1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ file word) Vốn xã hội và quá trình tìm việc làmcủa những người giúp việc tại Hà Nội trường hợp chung cư Bắc Linh Đàm

85 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vốn xã hội và quá trình tìm việc làm của những người giúp việc tại Hà Nội trường hợp chung cư Bắc Linh Đàm
Tác giả Trần Đăng Dương
Người hướng dẫn PGS.TS. Trịnh Văn Tùng, TS. Đặng Hoài Giang
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Việt Nam học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận văn thạc sĩ file word) Vốn xã hội và quá trình tìm việc làmcủa những người giúp việc tại Hà Nội trường hợp chung cư Bắc Linh Đàm(Luận văn thạc sĩ file word) Vốn xã hội và quá trình tìm việc làmcủa những người giúp việc tại Hà Nội trường hợp chung cư Bắc Linh Đàm(Luận văn thạc sĩ file word) Vốn xã hội và quá trình tìm việc làmcủa những người giúp việc tại Hà Nội trường hợp chung cư Bắc Linh Đàm(Luận văn thạc sĩ file word) Vốn xã hội và quá trình tìm việc làmcủa những người giúp việc tại Hà Nội trường hợp chung cư Bắc Linh Đàm(Luận văn thạc sĩ file word) Vốn xã hội và quá trình tìm việc làmcủa những người giúp việc tại Hà Nội trường hợp chung cư Bắc Linh Đàm(Luận văn thạc sĩ file word) Vốn xã hội và quá trình tìm việc làmcủa những người giúp việc tại Hà Nội trường hợp chung cư Bắc Linh Đàm(Luận văn thạc sĩ file word) Vốn xã hội và quá trình tìm việc làmcủa những người giúp việc tại Hà Nội trường hợp chung cư Bắc Linh Đàm(Luận văn thạc sĩ file word) Vốn xã hội và quá trình tìm việc làmcủa những người giúp việc tại Hà Nội trường hợp chung cư Bắc Linh Đàm(Luận văn thạc sĩ file word) Vốn xã hội và quá trình tìm việc làmcủa những người giúp việc tại Hà Nội trường hợp chung cư Bắc Linh Đàm(Luận văn thạc sĩ file word) Vốn xã hội và quá trình tìm việc làmcủa những người giúp việc tại Hà Nội trường hợp chung cư Bắc Linh Đàm(Luận văn thạc sĩ file word) Vốn xã hội và quá trình tìm việc làmcủa những người giúp việc tại Hà Nội trường hợp chung cư Bắc Linh Đàm(Luận văn thạc sĩ file word) Vốn xã hội và quá trình tìm việc làmcủa những người giúp việc tại Hà Nội trường hợp chung cư Bắc Linh Đàm(Luận văn thạc sĩ file word) Vốn xã hội và quá trình tìm việc làmcủa những người giúp việc tại Hà Nội trường hợp chung cư Bắc Linh Đàm(Luận văn thạc sĩ file word) Vốn xã hội và quá trình tìm việc làmcủa những người giúp việc tại Hà Nội trường hợp chung cư Bắc Linh Đàm(Luận văn thạc sĩ file word) Vốn xã hội và quá trình tìm việc làmcủa những người giúp việc tại Hà Nội trường hợp chung cư Bắc Linh Đàm(Luận văn thạc sĩ file word) Vốn xã hội và quá trình tìm việc làmcủa những người giúp việc tại Hà Nội trường hợp chung cư Bắc Linh Đàm(Luận văn thạc sĩ file word) Vốn xã hội và quá trình tìm việc làmcủa những người giúp việc tại Hà Nội trường hợp chung cư Bắc Linh Đàm(Luận văn thạc sĩ file word) Vốn xã hội và quá trình tìm việc làmcủa những người giúp việc tại Hà Nội trường hợp chung cư Bắc Linh Đàm(Luận văn thạc sĩ file word) Vốn xã hội và quá trình tìm việc làmcủa những người giúp việc tại Hà Nội trường hợp chung cư Bắc Linh Đàm(Luận văn thạc sĩ file word) Vốn xã hội và quá trình tìm việc làmcủa những người giúp việc tại Hà Nội trường hợp chung cư Bắc Linh Đàm(Luận văn thạc sĩ file word) Vốn xã hội và quá trình tìm việc làmcủa những người giúp việc tại Hà Nội trường hợp chung cư Bắc Linh Đàm(Luận văn thạc sĩ file word) Vốn xã hội và quá trình tìm việc làmcủa những người giúp việc tại Hà Nội trường hợp chung cư Bắc Linh Đàm(Luận văn thạc sĩ file word) Vốn xã hội và quá trình tìm việc làmcủa những người giúp việc tại Hà Nội trường hợp chung cư Bắc Linh Đàm(Luận văn thạc sĩ file word) Vốn xã hội và quá trình tìm việc làmcủa những người giúp việc tại Hà Nội trường hợp chung cư Bắc Linh Đàm(Luận văn thạc sĩ file word) Vốn xã hội và quá trình tìm việc làmcủa những người giúp việc tại Hà Nội trường hợp chung cư Bắc Linh Đàm(Luận văn thạc sĩ file word) Vốn xã hội và quá trình tìm việc làmcủa những người giúp việc tại Hà Nội trường hợp chung cư Bắc Linh Đàm(Luận văn thạc sĩ file word) Vốn xã hội và quá trình tìm việc làmcủa những người giúp việc tại Hà Nội trường hợp chung cư Bắc Linh Đàm(Luận văn thạc sĩ file word) Vốn xã hội và quá trình tìm việc làmcủa những người giúp việc tại Hà Nội trường hợp chung cư Bắc Linh Đàm(Luận văn thạc sĩ file word) Vốn xã hội và quá trình tìm việc làmcủa những người giúp việc tại Hà Nội trường hợp chung cư Bắc Linh Đàm(Luận văn thạc sĩ file word) Vốn xã hội và quá trình tìm việc làmcủa những người giúp việc tại Hà Nội trường hợp chung cư Bắc Linh Đàm(Luận văn thạc sĩ file word) Vốn xã hội và quá trình tìm việc làmcủa những người giúp việc tại Hà Nội trường hợp chung cư Bắc Linh Đàm(Luận văn thạc sĩ file word) Vốn xã hội và quá trình tìm việc làmcủa những người giúp việc tại Hà Nội trường hợp chung cư Bắc Linh Đàm

Trang 1

LUẬNVĂNTHẠCSĨVIỆT NAM HỌC

Trang 2

Chuyên ngành: Việt Nam họcMãsố:60220113

Trang 3

LỜI CẢMƠN

Hoànt h à n h m ộ t l u ậ n v ă n l u ô n l à m ộ t h à n h t r ì n h d à i v ớ i n h i ề u

t h ử thách Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS Đặng Hoài Giang -cán bộ giảng dạy tại trườngĐại học Khoa học xã hội và Nhân văn – Đại họcQuốc gia Hà Nội, là người trựctiếp hướng dẫn, động viên tinh thần và liên tụcchỉ dạy cả về chuyên môn và phương pháp mà nếuthiếu chúng, tôi không thểhoànthànhluậnvănnày

Tiếp đến, tôi xin gửi lời tri ân đến những cư dân hiện đang cư trú tạiKhu

đô thị Bắc Linh Đàm Trong quá trình khảo sát và phỏng vấn, nhờ sự hợptác nhiệttình của mọi người nên tôi có được những dữ liệu và thông tin cầnthiết đểthựchiệnđềtàinghiêncứunày

Cuối cùng, tôi xin nhắc tới người thân, cộng sự và những người bạn vớisựcảm kích sâu sắc vì đã đồng hành cùng tôi trong suốt hành trình đầy khókhănvừa qua

Trang 4

MỞĐẦU 1

1 Lýdo chọn đềtài 1

2 Lịch sửnghiêncứuvấnđề 1

3 Mụcđích,đốitượngvàphạmvinghiêncứu 6

4 Phươngpháp chọnmẫu vàphươngphápnghiên cứu 7

5 Đónggóp củaluậnvăn 9

6 Bốcục luậnvăn 10

CHƯƠNG1:KHÁINIỆM“VỐNXÃHỘI”VÀMỘTSỐVẤNĐỀCÓLIÊNQUAN .11

1.1 Thuậtngữ“Vốn xãhội”: Lòngtin vàMạng lưới 12

1.2 Mộtsố quan điểmphổbiếnvềkháiniệmvốnxã hội 16

1.2.1 QuanđiểmcủaPierreBourdieu 16

1.2.2 Quanđiểmcủa JamesColeman &Robert Putman 17

1.2.3 QuanđiểmcủaFrancisFukuyama 19

1.3 Cácnhân tố ảnhhưởng 20

1.4 Cácđịnh chếtruyền thống trongxãhộiViệt 23

1.4.1 Ýniệm“giađình‟‟trongtâmthứccủaxãhộiViệt 23

1.4.2 Vaitrò của“không gianlàng”đốivới mạnglưới quanhệ 25

Tiểukếtchương1 26

CHƯƠNG2.CHUNGCƯLINHĐÀMVÀNGƯỜIG I Ú P V I Ệ C GIA Đ ÌN H 27

2.1 Chung cưL i n h Đ à m vànhu cầu vềlaođộng giúpviệcgiađình 27

2.1.1 Kháiniệmnhàchungcưvàcănhộchung cư 27

2.1.2 Khu đôthịLinhĐàm:vị trí vàđặcđiểm 29

2.1.3 Nhucầu vềlaođộng giúp việcgia đình 31

2.2 Ngườigiúpviệcgia đìnhvàquátrình tìmviệc làm 36

Trang 5

2.2.1 Địnhnghĩavàmộtsốđặcđiểmchung 36

2.2.2 Quá trìnhtìmkiếmviệclàm 42

Tiểukếtchương2 52

CHƯƠNG3:VỐNXÃHỘIĐỐIVỚICÁCGIAIĐOẠNTRONGQUÁTRÌNHTÌM VIỆCLÀM 53

3.1 Ảnhhưởng đối vớilựachọn,tiếpcậnvàxácthựcthông tin 53

3.2 Ảnhhưởng đốivới quátrình thươnglượngvàđảmbảo quyền lợi 59

3.3 Ảnhhưởng đốivới quátrình thayđổicôngviệc 64

Tiểukếtchương3 69

KẾTLUẬN 71

TÀILIỆUTHAMKHẢO 73

Trang 6

Bảng 1.1:Cácýnghĩacủa “vốn”và “xãhội”khiđứngđộclập 13

Bảng 2.1:Nhữngbước trongquátrìnhtìmkiếmviệc làm 42

DANHMỤC CÁCSƠĐỒ Sơđồ1.1:Mối quan hệgiữalòngtin vàvốnxãhội 15

Sơđồ1.2:Vốnxãhội theo quan điểmcủaPierreBourdieu 17

Sơđồ1.3:VốnxãhộitheoQuanđiểmcủaJamesColeman&RobertPutman 18

Sơđồ1.4:Lòngtinvàcácnhântố 21

Sơđồ1.5:Các địnhchếvà xã hội 22

Sơ đồ1.6:Các địnhchếvà cácnhântố 23

DANHMỤCCÁCHÌNHẢNH Hình2.1:Chungcưtruyềnthống 28

Hình2.2:Chungcưhiệnđại 28

Hình2.3:BảnđồKhu đô thị BắcLinh Đàm 30

Hình2.4:Khônggian sinhhoạt chung 49

Hình2.5:Khônggian kết nối quamạng xãhội 50

Trang 7

OrganizationTổchức Lao độngQuốctế

LDGVGD Lao độnggiúpviệcgia đình

Trang 8

Mặcdùnhómđốitượngnàyđãđượckhaithácbởimộtsố lượnglớncácnghiên cứu với các đề tài đa dạng và đã được khai thác nhiều khía cạnhbằng nhiều phương pháp khácnhau.Tuy nhiên, nhìn chung, các nghiên cứutiếp cận từ góc độ ảnh hưởng củavốn xã hội là chưa phổ biến Nguyên nhânmột phần là do khái niệm vốn xã hội

là tương đối mới mẻ và chưa có sự thốngnhấtvềnộihàmnêncònnhiềutranhluận

Chính vì vậy, xuất phát từ việc khai thác các quan điểm khác nhau vềvốn

xã hội, gắn kết chúng với những nét đặc thù của xã hội Việt và giới hạnphạmvinghiênc ứ u t r o n g m ộ t k h u v ự c t ư ơ n g đ ố i đ ặ c t r ư n g

l à c á c c h u n g c ư tại Khu đô thị Bắc Linh Đàm, luận văn hi vọng có thểgóp thêm một góc nhìnvề quá trình tìm kiếm việc làm của những con ngườihàng ngày vất vả mưusinh với nhiều thiệt thòi và dường như vẫn đang bị bỏ lạiphía sau trong quátrình pháttriểncủa xã hội

2 Lịchsửnghiên cứuvấn đề

Mọi tri thức đương đại đều là kết quả của quá trình tiến hóa lâu dàivớinhiều đóng góp của các học giả trong những lĩnh vực có liên quan đếnnhau.Kháiniệm“Vốnxãhội”khôngphảilàngoạilệ.Quátrìnhtranhluậnvềnộihàm

Trang 9

của khái niệm và ứng dụng chúng vào việc khai thác những nhóm đốitượngkhácnhauđãđượcghinhậnquanhiềucôngtrìnhởcảtrongvàngoàinước.

Theoq u a n đ i ể m c ủ a R o b e r t P u t n a m , h ọ c g i ả c h í n h t r ị h ọ c H o a

K ỳ , thuật ngữ “Vốn xã hội” được sử dụng lần đầu tiên trong các công trình củaLyda J Hanifan, một nhà giáodục ở West Virginia từ năm 1916 Tuy nhiên,sau đó một thời gian dài thuật ngữnày hầu như không được sử dụng một cáchphổ biến mặc dù chúng có được nhắc đến bởi một số họcgiả khác Mãi tậncho tới thập niên 50 trở đi, các nhà nghiên cứu xã hội học Canadamới thực sựquan tâm đến khái niệm này và đưa chúng vào các công trình của họ Tiêubiểu là nhưng nghiêncứu đồ thịc ủ a J a n e J a c o b s t r o n g n h ữ n g n ă m 6 0

v à nhưngnghiêncứukinhtếhọc của GlennLourytrongnhữngnăm70

Khái niệm này bắt đầu thu hút được sự quan tâm của cộng đồngnghiêncứu quốc tế từ những năm 1980 sau những công trình có tính đột phá củanhàxã hội học người Pháp Piere Bourdieu và nhà xã hội học người MỹJameColeman

Từ năm 1990, với chương trình của Ngân hàng Thế giới, hàng loạt cáctácgiả danh tiếng tham gia vào việc khai thác các khái cạnh của vốn xã hộinhư:Narayan (1997), Narayan & Pritchett (1999), Narayan & Parker (1999),Narayan

& Shah (2000), Narayan & Cassidy (2001), Rose (1999, 2000a),Woolcock(1998),Woolcock &Narayan(2000)

Năm 1995, Robert Putnam cho ra đời tác phẩm “Chơi bowling mộtmình:

Sự sụp đổv à s ự h ồ i s i n h c ủ a c ộ n g đ ồ n g H o a K ỳ ” Công

đãđưa“Vốnxãhội”vàotrungtâmtrongcácvấnđềnghiêncứuvàtranhluậncủa nhiều nhà khoa học trên thế giới Cho tới hiện tại, cộng đồng các nhànghiên cứu dành nhiều mối quan tâmcho khái niệm này đã trở nên đông đảovới nhiều gương mặt nổi trội như:Putnam, Feldstein, Yoshihiro, FrancisFukuyama, Kawachi, Knack, Keefer,Nahapiet, Ghoshal, Portes, Nan Lin,Adler,Kwon,Krishna,DavidHalpern…

Trang 10

Nhiều hội thảo quốc tế đã được tổ chức để các học giả quy tụ đồngthờicùngthảoluậnmàtiêubiểulàhộithảoLecapitaldoGRISvàĐạihọcRouentổchứcnăm2003,hộithảoLamesureducapitasocialdoPRPtổchứcnăm2006.

Tại Việt Nam, từ những năm 2000 cho tới nay, các nhà nghiên cứu đãcónhiều bài viết và công trình có liên quan, trực tiếp thảo luận về khái niệm“Vốn

xã hội”, phân tích các khía cạnh của vốn xã hội tại Việt Nam, mà tiêubiểu là:Bùi Văn Nam Sơn, Trần Hữu Quang, Lê Minh Tiến, Nguyễn QuýThanh,Nguyễn Duy Thắng, Lương Văn Hy, Lê Văn Tiến, Nguyễn Văn

đợi” tácgiả cũng đã chỉ ra rằng: “Sự xuất hiện của khái niệm vốn xã hội và

các nghiêncứu về vốn xã hội nói chung và trong thị trường lao động nói riêng trongnhững năm gần đây đã xác nhận vai trò của một nguồn lực mới, nhấn mạnhảnh hưởng của các yếu

tố niềm tin, sự có đi có lại, và mạng lưới quan hệ xãhội đến sự thành đạt nghề nghiệp của người lao động Mặc dù hầu hết các kếtquả nghiên cứu cho đến nay đều xác nhận những tác động tích cực của việctận dụng mạng lưới quan hệ xã hội trong quá trình tìm kiếm một công việc.Điều này tạo nên một ấn tượng rằng tìm kiếm việc

mốiquanhệlàmộtchiếnlượchiệuquảđápứngđượcmọimongđợitừcácđố itác trong thị trường Tuy nhiên, xuất phát từ thực tế tác động hai chiều củavốn xã hội, trong đó mạng lưới quan hệ xã hội là một thành tố cấu thành nềntảng, cácmối quan hệxã hội bên cạnh ýn g h ĩ a t í c h c ự c c ò n c ó n h ữ n g t á c động khôngđược mongđợitrongthịtrườnglaođộng.”[ 4 , tr.58]

Trang 11

Nếu xét về khía cạnh lao động nhập cư, trong công trình “Sinh kế

củangười nhập cư dưới góc nhìn của lý thuyết vốn xã hội” (Nguyễn Thị

BíchThủy, 2015) nhấnmạnhcác nội dung:“Ngườin h ậ p c ư v à o c á c

t h à n h p h ố gặp nhiều trở ngại, nhưng bên cạnh đó họ cũng có những lợi thế riêng củamình,tuy nhiên đểcó thể vượt qua đượcmọi tháchthức, rào cảnc ũ n g n h ư bất trắc, đòi hỏi người dân nhập cư cần phải sử dụng nhiều loại nguồn lựckhác nhau Các nguồn lực cần thiết đối với người dân nhập cư

có thể kể đến:vốn tài chính, vốn vật chất, vốn con người, vốn văn hóa và vốn

xã hội Trongsốcác loại vốn này, cómột loại vốn đặc biệt- l à v ố n x ã

h ộ i , k h ô n g t ồ n t ạ i hữu hình mà tồn tại vô hình trong mối quan hệ

xã hội giữa các cá nhân vớinhau, hơn nữa nó không trực tiếp tạo ra lợi ích vật chất củng như tinh thắn,mà nó là bước trung gian chuyển đổi sang các loại vốn khác nếu như cá nhânbiết cáchvậndụng.”[21,tr.66]

Trong luận văn “Vốn xã hội qua sự cố kết cộng đồng ở ven đô Hà

Nội(Nghiên cứu trường hợp xã Yên Thường, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội”(Trương Thị Nga, 2013) tác giả đã khai thác sâu việc vốn xã hội được cụ

thểhóa thông qua các hoạt động cố kết cộng đồng và kết luận:“ …thông qua

cáchoạt động thờ cúng tổ tiên; thăm hỏi, động viên, hỗ trợ, giúp đỡ nhau khi giađìnhc ó v i ệ c c ư ớ i , v i ệ c t a n g ; h a y t h a m g i a c á c l ễ h ộ i t ạ i đ ị a p h ư

ơ n g c ủ a người dân ven đô Hà Nội Phân tích hệ quả tích cực của cố kết cộng đồngbằng việc người dân ven đô đã khai thác nguồn vốn xã hội thông qua sự tintưởng, sự có đi lại trong mạng lưới xã hội để tìm kiếm lợi ích trong các hoạtđộng sản xuất nông nghiệp, sản xuất tiểu thủ công nghiệp và kinh doanh buônbán,dịchvụ.”[13,tr.67]

Trong nghiên cứu về nông thôn về miên núi “Vốn xã hội của

ngườiNùng Phàn Sình ở một xã miền núi trong bối cảnh toàn cầu hóa.”(Lý

ViếtTrường,2017),tác giảđã khai thác các dữliệuvềviệc thamdựmộthoạt động

Trang 12

công đồng rất điển hình là dự đám tang, tác giả cũng đã chỉ rõ:“…mời

kháchtham dự đám tang không những chỉ đóng vai trò rất quan trọng đến mức độtrọn vẹn của đám tang, mà còn giữ vai trò quan trọng trong việc cố kết cộngđồng (giữa gia đình tang chủ với họ hàng, hàng xóm, bạn bè, đồng nghiệp).Thông qua việcmời tang, số lượng kháchmời, phạm vikháchm ờ i

v à s ố lượng tiền phúng chúng ta dễ dàng nhận thấy trong bối cảnh toàn cầu hóahiện nay mạng lưới xã hội của người dân ngày càng có xu hướng mở rộng vềphạm vi, gia tăng về số lượng và chất lượng Đây là một trong nhữ ng

biểuhiệnrõ r à n g n h ấ t c ủ a s ự g i a tă ng s ố l ư ợ n g và c h ấ t l ư ợ n g v ố n x ã h ộ i , g ó p phần nâng caochấtlượngcuộcsốngcủangườidân.”[20,tr.54]

Tại địa bàn phường Đại Kim (bao gồm một phần KĐT Bắc Linh

Đàm),nghiên cứu “Vốn xã hội với sự phát triển nguồn nhân lực trẻ thành

phốH à Nội (Nghiên cứu trường hợp Phường Đại Kim, Quận Hoàng Mai, thành phốHà Nội)(Đinh Thị Thu Hường, 2014) cũng chỉ ra:“ lao động việc làm củanguồn nhân lực trẻ cũng như việc sử dụng vốn xã hội trong phát triển nguồnnhân lực trẻ tại phường Đại Kim Kết quả nghiên cứu cho thấy, vốn xã hộichưa được sử dụng thường xuyên Vốn xã hội có vai trò tích cực trong tuyểndụng, thăng tiến Mặt khác, vốn xã hội trở nên tiêu cực khi tạo sự bất bìnhđẳng trongcơhộituyểndụng,họctập,thăngtiến.”[12,tr 63]

Trong nghiên cứu “Vốn xã hội trong lựa chọn nghề của thanh

niên”(nghiên cứu trường hợp tại địa bàn phường Bắc Sơn và xã Quang Sơn, thị xãTam Điệp, tỉnh Ninh Bình) (Lương Thị Xuân, 2014) cũng nêu ra ảnh

hưởngcủavốnxãhộirằng:“…

quátrìnhlựachọnnghề,thanhniêncótiếpcậnvàsử dụng vốn xã hội từ các nhóm xã hội mà

raquyếtđịnhlựachọn nghề;Đồngthời quátrìnhtiếpcận, cũngnhưsửdụ ngvốn xã hội của thanh niên ở hai khu vực thành thị và nông thôn có sự khácnhau ”[22,tr69]

Trang 13

Trongnghiêncứu“VaitròtạovốnxãhộicủacácdiễnđànđiệntửởViệtNam hiện nay”(Dương Thị Ngọc, 2014), tác giả đã khai thác sau những khíacạnh tích cực

của mạng xã hội và các hình thức liên lạc online hiện naytrongviệcpháttriểnvốnxãhộinhư:Pháttriểnmạnglướicácmốiquanhệ;Thúcđẩychiasẻcácnguồnlực;Tăngcườngsựđoànkết,tincậy;Nângcaonănglựcgiảiquyếtcácvấnđềcánhân;Hỗtrợtíchlũyvốnvănhóa,vốnkinhtế

Như vậy, nhìn chung là khái niệm “Vốn xã hội” đã được ứng dụngđểnghiên cứu nhiều đối tượng khác nhau, từ nhiều khía cạnh và tại nhiềuđịaphươngkhácnhau.Tuynhiên,sốlượngcác nghiêncứutập trungkhaithácảnh hưởngcủa vốn xã hội nhóm đối tượng là người giúp việcg i a đ ì n h ,

đ ặ c biệt là ảnh hưởng của vốn xã hội đối với quá trình tìm kiếm việc làm của

họ làchưa nhiều Chính vì vây, luận văn lựa chọn đề này này với hi vọng góp mộtphầncôngsức làmgiàuthêmnhữnghiểubiếtvềnhómđốitượngnày

3 Mụcđích,đốitƣợngvàphạmvinghiêncứu

Mục đích của nghiên cứu, đúng như tên gọi của đề tài là tập trung làmrõảnh hưởng của vốn xã hội đối với quá trình tìm kiếm việc làm của nhữngngườigiúp việc gia đình tại Hà Nội Khách thể hay đối tượng của nghiên cứulà nhữngngười hiện tại đang làm công việc này tại Khu đô thị Bắc Linh Đàm.Cụ thể hơn,ởđây trong toànthểcácc ô n g t r ì n h c ủ a K h u đ ô t h ị b a o

g ồ m chung cư cao tầng – liền kề - biệt thự, luận văn chỉ tập trung khai thácthôngtin bằng phương pháp ghi chép điền dã đối với nhóm đối tượng đang làmviệccácchungcưcaotầng

Để làm rõ vấn đề hay để đạt được mục đích đã đặt ra, về cơ bản, nghiêncứuđượcthựchiệnmộtcáchtuầntựtheo3bước nhưsau:

Đầu tiên là tổng hợp và phân tích nhằm làm rõ các khía cạnh củakháiniệm “Vốnxã hội” thôngqua việc tìm hiểuvà so sánhc á c q u a n đ i ể m

p h ổ biếnvàthamkhảomộtsốvấnđềcóliênquan.Liênhệvàđốichiếunhững

Trang 14

khía cạnh của khái niệm “Vốn xã hội” với những đặc điểm/ diễn biến của xãhộiViệt Nam và ảnh hưởng của chúng đối với những lao động giúp việc giađìnhtronggiaiđoạnnày.

Thứ hai là thực hiện phương pháp điền dã tại Khu đô thị Bắc LinhĐàmđểq u a n s á t n h ữ n g đ ặ c đ i ể m c ủ a c á c c h u n g c ư h i ệ n đ ạ i v ớ i v a i t r ò l à

m ộ t không gian sống đang trong quá trình hình thành và phát triển, phỏng vấn (tròchuyện) những người giúpviệc gia đình hiện tại đang làm việc tại đây để ghichép những câu chuyện thực

tế về quá trình tìm kiếm việc làm, thươnglượng,thựchiệncôngviệc,chuyểnđổicôngviệcđãvàđangdiễnratạinhữngtòanhàcaotầngnày

Cuối cùng, từ những câu chuyện thực tế, phân tích và đối chiếu với cáckếtquả đã thu được ở các bước nghiên cứu trước nhằm đạt được mục tiêucủanghiêncứu.Đồngthời,cácgiaiđoạncủa quátrìnhtìmviệccũngđượcđàosâu tức để làm rõ ảnh hưởng của vốn xã hội đối với một số bước trong quátrình tìm kiếm việc làm của cáckhách thể nghiên cứu Tương ứng với cácbướclànộidungcủacácchươngtrongluậnvăn

4 Phươngphápnghiêncứu

Trong giai đoạn đầu của nghiên cứu, tương ứng với mục tiêu đã đặt ralàm

rõ các khía cạnh của khái niệm và sự liên quan của chúng với nhau,phươngpháp chủ yếu là tổng hợp và phân tích tài liệu Tuy nhiên, để có thể điđến bản chất củavấn đề, luận văn không chỉ liệt kê các các quan điểm về kháiniệm mà còn nỗ lực chỉ ra sự phát triển có tính kế thừa giữa chúng vớinhau.Đồng thời, gắn kết chúng với những đặc trưng và những biến đổi trong xãhộiViệt Nam, đặc biệt là những sự kiện có ảnh hưởng tới đối tượng củanghiêncứu làlaođộnggiúpviệc gia đình

Giaiđ o ạ n h a i , n g ư ờ i n g h i ê n c ứ u t r ự c t i ế p t h ự c h i ệ n v i ệ c p h ỏ n g

v ấ n điềndãtạikhuvựcđãlựachọn.Đểphùhợpvớinộidungvàmụctiêunghiên

Trang 15

cứu,phươngphápphỏngvấnmởđượclựachọn.Mộtsốcâuhỏiđượcchuẩnbị trước,tuy nhiên tùy thuộc vào hoàn cảnh và mức độ tham gia của đối tượngphỏng vấn mà các câu hỏi phỏng vấn được nêu lên một cáchphù hợp do đóquá trình phỏng vấn không bị đóng khung theo kịch bản cố định Dongườinghiên cứu cũng là công dân cư trú tại địa bàn và để tránh những rào cảntâmlý từ phía người được phỏng vấn, người nghiên cứu tùy vào tình huống cụthểmà có thể thông báo cho đối tượng biết về việc phỏng vấn hoặc khôngthôngbáo mà chỉ thực hiện như một cuộc trò chuyện thường ngày Một số đốitượngđược lựa chọn để thực hiện việc phỏng vấn sâu và có ghi chép, còn lại, phầnlớn cáccuộcphỏng vấnsẽđượcchéplại theo trínhớsau khi tròchuyện.

Về phương pháp chọn mẫu phỏng vấn ở giai đoạn 2, tổng sốlượngphỏngvấn(tròchuyện):hơn30cuộcđượcthựchiệntrongkhoảngthờigiantừ 3/2018 tới tháng 12/2019, với các đối tượng là người giúp việc gia đình (18trường hợp), vợ hoặc chồng chủ nhà (7 trườnghợp) và những người có liênquan như người thân chủ nhà, lao công, bảo vệ… (08 trườnghợp) Nhữngcuộc phỏng vấn (trò chuyện) ban đầu được thực hiện tại các căn

hộ, sân chơitrẻ em và một số khu vực khác tại các tòa chung cư của KĐT mộtcách ngẫunhiên Sau đó, những trường hợp điển hình được lựa chọn để phỏngvấn sâu,ghi chép chi tiết và đưa vào làm dẫn chứng tiêu biểu trong luận văn là04người giúp việc và 03 chủ nhà 04 trường hợp tiêu biểu điển hình đượclựachọn để đảm bảo cân đối về cả mặt địa lý và thời gian Cụ thể, Khu ĐôthịLinh Đàm có thể được chia thành hai khu vực chính là: khu vực “Bán đảo” –thuộc địa phận phường Hoàng Liệt (bao gồm các tòa nhà HH, VP và tác tòanhàthuộc dựánX2) và khu vực“Mởrộng” – thuộc địa phận phườngĐ ạ i Kim(Baogồm các tòa nhà thuộc dự án X1, các tòa nhà thuộc dự ánO C T , cụm tòanha Ecolake View -32 Đại Từ), nên mỗi khu vực được lựa chọn02trườnghợp.Trongmỗikhuvựcsẽcó01trườnghợpthuộccáctòanhàcũ-

Trang 16

tức thuộc dự án xây dựng ở thời kỳ đầu (HUB xây dựng) và 01 trườnghợpthuộccáctòa nhà mớidocácđơnvịkhácthực hiện.

Giaiđoạnba,kếtquảcủaquátrìnhđiềndãsẽđượckếthợpvớiđốichiếuvới những lý thuyết thuđược từ các bước trước đó để tiến tới việc hoàn tấtnghiên cứu Trong giai đoạn này, từng giai đoạntrong quá trình tìm kiếm việclàm sẽ được phân tích riêng để có thể làm rõ và đi đến kết luận về ảnh hưởngcủavốn xã hội đối với quá trình tìm kiếm việc làm của đối tượng nghiên cứu.Cáckết quả của quá trình phỏng vấn trước đó sẽ được sử dụng để phân tíchvàkếtluậntronggiaiđoạnnày,đặcbiệtlànhữngcâuchuyệntiêubiểu

5 Đónggópcủaluậnvăn

Thứ nhất, luận văn góp phần tìm hiểu thêm về khái niệm “Vốn xã hội”vàmối liên quan giữa các cách định nghĩa khác nhau về khái niệm “Vốnxãhội”vớimộtsốđặcthùcủaxãhộiViệt.Ngoàira,luậnvăncũnggópphầnlà

m rõ mối quan hệ giữa vốn xã hội với lòng tin, vốn xã hội và những nhân tốcó liên quan như đạo đức - luậtpháp - lợi ích và tương tứng với chúng làmốiliênhệgiữacácđịnhchếnhưnhànước,thịtrườngvàxãhộidânsựvớivốnxãhội

Thứhai,thôngquanhữngtrườnghợptạiKhuđôthịLinhĐàm,luậnvă

n góp phần phân tích những nhu cầu về người giúp việc gia đình tại các khuchung cư Đồng thời, cũng phân tích một số khía cạnhtrong công việc giúpviệc gia đình và quá trình tìm kiếm việc làm của họ Quá trình nàycho thấyảnh hưởng của mạng lưới những mối quan hệ mà rõ ràng nhất là mạnglướiquan hệ giữa những người phụnữ trung niên trongquá trìnhviệckếtn ố i người giúpviệc vớichủnhà

Thứ ba, luận văn phân tích và góp phần cho thấy ảnh hưởng của vốn xãhộiđối với các giai đoạn khác nhau trong quá trình tìm kiếm việc làm.Trongđó,trongt ừn gg ia iđ oạ n m à những q ua nđ iể m khácnhauvề vốnxãhộitrở

Trang 17

nên rõ ràng và qua đó khẳng định ảnh hưởng mạnh mẽ mang tính quyết địnhcủavốn xã hội đối với quá trình tìm kiếm việc làm của những người giúpviệcgiađình.

6 Bốcụcluậnvăn

Ngoài phần mở đầu vàphầnkết luận,luậnvăn gồm3chương:

Chương 1: Khái niệm “Vốn xã hội” và một số vấn đề có liên

quan.Chương2:Chung cưLinh Đàmvà ngườigiúpviệcgia đình

Chương3: Vốnxãhội vàcác giai đoạn trongquátrìnhtìmviệclàm

Trang 18

NQUAN

Thuật ngữ “Vốn xã hội” đã được giới thiệu và sử dụng trong khoa họcxãhội trong khoảng trên dưới ba thập niên trở lại đây một cách khá thườngxuyên.Một số tổ chức uy tín hoặc học giả danh tiếng đã đưa ra nhữngđịnhnghĩanhất địnhvề khái niệm“Vốnxãhội”trongnhữngcông tr ìn h củahọ.Tuy nhiên, công bằng mà nói, cho đến thời điểm hiện tại giới nghiên cứu vẫngặp nhiều khó khăn để có thể

đi đến một sự đồng thuận cuối cùng về nội hàmcủakháiniệmnày

Tình trạng đã nêu trên phản ánh một thực tế nằm ngay trong nội tạicủathuật ngữ “Vốn xã hội” là nó đang cố gắng mô tả một “(nhóm) đối tượng”–“thực thể” mang tính đa – chiều – kích liên ngành, bao hàm nhiều yếu tố -phương diện có mối quan hệ phức tạp khó đo lường và có thể diễn giảitheonhiều cách khác nhau Quá trình khảo sát các tài liệu cho thấy các nhànghiêncứu thường căn cứ theo bối cảnh, mục tiêu và đối tượng của công trìnhnghiêncứu để lựa chọn cách thức tiếp cận và nội hàm của khái niệm một cáchphùhợp.N h ì n c h u n g , d ù đ ô i k h i q u a n đ i ể m c ủ a c á c n h à n g h i ê n c ứ u c ó t h ể

c ó nhiều khác biệt nhưng các định nghĩa được đưa ra vẫn ít nhiều có sự giao thoavới nhau

Trong bài „Tìm hiểu vốn xã hội‟, tác giả Trần Hữu Quang đã nêu ra vấn đềtrướckhinỗlựckháiniệmhóakháiniệmtừcáchtiếpcậnxãhộihọc:“Vốnxã

hội là một thuật ngữ… được dùng để chỉ một thực thể bao quát đến mứckhá mơ hồ và khó nắm bắt… có thể nói cho đến nay thuật ngữ này vẫn chưađược khái niệm hóa một cách đầy

đủ, hay nói cách khác, nó chưa trở thànhmột khái niệm khoa học thực

xãhội”,TạpchíKhoahọcxãhội.Tươngtựnhưthế,nhàkinhtếhọcTrầnHữu

Trang 19

Dũng cũng đã có nhận định tương tự khi cho rằng vốn xã hội là mộtý

n i ệ m rấtlinhđộng,thậmchímậpmờ…

nhưnghữuích.Ôngchorằngýniệmvốnxã hội là một cầu nối giữa tiếp cận kinh tế và tiếp cận xã hội, nó cho

thấy bảnchất và mức độ của sự tương tác giữa các cộng đồng với thể chế có ảnhhưởngquantrọngđếnthànhtựukinhtếnhưthếnào

Xuất phát từ đặc điểm liên ngành của chuyên ngành Việt Namhọc,chương 1 sẽ khảo sát chung về một số vấn đề có liên quan và một sốquanđiểm về nội hàm của khái niệm “Vốn xã hội” trước khi ứng dụng chúngvàonhững chươngtiếptheo

1.1Thuậtngữ“Vốnxãhội”:LòngtinvàMạnglưới

Thuậtngữ“Vốnxãhội”đượcghéptừhaitừ“Vốn”và“Xãhội”.Bảng

1.1 thể hiện các ý nghĩa mà hai từ này được biểu đạt được khi đứng độc

lập.Trước khi đi đến với những nỗ lực khái niệm hóa “Vốn xã hội” thànhthuậtngữ chuyên ngành với nội hàm xác định, từ bảng 1.1, có thể nhận ranhiềuphương án phối hợp từ hai yếu tố trên để tạo thành các cách hiểu (nộidung)khácnhauvề“Vốnxã hội”,vídụ:

a Toàn bộ (nguồn vốn) tài sản vật chất mà loài người tương ứngvớimột trìnhđộpháttriển nhấtđịnhcủa loài người

l ị c h s ử ) nhấtđịnh

Trang 20

xuấtkinh doanh, nói chung trong hoạtđộngsinh

lợi.Chung vốnmở mộtcửa hàng Đi

buôn lỗ vốn Bán vốn(bán với giá

khônglấylãi).Vốnđầutư.

2 Tổng thể nói chung những gì

sẵncó hay tích lũy được, dùng trongmột lĩnh

vực hoạt động nào đó, nóivề mặt là cần

thiết để hoạt động cóhiệu quả.Vốn kiến

1 Hình thức sinh hoạt chung có

tổchức của loài người ở một trình độphát triển nhất định của lịch sử, xâydựng trên cơ sở một phương

thứcsảnxuấtnhấtđịnh.Xãhộiphongkiế

n.Xãhộitưbản.Quyluậtp h á t triển củaxãhội.

2 Đông đảo những người cùng

sốngtrong một thời (nói tổng quát).Dưluận xã

hội Trong gia đình, ngoài xãhội.Làmcôngtác xãhội.

d Nguồn vốn, bao gồm cả vật chất – phi vật chất và hữu hình – phihữuhình, mà một cá nhân tích lũy được trong quá trình xã hội hóa Chú ý là kháiniệm xã hội hóa ở đây mang

ý nghĩa quá trình một cá nhân trưởng thành vàhòanhậpvàoxã hội

Trang 21

e Tổng thể những gì có sẵn, bao gồm cả vật chất – phi vật chất vàhữuhình – phi hữu hình, mà một cá nhân được thụ hưởng (và phải chấpnhận), khilàthànhviêncủa mộtxã hộinàođó.

Những ví dụ nêu trên cho thấy một “biên độ co dãn” rất lớn trong cácýnghĩa mà haiyếutố“vốn”và“xã hội” cóthểbiểuđạt,dẫnđến tínhđa–chiều

– kích của thuật ngữ “vốn xã hội” Ở cách hiểu đơn giản và phổ biến nhất, cóthểhiểu vốn xã hội là mạng lưới những mối quan hệ của một cá nhân; ở quymôlớnnhất,cóhiểuvốnxã hộilà toànbộthựctạiđanghiệnhữu

TrongtiếngAnh,từđiểnOxford cómộttừmụcriêng cho“SocialCapital”:

socialcapital(noun)[ u n c o u n t a b l e ]

Then e t w o r k s o f r e l a t i o n s h i p s a m o n g p e o p l e w h o l i v e a n d w o r k i

n a particularsocietythat enablethesocietytoexistand besuccessful

Building social capital requires trust and participation

amongindividuals.

Themiddle-class kid,whosedadknowsthecompanydirector, issaid

tohavemore socialcapital.

Corporationstransformsocialcapitalintoeconomiccapital[50,tr.38]

Tạm dịch:(những) mạng lưới (những) mối quan hệ giữa những

ngườiđang sống và làm việc ở một xã hội nhất định mà cho phép xã hội đó có

thểtồntạivà pháttriển Trong cáchgiảinghĩanày, tathấy rõcơsởcho“V

ốnxã hội” - “Social Capital” chính là mạng lưới mối quan hệ, đồng thời, thuậtngữ cũng nhấn mạnh về tầmquan trọng mạng lưới quan hệ trong việc duy trìxãhội

Cách hiểu này sẽ được thể hiện rõ hơn khi quan sát kỹ cách chuyểnngữthuật ngữ “Capital”, mặc dù trong tiếng Việt được dịch là “Vốn”, nhưng thựcchất mang ý nghĩa là “Tưbản” bởi thuật ngữ “Tư bản”, ngoài các phần có thểlượnghóa,thìcònhàmchứayêutốmốiquanhệởtrongđó.Mộttrongnhững

Trang 22

Lòng tin

Vốn xã hội

Các mạng lưới quan hệ

cách định nghĩa phổ biến được biết đến là của Karl Marx thì tư bản không(chỉ)

là tiền, không chỉ là máy móc, công cụ, nguyên liệu, hàng hóa, mà làquan hệ laođộng sản xuất của xã hội Nói cách khác, tư bản (capital) chính làmối quan hệgiữa con người với con người trong xã hội (social relation) haychính lànhântốchiphốimạnglướixãhội

Những mối quan hệ tạo thành mạng lưới xã hội Cơ sở cho nhữngmốiquan hệ chính là lòng tin, niềm tin, sự tín nhiệm hay sự tin cậy Có thểhiểu,lòng tin chính là điểm tựa cho những mối quan hệ, dù là ở kích cỡ bénhất làmối quan hệ giữa hai cá nhân hay ở những quy mô lớn như mối quan

hệ giữacác thành viên của một cộng đồng, những công dân của một quốc giahay

củatoànthểthếgiớiloàingườivớinhau.TrongbảnbáocáocủaOECDđãnê

urõ:“Ta có thể xem xét sự tin cậy vừa là nguồn gốc của vốn xã hội vừa là

kếtquả của loại vốn này Như một giá trị thay thế rất gần với các chuẩn mực,niềm tin và giá trị làm nền tảng cho sự hợp tác xã hội”[27, tr.15].Lòng

tin làđiểmtựa chonhữngmốiquanhệ,vậynhữnggìsẽ là điểmtựacholòngtin?

Sơđồ1.1:Mốiquanhệgiữalòngtin vàvốn xãhội.Nguồn:Tácgiả tổnghợp

Trang 23

Những nhântốlà điểm tựa cho niềm tin để tạo thànhc á c m ạ n g

l ư ớ i , như trong định nghĩa của khái niệm “social capital” đã nêu lên, sẽ là cơsởcho phép xã hội có thể tồn tại và phát triển Đồng thời, việc lựa chọn quymô,mô tả và nhấn mạnh những nhân tố đó cũng chính là quá trình hình thànhnênnhữngq u a n đ i ể m k h á c n h a u v ề k h á i n i ệ m n à y Đ i ề u n à y c ó t h ể đ ư ợ c n

(capital social) Theo quan điểm của ông, vốn xãhội là một„„mạng lưới lâu bền

bao gồm các mối quan hệ quen biết nhau vànhận ra nhau, (các mối liên hệ này)

tr.120].PierreBourdieucoivốnxãhộilàmạnglướiquanhệvàvớimộtcánhânthì

„„khốilượngvốnxãhộicủamộttácnhâncụthểnàođóphụthuộcvàomứcđộliên hệ rộng hay hẹp mà anh ta có thể huy động được trong thực tế, đồng thờicũng phụ thuộc vào khối lượng của vốn kinh tế, vốn văn hóa và vốn biểutượng‟‟[32,tr.121]

Trang 24

Vốn kinh tế

Vốn văn

nhân

Vốn biểu tượng

Vốn xã hội

Sơđồ 1.2:VốnxãhộitheoquanđiểmcủaPierre Bourdieu.

Nguồn:Tácgiảtổnghợp

Như vậy, đối với một cá nhân thì các loại vốn không hề tồn tại độc lậpmà

có thể chuyển hóa qua nhau Điều này khá dễ hiểu và hoàn toàn có thểquan sátđược trên thực tế khi một cá nhân có thể dùng tiềm lực về kinh tế,phong cáchsống hay hiểu biết của bản thân để gia tăng mạng lưới cácmốiquanhệ.Ngoàira,theoquanđiểmcủaBourdieu,vốnxãhộicóthểbị/được

„„định chế/thể chế‟‟ hóa, mang hàm ý các mạng lưới này ngoài những rằngbuộcmang tính cụ thể hay trừu tượng thì cũng ít nhiều được „„quychuẩnhóa‟‟hay„„cưỡngbức‟‟ởnhữngmứcđộkhácnhau

1.2.2 Quanđiểm củaJames Coleman&RobertPutman

Tiếp thu những quan điểm của Bourdieu, nhưng Coleman và Putnamđãđặt vấn đề khác đi khi nhấn mạnh rằng vốn xã hội bao gồm các mạng lưới xãhội, các chuẩn mực (norms)

và sự tin cậy trong xã hội (social trust), nhữngnhân tố này chính là những nền

tảng giúp các thanh viên có thể hành độngcùng với nhau:“Hiểu một cách

tương tự như vốn vật thể hay vốn con người-đây là những phương tiện và (những kỹ năng) đào tạo (có tác dụng) làm giatăngnăngsuấtcủacánhân,

„vốnxãhội‟nóitớinhữngkhíacạnhđặctrưng

Trang 25

đặctrưngcủa tổchứcxãhội

xãhộiởcáccộngđồngmà ông nghiên cứu Quan điểm này cũng rất gần với quan điểm của Ngânhàng thế

giới hiện này về vốn xã hội :“Vốn xã hội (là một khái niệm) có liênquan tới

những chuẩn mực và mạng lưới xã hội dẫn tới hành động cụ thể.Ngàycàngcónhiềusựkiệnchứngminhrằngsựgắnkếtxãhội–tứcvốnxã

Trang 26

hội – đóng vai trò trọng yếu đối với việc giảm nghèo và sự phát triển conngười vàkinhtếmộtcáchbềnvững”[44,tr.36].

Như vậy, từ Bourdieu tới Coleman & Putnam có thể thấy được sự thayđổi

về chủ thể xem xét đã dẫn tới sự thay đổi về quy mô, tính chất, cũngnhưtầmảnhh ư ở n g c ủ a k h á i n i ệ m Đ ồ n g t h ờ i , c ũ n g c ó t h ể n h ậ n r a m ố i l i ê n

h ệ giữa hai quan điểm khi “mạng lưới quan hệ” của mỗi cá nhân vừa góp phầnxây dựng lại cũng chịu ảnh

hưởng mạnh mẽ của“đặc trưng của tổ chức xãhội”và quá trình chuyển hóa các

nguồn vốn khác nhau (vốn kinh tế, vốn vănhóa, vốn biểu tượng…) của mỗi cá

nhân có mối liên hệ chặt chẽ với“nhữngchuẩn mựcvà sựtincậychung”trongquan

điểmcủaColeman &Putnam

1.2.3 Quanđiểm củaFrancis Fukuyama

Nhà chính trị học người Mỹ gốc Nhật Francis Fukuyama nhận thứcrõràngvềtínhtrừutượngvàtínhliên/đachủthểcủa„vốnxãhội‟khiôngđưaraquan điểm

của mình về khái niệm này, ông cho rằng :“Vốn xã hội là mộtchuẩn mực phi chính thức được

biểu hiện trong thực tế (có tác dụng) thúc đẩysự hợp tác giữa hai hay nhiều cá nhân Các chuẩn mực làm nên vốn xã hội cóthể bao gồm từ chuẩn mực có đi có lại giữa hai người bạn, cho tới những họcthuyết phức tạp và được kết cấu một cách tinh tế như Ki – tô giáo hay Khổnggiáo Những chuẩn mực này phải được biểu hiện trong thực tế trong mối liênhệcó thực giữa con người vớiconngười:chuẩnm ự c c ó đ i c ó l ạ i t ồ n

t ạ i trong niềm tin tiềm thể trong mối xử sự của tôi với mọi người, nhưng nó chỉđược hiện thực hóa khi tôi xử sự với bạn bè của tôi mà thôi Theo quan điểmnày, sự tin cậy, các mạng lưới xã hội, xã hội dân sự, và những thứ tương tự,vốn gắn liền vớiv ố n x ã h ộ i , đ ề u l à n h ữ n g h i ệ n t ư ợ n g

t h ứ p h á t , n ả y s i n h d o (từ)vốnxãhộichứkhôngphải làbản thânvốn xãhội”[39,tr.36].

Nếux e m x é t m ộ t c á c h s â u x a , t h ì c ó t h ể c h o r ằ n g F u k u y a m a đ ã c o i

„vốnxãhội‟chínhlànhântốcấuthành(chỉđịnh)nênnhữngđặctrưngvăn

Trang 27

hóa–tậpquánđangchiphốixãhộihaynhưcáchdiễnđạtcủaônglà„thànhtố văn

hóa‟ trong quan điểm rằng :“(Vốn xã hội) cấu thành nên thành tố vănhóa của những xã

hội hiện đại – những xã hội mà kể từ thời kỳ Khai Sáng đãđược tổ chức dựa trên cơ sở của các định chế chính thức và trên nhà nướcpháp quyềnvàlýtính”[39,tr.37].

Như vậy, nếu xuất phát từ quan điểm của Fukuyama thì phải gắn „vốnxãhội‟v ớ i n h ữ n g đ ặ c đ i ể m đ ã c ấ u t h à n h n ê n t h ế g i ớ i đ ư ơ n g đ ạ i ( h a y n h

ữ n g quan điểm về các định chế và các nhà nước) trong tiến trình lịch sử, đồng thờiđặt “vốn xã hội” như một thành tốp h i

c h í n h t h ứ c n h ư n g v ẫ n c h i p h ố i m ộ t cáchtinhtếvàmạnhmẽtoànxãhộilẫntừng cá nhâncụthể

1.3 Cácnhântốảnhhưởng

Nếunhìnmộtcáchtổngquát,“lòngtin”,“sựtincậy”hay“sựtínnhiệm”có thểđược đảm bảo thông qua 03 nhóm yếu tốm à t a t ạ m g ọ i t ê n m ộ t c á c h đại diện

là:“pháp luật”, “lợi ích” và “đạo đức” Mà ở đây, mỗi yếu tố

thựcchấtlàđạidiệnchonhữngnhóm„cơchế‟vớivaitròvàchứcnăngkhácnhau:

-“Pháp luật”:đại diện cho những những cơ chế mang tính bắt buộc phảithực

hiện, có bộ máy tương ứng để thực thi và có sự trừng phạt trực tiếpkhicácthànhviêntrongxãhội vi phạm.Pháp luật làhoàn toànkhách quan

-“Lợiích”:đạidiệnchonhữngcơchếrằngbuộcxuấtpháttừquyềnlợi,mà

cụ thể nhất là những quyền lợi về kinh tế giữa những đối tác trong thỏathuận Nhận định về quyền lợi trongmột thỏa thuận mang tính chủ quan giữacác bên

-„Đạođức‟:đạidiệnchonhómcác yếutốnhưluânlýphongtụctậpquán,luân lý, truyền thống,

tôn giáo… là những cơ chế rằng buộc mang tính vôhình, vừa mang tính tự nguyện vừa mang tínhbắt buộc gián tiếp, ở đây khôngcó một bộ máy tương ứng chuyên trách thực thinhưng có nhiều nhân tố vôhình khácđểduytrìcơ chếnày

Trang 28

Pháp luật

Đạo đức

Lợi ích

Một lần nữa phải nhấn mạnh là những nhân tố này hoàn toàn có thể nhậndiệnmột cách độc lập nhưng không bao giờ có thể tách bạch khỏi nhau Mỗicá nhântrong xã hội đều vừa là những người thực thi vừa là đối tượng bị chiphối củanhững nhân tố này Trong trạng thái toàn hảo nhất, cả ba yếu tốphốihợpnhịpnhàngvớinhauđểduytrì „lòngtin‟,cảlòngtingiữacáccánhânlẫn

„lòngtin‟chungnhưlàgiátrịcủamộtxãhội

Lòng tin

Sơđồ1.4:Lòng tin vàcácnhân tố.Nguồn:Tácgiả tổnghợp

Tuy nhiên, trên thực tế không nhất thiết cả ba phải nằm ở vị trítươngđương nhau mà tùy vào tính huống cụ thể Ví dụ : Hợp đồng lao độnggiữanhân viên và công ty là một giao dịch được pháp luật bảo hộ và hàm chứamốiquan hệ đạo đức ở trong đó, tuy nhiên, điều cốt yếu nhất chi phối tất cả lạichính là yếu tốlợiích mà mỗibêncóđượctronggiao kèonày

Tươngứ n g v ớ i n h ữ n g y ế u t ố ở t r ê n , ở q u y m ô x ã

h ộ i , t ồ n t ạ i n h ữ n g định chế tương ứng, như là sự khách thể hóa hoàntoàn các yếu tố trên và đảmbảo cho những cơ chế trên hoạt động hiệu quả Ở đây, ta có thể liệt kê vào03nhómđịnhchể chủ yếu:nhà nước,thị trườngvàxãhộidânsự

Trang 29

Nhà nước

sự

Xã hội

Sơđồ 1.5:Cácđịnh chếvà xãhội.Nguồn:Tác giảtổnghợp.

Nhà nước với cơ chế chính là pháp luật, đại diện cho mối liên hệtheochiều thẳng đứng từ trên xuống dưới giữa cá nhân với xã hội Thị trườngvớicơ chế chính là lợi ích, đại diện cho những liên kết ngang trong xã hội Xãhộidân sự là sự mối liên hệ theo cụm mạng lưới, đa chiều, lúc đậm đặc lúc rời rạcnhưng không đứt đoạn trong xã hội Không thể nóirằng đạo đức, phong tụctập quán, truyền thống và các giá trị… nằm hoàn toàn trong địnhchế xã hộidân sự, tuy nhiên, chúng ta hoàn toàn có thể quan sát thấy một vai tròtrọngyếu của địnhchếnàytrongviệcduytrìchúng

Trang 30

Sơđồ1.6:Cácđịnh chếvàcácnhân tố.Nguồn:Tácgiảtổnghợp

1.4 Cácđịnhchếtruyềnthốngtrongxãhội Việt

Những gì đang xảy ra ở hiện tại luôn luôn bao hàm những “trầm tích”củaquá khứ Với khách thể nghiên cứu là người giúp việc gia đình thì nhữngnhân tốtrong mạng lưới quan hệ và cách thức họ sử dụng nó là biểu hiện rõràng nhấtcủa “Vốn xã hội” Tuy nhiên, thực tại đó chỉ có thể được thấu hiểunếu được kếtnối với những phân tích với những trầm tích của quá khứ, đặcbiệt là vai trò củanhững định chế trong tâm thức của những con người đanghiện hữu Những nộidung đã nêu trên là cơ sở để hiểu rõ hơn về hai nhân tốmang nétđặc trưngcủaxãhộiViệt:giađìnhvàlàng

1.4.1 Ýniệm“giađình’’trongtâm thứccủaxãhộiViệt

Gia đình luôn là một nguồn vốn quan trọng trong bất kỳ nền vănhóanào.NhưngđiểmkhácbiệtmangtínhđặcthùcủaxãhộiViệtlàsựchiphốicótínhbaotrùmcủaýniệmnàylêntoànthểxãhội.Cóthểnói,đâyvừalà

Trang 31

một thứ vốn lớn lao, vừa là một thứ “của nợ” không thể chối từ đối vớimỗingười Việt.

Một trong những thể hiện rõ ràng nhất là ở trong ngôn ngữ Việc xưnghôtrong tiếng Việt đòi hỏi một trật tự rất chặt chẽ Trong đó, mỗi cá nhân khithamgia vào hội thoại đều phải lựa chọn cách xưng hô “như thể trong giađình” vớiđối phương, dù họ là người xa lạ Trong tiếng Việt có từ “đồng bào”xuất phát từ truyềnthuyết về sự khởi đầu từ “bọc trăm trứng” do một mẹ sinhracủa mọicộngđồngngườiViệt

Ý niệm về “gia đình” chi phối cả lên các định chế nhà nước và các địnhchếthị trường Trong cả những tình huống tranh chấp, cách xử lý “thấu tínhđạt lý” luôn là yêu cầu mà xã hội đặt

ra Các bên tranh chấp luôn hướng tớiviệc “đóng cửa bảo nhau” để điều phối lợiích theo hướng “dĩ hòa vi quý”.Trong các giao dịch kinh tế, việc có thể kết thân

“như anh em” đôi khi cònquantrọnghơnnhữnghợpđồngchặtchẽnhất

Sự chi phối của ý niệm “gia đình” trong xã hội Việt là nhân tố đầutiênvàmangtínhnềntảngchothấyảnhhưởngcủavốnxãhộiđốivớiquátrìnhtì

m kiếm việc làm của người giúp việc gia đình, cũng là quá trình tìm kiếm vàtuyển dụng lao động của các chủ nhà theo quan niệm về

Trang 32

1.4.2 Vai tròcủa“khônggianlàng”đối vớimạnglưới quanhệ

Có thể nói, đối với người Việt trong quá khứ, làng như là điểm hội tụcủacảbađịnhchếnhà nước–thịtrường– xã hộidânsự

Nếunhìn từ quan điểm “Khếướcxã hội”,với ngườiViệtmangt â m thức “phépvua thua lệ làng” thì hương ước có thể còn mang tính “khế ước”cao hơn rất nhiều so với những điều luậtchính thức Xã hội Việt Nam trongquá khứ không khuyến khích việc giaothương buôn bán Những người làmthương mại thường không được trọng thịtrong xã hội theo quan niệm “sĩ –nông – công – thương‟‟ Trong một xã hộitiểu nông tự cung tự cấp, nhữngphân tích thị trường mang tính lý thuyết về “bàntay vô hình‟‟ hầu như là vônghĩa Tuy nhiên, các yếu tố mang tính “xã hội dânsự” lại được gieo mầm vàcó nhiều ảnh hưởng, nhất là trong quá trình di cư

“Hội đồng hương nhữngngười cùng làng” có lẽ là hội nhóm phổ biến nhất vàhoạt động hiểu quả củanhữngngườilaođộng phổthôngdi cưtừnôngthônrathànhthị

Khôngp h ả i v ô c ớ m à n g ư ờ i V i ệ t c ó c â u “ B á n a n h e m x a m u a l á n g giềng gần” Điều này phản ánh một niềm tin mạnh mẽ của người Việt vớinhững người hàng xóm Niềm tinnày bắt nguồn từ quá trình sống chung vàlàm việc chung đòi hỏi sự gắnkếtmạnhmẽtrong sản xuấtn ô n g n g h i ệ p Ngoàira, quan niệm “giữ đất”và“trở về” vốnăn sâu vào tiềm thứcc ủ a những người nông dân, cũng là một cơ

sở để mỗi người an tâm hơn từ đó giatăng niềm tin trong quá trình xây dựngmối quan hệ, dù là mối quan hệ giữachủ nhà với người lao động, chủ nhà vớinhững chủ nhà khác và đặc biệt làgiữanhữngngườilaođộngvớinhau

Trang 33

Những khảo sát về mặt lý thuyết ở trên giúpc h ú n g t a đ i đ ế n

m ộ t s ố pháthiện cơbảnnhưsau:

Có nhiều cách hiểu khác nhau về “Vốn xã hội”, nhưng những cách hiểunày

có liên quan với nhau và có thể được sử cùng nhau để phân tíchả n h hưởng của “Vốn xã hội”–nóichungtới đốitượngnghiêncứu

Những chương tiếp theo, qua những khảo sát thực tế tại không gianchung

cư và quá trình khai thác điền dã với những người đang làm việc tạiKhu đô thịLinh Đàm, sẽ làm rõ hơn ảnh hưởng của Vốn xã hội đối với quátrìnhtìmkiếmviệclàmcủa ngườigiúpviệc giađình

Trang 34

CHUNGCƯLINHĐÀMVÀNGƯỜIGIÚPVIỆCGIAĐÌNH

2.1 ChungcưL i n h Đàmvànhucầuvềlaođộnggiúpviệcgiađình

2.1.1 Khái niệmnhàchungcưvà căn hộchung cư:

Khái niệm nhà chung cư có từ rất lâu ở cả phương Tây và phươngĐông.Đây là giải pháp tận dụng được tối đa quỹ đất, giải quyết được bài toántập trungdân số ở các đô thị lớn Từ thời La Mã cổ đại, thế kỷ thứ VI trướccông nguyên

đã sử dụng khái niệm “nhà chung cư” (condominium), trongtiếng Latin “con”

có nghĩa là “của chung” và “dominium” là “quyền sở hữu”hay “sử dụng” Ngàynay, “condominium” (được viết tắt là “condo”) là mộthình thức quyền sở hữuchứ không phải là hình thức tài sản nguyên vẹn Mộtcondominium được tạo radưới một khế ước về quyền sở hữu, đồng thời vớiviệc ghi nhận khuôn viên khuđất và mặt bằng công trình trên vị trí xây dựng.Các căn hộ ở được tạo ra đồngthời và nằm bên trong khuôn viên khu đất nhàchung cư

Ở Việt Nam trước đây, vào thời kỳ chiến tranh hay những năm đầuthốngnhất đất nước, nhà chung cư được biết dưới một cái tên khác là: khu tậpthể Các khutập thể được xây dựngtheo phươngchâm “nhanh, bền, tốt,r ẻ ” để phục vụ cán bộ côngnhân viên hưởng lương từ ngân sách nhà nước.Mặcdùc ó n h ữ n g c ô n g t r ì n h x â y d ự n g x e n k ẽ , p h ụ c v ụ c h o c á n b ộ c ủ a m ộ t

c ơ quan, đơn vị nhưng chủ yếu các nhà ở tập thể này được xây dựng thành cáckhu vực quần thể riêng biệt,tạo thành các tiểu khu nhà ở như các Khu tậpthể:KimLiên,TrungTự,ThànhCông,GiảngVõ,VănChương

Trang 35

Hình2.1:Chung cưtruyềnthống.Nguồn:Internet

Hình2.2:Chung cưhiệnđại.Nguồn:Internet

Thiếtkếcủacáckhutậpthểnàytheođúngnghĩanhàchungcưvớiđầyđủcácchứcnăngđượcxâydựngđồngbộkèmtheo,đápứngyêucầuvàgóp

Trang 36

phần ổn định đời sống của cư dân Dưới cơ chế bao cấp, việc sử dụng nhà ởtậpthể hoàn toàn không mất tiền Nhà chung cư được coi như là giải pháp tốiưucho các bài toán về nhà ở của các tầng lớp lao động có thu nhập cố địnhởngưỡng từ trung bình tới thấp (như giáo viên, viên chức, công chứcnhànước…) trong điều kiện sự gia tăng dân số cơ học khiến giá đất trở nênngàycàngđắtđỏ.

Hiện nay, Việt Nam đang từng bước khẳng định mình trong nền kinh tếthịtrường cùng với sự phát triểnvề kinh tế Tốc độ đô thị hoá nhanh trong khitốc độ phát triển ở nông thôn rấtchậm đã kéo theo các vấn đề xã hội như: việclàm, môi trường, quy hoạch, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xãhội… Vì thế, Nhànước chủ trương khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia pháttriển nhàởđặcbiệtlà pháttriểnnhà ởchungcưtheodựán

Đến nay đã xuất hiện nhiềumôh ì n h n h à c h u n g c ư m ớ i ,

n h i ề u k i ể u dáng đáp ứng một phần nhu cầu ngày càng tăng lên về chấtlượng của nhândân Sự phát triển chung cư để tiết kiệm diện tích sử dụng đất,giảm giá thànhxây dựng, tạo cơ hội nhà ở cho nhiều người ở các tầng lớp khácnhau, làm đadạng hóa các loại hình nhàở như: chung cư caoc ấ p v à c h u n g

c ư c h o n g ư ờ i thu nhập thấp, chung cư thấp tầng và chung cư cao tầng,chung cư hỗn hợp…Sự hình thành của nhà chung cư trong các khu đô thị mớikhông chỉ giải quyếtđược chỗ ở mà còn tạo nên diện mạo mới cho đô thị văn minh với sự đồngbộvềhạtầngkỹthuật,đồngbộvềcảnhquanmôitrường

2.1.2 Khuđô thịLinhĐàm:vịtrí và đặcđiểm

Đượckhởicôngxâydựngtừnăm1997,khuLinhĐàmvốntrướcđâylà đầmlầy và ruộng trũng Đầu lối vào KĐT là Làng Đại Từ Địaphận củaKĐT trải dài trên hai phường ĐạiKim và Hoàng Liệt Khu đô thị mới có diệntích đất dân dụng và chia thànhnhiêu khu, bao gồm: Khu dịch vụ tổng hợp vànhàởHồLinhĐàmKhunhàởBắcLinhĐàmKhunhàởBán đảoLinhĐàm,

Trang 37

Khu Bắc Linh Đàm mở rộng (X1,X2) Ngày 22/1/2009, Bộ trưởng Bộ Xâydựng

đã chính thức ký Quyết định số 74/QĐ-BXD công nhận Khu đô thị mớiLinhĐàmlà Khuđôthị mớikiểumẫu

Hình2.3:BảnđồKhu đôthịBắcLinh Đàm(Nguồn:GoogleMap)

Tuy nhiên, ở giai đoạn tiếp theo, khu đất ở trung tâm bán đảo dự kiếnxâydựng văn phòng đã bị chuyển đổi thành đất ở, trong đó tòa nhà VP3 vàVP5 với

hệ số chiếm đất chiều cao 33 tầng Thêm vào đó, khu đất 5ha củatrung tâm dịch

vụ tổng hợp kết nối giữa bắc Linh Đàm, bán đảo Linh Đàm,khu Tây nam LinhĐàm và cả khu Nam Linh Đàm trong tương lai đã nhườngchỗ cho khu nhà ở giá

rẻ gồm 12 tòa chung cư cao 36– 4 2 t ầ n g c ó k ý

h i ệ u HHvớimậtđộxâydựngvàcưtrúcao.Bổsungkhoảng30.000dânchokhu

Trang 38

bán đảo Linh Đàm, hơn gấp đôi so với dân số dự kiến trong quy hoạch đầutiên.Cho tới thời điểm hiện tại, dân số tại KĐT Linh Đàm khoảng 70.000người,bằng quy mô dân số một khu đô thị loại 3, có 90% cư dân cư trú trongcác căn

Việc người nhiên cứu lựa chọn KĐT Linh Đàm làm không giannghiêncứu xuất pháttừ hai nguyên nhânchính mang tínhc h ủ q u a n v à

k h á c h q u a n Về mặt chủ quan, do người làm luận văn cũng là cư dân cưtrú tại khu đô thịnày và có nhiều mối quan hệ họ hàng bạn bè nên thuận tiện hơntrong việc dichuyển và tiếp cận đối tượng trong quá trình điền dã Về mặt kháchquan,KĐT Linh Đàm là một dự án lớn với một quá trình hình thành lâu dài vàvẫnđang được tiếp tục phát triển chính là một trong những điển hình phản ánhxuhướngđịnhcưtạicácđôthị lớn,đặc biệtlàởHà Nội

Trang 39

thấy hầu hết các hộ gia đình đều có trẻ con và những cặp vợ chồng có ngườithân

ở cùng (thường là bà nội hoặc bà ngoại) thể hiện một tâm thức kháchẳnsovớinhữngcặpvợchồngkhôngnhậnđượcsựhỗtrợnày.Nhữngnhucầuv

ề lao động giúp việc gia đình về cơ bản xuất phát từ những yếu tố thiết yếusauđây:

mmởrộnglàtìnhhuốngđiểnhình: “Nhà emcònruộng Mẹemlàmhàngs

eonênngoàiviệctựnuôilợn,mổvàbánlẻngoàichợthìbố mẹ em còn nhập lại để đi trả cho một số quan ăn ở quê Số lượng cũngkhông nhiều, lời lãi chả bao nhiêu nhưng nếu nghỉ làm là mất mối làm ăn.Người khác sẽ lấy mất mối ngay Mẹ chồng em thì bị tiểu đường biến chứng,hai mắt rất yếu nên không thể trông trẻ dù rất thương

em Đợt vợ chồng emmua nhà thì bốmẹ cũng cắm cảsổđỏ nhàở quê cho ngân hàng để hỗt r ợ Ông bà cũng lo mất nhà Con em mới 6 tháng tuổi nên các nhà trẻ khôngnhận Thường các nhà trẻ có sớm cũng chỉ nhận trẻ 12 tháng,

có sớm thì cũngphải 10 tháng Nhận trẻ bé tuổi quá các cô phải bế không quản được lớp.Cũng thương con

và xót tiền khi thuê người lắm nhưng không biết làm thếnào”(Tàiliệuthực địa).

Khi khảo sát những thông tin về những trung tâm giới thiệu việc làmcócung cấp dịch vụ môi giới người giúp việc gia đình trên Facebook, chịL.khôngn g ạ c nh iê n c h ú t n à o n h ư n g tỏ r a ng ần n g ạ i Đ ồ n g t h ờ i , côc ũ n g c ho

Trang 40

biết là chồng và cả hai bên phụ huynh đều không đồng tình việc thuêngườiquamôigiới.

Những khảo sát thực tế tại các cơ sở trông trẻ cho thấy một câuchuyệnkhó khăn từ phía những người quản lý Mức học phí cao hơn đối với trẻíttháng không đủ bù cho rủi ro khiến giáo viên (các cô trông trẻ) nghỉ việc.Ngay

cả những nơi nhận trẻ 10 tháng tuổi (cá biệt có 1 nơi nhận 6 tháng tuổi)cũng hạnchế số lượng mỗi trẻ bé tuổi ở các lớp và tùy thuộc vào số lượng trẻđang có ởlớp đó Động cơ lớn nhất khiến các quản lý chấp nhận việc trông trẻnhỏ, ngoại trừnhững lợi ích kinh tế, là hi vọng các phụ huynh truyền tai nhauvề sự nhiệt tình của nhà trường để nhanhchóng lấp đầy các lớp học Nếu căncứ theo các quy định của pháp luật, các nhàtrẻ có nghĩa vụ nhận trẻ từ 03tháng tuổi Tuy nhiên, rất hiếm nhà trẻ chấp nhận

độ tuổi này, ở KĐT LinhĐàmlà khônghềcó

Các cặp vợ chồng trẻ có con nhỏ có một sự lựa chọn thay thế trongtìnhhuống này là gửi con về quê cho ông bà nội ngoại trông Những cặp vợchồngkhônglựa chọngiải phápnàycó những lýdorất cụ thể:

- Sự gắn bó tình cảm bố mẹ - con và kiến thức về việc nuôi conbằngsữa mẹ ở những năm đầu là những lựa chọn được ưu tiên Vì vậy, nếugiảiquyếtđ ư ợ c c á c vấnđề về ch ip hí , ngườim ẹ l u ô n ư u t iê nlựachọn g i ữ

c o n bênmình

- Sự tự trọng của những cặp vợ chồng trẻ vốn là niềm tự hào trongmắtdòng họ và chòm xóm Việc có thể bám trụ ở thủ đô và mua được nhàchungcư không phải là việc dễ dàng và làm được việc này đem lại một “hàoquang”khá lớn cho cả vợ lẫn chồng Chính vì vậy, đôi lúc bản thân họ cảmthấy áingạikhigửiconvềquê và đểbà conchòmxómnhìnthấyviệcđó

- Sự thiếu thống nhất giữa hai bên gia đình thông gia khiến cho việcgửivềbênnàocũngkhôngthểhàihòađượcmọichuyện.Tìnhhuốnghaibêngia

Ngày đăng: 27/04/2021, 14:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Nguyên Anh (1998), Vai trò của mạng lưới xã hội trong quá trình di cư”, Tạp chí Xã hội học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của mạng lưới xã hội trong quá trìnhdi cư”
Tác giả: Đặng Nguyên Anh
Năm: 1998
2. Nguyễn Tuấn Anh (2016), Vốn xã hội trong phát triển nguồn nhân lực trẻ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước, Luận án Tiến sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vốn xã hội trong phát triển nguồn nhân lực trẻphục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước
Tác giả: Nguyễn Tuấn Anh
Năm: 2016
3. Nguyễn Tuấn Anh, Nguyễn Hồi Loan, Nguyễn Kim Hoa đồng chủ biên (2016), Vốn xã hội trong phát triển nguồn nhân lực trẻ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vốn xã hội trong phát triển nguồn nhân lực trẻ phục vụ sự nghiệpcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Tác giả: Nguyễn Tuấn Anh, Nguyễn Hồi Loan, Nguyễn Kim Hoa đồng chủ biên
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2016
4. Phạm Huy Cường (2015), “Mạng lưới quan hệ xã hội với kết quả tìm kiếm việc làm của sinh viên tốt nghiệp: những tác động không được mong đợi”, Luận án tiến sĩ, Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Mạng lưới quan hệ xã hội với kết quả tìmkiếm việc làm của sinh viên tốt nghiệp: những tác động không được mongđợi”
Tác giả: Phạm Huy Cường
Năm: 2015
5. Trần Hữu Dũng (2000), Vốn xã hội và kinh tế, Tạp chí Thời Đại, số 8, tháng 7/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vốn xã hội và kinh tế
Tác giả: Trần Hữu Dũng
Năm: 2000
6. Trần Hữu Dũng (2006), Vốn xã hội và phát triển kinh tế , Tạp chí Tia Sáng, số 13, tháng 7/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vốn xã hội và phát triển kinh tế
Tác giả: Trần Hữu Dũng
Năm: 2006
7. Đoàn Thuỳ Dương (2016), Sinh viên và mạng xã hội Facebook: Một phân tích về sự tiến triển vốn xã hội , khảo sát tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn và Học viên Công nghệ Bưu chính Viễn thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh viên và mạng xã hội Facebook: Một phântích về sự tiến triển vốn xã hội
Tác giả: Đoàn Thuỳ Dương
Năm: 2016
8. Vương Hồng Hà, Vốn xã hội trong phát triển nguồn nhân lực trẻ ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, Luận án Tiến sĩ trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vốn xã hội trong phát triển nguồn nhân lực trẻ ở HàNội và Thành phố Hồ Chí Minh
9. Cao Thị Bắc Hải (2016), Tính đối xứng và bất đối xứng của quan hệ giúp đỡ trong vốn xã hội của người Việt Nam, Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính đối xứng và bất đối xứng của quan hệ giúpđỡ trong vốn xã hội của người Việt Nam
Tác giả: Cao Thị Bắc Hải
Năm: 2016
10. Lê Ngọc Hùng (2003), Lý thuyết và phương pháp tiếp cận mạng lưới xã hội: Trường hợp tìm kiếm việc làm của sinh viên, Tạp chí Xã hội học, 2;67 – 75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết và phương pháp tiếp cận mạng lưới xãhội: Trường hợp tìm kiếm việc làm của sinh viên
Tác giả: Lê Ngọc Hùng
Năm: 2003
11. Phạm Thị Huyền (2016) Tạo dựng và phát triển vốn xã hội của nguồn lực trẻ thành phố Hà Nội hiện nay, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạo dựng và phát triển vốn xã hội của nguồn lựctrẻ thành phố Hà Nội hiện nay
12. Đinh Thị Thu Hường (2014), Vốn xã hội với sự phát triển nguồn nhân lực trẻ thành phố Hà Nội (Nghiên cứu trường hợp Phường Đại Kim, Quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội), Luận án tiến sĩ, Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vốn xã hội với sự phát triển nguồn nhân lựctrẻ thành phố Hà Nội (Nghiên cứu trường hợp Phường Đại Kim, QuậnHoàng Mai, thành phố Hà Nội)
Tác giả: Đinh Thị Thu Hường
Năm: 2014
13. Trương Thị Nga, Vốn xã hội qua sự cố kết cộng đồng ở ven đô Hà Nội, nghiên cứu trường hợp xã Yên Thường, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vốn xã hội qua sự cố kết cộng đồng ở ven đô Hà Nội,nghiên cứu trường hợp xã Yên Thường, huyện Gia Lâm, thành phố HàNội
14. Trần Lê Hữu Nghĩa (2018), Đôi điều về lý thuyết vốn nhân lực trong mối quan hệ với giáo dục và vốn xã hội , Bản tin số 213, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đôi điều về lý thuyết vốn nhân lực trong mốiquan hệ với giáo dục và vốn xã hội
Tác giả: Trần Lê Hữu Nghĩa
Năm: 2018
15. Dương Thị Ngọc Nhạc (2015) Vai trò tạo vốn xã hội của các diễn đàn điện tử ở Việt Nam hiện nay Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2015) Vai trò tạo vốn xã hội của các diễn đànđiện tử ở Việt Nam hiện nay
17. Trần Hữu Quang (2016), Từ lòng tin trong xã hội tới xã hội dân sự , Thời báo Kinh tế Sài Gòn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ lòng tin trong xã hội tới xã hội dân sự
Tác giả: Trần Hữu Quang
Năm: 2016
18. Nguyễn Quý Thanh chủ biên (2016), Phép đạc tam giác về vốn xã hội của người Việt Nam: Mạng lưới quan hệ - Lòng tin – Sự tham gia , NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phép đạc tam giác về vốn xã hội củangười Việt Nam: Mạng lưới quan hệ - Lòng tin – Sự tham gia
Tác giả: Nguyễn Quý Thanh chủ biên
Nhà XB: NXB Đạihọc Quốc gia Hà Nội
Năm: 2016
21. Nguyễn Thị Bích Thủy (2015), “Sinh kế của người nhập cư dưới góc nhìn của lý thuyết vốn xã hội”, Luận án tiến sĩ, Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Sinh kế của người nhập cư dưới góc nhìncủa lý thuyết vốn xã hội”
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Thủy
Năm: 2015
22. Lương Thị Xuân (2020), Vốn xã hội trong lựa chọn nghề của thanh niên:nghiên cứu trường hợp tại địa bàn phường Bắc Sơn và xã Quang Sơn, thị xã Tam Điệp, Tỉnh Ninh Bình, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vốn xã hội trong lựa chọn nghề của thanh niên:"nghiên cứu trường hợp tại địa bàn phường Bắc Sơn và xã Quang Sơn, thịxã Tam Điệp, Tỉnh Ninh Bình
Tác giả: Lương Thị Xuân
Năm: 2020
24. Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nan, Điều 179 Bộ luật Lao động năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luậtLao động

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w