Thiết kế chung cư the golden star thành phố hồ chí minh Thiết kế chung cư the golden star thành phố hồ chí minh Thiết kế chung cư the golden star thành phố hồ chí minh luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
*
THIẾT KẾ CHUNG CƯ THE GOLDEN STAR
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN VĂN MẪN
Đà Nẵng – Năm 2020
Trang 2
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
1.1 Nhu cầu đầu tư xây dựng công trình
Hiện nay, có thể thấy chính sự phát triển không ngừng về ngành Du lịch đã
và đang dẫn đến sự phát triển của ngành kinh doanh khách sạn Tuy nhiên, trong thời gian gần đây với tốc độ phát triển khách sạn đạt chuẩn nhất là khác sạn từ 3-5 sao tương đối chậm, với tốc độ này thì kế hoạch phát triển trong những năm tới nước ta vẫn chưa thể đáp ứng nhu cầu khách sạn cao cấp nhất là vào những dịp cao điểm Thực tế cho thấy khách du lịch, doanh nhân có nhu cầu ở khách sạn cao cấp tăng lên nhanh, các tập đoàn kinh tế nước ngoài vào Việt Nam làm ăn còn có nhu cầu thuê khách sạn để tổ chức hội thảo, hội nghị; những đoàn khách là lãnh đạo các tập đoàn kinh tế lớn đến thành phố đòi hỏi phải ở khách sạn 5 sao Nắm bắt được điều này, thành phố Hồ Chí Minh đã khuyến khích xây dựng nhiều khách sạn chất lượng cao để đáp ứng tất cả các nhu cầu thực tế trên và và nhằm phát triển hệ thống
cơ sở lưu trú du lịch của thành phố có chất lượng tốt nhất cả nước, khả năng cạnh tranh với các nước trong khu vực và quốc tế không ngừng được nâng cao đặc biệt là trong những năm gần đây Nhiều chủ đầu tư đã chủ động đầu tư xây dựng các khách sạn và nhà nghĩ dưỡng chất lượng, nhằm giải quyết vấn đề thực tế, đồng thời đem lại lợi nhuận cao cho chủ đầu tư Ngoài ra, quan trọng hơn là không những các chung cư mới thay thế các công trình đã xuống cấp, mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên bộ mặt hiện đại, văn minh và năng động cho thành phố, xứng đáng là trung tâm về kinh tế, khoa học kỹ thuật của cả nước
Với những lý do đó, việc xây dựng các tòa nhà khách sạn cao cấp, đơn cử như xây dựng chung cư THE GOLDEN STAR sẽ đáp ứng được phần nào nhu cầu bức thiết hiện nay về vấn đề nhà ở, góp phần tô thêm vẻ đẹp hiện đại của cơ sở hạ tầng thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và cho vẻ đẹp của Việt Nam nói chung
Công trình được xây dựng tại vị trí thoáng và đẹp, tạo điểm nhấn đồng thời tạo nên
sự hài hoà, hợp lý và nhân bản cho tổng thể khu chung cư xung quanh
1.2 Các tài liệu và tiêu chuẩn dùng trong thiết kế kiến trúc
- Tài liệu quan trắc thuỷ văn nhiều năm của TP HCM
- TCVN 4088 : 1985 - Số liệu khí hậu dùng trong thiết kế xây dựng
- TCVN 323 : 2004 – Nhà ở cao tầng - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 4450 : 1987 - Căn hộ ở - Tiêu chuẩn thiết kế
Trang 33
1.3 Vị trí, đặc điểm, điều kiện tự nhiên khu đất xây dựng
1.3.1 Vị trí, đặc điểm
Tên công trình: Chung cư THE GOLDEN STAR
Địa điểm: P.Bình Thuận - Quận 7 - TP Hồ Chí Minh
1.3.2 Điều kiện tự nhiên
- Vùng khí hậu: Theo TCVN 4088-1985 khí hậu dùng trong thiết kế xây dựng TP
Hồ Chí Minh nằm trong vùng khí hậu BV Khí hậu cơ bản là nhiệt đới có mùa đông không lạnh trừ phần phía Bắc còn có mùa đông hơi lạnh Nhiệt độ thấp nhất nói chung không dưới 10oC Nhiệt độ cao nhất vượt 40oC ở phía Bắc và đạt 35-40oC ở phía Nam Do ảnh hưởng của biển biên độ nhiệt độ ngày cũng như năm đều nhỏ Hằng năm chỉ có hai mùa khô, ẩm phù hợp với hai mùa gió, tương phản nhau rõ rệt
và không đồn nhất trong vùng
Bảng 1 1: Nhiệt độ trung bình của không khí (o
C) Bảng N1: Nhiệt độ trung bình của không khí (oC)
+ Nhiệt độ trung bình năm : 27ºC
+ Nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm là tháng 4: 38.8ºC
+ Nhiệt độ trung bình thấp nhất trong năm là giữa tháng 12 và tháng 1: 25.5ºC
Trang 4+ Nhiệt độ cao tuyệt đối 40ºC
+ Nhiệt độ thấp tuyệtđối: 13.8ºC
+Lượng mưa bình quân năm : 1949 mm/năm
+ Số ngày mưa trung bình năm 159 ngày/năm
+ Độ ẩm tương đối của không khí trung bình năm: 79.5%
+ Độ ẩm tương đối thấp nhất vào mùa khô: 74.5%, trị số cao tuyệt đối lên đến 100%
+ Độ ẩm tương đối cao nhất vào mùa mưa: 80 % , trị số thấp tuyệt đối xuống đến 20%
- Gió: Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính và chủ yếu
là gió mùa Tây - Tây Nam và Bắc - Ðông Bắc Hướng gió chính thay đổi theo mùa: + Vào mùa khô: Gió Bắc- Ðông Bắc từ biển Đông thổi vào, khoảng từ tháng 11 đến tháng 2, tốc độ trung bình 2.4 m/s
+ Vào mùa mưa: Gió Tây -Tây Nam từ Ấn Ðộ Dương thổi vào trong mùa mưa, khoảng từ tháng 6 đến tháng 10, tốc độ trung bình 3.6m/s và gió thổi mạnh nhất vào tháng 8, tốc độ trung bình 4.5 m/s
Mực nước ngầm ở khu vực xây dựng công trình dao động theo mùa, mực nước ngầm tĩnh nằm ở độ sâu -6,6m so với mặt đất tự nhiên
1.4 Quy mô công trình
Công trình chung cư THE GOLDEN STAR là loại công trình dân dụng (nhà nhiều tầng có chiều cao 52,9m) được thiết kế theo quy mô chung như sau: 01 tầng hầm,
02 tầng thương mại dịch vụ,11 tầng nhà ở, 1 sân thượng giải trí Mặt đất tự nhiên tại cốt 0,00m, mặt sàn tầng hầm tại cốt -1,50m Chiều cao công trình là 52,9m tính từ cốt mặt đất tự nhiên.Công trình với diện tích xây dựng 1500m²
+ Tầng hầm: bố trí các hệ thống kĩ thuật, bể chứa nước ngầm, phần còn lại chủ yếu
Trang 51.6.2 1.6.2 Giao thông ngang
Giải pháp lưu thông theo phương ngang trong mỗi tầng là hệ thống hành lang liên kết các căn hộ, đảm bảo lưu thông ngắn gọn đến từng căn hộ
1.7 Các giải pháp kĩ thuật
1.7.1 Hệ thống điện
Hệ thống điện sử dụng trực tiếp hệ thống điện thành phố, có bổ sung hệ thống điện
dự phòng, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong toà nhà có thể hoạt động được bình thường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột xuất Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện
dễ dàng khi cần sửa chữa
1.7.2 Hệ thống cấp nước
Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước sạch của thành phố rồi cung cấp trực tiếp cho các căn hộ, và bơm vào bể nước ở tầng hầm và tầng mái nhằm đáp ứng nhu cầu dùng nước sinh hoạt thường xuyên cho các căn hộ ở các tầng
Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp gen, đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hoả chính được bố trí ở mỗi tầng
1.7.4 Hệ thống thông gió và chiếu sáng
Các căn hộ và các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều được chiếu sáng
tự nhiên thông qua hệ thống cửa sổ lắp kiến, các ban công Ngoài ra các hệ thống
Trang 6chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể cung cấp một cách tốt nhất cho những vị trí cần ánh sáng như trong buồng thang bộ, thang máy, hành lang…Diện tích căn hộ ở mỗi tầng khá lớn nên diện tích cho việc lưu thông công cộng bị thu hẹp ngoài ra các căn hộ đều tập trung bên ngoài nên khu vực hành lang tập trung ở cốt lõi công trình cho nên lắp đặt thêm đèn chiếu sáng nhân tạo cho khu vực này
1.7.5 An toàn phòng cháy chữa cháy, và thoát người
Các thiết bị cứu hoả và đường ống nước dành riêng cho chữa cháy đặt gần nơi
dễ xảy ra sự cố như hệ thống điện gần thang máy
Hệ thống chữa cháy: Ở mỗi tầng đều được trang bị thiết bị chữa cháy bình khí
1.8 Đánh giá các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật
Đảm bảo yêu cầu về quy hoạch tổng thể trong khu đô thị mới về mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất theo TCXDVN 323 : 2004 “Nhà ở cao tầng – tiêu chuẩn thiết kế”:
1.9 Kết luận:
Theo TCXDVN 323:2004, mục 5.3, khi xây dựng nhà ở cao tầng trong khu đô thị mới, mật độ xây dựng không vượt quá 40% và hệ số sử dụng đất không quá 5 Trong trường hợp công trình đang tính, 2 điều kiện không thỏa tuy nhiên để đảm bảo đủ nguồn cung cấp dịch vụ hạ tầng cho công trình như điện nước, giao thông và đảm bảo việc đấu nối với kết cấu hạ tầng của khu đô thị thì các hệ số nói trên được
xem xét theo điều kiện cụ thể của lô đất và được các cấp có thẩm quyền phê duyệt
Về kiến trúc, công trình mang dáng vẻ hiện đại, thanh thoát Sự liên hệ giữa các căn hộ và giữa các phòng trong căn hộ rất thuận tiện nhưng cũng mang tính độc lập
cao, hệ thống đường ống kĩ thuật đơn giản nhưng hiệu quả cao
Trang 77
Về kết cấu, kết cấu sử dụng trong công trình là hệ cột- vách- lõi kết hợp đảm bảo chịu tải trọng ngang và đứng tốt Hệ sàn dầm có độ cứng lớn đảm bảo khả năng chịu lực của công trình Kết cấu móng vững chắc với hệ móng cọc khoan nhồi có
khả năng chịu lực lớn
Trang 8CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
Hình 2.1 Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng điển hình
Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì
xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn
thì ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể
xem là ngàm
Khi Bản chủ yếu làm việc theo phương cạnh bé: Bản loại dầm
Khi Bản làm việc theo cả hai phương : Bản kê bốn cạnh
Trong đó : l1-kích thước theo phương cạnh ngắn, l2-kích thước theo phương cạnh
1550
45100 A
Trang 99
D= 0,8 1,4 phụ thuộc vào tải trọng Chọn D=1
m= 30 35 với bản loại dầm
m= 40 45 với bản kê bốn cạnh
Đặt là chiều dày bản sàn Chọn theo điều kiện khả năng chịu lực và thuận
tiện cho thi công Ngoài ra cũng cần theo điều kiện sử dụng
Tiêu chuẩn TCXDVN 356-2005 (điều 8.2.2) quy định :
đối với sàn mái
đối với sàn nhà ở và công trình công cộng
đối với sàn của nhà sản xuất
đối với bản làm từ bê tông nhẹ
[2] TCXDVN 356-2005
Do kích thước nhịp các bản không chênh lệch nhau lớn, ta chọn hb của ô lớn nhất cho các ô còn lại để thuận tiện cho thi công và tính toán Ta phải đảm bảo hb > 6 cm đối với công trình dân dụng
Căn cứ vào kích thước,cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chọn chiều dày ô bản
Bảng phân loại ô sàn và chiều dày ô sàn:
Trang 102.2 Tĩnh tải sàn
2.2.1 Trọng lƣợng các lớp sàn
Cấu tạo sàn nhƣ hình sau:
Hình 2.2 Cấu tạo sàn tầng điển hình Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
gtc = . (daN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn
gtt = gtc.n (daN/m2): tĩnh tải tính toán
Trong đó: (daN/m3): trọng lƣợng riêng của vật liệu
n: hệ số vƣợt tải lấy theo TCVN2737-1995
Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán xem :
Bảng 2.1 Tải trọng tác dụng lên sàn dày 90 mm
Sàn S1 dày 0,09m:
tt(mm) (kN/m3) (kN/m2)
Sàn vê sinh S2 dày 0,09m:
tt(mm) (kN/m3) (kN/m2)
Trang 1111
Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn
Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm Tường ngăn xây bằng gạch rỗng có = 1500 (daN/m3)
Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm
Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds
Trong đó: ht: chiều cao tường
H: chiều cao tầng nhà
hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :
= 0,1(m): chiều dày của mảng tường
= 1500(daN/m3): trọng lượng riêng của tường
= 0,015(m): chiều dày của vữa trát
= 1600(daN/m3): trọng lượng riêng của vữa trát
= 25(daN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa
Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán
ô sàn
Kích thước cấu kiện Diện tích
gt qt Tường Cửa Tường Cửa
B (m)
Bc (m)
Hc (m)
St (m2)
Sc (m2) (kN/m
2
) (kN/m2) S3 3.5 5.8 20.30 0.10 3.50 7.25 1.50 2.10 22.23 3.15 2.27 2.558 S6 3.5 4 14.00 0.10 3.50 5.00 0.00 0.00 17.50 0.00 2.27 2.843 S10 2 7.2 14.40 0.10 3.50 1.70 0.00 0.00 5.95 0.00 2.27 0.940
Trang 122.2.2 Hoạt tải sàn
Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (daN/m2) lấy theo TCVN 2737-1995
Công trình đƣợc chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ số vƣợt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt(daN/m2)
Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán
Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995.Mục 4.3.4 có nêu khi tính dầm chính, dầm phụ, bản sàn, cột và móng, tải trọng toàn phần đƣợc phép giảm nhƣ sau:
+ Đối với các phòng nêu ở mục 1,2,3,4,5 ( Bảng 3- Tải trọng tiêu chuẩn
A>A1=9m2)
Hệ số giảm tải : ΨA = 0,4+
√
A –Diện tích chịu tải tính bằng m2
+ Đối với các phòng nêu ở mục 6,7,8,10,12,14 ( Bảng 3- Tải trọng tiêu
chuẩn phân bố đều trên sàn và cầu thang TCVN 2737-1995) nhân với hệ số
(KN/m2)
Hệ số
độ tin cậy n
Hệ sốΨ
Tải trọng tính toán Ptt
Trang 13Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm
Sơ đồ nội lực tổng quát:
2.3.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh
Sơ đồ nội lực tổng quát:
Moment dương lớn nhất ở giữa bản:
M1= α1.(g+p).l1.l2 (daN.m/m)
Trang 14Tính cho bản kê 4 cạnh (ô S6 )
l2/l1 = 4/3,5=1,15< 2 bản kê 4 cạnh (thuộc sơ đồ 9)
Kiểm tra hàm lƣợng cốt thép
Trang 15- Cốt thép chịu momen dương theo phương cạnh ngắn tại gối:
Trang 16Cốt thép Ø ≤ Cốt thép Ø >
Trang 18Cốt thép Ø >
δ
Trang 19CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ
Hình 3.1 Mặt bằng cầu thang tầng 2 trục 4 Cầu thang công trình thuộc dạng cầu thang 2 vế, mỗi vế 8 bậc
Cấu tạo bậc thang: b x h = 275 x200 (mmxmm) (18 bậc)
Trang 20- Ô1 (bản thang) liên kết ở 4 cạnh: tường, cốn CT1 (hoặc CT2), dầm chiếu nghỉ
1(DCN1), Dầm sàn hoặc dầm chân thang
- Ô3 (bản chiếu nghỉ) liên kết ở 4 cạnh: tường và dầm chiếu nghỉ 1(DCN1), dầm chiếu nghỉ 2(DCN2)
- Cốn CT1, CT2: liên kết ở hai đầu, gối lên dầm chiếu nghỉ 1(DCN1), dầm sàn hoặc dầm chân thang
- Dầm chiếu nghỉ 1 (DCN1),dầm chiếu nghỉ 2 (DCN2), liên kết hai đầu gối lên tường
Đối với Ô1 : 2
1
l 2,72
l 1,3 Tính theo bản loại dầm
Tùy liên kết cạnh bản mà có 3 sơ đồ tính với dầm
Tính toán theo sơ đồ đàn hồi và xem vế thang gối lên tường và cốn thang nên sơ đồ tính là tĩnh định Chọn sơ đồ 1 để tính cho Ô1
l1
1 2 min
M = - ql12
M = - ql
min 12
2 1 1
l1
Trang 21 Tĩnh tải
Hình 3.2 Cấu tạo các lớp vật liệu cầu thang
* Tĩnh tải gn i.i.i(kN/m2)
Trong đó: (daN/m3): trọng lƣợng riêng của lớp vật liệu thứ i
i (m): chiều dày của lớp thứ i
ni: hệ số tin cậy của lớp thứ i
Trang 22Hình 3 1: Sơ đồ tĩnh tải bản thang
Tổng tĩnh tải theo phương thẳng đứng phân bố trên 1m2 bản thang:
Gbttt = 5.613 (kN/m2)
Hoạt tải
Lấy hoạt tải tiêu chuẩn theo TCVN 2737-1995 cho cầu thang là ptc = 3 (kN/m2)
Vậy hoạt tải tính toán: ptt = n.ptc = 1,2x3 = 3,60 (kN/m2)
Hình 3 2: Sơ đồ hoạt tải bản thang
Trang 23Xác định nội lực và tính toán cốt thép
Bản thang Ô1 tính theo bản loại dầm, tương tự như bản sàn, ta có bảng sau:
Bảng 3.1 Bảng tính nội lực và tính thép bản thang Ô1
3.3.1 Cấu tạo bản chiếu nghỉ
Hình 3.3 Cấu tạo bản chiếu nghỉ
Trang 24Dựa vào liên kết của ô bản dầm chiếu nghỉ,ta có Ô3 làm việc theo dạng bản dầm
và có sơ đồ tính như sơ đồ a.tính toán tương tự như phần tính sàn ta được bảng tính cốt thép sau Chọn sơ đồ 1 để tính cho bản thang 2 với l1= 1,2 m
Hình 3 3: Sơ đồ tính của bản chiếu nghỉ Ô3
Bảng 3.3 Bảng tính nội lực và thép sàn chiếu nghỉ Ô2
3.4.1 Tải trọng tác dụng
Trang 25Mặt cắt cốn thang + Trọng lƣợng phần bê tông:
Trang 26
TT s
min 0
μ= 100%= 100%=0,16%³μ =0,1%
Cốt thép chịu momen âm đặt theo cấu tạo, chọn 112
Chọn 1 Ø12 có As = 1,131 (cm2) làm thép chịu lực, cốt thép chịu momen âm đặt theo cấu tạo, chọn 1 Ø12 có As = 1,131 ( cm2 )
Tính cốt đai: Qmax = 6.072 (daN)
*Kiểm tra điều kiện chịu ứng suất nén chính của bêtông dầm:
Điếu điện: Qmax≤0,3.φsw1.φbt.Rb.b.ho Trong đó: - w1: Hệ số xét đến ảnh hưởng của cốt đai đặt vuông góc với trục cấu kiện, được xác định theo công thức:
w1 = 1 + 5 w 1,3
α = Es / Eb = 210000 / 30000 = 7
μ =A / (b.s) = (1.28,3) / (100.150) = 0,00188
Trang 27*Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai:
Nếu Qmax < Qbmin thì không cần tính toán cốt đai
mà đặt theo cấu tạo (Qbmin là khả năng chịu cắt nhỏ nhất của bê tông)
Trong đó:
+ : Hệ số kể đến ảnh hưởng của loại bê tông
=0,6: Đối với bê tông nặng
+ : hệ số kể đến ảnh hưởng cánh tiết diện chữ T hoặc chữ I khi cánh nằm trong vùng nén Đối với tiết diện hình chữ nhật =0
+ =0 vì không có lực nén hoặc kéo
=> Qbmin =
=> Qmax =6,052 (KN) < Qbmin = 17,01 (KN) Không cần tính lại cốt đai, bản thân bê tông đã đảm bảo chịu lực cắt
Chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo:
- Đoạn gần gối tựa (1/4): Khi h ≤ 450 thì sct = min (h/2, 150mm)
Trang 28gvt= n.ɣ .(b+2hd-2hb)= 1,3.1600.0,015.(0,2+2.0,3-2.0,08)=0,199 (KN/m) + Tải trọng do bản chiếu nghỉ Ô2 (bản dầm ) truyền vào (dạng hình chữ nhật), quy
Tính toán nội lực dựa vào kiến thức cơ bản của cơ học kết cấu 1 với hệ siêu tĩnh
Xem biểu đồ tính toán nội lực dầm chiếu nghỉ ở hình 3.11 phụ lục 1(danh sách hình ảnh)
2900
Trang 29Hình 3.5 Tính toán nội lực dầm chiếu nghỉ (DCN1)(q:KN/m; P:KN)
- Momen dương lớn nhất ở giữa dầm là: Mmax= 15,88 (kN.m)
-Giá trị lực cắt lớn nhất ở hai gối dầm là: Qmax = 16,04 (kN)
Tương tự tính toán cốt đai cốn thang C1 và C2
Ta lấy lực cắt lớn nhất Qmax= 15,04 (kN) để tính cốt đai
+ Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính của bê tông: Qmax < k0.φw1.φb1.Rb.b.h0
=> k0.φw1.φb1.Rb.b.ho=0,3x1,066x0,855x14.5x200x220 =174447 (N)>Qmax = 16040(N)
Tương tự như cốn thang do dầm có lực cắt nhỏ nên đặt cốt đai theo cấu tạo
Trang 30 Đặt cốt đai 6 a150 bố trí ở l/4 ở đầu 2 gối dầm và bố trí 6 a200 ở giữa nhịp đảm
bảo điều kiện chống cắt, không cần bố trí cốt xiên
Tại vị trí cốn C1, C2 kê lên dầm chiếu nghỉ DCN cần phải bố trí cốt treo để gia
cố Cốt treo được đặt dưới dạng cốt đai
Diện tích cốt treo cần thiết:
C
2 0
Do bản chiếu nghỉ Ô3 (bản dầm) truyền vào dạng hình chữ nhật
Hình 3 6: Sơ đồ truyền tải trọng lên dầm chiếu nghỉ 2
2900
6.88
Trang 31Sơ đồ tính và nội lực DCN2 được thể hiện trong hình dưới đây:
Hình 3 7: Kết quả nội lực dầm chiếu nghỉ 2
A
mm2
Trang 32Do dầm chỉ chịu uốn nên cốt thép chịu momen âm đặt theo cấu tạo :212
Tính cốt đai
Tính toán cốt đai tương tự như tính toán cốt đai của cốn thang C1
Ta lấy lực cắt lớn nhất Qmax= 10,6 (kN) để tính cốt đai
Tiết diện dầm chiếu tới giống như tiết diện dầm chiếu nghỉ mà lực cắt nhỏ hơn lực cắt dầm chiếu nghỉ nên bố trí thép đai theo cấu tạo như dầm chiếu nghỉ
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN DẦM PHỤ TÍNH TOÁN DẦM PHỤ
Lấy nội lực từ SAP2000 tính dầm phụ nằm giữa trục 2 và 3
Số liệu tính toán của vật liệu:
Bêtông cấp độ bền B25 có Rb = 14,5 (Mpa); Rbt = 1,05 (Mpa)
Cốt thép loại AI: Rs = 225 (Mpa); Rsw = 175 (Mpa); Rsc = 225 (Mpa)
Cốt thép loại AII: Rs = 280 (Mpa); Rsw = 225 (Mpa); Rsc = 280 (Mpa)
Trang 331 ( ( với l là nhịp dầm )
+ Bề rộng dầm: bd = ) h d
4
1 2
1 (
→ chọn chung 1 tiết diện dầm cho các nhịp
+ hd = ) l
20
1 12
+ nbt ;ntr :hệ số độ tin cậy của tải trọng nbt=1,1 ; ntr=1,3
+ γbt ; γtr : trọng lƣợng riêng của bê tông và vữa trát γbt=25 (kN/m3) γtr=16 (kN/m3)
Trang 34l q
Trong đó l1, l2 :là chiều dài cạnh ngắn và cạnh dài của ô bản
Hình 2.2: Sơ đồ truyền tải do sàn truyền vào dầm
Tải trọng do các ô sàn S3, S6, S7 truyền vào dầm D phân bố có dạng hình thang
Tính toán lần lƣợt cho các ô sàn truyền tĩnh tải vào dầm D ta có kết quả trong
Bảng 2.1 Tĩnh tải do sàn truyền lên dầm D2
Nhịp
dầm
Ô sàn truyền tải
l1 (m) l2 (m)
gstt
Dạng tải phân bố
A-B’ S3 3.5 5.8 7,68 Hình thang 11,362
22,724 S3 3.5 5.8 7,68 Hình thang 11,362
2
2
l l
Trang 35S6 3.5 4.0 6,98 Hình thang 8,562 C-D S7 3.5 4.2 4,02 Hình thang 5,101
10,202 S7 3.5 4.2 4,02 Hình thang 5,101
D-D’
S6 3.5 4.0 6,98 Hình thang 8,562
17,124 S6 3.5 4.0 6,98 Hình thang 8,562
D’-F S3 3.5 5.8 7,68 Hình thang 11,362 22,724
S3 3.5 5.8 7,68 Hình thang 11,362
4.3.1.3 Do tường và cửa xây trên dầm:
Xem tải trọng tường và cửa truyền toàn bộ xuống dầm :
L
g S n S S g
g t ( t c) c c c
3Bảng 2.2 Tải trọng tường và cửa truyền xuống dầm
A-C 9.80 0.10 3.00 9.80 0.00 0.00 29.40 0.00 2.27 6.82 C-D 4.20 0.10 3.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 2.27 - D-F 9.80 0.10 3.00 6.40 1.50 1.50 15.15 4.05 2.27 6.16
Trang 36B’-C S6 3.5 4.0 1.521 Hình thang 1.866 3,732
S6 3.5 4.0 1.521 Hình thang 1.866
7,31 S7 3.5 4.2 2.880 Hình thang 3.655
D-E’
S6 3.5 4.0 1.521 Hình thang 1.866
3,732 S6 3.5 4.0 1.521 Hình thang 1.866
S3 3.5 5.8 1.521 Hình thang 2.250
4.4 Sơ đồ tải trọng
a) Tĩnh tải
Trang 37
b) Hoạt tải:
- Do hoạt tải có tính chất bất kỳ( xuất hiện theo các quy luật khác nhau) Do đó
cần tổ hợp để tìm ra những giá trị nguy hiểm nhất của nội lực do hoạt tải gây ra Từ đó
ta tính toán tiết diện
- Chia hoạt tải thành nhiều trường hợp, mỗi trường hợp tải trọng chỉ tác dụng lên
Trang 38TH5:
4.4.1 Biểu đồ mômen
- Mômen do tĩnh tải:
- Mômen do hoạt tải 1:
- Mômen do hoạt tải 2:
- Mômen do hoạt tải 3:
- Mômen do hoạt tải 4:
- Mômen do hoạt tải 5:
4.5 kN/m
Trang 404.5 Tính toán cốt thép
4.5.1 Tính cốt thép dọc
Từ bảng nội lưc tổ hợp momen dầm ta lấy các giá trị nội lực tương ứng để di tính cốt thép dọc cho dầm
4.5.1.1 Với tiết diện chịu mômen âm
Bản cánh nằm trong vùng chịu kéo nên không tham gia chịu lực với sườn, tính cốt thép theo cấu kiện chịu uốn tiết diên chữ nhật (bxh)
h b R
h R
M A
h b A
280
5.14595.0
%
s
b R
R R
+ Nếu : m< mmin ta lấy Astt =mmin .b.h0
+ Nếu Mmin ≥0 => đặt thép theo cấu tạo
4.5.1.2 Với tiết diện chịu mômen dương
Cánh nằm trong vùng chịu nén nên ta tính toán với tiết diện chữ T
Bề rộng cánh b'f dùng để tính toán lấy từ điều kiện: bề rộng mỗi bên cánh, tính từ mép bụng dầm không được lớn hơn 1/6 nhịp cấu kiện và h’f=hs=0.1m>0.1h=0.1x0.5 nên lấy '
f
b không lớn hơn 1/2 khoảng cách thông thuỷ của các sườn dọc
-Nhịp A-B’ ; D’-F :