1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tăng cường công tác quản lý ngân sách nhà nước huyện tràng định

109 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng cường công tác quản lý ngân sách nhà nước huyện Tràng Định
Tác giả Lương Văn Tọa
Người hướng dẫn PGS.TS Ngô Thị Thanh Vân
Trường học Trường Đại học Thủy Lợi
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN (11)
    • 1.1 Tổng quan về Ngân sách nhà nước (0)
      • 1.1.1 Khái niệm về Ngân sách nhà nước (11)
      • 1.1.2 Đặc điểm về Ngân sách nhà nước (12)
      • 1.1.3 Tổ chức hệ thống NSNN và phân cấp NSNN (14)
    • 1.2 Ngân sách nhà nước cấp huyện trong hệ thống NSNN (0)
      • 1.2.1 Khái niệm NSNN cấp huyện (19)
      • 1.2.2 Đặc điểm NSNN cấp huyện (19)
      • 1.2.3 Vai trò NSNN cấp huyện (20)
      • 1.2.4 Nguồn thu, nhiệm vụ chi của NSNN cấp huyện (22)
    • 1.3 Nội dung quản lý NSNN cấp huyện (0)
      • 1.3.1 Công tác lập dự toán NSNN cấp huyện (24)
      • 1.3.2 Công tác chấp hành dự toán NSNN cấp huyện (27)
      • 1.3.3 Công tác kế toán, quyết toán NSNN cấp huyện (30)
      • 1.3.4 Công tác thanh tra, kiểm tra NSNN cấp huyện (32)
    • 1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý Ngân sách nhà nước cấp huyện (0)
      • 1.4.1 Cơ chế quản lý NSNN (33)
      • 1.4.2 Phân cấp quản lý ngân sách trong hệ thống NSNN (33)
      • 1.4.3 Chính sách và thể chế kinh tế (34)
      • 1.4.4 Tổ chức bộ máy và trình độ của cán bộ quản lý NSNN cấp huyện (34)
      • 1.4.5 Hệ thống thông tin, phương tiện quản lý NSNN (34)
    • 1.5 Cơ sở thực tiễn về quản lý NSNN (0)
      • 1.5.1 Những kinh nghiệm từ các địa phương (35)
      • 1.5.2 Những công trình khoa học có liên quan đến đề tài (37)
    • 2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Tràng Định – Tỉnh Lạng Sơn (0)
      • 2.1.1 Đặc điểm địa lý - tự nhiên (40)
      • 2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn (40)
    • 2.2 Các cơ quan quản lý NSNN huyện Tràng Định (0)
      • 2.2.1 Hội đồng nhân dân huyện Tràng Định (42)
      • 2.2.2 Phòng tài chính - kế hoạch huyện Tràng Định (43)
      • 2.2.3 Kho bạc Nhà nước Tràng Định (44)
      • 2.2.4 Chi cục Thuế huyện Tràng Định (45)
    • 2.3 Thực trạng về công tác quản lý NSNN huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2013 - 2016 (0)
      • 2.3.1 Công tác lập dự toán NSNN (45)
      • 2.3.2 Công tác chấp hành dự toán NSNN (50)
      • 2.3.3 Công tác quyết toán NSNN (67)
      • 2.3.4 Công tác thanh tra, kiểm tra ngân sách huyện Tràng Định (69)
      • 2.3.5 Đánh giá về công tác quản lý ngân sách huyện Tràng Định (69)
  • CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂ N SÁCH NHÀ NƯỚC HUYỆN TRÀNG ĐỊNH (78)
    • 3.1 Mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội huyện Tràng Định trong giai đoạn 2016 -2020 (0)
      • 3.1.1 Mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội (78)
      • 3.1.2 Các chỉ tiêu phát triểu chủ yếu (78)
      • 3.1.3 Cơ hội và thách thức đối với công tác quản lý NSNN tại huyện Tràng Định (79)
    • 3.2 Nội dung các giải pháp (0)
      • 3.2.1 Hoàn thiện phân cấp quản lý NSNN (80)
      • 3.2.2 Thực hiện tốt quy trình lập, chấp hành và quyết toán NSNN phù hợp với điều kiện của địa phươn g (87)
      • 3.2.3 Tăng cường thanh tra, kiểm tra, khen thưởng và xử lý kịp thời vi phạm (100)
      • 3.2.4 Nâng cao trình độ cán bộ quản lý NSNN (102)
      • 3.2.5 Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý NSNN huyện (103)

Nội dung

Mục đích của đề tài là thông qua nghiên cứu tình hình quản lý ngân sách huyện trên địa bàn huyện nhằm tìm ra những giải pháp thiết thực góp phần củng cố tăng cường công tác quản lý Ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn. | LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu nếu có đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định. Tác giả luận văn Chữ ký Lương Văn Tọa i LỜI CÁM ƠN Để hoàn thành chương trình đào tạo thạc sĩ Quản lý kinh tế

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN

Ngân sách nhà nước cấp huyện trong hệ thống NSNN

Ngân sách cấp trên đóng vai trò quan trọng trong việc phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách, nhằm tăng cường nguồn lực cho ngân sách cấp trên thực hiện các nhiệm vụ chi quốc gia Điều này không chỉ giúp đảm bảo sự phát triển đồng đều giữa các địa phương mà còn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính quốc gia.

Chín là nguyên tắc không cho phép sử dụng ngân sách của cấp này để chi cho nhiệm vụ của cấp khác, cũng như không được dùng ngân sách của địa phương này để chi cho nhiệm vụ của địa phương khác, ngoại trừ một số trường hợp cụ thể Thứ nhất, ngân sách cấp dưới có thể hỗ trợ các đơn vị thuộc cấp trên trong trường hợp khẩn cấp như thiên tai, thảm họa hoặc dịch bệnh để đảm bảo ổn định tình hình kinh tế - xã hội và an ninh trật tự Thứ hai, các đơn vị cấp trên có thể thực hiện chức năng của mình đồng thời thực hiện một số nhiệm vụ theo yêu cầu của cấp dưới Cuối cùng, dự phòng ngân sách địa phương có thể được sử dụng để hỗ trợ các địa phương khác trong việc khắc phục hậu quả của thiên tai hoặc thảm họa nghiêm trọng.

Mười là trường hợp thực hiện điều ước quốc tế làm giảm nguồn thu ngân sách trung ương Chính phủ sẽ trình Quốc hội điều chỉnh phân chia nguồn thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương nhằm bảo đảm vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương.

Ngân sách nhà nước cấp huyện trong hệ thống NSNN

1.2.1 Khái niệm NSNN cấp huyện

Ngân sách cấp huyện là một phần quan trọng của ngân sách địa phương và thuộc hệ thống ngân sách nhà nước (NSNN) Nó thực hiện các vai trò, chức năng và nhiệm vụ của NSNN trong phạm vi huyện, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.

1.2.2 Đặc điểm NSNN cấp huyện

Ngân sách cấp huyện có nhiều đặc điểm tương đồng với ngân sách nhà nước, nhưng cũng có những điểm khác biệt đáng chú ý Những đặc điểm này giúp phân biệt ngân sách cấp huyện với các cấp ngân sách khác trong hệ thống tài chính công.

Ngân sách huyện là một cấp ngân sách quan trọng, nằm giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã, chủ yếu thực hiện các nhiệm vụ thu, chi theo sự phân bổ từ cấp tỉnh.

Nguồn thu ngân sách cấp huyện do Hội đồng nhân dân tỉnh phân cấp theo quy định pháp luật, bao gồm các khoản thu 100%, thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm, thu bổ sung từ ngân sách cấp trên và các nguồn thu khác.

Ngân sách cấp huyện chủ yếu dành cho chi thường xuyên, đầu tư phát triển, bổ sung cho ngân sách cấp xã, và các khoản chi khác theo quy định pháp luật.

Ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã không có nhiệm vụ chi nghiên cữu khoa học và công nghệ.

Ngân sách cấp huyện phải đảm bảo không bội chi, nghĩa là tổng chi không được vượt quá tổng thu Điều này khác biệt so với ngân sách cấp tỉnh và ngân sách trung ương, nơi cho phép bội chi.

Ngân sách cấp huyện được quản lý bởi chính quyền huyện, bao gồm Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, nhằm thực hiện các nhiệm vụ thu, chi và đảm bảo chức năng của chính quyền địa phương cấp huyện.

1.2.3 Vai trò NSNN cấp huyện

1.2.3.1 Điều tiết kinh tế, phát triển kinh tế

Ngân sách cấp huyện đóng vai trò quan trọng trong quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội, hỗ trợ chức năng của nhà nước trong mọi lĩnh vực đời sống Để điều chỉnh nền kinh tế thành công, huyện cần có nguồn tài chính ổn định và đảm bảo.

Ngân sách cấp huyện đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng cơ cấu kinh tế mới, thúc đẩy sản xuất kinh doanh và ngăn chặn tình trạng độc quyền.

NS cấp huyện đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn kinh phí đầu tư cho cơ sở hạ tầng, từ đó hình thành các doanh nghiệp thuộc những ngành then chốt Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp ở mọi thành phần kinh tế phát triển.

Sự tồn tại của doanh nghiệp nhà nước cũng là một trong những biện pháp căn bản để chống độc quyền, xây dựng thị trường cạnh tranh hoàn hảo.

Hỗ trợ sự phát triển của doanh nghiệp, thông qua thuế sẽ thực hiện vai trò định hướng đầu tư kích thích hay kiềm chế sản xuất kinh doanh

1.2.3.2 Giải quyết các vấn đề xã hội

Ngân sách cấp huyện đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chính sách xã hội, bao gồm chi cho giáo dục và đào tạo, y tế, cũng như trợ cấp cho những người có thu nhập thấp hoặc hoàn cảnh đặc biệt.

Thông qua thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện góp phầnđiều tiết thu nhập, giảm chênh lệch khoảng cách giàu nghèo.

Việc thu thuế gián thu trên địa bàn huyện hướng dẫn người dân tiêu dùng hợp lý và tiết kiệm.

1.2.3.3 Thực hiện các kế hoạch kinh tế xã hội của huyện

Các công cụ thuế, lệ phí, vay và chính sách chi ngân sách cấp huyện có khả năng điều chỉnh giá cả và thị trường một cách chủ động, từ đó tác động mạnh mẽ đến cung - cầu xã hội theo các mục tiêu đã được định hướng trước.

Nội dung quản lý NSNN cấp huyện

Sự nghiệp thể dục thể thao, bảo vệ môi trường, và các hoạt động kinh tế đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển xã hội Các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức chính trị, xã hội cần hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp và tổ chức xã hội theo quy định của pháp luật Ngoài ra, chi bảo đảm xã hội, bao gồm các chính sách xã hội, cũng cần được thực hiện đúng theo quy định Các khoản chi khác cũng phải tuân thủ theo quy định của pháp luật để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý.

Chi chuyển nguồn sang năm sau

Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã

Chúng tôi hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ quan trọng nhằm duy trì ổn định tình hình kinh tế - xã hội, an ninh và trật tự, cũng như đảm bảo an toàn xã hội tại địa phương.

Nội dung quản lý NSNN cấp huyện

Quản lý ngân sách nhà nước (NSNN) là hoạt động của các cơ quan nhà nước thông qua việc sử dụng các phương pháp và công cụ quản lý nhằm điều chỉnh hoạt động của NSNN để đạt được mục tiêu đã đề ra Ở cấp huyện, các cơ quan nhà nước có nhiệm vụ thực hiện các hoạt động liên quan đến việc tạo lập và sử dụng NSNN, với đối tượng quản lý là các hoạt động thu chi của NSNN tại địa bàn huyện.

Quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện bao gồm các bước quan trọng như lập dự toán ngân sách, thực hiện dự toán, kế toán và quyết toán ngân sách, cùng với công tác thanh tra và kiểm tra ngân sách nhà nước cấp huyện.

1.3.1 Công tác lập dự toán NSNN cấp huyện

1.3.1.1 Ý nghĩa của việc lập dự toán NSNN cấp huyện

Lập dự toán là khâu mở đầu có tính chất quyết định đến hiệu quả trong quá trình điều hành, quản lý NSNN cấp huyện.

Lập dự toán là công cụ để điều chỉnh quá trình kinh tế - xã hội của Nhà nước

Lập dự toán ngân sách nhà nước (NSNN) cấp huyện là quá trình xây dựng kế hoạch thu chi NSNN cho địa bàn huyện trong một năm ngân sách Kết quả của quá trình này là dự toán NSNN cấp huyện được Hội đồng nhân dân thông qua và Ủy ban nhân dân giao nhiệm vụ thu chi.

1.3.1.2 Yêu cầu dự toán NSNN cấp huyện

Dự toán ngân sách nhà nước cấp huyện cần được tổng hợp chi tiết theo từng khoản thu và chi, bao gồm các loại chi như đầu tư phát triển, chi thường xuyên, dự phòng ngân sách, và chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới.

Dự toán ngân sách nhà nước cấp huyện được xây dựng dựa trên kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

Dự toán ngân sách nhà nước (NSNN) ở tất cả các cấp cần được lập đầy đủ, phản ánh chính xác các khoản thu và chi theo đúng mẫu và thời hạn mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

1.3.1.3 Căn cứ lập dự toán

Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của chính quyền cấp huyện bao gồm việc đảm bảo quốc phòng, an ninh và đối ngoại, đồng thời thúc đẩy bình đẳng giới Chính quyền địa phương cần tập trung vào các nhiệm vụ cụ thể để tạo ra sự phát triển bền vững, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân và bảo vệ lợi ích quốc gia.

Quy định pháp luật liên quan đến thuế, phí, lệ phí và chế độ thu ngân sách nhà nước rất quan trọng Nó bao gồm các định mức phân bổ ngân sách, chế độ, tiêu chuẩn và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước Những quy định này giúp đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài chính công.

Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu Đồng thời, ngân sách cấp tỉnh cũng sẽ bổ sung mức cân đối cho ngân sách cấp huyện.

Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn về dự toán ngân sách nhà nước cho năm tiếp theo, cùng với các văn bản chỉ đạo của các Bộ và chính quyền địa phương, nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý ngân sách.

Kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm, kế hoạch đầu tưtrung hạn nguồn ngân sách nhà nước.

Tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm trước.

Số kiểm tra dự toán thu, chi ngân sách thông báo cho các cấp, các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.

1.3.1.4 Trình tự, thời gian lập dự toán NSNN cấp huyện

Trình tự lập dự toán ngân sách nhà nước (NSNN) được thực hiện theo luật Ngân sách và các văn bản hướng dẫn liên quan Đối với cấp huyện, việc lập dự toán còn phải tuân thủ quy định của UBND tỉnh về yêu cầu, nội dung và thời gian thực hiện Các bước lập dự toán NSNN cấp huyện cần được thực hiện theo trình tự và thời gian cụ thể đã được quy định.

Trước ngày 15 tháng 6 hàng năm, UBND cấp huyện nhận hướng dẫn và thông báo kiểm tra dự toán thu – chi ngân sách từ UBND cấp tỉnh Sau đó, UBND cấp huyện triển khai hướng dẫn này đến các cơ quan, đơn vị trực thuộc và UBND cấp xã.

Các đơn vị, tổ chức cần lập dự toán ngân sách dựa trên chức năng nhiệm vụ được giao, các chính sách và chế độ hiện hành, tiêu chuẩn định mức, cùng với chủ trương và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện.

Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý Ngân sách nhà nước cấp huyện

Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý Ngân sách nhà nước cấp 1.4huyện

1.4.1 Cơ chế quản lý NSNN

Cơ chế quản lý ngân sách nhà nước (NSNN) là hệ thống các nguyên tắc, hình thức và phương pháp điều hành NSNN trong từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội Nó bao gồm các yếu tố như thu, chi ngân sách, cân đối ngân sách và cấp phát ngân sách Để đảm bảo hiệu quả, cơ chế này cần tránh tư tưởng bao cấp và xóa bỏ cơ chế xin cho, đồng thời tạo ra môi trường thuận lợi để thu hút và kích thích sự tham gia của các nguồn lực tài chính khác, bổ sung cho nguồn lực NSNN.

1.4.2 Phân cấp quản lý ngân sách trong hệ thống NSNN

Phân cấp quản lý ngân sách là quá trình mà Nhà nước trung ương chuyển giao nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm cho chính quyền địa phương trong việc quản lý ngân sách.

Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước (NSNN) xác định trách nhiệm và quyền hạn của chính quyền các cấp trong việc quản lý thu chi ngân sách Đây là phương pháp hiệu quả để liên kết hoạt động NSNN với các hoạt động kinh tế - xã hội tại từng địa phương, từ đó nâng cao tính chủ động và tự chủ cho các địa phương Phân cấp quản lý NSNN không chỉ dựa trên cơ chế kinh tế mà còn liên quan đến cơ chế phân cấp quản lý hành chính Mỗi cấp chính quyền cần nguồn tài chính nhất định để thực hiện nhiệm vụ, và việc đề xuất cùng bố trí chi tiêu từ cấp địa phương sẽ mang lại hiệu quả cao hơn so với việc áp đặt từ cấp trên.

Ngân sách cấp huyện là một hệ thống ngân sách hoàn chỉnh, bao gồm nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể nhằm đảm bảo chức năng của cấp huyện trong tỉnh Theo luật ngân sách nhà nước, Quốc hội quyết định tỷ lệ điều tiết ngân sách giữa trung ương và địa phương, trong khi HĐND tỉnh quyết định tỷ lệ giữa ngân sách tỉnh và ngân sách cấp huyện, cũng như ngân sách cấp xã Do đó, quy mô và khả năng tự cân đối của ngân sách cấp huyện phụ thuộc vào việc phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi từ tỉnh Quản lý và điều hành ngân sách huyện vì vậy rất phụ thuộc vào phân cấp quản lý ngân sách từ Trung ương đến Tỉnh.

1.4.3 Chính sách và thể chế kinh tế

Chính sách kinh tế - xã hội và thể chế kinh tế phù hợp với xu thế phát triển đóng vai trò quyết định trong việc khai thác nguồn lực và tiềm năng quốc gia, đồng thời thu hút đầu tư từ bên ngoài Việt Nam đã tiếp tục thực hiện chính sách đổi mới kinh tế, phát triển kinh tế đa thành phần và mở cửa kinh tế, kết hợp với việc hoàn thiện thể chế kinh tế và điều hành kinh tế vĩ mô Điều này đã thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, gia tăng nguồn lực cho ngân sách nhà nước Một chính sách tài khóa hợp lý sẽ đảm bảo nguồn lực được sử dụng hiệu quả, từ đó thúc đẩy tăng trưởng và phát triển bền vững.

1.4.4 Tổ chức bộ máy và trình độ của cán bộ quản lý NSNN cấp huyện

Tổ chức bộ máy Nhà nước và trình độ cán bộ đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao hiệu quả thực thi công vụ Một bộ máy tinh gọn cùng với đội ngũ cán bộ có năng lực chuyên môn sẽ đảm bảo quản lý ngân sách Nhà nước một cách hiệu quả, minh bạch và trơn tru, từ đó góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế.

Tổ chức bộ máy quản lý ngân sách nhà nước (NSNN) hiện nay đang gặp khó khăn do cồng kềnh và chồng chéo trong chức năng nhiệm vụ Đội ngũ cán bộ có năng lực trình độ thấp là nguyên nhân chính dẫn đến sự trì trệ và lạc hậu trong điều hành, gây ra sai lầm trong thực thi công vụ Điều này không chỉ làm giảm hiệu quả quản lý NSNN mà còn cản trở sự phát triển kinh tế - xã hội.

1.4.5 Hệ thống thông tin, phương tiện quản lý NSNN

Hệ thống thông tin và phương tiện quản lý đóng vai trò quan trọng trong cơ sở hạ tầng, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương Đối với việc quản lý ngân sách nhà nước, việc đầu tư vào hệ thống thông tin và phương tiện quản lý một cách hiệu quả là rất cần thiết.

Cơ sở thực tiễn về quản lý NSNN

Cơ sở thực tiễn về quản lý NSNN

1.5.1 Những kinh nghiệm từ các địa phương

Huyện Bắc Sơn tỉnh Lạng Sơn

Bắc Sơn là huyện miền núi thuộc tỉnh Lạng Sơn, cách trung tâm thành phố Lạng Sơn 85 km và thành phố Thái Nguyên 75 km, với tổng diện tích tự nhiên 698 km², trong đó đất lâm nghiệp chiếm 3/4 tổng diện tích Dân số huyện khoảng 68.000 người, bao gồm 19 xã và 1 thị trấn, với cơ cấu kinh tế chủ yếu là nông lâm nghiệp, công nghiệp và dịch vụ Phòng tài chính – kế hoạch huyện đã thực hiện tốt công tác lập dự toán ngân sách địa phương, ưu tiên cho giáo dục, y tế và xóa đói giảm nghèo Để hoàn thành dự toán thu hàng năm, ủy ban nhân dân huyện đã chỉ đạo quyết liệt các cấp, củng cố lực lượng thu và quản lý chặt chẽ các hộ kinh doanh cá thể cũng như doanh nghiệp, đảm bảo thu đúng thu đủ các loại thuế Huyện khuyến khích đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh và thực hiện quy hoạch, bán đấu giá quyền sử dụng đất để có vốn xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế-xã hội.

Huyện Lộc Bình tỉnh Lạng Sơn

Lộc Bình là huyện miền núi biên giới tỉnh Lạng Sơn, cách trung tâm thành phố Lạng Sơn 20km và giáp với tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc) Huyện có diện tích 998 km² và dân số khoảng 86.000 người, bao gồm 27 xã và 02 thị trấn Ba nguồn lực chính cho sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện là khu du lịch sinh thái Mẫu Sơn, khu công nghiệp Than Na Dương và cửa khẩu quốc gia Cơ cấu kinh tế huyện bao gồm nông lâm nghiệp, công nghiệp và dịch vụ, trong đó ngành dịch vụ, đặc biệt là du lịch và vận tải hàng hóa, đang phát triển nhanh chóng.

Quản lý thu, chi ngân sách huyện được thực hiện nghiêm túc với sự phối hợp giữa Phòng Tài chính – kế hoạch và chi Cục thuế Công tác thu tập trung vào thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh từ các doanh nghiệp và hộ kinh doanh lớn, cùng với việc thu phí xuất nhập cảnh và phí bến bãi tại cửa khẩu Huyện cũng tổ chức ủy nhiệm thu thuế cho các khoản thuế nhà đất và thuế môn bài Nhờ đó, ngân sách huyện được thu đầy đủ, kịp thời, góp phần hạn chế thất thu.

Huyện đã thực hiện khoán biên chế và khoán chi hành chính theo nghị quyết của HĐND tỉnh, giúp các đơn vị chủ động sử dụng kinh phí và sắp xếp bộ máy hiệu quả Đồng thời, huyện chú trọng lập quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội gắn liền với kế hoạch phát triển ngành Việc triển khai các dự án đầu tư được xem xét kỹ lưỡng, chỉ bố trí vốn cho các dự án cấp bách và khả thi cao, nhằm tránh lãng phí và nợ đọng.

Bài học kinh nghiệm quản lý NSNN cho huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn

Từ kinh nghiệm của một số địa phương và thực tiễn quản lý NSNN cấp huyện, có thể rút ra một số bài học như sau:

Luôn tuân thủ và thắt chặt kỷ luật tài chính - ngân sách là yếu tố quan trọng, bao gồm việc kiểm soát chặt chẽ quy trình ngân sách từ khâu lập dự toán cho đến chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước.

Để phát triển kinh tế - xã hội của huyện và tỉnh, cần gắn kết ngân sách nhà nước với các mục tiêu phát triển Cần ưu tiên bố trí vốn cho những lĩnh vực quan trọng như giáo dục, y tế, an sinh xã hội và xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông Đặc biệt, cần chú trọng đầu tư cho chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới và chương trình giảm nghèo bền vững, nhằm nâng cao đời sống của nhân dân.

Trong công tác thu thuế, cần tuyên truyền để doanh nghiệp và người dân hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của họ trong việc kê khai nộp thuế Việc cải tiến quy trình thu thuế và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thu là rất quan trọng Đồng thời, thực hiện tốt quy chế phối hợp giữa Chi cục thuế, Kho bạc và Ngân hàng thương mại sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp trong việc kê khai nộp thuế.

Tăng cường kiểm tra và kiểm soát là cần thiết để phát hiện kịp thời các vi phạm, ngăn ngừa hành vi sai trái, và đảm bảo việc sử dụng ngân sách nhà nước đúng mục đích, đối tượng, và mục tiêu đã đề ra trong từng giai đoạn.

1.5.2 Những công trình khoa học có liên quan đến đề tài

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã tham khảo các văn bản quy phạm pháp luật và các công trình nghiên cứu của những tác giả trước đó, nhằm xây dựng nền tảng vững chắc cho các nhận định trong đề tài này.

 Lê Hải Ngọc Châu, 2016 “ Quản lý ngân sách nhà nước tại huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh” luận văn Thạc sỹ kinh tế,Đại học Kinh tế - ĐHQGHN

Luận văn đã tổng hợp đầy đủ lý thuyết về quản lý ngân sách và phân tích các vấn đề cơ bản liên quan đến quản lý ngân sách cấp huyện, đặc biệt là tại huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh Nghiên cứu cũng đã chỉ ra các nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến những hạn chế trong công tác quản lý ngân sách, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước tại huyện Can Lộc.

 Lê Mạnh Hiên, 2014 “ Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước tại huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An”, Luận văn thạc sỹ, Đại học Kinh tế - ĐHQGHN.

Luận văn đã trình bày những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý ngân sách nhà nước (NSNN) cấp huyện, đồng thời phân tích và đánh giá thực trạng quản lý ngân sách tại huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An trong giai đoạn 2010-2014 Để hoàn thiện quản lý NSNN tại huyện Diễn Châu, bài viết đề xuất một số giải pháp như: thực hiện chu trình quản lý NSNN hiệu quả, nâng cao chất lượng lập dự toán, tăng cường thanh tra, kiểm tra và kiểm soát nguồn thu, phát triển và khai thác các nguồn thu mới, cũng như nâng cao vai trò kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước.

 Hoàng Văn Khá, 2015 “ Quản lý ngân sách nhà nước tại huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng

Yên”, Luận văn Thạc sỹ, Đại học Kinh tế - ĐHQGHN

Luận văn trình bày các lý luận cơ bản về ngân sách Nhà nước và quản lý ngân sách, đồng thời nêu rõ các phương pháp nghiên cứu đã áp dụng Bài viết phân tích thực trạng quản lý ngân sách Nhà nước tại huyện Yên Mỹ, chỉ ra những kết quả đạt được cũng như nguyên nhân của những hạn chế Từ đó, luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện công tác quản lý ngân sách tại huyện Yên Mỹ, tập trung vào việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức trong lĩnh vực này.

Tô Thiện Hiền (2012) đã thực hiện một nghiên cứu về việc nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước tại tỉnh An Giang trong giai đoạn 2011-2015, đồng thời đề xuất tầm nhìn đến năm 2020 Luận án Tiến sĩ của tác giả được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, nhằm cung cấp các giải pháp cải thiện quản lý ngân sách cho địa phương.

Luận án nghiên cứu ngân sách nhà nước tại An Giang, trình bày các lý luận cơ bản về NSNN như lịch sử hình thành, bản chất, chức năng và vai trò Bằng việc phân tích thực trạng quản lý NSNN của tỉnh cùng với kinh nghiệm từ một số quốc gia và tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, luận án đưa ra mục tiêu và quan điểm về quản lý thu-chi ngân sách tại An Giang Từ đó, đề xuất các giải pháp hiệu quả nhằm nâng cao hiệu quả quản lý NSNN, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững cho địa phương trong tương lai.

Chương này trình bày lý luận về ngân sách nhà nước và quản lý ngân sách cấp huyện, bao gồm lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán và thanh tra kiểm tra ngân sách Nó phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý ngân sách cấp huyện như cơ chế tài chính và phân cấp quản lý Đồng thời, nghiên cứu kinh nghiệm quản lý ngân sách của một số địa phương tại tỉnh Lạng Sơn Đây là cơ sở lý luận cho việc phân tích thực trạng quản lý ngân sách cấp huyện trong chương 2 và đề xuất giải pháp tăng cường quản lý ngân sách nhà nước huyện Tràng Định ở chương 3.

Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Tràng Định – Tỉnh Lạng Sơn

Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Tràng Định – Tỉnh Lạng Sơn

2.1.1 Đặc điểm địa lý - tự nhiên

Tràng Định là huyện vùng cao biên giới thuộc tỉnh Lạng Sơn, cách thành phố Lạng Sơn 67 km qua quốc lộ 4A Với diện tích 995 km², huyện nằm giữa thung lũng bên sông Bắc Khê Thị trấn Thất Khê là điểm giao thông quan trọng kết nối với Trung Quốc, Cao Bằng, và các tỉnh như Thái Nguyên, Bắc Kạn, cùng đường về thành phố Lạng Sơn.

Vị trí địa lý của Tràng Định là một lợi thế nổi bật, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu và trao đổi hàng hóa, dịch vụ với Trung Quốc, đồng thời thúc đẩy các hoạt động thương mại và du lịch trong huyện.

Huyện Tràng Định có khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi, với hai mùa rõ rệt trong năm Mùa nóng ẩm diễn ra từ tháng 4 đến tháng 10, trong khi mùa khô lạnh, ít mưa và hanh khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau.

2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn

Năm 2016, huyện có dân số 61.878 người với mật độ 62,19 người/km2, thấp hơn mức trung bình của tỉnh Sự phân bố dân cư đồng đều giữa các xã tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư cơ sở hạ tầng và phát triển kinh tế - xã hội.

Trong giai đoạn 2011 - 2015, kinh tế huyện phát triển mạnh mẽ với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 10,8% Ngành công nghiệp - xây dựng tăng trưởng 14,72%, dịch vụ tăng 14,01%, trong khi nông - lâm nghiệp chỉ tăng 6,12% Cơ cấu kinh tế đã chuyển dịch theo hướng tích cực, với tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng đạt 30,61% và dịch vụ chiếm 37,65%, trong khi tỷ trọng nông - lâm nghiệp giảm xuống 31,74% Đến năm 2016, thu nhập bình quân đầu người đạt 23,3 triệu đồng, gấp 2,5 lần so với năm 2010.

Hình 2.1 Cơ cấu kinh tế huyện Tràng Định

Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đã được triển khai tích cực và sau 4 năm thực hiện, xã Đại Đồng đã trở thành xã điểm nông thôn mới Trung bình, mỗi xã đạt 5,05 tiêu chí, tăng 3,15 tiêu chí so với năm đầu triển khai chương trình.

Huyện Tràng Định sở hữu cửa khẩu Bình Nghi và chợ biên giới Nà Nưa, tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu và trao đổi buôn bán với hai huyện láng giềng Long Châu và Bằng Tường, thuộc khu tự trị dân tộc Choang, Quảng Tây, Trung Quốc.

Công tác thu ngân sách đã được triển khai đồng bộ với nhiều giải pháp hiệu quả, nhằm thu hút tối đa mọi nguồn thu tiềm năng Trong giai đoạn 2011 – 2015, tổng thu ngân sách hàng năm đã vượt chỉ tiêu kế hoạch, với mức tăng thu nội địa bình quân đạt 14,37%.

Trong giai đoạn 2011 - 2015, tổng nguồn vốn đầu tư toàn xã hội đạt 731,08 tỷ đồng, trong đó huyện quản lý 290,58 tỷ đồng Đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng trong thời gian này.

Các cơ quan quản lý NSNN huyện Tràng Định

Đến nay, 23/23 xã và thị trấn đã hoàn thành việc xây dựng đường ô tô đến trung tâm xã, đạt tỷ lệ 100% Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm 23 công trình, trong đó có 67/152 km đường huyện đã được cứng hóa, đạt 44% Bên cạnh đó, 07 trụ sở xã mới cũng đã được xây dựng, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và cải thiện môi trường sống.

Trong thời gian qua, đã có những bước tiến đáng kể trong phát triển hạ tầng xã hội với việc xây mới và cải tạo 17 trường học, 11 trụ sở cơ quan, cùng với việc đầu tư xây dựng 02 nhà văn hóa xã Ngoài ra, 14 công trình điện đã được bàn giao, nâng tỷ lệ hộ dân sử dụng điện lên 94% Hệ thống thủy lợi cũng được cải thiện với 22 công trình hoàn thành, cùng 19 công trình nước sạch và vệ sinh môi trường, giúp tỷ lệ dân số sử dụng nước hợp vệ sinh tăng lên 87% ở nông thôn và 98,3% ở thành thị.

Hệ thống giáo dục đang phát triển mạnh mẽ về cả quy mô lẫn chất lượng, với việc cải thiện hạ tầng trường lớp và trang thiết bị giáo dục Công tác dạy nghề và tạo việc làm được chú trọng, với khoảng 700 lao động được đào tạo hàng năm, nâng tổng số lao động qua đào tạo lên hơn 8.971 người, đạt tỷ lệ 22,96%.

Hệ thống mạng lưới y tế đã được đầu tư nâng cao, cải thiện chất lượng khám chữa bệnh Cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế và đội ngũ nhân lực đã được bổ sung đáng kể, với 03/23 xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế xã giai đoạn I, tương đương 13% Tỷ lệ trạm y tế có bác sĩ hiện đạt 78,3%.

Các cơ quan quản lý NSNN huyện Tràng Định

2.2.1 Hội đồng nhân dân huyện Tràng Định

Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước tại địa phương, đại diện cho nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân Cơ quan này được bầu ra bởi nhân dân địa phương và chịu trách nhiệm trước họ cũng như trước các cơ quan nhà nước cấp trên.

Hội đồng nhân dân có trách nhiệm giám sát hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp Đồng thời, Hội đồng cũng giám sát việc thực hiện các nghị quyết của mình và việc tuân thủ pháp luật của các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân tại địa phương.

Hội đồng nhân dân huyện Tràng Định bao gồm các đại biểu được cử tri bầu ra, với Thường trực Hội đồng gồm Chủ tịch, hai Phó Chủ tịch và các Ủy viên là Trưởng ban HĐND huyện đã thành lập Ban pháp chế và Ban kinh tế - xã hội nhằm giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, xã hội, đơn vị vũ trang và công dân trong việc thực hiện Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân huyện trong lĩnh vực kinh tế - tài chính- ngân sách như sau:

Huyện sẽ thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trung hạn và hàng năm, đồng thời xây dựng quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

Quyết định về dự toán thu ngân sách nhà nước và ngân sách địa phương, bao gồm phân bổ ngân sách huyện và điều chỉnh khi cần thiết, cùng với việc phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương Đồng thời, quyết định chủ trương đầu tư cho các chương trình và dự án của huyện theo quy định pháp luật.

HĐND huyện khóa XVIII nhiệm kỳ 2011-2015 thể hiện sự đoàn kết, trách nhiệm và đổi mới trong hoạt động Tuy nhiên, hiệu quả công việc của HĐND huyện chưa cao do chưa khẳng định được vị thế của cơ quan quyền lực cao nhất tại địa phương, và nhiều vấn đề cần thông qua ý kiến của HĐND vẫn mang tính thủ tục.

2.2.2 Phòng tài chính - kế hoạch huyện Tràng Định

Phòng Tài chính – Kế hoạch là cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND cấp huyện, có nhiệm vụ tham mưu và hỗ trợ UBND trong việc quản lý nhà nước về tài chính, tài sản, kế hoạch và đầu tư Ngoài ra, phòng còn thực hiện đăng ký kinh doanh và tổng hợp, thống nhất quản lý kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân theo quy định của pháp luật.

Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Tràng Định hoạt động dưới sự chỉ đạo của UBND huyện và chịu trách nhiệm về tổ chức, biên chế, cũng như công tác quản lý Đồng thời, phòng này cũng tuân thủ sự quản lý về chuyên môn nghiệp vụ từ Sở Tài chính và Sở Kế hoạch đầu tư tỉnh Lạng Sơn.

Phòng hiện có 08 biên chế, bao gồm 01 Trưởng phòng, 02 Phó phòng và 05 chuyên viên Đội ngũ nhân sự gồm 01 người có trình độ thạc sĩ, 06 người có trình độ đại học và 01 người có trình độ trung cấp.

Phòng được chia thành hai bộ phận chính: Bộ phận ngân sách chuyên trách về ngân sách, kế toán, tài chính và tài sản, do một phó phòng và bốn chuyên viên phụ trách; Bộ phận kế hoạch-đầu tư đảm nhiệm lĩnh vực lập kế hoạch, đầu tư phát triển, đăng ký kinh doanh, giá cả thị trường, thẩm định giá và thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản, do một phó phòng và một chuyên viên đảm nhận.

Trưởng phòng là người đứng đầu, có trách nhiệm điều hành Phòng và là phó ban thường trực hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng cho các dự án đầu tư tại huyện Người này phải chịu trách nhiệm trước UBND huyện, Chủ tịch UBND huyện, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Lạng Sơn và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng.

Thực trạng về công tác quản lý NSNN huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2013 - 2016

Thuế huyện Tràng Định đảm nhận việc điều hành và quản lý ngân sách tại địa phương Tuy nhiên, trong quá trình kiểm soát chi ngân sách, vẫn tồn tại một số sai sót, dẫn đến việc chưa kiểm soát triệt để mọi khoản chi qua Kho bạc.

2.2.4 Chi cục Thuế huyện Tràng Định

Chi cục Thuế huyện Tràng Định, thuộc Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn, có nhiệm vụ quản lý và thực hiện các công tác liên quan đến phí, lệ phí cùng các khoản thu khác cho ngân sách nhà nước tại địa bàn huyện Tràng Định theo quy định pháp luật.

Chi cục thuế huyện Tràng Định hiện có 25 cán bộ, bao gồm 01 Chi cục trưởng và 03 phó Chi cục, trong đó 18 cán bộ có trình độ đại học, 07 cán bộ có trình độ cao đẳng và trung cấp Cơ cấu tổ chức của Chi cục bao gồm ban lãnh đạo cùng với 02 bộ phận chính: Đội thanh tra – kiểm tra thuế và đội tổng hợp.

Chi cục thuế huyện Tràng Định đóng vai trò quan trọng trong việc tham mưu cho UBND huyện trong quản lý thu thuế, phối hợp hiệu quả với các đơn vị liên quan để tổ chức thu và quản lý ngân sách Đơn vị này luôn hoàn thành vượt dự toán thu ngân sách được giao, đồng thời duy trì mức tăng thu hàng năm.

Thực trạng về công tác quản lý NSNN huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn 2.3giai đoạn 2013 - 2016

2.3.1 Công tác lập dự toán NSNN

2.3.1.1 Lập dự toán thu NSNN huyện

Lập dự toán ngân sách nhà nước (NSNN) là bước quan trọng quyết định hiệu quả quản lý tài chính Nhận thức được điều này, Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện hàng năm chú trọng vào quy trình lập dự toán Dựa trên quy định của nhà nước, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội địa phương và tình hình thực hiện dự toán năm trước, phòng luôn hỗ trợ UBND huyện hướng dẫn các đơn vị lập dự toán NSNN, tổ chức thảo luận để xây dựng dự toán chi tiết, thực tế, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Đối với dự toán thu, UBND huyện quan tâm chỉ đạo, Phòng Tài chính – Kế hoạch tổ chức thảo luận với sự tham gia của các cơ quan quản lý và doanh nghiệp địa phương nhằm tìm kiếm nguồn thu mới và phương hướng thực hiện thu ngân sách cho năm sau.

Tình hình lập dự toán thu ngân sách huyện các năm từ 2013 đến 2016 như sau:

Bảng 2.1 Tổng hợp dự toán thu NSNN trên địa bàn huyện Tràng Định giai đoạn 2013-2016 Đơn vị tính: Triệu đồng

TT NỘI DUNG Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016

Tỉnh giao Huyện giao Tỉnh giao Huyện giao Tỉnh giao Huyện giao Tỉnh i

1 Thu từ kinh tế quốc doanh 150 150 - - - - - -

2 Thu từ khu vực CTN ngoài QD 7.000 7.000 7.000 7.000 9.000 9.093 10.250 10.360

3 Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 40 40 20 20 11 11 8 10

4 Thuế sử dụng đất nông nghiệp - - - - 50 50 - -

5 Thuế thu nhập cá nhân 300 300 50 100 250 250 1.200 1.388

9 Cấp quyền khai thác khoáng sản - - - - - - 1.200 1.600

10 Các khoản thu về nhà, đất 200 700 - - 2.009 2.769 502 702

B Các khoản thu quản lý qua NSNN 600 2.996 - 2.977 - 889 - 1.374

C Thu phí sử dụng bến bãi cửa khẩu 4.000 4.000 2.000 2.000 4.000 4.000 9.980 9.980

D Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên 254.522 254.522 265.334 265.334 272.406 272.406 277.190 277.190

2 Bổ sung có mục tiêu 20.563 20.563 216 216 3.889 3.889 33.920 33.920

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế hoạch, 2016)

Huyện Tràng Định hiện chưa tự cân đối được ngân sách, chủ yếu phụ thuộc vào nguồn thu bổ sung từ ngân sách cấp trên Dự toán thu ngân sách huyện luôn đặt chỉ tiêu cao hơn năm trước, phản ánh tốc độ phát triển kinh tế địa phương Mặc dù có cửa khẩu và cặp chợ biên giới với Trung Quốc, huyện vẫn chưa tận dụng hiệu quả nguồn thu từ hoạt động buôn bán, chủ yếu chỉ thu lệ phí bến bãi cửa khẩu Việc dự toán thu lệ phí này gần bằng 50% dự toán thu nội địa cho thấy huyện vẫn chưa tìm ra nguồn thu nội địa mới mang tính đột phá.

2.3.1.2 Lập dự toán chi NSNN huyện

Huyện Tràng Định chưa tự cân đối được ngân sách, vì vậy việc lập dự toán chi được chính quyền địa phương và các đơn vị chú trọng Dự toán chi được xây dựng chi tiết, phù hợp với tình hình thực tế, nhằm tiết kiệm các khoản chi thường xuyên và giảm chi quản lý hành chính, đồng thời tập trung vào chi cho giáo dục, y tế, công tác xã hội và chương trình xóa đói giảm nghèo.

Dự toán chi ngân sách hàng năm, như thể hiện trong Bảng 2.2, được lập chi tiết cho từng nhiệm vụ chi và thường tăng so với năm trước do thay đổi chính sách và cải cách tiền lương Tuy nhiên, dự toán năm 2014 lại thấp hơn năm 2013 do chuyển một phần nhiệm vụ chi đảm bảo xã hội về ngân sách tỉnh, như chi bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi Chi ngân sách huyện chủ yếu dành cho hoạt động bộ máy nhà nước, giáo dục và y tế Dự toán chi cho chương trình mục tiêu thấp, vì huyện phải chờ ngân sách cấp trên bổ sung kinh phí, dẫn đến sự phụ thuộc vào ngân sách này và làm giảm tính chủ động của chính quyền địa phương và người dân trong việc thực hiện các chương trình mục tiêu.

Bảng 2.2 Tổng hợp dự toán chi NSNN huyện Tràng Định giai đoạn năm 2013-2016 Đơn vị: Triệu đồng

TT NỘI DUNG Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016

Tỉnh giao Huyện giao Tỉnh giao Huyện giao Tỉnh Huyện Tỉnh Huyện giao

A Tổng chi cân đối ngân sách 288.512 355.064 275.784 345.490 287.806 358.203 293.740 365.894

I Chi đầu tư phát triển - 350 - - 1.400 1.932 350 490

II Chi chương trình mục tiêu 25.591 26.391 1.637 1.128 805 805 300 300

3 Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo 82.224 115.288 127.727 127.727 133.604 137.324 137.617 141.248

5 Chi sự nghiệp khoa học, công nghệ 30 30 30 30 30 30 30 30

6 Chi sự nghiệp văn hóa thông tin 2.531 2.765 2.823 2.823 2.531 2.845 2.531 2.834

7 Chi sự nghiệp phát thanh, truyền 1.104 1.517 1.616 1.616 1.104 1.628 1.104 1.627

8 Chi sự nghiệp thể thao 484 508 516 516 484 521 484 543

9 Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội 7.905 22.489 7.825 7.825 7.418 7.396 7.418 7.441

10 Chi sự nghiệp kinh tế 7.279 7.279 6.529 6.529 8.529 8.529 10.529 10.529

11 Chi sự nghiệp môi trường 1.050 1.050 1.186 1.390 1.186 1.390 1.186 1.390

12 Chi quản lý hành chính 48.434 73.517 81.257 81.257 58.040 81.138 58.562 83.962

13 Chi trợ giá các mặc hàng chính sách 267 267 267 267 1.688 267 1.688 267

IV Tiết kiệm cải cách tiền lương - - - - - 200 - 201

VI Chi từ nguồn phấn đấu tăng thu 242

VII Chi bổ sung NS cấp dưới - 65.401,8 - 69.096 - 69.735 - 71.520

B Chi từ nguồn thu để lại của đơn vị

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế hoạch, 2016)

2.3.2 Công tác chấp hành dự toán NSNN

2.3.2.1 Kết quả thu NSNN huyện

Hàng năm, UBND huyện chỉ đạo các cơ quan, đơn vị và ngành chức năng thực hiện rà soát nguồn thu và kiểm tra kê khai thuế của tổ chức, cá nhân Đồng thời, tăng cường công tác chống buôn lậu và gian lận thương mại Đặc biệt, huyện thành lập ban chỉ đạo chống thất thu và thu hồi nợ đọng thuế theo Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 của UBND tỉnh Lạng Sơn.

Kết quả thu ngân sách huyện giai đoạn năm 2013-2016 như sau:

Theo số liệu bàng 2.3, bảng 2.4 cho thấy:

Trong giai đoạn 2013-2016, tổng thu ngân sách đã liên tục vượt qua dự toán giao đầu năm, với một số khoản thu đạt mức cao như thuế thu nhập cá nhân vượt 217%, thu từ nhà đất vượt 238%, và phí bến bãi vượt 730% Nguyên nhân chính là do công tác lập dự toán chưa sát với thực tế và nhiều chính sách thay đổi Mặc dù vậy, một số khoản thu như thuế sử dụng đất phi nông nghiệp chỉ đạt 70% và lệ phí trước bạ đạt 95% so với dự toán, cho thấy vẫn còn tồn tại những hạn chế trong việc thu ngân sách, đặc biệt là do các khoản thu này chiếm tỷ trọng thấp và chưa được tập trung khai thác hiệu quả.

Tổng thu ngân sách đã có sự phát triển nhanh chóng, từ 64.039 triệu đồng năm 2013 với thu cân đối 50.338 triệu đồng, đến 81.418 triệu đồng năm 2016, trong đó thu cân đối chỉ đạt 44.397 triệu đồng Tốc độ tăng bình quân tổng thu đạt 21.98%, tuy nhiên, sự tăng trưởng này không đồng đều giữa các năm, với một số năm ghi nhận khoản thu tăng đột biến, chẳng hạn như năm 2013, khi thu chuyển nguồn đạt 3.667 triệu đồng, vượt xa so với thu nội địa.

2014 có tăng 295% so với năm 2013, năm 2015 tăng 191% so với năm 2014 do chính sách khuyến khích hoạt động xuất nhập khẩu ở 2 cửa khẩu của huyện Tràng Định, năm

Năm 2016, mặc dù chính sách xuất nhập khẩu của tỉnh Lạng Sơn có sự thay đổi, tốc độ tăng thu bình quân vẫn đạt 148% Tốc độ tăng thu nội địa ổn định qua các năm, trung bình đạt 129%, đặc biệt năm 2015 ghi nhận mức tăng 174% so với năm 2014 Nguyên nhân chủ yếu là do UBND huyện thực hiện bán đấu giá một số lô đất thuộc sở hữu nhà nước, giúp khoản thu về nhà đất năm 2015 đạt 12.825 triệu đồng, tăng 463% so với năm 2014.

Số thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cao đạt bình quân 400 tỷ đồng mỗi năm, vượt xa số thu nội địa Cụ thể, năm 2013, số thu bổ sung đạt 403.417 triệu đồng, gấp 30% so với số thu nội địa chỉ 12.532 triệu đồng.

Từ năm 2014 đến năm 2016, huyện Tràng Định đã ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ về thu nội địa, với tỷ lệ tăng trưởng bình quân đạt 35,21% trong khi tỷ lệ thu bổ sung chỉ tăng 4,2% hàng năm Điều này cho thấy huyện đã phát triển các nguồn thu nội địa hiệu quả, góp phần vào việc cân đối thu chi và giảm dần sự phụ thuộc vào ngân sách cấp trên.

Bảng 2.3.Tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách trên địa bàn huyện Tràng Định giai đoạn 2013-2016 Đơn vị tính: %

Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Bình quân

Dự toán Thực hiện Tỷ lệ %

% Dự toán Thực hiện Tỷ lệ % Dự toán Thực hiện Tỷ lệ % Dự toán Thực hiện Tỷ lệ

1 Thu từ kinh tế quốc doanh 150 32 21,3 - 16 - - 589 - - 221 - 5

2 Thu từ KV CTN ngoài QD 7.000 6.971 99,6 7.000 8.730 124,7 9.093 10.589 116,5 10.360 11.449 110,5 113

3 Thuế SD đất phi nông nghiệp 40 12 30,3 20 11 55,2 11 13 120,7 10 8 75,2 70

4 Thuế SD đất nông nghiệp - - - - 21 - 50 50 99,6 - 67 - 25

5 Thuế thu nhập cá nhân 300 289 96,3 100 242 241,5 250 1.061 424,4 1.388 1.442 103,9 217

8 Cấp quyền khai thác khoáng sản - - - - - - 327 - 1.600 407 25,4 6

9 Các khoản thu về nhà, đất 700 1.205 172,2 - 720 - 2.769 12.825 463,2 702 2.211 314,9 238

II Thu kết dư NS năm trước 7.140 - 2.482 - 5.747 - 2.260 - -

B Thu quản lý qua NSNN 2.996 8.637 288,3 2.977 4.882 164,0 889 4.389 493,7 1.374 4.526 329,4 319

C Thu phí sử dụng bến bãi cửa khẩu 4.000 5.064 126,6 2.000 20.029 1.001,4 4.000 58.287 1.457,2 9.980 33.495 335,6 730

D Thu bổ sung từ NS cấp trên 254.522 403.417 158,5 265.334 419.777 158,2 272.406 442.791 162,5 277.190 456.381 164,6 161

2 Bổ sung có mục tiêu 20.563 105.459 512,9 216 85.770 39.708,4 3.889 104.641 2.690,7 33.920 142.544 420,2 10.833

E Thu từ NS cấp dưới nộp lên - 22 - - - -

( Nguồn: Phòng Tài chính - Kế hoạch, 2016)

Bảng 2.4 Tốc độ phát triển liên hoàn thu ngân sách trên địa bàn huyện Tràng Định giai đoạn năm 2013-2016 Đơn vị tính: %

TT NỘI DUNG Năm 2014 Năm

1 Thu từ kinh tế quốc doanh

2 Thu từ khu vực CTN ngoài QD

3 Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

4 Thuế sử dụng đất nông nghiệp

5 Thuế thu nhập cá nhân

8 Cấp quyền khai thác khoáng sản

9 Các khoản thu về nhà, đất

II Thu kết dư ngân sách năm trước

B Các khoản thu quản lý qua NSNN

C Thu phí sử dụng bến bãi cửa khẩu 295,51 191,01

D Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên 4,06 5,48 3,07

2 Bổ sung có mục tiêu

E Thu từ NS cấp dưới nộp lên -

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế hoạch, 2016)

Bảng 2.5 Cơ cấu các khoản thu nội địa huyện Tràng Định giai đoạn 2013-2016 Đơn vị tính: %

1 Thu từ kinh tế quốc doanh 0,26 0,10 1,83 0,95 0,78

2 Thu từ khu vực CTN ngoài QD 55,63 57,34 32,85 49,03 48,71

3 Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 0,10 0,07 0,04 0,03 0,06

4 Thuế sử dụng đất nông nghiệp - 0,14 0,15 0,29 0,15

5 Thuế thu nhập cá nhân 2,31 1,59 3,29 6,17 3,34

8 Cấp quyền khai thác khoáng sản - - 1,01 1,74 0,69

9 Các khoản thu về nhà, đất 9,62 4,73 39,79 9,47 15,90

Các khoản thu về nhà, đất chiếm tỷ trọng bình quân 15,9%, đứng thứ hai trong tổng thu nội địa Tuy nhiên, số thu không ổn định, với 1.205 triệu đồng vào năm 2013 (9,62% tổng thu nội địa), giảm xuống 720 triệu đồng năm 2014 (4,73%), sau đó tăng mạnh lên 12.825 triệu đồng năm 2015 (39,79%) và quay về 2.211 triệu đồng năm 2016 (9,47%).

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂ N SÁCH NHÀ NƯỚC HUYỆN TRÀNG ĐỊNH

Ngày đăng: 27/04/2021, 15:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[16] PGS.TS. Ngô Thị Thanh Vân, “Bài giảng Quản lý tài chính công”, Đại học Thủy Lợi, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản lý tài chính công
[17] PGS.TS. Nguyễn Bá Uân, “Bài giảng Khoa học quản lý”, Đại học Thủy Lợi, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Khoa học quản lý
[20] Tô Thiện Hiền, “ Nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nươc tỉnh An Giang giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến năm 2020”. Luận án Tiến sỹ, Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nươc tỉnh An Giang giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến năm 2020
[14] Nghị quyết đại hội Đảng bộ huyện Tràng Định nhiệm kỳ 2011 -2016 Khác
[15] Niên giám thống kê huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn từ năm 2011 đến 2015 Khác
[18] T ập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Tràng Định 2010 – 2020 Khác
[19] Thông tư số 342/2016/TT - BTC ngày của Bộ Tài chính, hướng dẫn thực hiện nghị định số 163/2016/NĐ -CP Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Hệ thống ngân sách Nhà nước Việt Nam Ngân sách địa phương bao gồm: - Luận văn tăng cường công tác quản lý ngân sách nhà nước huyện tràng định
Hình 1.1 Hệ thống ngân sách Nhà nước Việt Nam Ngân sách địa phương bao gồm: (Trang 16)
Hình 2.1 Cơ cấu kinh tế huyện Tràng Định - Luận văn tăng cường công tác quản lý ngân sách nhà nước huyện tràng định
Hình 2.1 Cơ cấu kinh tế huyện Tràng Định (Trang 41)
Bảng 2.1 Tổng hợp dự toán thu NSNN trên địa bàn huyện Tràng Định giai đoạn  2013 -2016 - Luận văn tăng cường công tác quản lý ngân sách nhà nước huyện tràng định
Bảng 2.1 Tổng hợp dự toán thu NSNN trên địa bàn huyện Tràng Định giai đoạn 2013 -2016 (Trang 47)
Bảng 2.2 Tổng hợp dự toán chi NSNN huyện Tràng Định giai đoạn năm 2013 -2016 - Luận văn tăng cường công tác quản lý ngân sách nhà nước huyện tràng định
Bảng 2.2 Tổng hợp dự toán chi NSNN huyện Tràng Định giai đoạn năm 2013 -2016 (Trang 49)
Bảng 2.3. Tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách trên địa bàn huyện Tràng Định giai đoạn 2013 -2016 - Luận văn tăng cường công tác quản lý ngân sách nhà nước huyện tràng định
Bảng 2.3. Tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách trên địa bàn huyện Tràng Định giai đoạn 2013 -2016 (Trang 52)
Bảng 2.4. Tốc độ phát triển liên hoàn thu ngân sách trên địa bàn huyện Tràng Định - Luận văn tăng cường công tác quản lý ngân sách nhà nước huyện tràng định
Bảng 2.4. Tốc độ phát triển liên hoàn thu ngân sách trên địa bàn huyện Tràng Định (Trang 53)
Bảng 2. 5  Cơ cấu các khoản thu nội địa huyện Tràng Định giai đoạn 2013 -2016 - Luận văn tăng cường công tác quản lý ngân sách nhà nước huyện tràng định
Bảng 2. 5 Cơ cấu các khoản thu nội địa huyện Tràng Định giai đoạn 2013 -2016 (Trang 54)
Hình 2.2 So sánh các nguồn thu và xu hướng các khoản thu giai đoạn 2013 -2016 - Luận văn tăng cường công tác quản lý ngân sách nhà nước huyện tràng định
Hình 2.2 So sánh các nguồn thu và xu hướng các khoản thu giai đoạn 2013 -2016 (Trang 55)
Hình 2.3 So sánh thu ngân sách huyện và thu ngân sách xã giai đoạn 2013 -2016 - Luận văn tăng cường công tác quản lý ngân sách nhà nước huyện tràng định
Hình 2.3 So sánh thu ngân sách huyện và thu ngân sách xã giai đoạn 2013 -2016 (Trang 56)
Bảng 2. 9  Cơ cấu các khoản chi cơ bản ngân sách huyện Tràng Định giai đoạn 2013 -2016 - Luận văn tăng cường công tác quản lý ngân sách nhà nước huyện tràng định
Bảng 2. 9 Cơ cấu các khoản chi cơ bản ngân sách huyện Tràng Định giai đoạn 2013 -2016 (Trang 60)
Hình 2.4 Cơ cấu các khoản chi ngân sách giai đoạn 2013 -2106 - Luận văn tăng cường công tác quản lý ngân sách nhà nước huyện tràng định
Hình 2.4 Cơ cấu các khoản chi ngân sách giai đoạn 2013 -2106 (Trang 61)
Hình 2.5 Cơ cấu các khoản chi chủ yếu trong chi thường xuyên giai đoạn 2013 -2016 - Luận văn tăng cường công tác quản lý ngân sách nhà nước huyện tràng định
Hình 2.5 Cơ cấu các khoản chi chủ yếu trong chi thường xuyên giai đoạn 2013 -2016 (Trang 63)
Bảng 2.1 4  cho thấy: ngân sách từ năm 2013 - 2016 đều được cân đối theo nguyên tắc  tổng số chi không vượt quá tổng số thu - Luận văn tăng cường công tác quản lý ngân sách nhà nước huyện tràng định
Bảng 2.1 4 cho thấy: ngân sách từ năm 2013 - 2016 đều được cân đối theo nguyên tắc tổng số chi không vượt quá tổng số thu (Trang 66)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w