Nghiên cứu công nghệ CNC và xây dựng các bài thực hành trên máy tiện CNC phục vụ đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Cơ điện xây dựng Tam Điệp Nghiên cứu công nghệ CNC và xây dựng các bài thực hành trên máy tiện CNC phục vụ đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Cơ điện xây dựng Tam Điệp luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
NGUYỄN MAI KHANG
NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ CNC VÀ XÂY DỰNG CÁC BÀI THỰC HÀNH TRÊN MÁY TIỆN CNC PHỤC VỤ ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG TAM ĐIỆP
Chuyên ngành: Ch ế tạo máy
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NG ƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
nghệ CNC và xây dựng các bài thực hành trên máy tiện CNC phục vụ đào tạo ở Trường Cao đẳng nghề Cơ Điện, Xây Dựng Tam Điệp ” Nay là Trường Cao đẳng
nghề Cơ Điện, Xây Dựng Việt Xô là do bản thân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy giáo GS.TS Trần Văn Địch và sự cộng tác giúp đỡ của các thầy giáo trong khoa
cơ khí Trường Cao đẳng nghề Cơ Điện, Xây Dựng Việt Xô nên đề tài được hoàn thành kịp tiến độ được giao Ngoài phần tài liệu tham khảo đã được liệt kê, các số liệu và kết quả thực nghiệm là trung thực và chưa được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác
Hà Nội,ngày 05 tháng 02 năm 2013
Ng ười thực hiện
Nguyễn Mai Khang
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn chân thành tới thầy giáo hướng dẫn GS TS Trần Văn Địch Những gợi ý và sự giúp đỡ lựa chọn đề tài luận văn tốt nghiệp, sự hướng dẫn tận tình và sự ủng hộ thường xuyên cũng như sự động viên của thầy trong quá trình thực hiện luận văn
thuộc Trung tâm thực hành - Trường Cao đẳng nghề Cơ Điện, Xây Dựng Việt Xô và Phòng thí nghiệm đo lường chính xác thuộc Khoa cơ khí – Trường Đại học Bách Khoa
Hà Nội
Cuối cùng, tôi gửi lời cảm ơn đặc biệt tới những người than trong gia đình, bạn
bè đồng nghiệp đã quan tâm ủng hộ nhiệt tình để tôi hoàn thành tốt luận văn của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội,ngày 05 tháng 02 năm 2013
Người thực hiện
Nguyễn Mai Khang
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
with planning, design and manufacturing
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1.Bảng giá trị kết quả đo độ chính xác kích thước 15 chi tiết bài thí nghiệm 1 Bảng 3.2.Bảng giá trị kết quả đo độ chính xác kích thước 15 chi tiết bài thí nghiệm 6 Bảng 4.1 Bảng phân phối ni(số sinh viên đạt điểm xi)
Bảng 4.2 Bảng tần suất hội tụ tiến (số % sinh viên đạt điểm xitrở lên): fi(%)
Bảng 4.3 Bảng số liệu để tính phương sai, độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên của lớp
Hình 1.1 Hệ trục toạ độ của máy CNC
Hình 1.2 Quy tắc bàn tay phải
Hình 1.3 Hệ toạ độ của máy CNC khi chi tiết chuyển động thay cho dụng cụ cắt
Hình 1.4.Điểm M của máy khoan và phay
Hình 1.5 Điểm M của máy tiện
Trang 6Hình 1.14 Điều khiển theo contour 2D
2
1
D
Hình 1.19 Ghi kích thước tuyệt đối
Hình 2.2 Các điểm chuẩn của máy
Hình 2.3 Chạy dao nhanh G00
Hình 2.4 Ví dụ quá trình chạy dao nhanh G00
Hình 2.5 Nội suy theo đường thẳng G01
Hình 2.6 Ví dụ quá trình gia công theo G01
Hình 2.7.Nội suy theo G02
Hình 2.8.Nội suy theo G03
Hình 2.9 Cách xác định chiều G02 và G03
Hình 2.11.Nội suy theo cung tròn đi qua 3 điểm G05
Hình 2.12 Nội suy theo đường elip G6.2 và G6.3
Hình 2.13 Cách xác định chiều G6.2 và G6.3
Hình 2.14 Cách xác định góc nghiêng Q theo G6.2 và G6.3
Hình 2.15 Quá trình gia công theo G6.2
Hình 2.16 Nội suy theo đường Parabol theo chiều kim đồng hồ G7.3
Hình 2.17 Nội suy theo đường Parabol theo ngược chiều kim đồng hồ G7.3
Trang 7Hình 2.19 Ví dụ quá trình gia công theo parabol G7.3
Hình 2.23 Vát mép từ cung tròn đến đường thẳng
Hình 2.25 Bo cung tròn từ đường thẳng tới cung tròn
Hình 2.26 Bo cung từ cung tròn đến cung tròn
Hình 2.29 Chu trình tiện trụ hướng trục
Hình 2.31 Ví dụ quá trình gia công theo G90
Hình 2.32 Chu trình tiện trụ hướng kính
Hình 2.33 Chu trình tiện trụ hướng kính
Hình 2.34 Ví dụ chu trình tiện hướng kính G94
Hình 2.35.Chu trình tiện thô hướng trục G71
Hình 2.37 Chu trình tiện thô hướng kính
Hình 2.38 Ví dụ quá trình gia công sử dụng chu trình tiện thô hướng kính G72 Hình 2.39 Chu trình tiện thô theo biên dạng G73
Hình 2.42 Ví dụ quá trình gia công sử dụng chu trình cắt rãnh hướng trục G74
Trang 8Hình 2.45 Ví dụ quá trình gia công tiện ren với bước không đổi G32
Hình 2.47 Ví dụ quá trình ta rô ren G33
Hình 2.49 Ví dụ chu trình tiện ren với G92
Hình 3.1 Bản vẽ chi tiết gia công bài thí nghiệm 1
Hình 3.2 Bản vẽ chi tiết gia công bài thí nghiệm 2
Hình 3.3 Bản vẽ chi tiết gia công bài thí nghiệm 3
Hình 3.4 Bản vẽ chi tiết gia công bài thí nghiệm 4
Hình 3.5 Bản vẽ chi tiết gia công bài thí nghiệm 5
Hình 3.6 Bản vẽ chi tiết gia công bài thí nghiệm 6
Hình 3.7 Bản vẽ chi tiết gia công bài thí nghiệm 7
Hình 3.9 Mô phỏng quá trình gia công
Trang 101.6 Cách ghi kích thước của chi tiết 26
Chương 2 :GIỚI THIỆU VỀ MÁY TIỆN CNC MODEL CK6150B 34 2.1 Giới thiệu đặc điểm chung và các thông số kỹ thuật của máy tiện CNC
CK6150B
34
Trang 113.1.1 Giới thiệu chung về trường Cao dẳng nghề Cơ Điện, Xây Dựng Tam
Điệp
76
Chương 4 KIỂM NGHIỆM ĐÁNH GIÁ 109
4.1 Mục đích, nhiệm vụ, phương pháp và đối tượng kiểm nghiệm 109
4.1.1 Mục đích của kiểm nghiệm 109
4.1.2 Nhiệm vụ của kiểm nghiệm 109
4.1.3 Phương pháp kiểm nghiệm 109
a Phương pháp thực nghiệm sư phạm 109
b Phương pháp chuyên gia 110
4.2 Nội dung và tiến hành thực nghiệm 110
4.2.1 Đối tượng thực nghiệm 110
4.2.2 Chuẩn bị thực nghiệm 110
4.3 Đánh giá, xử lý kết quả thực nghiệm 111
Trang 124.3.1 Đánh giá định tính 111 4.3.2 Đánh giá định lượng 111 4.4 Phương pháp chuyên gia 116
Trang 13PHẦN MỞ DẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời đại ngày nay sự phát triển rất mạnh mẽ và không ngừng của khoa học công nghệ trong tất cả các lĩnh vực của cuộc sống Trong những năm của thế kỷ
XX nền công nghiệp của thế giới đã có những bước tiến vĩ đại trong nhiều lĩnh vực
đang được nghiên cứu và phát triển, trong đó có sự tích hợp của nhiều ngành: Cơ khí- Điện tử như các thiết bị cảm biến; điện tử- tin học như các loại băng đĩa; cơ khí – tin học như các loại phần mềm CAD/ CAM ( Mastercam, Pro/E , Catia, Solis Work, Top
khí sản phẩm cơ điện tử không còn xa lạ nữa mà đang phát triển mạnh mẽ, những máy
đến máy CNC, các thiết bị tự động, modul tự động… Cao hơn nữa là sự tổ hợp của nhiều thiết bị máy tự động tạo thành dây truyền sản xuất linh hoạt FMS và tích hợp CIM Chính hệ thống FMS và CIM cũng là sản phẩm của ngành cơ điện tử với tầm cao
và quy mô lớn Trong điều kiện đó tình hình phát triển ngành cơ khí tại Việt Nam và đặc biệt là các trường Đại học, cao đẳng việc hội nhập là tất yếu Việc chuyển giao công nghệ đang diễn ra mạnh mẽ và là vấn đề cấp bách của các trường Đại học và Cao đẳng phải đào tào được sinh viên đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi của xã hội
Một trong những vấn đề đào tạo thực tế sinh viên các trường Đại học và cao
Điệp chưa thích nghi được với điều kiện sản xuất thực tế, tiếp cận các công nghệ mới
còn chậm không theo kịp sự phát triển thực tế của xã hội Các trường chủ yếu là đào tạo chuyên về lý thuyết nhiều còn chưa chú trọng trong việc đào tạo thực hành vì vậy
làm giảm đi sự hấp dẫn của thị trường lao động tại Việt Nam
Trang 14Trước tỡnh hỡnh thực trạng như vậy Trường Cao đẳng nghề Cơ Điện, Xõy Dựng Tam Điệp đó đầu tư một số mỏy CNC để phục vụ cho việc đào tạo chất lượng cao Vỡ vậy việc nghiờn cứu khai thỏc ứng dụng và xõy dựng cỏc bài thực hành phục vụ giảng dạy thực hành cho sinh viờn ngành Cụng nghệ kỹ thuật cơ khớ là một yờu cầu bức thiết
xõy dựng cỏc bài thực hành trờn mỏy tiện CNC phục vụ đào tạo ở Trường Cao đẳng nghề Cơ Điện, Xõy Dựng Tam Điệp” Với mục đớch nhằm phục vụ cụng tỏc
giảng dạy trực tiếp thực hành trờn mỏy tiện CNC và cỏc mụn học liờn quan như cụng nghệ CAD/ CAM/ CNC của ngành Cụng nghệ kỹ thuật cơ khớ tại Trường cao đẳng nghề Cơ Điện, Xõy Dựng Tam Điệp Qua đú trang bị cho sinh viờn cỏc kiến thức cơ bản về cỏc trỡnh tự, thao tỏc, kỹ năng tiến hành và kiểm tra chất lượng sản phẩm cỏc bài thực hành trờn mỏy tiện CNC
2 í nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- ý nghĩa khoa học của đề tài:
Kết quả nghiờn cứu của đề tài sẽ gúp phần bổ sung cho cơ sở lý thuyết về
- ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Kết quả nghiờn cứu của đề tài sẽ ứng dụng vào giảng dạy thực hành trờn mỏy tiện CNC của ngành cụng nghệ kỹ thuật cơ khớ tại Trường Cao đẳng nghề Cơ Điện, Xõy Dựng Tam Điệp
3 Mục đớch nghiờn cứu của đề tài
Mục đớch của đề tài nghiờn cứu xõy dựng cỏc bài thực hành trờn mỏy tiện CNC phục vụ cụng tỏc đào tạo của ngành cụng nghệ kỹ thuật cơ khớ tại Trường Cao đẳng nghề Cơ Điện, Xõy Dựng Tam Điệp
Đối tượng nghiờn cứu của đề tài:
Trang 15- Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác kích thước nhằm nâng cao độ năng suất và chất lượng sản phẩm các bài thực hành
thuật cơ khí tại Trường Cao đẳng nghề Cơ Điện, Xây Dựng Tam Điệp
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Mục đích của đề tài nghiên cứu xây dựng các bài thực hành trên máy tiện CNC phục vụ công tác đào tạo của ngành công nghệ kỹ thuật cơ khí tại Trường Cao đẳng nghề Cơ Điện, Xây Dựng Tam Điệp, tác giả chọn phương pháp nghiên cứu lý thuyết kết hợp với thực nghiệm
thực hành trên máy tiện CNC và cách kiểm tra đánh giá chất lượng sản phẩm
5 Nội dung nghiên cứu của đề tài
Néi dung nghiªn cøu bao gåm:
Trang 16Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ TRÊN MÁY CNC 1.1 Giới thiệu về máy công cụ thông thường, NC và CNC
1.1.1 Máy công cụ thông thường
Khi thực hiện gia công trên các máy công cụ thông thường ngườicông nhân
phẩm Trong trường hợp như vậy năng suất và chất lượng sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào người công nhân Mặc dù còn nhiều hạn chế so với máy NC, máy CNC
giá thành thấp và thuận tiện cho công việc sửa chữa và cho nền sản xuất hiện đang còn
ở trình độ thấp Đặc biệt các máy công cụ thông thường hiện nay còn có ý nghĩa rất lớn đối với các trường dạy nghề, cao đẳng và đại học kỹ thuật
1.1.2 Máy công cụ NC
Các máy công cụ NC thì việc điều khiển các chức năng của máy được quyết định bằng các chương trình đã lập sẵn Các máy NC thích hợp với dạng sản xuất hàng loạt nhỏ và trung bình
Hệ thống điều khiển của máy NC là mạch điện tử Thông tin vào chứa trên băng
từ hoặc băng đục lỗ, thực hiện các chức năng theo từng khối, khi khối trước kết thúc,
chỉ thực hiện các chức năng như : nội suy đường thẳng, nội suy cung tròn, chức năng đọc theo băng Các máy NC không có chức năng lưu trữ chương trình
1.1.3 Máy công cụ CNC
Máy công cụ CNC là bước phát triển cao từ máy NC Các máy CNC có một
Trang 17thực hiện các chức năng nội suy như : nội suy đường thẳng, nội suy cung tròn, mặt xoắn, mặt parabol và bất kỳ các mặt bậc 3 nào Máy CNC cũng có khả năng bù chiều
phần mềm của máy tính Các chương trình lập ra có thể được lưu trữ trên đĩa cứng và đĩa mềm
1.2 Hệ trục toạ độ của máy công cụ CNC
Để tính toán quỹ đạo chuyển động của dụng cụ, cần phải gắn vào chi tiết một hệ trục toạ độ Thông thường trên các máy CNC người ta sử dụng hệ toạ độ Deccard
và Z Chiều dương của các trục X, Y, Z được
Theo quy tắc này thì ngón cái chỉ chiều dương
của trục X, ngón tay giữa chỉ chiều dương của
trục Z, còn ngón tay trỏ chỉ chiều dương của
trục Y Các trục quay tương ứng với trục X,
Y, Z được ký hiệu bằng các chữ A, B, C
Chiều quay dương là chiều quay theo chiều
của kim đồng hồ nếu ta nhìn theo chiều
• Trục Z :
Nhìn chung ở các máy trục Z luôn
- Máy tiện : trục Z song song với trục
chính của máy và có chiều dương chạy từ
mâm cặp tới dụng cụ (chạy xa khỏi chi tiết gia công được cặp trên mâm cặp) Hay nói cách khác chiều dương của trục Z chạy từ trái sang phải
Hình 1.1 Hệ trục toạ độ của máy CNC
+Z
O
+Z' -Y
+Y +C
+B
+A
Hình 1.2 Quy tác bàn tay ph ải
Trang 18- Máy khoan đứng, máy phay đứng và máy khoan cần: trục Z song song với các trục chính và có chiều dương hướng từ bàn máy lên phía trên trục chính
chính vuông góc với bàn máy (chọn trục chính có đường tâm vuông góc với bàn máy làm trục Z) Chiều dương của trục Z hướng từ bàn máy tới trục chính
phải (ngón cái chỉ chiều dương của trục X)
- Máy phay đứng, máy khoan đứng : nếu đứng ngoài nhìn vào trục chính thì chiều dương của trục X hướng về phía phải
thì ta có chiều dương của trục X hướng sang phải
về phía bàn kẹp dao Như vậy nếu bàn kẹp dao ở phía trước trục chính thì chiều dương của trục X hướng vào người thợ, còn nếu bàn kẹp dao ở phía sau trục chính thì chiều
dương đi ra ngoài người thợ
và chiều dương từ bàn máy đến thân máy
• Trục Y :
phải Ngón tay trỏ chỉ chiều dương của trục X
Trang 19song song với các trục X,Y,Z)
Các trục này được ký hiệu
được gọi là trục thứ 2, còn trục P, Q, R được gọi là trục thứ 3 (hình 1.3)
Khi chi tiết gia công cùng bàn máy tham gia chuyển động thay cho dụng cụ cắt thì chuyển động ấy (chuyển động tịnh tiến theo ba trục và chuyển động quay theo
ba trục) được ký hiệu bằng các chữ cái X’, Y’, Z’ và A’, B’, C’(hình 1.3) Các
chiều chuyển động này ngược với chiều của dụng cụ
Điểm chuẩn M của máy là điểm gốc của hệ toạ độ máy Điểm M được các nhà chế tạo quy định theo kết cấu của từng loại máy Điểm M là điểm giới hạn của vùng làm việc của máy Điều đó có nghĩa là trong phạm vi vùng làm việc của máy các dịch chuyển của các cơ cấu máy có thể thực hiện theo chiều dương của hệ trục toạ độ
+Y +C
+B
+A
+C' +B'
+A'
w R
U P V
Q
Trang 20- Ở máy tiện điểm chuẩn của máy M được thể hiện như (hình 1.5)
Khi bắt đầu gia công, cần phải tiến hành xác định toạ độ của điểm gốc chi tiết hoặc điểm gốc của chương trình so với điểm gốc của máy M để xác định và hiệu chỉnh
hệ thống đo lường dịch chuyển
Điểm gốc của chi tiết W xác định hệ toạ độ của chi tiết trong quan hệ với điểm gốc của máy M Điểm W được chọn bởi người lập trình và được đưa vào hệ điều khiển
Điểm gốc của chi tiết W có thể được chọn tùy ý bởi người lập trình trong phạm
vi không gian làm việc của máy và chi tiết Tuy vậy, nên chọn điểm W nằm trên chi tiết để thuận tiện khi xác định các thông số
giữa M và W
Đối các chi tiện thì điểm W của chi tiết
nằm trên đường tâm của chi tiết và ở mặt đầu
bên trái hay bên phải của chi tiết (hình 1.6)
Đối với máy phay ta chọn điểm W tại
điểm góc ngoài đường viền của chi tiết
Điểm chuẩn của dao P là điểm mà từ đó chúng ta lập chương trình chuyển động
Hình 1.6 Điểm gốc của chi tiết W
Z W
Trang 21với dao phay ngón, mũi khoan thì người ta chọn
điểm P ở tâm trên đỉnh dao, với dao phay cầu
điểm P là tâm mặt cầu (hình 1.7 a,b,c)
Điểm T được dùng để xác định hệ trục toạ độ của dao Điểm T phụ thuộc vào gá
(hình 1.8)
Khi gia công phải sử dụng nhiều dao, như vậy các
chỉnh dao
Mục đích của việc điều chỉnh dao để có thông tin
chính xác cho hệ thống điều khiển về kích thước dao (hình
1.9 )
trùng nhau
Điểm A là điểm gá đặt của bề mặt chi tiết lên đồ định vị của đồ gá Điểm A có
thể trùng với điểm W của chi tiết (hình 1.10) hoặc có thể lựa chọn tuỳ ý trên mặt định
vị của chi tiết gia công
P P
Trang 221.3.7 Điểm O của chương trình
Điểm O của chương trình ( là điểm P của dụng cụ cắt) là điểm trước khi gia công dụng cụ cắt nằm ở đó Điểm O của chương trình phải xác định sao cho khi thay
dao không bị ảnh hưởng của chi tiết hoặc của đồ gá (Hình 1.11)
1.4 Các d ạng điều khiển của máy công cụ CNC
Các loại máy CNC khác nhau có khả năng gia công được các bề mặt khác nhau
máy cũng được chia thành nhiều dạng: điều khiển điểm- điểm, điều khiển theo đường thẳng và điều khiển theo biên dạng
Điều khiển điểm- điểm (hay điều khiển theo vị trí) được dùng để gia công các lỗ bằng các phương pháp khoan, khoét, doa và cắt ren lỗ Ở đây chi tiết gia công được gá
cố định trên bàn máy, dụng cụ cắt thực hiện chạy dao nhanh đến vị trí đã lập trình
Ví dụ: Khi gia công hai lỗ A và B có các toạ độ tương ứng A (XA,YA) và B(XB,
YB) trong hệ toạ độ XOY ta có thể thực hiện như sau:
sau khi gia công xong lỗ A dụng cụ rút ra khỏi lỗ và chạy nhanh đến vị trí B dụng cụ thực hiện gia công lỗ B và gia công xong dụng cụ ra khỏi lỗ B và kết thúc quá trình
Trang 231.4.2 Điều khiển theo đường thẳng
Điều khiển đường thẳng là dạng điều khiển mà khi gia công dụng cụ cắt thực hiện lượng chạy dao theo một đường thẳng nào đó
Ví dụ: Quá trình gia công trên máy tiện dụng cụ cắt chuyển động song song
hoặc vuông góc với trục của chi tiết Z (hình 1.13)
Điều khiển theo biên dạng bất kỳ cho phép thực hiện chạy dao trên nhiều trục cùng một lúc Tuỳ theo số trục được điều khiển đồng thời khi gia công, người ta phân biệt: điều khiển contour 2D, điều khiển contour 2,5D, 3D, 4D và 5D
Điều khiển contour 2D cho phép thực hiện chạy dao theo 2 trục đồng thời trong một mặt phẳng gia công
X
Z O
Trang 24Vớ dụ trờn mỏy tiện dụng cụ cắt dịch chuyển trong mặt phẳng XOZ để tạo nờn
đường sinh của chi tiết (hỡnh 1.14a) Trờn mỏy phay dụng cụ cắt chuyển động trong mặt phẳng XOY để tạo lờn cỏc rónh, đường cong hay mặt cong bất kỳ (hỡnh 1.14b)
sẽ điều khiển được đồng thời X và Y, X và Z hoặc Y và Z nghĩa là hiều sõu cắt cú thể được thực hiện bất kỳ một trục
nào đú trong 3 trục, cũn 2 trục kia
để phay contour Cỏc đường 1, 2
và 3 là cỏc quỹ đạo chuyển động
của cỏc tõm dao phay Như vậy
thụng qua cỏc chức năng của
chương trỡnh gia cụng ta cú thể
chuyển từ bề mặt gia cụng này
sang bề mặt gia cụng khỏc (hỡnh
1.15)
chuyển dụng cụ theo 3 trục X,Y, Z đồng
thời để tạo nờn một đường cong hay một
mặt cong bất kỳ trong khụng gian
(hỡnh 1.16)
Kích thước: a<b X
Y
O
Z
Điều khiển contour 3D
Trang 25* Điều khiển contour 4D, 5D
Dựa trên cơ sở điều khiển 3D, người ta bố trí thêm dụng cụ hoặc chi tiết có thêm một, hai chuyển động quay xung quanh một trục nào đó theo quan hệ ràng buộc với các chuyển động trên các trục khác của máy 3D Với khả năng như vậy, các bề mặt phức tạp hay các bề mặt có trục quay có thể được thực hiện dễ dàng hơn so với gia công trên máy 3D
Mặt khác, vì lý do công nghệ nên có những bề mặt không thể thực hiện gia công bằng 3D vì tốc độ cắt có thể khác nhau hoặc có những điểm có tốc độ cắt bằng 0 ( ví
dụ tại đỉnh của dao phay cầu) hoặc lưỡi cắt của dụng cụ không thể thực hiện việc gia công theo mong muốn (ví dụ góc cắt không thuận lợi hay có thể bị vướng thân dao vào các phần khác của chi tiết…)
Tóm lại, tuỳ thuộc vào yêu cầu
của bề mặt gia công cụ thể mà lựa chọn
máy thích hợp vì máy càng phức tạp giá
thành càng cao và phải bổ xung thêm
nhiều công cụ khác Hơn nữa, máy càng
phức tạp thì tính an toàn trong vận hành
và sử dụng càng thấp (dễ bị va chạm
vào phôi và máy) Vì vậy, để sử dụng các
máy nhiều trục người điều khiển cần thành thạo và có kinh nghiệm trong điều khiển
1.5 Quỹ đạo gia công
Khi gia công dao và chi tiết chuyển động tương đối với nhau Tuy nhiên trong khi lập trình người ta quy ước dụng cụ chuyển động tương đối so với hệ thống toạ độ (chuyển
động của tâm dao P) còn chi tiết đứng yên Đối với dao tiện điểm P là tâm mũi dao
(hình 1.18 a)
Hình 1.17 Điều khiển contour 4D và 5D
Dông cô
BÒ mÆt gia c«ng
Trang 26Các dao phay mặt đầu, dao phay ngón, dao khoan, dao khoét và dao doa có điểm P là tâm mặt đầu, còn dao phay ngón có mặt đầu là chỏm cầu thì tâm dao P là chỏm cầu
a,b,c,d)
gia công (hình 1.18 e)
Hình 1.18 S ơ đồ quỹ đạo của tâm dao 1- Đường contour của chi tiết; 2- Quỹ đạo chuyển động của tâm dao
2
1
a)
P P
Trang 27Vì vậy, đường cách đều được hiểu là quỹ đạo của tâm dao mà theo đó có thể gia
chuyển động cắt, còn chuyển động dịch chuyển phụ có ý nghĩa khi lập trình Như vậy,
để gia công chi tiết theo chương trình, trước hết phải xác định quỹ đạo của chuyển động cắt và quỹ đạo chuyển động phụ của tâm dao
Qũy đạo chuyển động của tâm dao có thể khác nhau và để gia công toàn bộ các
bề mặt của chi tiết thì quỹ đạo chuyển động của tâm dao phải liên tục Việc xác định quỹ đạo của contour rất phức tạp Vì vậy, trong thực tế khi lập trình quỹ đạo chuyển động của tâm dao được xác định theo từng phần contour riêng biệt hoặc theo từng phần của đường cách đều
1.6 Cách ghi kích th ước của chi tiết
Để lập trình gia công trên máy CNC thì kích thước của chi tiết trên bản vẽ phải được ghi theo toạ độ đề các Có hai cách ghi kích thước theo toạ độ tuyệt đối
và toạ độ tương đối
điểm gốc của chi tiết W Trong chương trình gia công trên máy CNC nó được xác định
bằng G90 (hình 1.19)
Hình 1.19 Ghi kích th ước tuyệt đối
Y
W
X 20
70 100
7 8
20 70 100 15
45
85
+X -X
+Y
-Y
Trang 28Ghi kích thước theo toạ độ tương đối thì các kích thước sau đều xuất phát từ điểm điểm kết thúc của kích thước trước đó Trong chương trình gia công trên máy
Trong thực tế người ta ít dùng cách ghi kích thước theo tọa độ tương đối vì nó ảnh hưởng nhiều đến kết quả gia công
1.7 Các chức năng G
G (Geometric Function) là ký hiệu chức năng dịch chuyển của dụng cụ cắt và
Y
W
X 1
4 5 6
7 8
+X -X
Trang 29STT Mã lệnh G Chức năng
19
trí của dao phải được cộng thêm toạ độ lập trình)
20
của dao phải được trừ đi toạ độ lập trình)
Trang 3022 G54 đển G59 Xê dịch điểm chuẩn của chi tiết so với điểm chuẩn của máy
1.8 Các chức năng phụ M
hành máy trong quá trình gia công
Trang 31các lệnh của chương trình)
I- toạ độ tâm cung tròn trong toạ độ cực trên trục X
J- toạ độ tâm cung tròn trong toạ độ cực trên trục Y
K- toạ độ tâm cung tròn trong toạ độ cực trên trục Z
Trang 32khiển một thao tác nào đó của máy Các lệnh này được viết bằng các mã quy định và sắp xếp theo một thứ tự để máy có thể hiểu được khi nó làm việc Trong máy có bộ điều khiển, nó đọc được các lệnh theo thứ tự để thực hiện quá trình gia công Hiện nay
có rất nhiều hệ điều khiển CNC chúng phụ thuộc vào các nhà chế tạo máy CNC
Một câu lệnh theo các hệ thường được viết như sau :
I, J, K- toạ độ tâm cung tròn theo các trục X, Y, Z
F- lượng chạy dao
Khi lập trình bằng tay, người lập trình căn cứ vào bản vẽ của chi tiết để nhập các
dữ liệu theo các từ lệnh từ bàn phím của máy vào bộ nhớ Như vậy việc lập trình bằng tay tốn nhiều thời gian, dễ nhầm lẫn đặc biệt là đối với các chi tiết phức tạp Do những
giản hoặc để hiệu chỉnh những chương trình sẵn có Lập trình bằng tay đòi hỏi người lập trình ngoài việc làm chủ về phương pháp lập trình còn phải có kiến thức toán học
và công nghệ chế tạo máy
1.11.2 Lập trình bằng máy
Trang 33Lập trình bằng máy người lập trình mô tả hình dáng hình học của chi tiết gia công, các quỹ đạo của dụng cụ cắt và các chức năng của máy theo một ngôn ngữ mà máy có thể hiểu được Lập trình bằng máy có ưu điểm là không cần thực hiện các phép tính bằng tay, chỉ cần truy cập một ít dữ liệu nhưng có thể sản sinh ra một lượng lớn các dữ liệu cho những tính toán cần thiết, đồng thời hạn chế được các lỗi lập trình
Khi lập trình bằng máy thì máy tính phải có hai chương trình tính toán đặc biệt sau :
- Chương trình xử lý (Processor)
nghệ Người ta gọi các dữ liệu của bộ chương trình xử lý (processor) là CLD (Cutter Location Data), các dữ liệu này đưa ra một giải pháp về gia công mà không phụ thuộc vào máy công cụ CNC nào CLD có nghĩa là các dữ liệu xác định vị trí dụng cụ cắt CLD chứa các lệnh ngắn gọn nhất và các mã trong đó không phối hợp với hệ CNC nào
Muốn dùng CLD cho một hệ CNC cụ thể phải dùng một chương trình đặc biệt gọi là Postprocessor (chương trình hậu xử lý) Như vậy Postprocessor có nhiệm vụ dịch
quá trình điều khiển máy gia công
Khi lập trình bằng máy trong phần hình học người lập trình mô tả hình học của chi tiết như : điểm, đường thẳng, cung tròn… còn trong phần công nghệ người lập trình
mô tả quá trình gia công của chi tiết như : khoan, phay, chế độ cắt, dụng cụ cắt, dung dịch trơn nguội… Cả hai việc mô tả trên đây tạo ra một chương trình nguồn Từ
nhờ bộ hậu xử lý (Postprocessor)
1.12 Các hình thức tổ chức lập trình
1.12.1 Lập trình tại phân xưởng
Trang 34Lập trình tại phân xưởng được thực hiện trực tiếp trên máy thông qua bảng điều khiển Màn hình của hệ điều khiển giúp cho người lập trình quan sát được các dữ liệu đưa vào và tránh được các lỗi củ chương trình Sau khi lập trình xong người ta có thể chạy mô phỏng bằng đồ hoạ trên màn hình Như vậy thông qua màn hình người ta có thể phát xem dụng cụ cắt có và chạm vào chi tiết hoặc chuyển động có sai quỹ đạo hay không Nếu xảy ra lỗi chương trình người lập trình có thể sửa lỗi trực tiếp trên bàn
1.12.2 Lập trình trong chuẩn bị sản xuất
Khi một nhà máy có quy mô sản xuất lớn, tức là có sử dụng nhiều các loại máy CNC khác nhau, gia công nhiều loại chi tiết khác nhau và số lượng chi tiết trong từng loại cũng lớn thì cần lập trình tập trung trong chuẩn bị sản xuất Công việc lập trình
vậy, nhà máy cần có đội ngũ lập trình viên được đào tạo chuyên môn hoá và ứng dụng thành thạo các phương pháp lập trình
Ưu điểm của phương pháp lập trình trong chuẩn bị sản xuất là năng suất lập
gia công cho nhiều loại chi tiết khác nhau Chương trình được lập tại trung tâm được chuyển tới các máy CNC dưới các hình thức sau :i
CNC nhận chương trình trực tiếp thông qua mạng
trình phải được ghi bằng đĩa mềm, hoặc USB hoặc viết bằng băng đục lỗ rồi chuyển tới
Trang 35C hương 2 GIỚI THIỆU VỀ MÁY TIỆN CNC MODEL CK6150B 2.1 Giới thiệu đặc điểm chung và các thông số kỹ thuật của máy tiện CNC
CK6150B
dư bên trong Băng máy nghiêng 45°có khả năng chịu lực, chống rung, tiếng ồn nhỏ
sử dụng
khách hàng và bộ PLC tích hợp 8 bit, memory 16 MB
Trang 362.1.2 Các thông số kỹ thuật của máy tiện CNC CK6150B
Trang 372.2 Lập trình với hệ điều khiển fanuc series oi mate -TD
S )
T
= EOB INSERTALTER DELETE CANCEL
I A
J B
K C
R V
jog Stop ccw tool change
manual MPG machine zERO MDI Auto Edit
Y Z X
rapid ovERRIDE
%
+ _
spindle ovERRIDE
%
+ _
cw
fanuc series oi mate -TD
Trang 38* Bàn phím soạn thảo
Đưa toàn bộ chương trình trở về ban đầu
Các chữ cái đầu vào trên bàn phím
Các số đầu vào trên bàn phím
Trang 39Xoá câu lệnh về phía trước con trỏ Chèn, sửa câu lệnh
Xoá câu lệnh về phía sau con trỏ Kết thúc một câu lệnh
Di chuyển vị trí con trỏ lên xuống, sang trái phải
Di chuyển, thay đổi trang
Trạng thái hiển thị màn hình chính
Mở chương trình Nhập các thông số của dụng cụ cắt Hiển thị báo lỗi chương trình
Trang 40Cài đặt máy
Hệ thống điều khiển PLC cho máy Giao diện đồ hoạ của máy
MDI, Machine zero, Manual)
_