Mục đích của luận văn là nghiên cứu và tìm ra các giải pháp tăng cường công tác quản lý thu, thu hồi nợ BHXH, BHYT, BHTN và định hướng công tác thu hồi nợ đọng BHXH, BHYT, BHTN trong tương lai. | LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu của bản thân mình được thực hiện dựa trên cơ sở lý thuyết kết hợp với thực tiễn thông qua quá trình nghiên cứu khảo sát .Các số liệu và kết quả sử dụng trong luận văn này là trung thực được trích dẫn nguồn gốc rõ ràng các giải pháp đưa ra xuất phát từ thực tế và kinh nghiệm công tác của bản thân. Các kết quả nghiên cứu trong luận văn chưa từng được tác giả công bố dưới bất kỳ hình thức nào. Hà Nội
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu của bản thân mình được thực hiện dựa trên cơ sở lý thuyết kết hợp với thực tiễn thông qua quá trình nghiên cứu khảo sát Các số liệu và kết quả sử dụng trong luận văn này là trung thực được trích dẫn nguồn gốc rõ ràng, các giải pháp đưa ra xuất phát từ thực tế và kinh nghiệm công tác của bản thân Các kết quả nghiên cứu trong luận văn chưa từng được tác giả công bố dưới bất
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng
dẫn, giúp đỡ quý báu của thầy giáo Trần Quốc Hưng và các thầy cô trong Khoa Kinh
tế và quản lý trường Đại học Thủy Lợi, các anh chị trong tập thể lớp Với lòng kính
trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:
Ban Giám hiệu Trường Đại học Thủy Lợi, và các thầy cô giáo đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Thầy giáo Trần Quốc Hưng, Trường Đại học Thủy Lợi người đã hướng dẫn khoa học
của luận văn, giúp tôi hình thành lý tưởng các nội dung nghiên cứu từ thực tiễn để hoàn thành đề tài này
Xin gửi lời cảm ơn tới những ý kiến đóng góp và sự động viên của gia đình, bạn bè, các anh/chị trong lớp cao học 24QLKT12 trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu;
Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban lãnh đạo BHXH tỉnh Lạng Sơn đã tạo điều kiện giúp đỡ và cung cấp cho tôi nguồn tài liệu tham khảo quý báu
H ọc viên
Hoàng Thái Tư
Trang 3M ỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC TIỄN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ THU NỢ ĐỌNG BẢO HIỂM XÃ HỘI 5
1.1 Khái niệm về BHXH và Thu BHXH 5
1.1.1 Khái niệm về BHXH 5
1.1.2 Đối tượng tham gia và trách nhiệm đóng góp BHXH bắt buộc 7
1.1.3 Khái niệm về thu BHXH 16
1.1.4 Các chế độ của BHXH bắt buộc 22
1.1.5 Cơ sở pháp lý của việc thu BHXH 43
1.2 Thu nợ đọng Bảo hiểm xã hội 30
1.2.1 Khái niệm về nợ đọng BHXH 30
1.2.2 Các hình thức nợ đọng BHXH 30
1.2.3 Nguyên nhân và hậu quả của nợ đọng BHXH 31
1.2.4 Phương thức thu nợ đọng BHXH 32
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác thu nợ đọng BHXH ……… …32
1.3 Bài học kinh nghiệm thu nợ đọng BHXH 34
1.3.1 Bài học thu nợ đọng BHXH của BHXH Đà Nẵng 34
1.3.2 Bài học thu nợ đọng của BHXH tỉnh Quảng Ninh 35
1.3.3.Các bài học rút ra kinh ngiệm cho BHXH tỉnh Lạng Sơn 36
Kết luận chương 1……… 37
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THU NỢ ĐỌNG BHXH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2014-2016 38
2.1 Giới thiệu tổng quan về BHXH tỉnh Lạng Sơn 38
2.1.1 Sơ lược lịch sử hình thành BHXH tỉnh Lạng Sơn 38
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của BHXH tỉnh Lạng Sơn 39
Trang 42.1.3 Kết quả thu BHXH của BHXH tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2014 -2016 43
2.2 Thực trạng về tình trạng nợ đọng BHXH của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 50
2.2.1 Số nợ đọng BHXH của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 51
2.2.2 Nguyên nhân phát sinh tình trạng nợ đọng BHXH của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 52
2.3 Thực trạng thu nợ đọng BHXH của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 52
2.3.1 Quy trình tổ chức thu nợ đọng BHXH 52
2.3.2 Kết quả thu nợ đọng BHXH qua các năm 56
2.3.3 Xử lý thu nợ đọng đối với các doanh nghiệp 56
2.4 Những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân 57
2.4.1 Kết quả đạt được trong công tác quản lý thu BHXH bắt buộc giai đoạn 2014-2016 57
2.4.2 Những hạn chế còn tồn tại trong giai đoạn 2014-2016 59
2.4.3 Những nguyên nhân dẫn đến hạn chế đang tồn tại 61
2.5 Giải pháp tăng cường công tác thu nợ đọng BHXH tại các doanh nghiệp trên
địa bàn tỉnh Lạng Sơn……… ……62
2.5.1 Tăng cường tuyên truyền, giáo dục cho các chủ SDLĐ……… 62
2.5.2 Đẩy mạnh công tác thu nợ đọng tại các doanh nghiệp………63
2.5.3 Tăng cường xử lý các vi phạm về nợ đọng BHXH……….63
Kết luận chương 2 65
CHƯƠNG 3 TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THU NỢ ĐỌNG BHXH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN 66
3.1 Căn cứ đề xuất giải pháp 66
3.1.1 Định hướng phát triển của BHXH tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020 66
3.1.2 Mục tiêu thu nợ đọng BHXHBB đến năm 2020 70
3.2 Một số kiến nghị 70
3.2.1 Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước 70
3.2.2 Kiến nghị với Bảo hiểm xã hội Việt Nam 72
3.2.3 Kiến nghị với cơ quan bảo hiểm tỉnh Lạng Sơn 73
Trang 5Kết luận chương 3 74 KẾT LUẬN 75 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 6DANH M ỤC HÌNH
Hình 1.1: Quy trình thu BHXH 18 Hình 2.1: Hệ thống Bảo hiểm xã hội Lạng Sơn 39 Hình 2.2: Quy trình thu nợ BHXH 54
Trang 7DANH M ỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tỷ lệ đóng BHXH qua các năm 17
Bảng 2.1: Tình hình thực hiện kế hoạch thu BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Lạng Sơn năm 2014-2016 47
Bảng 2.2: Kết quả thu BHXHBB theo khối ngành BHXH giai đoạn 2014-2016 49
Bảng 2.3: Số nợ đọng BHXHBB theo khối ngành BHXH giai đoạn 2012 -2016 50
Bảng 2.4: Tỷ lệ nợ đọng BHXHBB giai đoạn 2012 – 2016 51
Bảng 2.5: Kết quả thu nợ đọng BHXHBB giai đoạn 2012 -2016 56
Bảng 2.6: Tỷ lệ thu nợ đọng BHXHBB giai đoạn 2012 – 2016 56
Bảng 3.1: Dự kiến số thu BHXH bắt buộc đến năm 2020 70
Trang 8DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
BHTN : Bảo hiểm tự nguyện
DNNN : Doanh nghiệp nhà nước
UBND : Ủy ban nhân dân
DNNQD : Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
ASXH : An sinh xã hội
KT-XH : Kinh tế-xã hội
HĐND-UBND : Hội đồng nhân dân-Ủy ban nhân dân
LĐTB&XH : Lao động thương binh và xã hội
Trang 9L ỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là chính sách lớn của Đảng và Nhà nước ta góp phần bảo đảm ổn định đời sống cho cán bộ, công chức viên chức, công nhân và người lao động,
ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, thúc đẩy sự nghiệp xây dựng đất nước, bảo vệ
Tổ quốc Chính vì vậy từ khi thành lập đến nay, Nhà nước ta đã quan tâm thường xuyên đến việc thực hiện các chế độ, chính sách Bảo hiểm xã hội đối với cán bộ công
chức viên chức, quân nhân và người lao động thuộc các thành phần kinh tế
Qua thời gian hoạt động, hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam nói chung, Bảo hiểm xã
hội tỉnh Lạng Sơn nói riêng từng bước được củng cố, hoàn thiện và không ngừng phát triển Công tác thu, chi, quản lý quỹ và giải quyết chế độ, chính sách BHXH cho các đối tượng theo luật định đi vào nề nếp, tạo điều kiện thuận lợi cho những người tham
gia và hưởng các chế độ BHXH Tuy nhiên, trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế quản lý BHXH hiện nay, rất nhiều người lao động còn thiếu hiểu biết hoặc nhận thức chưa đầy
đủ về ý nghĩa, bản chất và những quy định của pháp luật về chế độ, chính sách bảo
hiểm xã hội
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự
quản lý của Nhà nước, BHXH ngày một phát triển và trưởng thành nhanh chóng BHXH là một trong những bộ phận cấu thành và đóng vai trò quan trọng trong hệ
thống chính sách xã hội Ở Việt Nam, BHXH là trụ cột của hệ thống ASXH Quan điểm này thể hiện tính thống nhất của Đảng và Nhà nước về tính xã hội của BHXH, là
một bộ phận không thể thiếu và có tính ổn định trong hệ thống chính sách bảo đảm xã
Trang 10buộc có vai trò như một điều kiện cần và đủ trong quá trình tạo lập cũng như thực hiện chính sách BHXH
- Công tác thu bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa đảm bảo cho quỹ BHXH được tập trung
về một mối, vừa đóng vai trò như một công cụ thanh kiểm tra số lượng người tham ra BHXH biến đổi ở từng khối lao động, cơ quan, đơn vị, ở từng địa phương hoặc trên
phạm vi toàn quốc Hơn nữa, hoạt động thu bảo hiểm xã hội bắt buộc là hoạt động liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của cả một đời người và có tính thừa kế, số thu BHXH
một phần dựa trên số lượng người tham gia bảo hiễm xã hội bắt buộc để tạo lập quỹ BHXH, cho nền nghiệp vụ công tác thu bảo hiểm xã hội bắt buộc có một vai trò hết
sức quan trọng và rất cần thiết trong thực hiện chính sách BHXH bởi đây là khâu đầu tiên giúp cho chính sách BHXH thực hiện được các chức năng cũng như bản chất của mình
Theo báo cáo của Bảo hiểm xã hội Việt Nam tính đến hết tháng 6-2017, cả nước có 13,17 triệu lao động tham gia BHXH., trong đó số đơn vị nợ BHXH lớn, chiếm tỷ lệ cao Đây là thực trạng gây trở ngại lớn cho cơ quan BHXH thời gian qua, vì nguồn lực
tài chính để giải quyết quyền lợi cho NLĐ bị thất thu
Trước thực trạng đó, yêu cầu tăng cường công tác thu hồi nợ đọng BHXH tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn là nội dung cấp bách, cần thiết Kết hợp giữa
hệ thống kiến thức lý luận với nhu cầu công tác thực tiễn, em chọn đề tài Tăng cường
công tác thu n ợ đọng bảo hiểm xã hội tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
Lạng Sơn làm luận văn tốt nghiệp của mình Thực hiện và áp dụng đề tài này, sẽ góp
phần quan trọng cho việc tìm ra và đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy nghiệp vụ thu BHXH, hoàn thành nhiệm vụ thu hồi nợ đọng BHXH, qua đó giải quyết kịp thời các
chế độ BHXH cho NLĐ, góp phần đảm bảo ASXH và quyền lợi cho NLĐ
2 M ục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích của luận văn là nghiên cứu và tìm ra các giải pháp tăng cường công tác quản
lý thu, thu hồi nợ BHXH, BHYT, BHTN và định hướng công tác thu hồi nợ đọng BHXH, BHYT, BHTN trong tương lai
Trang 113 Cách ti ếp cận và phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở các hệ thống văn bản, chế độ chính sách hiện hành về BHXH, BHYT,
BHTN của nhà nước và tình hình thực tế về công tác thu hồi nợ đọng BHXH tại địa phương nói riêng và cả nước nói chung
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác thu nợ đọng tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Tuy nhiên, do đối tượng liên quan đến công tác thu nợ Bảo hiểm xã hội tỉnh Lạng Sơn khá nhiều, đa
dạng (bao gồm cả BHXH bắt buộc và tự nguyện, BHYT, BHTN) nên trong phạm vi đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu công tác thu nợ đọng BHXH bắt buộc tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh (không nghiên cứu các đối tượng quỹ khám chữa bệnh, BHXH tự nguyện và Bảo hiểm thất nghiệp)
4.2 Phạm vi và không gian nghiên cứu
4.2.1.Ph ạm vi nghiên cứu
Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản suất, kinh doanh, dịch vụ
4.2.2 Không gian nghiên c ứu
Trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Trong các loại hình doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hoạt động trên địa bàn tỉnh
Lạng Sơn
4.3 Thời gian nghiên cứu
Thực trạng công tác thu hồi nợ đọng BHXH tại BHXH Lạng Sơn giai đoạn 2014 –
2016 và đề xuất giải pháp đến năm 2020
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công tác thu hồi nợ đọng BHXH
5.1 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Dựa trên cơ sở phân tích, đánh giá về thực trạng thu BHXH tại BHXH
tỉnh Lạng Sơn từ năm 2014 đến năm 2016, phân tích các nguyên nhân chủ SDLĐ muốn trốn tránh việc tham gia BHXH cho NLĐ, sự thiếu hiểu biết của NLĐ về chính sách BHXH hoặc biết nhưng do áp lực việc làm phải thỏa thuận với chủ SDLĐ trốn tham gia BHXH, vì vậy quyền lợi của NLĐ bị bỏ rơi Trách nhiệm này thuộc về NLĐ, chủ SDLĐ hay cơ quan quản lý nhà
Trang 12nước về lao động tại địa phương; đưa ra những biện pháp khắc phục Nhờ
vậy, các giải pháp mà luận văn đưa ra sẽ có tính khả thi mang ý nghĩa ứng
dụng thực tiễn cao nhằm gia tăng số lao động được tham gia BHXH, góp
phần làm tăng số thu, ổn định quỹ BHXH hoàn thiện công tác thu BHXH trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
6 K ết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các phần mục lục, phụ lục, danh mục tài liệu tham
khảo, nội dung chính của luận văn được cấu trúc thành 3 chương như sau:
Chương 1 : Cơ sở lý luận thực tiễn về Bảo hiểm xã hội và thu nợ đọng Bảo hiểm xã hội Chương 2 : Thực trạng thu nợ đọng BHXH tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
Lạng Sơn giai đoạn 2014-2016
Chương 3 : Tăng cường công tác thu nợ đọng BHXH của các doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh Lạng Sơn
Trang 13CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC TIỄN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ THU
N Ợ ĐỌNG BẢO HIỂM XÃ HỘI
1.1 Khái ni ệm về BHXH và Thu BHXH
1.1.1 Khái ni ệm về BHXH
Để tồn tại và phát triển con người phải lao động, lao động tạo ra của cải vật chất nhằm thỏa mãn nhu cầu tối thiểu của tốt con người Lượng sản phẩm được tạo ra ngày càng nhiều thì đời sống con người ngày càng được nâng cao Do đó, việc thỏa mãn những nhu cầu sinh sống và phát triển của con người phụ thuộc vào chính khả năng lao động của họ Tuy nhiên trên thực tế, không phải lúc nào con người cũng chỉ gặp thuận lợi có đầy đủ thu nhập và các điều kiện sống điều kiện phát sinh khác chẳng hạn như: Ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất việc làm hay khi tuổi già… khi gặp phải những rủi
ro đó thu nhập của họ bị giảm hoặc mất, ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống của chính bản thân họ và cả gia đình từ đó gây bất ổn đến xã hội
Vậy BHXH là gì? Theo từ điển Bách khoa thì "BHXH là sự đảm bảo, thay thế hoặc bù
đắp một phần thu nhập cho NLĐ khi họ mất hoặc giảm thu nhập do bị ốm đau, thai
s ản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, tàn tật, thất nghiệp, tuổi già, tử tuất, dựa trên cơ sở một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH, có sự bảo
h ộ của Nhà nước theo pháp luật, nhằm đảm bảo, an toàn đời sống cho NLĐ và gia đình họ, đồng thời góp phần đảm bảo an toàn xã hội"
Còn theo luật BHXH 58/2014/QH13 ban hành ngày 20/11/2014
B ảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao
động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội
B ảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người
lao động và người sử dụng lao động phải tham gia
B ảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người
tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình
và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham gia hưởng
chế độ hưu trí và tử tuất
Trang 14Qu ỹ bảo hiểm xã hội là quỹ tài chính độc lập với ngân sách nhà nước, được hình thành
từ đóng góp của người lao động, người sử dụng lao động và có sự hỗ trợ của Nhà nước
Th ời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời gian được tính từ khi người lao động bắt đầu
đóng bảo hiểm xã hội cho đến khi dừng đóng Trường hợp người lao động đóng bảo
hiểm xã hội không liên tục thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội
Thân nhân là con đẻ, con nuôi, vợ hoặc chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, cha
vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng của người tham gia bảo hiểm xã hội hoặc thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình
B ảo hiểm hưu trí bổ sung là chính sách bảo hiểm xã hội mang tính chất tự nguyện
nhằm mục tiêu bổ sung cho chế độ hưu trí trong bảo hiểm xã hội bắt buộc, có cơ chế
tạo lập quỹ từ sự đóng góp của người lao động và người sử dụng lao động dưới hình
thức tài khoản tiết kiệm cá nhân, được bảo toàn và tích lũy thông qua hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật
Thực chất BHXH là sự tổ chức đền bù hậu quả của những rủi ro xảy ra trong xã hội
Sự đền bù này được thực hiện thông qua quá trình tổ chức và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung hình thành do có sự đóng góp của các bên tham gia và các nguồn thu hợp pháp khác của quỹ BHXH Như vậy, BHXH cũng là quá trình phân phối lại thu nhập Xét trên phạm vi toàn xã hội, BHXH được xã hội phân phối lại cho những thành viên khi phát sinh nhu cầu BHXH như ốm đau, sinh đẻ, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, già yếu, chết Xét trong nội tại BHXH, sự phân phối của BHXH được thực hiện cả theo chiều dọc và chiều ngang Phân phối theo chiều ngang là sự phân phối của chính
bản thân NLĐ theo thời gian (nghĩa là sự phân phối lại thu nhập của quá trình làm việc
và quá trình không làm việc) Phân phối theo chiều dọc là sự phân phối giữa những người khỏe mạnh cho người ốm đau, bệnh tật; giữa những người trẻ cho người già;
giữa những người không sinh đẻ và người sinh đẻ; giữa những người có thu nhập cao
và người có thu nhập thấp BHXH là hình thức bảo hiểm thu nhập cho NLĐ, là sản
Trang 15phẩm tất yếu khách quan của xã hội phát triển, là hình thức dịch vụ công để quản lý và đáp ứng nhu cầu chia sẻ các rủi ro trong cộng đồng BHXH vừa để thực hiện các mục đích xã hội, vừa để thực hiện các mục đích kinh tế trong mỗi cộng đồng, quốc gia, trong đó mục đích kinh tế và mục đích xã hội luôn được thực hiện đồng thời, đan xen
lẫn nhau, là hai mặt không thể tách rời của BHXH Khi đề cập đến các lợi ích kinh tế
của BHXH đối với NLĐ và đối với xã hội là đã bao hàm cả mục đích xã hội của nó Ngược lại các mục đích của BHXH cũng chỉ đạt được khi nó đồng thời mang lại các
lợi ích kinh tế thiết thực cho người tham gia giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai
sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết bằng cách bù đắp cho người tham gia những khoản thu nhập đó Có BHXH thì điều kiện
sống của NLĐ và gia đình họ sẽ phần nào được đảm bảo và tốt hơn
1.1.2 Đối tượng tham gia và trách nhiệm đóng góp BHXH bắt buộc
1.1.2.1 Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc
- Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:
+ Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định
có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
+ Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
+ Cán bộ, công chức, viên chức;
+ Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức
cơ yếu;
+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ,
sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
Trang 16+ Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục
vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
+ Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
+ Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
+ Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn
-Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ
-Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -
xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động
- Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội
Các chế độ bảo hiểm xã hội
- Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:
+ Ốm đau;
+ Thai sản;
+ Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
Trang 17- Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định
Nguyên tắc bảo hiểm xã hội
- Mức hưởng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm
xã hội và có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội
- Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn
- Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ
sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội
- Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được
sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định
- Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời
và đầy đủ quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội
Chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm xã hội
- Khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội
Trang 18- Hỗ trợ người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Bảo hộ quỹ bảo hiểm xã hội và có biện pháp bảo toàn, tăng trưởng quỹ
- Khuyến khích người sử dụng lao động và người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí
bổ sung
- Ưu tiên đầu tư phát triển công nghệ thông tin trong quản lý bảo hiểm xã hội
Nội dung quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội
- Ban hành, tổ chức thực hiện văn bản pháp luật, chiến lược, chính sách bảo hiểm xã hội
- Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội
- Thực hiện công tác thống kê, thông tin về bảo hiểm xã hội
- Tổ chức bộ máy thực hiện bảo hiểm xã hội; đào tạo, tập huấn nguồn nhân lực làm công tác bảo hiểm xã hội
- Quản lý về thu, chi, bảo toàn, phát triển và cân đối quỹ bảo hiểm xã hội
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo hiểm xã hội; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội
- Hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội
Cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội
- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội
- Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản
lý nhà nước về bảo hiểm xã hội
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam tham gia, phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và
Xã hội, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây
Trang 19gọi chung là cấp tỉnh) thực hiện quản lý về thu, chi, bảo toàn, phát triển và cân đối quỹ bảo hiểm xã hội
- Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội trong phạm
vi địa phương theo phân cấp của Chính phủ
Các hành vi bị nghiêm cấm
- Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
- Chậm đóng tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
- Chiếm dụng tiền đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
- Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
- Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp không đúng pháp luật
- Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người sử dụng lao động
- Truy cập, khai thác trái pháp luật cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
- Báo cáo sai sự thật; cung cấp thông tin, số liệu không chính xác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
1.1.2.2 Quy ền và trách nhiệm đóng góp BHXH bắt buộc của người lao động và người
s ử dụng lao động
Quyền của người lao động
- Được tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định
- Được cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội
- Nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, theo một trong các hình thức chi trả sau:
+ Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm
xã hội ủy quyền;
Trang 20+ Thông qua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hàng;
+ Thông qua người sử dụng lao động
- Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau đây:
+ Đang hưởng lương hưu;
+ Trong thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi;
+ Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng;
+ Đang hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành
- Được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động và đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội; được thanh toán phí giám định y khoa nếu đủ điều kiện để hưởng bảo hiểm xã hội
- Ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội
- Định kỳ 06 tháng được người sử dụng lao động cung cấp thông tin về đóng bảo hiểm
xã hội; định kỳ hằng năm được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận về việc đóng bảo hiểm xã hội; được yêu cầu người sử dụng lao động và cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội
- Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật
Trách nhiệm của người lao động
- Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định
- Thực hiện quy định về việc lập hồ sơ bảo hiểm xã hội
- Bảo quản sổ bảo hiểm xã hội
Quyền của người sử dụng lao động
- Từ chối thực hiện những yêu cầu không đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội
Trang 21- Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật
Trách nhiệm của người sử dụng lao động
- Lập hồ sơ để người lao động được cấp sổ bảo hiểm xã hội, đóng, hưởng bảo hiểm xã hội
- Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định và hằng tháng trích từ tiền lương của người lao động theo quy định để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội
- Giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa
- Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động
- Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật
- Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, cơ quan bảo hiểm xã hội
- Định kỳ 06 tháng, niêm yết công khai thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động; cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội của người lao động khi người lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu
- Hằng năm, niêm yết công khai thông tin đóng bảo hiểm xã hội của người lao động do
cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp
Quyền của cơ quan bảo hiểm xã hội
- Tổ chức quản lý nhân sự, tài chính và tài sản theo quy định của pháp luật
- Từ chối yêu cầu trả bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế không đúng quy định của pháp luật
- Yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình sổ quản lý lao động, bảng lương và thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất
Trang 22nghiệp, bảo hiểm y tế
- Được cơ quan đăng ký doanh nghiệp, cơ quan cấp giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy phép hoạt động gửi bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận hoạt động hoặc quyết định thành lập để thực hiện đăng ký lao động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với doanh nghiệp, tổ chức thành lập mới
- Định kỳ 06 tháng được cơ quan quản lý nhà nước về lao động ở địa phương cung cấp thông tin về tình hình sử dụng và thay đổi lao động trên địa bàn
- Được cơ quan thuế cung cấp mã số thuế của người sử dụng lao động; định kỳ hằng năm cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động
- Kiểm tra việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội; thanh tra chuyên ngành việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế
- Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế
- Xử lý vi phạm pháp luật hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế
Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội
- Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế
- Ban hành mẫu sổ, mẫu hồ sơ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Tổ chức thực hiện thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật
- Cấp sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động; quản lý sổ bảo hiểm xã hội khi người lao động đã được giải quyết chế độ hưu trí hoặc tử tuất
- Tiếp nhận hồ sơ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội,
Trang 23bảo hiểm y tế; tổ chức trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ, thuận tiện và đúng thời hạn
- Hằng năm, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội cho từng người lao động; cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về việc đóng, quyền được hưởng chế độ, thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội khi người lao động, người sử dụng lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu
- Hằng năm, cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội của người lao động để người sử dụng lao động niêm yết công khai
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bảo hiểm xã hội; lưu trữ hồ sơ của người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật
- Quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật
- Thực hiện các biện pháp bảo toàn và tăng trưởng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quyết định của Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội
- Thực hiện công tác thống kê, kế toán tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế
- Tập huấn và hướng dẫn nghiệp vụ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế
- Định kỳ 06 tháng, báo cáo Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội và hằng năm, báo cáo
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; báo cáo Bộ Y tế về tình hình thực hiện bảo hiểm y tế; báo cáo Bộ Tài chính về tình hình quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế
Hằng năm, cơ quan bảo hiểm xã hội tại địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp
về tình hình thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế trong phạm vi địa phương quản lý
- Công khai trên phương tiện truyền thông về người sử dụng lao động vi phạm nghĩa
Trang 24vụ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế
- Cung cấp tài liệu, thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật
- Thực hiện hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế
1.1.3 Khái ni ệm về thu BHXH
Theo quy định của pháp luật về BHXH, khi tham gia BHXH bắt buộc, các bên tham gia đều có trách nhiệm đóng góp vào quỹ BHXH bắt buộc Đây là điều kiện để các đối tượng được hưởng chế độ BHXH, đảm bảo nguyên tắc có đóng BHXH, thì được hưởng chế độ BHXH Tổ chức BHXH có trách nhiệm tổ chức thu và quản lý tiền đóng BHXH bắt buộc của người tham giatheo quy định của pháp luật Thu BHXH luôn gắn
với quyền lực của Nhà nước bằng hệ thống pháp luật Do vậy, có thể hiểu khái niệm thu BHXH bắt buộc như sau:
“Thu BHXH bắt buộc là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình bắt buộc các đối tượng tham gia phải đóng BHXH theo mức quy định Trên cơ sở đó hình thành một
quỹ tiền tệ tập trung nhằm mục đích đảm bảo cho việc chi trả các chế độ BHXH và
hoạt động của tổ chức sự nghiệp BHXH”
Công tác thu BHXH gắn chặt với công tác chi BHXH Làm tốt công tác thu sẽ góp
phần đảm bảo sự ổn định, tăng trưởng quỹ BHXH đồng thời tạo lập nguồn quỹ để chi
trả các chế độ BHXH cho NLĐ Nguồn quỹ BHXH được coi là xương sống của hệ
thống BHXH, quỹ BHXH là cơ sở quan trọng và quyết định mọi hoạt động của cơ quan BHXH Vì vậy, công tác thu BHXH phải được đặt lên hàng đầu Thu BHXH có vai trò định hướng đề ra chiến lược dài hạn, trung hạn, ngắn hạn đối với toàn bộ hệ
thống nhằm đạt được mục tiêu đề ra trong công tác thu BHXH và góp phần khắc phục
sự sai lệch của hệ thống thông qua công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát Vì quá trình
thực hiện giữa kết quả với mục tiêu đề ra luôn có sự sai lệch, để kết quả này gần với
mục tiêu thì công tác thu mới đạt hiệu quả
Các nguồn hình thành quỹ bảo hiểm xã hội
Trang 25- Người sử dụng lao động đóng
- Người lao động đóng theo
- Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ
Mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động
Người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động quy định như sau:
- 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;
- 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
- 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất
Theo quy định của luật BHXH số 58/2014/QH13 tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc như sau:
Trang 26- Quy trình thu nộp BHXH bắt buộc
BHXH trong tháng
Đơn vị sử dụng lao động Mẫu D02-TS;
Ngân hàng, Kho bạc nhà nước; chứng từ nộp tiền
Mẫu 13-TBH Kế hoạch thu
BHXH
Mẫu C12-TS; C13-TS thông báo kết quả đóng BHXH
Trang 27Giải thích sơ đồ:
(1) Chứng từ tăng giảm đơn vị SDLĐ lập gửi cơ quan BHXH
(2) Cơ quan BHXH thông báo cho đơn vị SDLĐ nộp tiền BHXH
(3) Đơn vị SDLĐ ra ngân hàng, kho bạc nhà nước nộp tiền
(4) Cơ quan BHXH lấy chứng từ nộp BHXH của đơn vị về ghi sổ chi tiết thu BHXH
(5) Báo cáo nhanh tình hình thực hiện thu BHXH gửi cấp trên
(6) Báo cáo Tổng hợp thực hiện thu gửi BHXH tỉnh
(7) Biên bản thẩm định số liệu thu BHXH
(8) Lập kế hoạch thu BHXH cho năm sau
- Người sử dụng lao động tham gia BHXH bắt buộc lần đầu:
Trang 28và sổ BHXH của người lao động (nếu có) cho cơ quan BHXH
- Cơ quan BHXH
Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra số lượng, tính hợp pháp của các loại giấy tờ và hoàn thiện các thủ tục rồi chuyển trả người lao động Trường hợp hồ sơ chưa đủ, cơ quan BHXH
phải hướng dẫn cụ thể để đơn vị hoàn thiện
- Người sử dụng lao động đang tham gia BHXH bắt buộc
Tăng, giảm lao động hoặc thay đổi căn cứ đóng BHXH trong tháng Cơ quan BHXH:
Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ gồm Mẫu D02-TS hoặc D02a-TS; quyết định tuyển dụng; quyết định chấm dứt HĐLĐ; ký, đóng dấu vào danh sách lao động tham gia BHXH: các Tờ khai (nếu có), thông báo cho đơn vị đóng BHXH cho người lao động
- Phân cấp thu BHXH
+ Bảo hiểm xã hội Việt Nam (Ban Thu BHXH) chịu trách nhiệm tổng hợp, phân loại đối tượng tham gia BHXH; Hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức, quản lý thu BHXH; Kiểm tra, đối chiếu tình hình thu nộp BHXH, cấp sổ BHXH và thẩm định số thu BHXH +Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là BHXH tỉnh)
+ Bảo hiểm xã hội tỉnh (phòng Thu BHXH) trực tiếp thu: Các đơn vị do Trung ương quản lý đóng trụ sở trên địa bàn tỉnh, thành phố; Các đơn vị trên địa bàn do
tỉnh quản lý; Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức quốc tế; Lao động hợp đồng thuộc doanh nghiệp lực lượng vũ trang; Các đơn vị đưa lao động
Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài; Những đơn vị, BHXH huyện không đủ điều kiện thu thì BHXH tỉnh trực tiếp tổ chức thu
+ Phòng Thu BHXH có trách nhiệm: Tổ chức, hướng dẫn thu BHXH; Định kỳ quý, năm thẩm định số thu BHXH đối với BHXH huyện; Phối hợp với phòng Kế hoạch Tài chính lập và giao kế hoạch, quản lý tiền thu BHXH, BHYT trên địa bản tỉnh quản lý… + Bảo hiểm xã hội quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là BHXH huyện) trực tiếp thu BHXH: Các đơn vị trên địa bàn do huyện quản lý; Các đơn vị
Trang 29khác do BHXH tỉnh giao nhiệm vụ thu; Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quản lý thu, nộp BHXH;
- Lập và giao kế hoạch thu BHXH bắt buộc
BHXH huyện: Căn cứ tình hình thực hiện năm trước và khả năng mở rộng người lao động tham gia BHXH trên địa bàn, lập 02 bản “Kế hoạch thu BHXH bắt buộc năm sau” (Mẫu
số 13- TBH), gửi 01 bản đến BHXH tỉnh trước ngày 05/11 hàng năm BHXH tỉnh: lập 02
bản dự toán thu BHXH bắt buộc đối với NLĐ do tỉnh quản lý, đồng thời tổng hợp toàn
tỉnh; lập 02 bản “Kế hoạch thu BHXH bắt buộc năm” (Mẫu số 13- TBH), gửi BHXH Việt Nam một bản trước ngày 15/11 hàng năm
Căn cứ dự toán thu của BHXH Việt Nam, tiến hành phân bổ dự toán thu BHXH bắt
buộc cho các đơn vị trực thuộc BHXH tỉnh trước ngày 20/01 hàng năm
BHXH Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban cơ yếu Chính phủ: Lập kế hoạch thu BHXH
gửi BHXH Việt Nam trước ngày 15/11 hàng năm
BHXH Việt Nam: Căn cứ tình hình thực hiện kế hoạch năm trước và khả năng phát triển lao động năm sau của các địa phương, tổng hợp, lập và giao dự toán thu BHXH cho BHXH tỉnh và BHXH Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ban Cơ yếu Chính phủ trước ngày 10/01 hàng năm
- Quản lý tiền thu BHXH bắt buộc
+ Thu BHXH bắt buộc bằng hình thức chuyển khoản, trường hợp cá biệt phải thu bằng
tiền mặt thì cơ quan BHXH phải nộp tiền vào ngân hàng ngay trong ngày
+ Không được sử dụng tiền thu BHXH để chi cho bất cứ việc gì; Không được áp dụng hình thức gán thu bù chi tiền BHXH đối với các đơn vị Mọi trường hợp thoái thu, truy thu BHXH để cộng nối thời gian công tác chỉ được thực hiện sau khi có sự chấp thuận
bằng văn bản của BHXH Việt Nam
+ Chậm nhất vào ngày cuối tháng, cơ quan, đơn vị quản lý đối tượng phải nộp đủ số tiền
đã được xác định vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH nơi đăng ký tham gia BHXH Nếu chậm nộp từ 30 ngày trở lên so với kỳ hạn phải nộp thì ngoài việc bị xử lý
Trang 30theo quy định của pháp luật xử phạt hành chính về BHXH, cơ quan, đơn vị còn phải nộp
tiền lãi theo mức lãi suất tiền vay quá hạn do ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tại
thời điểm truy nộp
+ Bảo hiểm xã hội cấp huyện chuyển tiền thu BHXH về tài khoản chuyên thu của BHXH tỉnh vào ngày 10 và ngày 25 hàng tháng Riêng tháng cuối năm chuyển toàn bộ
số tiền thu BHXH của huyện về BHXH tỉnh trước 24 giờ ngày 31/12
+ Hàng tháng, BHXH tỉnh chuyển tiền thu BHXH về tài khoản chuyên thu của BHXH
Việt Nam vào các ngày 10, 20 và ngày cuối tháng Nếu số dư trên tài khoản chuyên thu của BHXH tỉnh quá 5 tỷ, thì BHXH tỉnh phải chuyển bổ sung ngay về BHXH Việt Nam Riêng tháng cuối năm chuyển hết số tiền thu BHXH về BHXH Việt Nam trước
24 giờ ngày 31/12
- Chế độ thông tin báo cáo thu BHXH bắt buộc
+ BHXH tỉnh, huyện mở Sổ chi tiết thu BHXH bắt buộc (Mẫu số 07, TBH); thực hiện ghi sổ theo hướng dẫn sử dụng mẫu biểu
+ BHXH tỉnh, huyện thực hiện chế độ báo cáo tình hình thu BHXH bắt buộc (mẫu số
09, 10, 11-TBH) định kỳ tháng, quý, năm; BHXH như sau:
+ BHXH huyện: Báo cáo tháng trước 22 hàng tháng; báo cáo quý trước ngày 20 tháng đầu quý sau: báo cáo năm năm trước ngày 25/01 năm sau
+ BHXH tỉnh: Báo cáo tháng trước 25 hàng tháng: Báo cáo quý trước ngày cuối tháng đầu quý sau: báo cáo năm trước ngày 15/02 năm sau
1.1.4 Các ch ế độ của BHXH bắt buộc
1.1.4.1 Ch ế độ ốm đau
Điều kiện hưởng chế độ ốm đau
- Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận
của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự huỷ hoại sức khoẻ, do say rượu hoặc
sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau
Trang 31- Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền
Th ời gian hưởng chế độ ốm đau
- Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần và được quy định như sau :
+ Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo
hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;
+ Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng
40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên
- Người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày
do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau:
+ Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;
+ Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại điểm a khoản này mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng
tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội
Th ời gian hưởng chế độ khi con ốm đau
- Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm cho mỗi con được tính theo
số ngày chăm sóc con tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi
- Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội thì thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau của mỗi người cha hoặc người mẹ theo quy định
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi con ốm đau quy định tính theo ngày làm việc
Trang 32không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần
M ức hưởng chế độ ốm đau
- Người lao động hưởng chế độ ốm đau thì mức hưởng tính theo tháng bằng 75% mức
tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc
- Người lao động hưởng tiếp chế độ ốm đau thì mức hưởng được quy định như sau: + Bằng 65% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ
việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên;
+ Bằng 55% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ
việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;
+ Bằng 50% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ
việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm
1.1.4.2 Ch ế độ thai sản
Điều kiện hưởng chế độ thai sản
- Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Lao động nữ mang thai;
+ Lao động nữ sinh con;
+ Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
+ Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
+ Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản; + Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con
- Người lao động phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi
Th ời gian hưởng chế độ khi sinh con
- Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con
là 06 tháng Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ
mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng
Trang 33Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng
- Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế
độ thai sản như sau:
+ 05 ngày làm việc;
+ 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi; + Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;
+ Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con
1.1.4.3 Ch ế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động
Người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;
+ Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;
+ Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý
- Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên
Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp
Người lao động được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành khi làm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu tố độc hại;
- Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên
Giám định mức suy giảm khả năng lao động
- Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định hoặc giám
Trang 34định lại mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: + Sau khi thương tật, bệnh tật đã được điều trị ổn định;
+ Sau khi thương tật, bệnh tật tái phát đã được điều trị ổn định
- Người lao động được giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc
một trong các trường hợp sau đây:
+ Vừa bị tai nạn lao động vừa bị bệnh nghề nghiệp;
+ Bị tai nạn lao động nhiều lần;
+ Bị nhiều bệnh nghề nghiệp
Tr ợ cấp một lần
- Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ
cấp một lần
- Mức trợ cấp một lần được quy định như sau:
+ Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng 05 lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở;
+ Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, còn được hưởng thêm khoản trợ
cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống thì được tính
bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị
Tr ợ cấp hằng tháng
- Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp
hằng tháng
- Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau:
+ Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó
cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở; + Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn được hưởng thêm
một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3% mức
tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị
Trang 351.1.4.4 Ch ế độ hưu trí
Điều kiện hưởng lương hưu
- Người lao động khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;
+ Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc
hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên; + Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội
trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò; + Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp
Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động
- Người lao động khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu nếu thuộc
một trong các trường hợp sau đây:
+ Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, nam đủ 51 tuổi, nữ đủ 46 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động Sau đó mỗi năm tăng thêm một tuổi cho đến năm 2020 trở đi, nam đủ 55 tuổi
và nữ đủ 50 tuổi thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;
+ Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; + Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên làm nghề
hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành
M ức lương hưu hằng tháng
- Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018,
Trang 36mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của
Luật BHXH được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã
hội quy định tại Điều 62 của Luật này tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa
bằng 75%
- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật BHXH tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:
+ Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là
18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;
+ Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm
Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%
- Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở
Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng
- Các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng: + Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần; + Đang hưởng lương hưu;
+ Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
Trang 37+ Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy
giảm khả năng lao động từ 61% trở lên
- Thân nhân của những người được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, bao gồm:
- Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai;
- Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới
60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của
chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60
tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ;
- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của
chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60
tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên
M ức trợ cấp tuất hằng tháng
- Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở
Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất một lần
- Người lao động chết không thuộc các trường hợp quy định trên
- Người lao động chết nhưng không có thân nhân hưởng tiền tuất hằng tháng
- Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định mà có nguyện
vọng hưởng trợ cấp tuất một lần, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc
chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
M ức trợ cấp tuất một lần
- Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người lao động đang tham gia bảo
Trang 38hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014; bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho các năm đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi; mức thấp nhất bằng 03 tháng
mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội
2 Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu, mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng
1.2 Thu n ợ đọng Bảo hiểm xã hội
1.2.1 Khái ni ệm về nợ đọng BHXH
Nợ đọng BHXH là các khoản thu BHXH đã quá thời hạn phải nộp và đã được cơ quan BHXH áp dụng các biện pháp như như đối chiếu xác nhận, đôn đốc thanh toán nhưng chưa thu hồi được
1.2.2 Các hình th ức nợ đọng BHXH
1 Nợ chậm đóng: các trường hợp nợ có thời gian nợ dưới 1 tháng
2 Nợ đọng: các trường hợp có thời gian nợ từ 1 tháng đến dưới 3 tháng
3 Nợ kéo dài: thời gian nợ từ 3 tháng trở lên và không bao gồm các trường hợp tại Điểm 1.4 Khoản này
4 Nợ khó thu, gồm các trường hợp:
- Đơn vị không còn tại địa điểm đăng ký kinh doanh (đơn vị mất tích)
- Đơn vị đang trong thời gian làm thủ tục giải thể, phá sản; đơn vị có chủ là người nước ngoài bỏ trốn khỏi Việt Nam; đơn vị không hoạt động, không có người quản lý, điều hành
- Đơn vị chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật;
Trang 39- Nợ khác; đơn vị nợ đang trong thời gian được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; đơn vị được cấp có thẩm quyền cho khoanh nợ
1.2.3 Nguyên nhân và h ậu quả của nợ đọng BHXH
- Nguyên nhân
Nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong sản xuất, kinh doanh, một số doanh nghiệp
phải hoạt động cầm chừng, việc làm và thu nhập của người lao động không ổn định
dẫn đến không có khả năng đóng BHXH đúng hạn Có thể nói, đây là nguyên nhân
chủ yếu dẫn đến số nợ BHXH vẫn còn tương đối cao
Các đơn vị sản xuất kinh doanh đều đưa ra nguyên nhân chậm nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN do tình hình kinh tế - xã hội gặp nhiều khó khăn, tốc độ tăng trưởng
chậm… Tuy nhiên, trên thực tế một số doanh nghiệp trả lương cho người lao động đến tháng đã khấu trừ phần trách nhiệm phải nộp BHXH, BHYT, BHTN của người lao động Thực chất việc nợ đọng BHXH, BHYT, BHTN của một số doanh nghiệp chủ
yếu là cố tình dây dưa lợi dụng vốn để phục vụ cho mục đích khác bởi lãi suất chậm
nộp BHXH thấp hơn so với lãi suất của ngân hàng mà không phải làm thủ tục vay
Về phía người lao động chưa quan tâm hoặc thiếu hiểu biết về luật BHXH dẫn đến
việc doanh nghiệp không trích nộp hoặc không đóng BHXH cho người lao động hoặc thu BHXH của người lao động sử dụng vào mục đích khác
Các chế tài và mức xử phạt vi phạm còn quá nhẹ
- Hậu quả
Chủ sử dụng không đóng BHXH, BHYT, BHTN đã khiến không ít người lao động khi
ốm đau, tai nạn, nghỉ thai sản không được hưởng quyền lợi Nhiều người lao động nghỉ việc không được chốt sổ BHXH, không được hưởng BHTN Có người thậm chí nghỉ hưu, đã chết còn chưa được giải quyết các chế độ trên
1.2.4 Phương thức thu nợ đọng BHXH
- Đối với đơn vị nợ kéo dài:
+ Lập Biên bản đối chiếu thu nộp BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu C05-TS); trong thời
Trang 40hạn 30 ngày kể từ ngày lập biên bản, nếu đơn vị không nộp tiền thì phối hợp với Phòng/Tổ Kiểm tra báo cáo Giám đốc ra quyết định thanh tra đóng BHXH, BHYT, BHTN, xử lý vi phạm theo quy định
+Kết thúc thanh tra, nếu đơn vị không nộp tiền, lập văn bản báo cáo UBND cùng cấp
và cơ quan có thẩm quyền để áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật
+Đối với chủ đơn vị là người nước ngoài vi phạm pháp luật có dấu hiệu bỏ trốn thì phối hợp với cơ quan có thẩm quyền để có biện pháp ngăn chặn bỏ trốn
+Thông báo danh sách đơn vị cố tình không trả nợ trên các phương tiện thông tin đại chúng
- Đối với nhóm nợ khó thu:
Sau khi hoàn thiện hồ sơ xác định nợ theo quy định ; Phòng/Tổ khai thác và thu nợ lập danh sách đơn vị mất tích, đơn vị không còn hoạt động và đơn vị không có người quản
lý, điều hành; đơn vị chấm dứt hoạt động; đơn vị giải thể, phá sản, chuyển cho Phòng/Tổ Quản lý thu để thực hiện chốt số tiền phải đóng và tiền lãi chậm đóng đến thời điểm đơn vị ngừng hoạt động; mở sổ theo dõi và xử lý nợ theo hướng dẫn riêng
1.2.5 Các nhân t ố ảnh hưởng tới công tác thu nợ đọng BHXH
Nhóm nhân t ố khách quan
- Tình hình phát tri ển kinh tế - xã hội trên địa bàn: Kinh tế - xã hội địa phương có ảnh
hưởng trực tiếp đến các doanh nghiệp có sử dụng lao động và tham gia BHXH Khi
mức độ tăng trưởng cao và kinh doanh thuận lợi, doanh thu của các doanh nghiệp cao thì các nghĩa vụ về BHXH sẽ có điều kiện để thực hiện Ngược lại, nếu các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, kéo theo tình hình kinh tế - xã hội chậm phát triển thì ảnh hưởng rất lớn đến các vấn đề an sinh xã hội, trong đó có BHXH
- Đặc điểm hoạt động các doanh nghiệp trên địa bàn: Các doanh nghiệp và các loại
hình hoạt động của nó chính là đặc thù của ngành nghề kinh tế của từng vùng địa lý khác nhau Từng đặc điểm hoạt động cho thấy mỗi kết quả khác nhau về doanh thu và
mức độ phát triển bền vững của doanh nghiệp