung thực, cởi mở, …

- Khả năng chịu đựng rủi ro, là mức độ mà các thành viên được khuyến khích sáng tạo, dám nghĩ, dám làm và chấp nhận may rủi;

- Hình ảnh bên ngoài của công sở, là sự trang trọng, uy nghi, lịch sự, bề thế hay thiếu trang trọng, không lịch sự

1.1.2.2.Các yếu tố cấu thành văn hóa công sở

Văn hóa công sở được cấu thành từ các yếu tố sau:

- Thời gian, tác phong làm việc của cán bộ, nhân viên (CBNV)

Căn cứ vào Bộ luật lao động, thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong một ngày và 48 giờ trong 01 tuần Hiện nay các cơ quan hành chính nhà nước đang hoạt động theo giờ hành chính Thời gian làm việc,

Trang 21

buổi sang là từ 7.30 phút đến 11 giờ 30 phút, buổi chiều là từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút Còn ở các tổ chức, doanh nghiệp thì thời gian sẽ có sự dịch chuyển so với các cơ quan hành chính còn tùy thuộc vào điều kiện và tính chất hoạt động nhưng vẫn đảm bảo giờ giấc theo quy định của pháp luật quy định

Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn là tấm gương sáng về phương pháp tác phong làm việc khoa học và hiệu quả Người luôn luôn quan tâm và chú trọng đến việc bồi dưỡng, rèn luyện tác phong làm việc của đội ngũ cán bộ Đảng và Nhà nước ta Để noi gương Bác, ngoài những kỹ năng và kiến thức trong công việc các cán bộ, công chức, nhân viên trong cơ quan tổ chức còn phải xây dựn cho mình tác phong làm việc sao cho khoa học và đạt được kết quả tốt nhất Có thể hiểu tác phong làm việc của CBNV là cách tổ chức, sắp xếp công việc trong quá trình làm việc như: tác phong làm việc đúng giờ, tác phong làm việc cẩn thận, chính xác, khoa học; tác phong làm việc nhanh nhẹn, biết xử lý tốt các tình huống xấu có thể xảy ra Điều này giúp cho các CBNV luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ, công việc mà cấp trên giao phó cũng như xử lý tốt các công việc trong phạm vi, trách nhiệm của mình

- Giao tiếp, ứng xử của cán bộ, nhân viên ở trong cơ quan, tổ chức

Giao tiếp là quá trình trao đổi thông tin, suy nghĩ, tình cảm giữa các thành viên trong tổ chức nhằm thỏa mãn các nhu cầu khác nhau tại cơ quan, đơn vị đó Thông qua giao tiếp các chủ thể có được thông tin cần thiết để quyết định công việc của mình Hoạt động giao tiếp trong công sở vừa thể hiện tính uy nghiêm, vừa thể hiện các chuẩn mực, lối sống, phong cách của con người và luôn hướng đên sự hoàn thiện chân, thiện, mỹ

Giao tiếp ứng xử trong nội bộ cơ quan, tổ chức bao gồm những hoạt động ứng xử, giao tiếp thường xuyên, hang ngày giữa các phòng ban, đơn vị thuộc cơ quan, tổ chức; giữa các CBNV với lãnh đạo cơ quan và giữa CBNV vói nhau Điều này sẽ giúp cho lãnh đạo cơ quan có thể truyền đạt các mệnh

Trang 22

lện một cách kịp thời rõ rang và chính xác đến các phòng, ban, bộ phận, CBNV dưới quyền của mình Giao tiếp ứng xử trong nội bộ còn giúp cho CBNV hiểu nhau hơn, phối hợp giải quyết công việc được nhanh chóng và thuận lợi, đạt hiệu quả cao

Ngoài ứng xử trong nội bộ thì còn có quá trình giao tiếp và ứng xử của CBNV của cơ quan tổ chức với nhân dân, với khách hàng, đối tác Sự giao tiếp này thường diễn ra với hình thức gặp mặt trực tiếp, nhưng vẫn có trường hợp giao tiếp qua điện thoại, văn bản, thư từ, email…Sự giao tiếp đó vừa mang tính xã hội thông thường, vừa mang tính chất giao tiếp công sở Vì thế CBNV phải xem xét các tình huống để làm sao tìm cho mình cách giao tiếp, ứng xử phù hợp và hiệu quả nhất Đó là cách để CBNV vừa thể hiện được tính chuyên nhiệp trong công việc và phẩm chất tốt đẹp của mình góp phần xấy dựng nét đẹp văn hóa công sở cho cơ quan, tổ chức, đơn vị mình

- Phẩm chất, đạo đức của cán bộ, nhân viên trong cơ quan, tổ chức

Khi nói về đạo đức, Chủ tich Hồ Chí Minh đã từng nói: “Có đức mà không có tài làm việc gì cũng khó, có tài mà không có đức là người vô dụng”

Từ đó chúng ta có thể thấy tầm quan trọng của đạo đức CBNV, nó dẫn đến sự thành bại của một cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.Đạo đức bắt nguồn từ lương tâm, long trắc ẩn của con người, làm cái gốc của con người Xây dựng đạo đức của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên được các cơ quan, tổ chức đặc biệt quan tâm và coi trọng

Biểu hiện về đạo đức của cán bộ công chức, viên chức, nhân viên được thể hiện qua cách giao tiếp, xưng hô, hành vi ứng xử đối với cấp trên, cấp dưới và đồng nghiệp trong cơ quan Xây dựng đạo đức của cán bộ công chức, viên chức và nhân viên không chỉ là trách nhiệm của Đảng, nhà nước, các cơ quan tổ chức doanh nghiệp mà còn phụ thuộc vào sự hợp tác, nỗ lực và tự giác của mỗi cán bộ công nhân viên chức trong việc tu thân, rèn đức không ngừng nâng cao nhận thức chính trị, xã hội cũng như trình đọ học vấn, chuyê

Trang 23

môn nghiệp vụ của bản than

Trong các cơ quan hành chính nhà nước, đạo đức của cán bộ công chức

có tác động, ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng hiệu quả tiến độ thực thi chính sách pháp luật nói chung và đặc biệt còn liên quan đến quan hệ hợp tác quốc

tế Mức độ tin tưởng vào Nhà nước và việc thực hiện chính sách pháp luật của nhân dân như thế nào một phần phụ thuộc vào cách nhìn nhận, đánh giá của họ về đạo đức của đội ngũ cán bộ công nhân viên chức Mỗi thái độ lời nói và cách làm việc có tình có lý của cán bộ công chức khi tiếp xúc, giải quyết công việc và nhu cầu của nhân dân sẽ có tác dụng lôi ké, khích lệ họ thực thi và chấp hành chính sách pháp luật Đối với quan hệ quốc tế, chúng ta

có được sự đánh giá tốt đẹp của người nước ngoài về đất nước , con người Việt Nam trước hết là do sự giao lưu , tiếp xúc của họ với những cán bộ công nhân viên chức có tài, có đức Có thể nói, đạo đức của cán bộ công nhân viên chức là thành tố rất quan trọng trong việc hình thành văn hóa công sở tại cơ quan, tổ chức

- Trang phục làm việc của cán bộ, nhân viên trong cơ quan, tổ chức

Trang phục, ăn mặc cũng như lời ăn tiếng nói, đây có lẽ là chủ đề được

đề cập nhiều nhất mỗi khi nhắc đến văn hóa công sở Rất khó để đưa ra một định nghĩa rõ ràng thế nào là trang phục phù hợp nơi công sở

Do vậy, những quy định chỉ mang tính chung chung mà không thể hiện từng chi tiết vốn rất đa dạng của thời trang Không thể phủ nhận rằng trang phục luôn là một cách tốt nhất để hiển thị một người làm việc gì hoặc thuộc

về những loại hình kinh doanh nào Mặc trang phục công sở là để tạo dựng một hình ảnh chuyên nghiệp, bất kể vị trí công việc cao, thấp như thế nào, con đường sự nghiệp của cá nhân đó ra sao Kiểu dáng, màu sắc, độ dài và sự vừa vặn của trang phục nói lên khả năng làm việc của người đó Và nó cũng là một cách để một cơ quan, một tổ chức thể hiện hình ảnh của mình

Chính vì vậy, mỗi cán bộ công nhân viên chức khi làm việc trong các

Trang 24

cơ quan, tổ chức luôn phải có tác phong ăn mặc gọn gang, lịch sự, nhã nhặn Tránh trường hợp ăn mặc luộm thuộm, lòe loẹt, rườm rà Điều này góp phần xây dựng và hoàn thiện văn hóa công sở tại cơ quan, tổ chưc

- Tổ chức và bài trí nơi làm việc của cơ quan, tổ chức

Bố trí văn phòng là tổ chức, sắp xếp phòng, bàn ghế, dụng cụ phù hợp, tiện nghi.Khoa học chứng minh được rằng việc sắp xếp phòng,bàn ghế một cách khoa họcvà thẩm mỹ sẽ làm cho tinh thần nhân viên phấn chấn, thư giãn bớt căng thẳng Việc sắp xếp phòng cho từng bộ phận chuyên môn không khoa học sẽ gây ra hậu quả mất rất nhiều công sức và thời gian Chính vì vậy cách bố trí văn phòng công sở là rất quan trọng, nó cũng góp phần làm nên thành công hay thất bại cho văn phòng cơ quan đó

Việc sắp xếp, bố trí các phòng làm việc một cách khoa học, hợp lý đúng theo trình tự giải quyết công việc cũng vô cùng quan trọng Phòng làm việc là khoảng không gian nhất định, được trang bị và bố trí những trang thiết

bị cần thiết trong đó cán bộ công nhân viên thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình Việc bố trí sắp xếp các phòng làm việc phải phù hợp với tính chất của công việc quy mô hoạt động của cơ quan tổ chức Các phòng làm việc phải thể hiện sự tương thích với quy mô của trụ sở cơ quan tuy nhiên không phô trương qua mức làm lãng phí tiền bạc Các phòng làm việc của cán bộ công nhân viên phải được trang bị phương tiện làm việc đầy đủ môi trường xung quanh thích hợp yên tĩnh không ồn ào tạo ra tâm lý tích cực giảm căng thẳng mệt mỏi và làm tang them tình gắn bó giữa cán bộ công nhân viên với phòng làm việc của họ nâng cao năng suất làm việc của họ

1.1.3 Vai trò của văn hóa công sở đối với các cơ quan, tổ chức

Văn hóa bao giờ cũng gắn liền với sự phát triển, là chìa khóa của sự phát triển và tiến bộ xã hội Tạo được tình đoàn kết và chống lại bệnh quan liêu, cửa quyền Môi trường văn hóa công sở tốt đẹp sẽ tạo được niềm tin của cán bộ công chức với cơ quan, với nhân dân góp phần nâng cao hiệu quả hoạt

Trang 25

động của công sở Tính tự giác của cán bộ công chức trong công việc sẽ đưa công sở này phát triển vượt hơn lên so với công sở khác

Văn hoá công sở còn có vai trò to lớn trong việc xây dựng một nề nếp làm việc khoa học, kỷ cương và dân chủ Nó đòi hỏi các thành viên trong cơ quan hành chính nhà nước phải quan tâm đến hiệu quả công việc chung của công sở, giúp cho mỗi cán bộ, công chức tự nhìn lại, đánh giá mình, chống lại những biểu hiện thiếu văn hoá như: tham ô, móc ngoặc, quan liêu, hách dịch, cửa quyền, cơ hội Bên cạnh đó, yếu tố văn hoá còn giúp cho mỗi thành viên trong công sở phải tôn trọng kỷ luật, danh dự của công sở, quan hệ thân ái, đoàn kết, hợp tác vì sự nghiệp chung của công sở

Văn hóa công sở cũng có sự kế thừa và tiếp thu có chọn lọc những tính văn hóa từ bên trong và bên ngoài công sở, từ quá khứ đến tương lai cho nên trong một chừng mực nào đó sẽ giúp công sở tạo nên những chuẩn mực, phá tính cục bộ, sự đối lập có tính bản thể của các thành viên Hướng các cán bộ công chức đến một giá trị chung, tôn trọng những nguyên tắc, quy tắc và chuẩn mực văn hóa của công sở Đó chính là làm cho cán bộ công chức hoàn thiện mình

Vai trò của nền văn hóa công sở chính là mục tiêu của sự phát triển, có một vai trò rất quan trọng bởi lẻ, do con người sáng tạo ra, chi phối toàn bộ hoạt động của con người, là hoạt động sản xuất nhằm cung cấp năng lượng tinh thần cho con người, làm cho con người ngày càng hoàn thiện hơn

Khơi dậy, phát huy được nhân lực, tạo được nét văn hóa riêng cho mỗi công sở, có sự đồng thuận chung của các cá nhân trong từng tổ, nhóm nói riêng và trong toàn tổ chức nói chung Nâng cao hiệu quả làm việc cho nhân viên, mặt khác tạo nên bầu không khí làm việc khoa học, công minh, tránh để các thành viên trong tổ chức nghi kị, không phục cấp trên, khiếu kiện… Ngăn nắp trong công việc tạo một môi trường làm việc sạch sẽ, tạo nhu cầu cho các nhân viên, tập thể, cũng như các hoạt động giao lưu giữa các cá nhân,

Trang 26

tổ, nhóm với nhau với mục tiêu tăng cường sự hợp tác, trao đổi sáng kiến, kinh nghiệm…để hoàn thành nhiệm vụ chức năng của tổ chức Qua đó, tạo cơ hội để mỗi thành viên có thể khẳng định vị thế và thăng tiến trong tổ chức

1.2 Các quy định của Nhà nước về xây dựng văn hóa công sở.

Xây dựng văn hóa công sở là xây dựng lề lối, nề nếp làm việc khoa học, có trật tự kỷ cương, tuân theo những nội quy, quy định chung nhưng không mất đi tính dân chủ Trong môi trường làm việc năng động và chuyên nghiệp như hiện nay, bên cạnh việc sáng tạo để tìm ra phương pháp giúp làm việc nhanh hơn và đạt hiệu quả cao hơn thì việc xây dựng giá trị riêng của bản thân thông qua việc hình thành những thói quen, lề lối làm việc, phong cách ứng xử cùng hành vi văn minh, lịch sự chốn công sở là điều hết sức quan trọng

Vấn đề phát triển văn hóa đã được Đảng ta chú trọng hoàn thiện và thấm nhuần sâu rộng vào mọi đảng viên , mọi quần chúng và phù hợp với thời

kỳ hội nhập hiện nay Ngay sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời,

Hồ Chí Minh đã bắt tay vào việc xây dựng một nền văn hóa mới Nhiều vấn

đề văn hóa đã được đặt ra và giải quyết ngay từ những ngày đầu của cuộc cách mạng như giải quyết nạn dốt, giáo dục tinh thần cần, kiệm, liêm, chính; cấm hút thuốc phiện, lương giáo đoàn kết và tự do tín ngưỡng…Thực hiện theo tinh thần của Bác, Đảng và Nhà nước ta đã có những chính sách, quy định liên quan đến việc xây dựng đời sống văn hóa mới luôn coi văn hóa vừa

là động lực vừa là mục tiêu để phát triển kinh tế và xã hội

Trên cơ sở tổng kết tổng kết kết chặng đường 10 năm văn kiện đại hội Đảng lần thứ VIII đã nêu rõ: “Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực thú đẩy phát triển kinh tế, xã hội Cùng với khoa học công nghệ, giáo dục và đào tạo các hoạt động văn hóa nghệ thuật có vị trí quan trọng trong việc hình thành nhân cách, làm phong phú tinh thần con người Việt Nam”

Trang 27

Nghị quyết Trung ương 5 (khóa X) đã nhận định: Giao tiếp, ứng xử văn hóa nơi công sở thể hiện đến chất lượng, hiệu quả khi xử lý và giải quyết công việc, xây dựng lề lối làm việc khoa học của đội ngũ cán bộ công chức góp phần vào cải cách nền hành chính nước nhà

Nhằm thực hiện các chủ trương, đường lối và chính sách của Đảng về phát triển văn hóa trên khắp các mặt trận của đời sống xã hội Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản, nội quy quy chế về xây dựng văn hóa công sở Văn hoá nơi công sở không chỉ thể hiện đạo đức, phẩm chất của cán bộ, công nhân viên chức trong khi thực thi nhiệm vụ mà còn thể hiện trình độ văn hoá của mỗi người Để bảo đảm tính trang nghiêm và hiệu quả hoạt động của các cơ

quan hành chính nhà nước, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước (tại Quyết định số

129/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007), có hiệu lực thi hành từ ngày 5/9/2007

Một trong những yếu tố quyết định đến sự thành công đối với việc xây dựng văn hóa công sở chính là năng lực làm việc và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp của tất cả các cán bộ nhân viên trong cơ quan tổ chức đó Hiểu được tầm quan trọng của vấn đề trên Nhà nước ta đã ban hành các quy định như: Nghị quyết số 38-CP của chính phủ ngày 04/5/1994 có một số quy định về giao tiếp giữa công chức và công dân, trong qua trình giải quyết công việc lien quan đến thủ tục hành chính Quyết định số 18/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành quy chế thực hiện một cửa tại cơ quan hành chính địa phương

Một yếu tố nữa cũng ảnh hưởng rất lớn đến việc xây dựng văn hóa công sở của mỗi cơ quan tổ chức đó chính là các công tác lễ nghi, khánh tiết

và các ngày lễ kỷ niệm, Nhà nước ta đã ban hành một số văn bản quy định như Điều lệ 973/TTg ngày 21/07/1956 về việc dùng quốc huy của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa; Nghị định 145/2013/NĐ-CP ngày 29/10/2013 của Chính phủ quy định về ngày tổ chức kỷ niệm, nghi thức trao tặng, đón nhận

Trang 28

hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua, nghi lễ đối ngoại đón và tiếp khách nước ngoài

Từ các văn bản, quy định trên cho ta thấy được sự quan tâm và chú trọng của Nhà nước đối với việc xây dựng văn hóa công sở Những quy định, quy chế này đã mang lại những hiệu quả rất lớn cho các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp trên khắp cả nước Do tính chất công việc và đặc thù hoạt động riêng, vì vậy việc áp dụng các quy định, quy chế trên của nỗi cơ quan tổ chức

sẽ không giống nhau Căn cứ vào đó nhiều cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đã xây dựng quy chế VHCS phù hợp với tính chất và đặc thù ngành nghề của tổ chức nhằm mục tiêu tạo dựng thương hiệu và phát tiển các giá trị cốt lõi của đơn vị mình

1.3 Khái quát về Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam 1.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), trước kia có tên

là Phòng Thương Mại của nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa, được thành lập năm 1963, để xúc tiến quan hệ thương mại giữa Việt Nam và các nước khác trên thế giới

Tên gọi: Tên tiếng Việt: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam Tên tiếng Anh: Vietnam Chamber of Commerce and Industry

Tên viết tắt: VCCI

Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) là tổ chức quốc gia tập hợp và đại diện cho cộng đồng doanh nghiệp, doanh nhân, người sử dụng lao động và các hiệp hội doanh nghiệp ở Việt Nam (cộng đồng doanh nghiệp) nhằm mục đích phát triển, bảo vệ và hỗ trợ cộng đồng doanh nghiệp, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, thúc đẩy các quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại và khoa học - công nghệ với nước ngoài trên cơ sở bình đẳng và cùng có lợi, theo quy định của pháp luật

Chỉ với 93 tổ chức thành viên khi thành lập, VCCI đã trải qua hang loạt

Trang 29

thời kỳ phát triển tương ứng với các giai đoạn của lịch sử Việt Nam Trong những năm chiến tranh, VCCI đã chú trọng vào các hoạt động duy trì quan hệ thương mại giữa Việt Nam với một số quốc gia và vùng lãnh thổ theo nhu cầu xuất nhập khẩu của đất nước Sau chiến tranh, VCCI mở rộng hoạt động trên toàn quốc, thiết lập quan hệ với nhiều quốc gia trên thế giới, tham gia vào hoạt động của nhiều tổ chức kinh tế Đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế và đổi mới của đất nước, cũng như quá quá trình hội nhập với các thị trường quốc tế và khu vực

Sau khi thống nhất đất nước năm 1975, hoạt động của VCCI được mở rộng trên phạm vi toàn quốc và không chỉ tập trung vào lĩnh vực mở rộng hoạt động ngoại thương của Việt Nam mà còn hỗ trợ phát triển sản xuất trong nước, phát triển các ngành công nghiệp để tái thiết và phát triển kinh tế sau chiến tranh Chính vì vậy, đầu năm 1982, được sự đồng ý của Thủ tướng Chính phủ, VCCI đã đổi tên thành Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

Công cuộc đổi mới năm 1986 đã tạo ra sức sống mới cho nền kinh tế và đem lại những cơ hội và bước phát triển mạnh mẽ cho VCCI Với bề dày kinh nghiệm thúc đẩy hợp tác với các nước có nền kinh tế thị trường, VCCI là một trong những tổ chức đi đầu trong việc thực hiện đường lối đổi mới và đã đóng góp tích cực vào việc thúc đẩy quan hệ thương mại, buôn bán giữa Việt Nam với các nước cũng như kêu gọi, thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Trong giai đoạn này, VCCI gần như là cửa ngõ duy nhất nối liền hoạt động thương mại, hợp tác, đầu tư giữa Việt Nam với nước ngoài VCCI đã đi tiên phong trong việc khai phá và mở rộng thị trường quốc tế, kể cả những thị trường mà Việt Nam chưa có quan hệ ngoại giao như Mỹ, Đài Loan, Hàn Quốc, Israel, Nhật Bản

Đến năm 1993, từ một tổ chức chịu sự giám sát của ông Bộ trưởng Ngoại thương, VCCI đã tách ra thành một tổ chức độc lập với hai chức năng

Trang 30

cơ bản là chức năng đại diện cho cộng đồng doanh nghiệp, tham mưu, tư vấn cho Chính phủ và chức năng xúc tiến thương mại, đầu tư Việc bổ sung thêm chức năng đại diện cho cộng đồng doanh nghiệp đánh dấu bước trưởng thành vượt bậc của VCCI Với tư cách là tổ chức quốc gia đại diện cho cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam, VCCI đã góp phần thúc đẩy quá trình hình thành và phát triển thể chế kinh tế thị trường ở Việt Nam, xây dựng đội ngũ doanh nghiệp, doanh nhân, cải thiện môi trường kinh doanh và đầu tư, trở thành cầu nối quan trọng giữa Nhà nước và doanh nghiệp cùng hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế đất nước

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Phòng Thương

mại và công nghiệp Viêt Nam (phụ lục 1 Điều lệ VCCI)

và các hiệp hội doanh nghiệp tại Việt Nam Mục đích của VCCI là bảo vệ và giúp đỡ các doanh nghiệp đóng góp vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, xúc tiến các mối quan hệ về kinh tế, thương mại, và công nghệ giữa Việt Nam với các nước trên thế giới trên cơ sở bình đẳng và cùng có lợi VCCI là một tổ chức phi chính phủ, độc lập, có tư cách pháp nhân và tự hạch toán VCCI có các chức năng sau:

- Đại diện cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam để xúc tiến và bảo về quyền lợi của họ trong các quan hệ trong nước và với nước ngoài

- Xúc tiến và hỗ trợ về thương mại và đầu tư, hợp tác về công nghệ và kinh tế, cũng như các hoạt động khác của doanh nghiệp tại Việt Nam và nước

Trang 31

ngoài

 Nhiệm vụ

1 Tập hợp, nghiên cứu thực trạng và kiến nghị với Đảng và Nhà nước các vấn đề về pháp luật, chính sách, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội nhằm cải thiện môi trường kinh doanh và xây dựng quan hệ lao động hài hòa;

tổ chức các diễn đàn, đối thoại, các cuộc tiếp xúc, làm đầu mối liên kết các doanh nghiệp, làm cầu nối giữa cộng đồng doanh nghiệp với các cơ quan Đảng, Nhà nước và với các tổ chức hữu quan khác ở trong và ngoài nước

để trao đổi thông tin, ý kiến và đề xuất các giải pháp xử lý vướng mắc, hoàn thiện chính sách, pháp luật liên quan đến doanh nghiệp, môi trường kinh doanh và quan hệ lao động

2 Đại diện cho cộng đồng doanh nghiệp tham gia vào quá trình xây dựng ban hành văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến doanh nghiệp, hoạt động kinh doanh và quan hệ lao động dưới các hình thức khác nhau theo quy định hiện hành

3 Là đầu mối tập hợp thông tin, ý kiến của cộng đồng doanh nghiệp, tổ chức và tham gia quá trình tham vấn với các đoàn đàm phán về kinh tế, thương mại; tham gia với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong quá trình đàm phán, ký kết, gia nhập, phê chuẩn, thực thi các điều ước quốc tế có liên quan tới kinh tế, thương mại; hỗ trợ cộng đồng doanh nghiệp trong hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến thực thi các điều ước quốc tế về kinh tế, thương mại mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; tham gia tổ chức các đoàn doanh nghiệp tháp tùng lãnh đạo Đảng, Nhà nước; tổ chức các Diễn đàn doanh nghiệp Việt Nam, Hội đồng doanh nghiệp Việt Nam với doanh nghiệp các nước và các hoạt động xúc tiến khác nhằm mở rộng quan hệ thương mại, đầu tư quốc tế

4 Thực hiện vai trò của tổ chức đại diện ở Trung ương của người sử dụng lao động Việt Nam tham gia vào các thiết chế ba bên về quan hệ lao

Trang 32

động, hướng dẫn, hỗ trợ xây dựng và liên kết tổ chức của người sử dụng lao động ở cấp ngành và địa phương; phối hợp với tổ chức đại diện người lao động và các cơ quan, đơn vị hữu quan để hỗ trợ doanh nghiệp, giới sử dụng lao động xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ theo quy định hiện hành

5 Tiến hành những hoạt động để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cộng đồng doanh nghiệp trong các quan hệ kinh doanh trong nước và quốc tế; tư vấn và tham gia hỗ trợ giải quyết các vướng mắc, kiến nghị của cộng đồng doanh nghiệp với các cơ quan quản lý trong quá trình kinh doanh và thực thi pháp luật

6 Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, tư vấn thực thi chính sách, pháp luật; phổ biến, cung cấp, hỗ trợ thông tin kinh doanh, khoa học kỹ thuật cho cộng đồng doanh nghiệp

7 Tổ chức vận động cộng đồng doanh nghiệp nâng cao trách nhiệm xã hội, xây dựng đạo đức và văn hóa kinh doanh, bảo vệ môi trường và tham gia các hoạt động xã hội khác liên quan tới hoạt động của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam phù hợp với quy định của pháp luật

8 Hỗ trợ việc thành lập, phối hợp nâng cao năng lực hoạt động và liên kết hệ thống các hiệp hội doanh nghiệp trong cả nước

9 Hợp tác với các tổ chức, đơn vị hữu quan trong nước; hợp tác với các

tổ chức của cộng đồng doanh nghiệp ở nước ngoài, ký, thực hiện các thỏa thuận hợp tác quốc tế, tham gia các tổ chức quốc tế phù hợp với quy định của pháp luật

10 Tổ chức đào tạo để phát triển, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, nâng cao năng lực quản lý, kinh doanh cho các doanh nhân, xây dựng đội ngũ doanh nhân năng động, hiệu quả

11 Tiến hành các hoạt động nhằm xây dựng, quảng bá thương hiệu và nâng cao uy tín hàng hóa, dịch vụ, cộng đồng doanh nghiệp và môi trường

Trang 33

kinh doanh tại Việt Nam

12 Tổ chức các hoạt động hỗ trợ phát triển kinh doanh; hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các nguồn lực phát triển; hỗ trợ doanh nghiệp phát triển quan

hệ kinh doanh và đầu tư ở trong và ngoài nước thông qua các biện pháp như: Kết nối và giới thiệu bạn hàng, cung cấp thông tin, hướng dẫn và tư vấn cho doanh nghiệp, tổ chức nghiên cứu, khảo sát thị trường, hội thảo, hội nghị, hội chợ, triển lãm, quảng cáo và các hoạt động xúc tiến thương mại và đầu

tư khác ở trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật

13 Tổ chức nghiên cứu, thử nghiệm, triển khai, chuyển giao các mô hình kinh doanh mới hỗ trợ phát triển doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp; thực hiện các đề tài, nghiên cứu, điều tra về năng lực cạnh tranh, lao động

và các nội dung khác nhâm nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp

14 Chủ trì hoặc phối hợp tổ chức thực hiện các hoạt động tôn vinh, khen thưởng doanh nghiệp, doanh nhân, các đơn vị, cá nhân có đóng góp lớn vào sự phát triển của cộng đồng doanh nghiệp và nền kinh tế theo quy định của pháp luật

15 Hỗ trợ đăng ký và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ ở Việt Nam và ở nước ngoài theo quy định

16 Cấp giấy chứng nhận xuất xứ cho hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam theo ủy quyền của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; xác nhận các trường hợp bất khả kháng và chứng nhận, xác nhận các giấy tờ cần thiết khác trong hoạt động thương mại theo yêu cầu tự nguyện của các bên trong giao dịch hoặc theo yêu cầu, ủy quyền của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ở trong và ngoài nước

17 Hỗ trợ các doanh nghiệp trong và ngoài nước giải quyết bất đồng, tranh chấp thông qua thương lượng, hòa giải hoặc trọng tài phù hợp với quy định của pháp luật

Trang 34

18 Thực hiện các nhiệm vụ khác mà cơ quan Nhà nước giao hoặc ủy quyền

 Cơ cấu tổ chức

VCCI bao gồm các cơ quan: Đại hội Đại biểu toàn quốc (gọi tắt là Đại hội); Ban Chấp hành; Ban Thường trực; Ban Kiểm tra; các đơn vị chuyên trách; các chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong và ngoài nước; các tổ chức trực thuộc; các tổ chức khác do Phòng Thương mại và Công nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật

Đại hội là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

Đại hội bao gồm các đại biểu do hội nghị hội viên các khu vực bầu Số lượng và cơ cấu đại biểu do Ban Chấp hành quyết định theo tỷ lệ hội viên ở các khu vực

Đại hội có Đại hội nhiệm kỳ và Đại hội bất thường Đại hội nhiệm kỳ

do Ban Chấp hành triệu tập 5 năm một lần

Ban Chấp hành gồm: Chủ tịch; các Phó Chủ tịch; Tổng Thư ký; các ủy viên Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Tổng Thư ký là các chức danh lãnh đạo của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, có cùng nhiệm kỳ của Đại hội, được Ban Chấp hành bầu ra trong số thành viên Ban Chấp hành

Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành là 5 năm Thành viên của Ban Chấp hành

có thể bị miễn nhiệm trước thời hạn theo quyết định của Đại hội bất thường hoặc với sự chấp thuận của ít nhất 2/3 số thành viên Ban Chấp hành

*Tiểu kết:

Như vậy, qua chương 1 chúng ta đã hiểu rõ hơn về những lý luận chung của văn hóa công sở như: khái niện văn hóa, công sở, văn hóa công sở; đặc trưng và các yếu tố cấu thành nên văn hóa công sở; vai trò của văn hóa công sở Cũng qua phần tổng quan ở trên ta biết sơ qua về Phòng Thương mại

và Công nghiệp Việt Nam: lịch sử hình thành và phát triển; chức năng, nhiệm

vụ, cơ cấu tổ chức Đây chính là cơ sở để tác giả triển khai chương tiếp theo

Trang 35

dựa trên những lý luận ở chương đầu tiên

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VĂN HÓA CÔNG SỞ TẠI PHÕNG

THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

2.1 Vai trò của văn hóa công sở tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

2.1.1 Tạo nên bản sắc riêng

Văn hóa là nền tảng tinh thần, là sức mạnh nội sinh của một dân tộc, là căn cứ quan trọng để phân biệt dân tộc này với các dân tộc khác Văn hóa công sở là một bộ phận chỉnh thể của nền văn hóa cũng không nằm ngoài hệ giá trị đó Bất kỳ một cơ quan, đơn vị hay tổ chức nào đều cố gắng xây dựng riêng cho mình một nét văn hóa tiêu biểu không trùng lặp với vất kì đơn vị, tổ chức nào Chính các yếu tố của văn hóa công sở tạo ra những nét đặc trưng trong phong thái của mỗi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, giúp phân biệt các

cơ quan đó với nhau

Cũng giống như hầu hết các cơ quan, tổ chức khác tất cả các yếu tố cấu thành nên văn hóa công sở của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam như: các nội quy, quy chế làm việc; lề lối làm việc của cán bộ công nhân viên; hệ thống các giá trị đạo đức, chuẩn mực ứng xử trong giao tiếp; trang phục…cũng đều mang một màu sắc riêng biệt Những yếu tố này rất dễ nhận biết và là niềm tự hào của mỗi thành viên trong tổ chức

Trong tất cả các yếu tố thì con người được coi là quan trọng nhất, con người văn hóa tạo nên một bản sắc thương hiệu riêng không lẫn đâu được, đó cũng là yếu tố làm nên nét văn hóa riêng biệt của VCCI Thương hiệu chính

là những giá trị cốt lõi, những mục tiêu mà đơn vị đó hướng đến để tạo dựng bản sắc riêng

2.1.2 Tạo nên sự ổn định

Văn hóa công sở góp phần to lớn trong việc xây dựng lề lối, nề nếp làm việc khoa học, có trật tự, kỷ cương dân chủ góp phần nâng cao vai trò của văn hóa công sở vào sự phát triển bền vững tại Phòng thương mại và công nghiệp

Trang 36

Việt Nam Một công sở mà vấn đề văn hóa được đề cao thì kéo theo đó là việc vận dụng các yếu tố văn hóa trong việc thúc đẩy hoạt động của công sở, tạo ra bầu không khí làm việc thoải mái, từ đó sẽ kích thích mọi người hang say trong công việc, giúp cho các hoạt động trong cơ quan ngày càng phát triển, nhanh chóng và hiệu quả

Văn hóa công sở biểu hiện qua các thái độ hành vi xử sự, các nghi thức giao tiếp và ý thức chấp hành kỷ luật trong và ngoài công sở của cán bộ, nhân viên; đồng thời văn hóa công sở cũng thể hiện qua việc xây dựng và tổ chức thực hiện các quy chế, quy định, nội quy hoạt động của Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam Sự tự giác trong thực hiện các công việc, tự giác tuân theo của mỗi cán bộ nhân viên trong việc tuân thủ quy định, quy chế sẽ giúp cho Phòng phát triển hơn, đảm bảo cho hoạt động công sở được hiệu quả và nghiêm minh Văn hóa công sở còn góp phần tạo dựng sự đoàn kết, nhất trí của cả tập thể nâng cao chất lượng hoạt động và tạo nên sự ổn định của Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam

2.1.3 Góp phần vào việc thực hiện mục tiêu chung

Mỗi cơ quan tổ chức khi thực hiện những công việc của mình đều hướng đến một đích nhất định đó là mục tiêu hoạt động chung của tổ chức và Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam cũng không ngoại lệ Hình ảnh tốt hay xấu nơi công sở đều có thể nhận thấy qua con người đặc biệt là những cán bộ, công chức giữ vai trò then chốt

Muốn tổ chức tồn tại bền vững, hoạt động có hiệu quả và ngày càng phát triển thì phải tạo ra các mối quan hệ tốt giữa các cán bộ nhân viên với công việc; các phương pháp giải quyết bất đông trong tổ chức ; các chuẩn mực xử sự; cách lãnh đạo quản lý và ý thức chấp hành kỷ luật trong và ngoài công sở của cán bộ nhân viên Yếu tố văn hóa cũng giúp các thành viên trong

tổ chức phải tôn trọng kỷ luật, danh dự của công sở, cùng nhau hợp tác vì sự nghiệp chung của cơ quan ơn vị mình Văn hóa công sở tạo ra môi trường làm việc mang tính chuyên nghiệp, nó đòi hỏi các thành viên trong công sở phải quan tâm đến hiệu quả công việc chung, giúp cho các cán bộ nhân viên tự

Trang 37

ái và nhân văn, là sự kết nói những giá trị truyền thống và hiện đại và là điều kiện phát triển tinh thần và nhân cách con người

Văn hóa công sở cũng là một trong những thước đo đặc biệt, để đánh giá giá trị của một cá nhân trong tổ chức và là một trong những yếu tố phản ánh trình độ văn hóa của Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam Khi chúng ta đến cơ quan để làm việc, sự niềm nở nhiệt tình của các bác bảo vệ, các cô lễ tân

đó chính là ấn tượng đầu tiên mà tổ chức đã tạo được thiện cảm ban đầu của đối tác và khách hàng đối với đơn vị Nếu đáp lại là sự thờ ơ, thiếu nhiệt tình của họ thì sẽ làm mất đi hình ảnh đẹp đẽ của cơ quan và gây sự khó chịu với khách hàng

và đối tác đó Thước đo hiệu quả làm nên sự thành công của cơ quan, tổ chức đó chính sự hài long của đối tác, khách hàng, công chúng

2.2 Thực trạng văn hóa công sở tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam giai đoạn 2010 đến 2017

2.2.1 Thực hiện nội quy, quy chế văn hóa công sở

Là một tổ chức chịu sự quản lý của nhà nước, vì vậy việc thực hiện các nội quy, quy chế trong văn hóa công sở của VCCI tuân theo các văn bản, quy định mà Nhà nước đã đề ra

Căn cứ vào quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm

2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính gồm 03 chương, 16 điều quy định chi tiết các nội dung, phạm vi, đối tượng điều chỉnh và các nguyên tắc thực hiện văn hóa công sở Dựa vào văn bản trên, tất cả các cán bộ nhân viên tại VCCI đều phải

Trang 38

thực hiện một cách nghiêm túc theo quy định: từ tác phong, lề lối làm việc; cách ăn mặc trang phục; cho đến cách bài trí công sở

2.2.1.1 Trang phục làm việc của cán bộ, nhân viên

 Về trang phục

Trang phục không chỉ là nhu cầu cần thiết của con người là vấn đề kinh

tế, xã hội mà còn là vấn đề văn hóa Trang phục công sở biểu hiện thuần phong mỹ tục và cách sống của một dân tộc Bên cạnh vẻ đẹp tâm hồn thì hình thức bên ngoài cũng góp phần đáng kể trong việc tôn vinh vẻ đẹp và phẩm chất con người Có thể nói cách ăn mặc, phối hợp trang phục hài hòa trong công sở không những giúp cán bộ, nhân viên khắc phục được nhược điểm cơ thể và vấn đề tuổi tác

Do vậy, những quy định chỉ mang tính chung chung mà không thể hiện từng chi tiết vốn rất đa dạng của thời trang Không thể phủ nhận rằng trang phục luôn là một cách tốt nhất để hiển thị một người làm việc gì hoặc thuộc

về những loại hình kinh doanh nào Mặc trang phục công sở là để tạo dựng một hình ảnh chuyên nghiệp, bất kể vị trí công việc cao, thấp như thế nào, con đường sự nghiệp của cá nhân đó ra sao Kiểu dáng, màu sắc, độ dài và sự vừa vặn của trang phục nói lên khả năng làm việc của người đó Và nó cũng là một cách để một cơ quan, một tổ chức thể hiện hình ảnh của mình

Giao tiếp không chỉ dừng tại lời ăn tiếng nói mà còn thể hiện qua trang phục hàng ngày, Tại VCCI văn hóa trong trang phục của đội ngũ cán bộ nhân viên được quy định và thực hiện theo quy chế công sở của Nhà nước như sau:

 Đối với nam:

- Thắt cà vạt khi tiếp xúc với khách hàng

- Áo vải trơn hoặc có sọc nhạt

- Quần tây, không mặc quần Jean

- Mang giày

 Đối với nữ:

- Trang phục đẹp, kín đáo, nghiêm túc

- Không được mặc áo sát nách, váy hoặc áo quá ngắn

Trang 39

- Ao vải trơn hoặc có sọc/hoa mày nhạt…

- Quần tây, không quần Jean

- Mang giày/dép có quai

Trang phục luôn sạch sẽ, chỉnh tề, bắt buộc phải được là ủi thẳng thắn, ngay nếp Các vị trí như cổ áo sơ mi, cổ tay áo… không được phép để bám bụi, đất bẩn Đối với áo sơ mi nhạt màu, không chấp nhận áo đã bị ngả màu Đầu tóc gọn gàng, không nhuộm tóc nhiều màu Luôn luôn lưu ý vấn đề vệ sinh cá nhân, tránh tạo mất thiện cảm cho khách hàng vì những chi tiết không đáng có như mùi hơi thở, mùi cơ thể không dễ chịu và lưu ý cải thiện thẩm

mỹ nha khoa Bằng quan sát, nhìn chung trang phục khi làm việc của cán bộ, nhân viên tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam rất lịch sự, gọn gàng, phù hợp với văn hóa công sở và phù hợp với quy định mà Nhà nước đã

đề ra

Qua khảo sát thực tế với 30 cán bộ nhân viên tại cơ quan, kết quả cho thấy có 77% ý kiến cho rằng quy định về trang phục tại cơ quan đã phù hợp, 16% cho rằng chưa phù hợp, còn lại 7% là ý kiến khác ( Biểu đồ 2.1)

Biểu đồ 2.1 Khảo sát về việc thực hiện quy định trang phục nơi công sở

Qua khảo sát thực tế có đến 100% cán bộ nhân viên chọn trang phục làm lựa chọn ưu tiên hàng đầu trong yếu tố cần có khi giao tiếp với đối tác,

Trang 40

khách hang khách hàng Tuy nhiên hạn chế hiện tại của cơ quan là chưa có quy định đồng phục cho nhân viên Mặc dù vậy ban lãnh đạo của VCCI đã và đang triển khai xây dựng ý tưởng thống nhất về đồng phục công sở cho mọi cán bộ, nhân viên trong phòng Đồng phục công sở đơ thuần chỉ là sự lặp đi, lặp lại giống nhau nhưng ẩn chứa bên trong đó là sự cho thấy được một ý nghĩa sâu sắc Nó thể hiện được tinh thần hòa đồng, đoàn kết, tính chuyên nghiệp, tạo nên sức mạnh tập thể lớn lao Không chỉ vậy việc thống nhất văn hóa công sở không chỉ cho thấy trình độ văn hóa của cán bộ, nhân viên mà còn tạo tâm lý thoải mai, có trách nhiệm hơn với công việc

Khi được hỏi rằng: “ Theo anh/ chị khi làm việc tai cơ quan có nên mặc đồng phục không” đa số ý kiến cho rằng là có chiếm 71% ( 22/30) câu trả lời là

có Và khi được hỏi lý do thì họ trả lời rằng khi được mặc đồng phục sẽ tạo được tinh thần đồng đội hơn, tập thể gắn kêt hơn và giúp họ đi đúng vào khuôn phép

và kỷ luật Còn lại 29% (8/30) ý kiến cho rằng không nên mặc đồng phục bởi lý

do của họ là khi mặc đồng phục họ cảm thấy gò bó, cứng nhắc và không dược tự

do mặc những trang phục mình yêu thích (Biểu đồ 2.2)

Biêu đồ 2.2 Khảo sát về ý kiến của cán bộ, nhân viên về vấn đề mặc

Ngày đăng: 27/04/2021, 15:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Thị Vân Anh (2016) , Văn hóa công sở tại Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương, Khóa luận tốt nghiệp, Thư viện trường ĐHNVHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa công sở tại Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương
2. Nguyễn Đăng Dung (2008), Văn hóa công sở, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa công sở
Tác giả: Nguyễn Đăng Dung
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2008
3. Võ Bá Đức, Cẩm nang văn hóa ứng xử và giao tiếp công sở, NXB Văn hóa thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang văn hóa ứng xử và giao tiếp công sở
Nhà XB: NXB Văn hóa thông tin
4. Võ Nguyên Giáp (1998) Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng văn hóa Việt Nam, NXB Chính trị Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng văn hóa Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc Gia
6. Trịnh Thanh Hà (2007), Văn hoá ứng xử công vụ, Tạp chí Tổ chức Nhà nước tháng 9, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hoá ứng xử công vụ
Tác giả: Trịnh Thanh Hà
Năm: 2007
7. Lê Như Hoa (2007), Nghệ thật giao tiếp và ứng xử nơi công sở, NXB Văn hóa - Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghệ thật giao tiếp và ứng xử nơi công sở
Tác giả: Lê Như Hoa
Nhà XB: NXB Văn hóa - Thông tin
Năm: 2007
8. Trần Hoàng (2004), Văn hóa ứng xử công sở, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa ứng xử công sở
Tác giả: Trần Hoàng
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2004
9. Trần Hoàng, Trần Việt Hoa (2011), Kỹ năng thực hành văn hóa công sở, lễ tân và nghi thức nhà nước ở cơ quan, NXB Văn hóa - Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng thực hành văn hóa công sở, lễ tân và nghi thức nhà nước ở cơ quan
Tác giả: Trần Hoàng, Trần Việt Hoa
Nhà XB: NXB Văn hóa - Thông tin
Năm: 2011
10. Lương Văn Kế (2007) , Thế giới đa chiều, NXB Thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thế giới đa chiều
Nhà XB: NXB Thế giới
11. Hồ Chí Minh (1995) , Toàn tập, NXB Chính Trị Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Nhà XB: NXB Chính Trị Quốc Gia Hà Nội
12. Tô Minh (2006), Thuật giao tiếp, NXB thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuật giao tiếp
Tác giả: Tô Minh
Nhà XB: NXB thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2006
14. Đinh Thị Thu Nhàn (2010), Văn hóa ứng xử nơi công sở, Báo cáo thực tập tốt nghiệp, Thư viện trường ĐHNVHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa ứng xử nơi công sở
Tác giả: Đinh Thị Thu Nhàn
Năm: 2010
16. Vũ Thị Phụng (2007), Nghiệp vụ thư ký văn phòng, NXB Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ thư ký văn phòng
Tác giả: Vũ Thị Phụng
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2007
17. Nguyễn Văn Thâm (2001) , Tổ chức điều hành hoạt động của các công sở, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức điều hành hoạt động của các công sở
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia Hà Nội
18. Nguyễn Hữu Thân( 2006), Truyền thông giao tiếp trong kinh doanh, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: ( 2006), Truyền thông giao tiếp trong kinh doanh
Nhà XB: NXB Thống Kê
19. Trần Ngọc Thêm (2001), “Cơ sở văn hóa Việt Nam”, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở văn hóa Việt Nam
Tác giả: Trần Ngọc Thêm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2001
20. Đào Thị Ái Thi (2012), Văn hóa công sở, NXB Chính trị - Hành chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa công sở
Tác giả: Đào Thị Ái Thi
Nhà XB: NXB Chính trị - Hành chính
Năm: 2012
24. Thu Uyên (2006), Nghệ thuật giao tiếp và ứng xử nơi công sở, NXB Văn hóa Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghệ thuật giao tiếp và ứng xử nơi công sở
Tác giả: Thu Uyên
Nhà XB: NXB Văn hóa Thông tin
Năm: 2006
25. Nguyễn Như Ý (1998), Đại từ điển tiếng việt, NXB Văn hóa – Thông tin Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại từ điển tiếng việt
Tác giả: Nguyễn Như Ý
Nhà XB: NXB Văn hóa – Thông tin Hà Nội
Năm: 1998
26. UNESCO (1992) , Thập kỷ thế giới phát triển văn hóa, NXB Bộ Văn hóa Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thập kỷ thế giới phát triển văn hóa
Nhà XB: NXB Bộ Văn hóa Thông tin

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w