Thiết kế chung cư 38 nguyễn chí thanh thành phố đà nẵng Thiết kế chung cư 38 nguyễn chí thanh thành phố đà nẵng Thiết kế chung cư 38 nguyễn chí thanh thành phố đà nẵng luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
*
THIẾT KẾ CHUNG CƯ 38 NGUYỄN CHÍ THANH
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN ĐÌNH MINH PHƯƠNG
Đà Nẵng – Năm 2020
Trang 2
TÓM TẮT
Tên đề tài: CHUNG CƯ S 38 NGUYỄN CHÍ THANH, TP ĐÀ NẴNG, xây dựng tại
Quận Hải Châu, Tp Đà Nẵng Công trình gồm 1 tầng bán hầm, 16 tầng nổi và 1 tầng
thượng
Đề tài được trình bày gồm 3 phần chính là: kiến trúc, kết cấu và thi công
Phần 1 - Kiến trúc (10%) từ chương 1 đến chương 2: giới thiệu chung về công trình, điều kiện tự nhiên khu đất; các giải pháp về kiến trúc, kết cấu và kỹ thuật chung của công trình
Phần 2 - Kết cấu (30%) từ chương 3 đến chương 6: thiết kế sàn tầng 3, thiết kế cầu thang, thiết kế dầm D1 và D2
Phần 3 – Thi công (60%) từ chương 7 đến chương 13:
+ Thiết kế biện pháp thi công phần ngầm công trình: thi công cọc khoan nhồi, thi công đất và bê tông móng
+ Thiết kế biện pháp thi công phần thân công trình
+ Thiết kế tổ chức thi công công trình: lập tổng tiến độ thi công công trình; lập tổng mặt bằng thi công cho phần thân và hoàn thiện; lập biểu đồ vận chuyển
và dự trữ vật tư cho 2 vật tư chính là cát và xi măng
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay với xu hướng phát triển của thời đại thì nhà cao tầng được xây dựng rộng rãi ở các thành phố và đô thị lớn Trong đó, các cao ốc là khá phổ biến Cùng với
nó thì trình độ kĩ thuật xây dựng ngày càng phát triển, đòi hỏi những người làm xây dựng phải không ngừng tìm hiểu nâng cao trình độ để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ
Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến thức đã được học ở nhà trường sau gần năm năm học Đồng thời nó giúp cho em bắt đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh, để có thể đáp ứng tốt cho công việc sau này
Với nhiệm vụ thiết kế đề tài: “CHUNG CƯ S 38 NGUYỄN CHÍ THANH, TP
Đ N NG” gồm các nội dung :
Phần I: Kiến trúc 10% GVHD: ThS Mai Chánh Trung (chương 1 và 2): giới thiệu chung về công trình, điều kiện tự nhiên khu đất; các giải pháp về kiến trúc, kết cấu
và kỹ thuật chung của công trình
Phần II: Kết cấu: 30% GVHD: ThS Bùi Quang Hiếu.(chương 3 đến chương 6): thiết kế sàn tầng 3, thiết kế cầu thang, thiết kế dầm D1 và D2
Phần III: Thi công: 60% GVHD: ThS Mai Chánh Trung.(từ chương 7 đến chương 13):
+ Thiết kế biện pháp thi công phần ngầm công trình: thi công cọc khoan nhồi, thi công đất và bê tông móng
+ Thiết kế biện pháp thi công phần thân công trình
+ Thiết kế tổ chức thi công công trình: lập tổng tiến độ thi công công trình; lập tổng mặt bằng thi công cho phần thân và hoàn thiện; lập biểu đồ vận chuyển
Trang 4CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp sẽ thực hiện nghiêm túc các quy định về liêm chính học thuật:
- Không gian lận, bịa đặt, đạo văn, giúp người học khác vi phạm
- Trung thực trong việc trình bày, thể hiện các hoạt động học thuật và kết quả từ hoạt động học thuật của bản thân
- Không giả mạo hồ sơ học thuật
- Không dùng các biện pháp bất hợp pháp hoặc trái quy định để tạo nên ưu thế cho bản thân
- Chủ động tìm hiểu và tránh các hành vi vi phạm liêm chính học thuật, chủ động tìm hiểu và nghiêm túc thực hiện các quy định về luật sở hữu trí tuệ
- Sử dụng sản phẩm học thuật của người khác phải có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đồ án này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đồ
án này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đồ án đã được chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN ĐÌNH MINH PHƯƠNG
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 2
1.1 Nhu cầu đầu tư xây dựng công trình 2
1.2 Giới thiệu chung về công trình 2
a Tên công trình 2
b Vị trí xây dựng 2
c Đặc điểm công trình 2
1.3 Điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn: 2
1.4 Hiện trạng khu vực xây dựng công trình 3
CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH 4
2.1 Giải pháp thiết kế kiên trúc công trình 4
a Giải pháp mặt bằng tổng thể 4
b Giải pháp mặt bằng 4
c Giải pháp mặt đứng 4
2.2 Giải pháp kỹ thuật công trình 4
a Hệ thống điện 4
b Hệ thống nước 4
c Hệ thống thông gió, chiếu sáng 5
d Hệ thống giao thông 5
e Hệ thống phòng cháy, chữa cháy 5
f Hệ thống thu gom rác thải 5
g Hệ thống chống sét 5
h Hệ thống thông tin liên lạc và an ninh 6
i Vệ sinh môi trường 6
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 7
3.1 Cơ sở tính toán kết cấu: 7
+ Không có những biến dạng quá giới hạn cho phép như độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động 7
3.2 Lựa chọn giải pháp kết cấu: 8
3.2.1 Giải pháp kết cấu phần thân 8
3.2.2 Giải pháp kết cấu phần móng 11
3.2.3 Vật liệu sử dụng cho công trình 11
3.2.4 Thông số vật liệu 11
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN S N TẦNG 3 12
Trang 64.1 Phân loại ô sàn ta chia các ô sàn theo phương pháp ô sàn độc lập 12
4.2 Chọn kích thước ô sàn 13
4.3 Xác định tải trọng 14
4.3.1 Tĩnh tải sàn 14
4.3.2 Hoạt tải sàn 17
4.4 Vật liệu sàn 18
4.5 Xác định nội lực trong các ô sàn 18
4.6 Tính toán cốt thép 19
4.6.1 Ô sàn S1 19
4.6.2 Các ô sàn còn lại 21
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ CẦU THANG TẦNG 5 26
5.1 Kiến trúc 26
5.2 Số liệu tính toán 27
5.2.1 Vật liệu 27
5.2.2 Sơ bộ kích thước 27
5.3 Tính bản thang O1: 27
a Sơ đồ tính: 27
b Xác định tải trọng: 28
c Xác định nội lực và tính toán cốt thép: 29
5.4 Tính bản chiếu nghỉ O2: 29
a Cấu tạo bản chiếu nghỉ: 29
b Tính tải trọng: 30
5.5 Tính toán các cốn thang C1 và C2 30
Tính dầm thang 34
CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN DẦM D1 V D2 40
6.1 Sơ đồ tính 40
6.2 Chọn sơ bộ kích thước dầm 40
a.Dầm D1 41
b.Dầm D2 41
6.3 Xác định tải trọng lên dầm D1 và D2 41
a.Tải trọng tác dụng lên dầm D1 43
b.Tải trọng tác dụng lên dầm D2 44
6.4 Tính toán và tổ hợp nội lực 46
6.4.1 Dầm D1 46
6.4.2 Dầm D2 49
Trang 76.6 Tính cốt thép cho dầm 52
a.Tính cốt thép dầm D1 52
b.Tính cốt thép dầm D2 52
CHƯƠNG 7: ĐẶC ĐIỂM CHUNG V CÔNG TÁC ĐIỀU TRA CƠ BẢN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG TỔNG QUÁT TO N CÔNG TRÌNH 60
7.1 Tổng quan phần ngầm: 60
7.1.1 Vị trí công trình: 60
7.1.2 Đặc điểm địa chất công trình: 60
7.1.3 Các công tác chuẩn bị thi công: 61
7.1.4 Phương án tổng thể thi công phần ngầm: 61
7.2 Phần thân: 61
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ THI CÔNG PHẦN NGẦM 63
8.1 Thiết kế biện pháp thi công cọc 63
8.1.1 phương án thi công cọc khoan nhồi 63
8.1.2 Chọn máy thi công cọc 64
8.1.3 Quy trình thi công cọc khoan nhồi 67
8.1.4 Tính toán biện pháp thi công cọc cho toàn bộ công trình 82
a Số lượng công nhân phục vụ cho thi công 1 cọc 82
b Thời gian thi công 1 cọc 82
c Thời gian thi công cọc của toàn bộ công trình 83
d Biện pháp tổ chức thi công cọc khoan nhồi: 83
8.2 Công tác phá bê tông đầu cọc 84
a Phương pháp phá đầu cọc: 84
b Tính thời gian thi công phá đầu cọc 85
8.3 Thiết kế biện pháp thi công cừ Larsen 85
8.4 Biện pháp thi công đào đất 91
8.4.1 Chọn biện pháp thi công 91
8.4.2 Biện pháp thi công đào hố móng 92
8.5 Thi công đào đất 92
8.5.1 Tính khối lượng đào đất 92
Khối lượng đào đất hố móng 94
Khối lượng đào giằng 94
Tổng khối lượng đất đào thủ công 94
8.5.2 Tính toán khối lượng công tác đắp đất hố móng và khối lượng đất chở đi 94 8.5.3 Lựa chọn máy đào và xe vận chuyển đất 95
8.5.4 Thiết kế khoan đào: 98
Trang 88.5.5 Chọn tổ thợ thi công đào thủ công 98
8.5.6 Tổ chức quá trình thi công đào đất 98
CHƯƠNG 9: TỔ CHỨC THI CÔNG BÊ TÔNG MÓNG V TẦNG HẦM 99
9.1 Thiết kế biện pháp thi công đài móng 99
9.1.1 Xác định cơ cấu quá trình: 99
9.1.2 Yêu cầu kĩ thuật các công tác: 99
a Công tác cốt thép: 99
b Lắp dựng ván khuôn móng: 101
c Tháo dỡ ván khuôn: 101
d Công tác bê tông: 101
9.1.3 Thiết kế ván khuôn đài móng: 103
9.1.3.1 Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng: 103
9.1.3.2 Chọn cây chống sàn, dầm và cột: 104
9.1.3.3 Tính toán ván khuôn móng M1 104
9.1.3.4 Tính toán khoảng cách các sườn đứng: 105
9.1.3.5 Tính toán khoảng cách các sườn ngang: 105
9.1.3.6 Tính toán khoảng cách cột chống: 106
9.1.4 Tính khối lượng các công tác: 107
9.1.5 Chia phân đoạn thi công: 108
9.1.6 Tính nhịp công tác của dây chuyền bộ phận: 109
9.3.1 Công tác đắp đất đợt 1 112
9.3.3 Công tác đắp đất đợt 2 115
9.3.5 Công tác đắp đất đợt 3 117
CHƯƠNG 10: THIẾT KẾ THI CÔNG PHẦN THÂN 118
10.1 Lựa chọn phương án ván khuôn, xà gồ, cột chống 118
10.2 Thiết kế ván khuôn cột 120
10.2.1 Sơ đồ cấu tạo ván khuôn cột 120
10.2.2 Lựa chọn thông số ván khuôn 120
10.2.3 Xác định tải trọng 120
10.2.4 Tính toán khoảng cách các sườn đứng 121
10.2.5 Tính toán khoảng cách gông 121
10.3 Thiết kế ván khuôn sàn 122
10.3.1 Sơ đồ cấu tạo ván khuôn sàn 122
10.3.2 Lựa chọn thông số ván khuôn 122
10.3.3 Xác định tải trọng 122
Trang 910.3.5 Tính toán khoảng cách xà gồ lớp 2 123
10.3.6 Kiểm tra khoảng cách cột chống đỡ xà gồ lớp 2 124
10.4 Thiết kế ván khuôn dầm chính 126
10.4.1 Tính toán ván khuôn đáy dầm 127
10.4.2 Tính toán ván khuôn thành dầm chính 130
10.5 Thiết kế ván khuôn dầm phụ 131
10.5.1 Tính toán ván khuôn đáy dầm 132
10.5.2 Tính toán ván khuôn thành dầm phụ 135
10.6 Thiết kế ván khuôn cầu thang bộ 137
10.6.1 Thiết kế ván khuôn phần bản thang 137
10.6.2 Thiết kế ván khuôn bản chiếu nghỉ 139
10.6.3 Thiết kế ván khuôn dầm chiếu nghỉ 139
10.7 Tính toán ván khuôn vách thang máy 139
10.7.1 Lựa chọn thông số ván khuôn 139
10.7.2 Tải trọng tác dụng 139
10.7.3 Tính toán khoảng cách xà gồ lớp 1 139
10.7.4 Tính toán khoảng cách xà gồ lớp 2 140
10.7.5 Tính toán khoảng cách các ti giằng 141
10.8 Tính toán thiết kế hệ conson đỡ giàn giáo thi công 141
10.8.1 Sơ đồ tính 141
10.8.2 Tải trọng tác dụng 142
10.8.3 Xác định nội lực 142
10.8.4 Lựa chọn tiết diện xà gồ 143
CHƯƠNG 11:THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH 144
11.1 Xác định các công tác thi công 144
11.2 Tính toán khối lượng các công tác 145
11.3 Xác định hao phí nhân công và máy cho các công tác 145
11.4 Tổng tiến độ công trình 145
11.6 Lập kế hoạch và vẽ biểu đồ sử dụng, cung cấp và dự trữ vật liệu 151
a Năng lực vận chuyển cát: 153
b Năng lực vận chuyển xi măng: 154
CHƯƠNG 12: THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG 155
12.1 Tính toán các cơ sở vật chất kỹ thuật công trường: 155
12.1.1 Thiết bị thi công 155
12.2 Lựa chọn máy vận thăng 157
12.3 Chọn máy vận thăng lồng chở người 158
Trang 1012.4 Chọn máy trộn vữa 158
12.5 Chọn máy đầm bê tông 158
12.6 Tính toán nhà tạm, kho bãi công trường: 159
12.6.1 Tính toán diện tích kho chứa xi măng 159
12.6.2 Tính toán diện tích bãi chứa cát 159
12.6.3 Tính nhân khẩu công trường 160
12.6.4 Tính toán các loại nhà tạm 160
12.7 Tính toán cấp điện tạm: 161
12.7.1 Điện cho động cơ máy thi công 161
12.7.2 Điện dùng chiếu sáng trong nhà tạm 161
12.7.3 Điện dùng chiếu sáng bảo vệ 162
12.8 Tính toán cấp nước tạm 162
12.8.1 Xác định lưu lượng nước cấp cho sản xuất: 162
12.8.2 Xác định lưu lượng nước cấp cho sinh hoạt: 162
12.8.3 Xác định lưu lượng nước cấp cho chữa cháy 162
12.9 Lập tổng mặt bằng thi công công trình 163
CHƯƠNG 13: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP AN TO N LAO ĐỘNG 164
13.1 An toàn lao động trong khi thi công đào đất 164
13.2 Đào đất bằng máy: 164
13.3 Đào đất bằng thủ công: 164
13.4 An toàn lao động khi thi công cọc khoan nhồi: 164
13.5 An toàn lao động trong khi thi công cốt thép 165
13.6 Lắp dựng, tháo dỡ dàn giáo: 165
13.7 Đổ và đầm bê tông: 166
13.8 Nối đất với vỏ đầm rung 166
13.9 Bảo dưỡng bê tông: 166
13.10 An toàn lao động trong công tác xây và hoàn thiện: 167
13.10.1.Xây tường: 167
13.10.2.Công tác hoàn thiện: 167
13.11 An toàn khi cẩu lắp vật liệu, thiết bị: 167
13.12 An toàn lao động điện: 167
13.13 An toàn ngoài công trình 167
13.14 Đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ 168
T I LIỆU THAM KHẢO 169
Trang 11DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Bảng chọn chiều dày ô sàn 13
Bảng 4.2 Tĩnh tải các lớp sàn 14
Bảng 4.3 Tĩnh tải tường tác dụng lên các ô sàn 15
Bảng 4.4 Tổng tĩnh tải tác dụng lên sàn 16
Bảng 4.5 Hoạt tải tác dụng lên các ô sàn 18
Bảng 4.6 Bảng tính thép ô sàn bản dầm 22
Bảng 4.7 Bảng tính thép các ô sàn bản kê 4 cạnh 23
Bảng 6.1 Tĩnh tải sàn truyền vào dầm D1 43
Bảng 6.2 Tổng tĩnh tải dầm D1 44
Bảng 6.3 Hoạt tải sàn truyền vào dầm D1 44
Bảng 6.4 Tĩnh tải sàn truyền vào dầm D2 45
Bảng 6.5 Tổng tĩnh tải dầm D2 45
Bảng 6.6 Hoạt tải sàn truyền vào dầm D2 46
Bảng 6.7 Tổ hợp Momen dầm D1 48
Bảng 6.8 Tổ hợp lực cắt dầm D1 48
Bảng 6.9 Tổ hợp Momen dầm D2 51
Bảng 6.10 Tổ hợp lực cắt dầm D2 52
Bảng 6.11 Tính cốt dọc dầm D1 57
Bảng 6.12 Tính cốt đai dầm D1 58
Bảng 6.13 Tính cốt dọc dầm D2 59
Bảng 6.14 Tính thép đai dầm D2 60
Bảng 7.1: Các chỉ tiêu cơ lý của đất 60
Bảng 8.5: Thông số kĩ thuật của búa phá bê tông : 84
Bảng 8.6: Thông số kĩ thuật của máy cắt bê tông 84
Bảng 8.7: Bảng tính thể tích đất đào bằng máy đợt 2 93
Bảng 8.8: Thể tích bê tông lót chiếm chỗ 94
DANH SÁCH HÌNH VẼ Hình 4.1 Sơ đồ kết cấu sàn tầng 3 12
Hình 5.1 Mặt bằng cầu thang 26
Hình 6.1 Sơ đồ vị trí dầm D1 và D2 40
Trang 12Hình 6.2 Sơ đồ tính dầm D1 40
Hình 6.3 Sơ đồ tính dầm D2 40
Hình 6.5 Phần diện tích tải sàn truyền lên dầm tương ứng 42
Hình 6.6 Tải trọng lên dầm D1, D2 và D3, D4 42
Hình 6.7 Quy đổi tải trọng hình thang về phân bố đều 42
Hình 6.8 Quy đổi tải trọng tam giác về phân bố đều 43
Hình 6.9 Sơ đồ truyền tải lên dầm D1 43
Hình 6.10 Sơ đồ truyền tải lên dầm D2 45
Hình 6.11 Sơ đồ tĩnh tải dầm D1 (kN/m) 46
Hình 6.12 Sơ đồ hoạt tải 1 dầm D1 (kN/m) 46
Hình 6.13 Sơ đồ hoạt tải 2 dầm D1 (kN/m) 46
Hình 6.14 Sơ đồ hoạt tải 3 dầm D1 (kN/m) 47
Hình 6.15 Biểu đồ momen tĩnh tải dầm D1 (kN.m) 47
Hình 6.16 Biểu đồ momen hoạt tải 1 dầm D1 (kN.m) 47
Hình 6.17 Biều đồ momen hoạt tải 2 dầm D1 (kN.m) 47
Hình 6.18 Biểu đồ momen hoạt tải 3 dầm D1 (kN.m) 47
Hình 6.19 Biểu đồ lực cắt tĩnh tải dầm D1 (kN) 47
Hình 6.20 Biểu đồ lực cắt của hoạt tải 1 dầm D1 (kN) 47
Hình 6.21 Biểu đồ lực cắt của hoạt tải 2 dầm D1 (kN) 48
Hình 6.22 Biểu đồ lực cắt của hoạt tải 3 dầm D1 (kN) 48
Hình 6.23 Sơ đồ tĩnh tải dầm D2 (kN/m) 49
Hình 6.24 Sơ đồ hoạt tải 1 dầm D2 (kN/m) 49
Hình 6.25 Sơ đồ hoạt tải 2 dầm D2 (kN/m) 49
Hình 6.26 Sơ đồ hoạt tải 3 dầm D2 (kN/m) 49
Hình 6.27 Biểu đồ momen tĩnh tải dầm D2 (kN.m) 50
Hình 6.28 Biểu đồ momen hoạt tải 1 dầm D2 (kN.m) 50
Hình 6.29 Biểu đồ momen hoạt tải 2 dầm D2 (kN.m) 50
Hình 6.30 Biểu đồ momen hoạt tải 3 dầm D2 (kN.m) 50
Hình 6.31 Biểu đồ lực cắt tĩnh tải dầm D2 (kN) 50
Hình 6.32 Biểu đồ lực cắt hoạt tải 1 dầm D2 (kN) 51
Hình 6.33 Biểu đồ lực cắt hoạt tải 2 dầm D2 (kN) 51
Hình 6.34 Biểu đồ lực cắt hoạt tải 3 dầm D2 (kN) 51
Hình 6.35 Bề rộng cánh tiết diện dầm 53
Trang 13CHUNG CƯ S 38 NGUYỄN CHÍ THANH, TP ĐÀ NẴNG
MỞ ĐẦU
- Mục đích chọn đề tài: Nhà cao tầng luôn là xu hướng trên toàn cầu cũng như ở Việt Nam Nhà cao tầng không chỉ giải quyết về vấn đề cơ sở hạ tầng mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên bộ mặt mới cho đô thị Để xây dựng được những tòa nhà ấy, biện pháp và kỹ thuật thi công phần ngầm là một trong những yêu cầu hàng đầu Vì vậy em xin lựa chọn đề tài tính toán công trình “Chung cư số 38, Q.Hải Châu, Tp Đà Nẵng”
- Mục tiêu của đề tài: Thiết kế công trình bao gồm thiết kế kiến trúc, thiết kế các kết cấu chịu lực và lập biện pháp thi công cho công trình phù hợp với các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành
- Phạm vi và đối tượng đề tài: Tính toán công trình nhà cao tầng Đề tài tập trung thiết kế các kết cấu chịu lực trong nhà cao tầng bao gồm: Sàn, khung trục, móng của khung trục và đặc biệt lập biện pháp thi công và triển khai tiến độ thi công công trình
- Cấu trúc của đồ án tốt nghiệp: Phần Thuyết Minh trình bày về cách tính toán, thiết kế kiến trúc, kết cấu và lập biện pháp thi công Phần Bản Vẽ bao gồm các bản vẽ trình bày kết quả tính toán và thiết kế
Trang 14ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Trang 15CHUNG CƯ S 38 NGUYỄN CHÍ THANH, TP ĐÀ NẴNG
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
1.1 Nhu cầu đầu tư xây dựng công trình
Chung cư Số 38 Nguyễn Chí Thanh, Tp Đà Nẵng được xây dựng tại Q Hải Châu,
TP Đà Nẵng Tòa nhà được thiết kế nằm trên khu đất mặt tiền đường Nguyễn Chí Thanh Được xây dựng để đáp ứng nhu cầu thuê nhà ở dạng chung cư trên địa bàn
1.2 Giới thiệu chung về công trình
1.3 Điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn:
Vị trí xây dựng công trình nằm ở Thành phố Đà Nẵng nên mang đầy đủ tính chất chung của vùng:
+ Nhiệt độ: Thành phố Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình Nhiệt độ trung bình hàng năm là 25,90C, lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 249mm, giờ nắng trung bình trong ngày 5-9 giờ, độ ẩm trung bình trong năm 83,4 % Trong năm có hai mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô
+ Mùa mưa: Mùa mưa chủ yếu tập trung nhiều vào các tháng 9 đến tháng 12, lượng mưa chiếm 70-75% cả năm Lượng mưa tháng trong thời k này đạt 400mm, tháng 10 lớn nhất: 434mm
+ Mùa khô: từ tháng 1 đến tháng 8, lượng mưa chỉ chiếm 25-30% cả năm Lượng mưa tháng trong thời k này chỉ đạt 25mm, tháng 3 có lượng mưa nhỏ nhất trong năm: 12mm
+ Gió: thuộc khu vực gió IIB:
+ Địa hình: Địa hình khu đất bằng phẳng, tương đối rộng rãi thuận lợi cho việc xây dựng công trình
Trang 16CHUNG CƯ S 38 NGUYỄN CHÍ THANH, TP ĐÀ NẴNG
+ Địa chất: Theo tài liệu báo cáo kết quả địa chất công trình, khu đất xây dựng tương
đối bằng phẳng và được khảo sát bằng phương pháp khoan Độ sâu khảo sát là 50 m,
mực nước ngầm ở độ sâu cách mặt đất tự nhiên là 4,2m Theo kết quả khảo sát gồm có
các lớp đất từ trên xuống dưới:
+ Phần đất lấp: chiều dày không đáng kể
+ Cát hạt thô lẫn cuội sỏi, trạng thái chặt, chiều dày lớn hơn 60m
1.4 Hiện trạng khu vực xây dựng công trình
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật được xây dựng đồng bộ, hệ thống giao thông, công trình
điện nước đầy đủ Tạo điều kiện thuận lợi không những trong quá trình thi công xây
dựng công trình mà còn đưa vào sử dụng sau này khi công trình được xây dựng xong
Trang 17CHUNG CƯ S 38 NGUYỄN CHÍ THANH, TP ĐÀ NẴNG
CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH
2.1 Giải pháp thiết kế kiên trúc công trình
a Giải pháp mặt bằng tổng thể
Việc bố trí tổng mặt công trình chủ yếu phụ thuộc vào vị trí công trình, các đường giao thông chính và diện tích khu đất Hệ thống bãi đậu xe được bố trí dưới tầng ngầm đáp ứng được nhu cầu đậu xe của các hộ dân, có cổng chính hướng trực tiếp ra mặt đường lớn (đường Nguyễn Chí Thanh)
2.2 Giải pháp kỹ thuật công trình
a Hệ thống điện
Công trình sử dụng điện từ hệ thống điện thành phố Ngoài ra còn có một máy phát điện dự trữ, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động được bình thường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột ngột Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục
b Hệ thống nước
Nước từ hệ thống cấp nước chính của thành phố được nhận vào bể ngầm đặt tại tầng hầm 3 của công trình để cung cấp nước cho toàn nhà
Trang 18CHUNG CƯ S 38 NGUYỄN CHÍ THANH, TP ĐÀ NẴNG
Nước được điều khiển bơm hoàn toàn tự động Từ bể nước mái, qua hệ thống ống dẫn được đưa đến các vi trí cần thiết của công trình
Ngoài ra hệ thống nước sinh hoạt, hệ thống nước chữa cháy cũng được thiết kế đảm bảo theo các tiêu chuẩn về PCCC hiện hành
Nước bẩn công trình được đưa ra hệ thống thoát nước bẩn chung của thành phố trên đường Nguyễn Chí Thanh Nước bẩn trước khi đưa vào hệ thống thoát nước chung của thành phố phải được xử lý cục bộ và tập trung vào hệ thống thoát nước chung theo khu quy hoạch
c Hệ thống thông gió, chiếu sáng
Hệ thống thông gió nhân tạo được ưu tiên sử dụng (hệ thống máy điều hòa nhiệt độ)
để phù hợp với cấu tạo nhà cao tầng và vì vấn đề ô nhiễm không khí của khu vực Giải pháp chiếu sáng công trình được tính toán riêng cho từng khu chức năng dựa vào độ rọi cần thiết và yêu cầu về màu sắc, thẩm mỹ
Tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên để giảm lượng tiêu thụ năng lượng điện, thân thiện với môi trường Ở các khu vực không sử dụng được ánh sáng tự nhiên sử dụng
hệ thống đèn hu nh quang ánh sáng trắng và các loại đèn downlight dùng bóng compact (tiết kiệm điện) Hạn chế tối đa việc sử dụng đèn loại nung nóng dây tóc
d Hệ thống giao thông
Giao thông theo phương ngang chính của công trình là các hành lang và sảnh
Giao thông theo phương đứng sử dụng hệ thống thang máy kết hợp với thang bộ Diện tích sàn lớn, lượng người phục vụ nhiều nên sử dụng 2 thang máy và 2 cầu thang bộ đặt tại vị trí trung tâm của mặt bằng
e Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
Các đầu báo khói, báo nhiệt được lắp đặt cho các khu vực tầng hầm, kho, khu vực sãnh, hành lang và trong các phòng kỹ thuật, phòng điều kiển thang máy
Các thiết bị báo động như: nút báo động khẩn cấp, chuông báo động được bố trí tại tất cả các khu vực công cộng, ở những nơi dễ nhìn, dễ thấy của công trình để truyền tín hiệu báo động và thông báo địa điểm xẩy ra hỏa hoạn Trang bị hệ thống báo nhiệt, báo khói và dập lửa cho toàn bộ công trình
f Hệ thống thu gom rác thải
Rác thải của toàn tòa nhà thông qua ống dẫn rác sẽ được tập kết về tầng hầm 1 của tòa nhà Tại đây rác được phân loại và xử lý sơ bộ trước khi được vận chuyển ra xe chở rác
g Hệ thống chống sét
Chống sét cho công trình sử dụng loại đầu kim thu sét được sản xuất theo công
Trang 19CHUNG CƯ S 38 NGUYỄN CHÍ THANH, TP ĐÀ NẴNG
điện, đặc biệt có thể lắp đặt ngay bên trong công trình bảo đảm mỹ quan cho công trình, cách li hoàn toàn dòng sét ra khỏi công trình
h Hệ thống thông tin liên lạc và an ninh
Hệ thống thông tin liên lạc gồm các hệ thống sau:
Sàn tầng hầm được thiết kế với độ dốc 1% để dẫn nước về các mương và đưa về hố
ga Rác thải hàng ngày được công ty môi trường và đô thị thu gom, dùng xe vận chuyển đến bãi rác của thành phố
Kết luận:
Với vị trí, mặt bằng thuận lợi có hệ thống giao thông, kỹ thuật điện nước đồng bộ nên việc đầu tư sẽ nhanh chóng và thuận lợi hơn Qua đánh giá về mặt thẩm mỹ kiến trúc, khả thi về mặt kết cấu và sự phù hợp của các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật công trình cũng như ý nghĩa về mặt kinh tế xã hội mà công trình đem lại cho thấy việc xây dựng công trình là hoàn toàn hợp lý và hết sức cần thiết về nhu cầu nhà ở của người dân, tạo cơ sở cho nền kinh tế của Đà Nẵng phát triển
Trang 20ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Trang 21CHUNG CƯ S 38 NGUYỄN CHÍ THANH, TP ĐÀ NẴNG
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
3.1 Cơ sở tính toán kết cấu:
3.1.1 Tiêu chuẩn áp dụng
TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 9386-2012: Thiết kế công trình chịu tải trọng động đất
TCVN 5574-2018: Kết cấu Bê Tông và Bê Tông toàn khối
TCXDVN 356:2005 - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 5575-2018: Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 9362-2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình
TCVN 9394-2012: Đóng và ép cọc thi công và nghiệm thu
TCVN 9395-2012: Cọc khoan nhồi thi công và nghiệm thu
TCVN 10304-2014: Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế
TCXD 198-1997: Nhà cao tầng - Thiết kế Bê Tông Cốt Thép toàn khối
TCXD 229-1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải gió
QCXDVN 02-2009/BXD: Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng
QCVN 06-2010/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn cháy cho nhà và công trình
Sàn sườn bêtông toàn khối – Nguyễn Đình Cống
Các giáo trình hướng dẫn thiết kế và tài liệu tham khảo khác
3.1.2 Nguyên tắc tính toán
Khi tính toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cần phải thỏa mãn những yêu cầu về tính toán theo độ bền (TTGH I) và đáp ứng điều kiện sử dụng bình thường (TTGH II) Trạng thái giới hạn thứ nhất TTGH I (về cường độ) nhằm đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu, cụ thể bảo đảm cho kết cấu:
Không bị phá hoại do tác dụng của tải trọng và tác động
Không bị mất ổn định về hình dạng và vị trí
Không bị phá hoại khi kết cấu bị mỏi
Không bị phá hoại do tác động đồng thời của các nhân tố về lực và những ảnh hưởng bất lợi của môi trường
Trạng thái giới hạn thứ nhất TTGH II (về điều kiện sử dụng) nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường của kết cấu, cụ thể cần hạn chế:
Khe nứt không mở rộng quá giới hạn cho phép hoặc không xuất hiện khe nứt + Không có những biến dạng quá giới hạn cho phép như độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động
Trang 22CHUNG CƯ S 38 NGUYỄN CHÍ THANH, TP ĐÀ NẴNG
3.2 Lựa chọn giải pháp kết cấu:
3.2.1 Giải pháp kết cấu phần thân
a Giải pháp kết cấu theo phương đứng
Hệ kết cấu chịu lực thẳng đứng có vai trò quan trọng đối với kết cấu nhà nhiều tầng bởi vì:
Chịu tải trọng của dầm sàn truyền xuống móng và xuống nền đất
Chịu tải trọng ngang của gió và áp lực đất lên công trình
Liên kết với dầm sàn tạo thành hệ khung cứng, giữ ổn định tổng thể cho công trình, hạn chế dao động và chuyển vị đỉnh của công trình
Hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng bao gồm các loại sau :
Hệ kết cấu cơ bản: Kết cấu khung, kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng, kết cấu ống
Hệ kết cấu hỗn hợp: Kết cấu khung-giằng, kết cấu khung-vách, kết cấu ống lõi
và kết cấu ống tổ hợp
Hệ kết cấu đặc biệt: Hệ kết cấu có tầng cứng, hệ kết cấu có dầm chuyển, sàn chuyển, kết cấu có hệ giằng liên tầng và kết cấu có khung ghép
Lựa chọn giải pháp kết cấu hợp lý cho một công trình cụ thể sẽ đem lại hiệu quả kinh
tế rất lớn trong khi vẫn đảm bảo các chỉ tiêu kĩ thuật cần thiết Việc lựa chọn này phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của công trình, công năng sử dụng, chiều cao của nhà và độ lớn của tải trọng ngang (động đất, gió, …)
Bảng 3.1 so sánh ưu, nhược điểm của các hệ kết cấu
Hệ kết cấu
khung
- Giúp công trình có không gian lớn, linh hoạt, công trình là khu phức hợp căn
Hệ kết cấu
khung –
vách – lõi
- công trình lớn có kết cấu phức tạp nên hệ kết cấu này phù hợp do hệ này chịu tải trọng ngang tốt
- Tốn vật liệu hơn so với các hệ kết cấu khác
- Công trình có độ cao 67,6m nên hệ kết cấu này sẽ khó thi công hơn so với các
Trang 23CHUNG CƯ S 38 NGUYỄN CHÍ THANH, TP ĐÀ NẴNG
- Vì công trình chỉ là công trình cao tầng bình thường, chưa phải là siêu cao tầng nên nếu làm hệ này sẽ tốn kém, chiếm nhiều không gian, không phù hợp với công trình phức hợp căn hộ
- Đòi hỏi trình độ thi công của nhà thầu cao
Tu thuộc vào yêu cầu kiến trúc, quy mô công trình, tính khả thi và khả năng đảm bảo
ổn định của công trình mà có lựa chọn phù hợp cho hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng
Đối với công trình Chung cư số 38 Nguyễn Chí Thanh quy mô 17 tầng nổi + 1 tầng
hầm, chiều cao của toàn bộ công trình là 67,6m Do đó ảnh hưởng của tải trọng ngang
do gió đến công trình rất lớn
Vì vậy, trong đồ án này sinh viên lựa chọn giải pháp kết cấu chính là hệ chịu lực
khung-vách-lõi
b Giải pháp kết cấu theo phương ngang
Việc lựa chọn giải pháp kết cấu sàn hợp lý là việc làm rất quan trọng, quyết định tính kinh tế của công trình Công trình càng cao, tải trọng này tích lũy xuống cột các tầng dưới và móng càng lớn, làm tăng chi phí móng, cột, tăng tải trọng ngang do động đất
Vì vậy cần ưu tiên lựa chọn giải pháp sàn nhẹ để giảm tải trọng thẳng đứng
Các loại kết cấu sàn đang được sử dụng rông rãi hiện nay gồm:
Bảng 3.2 so sánh ưu nhược điểm các hệ kết cấu sàn
Trang 24CHUNG CƯ S 38 NGUYỄN CHÍ THANH, TP ĐÀ NẴNG
- Chiều cao dầm và độ võng bản sàn lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến chiều cao công trình lớn
- Không tiết kiệm không gian sử dụng
Hệ sàn ô
cờ
- Tiết kiệm chi phí bê tông sàn khi nhịp từ 6m trở lên nên phù hợp với công trình
- Vượt nhịp lớn, tiết kiệm không gian sử dụng và thẩm mỹ cao
- Chịu tải trọng tốt nên rất phù hợp với công trình do công trình
- Giảm chiều cao công trình
- Tiết kiệm không gian sử dụng,
dễ phân chia không gian
- Thi công nhanh hơn so với sàn dầm
- Hệ kết cấu cột, vách không được liên kết với nhau tạo thành hệ kết cấu cứng nên có độ cứng nhỏ hơn so với các hệ khác
- công trình cao tầng 67,6m nên chịu tải trọng ngang lớn Vì vậy hệ này không tối ưu so với các hệ khác
Hệ sàn
ứng lực
trước
- Giảm chiều dày, độ võng sàn
- Giảm được chiều cao công trình, tiết kiệm không gian sử dụng
- Khả năng vượt nhịp cao, có thể vượt nhịp lên tới 15m mà không cần ứng suất trước
- Lý thuyết tính toán chưa phổ biến,
do đây là công nghệ mới du nhập vào Việt Nam
- Khả năng chịu cắt, uốn giảm so với sàn BTCT thông thường cùng chiều dày
Trang 25CHUNG CƯ S 38 NGUYỄN CHÍ THANH, TP ĐÀ NẴNG
Qua phân tích ưu, nhược điểm của một số kết cấu sàn phổ biến hiện nay, vì chiều cao nhà vừa phải và nhịp công trình phù hợp do đó đồ án chọn phương án sàn là hệ sàn sườn BTCT toàn khối
3.2.2 Giải pháp kết cấu phần móng
Hệ móng công trình tiếp nhận toàn bộ tải trọng của công trình rồi truyền xuống móng Với quy mô công trình 1 tầng hầm, 1 tầng mái, 1 tầng thương mại và 15 tầng căn hộ và điều kiện địa chất khu vực xây dựng tương đối yếu nên đề xuất phương án móng cọc
3.2.3 Vật liệu s dụng cho công trình
Vật liệu xây dựng cần có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, chống cháy tốt
Vật liệu có tính biến dạng cao: khả năng biến dạng cao có thể bổ sung cho tính năng Vật liệu có tính thoái biến thấp: có tác dụng tốt khi chịu tác dụng của tải trọng lặp lại (động đất, gió bão)
Vật liệu có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp có tính chất lặp lại, không
bị tách rời các bộ phận công trình
Vật liệu có giá thành hợp lý
Hiện nay chủ yếu sử dụng vật liệu thép hoặc bê tông cốt thép với các lợi thế như dễ chế tạo, nguồn cung cấp dồi dào Ngoài ra còn có các loại vật liệu khác được sử dụng như vật liệu liên hợp thép – bê tông (composite), hợp kim nhẹ… Tuy nhiên các loại vật liệu mới này chưa được sử dụng nhiều do công nghệ chế tạo còn mới, giá thành tương đối cao
Do đó, vật liệu cho công trình là bê tông cốt thép
3.2.4 Thông số vật liệu
- vật liệu bê tông cốt thép có khối lượng riêng 2500daN/m3
cấp độ bền của bê tông dùng trong tính toán cho công trình là B25
có: Rb = 14,5(MPa) =145 daN/cm2,
Rbk = 1,05(MPa) = 10,5 daN/cm2
- thép làm cốt thép cho cấu kiện bê tông cốt thép theo TCVN 356-2005
+cốt thép chịu lực cho dầm, cột dùng nhóm AII
+cốt thép đai cốt thép giá, cốt thép cấu tạo và thép dùng cho bản sàn dùng nhóm AI
- Cốt thép 8: dùng thép AI có: RS = RSC = 225(MPa) = 2250(daN/cm2)
- Cốt thép > 8: dùng thép AII có: RS = RSC = 280(MPa) = 2800(daN/cm2)
- các loại vật liệu khác dùng trong xây dựng thông thường đều phải qua thí nghiệm kiểm định để xác định cường độ thực tế cũng như các chỉ tiêu cơ lý khác và độ sạch Khi đạt tiêu chuẩn thiết kế mới được đưa vào sử dụng
Trang 26CHUNG CƯ S 38 NGUYỄN CHÍ THANH, TP ĐÀ NẴNG
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 3
4.1 Phân loại ô sàn
ta chia các ô sàn theo phương pháp ô sàn độc lập
Quan niệm tính toán:
Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem
là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho cả biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là ngàm (Sàn sườn bêtông toàn khối – Nguyễn Đình Cống)
l bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh
Trong đó: l1- kích thước ô sàn theo phương cạnh ngắn
l2- kích thước ô sàn theo phương cạnh dài
Ta chia sàn thành các loại ô bản sau:
b
S4 S8
Trang 27CHUNG CƢ S 38 NGUYỄN CHÍ THANH, TP ĐÀ NẴNG
- m = 40 - 45 cho bản kê bốn cạnh, m = 30-35 với bản loại dầm
- D = 0.8 - 1.4 phụ thuộc vào tải trọng
Trang 28CHUNG CƢ S 38 NGUYỄN CHÍ THANH, TP ĐÀ NẴNG
4.3 Xác định tải trọng
4.3.1 Tĩnh tải sàn
a Trọng lƣợng các lớp sàn
Cấu tạo sàn phòng ở, sảnh và hành lang:
Hình 4.2 Cấu tạo của sàn
Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
gtc = . (kN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn
gtt = gtc.n (kN/m2): tĩnh tải tính toán
Trong đó:
(kN/m3): trọng lƣợng riêng của vật liệu
n: hệ số vƣợt tải lấy theo TCVN 2737-1995
: Là chiều dày lớp vật liệu
Số liệu tính toán đƣợc thể hiện trong bảng 4.2 sau:
Trọng lƣợng riêng (kN/m 3 )
g tc (kN/m2)
Hệ số vƣợt tải
n
g tt s (kN/m2)
Hệ thống kỹ thuật
Trang 29CHUNG CƯ S 38 NGUYỄN CHÍ THANH, TP ĐÀ NẴNG
Trong đó:
- ht: chiều cao tường
- h: chiều cao tầng nhà
- hs: chiều dày sàn trên tường tương ứng
* Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn:
- St (m2): diện tích tường
- Sc (m2): diện tích cửa
- nt, nc: hệ số độ tin cậy đối với tường và cửa (nt = 1,3; nc = 1,3)
- t = 0,1 (m): chiều dày của mảng tường 100
= 0,2 (m): chiều dày của mảng tường 200
- t = 18 (kN/m3): trọng lượng riêng của tường
- c = 0.18 (kN/m2): trọng lượng của 1m2
cửa
- S (m2): diện tích ô sàn đang tính toán
Số liệu tính toán được thể hiện trong bảng 4.3 sau:
Chiều cao tường (m)
S t (m 2 )
S c (m 2 )
S (m 2 )
g tt t-s (kN/m 2 )
g tt (kN/m 2 )
Trang 30CHUNG CƢ S 38 NGUYỄN CHÍ THANH, TP ĐÀ NẴNG
g tt (kN/m 2 )
S1 3,229 4,468 7,697 S2 3,959 4,468 8,427 S3 2,398 4,468 6,866 S4 3,729 4,468 8,197 S5 3,871 4,468 8,339 S6 0,000 4,468 4,468 S7 0,000 4,468 4,468 S8 2,830 4,468 7,298 S9 3,347 4,468 7,815 S10 3,610 4,468 8,078 S11 0,000 4,468 4,468 S12 0,000 4,468 4,468 S13 1,043 4,468 5,511 S14 1,466 4,468 5,934 S15 0,000 4,468 4,468 S16 0,884 4,468 5,352
Trang 31CHUNG CƢ S 38 NGUYỄN CHÍ THANH, TP ĐÀ NẴNG
S18 0,884 4,468 5,352 S19 0,000 4,468 4,468 S20 1,485 4,468 5,953 S21 1,152 4,468 5,620
4.3.2 Hoạt tải sàn
* Hoạt tải sàn đƣợc tính theo công thức sau
Ptt = n.Ptc
Trong đó:
- Ptc: Là hoạt tải tiêu chuẩn tác dụng lên sàn (lấy theo TCVN 2737-1995)
- n: Là hệ số độ tin cậy của tải trọng
n = 1,2 khi Ptc ≥ 200 (daN/m2)
n = 1,3 khi Ptc < 200 (daN/m2)
- Ptt: Là hoạt tải tính toán tác dụng lên sàn
* Số liệu tính toán đƣợc thể hiện trong bảng 4.5 sau
Trang 32CHUNG CƢ S 38 NGUYỄN CHÍ THANH, TP ĐÀ NẴNG
- Bêtông B25 có: Rb = 14,5(MPa) =145 daN/cm2, = 2500 daN/m3
Rbk = 1,05(MPa) = Rbk=1,05 Mpa = 10,5 daN/cm2
- Cốt thép 8: dùng thép AI có: RS = RSC = 225(MPa) = 2250(daN/cm2)
- Cốt thép > 8: dùng thép AII có: RS = RSC = 280(MPa) = 2800(daN/cm2)
- Với bê tông cấp độ bền B25: Tra bảng phụ lục 8 ( sách kết cấu BTCT phần
cấu kiện cơ bản) ta có:
Trang 33CHUNG CƯ S 38 NGUYỄN CHÍ THANH, TP ĐÀ NẴNG
4.6 Tính toán cốt thép
Để xét đến trường hợp đặt hoạt tải nguy hiểm thì em đã tham khảo sách “Kết cấu bêtông cốt thép tập 2 (Cấu kiện nhà cửa)” của Thầy Võ Bá Tầm (mục 1.4.2.Bản liên tục ở trang 74)
Trang 34CHUNG CƢ S 38 NGUYỄN CHÍ THANH, TP ĐÀ NẴNG
358
TT s
TT s
253
TT s
TT s
TT s
636
TT s
Trang 35CHUNG CƢ S 38 NGUYỄN CHÍ THANH, TP ĐÀ NẴNG
TT s
537
TT s
Trang 40CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ CẦU THANG TẦNG 5
5.1 Kiến trúc
Vì công trình có kích thước lớn, không gian rộng nên lưu lượng người đi lại lớn Do
đó cầu thang bộ phải được thiết kế sao cho đảm bảo việc lưu thông
Nhiệm vụ thiết kế: cầu thang bộ tầng 3 đến tầng 16
Kiến trúc và cấu tạo được thể hiện trong hình vẽ dưới đây:
Hình 5.1 Mặt bằng cầu thang
- Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang:
+O1: là bản thang, liên kết với cốn C, dầm chiếu nghỉ DCN, dầm chiếu tới DCT, vách cứng
+ O2: là bản chiếu nghỉ, liên kết với vách cứng, dầm chiếu nghỉ DCN
+Dầm chiếu nghỉ DCN và dầm chiếu nghỉ DCT liên kết ở 2 đầu với vách cứng + Cốn C: một đầu gối lên dầm DCN, một đầu gối lên dầm DCT
O2
O1 O1