HiÓu néi dung vµ ý nghÜa chi tiÕt tëng tîng k× ¶o cña truyÖn Con Rång ch¸u Tiªn vµ B¸nh ch- ng b¸nh giÇy trong bµi häc... GV.Long Qu©n lµ con trai thÇn biÓn vèn nßi Rång thÝch sèng ë díi[r]
Trang 1Bài 1
Kết quả cần đạt
- Bớc đầu giúp học sinh nắm đợc định nghiã truyền thuyết Hiểu nội dung
và ý nghĩa chi tiết tởng tợng kì ảo của truyện Con Rồng cháu Tiên và Bánh
ch-ng bánh giầy troch-ng bài học Kể đợc 2 truyện này
-Nắm đợc định nghĩa về từ và ôn lại các kiểu cấu tạo từ Tiếng Việt đã học
ở Tiểu học
-Nắm đợc mục đích giao tiếp và các dạng thức của văn bản
Ngày soạn Ngày dạy
Tiết 1 - Văn bản
Con rồng cháu tiên
(Truyền thuyết) A.Phần chuẩn bị
I.Mục tiêu tiết học
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh hiểu định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết,hiểu nội dung ý nghĩa của truyện
2.Giáo dục t t ởng:
- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng t-ợng kì ảo của truyện.Kể đợc 2 truyện này
3 Rèn kĩ năng :
- Bớc đầu rèn luyện kĩ năng đọc văn bản nghệ thuật,biết nghe và kể chuyện
II.Chuẩn bị
1.Thầy :Nghiên cứu SGK, sgv và soạn giáo án
2.Trò :SGK, vở viết
B.Phần thể hiện trên lớp
I.Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh và làm quen với lớp.(4’)
II.Dạy bài mới
*GTB (1’) Mỗi con ngời chúng ta đều thuộc về 1 dân tộc, mỗi dân tộc lại có một nguồn gốc riêng của mình gửi gắm những thần thoại truyền thuyết kì diệu Các dân tộc Việt đời đời sinh sống trên dải đất hẹp hình chữ S bên bờ biển Đông bắt đầu từ một truyền thuyết xa xăm huyền ảo: Con Rồng cháu Tiên
GV yêu cầu học sinh đọc rõ ràng
mạch lạc, nhấn mạnh các chi tết li
kì, thuần tởng tợng Cố gắng thể
hiện hai lời đối thoại của LLQ và
ÂC
*LLQ: giọng lo lắng than thở
*ÂC : giọng tình cảm ân cần
chậm dãi
gv đọc mẫu sau đó gọi học sinh đọc
tiếp đến hết
Nhận xét cách đọc của học sinh
Hs đọc chú thích GV nêu câu hỏi:
?Em hiểu thế nào là truyền thuyết,
ng tinh, tập quán, nòi, vô địch?
HS trả lời :
I.Đọc, tìm hiểu chung văn bản
1.Đọc
2.Chú thích
II Tìm hiểu chi tết văn bản
1.Cội nguồn dân tộc Việt Nam(15’)
Trang 2? Em hãy cho biết LLQ và ÂC là ai?
-Cả hai đều là thần:
+LLQ nòi Rồng
+ÂC dòng Tòng Tiên
? Hình dáng và tài năng của hai ngời
nh thế nào?
-Long quân khoẻ vô địch, có nhiều
phép lạ
-Âu Cơ là ngời xinh đẹp tuyệt trần
GV.Long Quân là con trai thần biển
vốn nòi Rồng thích sống ở dới nớc
Âu Cơ là con gái thần Nông thuộc
dòng Tiên a sống trên mặt đất
Chàng thì khôi ngô tuấn tú xinh đẹp
có tài năng vô địch, diệt trừ yêu
quái, dạy dân làm ăn Nàng thì
duyên dáng dạy dân phong tục lễ
nghi Đó là tởng tợng của ngời Việt
cổ về sự kì lạ tài năng phi thờng của
hai vị tổ đầu tiên
GV chia nhóm thảo luận về câu hỏi:
?Em hiểu gì về ý nghĩa của chi tiết “
Cái bọc trăm trứng nở ra trăm ngời
con trai ”?
HS thảo luận nhóm, đại diện từng
nhóm đa ra ý kiến của nhóm mình
GV bổ xung; Chi tiết lạ mang tính
chất hoang đờng nhng rất thú vị và
giàu ý nghĩa: Nó bắt nguồn từ thực
tế rồng (rắn) đều đẻ trứng và
tiên(chim) cũng vậy.Từ đồng bào
cũng có nghĩa cùng một bọc.Tất cả
mọi ngời Việt Nam đều sinh ra
trong cùng một bọc trứng của mẹ
Âu Cơ Dân tộc Việt Nam chúng ta
vốn khoẻ mạnh cờng tráng đẹp đẽ và
phát triển nhanh
==> GV kết luận
Thảo luận : ý nghĩa của chi tiết Lạc
Long Quân và Âu Cơ chia con và
chia tay?
Gv cho hs thảo luận trong thời gian
5’
Các nhóm cử đại diện lên trình bày
ý kiến của nhóm mình
GV nhận xét và đa ra ý kiến bổ xung
- Nh vậy trong tởng tợng mộc mạc của ngời Việt cổ, nguồn gốc của dân tộc chúng ta thật cao đẹp,
là con cháu thần tiên, kết quả của một tình yêu, một mối lơng duyên Tiên- Rồng
2.Ước nguyện muôn đời của dân tộc Việt Nam.(10’)
Trang 3-Từ nguyên nhân thực tế: Rồng
quen ở nớc, không thể ở mãi trên
cạn ngợc lại tiên quen sống non cao
không thể cùng chồng vùng vẫy biển
khơi Vợ chồng vốn yêu thơng nhau,
vì hoàn cảnh bắt buộc phải xa nhau
càng thơng nhớ nhau, mong đợc
sum họp Đàn con đông đúc tất
nhiên cũng phải chia đôi Cái lõi của
lịch sử là sự phát triển của cộng
đồng dân tộc, đến thời điểm mở
mang đất nớc về hai hớng: Rừng và
biển
-Sự phong phú và đa dạng của các
tộc ngời sinh sống trên đất Việt
Nam nhng đều chung một dòng
máu, chung một gia đình, cha mẹ
…
?Em hay khái quát nội dung và nghệ
thuật của văn bản này?
HS đọc nội dung ghi nhớ sgk/8
? Em hiểu thế nào là chi tiết hoang
đờng kì ảo? Vai trò của nó trong các
truyền thuyết? Mối quan hệ xa xôi
của nó với sự thật lịch sử?
Trả lời: Nó tạo nên sự hấp dẫn đặc
biệt của truyền thuyết, giải thích tự
nhiên, mơ ớc chinh phục, khám phá
tự nhiên của con ngời thuở ban sơ
-Lời dặn của Lạc Long Quân lúc chia tay phản ánh ý nguyện đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau, gắn bó bền lâu cuả dân tộc Việt Nam
III.Tổng kết.(3’)
*Ghi nhớ/8
*Củng cố(5’)
-Các em tìm đọc ở nhà một vài truyền thuyết về nguồn gốc các dân tộc khác nhau nh:Tày, Nùng, H’mông …
-Tìm đọc trờng ca “ Mặt đờng khát vọng ” của Nguyễn Khoa Điềm III.H ớng dẫn học sinh học bài và làm bài ở nhà
-Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập
-Chuẩn bị bài mới: “ Bánh chng bánh giày ”
************************************************************** Ngày soạn Ngày dạy
Tiết 2 - Văn bản
Bánh chng bánh giày.
(Truyền thuyết) A.Phần chuẩn bị
I.Mục tiêu bài học
1.Kiến thức: giúp học sinh hiểu đợc cách giải thích nguồn gốc bánh chng bánh giày – hai thứ bánh quan trọng trong dịp Tết Nguyên Đán
2.Giáo dục t tởng :GD lòng tự hào về trí tuệ và văn hoá dân tộc
3.Rèn kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa của truyện
II.Chuẩn bị
Trang 41.Thầy : - Đọc nghiên cứu SGK&SGV, soạn giáo án.
- Tranh ảnh minh hoạ
2.Trò : -Học bài cũ và chuẩn bị bài mới
B.Phần thể hiện trên lớp
I.Kiểm tra bài cũ
1.Hỏi.Em hãy cho biết thế nào là truyền thuyết?
2.Đáp án: - Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và
sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thờng có yếu tố tởng tợng kì ảo, ngoài ra nó còn thể hiện thái độ đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử đợc kể
GV nhận xét đánh giá cho điểm
II.Dạy bài mới
*GTB(1’) Mỗi dịp Tết đến xuân về ngời Việt Nam lại nhớ đến câu đối quen thuộc:
“ Thịt mỡ, da hành, câu đối đỏ
Cây nêu, tràng pháo, bánh chng xanh.”
Vậy các em có biết hai thứ bánh đó bắt nguồn từ một truyền thuyết nào? Thắc mắc này chúng ta sẽ hiểu đợc qua tiết học hôm nay
Gv hớng dẫn học sinh đọc văn bản và
đọc mẫu một đoạn, sau đó gọi học
sinh đọc hết văn bản
? Em hãy tóm tắt văn bản này?
HS:-Hùng Vơng có 20 ngời con trai
khi về già quyết định nhờng ngôi
nh-ng có một yêu cầu nhân nh-ngày lễ Tiên
vơng ai làm vừa ý vua thì sẽ đợc nối
ngôi
-Các lang đua nhau làm bánh thật
hậu, riêng Lang Liêu nghèo đợc thần
mách bảo dùng gạo làm bánh
-Vua cha chọn bánh của Lang
Liêu để tế Trời lễ Tiên vơng và
truyền ngôi
-Từ đó nớc ta có tục lệ làm bánh
vào ngày Tết
* Cho học sinh đọc chú thích sgk
GV giải thích một số từ cổ
? Em hãy cho biết văn bản này có thể
chia làm mấy đoạn? Nội dung của
từng đoạn là gì?
HS: Văn bản này có thể chia làm 3
đoạn
*Đoạn 1: Từ đầu > “ có Tiên
v-ơng chứng giám ”
ND: Giới thiệu Vua và câu đố
* Đoạn 2: Tiếp theo > “ xin
Tiên Vơng chứng giám ”
ND: Quá trình thi tài và Lang
Liêu thắng cuộc
*Đoạn 3: Phần còn lại
ND: Giải thích phong tục làm
I.Đọc – tìm hiểu chung văn bản(10’) 1.Đọc – chú thích
2.Bố cục
II.Phân tích
1.Giới thiệu Hùng Vơng và câu
đố
Trang 5bánh ngày Tết.
?Em hãy cho biết Hùng vơng chọn
ngời nối ngôi trong hoàn cảnh nào?
Với ý định ra sao, hình thức nh thế
nào?
HS:Trong hoàn cảnh đất nớc thái
bình vua cha già yếu
-ý định của vua cha: ngời nối ngôi
phải là ngơi có đạo đức có tài năng
sáng tạo
-Hình thức: giải một câu đố, ai làm
vừa ý vua cha sẽ đợc nối ngôi
?Cách chọn ngời nối ngôi của Hùng
Vơng cho ta biết đợc gì về vị vua
này?
HS trả lời GV nhận xét, bổ xung và
đi đến kết luận
?Trong các con vua, vì sao Lang Liêu
là ngời thắng cuộc và đợc vua truyền
ngôi cho?
HS thảo luận đa ra ý kiến của nhóm
mình
GV nhận xét và đa ra kết luận
Là ngời chịu nhiều thiệt thòi
Ngời gần gũi với dân nhất
Hiểu đợc ý thần mách bảo
? Em hãy chỉ ra ý nghĩa của truyện ?
-Giải thích nguồn gốc sự vật
-Đề cao lao động nghề nông
? Em hãy khái quát lại nội dung và
nghệ thuật của văn bản này?
HS đọc ghi nhớ sgk/12
?Đọc truyện này em thích nhất chi
tiết nào?
HS thảo luận sau đó trình bày ý kiến
GV nhận xét nội dung câu trả lời của
hs
-Hùng Vơng là một vị vua của muôn dân khi về già cũng muốn truyền ngôi cho ngời con tài giỏi, có
đạo đức, biết lo cho dân
2 Quá trình thi tài và Lang Liêu thắng cuộc
-Lang Liêu làm ra hai thứ bánh quí từ chất liệu ruộng đồng dân dã , ai cũng có thể làm ra đợc
3.ý nghĩa của truyện
-Truyện giải thích nguồn gốc
ra đời của bánh chng bánh giày và phong tục làm bánh ngày Tết
-Truyện đề cao sự thông minh sáng tạo trong lao động
III.Tổng kết.(2’) *Ghi nhớ.(sgk/12)
III.H ớng dẫn học sinh hoc và làm bài ở nhà
1 Học thuộc nội dung bài học
2 Đọc nghiên cứu và soan theo phần đọc hiểu văn bản của văn bản
“ Thánh Gióng ”
Ngày soạn Ngày dạy
Tiết 3 - Tiếng Việt
Trang 6Từ và cấu tạo của từ tiếng việt.
A.Phần chuẩn bị
I.Mục tiêu bài học
1.Kiến thức Giúp học sinh hiểu đợc thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo của
từ Tiếng Việt
về : khái niệm về từ, đơn vị cấu tạo từ, các kiểu cấu tạo từ (từ đơn/từ phức, từ ghép/từ láy).Tích hợp phần văn ở hai truyền thuyết đã học với phần Tập làm văn ở khái niệm:Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt
2.Rèn kĩ năng nhận diện từ và sử dụng từ
3.Giáo dục ý thức sử dụng từ Tiếng Việt
II.Chuẩn bị
1.Thầy :Nghiên cứu SGK&SGV, soạn giáo án, bảng phụ
2.Trò :Học bài cũ và chuẩn bị bài mới
B.Phần thể hiện trên lớp
I.Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.(4’)
II.Dạy bài mới
GTB(1’) Trong tiếng Việt nhiều khi ta thấy một từ có thể ghép bằng nhiều tiếng hoặc có thể một tiếng.Vậy từ là gì ? ta xác định nó nh thế nào ? Nội dung bài học hôm nay chúng ta sẽ hiểu đợc
GV yêu cầu học sinh đọc phần I
“ thần dạy … … /ăn ở”
?Trong ví dụ trên có bao nhiêu tiếng
bao nhiêu từ?
-Có 9 từ và 12 tiếng
? Da vào dấu hiệu nào ta biết có 9
từ?
-Dựa vào dấu gạch chéo (/)
GV:9 từ ấy kết hợp với nhau để tạo
nên một đơn vị trong văn bản Con
Rồng cháu Tiên
?Văn bản ấy đợc gọi là gì?
-Gọi là câu
?Trong các câu trên các từ có gì
khác nhau về cấu tạo?
- Khác nhau về số tiếng, có từ có 1
tiếng có từ có 2 tiếng
?Vậy tiếng là gì?
-Là đơn vị cấu tạo nên từ
? Khi nào 1 tiếng dợc coi là 1 từ?
- Khi một tiếng có thể trực tiếp tạo
nên câu
==>GV chốt kiến thức
?Hãy tìm các từ có 1 tiếng và các từ
có 2 tiếng trong ví dụ trên?
I.Từ là gì?
1.Ví dụ
2.Bài học
-Từ là đơn vị tạo nên câu
-Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ II.Từ đơn và từ phức
1.VD Từ/ đấy/ nớc ta/ chăm/ nghề/ trồng trọt/ chăn nuôi/ và/ có/ tục/ ngày/ Tết/ làm/ bánh chng/ bánh giầy
Trang 7-Từ 1 tiếng: từ, đấy, nớc, ta, chăm,
nghề, và, có, tục, ngày,Tết, làm
-Từ có hai tiếng:trồng trọt, chăn
nuôi, bánh chng, bánh giày
GV: ở bậc tiểu học các em đã dợc
học từ đơn từ phức Hãy nhắc lại thế
nào là từ đơn từ phức ?
- Từ chỉ có 1 tiếng là từ đơn Từ
gồm có 2 hoặc nhiều tiếng gọi là từ
phức
? Hai từ trồng trọt và chăn nuôi có gì
giống và khác nhau?
-Gióng nhau:cả hai từ đều có hai
tiếng tạo thành
-Khác nhau :
*Chăn nuôi có quan hệ với
nhau về nghĩa
*Trồng trọt gồm 2 tiếng có
quan hệ láy âm(tr-tr)
Gv treo bảng yêu cầu điền các từ ở
câu trên vào bảng phân loại SGK/13
? Nêu qui tắc sắp xếp các từ ghép chỉ
quan hệ thân thuộc?
2.Bài học
*Ghi nhớ: sgk/13 III.Luyện tập
Bài tập 1
a Các từ nguồn gốc con cháu thuộc kiểu cấu tạo: từ ghép
b Những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc, cội nguồn, gốc gác, tổ tiên, cha ông, nòi giống,gốc rễ, huyết thống
c Các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc:con cháu, anh chị, ông bà, cha
mẹ, cô dì, chú bác, cậu mợ, anh em, cha con vợ chồng …
Bài tập2
Qui tắc 1: Giới tính: Ông bà, cha
mẹ, cậu mợ, chú thím, anh chị …
Qui tắc 2: Tôn ti trật tự trên d-ới:ông cháu, bà cháu, cha con, mẹ con, anh em, chú cháu, cha anh,… Bài tập 3
Cách chế
biến Bánh :rán, nớng, hấp, nhúng, tráng, cuốn … .
Chất liệu Bánh : nếp, tẻ, khoai, ngô, đậu xanh, tôm, gai, khúc,…
Tính chất Bánh :dẻo phồng xốp cứng mền
Hình dáng Bánh :gối, ống, tai voi sừng bò,…
Hơng vị Bánh :ngọt, mặn, thập cẩm,…
Trang 8Bài tập 4.
-Từ láy đợc in đậm “ thút thít ” miêu tả tiếng khóc
-Những từ khác miêu tả tiếng khóc:nức nở, nghẹn ngào, ti tỉ, rng rức, dấm dứt,tức tởi, nỉ non, não nùng …
Bài tập 5
-Tả tiếng cời:Ha hả, khanh khách, hi hí, hô hố,nhăn nhở, toe toét, khinh khích, sằng sặc,…
-Tả tiếng nói :Khàn khàn, ông ổng, lè nhè, léo nhéo, oang oang, sang sảng, trong trẻo, thỏ thẻ, trầm trầm,…
-Dáng điệu :lả lớt, nghênh ngang, khệnh khạng, lắc l, đủng đỉnh,…
III.Hớng dẫn học sinh học bài và làm bài ở nhà
-Làm lại các bài tập trong SGK
-Học bài cũ và chuẩn bị bài mới
Ngày soạn Ngày dạy
Tiết 4 - Tập làm văn
giao tiếp, văn bản
và phơng thức biểu đạt.
a.Phần chuẩn bị
I.Mục tiêu
1.Kiến thức : -Giúp học sinh nắm vững
+Mục đích giao tiếp trong đời sống con ngời, trong xã hội
+Khái niệm văn bản
+6 kiểu văn bản và 6 phơng thức biểu đạt cơ bản trong giao tiếp ngôn ngữ của con ngời
2.Kĩ năng: Biết sử dụng các kiểu văn bản và các phơng thức biểu đạt trong khi nói và viết
3.Giáo dục: Có ý thức học tập bộ môn nghiêm túc
II.Chuẩn bị
1.Thầy :Nghiên cứu SGK&SGV, soạn bài, tranh ảnh tình huống giao tiếp 2.Trò :Đọc và chuẩn bị bài mới
B.Phần thể hiện trên lớp
I Kiểm tra bài cũ
-Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
II.Dạy bài mới
*GTB (1’) ở lớp 6 ta đã đợc học hai kiểu văn bản Vậy văn bản có mục
đích là gì? Phơng thức biểu đạt ra sao?Nội dung bài học hôm nay chúng ta sẽ hiểu đợc
?Từng câu trên viết, nói ra để làm
I Tìm hiểu chung về văn bản và ph -
ơng thức biểu đạt
1.Văn bản và mục đích giao tiếp a.Ví dụ
(1) Ai ơi bng bát cơm đày Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần
(2).Có công mài sắt có ngày nên kim (3).Không có việc gì khó
Chỉ sợ lòng không bền Đào núi và lấp biển Quyết chí ắt làm nên
Trang 9gì ?
1 Thể hiện tình cảm
2 Thể hiện ý chí
3 Thể hiện t tởng
==>Các câu trên đều là những văn
bản
?Vậy em hiểu thế nào là văn bản?
Căn cứ vào mục đích giao tiếp mà
ngời ta chia thành 6 kiểu văn bản ứng
với 6 phơng thức biểu đạt khác nhau
2.Bài học
- Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phơng thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp
II.Kiểu văn bản và phơng thức biểu
đạt của văn bản
Kiểu văn bản ,phơng thức biểu đạt Mục đích giao tiếp
2.Miêu tả Tả trạng thái sự vật, con ngời
4.Nghị luận Nêu ý kiến, đánh giá, bàn luận 5.Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm tính chất vấn đề 6.Hành chính – công vụ Thể hiện quyền hạn trách nhiệm Các ví dụ:
Hai đội bóng …
Tờng thuật …
Tả lại những …
Giới thiệu …
Bày tỏ lòng mến …
Bác bỏ … …
Học sinh đọc ghi nhớ sgk/17
Bài luyện
-Văn bản hành chính công vụ
-Văn bản thuyết minh hoặc tờng thuật kể chuyện
-Văn bản miêu tả
-Văn bản thuyết minh
-Văn bản biểu cảm -Văn bản nghị luận
Ghi nhớ.sgk/17 III.Luyện tập
Bài tập 1.
a Tự sự – kể chuyện:vì có ngời
có việc có diễn biến sự việc
b Miêu tả :vì tả cảnh thiên nhiên :Đêm trăng trên sông
c Nghị luận :vì bàn luận ý kiến
về vấn đề làm cho nớc mình giầu mạnh
d Biểu cảm:vì thể hiện tình cảm niềm tin tự hào của cô gái
e Thuyết minh.vì giới thiệu h-ớng quay của địa cầu
Bài tập 2.
-Truyền thuyết : “Con Rồng cháu Tiên.” thuộc kiểu văn bản tự sự vì cả
Trang 10truyện kể việc, kể về ngời và lời nói hành động của họ theo một diễn biến nhất định
III.H ớng dẫn học sinh học bài và làm bài ở nhà
a Làm bài tập còn lại trong SGK/18
b Học thuộc nội dung ghi nhớvà chuẩn bị bài mới