1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

tuçn 19 ngµy so¹n 07012010 ngµy d¹y 14012010 tiõt 91 bµn vò ®äc s¸ch chu quang tiòm a – môc tiªu gióp häc sinh hióu ®­îc sù cçn thiõt cña viöc ®äc s¸ch vµ ph­¬ng ph¸p ®äc s¸ch qua bµi nghþ luën

165 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 165
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ë tuæi Êu th¬ ®øa trÎ cha thÓ hiÓu vµ còng cha cÇn hiÓu néi dung ý nghÜa cyña nh÷nh lêi ru nµy chóng chØ cÇn ®îc vç vÒ trong nh÷ng ©m ®iÖu ngät ngµo cña lêi ru ®Ó ®ãn nhËn b»ng trùc gi¸[r]

Trang 1

Ngày soạn: 07/01/2010

Ngày dạy: 14/01/2010

Tiết 91 Bàn về đọc sách

( chu quang tiềm)

Giúp học sinh hiểu đợc sự cần thiết của việc đọc sách và phơng pháp đọc sách qua bàinghị luận sâu sắc

Rèn kĩ năng viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinh động, giàu tínhthuyết phục của Chu Quang Tiềm

Giáo dục học sinh ý thức tự đọc sách, tự học tập qua sách vở

GV: Sgk, Sgv, Stk Soạn giáo án

HS: Sgk, đọc văn bản, trả lời câu hỏi Sgk.

C – Mục tiêu: Tiến trình dạy học:

1/ Tổ chức lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Vở bài soạn của học sinh

- Chu Quang Tiềm (1897-1986) là nhà mĩ học và

lí luận văn học nổi tiếng của Trung Quốc

- Ông bàn về vấn đề đọc sách nhiều lần

2 Tác phẩm:

- Bài viết này là kết quả của quá trình tích luỹkinh nghiệm, dày công suy nghĩ, là những lời bàntâm huyết của ngời đi trớc muốn truyền lại chothế hệ sau

? Kiểu văn bản này qui định cách trình bày ý kiến

của tác giả theo hình thức nào? - Hệ thống l/điểm

? Từ đó hãy chỉ ra bố cục chặt chẽ, hợp lí của văn

bản ?

? Nếu chuyển các nội dung trên thành 2 câu hỏi thì

bài nghị luận này nhằm trả lời những câu hỏi nào?

(2) Tiếp-> tiêu hao lực lợng

- Khó khăn, thiên hớng sai lạc dễmắc phải của việc đọc sách hiệnnay

- Sách đã ghi chép, cô đúc và lu truyền mọi tri thức,

mọi thành tựu mà loài ngời tìm tòi, tích luỹ đợc qua

từng thời đại Những cuốn sách có giá trị có thể xem là

những cột mốc trên con đờng phát triển học thuật của

nhân loại Sách trở thành kho tàng quí báu của di sản

tinh thần mà loài ngời thu lợm, suy ngẫm suốt mấy

- Hiểu biết của con ngời do đọcsách mà có Vì “ Sách là khotàng quí báu cất giữ di sản tinh

?5

Trang 2

- Vì ý nghĩa quan trọng của sách nên đọc sách là 1 con

đờng tích luỹ, nâng cao vốn tri thức Đối với mỗi con

ngời, đọc sách chính là sự chuẩn bị để có thể làm cuộc

trờng chin vạn dặm trên con đờng học vấn, đi phát

hiện thế giới mới Không thể thu đợc các thành tựu

mới trên con đờng phát triển học thuật nếu nh không

kế thừa thành tựu của thời đã qua?

? Khi cho rằng “ Học vấn không chỉ là chuyện đọc

sách, nhng đọc sách vẫn là 1 con đờng quan trọng của

học vấn”, tác giả muốn ta nhận thức điều gì về học vấn

và quan hệ giữa đọc sách với học vấn?

? Theo tác giả, đọc sách là hởng thụ, là chuẩn bị trên

con đờng học vấn Em hiểu ý kiến này ntn?

Học sinh thảo luận trả lời.

? Em hởng thụ đợc gì từ việc đọc sách Ngữ văn để

chuẩn bị cho học vấn của mình?

? Những lí lẽ trên của tác giả đem lại cho em hiểu biết

gì về sách và lợi ích của việc đọc sách?

là một mặt nhng là mặt quantrọng Muốn có học vấn khôngthể không đọc sách

D - Củng cố- Hớng dẫn:

1 Củng cố:

? Đặc điểm của lí lẽ và dẫn chứng trong bài “ Bàn về đọc sách” là gì?

? Vai trò của tác giả trong bài viết này ntn?

2 Hớng dẫn:

Đọc kĩ văn bản , nắm chắc nội dung cơ bản của từng phần

Trả lời tiếp câu hỏi sgk

Giờ sau học tiếp

Ngày soạn: 09/01/2010

Tiết 92 Ngày dạy: 16/01/2010

Bàn về đọc sách

( chu quang tiềm)

Giúp học sinh hiểu đợc sự cần thiết của việc đọc sách và phơng pháp đọc sách qua bàinghị luận sâu sắc

Rèn kĩ năng viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinh động, giàu tínhthuyết phục của Chu Quang Tiềm

Giáo dục học sinh ý thức tự đọc sách, tự học tập qua sách vở

GV: Sgk, Sgv, Stk Soạn giáo án

HS: Sgk, đọc văn bản, trả lời câu hỏi Sgk.

C – Mục tiêu: Tiến trình dạy học:

1/ Tổ chức lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

? “Sách là kho tàng quí báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại”, em hiểu ý kiến nàyntn?

? Cuốn sách giáo khoa em đang học tập có phải là di sản tinh thần đó không? Vìsao?

Trang 3

tiên cần biết lựa chọn sách mà đọc?

? Theo em, đọc sách có dễ không?

- Trong tình trạng hiện nay, sách vở ngày càng nhiều thì việc

đọc sách cũng ngày càng không dễ

? Tác giả đã chỉ rõ về việc đọc sách ntn? Quan niệm nào đợc

xem là luận điểm chính của văn bản này?

- Học giả Chu Quang Tiềm đã chỉ ra một cách xác đáng hai

thiên hớng sai lạc thờng gặp

+ Sách nhiều khiến ngời ta không chuyên sâu, dễ sa vào lối “

ăn tơi nuốt sống” cha kịp tiêu hoá, không biết nghiền ngẫm

+ Sách nhiều khiến ngời đọc khó lựa chọn, lãng phí thời gian

và sức lực với những cuốn sách không thật có ích

? Theo ý kiến tác giả, cần lựa chọn sách khi đọc ntn?

- Trong khi đọc tài liệu chuyên sâu, cũng không thể xem

th-ờng việc đọc loại sách thth-ờng thức, loại sách ở lĩnh vực gần

gũi, kế cận với chuyên môn của mình Tác giả Chu Quang

Tiềm đã khẳng định thật đúng rằng: “Trên đời không có học

vấn nào là cô lập, tách rời các học vấn khác” vì thế “ không

biết rộng thì không thể chuyên, không thông thái thì không

thể nắm gọn” ý kiến này chứng tỏ kinh nghiệm, sự từng trải

cuả 1 học giả lớn

? Em nhận đợc lời khuyên nào từ việc này?

- Kết hợp phân tích bằng lí lẽ + với thực tế => Thuyết phục

ngời đọc VD: “Đọc sách để tích luỹ và nâng cao học vấn cần

đọc chuyên sâu tránh tham lam, hời hợt…thế giới mới.”

? Em hãy phân tích lời bàn của tác giả bài viết về phơng pháp

đọc sách?

G: Việc lựa chọn sách để đọc đã là 1 điểm quan trọng thuộc

phơng pháp đọc sách Tác giả đã bàn thật cụ thể về cách đọc

sách

? Em hãy tìm hiểu rõ cách lập luận và trình bày ở phần này?

- Tác giả đã đa ra hai ý kiến về cách đọc sách để mọi ngời suy

nghĩ, học tập

+ Không nên đọc lớt qua, đọc chỉ để trang trí bộ mặt mà phải

vừa đọc vừa suy nghĩ, trầm ngâm tích luỹ, tởng tợng tự do,

nhất là với các quyển sách có giá trị

+ Không nên đọc một cách tràn lan, theo kiểu hứng thú cá

nhân mà cần đọc có kế hoạch và có hệ thống …thế giới mới

? Đọc nh vậy tác giả gọi là ntn? - Đọc lạc hớng

? Vì sao có hiện tợng đọc lạc hớng? - Sách vở nhiều…thế giới mới

? Cái hại của đọc sách lạc hớng là gì?

- Lãng phí thời gian và sức lực…thế giới mới

? Tác giả đã có cách nhìn và trình bày ntn về vấn đề này?

-Báo động về cách đọc sách tràn lan thiếu mục đích

? Nêu nhận xét của em về cách lập luận của đoạn này? - - Kết

hợp phân tích bằng lí lẽ + liên hệ thực tế: làm học vấn giống

nh đánh trận…thế giới mới Đọc sách đâu chỉ là việc học tập tri thức, mà

còn rèn luyện tính cách, học làm ngời

? Em nhận đợc lời khuyên gì? Liên hệ với bản thân?

- Đọc sách không đọc lung tung mà cần có mục đích cụ thể

? Nêu nhận xét của em về cách trình bày lí lẽ, tác giả đã làm

sáng rõ các lí lẽ bằng khả năng phân tích ntn? để tạo nên sức

hấp dẫn của văn bản ?

- Lí lẽ cụ thể với liên hệ, so sánh toàn diện, tỉ mỉ => Dễ đọc,

dễ hiểu:

+ Nội dung các lời bàn và cách trình bày của tác giả vừa đạt

lí vừa thấu tình: các ý kiến, nhận xét đa ra thật xác đáng, có lí

- Đọc chuyên sâu

- Không tham đọc nhiều,

đọc lung tung mà phảichọn cho tinh, đọc cho kĩnhững cuốn nào thực sự

có giá trị, có lợi chomình

- Cần đọc kĩ các cuốnsách, tài liệu cơ bản thuộclĩnh vực chuyên môn,chuyên sâu của mình

Trang 4

lẽ, với t cách 1 học giả có uy tín, từng qua quá trình nghiên

cứu, tích luỹ, nghiền ngẫm lâu dài Đồng thời tác giả lại trình

bày bằng việc phân tích cụ thể, bằng giọng chuyện trò, tâm

tình thân ái để chia sẻ kinh nghiệm thành công, thất bại trong

thực tế

+ Bố cục bài viết chặt chẽ, hợp lí, các ý kiến đợc dẫn dắt tự

nhiên

+ Đặc biệt, bài văn nghị luận này có tính thuyết phục, sức hấp

dẫn cao bởi cách viết giàu hình ảnh Nhiều chỗ, tác giả dùng

? Phát biểu điều mà em thấm thía nhất khi đọc bài văn nghị luận này?

- G/v cho học sinh phát biểu điều mà mình thấm thía nhất khi học bài này

- Học sinh phát biểu, luyện nói

? Em học tập đợc gì trong cách viết văn nghị luận của tác giả?

? Em thích câu văn nào nhất? Vì sao?

2 Hớng dẫn:

- Về nhà đọc bài, nắm chắc nội dung văn bản

- Soạn bài: Tiếng nói của văn nghệ.

- Tiết sau học : Khởi ngữ.

Ngày soạn: 11/01/2010

Trang 5

Tiết 93 Ngày dạy: 18/01/2010

Khởi ngữ

Giúp học sinh :

- Nhận biết đợc khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu

- Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài đợc nói đến trong câu chứa nó

- Biết đặt những câu có khởi ngữ

GV: Sgk, Sgv, Stk Soạn giáo án

HS: Sgk, đọc, trả lời câu hỏi Sgk.

C – Mục tiêu: Tiến trình dạy học:

1/ Tổ chức lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ: vở bài tập

3/ Bài mới:

I - Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu:

? Phân biệt các từ in đậm với chủ ngữ trong những

câu trên về vị trí trong câu và quan hệ với vị ngữ?

? Xác định chủ ngữ trong những câu chứa từ ngữ in

đậm?

? Hãy phân biệt các từ ngữ in đậm với các chủ ngữ?

vị ngữ?

? Trớc những từ in đậm ta có thể thêm những quan hệ

từ nào? - Về, đối với.

? Những quan hệ từ này có ý nghĩa gì?

- Những tiếng này cho thấy rõ rằng chức năng của

phần in đậm là đề tài của câu chứa nó

? Em ghi nhớ gì qua phần tìm hiểu trên?

Hai học sinh đọc to ghi nhớ

a Câu 2: Điều này ông khổ tâm hết sức.

b Câu 3: Đối với chúng mình thì thế là sung sớng.

c Câu: Một mình thì anh bạn trên đỉnh Phan-xi-păng …thế giới mới hơn cháu

d Câu: Làm khí t ợng , ở đợc cao thế mới là lí tởng chứ.

e Câu: Đối với cháu, thật là đột ngột…thế giới mới

Bài tập 2: Chuyển câu không có khởi ngữ thành câu có thành phần khởi ngữ:

a Anh ấy làm bài cẩn thận lắm -> Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.

b Tôi hiểu rồi nhng tôi cha giải đợc -> Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhng giải thì tôi cha giải đợc.

- Quyển sách này tôi đọc nó rồi -> Yếu tố k/n đợc lặp bằng một từ thay thế.

- Kiện ở huyện, bất quá mình tốt lễ, quan trên mới xử cho đợc -> Yếu tố k/n cóquan hệ gián tiếp với phần câu còn lại

2 Hớng dẫn:

?7

?5

Trang 6

- Học bài , nắm chắc nội dung.

- Hoàn thiện các bài tập vào vở bài tập

- Chuẩn bị tiếp bài: Các thành phần biệt lập.

- Giờ sau học 2 tiết tập làm văn: + Phép phân tích và tổng hợp.

+ Luyện tập phân tích và tổng hợp.

Ngày soạn: 13/01/2010

Tiết 94 Ngày dạy: 20/01/2010

Phép phân tích và tổng hợp

Giúp học sinh hiểu và biết vận dụng các phép lập luận phân tích trong tập làm văn nghịluận

Rèn kĩ năng phân tích và tổng hợp

GV: Sgk, Sgv, Stk Soạn giáo án

HS: Sgk, đọc, trả lời câu hỏi Sgk.

C – Mục tiêu: Tiến trình dạy học:

1/ Tổ chức lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

? ở lớp 7 em đã học về văn nghị luận, em hãy cho biết phơng pháp lập luận đợc sửdụng ntn trong văn nghị luận?

3/ Bài mới:

I- Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp:

Học sinh đọc văn bản “ Trang phục” sgk tr 9

? ở đoạn mở đầu, tác giả bài viết nêu ra một loạt dẫn

chứng về cách ăn mặc để rút ra nhận xét về vấn đề

gì?

- Vấn đề các qui tắc ngầm của văn hoá buộc mọi

ng-ời phải tuân theo

? Hai luận điểm chính trong văn bản là gì?

? Bài văn đã nêu những dẫn chứng gì về trang phục?

Trang 7

- Dẫn chứng 2? - Đi giày có bít tất …thế giới mới hở da thịt.

? Vì sao không ai làm cái điều phi lí nh tác giả đã

nêu ra?

- Qui tắc ngầm -> Đó là văn hoá xã hội

+ Đi đám cới…thế giới mới

+ Đi dự đám tang…thế giới mới

? Việc không làm đó cho thấy những qui tắc nào

trong ăn mặc của con ngời?

- Qui tắc đồng bộ và chỉnh tề

? Tác giả đã dùng phép lập luận nào để nêu ra các

dẫn chứng?

- Phép lập luận phân tích: Đa ra những giả thiết, so

sánh, đối chiếu…thế giới mới để làm rõ ý nghiã của vấn đề

? Câu “ ăn mặc ra sao cũng phải phù hợp với hoàn

cảnh riêng của mình và h/cảnh chung nơi công cộmg

hay toàn xã hội” có phải là câu tổng hợp các ý đã

phân tích ở trên không? Nó có thâu tóm đợc các ý

trong từng dẫn chứng cụ thể nêu trên không?

? Bài viết đã mở rộng sang vấn đề ăn mặc đẹp ntn?

- Đẹp, giản dị phù hợp với môi trờng Có phù hợp

mới đẹp

? Sau khi đã nêu rõ 1 số biểu hiện của những quy tắc

ngầm về trang phục, bài viết đã dùng phép lập luận gì

để chốt lại vấn đề?

? Phép lập luận này thờng đặt ở vị trí nào trong bài

văn?

? Vai trò của phép phân tích và tổng hợp đối với bài

nghị luận ntn? Phép phân tích giúp hiểu vấn đề cụ

thể ntn? Phép tổng hợp giúp khái quát vấn đề ntn?

? Em rút ra bài học gì?

Hai học sinh đọc to ghi nhớ sgk tr 10

- Vì : Họ bị ràng buộc bởi một quytắc trong trang phục

- Là câu tổng hợp các qui tắc ănmặc ở trên Tâu tóm toàn bộ các ý

3 Ghi nhớ:

(Sgk tr 10 )

II- Luyện tập:

1 Phân tích luận điểm: Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhng đọc sách vẫn là 1 con

đờng quan trọng của học vấn

- Thứ nhất, học vấn là thành quả tích luỹ của nhân loại đợc lu giữ và truyền lại cho đời

sau

- Thứ hai, bất kì ai muốn phát triển học thuật cũng phải bắt đầu từ “ kho tàng quí báu” đợc

lu giữ trong sách; nếu không mọi sự bắt đầu sẽ là con số không thậm chí là lạc hậu, giậtlùi

- Thứ ba, đọc sách là “ hởng thụ” thành quả về tri thức và kinh nghiệm hàng nghìn năm

của nhân loaị, đó là tiền đề cho sự phát triển học thuật của mỗi ngời

- Thứ 3: đọc sách cũng nh đánh trận, cần phải đánh vào thành trì kiên cố, đánh bại quân

tinh nhuệ, chiếm cứ mặt trận xung yếu, tức là phải đọc cái cơ bản nhất, cần thiết nhất chocông việc và cuộc sống của mình

Trang 8

- Đọc ít mà đọc kĩ, thì sẽ tập thành nếp suy nghĩ sâu xa, trầm ngâm tích luỹ, tởng tợng tự

do đến mức làm thay đổi khí chất

- Có hai loại sách cần đọc là: sách về kiến thức phổ thông và sách về kiến thức chuyênngành, đó là 2 bình diện sâu và rộng của tri thức

4 Vai trò của phân tích trong lập luận:

- Trong văn bản nghị luận, phân tích là 1 thao tác bắt buộc mang tính tất yếu bởi nếukhông phân tích thì không thể làm sáng tỏ đợc luận điểm và không thể thuyết phục đợcngời nghe, ngời đọc

- Mục đích của phân tích và tổng hợp giúp cho ngời nghe, ngời đọc nhận thức đúng, hiểuvấn đề; do đó nếu đã có phân tích thì phải có tổng hợp và ngợc lại Nói cách khác, PT và

TH luôn có mối quan hệ biện chứng để làm nên “ hồn vía” cho văn bản nghị luận

Về nhà học kĩ bài, nắm chắc nội dung

Hoàn thiện bài tập vào vở bài tập

Chuẩn bị kĩ cho tiết : Luyện tập.

Ngày soạn: 13/01/2010

Tiết 95 Ngày dạy: 20/01/2010

Luyện tập phân tích và tổng hợp

Giúp học sinh có kĩ năng phân tích và tổng hợp trong lập luận

Rèn kĩ năng viết văn bản phân tích và tổng hợp

GV: Sgk, Sgv, Stk Soạn giáo án

HS: Sgk, đọc, trả lời câu hỏi Sgk.

C – Mục tiêu: Tiến trình dạy học:

1/ Tổ chức lớp:

?7

Trang 9

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Vai trò của phép phân tích và tổng hợp đối với bài nghị luận?

a “Toàn tập Xuân Diệu, tập 6”

b “ Nguyên Hơng- trò chuyện với bạn trẻ”

+ Thứ hai:cái hay thể hiện ở những cử động: thuyềnnhích, sóng gợn tí, lá đa vèo,, tầng mây lơ lửng, con cá

đớp động…thế giới mới.-> Sự phối hợp các cử động nhỏ

+ Thứ ba: cái hay thể hiện các vần thơ: tử vận hiểm hóc,kết hợp với từ, với nghiã chữ, tự nhiên, không non ép,…thế giới mới

* Đoạn b:

- Luận điểm: Mấu chốt của thành đạt là ở đâu?

- Trình tự phân tích:

+ Thứ nhất: do nguyên nhân khách quan( đây là điều

kiện cần): gặp thời, hoàn cảnh, điều kiện học tập thuậnlợi, tài năng trời phú…thế giới mới

+ Thứ hai: nguyên nhân chủ quan ( đây là điều kiện đủ):

tinh thần kiên trì phấn đấu, học tập không mệt mỏi vàkhông ngừng trau dồi phẩm chất đạo đức tốt đẹp

2 Cách học:

* Học qua loa, đối phó:

- Biểu hiện của học qua loa:

+ Học không có đầu có đuôi, không đến nơi đến chốn;cái gì cũng biết một tí nhng không có kiến thức cơ bản,

hệ thống, sâu sắc

+ Học cốt để khoe mẽ là đã có bằng nọ bằng kia, nhngthực ra đầu óc trống rỗng; chỉ quen “ nghe lỏm, họcmót, nói dựa, ăn theo” ngời khác; không dám bày tỏchính kiến của mình về các vấn đề có liên quan đến họcthuật

- Biểu hiện của học đối phó:

+ Học chỉ cốt thày cô không quở trách, cha mệ khôngrầy la, chỉ lo giải quyết việc trớc mắt nh thi cử, kiểm trakhông bị điểm kém

+ Học đối phó thì kiến thức phiến diện, nông cạn, hờihợt…thế giới mới Nếu cứ lặp đi lặp lại kiểu học này thì ngời họcngày càng trở nên dốt nát, trí trá, h hỏng, vừa lừa dốingời khác vừa tự huyễn hoặc mình; đây là một trongnhững nguyên nhân gây ra hiện tợng “ nhiều bằng cấp,lắm tiến sĩ” đang bị xã hội lên án gay gắt

- Tóm laị:

+ Học đối phó là học mà không lấy việc học làm mục

đích, xem việc học là phụ

+ Học đối phó là học bị động, cốt đối phó với sự đòi hỏicủa thày cô, thi cử

+ Học đối phó-> không có hứng thú-> chán học, hiệuquả thấp

+ Học đối phó là học hình thức, không đi sâu vào thực

?5

?6

Trang 10

? Lí do khiến mọi ngời phải đọc

sách là gì?

chất kiến thức của bài học

+ Học đối phó thì dù có bằng cấp nhng đầu óc vẫn rỗngtuếch

3 Lí do khiến mọi ngời phải đọc sách:

- Sách vở là kho tri thức đợc tích luỹ từ hàng ngàn nămcủa nhân loại

- Muốn có tri thức, muốn phát triển, muốn tiến bộ thìphải đọc sách để tiếp thu tri thức, kinh nghiệm

- Đọc sách không cần nhiều mà cần đọc kĩ, hiểu sâu,

đọc quyển nào nắm chắc đợc quyển đó, nh thế mới cóích

- Bên cạnh đọc sách chuyên sâu phục vụ ngành nghề,còn cần phải đọc rộng Kiến thức rộng giúp hiểu các vấn

đề chuyên môn tốt hơn

4 Viết đoạn văn:

VD: Tóm lại, muốn đọc sách có hiệu quả phải chọnnhững sách quan trọng nhất mà đọc cho kĩ, đồng thờicũng chú trọng đọc rộng thích đáng để hỗ trợ cho việcnghiên cứu chuyên sâu

+ Nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống.

+ Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống

Trang 11

Ngày soạn: 14/01/2010

Tiết 96 Ngày dạy: 21/01/2010

Tiếng nói của văn nghệ

( Nguyễn Đình Thi)

A – Mục tiêu: Mục tiêu:

Giúp học sinh: - Hiểu đợc nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đờisống con ngời Hiểu thêm cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặtchẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi

- Rèn kĩ năng đọc - hiểu và phân tích văn bản nghị luận

B – Mục tiêu: Chuẩn bị:

GV: Sgk, Sgv, Stk Soạn giáo án

HS: Sgk, đọc văn bản, trả lời câu hỏi Sgk.

1/ Tổ chức lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Tác giả Chu quang Tiềm khuyên chúng ta nên chọn sách và đọc sách ntn?

? Nội dung chính của văn bản “ Bàn về đọc sách” là gì?

3/ Bài mới:

I – Giới thiệu chung: Giới thiệu chung:

Đọc chú thích dấu sao sgk

? Nêu những nét chính về tác

giả Nguyễn Đình Thi?

?Hoàn cảnh ra đời của văn bản

này ?

1 Tác giả:

- Nguyễn Đình Thi (1924- 2003) quê Hà Nội, là thànhviên của tổ chức văn hoá cứu quốc-1943 sau c/m T8-

1945 làm tổng th kí hội văn hoá cứu quốc; từ 1958 đến

1989 là tổng th kí Hội nhà văn Việt Nam, đại biểu Quốchội khoá I Từ 1995, Chủ tịch Uỷ ban toàn quốc liên hiệpcác hội văn học nghệ thuật

- Hoạt động văn nghệ của Nguyễn Đình Thi khá đa dạng:làm thơ, viết văn, sáng tác nhạc, kịch, viết lí luận phêbình

- Năm 1996 đợc nhà nớc trao tặng Giải thởng Hồ ChíMinh về văn học nghệ thuật

2 Văn bản :

- Tiểu luận này đợc viết năm 1948, thời kì đầu cuộckháng chiến chống Pháp

- Bàn về nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của

nó đối với con ngời

nó đối với đời sống con ngời

Hãy tóm tắt hệ thống luận điểm

và nhận xét bố cục của bài viết?

- Nội dung của văn nghệ: cùng với thực tại khách quan,nội dung của vn còn là nhận thức mới mẻ, là all t tởng,t/cảm của cá nhân nghệ sĩ Mỗi tác phẩm văn nghệ lớn

là 1 cách sống của tâm hồn, từ đó làm “ thay đổi hẳnmắt ta nhìn, óc ta nghĩ”

- Tiếng nói của văn nghệ cần thiết đối với đời sống con

?5

Trang 12

?Tính liên kết của văn bản này

ntn?

ngời, nhất là trong hoàn cảnh chiến đấu, sản xuất vôcùng gian khổ của dân tộc ta ở những năm đầu khángchiến

- Văn nghệ có khả năng cảm hoá, sức mạnh của nóthật là kì diệu bởi đó là tiếng nói của tình cảm, tácđộngtới mỗi con ngời qua những dung cảm sâu xa tự tráitim

=> Các hệ thống luận điểm trên liên kết với nhau chặtchẽ, mạch lạc Các luận điểm vừa có sự giải thích chonhau vừa đợc nối tiếp tự nhiên theo hớng ngày càngphân tích sâu sức mạnh đặc trng của văn nghệ

3 Bố cục văn bản:

? Bố cục của văn bản ?

? Nhan đề “ Tiếng nói của văn nghệ” có ý nghĩa gì?

- Vừa có tính khái quát lí luận, vừa gợi sự gần gũi, thân mật

Nó bao hàm đợc cả nội dung lẫn cách thức, giọng điệu nói

của văn nghệ

* 3 phần - 3 luận điểm

4 Phân tích:

? Nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ là gì?

? Tác phẩm nghệ thuật thờng lấy chất liệu ở đâu? Nó đợc thể

hiện ntn?

- Tác phẩm nghệ thuật lấy chất liệu ở thực tại đời sống

khách quan nhng không phải là sự sao chép giản đơn, chụp

ảnh nguyên xi thực tại ấy Khi sáng tạo một tác phẩm, nghệ

sĩ gửi vào đó một cách nhìn, 1 lời nhắn nhủ của riêng mình

- Nội dung của tác phẩm văn nghệ đâu chỉ là câu chuyện , là

con ngời nh ở ngoài đời mà quan trọng hơn là t tởng, tấm

lòng của nghệ sĩ gửi gắm trong đó

- Tác phẩm văn nghệ không cất lên những lời lí thuyết khô

khan mà chứa đựng all những say sa, vui buồn, yêu ghét, mơ

mộng của nghệ sĩ Nó mang đến cho mỗi chúng ta bao rung

động, bao ngỡ ngàng trớc những điều tởng chừng đã rất quen

thuộc

- Nội dung của văn nghệ còn là rung cảm và nhận thức của

từng ngời tiếp nhận Nó sẽ đợc mở rộng, phát huy vô tận qua

từng thế hệ ngời đọc, ngời xem…thế giới mới

? Theo em, nội dung của văn nghệ có giống nội dung của các

môn khoa học khác nh: lịch sử, địa lí…thế giới mới.không?

- Những bộ môn khoa học này khám phá, miêu tả và đúc kết

bộ mặ tự nhiên hay xã hội, các qui luật khách quan Văn

nghệ tập trung khám phá, thể hiện chiều sâu tính cách, số

phận con ngời, thế giới bên trong của con ngời, Nội dung chủ

yếu của văn nghệ là hiện thực mang tính cụ thể, sinh động, là

đời sống tình cảm của con ngời qua cái nhìn và tỉnh cảm có

tính cá nhân của nghệ sĩ

a.Nội dung phản ánh vàthể hiện của văn nghệ:

- Phản ánh thực tại cuộcsống

- Chứa đựng tấm lòng củangời nghệ sĩ

- Mang đến cho ngời đọcnhững điều mới mẻ, rung

- Về nhà đọc bài, nắm chắc nội dung của phần1

- Trả lời tiếp câu hỏi sgk

- Giờ sau học tiếp

Trang 13

Ngày soạn: 16/01/2010

Tiết 97 Ngày dạy: 23/01/2010

Tiếng nói của văn nghệ

( Nguyễn Đình Thi)

Giúp học sinh:- Hiểu đợc nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đờisống con ngời Hiểu thêm cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặtchẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi

- Rèn kĩ năng đọc - hiểu và phân tích văn bản nghị luận

GV: Sgk, Sgv, Stk Soạn giáo án

HS: Sgk, đọc văn bản, trả lời câu hỏi Sgk.

C – Mục tiêu: Tiến trình dạy học:

1/ Tổ chức lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Tóm tắt hệ thống luận điểm của bài nghị luận “ tiếng nói cuả văn nghệ”?

3/ Bài mới:

II - Đọc - Hiểu văn bản:

4 Phân tích:

? Tại sao con ngời cần đến tiếng nói của văn nghệ?

- Văn nghệ giúp chúng ta đợc sống đầy đủ hơn, phong phú

hơn với cuộc đời và với chính mình “ Mỗi tác phẩm lớn

nh dọi vào bên trong chúng ta 1 ánh sáng riêng, không bao

giờ nhoà đi, ánh sáng ấy bây giờ biến thành của ta và chiếu

toả lên mọi việc chúng ta sống, mọi con ngời chúng ta gặp,

làm cho thay đổi hẳn mắt ta nhìn, óc ta nghĩ”

b.Sức mạnh kì diệu củavăn nghệ:

- VN giúp con ngời nhậnthức chính bản thân mình;giúp con ngời sống đầy

đủ hơn, phong phú hơncuộc sống của chính

Trang 14

- Trong những trờng hợp con ngời bị ngăn cách với cuộc

sống, tiếng nói của văn nghệ càng là sợi dây buộc chặt họ

với cuộc đời thờng bên ngoài, với all những sự sống, hoạt

động, những vui buồn gần gũi

- Văn nghệ góp phần làm tơi vui cuộc sống khắc khổ hằng

ngày, giữ cho đời mãi cứ tơi Tác phẩm văn nghệ hay giúp

cho con ngời vui lên, biết rung cảm và ớc mơ trong cuộc

đời còn lắm vất vả cực nhọc

? Nếu không có văn nghệ, đời sống con ngời sẽ ra sao?

Học sinh trả lời - Tác dụng của văn nghệ.

? Hãy phân tích làm rõ con đờng văn nghệ đến với ngời

đọc và khả năng kì diệu của nó?

- Sức mạnh của văn nghệ bắt nguồn từ nội dung nó phản

ánh và con đờng mà nó đến với ngời đọc, ngời nghe

- Tác phẩm văn nghệ chứa đựng tình yêu ghét, niềm vui

buồn của con ngời chúng ta trong đời sống sinh động thờng

ngày

- T tởng của nghệ thuật không khô khan, trừu tợng mà lắng

sâu, thấm vào những cảm xúc, những nỗi niềm Tác phẩm

vn lay động cảm xúc, đi vào nhận thức, tâm hồn chúng ta

qua con đờng tình cảm…thế giới mới Đến với 1 tác phẩm văn nghệ,

chúng ta đợc sống cùng c/s mtả trong đó, đợc yêu, ghét,

vui, buồn, đợi chờ…thế giới mới cùng các nhân vật và cùng nghệ sĩ “

Nghệ thuật không đứng ngoài trỏ vẽ cho ta đờng đi, nghệ

thuật vào đốt lửa trong lòng chúng ta, khiến chúng ta tự

phải bớc đi trên con đờng ấy

? Nêu nhận xét về nghệ thuật nghị luận trong phần văn bản

này? - Giàu nhiệt tình và lí lẽ

? Từ đó, tác giả muốn chúng ta nhận thức điều gì về nội

dung phản ánh và tác động của văn nghệ

- Văn nghệ có thể phản ánh và tác động đến nhiều mặt của

đời sống xã hội và con ngời, nhất là đời sống tâm hồn và

tình cảm

? Nêu vài nét đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của NĐT

qua bài tiểu luận này?

- Giống: Lập luận từ các luận cứ, giàu lí lẽ, dẫn chứng và

nhiệt tình của ngời viết

- Khác : “Tiếng nói…thế giới mới.” là bài văn nghị luận văn học nên có

sự tinh tế trong phân tích, sắc sảo trong tổng hợp, lời văn

giàu hình ảnh và gợi cảm

? Điều đó đã đem lại giá trị riêng ntn cho văn nghị luận của

NĐT?

- Giàu tính văn học nên hấp dẫn ngời đọc

- Kết hợp cảm xúc với trí tuệ nên mở rộng cả trí tuệ và tâm

hồn ngời đọc

? Em cảm nhận tác động của văn nghệ tới bản thân ntn?

? Nêu nét đặc sắc về nghệ thuật?

? Nội dung chính của văn bản ?

Hai học sinh đọc to ghi nhớ sgk tr 17

ấy, văn nghệ góp phầngiúp mọi ngời tự nhậnthức mình, xây dựngmình Văn nghệ thực hiệncác chức năng của nó mộtcách tự nhiên, có hiệu quảlâu bền, sâu sắc

c Nét đặc sắc trong nghệthuật nghị luận của NĐT:

- Bố cục: chặt chẽ, hợp lí

- Cách dẫn dắt vấn đề tựnhiên

- Cách viết giàu hình ảnh,

có nhiều dẫn chứng về thơvăn, về đời sống thực tế

để khẳng định thuyếtphục các ý kiến, nhận

định để tăng thêm sắc hấpdẫn cho tác phẩm

III Tổng kết:

Ghi nhớ sgk tr 17

D - Củng cố- Hớng dẫn:

1 Củng cố:

Trang 15

? Nội dung phản ánha, thể hiện của văn nghệ là gì?

? Tại sao con ngời cần đến tiếng nói của văn nghệ?

? Nét đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của NĐT là gì?

2 Hớng dẫn: Về nhà học kĩ bài, nắm chắc nội dung.

Soạn bài: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới

- Nhận biết hai thành phần biệt lập; trình thái và cảm thán

- Nắm đợc công dụng của mỗi thành phần trong câu

- Biết đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán

- Rèn kĩ năng nhận diện và sử dụng thành phần biệt lập trong câu

GV: Sgk, Sgv, Stk Soạn giáo án

HS: Sgk, đọc, trả lời câu hỏi Sgk.

C – Mục tiêu: Tiến trình dạy học:

1/ Tổ chức lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Khởi ngữ là gì? lấy ví dụ và phân tích?

3/ Bài mới:

I - Thành phần tình thái:

Đọc ví dụ sgk

? Các từ ngữ in đậm trong hai câu thơ

trên thể hiện thái độ gì của ngời nói?

a Chắc: Thể hiện thái độ tin cậy cao

b Có lẽ: Thể hiện thái độ tin cậy thấp, khôngchắc chắn

=> Nếu không có các từ ngữ in đậm ấy thì ýnghĩa cơ bản của câu không thay đổi, vì các từngữ in đậm chỉ thể hiện sự nhận định của ngờinói đối với sự việc ở trong câu, chứ không phải làthông tin sự việc của câu

3 Ghi nhớ:

(Sgk)

II - Thành phần cảm thán:

? Các từ in đậm trong những câu trên

có chỉ sự vật hay sự việc nào không?

? Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà

chúng ta hiểu đợc tại sao ngời nói kêu

“ ồ” hoặc kêu “ trời ơi”?

- Chúng ta hiểu đợc tại sao ngời nói kêu: “ồ, trời

ơi” là nhờ phần câu tiếp theo những tiếng này.Chính nhờ phần câu tiếp theo này đã giải thíchcho ngời nghe biết tại sao ngời nói cảm thán

- Không dùng để gọi ai cả, chúng chỉ giúp ngờinói giãi bày nỗi lòng của mình

Trang 16

Bài 3: Trong nhóm từ “ Chắc, hình nh, chắc chắn” thì “ chắc chắn” có độ tin cậy cao nhất,

“ hình nh” có độ tin cậy thấp nhất Tác giả dùng từ “ chắc “ trong câu “ Với …thế giới mới.anh” vìniềm tin vào sự việc sẽ có thể diễn ra theo hai khả năng:

- Theo tình cảm huyết thống thì sự việc sẽ phải diễn ra nh vậy

- Do thời gian và ngoại hình, sự việc cũng có thể diễn ra khác đi một chút

Bài4:

Trong rất nhiều phim đang chiếu trên VTV3, em thích nhất bộ phim …thế giới mới

- Học sinh viết bài.-> Trình bày

- Hoàn thiện các bài tập vào vở bài tập

- Học bài, nắm chắc nội dung bài

Chuẩn bị bài: Nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống.

Ngày soạn: 20/01/2010

Tiết 99 Ngày dạy: 27/01/2010

Nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống.

Giúp học sinh hiểu một hình thức nghị luận phổ biến trong đời sống: nghị luận về một sựviệc, hiện tợng đời sống

Rèn kĩ năng viết văn bản nghị luận xã hội

GV: Sgk, Sgv, Stk Soạn giáo án

HS: Sgk, đọc, trả lời câu hỏi

1/ Tổ chức lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

?Thế nào là nghị luận? Có mấy phơng pháp nghị luận?

? Yêu cầu của bài văn nghị luận là gì?

3/ Bài mới:

I - Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện t ợng đời sống.

Học sinh đọc văn bản sgk Tr 20 1 Ngữ liệu: sgk Văn bản “ Bệnh lề mề”

Trang 17

? Trong văn bản trên, tác giả bàn luận

về hiện tợng gì?

? Nêu rõ biểu hiện của hiện tợng đó?

? Cách trình bày hiện tợng trong văn

bản có nêu đợc vấn đề của hiện tợng

? Tại sao phải chữa bệnh này?

? Bố cục của bài viết có mạch lạc và

chặt chẽ không? Vì sao?

? Từ việc tìm hiểu văn bản trên, em

hãy cho biết thế nào là nghị luận về 1

hiện tợng, sự việc trong đời sống

? Yêu cầu của bài nghị luận về một sự

việc, 1 hiện tợng đời sống?

+ Coi thờng việc chung, ích kỉ, vô trách nhiệm

- Tác hại:

+ Làm phiền mọi ngời

+ Làm mất thì giờ

+ Làm nảy sinh cách đối phó

+ Tạo ra thói quen kém văn hoá

- Phải kiên quyết chữa bệnh lề mề; vì cuộc sốngvăn minh, hiện đại đòi hỏi mọi ngời phải tôntrọng lẫn nhau và hợp tác với nhau…thế giới mới Làm việc

đúng giờ là tác phong của ngời có văn hoá

- Bố cục: Mạch lạc, chặt chẽ

- Trớc hết nêu hiện tợng, tiếp theo phân tích cácnguyên nhân và tác hại của căn bệnh, cuối cùngnêu giải pháp để khắc phục

- G/v cho học sinh phát biểu; ghi các sự việc, hiện tợng lên bảng

- Thảo luận sự việc, hiện tợng quan trọng-> viết bài bày tỏ thái độ

Vd: + Giúp bạn học tốt…thế giới mới

+ Góp ý phê bình khi bạn có khuyết điểm

+ Sai hẹn

+ Không giữ lời hứa

+ Quay cóp khi làm bài

+ Đi học muộn…thế giới mới

2 Hiện tợng hút thuốc lá và hậu quả của việc hút thuốc lá đáng để viết một bài nghịluận, vì:

- Thứ nhất: nó liên quan đến vấn đề sức khoẻ của mỗi cá nhân ngời hút thuốc, đếnsức khoẻ cộng đồng và vấn đề nòi giống

- Thứ hai: nó liên quan đến vấn đề bảo vệ môi trờng: khói thuốc lá gây bệnh chonhững ngời không hút đang sống xung quanh ngời hút

- Thứ ba: gây tốn kém tiền bạc cho ngời hút

D - Củng cố- Hớng dẫn:

1 Củng cố:

? Thế nào là nghị luận về 1 sự việc, hiện tợng đời sống?

? Yêu cầu của bài nghị luận về 1 sự việc, hiện tợng đời sống?

Trang 18

Ngày soạn: 21/01/2010

Tiết 100+101 Ngày dạy: 28/01/2010

Cách làm bài nghị luận về một sự việc,

hiện tợng đời sống

Giúp học sinh biết cách làm bài nghị luận về 1 sự việc, hiện tợng đời sống

Rèn kĩ năng viết một bài nghị luận xã hội

- Ra đề có liên quan đến đề tài môi trờng

GV: Sgk, Sgv, Stk Soạn giáo án

HS: Sgk, đọc, trả lời câu hỏi Sgk.

1/ Tổ chức lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Yêu cầu của bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống?

3/ Bài mới:

I - Đề bài nghị luận về một sự việc, hiện t ợng đời sống:

Học sinh đọc ngữ liệu sgk tr22

? Các đề bài trên có điểm gì giống nhau? Chỉ ra

những điểm giống nhau đó?

? Đề 1 yêu cầu bàn luận về hiện tợng gì?

? Đề 2, 3, 4 yêu cầu bàn luận về hiện tợng gì?

? Mệnh lệnh trong các đề bài này là gì?

- Nêu suy nghĩ của mình, nêu ý kiến

( Đề 4: cung cấp sẵn sự việc, hiện tợng -> một truyện

kể để ngời viết phân tích Còn đề 1, 2, 3 yêu cầu

phải phát hiện sự việc -> bàn luận nêu suy nghĩ)? Từ

việc tìm hiểu 4 đề bài trên, em thấy đề bài nghị luận

về 1 sự việc, hiện tợng đời sống có những điểm gì

cần lu ý?

G/v: - Có sự việc, hiện tợng tốt cần ca ngợi, biểu

d-ơng Có sự việc, hiện tợng không tốt cần lu ý, phê

phán nhắc nhở Có đề cung cấp sẵn sự việc, hiện tợng

dới dạng 1 chuyện kể, 1 mẩu tin để ngời làm bài sử

dụng Có đề không cung cấp nội dung sẵn mà chỉ

gọi tên, ngời làm bài phải trình bày, mô tả sự việc,

hiện tợng đó

- Mệnh lệnh trong đề thờng là: “ Nêu suy nghĩ

của mình”, “ nêu nhận xét, suy nghĩ của mình”, “

nêu ý kiến”, “ bày tỏ thái độ”…thế giới mới

? Trên cơ sở các sự việc, hiện tợng đời sống đã tìm

1 Ngữ liệu: các đề bài sgk

2 Nhận xét:

- Giống:

+ Cả 4 đề đều là những sự việc,hiện tợng sảy ra trong đời sống+ Có 2 đề (1), (4) đều có sự việc,hiện tợng tốt cần ca ngợi, biểu d-

ơng Đó là những tấm gơng vợtkhó học giỏi

+ Có 2 đề (2+3) sự việc, hiện tợngsai, đáng lên án, phê phán

+ Cả 4 đề yêu cầu phải “ nêu suynghĩ của mình”, “ nêu ý kiến”

?6

Trang 19

hiểu ở 4 đề bài trên, em hãy ra một đề bài tơng tự?

? Một đề bài có mấy bộ phận?

? Em hãy ra đề? 3 Ghi nhớ:(Sgk tr 24)

II - Cách làm bài:

G/v yêu cầu học sinh đọc kĩ văn bản mẫu

? Đề bài thuộc loại nào?

? Đề nêu sự việc hiện tợng gì?

? Đề yêu cầu làm gì?

? Những việc làm của Nghĩa nói lên điều gì?

Chứng tỏ em là ngời ntn? Vì sao Thành đoàn

Thành phố HCM phát động phong trào học tập bạn

Nghĩa? ý nghĩa?

( Nếu mọi học sinh làm đợc nh bạn Nghĩa -> Cuộc

sống vô cùng tốt đẹp…thế giới mới.)

? Em hãy lập dàn bài theo các ý đã tìm đợc (sgk)

G/v hớng dẫn học sinh viết đoạn 1và 2 của phần

thân bài

- Lu ý:

+ Học sinh viết vào vở -> gọi đọc, nhận xét

+ G/v nhận xét

? Qua việc tìm hiểu và viết bài? em hãy cho biết

cách làm bài văn nghị luận về 1 sự việc, hiện tợng

2 Lập dàn bài:

(SGK có dàn bài đủ bố cục ba phần)

3 Viết bài:

- Viết đoạn 1và 2 của phần thân bài

4 Đọc bài và sửa chữa lỗi

* Ghi nhớ:

Sgk tr24

III.Luyện tập:

Em hãy lập dàn bài cho đề 4, mục I sgk tr 22

G/v hớng dẫn cho học sinh phơng hớng làm bài: chú ý là lập dàn bài không quá chi tiết

D - Củng cố- Hớng dẫn:

1 Củng cố:

? Cách làm bài văn về một sự việc, hiện tợng đời sống

? Dàn bài chung của bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống

2 Hớng dẫn:

Về nhà học bài, làm bài tập đầy đủ

Chuẩn bị viết bài số 5 Văn nghị luận

Tiết sau học bài: Chơng trình địa phơng phần tập làm văn.

Ngày soạn: 23/01/2010

Tiết 102 Ngày dạy: 30/01/2010

Chơng trình địa phơng - phần tập làm văn.

Giúp học sinh: tập suy nghĩ về một hiện tợng thực tế ở địa phơng Viết một bài văn trìnhbày vấn đề đó với suy nghĩ, kiến nghị của mình dới các hình thức: tự sự, miêu tả, nghịluận, thuyết minh

GV: Sgk, Sgv, Stk Soạn giáo án

HS: Sgk, đọc văn bản, trả lời câu hỏi Sgk.

Trang 20

C – Mục tiêu: Tiến trình dạy học:

1/ Tổ chức lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ: Sự chuẩn bị bài của học sinh.

3/ Bài mới:

I - Tìm hiểu, suy nghĩ và viết bài về tình hình địa ph ơng:

G/v nêu yêu cầu

- Nhận định rõ: đúng, sai; không nói quá hoặc giảm nhẹ

- Bày tỏ thái độ của mình vì lợi ích chung

- Bài có bố cục 3 phần rõ ràng

- Dài khoảng 1500 chữ

II - Chuẩn bị:

1 Xác định rõ những vấn đề có thể viết ở địa phơng em.

- Vấn đề môi trờng:

+ Hậu quả của phá rừng -> Thiên tai, lũ lụt, hạn hán,…thế giới mới

+ Hậu quả chặt phá cây xanh -> Ô nhiễm bầu không khí

+ Hậu quả của rác thải khó tiêu huỷ: chai lọ, túi ni-lông,…thế giới mới.đối với việc canh tác trên

đồng ruộng, sông, biển…thế giới mới

- Vấn đề xã hội:

+ Sự quan tâm, giúp đỡ với gia đình chính sách…thế giới mới.…thế giới mới

+ Quan tâm gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn

+ Tấm hgơng về lòng nhân ái, boa dung của ngời lớn đối với trẻ em

+ Tệ nạn xã hội, tham nhũng…thế giới mới

2 Xác định cách viết:

a Về nội dung:

- Sự việc, htg đợc đề cập phải mang tính phổ biến trong xã hội,

- Trung thực, có tính xây dựng, không cờng điệu, không sáo rỗng

- Phân tích nguyên nhân phải đảm bảo tính khách quan và có sức thuyết phục

- Nội dung bài viết phải giản dị, dễ hiểu, tránh dài dòng

b Về hình thức:

- Bài viết phải có đủ 3 phần: Mở, Thân Kết

- Bài viết phải có luận điểm, luận cứ rõ ràng, lập luận chặt chẽ

D - Củng cố- Hớng dẫn:

* Về nhà viết bài ra giấy, cần chú ý:

- Về nội dung: Tình hình, ý kiến, nhận định của cá nhân phải rõ ràng, cụ thể, có lậpluận, thuyết minh, thuyết phục

- Tuyệt đối không đợc nêu tên ngời, tên cơ quan, đơn vị cụ thể, có thật vì nh vậy sẽphạm vi tập làm văn đã trở thành phạm vi khác Bài nào vi phạm sẽ bị phê bình, khôngtínhvà làm lại

- Nộp bài vào ngày: 1 / 3/ 2007

* Về nhà soạn bài : Chó sói và cừu.

Tiết sau học bài: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới

?5

?6

Trang 21

Ngày soạn: 26/01/2010

Tiết 103 Ngày dạy: 01/02/2010

Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới

( Vũ Khoan)

Giúp học sinh nhận thức đợc những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và thói quen củacon ngời Việt Nam, yêu cầu gấp rút phải khắc phục điểm yếu, hình thành những đức tính

và thói quen tốt khi đất nớc đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong thế kỉ mới

Nắm đợc trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả

Rèn kĩ năng đọc- hiểu, phân tích văn bản nghị luận về 1 vấn đề con ngời xã hội

HS: Sgk, đọc văn bản, trả lời câu hỏi Sgk. C – Mục tiêu: Tiến trình dạy học:

1/ Tổ chức lớp:2/ Kiểm tra bài cũ:? Vở bài soạn.3/ Bài mới:

I – Giới thiệu chung: Giới thiệu chung:

Vũ Khoan: Từng là Thứ trởng Bộ ngoại giao, Bộ trởng Bộ

th-ơng mại, Phó Thủ tớng; hiện nay là …thế giới mới.của Thủ tớng Chính phủnớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

2 Văn bản :Văn bản ra đời đầu năm 2001, đăng trên tạp chí “ Tia sáng”-

2001, in vào tập “ Góc nhìn của tri thức”, nhà xuất bản trẻThành phố Hồ Chí Minh - 2002

II - Đọc - Hiểu văn bản:1 Đọc:

G/v lu ý học sinh: giọng trầm tĩnh, khách quan, gần gũi, giản dị Học sinh đọc

2 Tìm hiểu chú thích:

Trang 22

Tìm hiểu chú thích sgk ? Vì sao gọi bài viết này là văn nghị luận xã hội.

- Vì bài viết này sử dụng phơng thức lập luận Trong bài này tác giả bàn về một vấn đềkinh tế xã hội mà mọi ngời quan tâm.? Tác giả viết bài này trong thời điểm nào?

- Đầu năm 2001, khi đất nớc ta và toàn thế giới bớc vào năm đầu tiên của thế kỉ mới

? Bài viết nêu vấn đề gì? ý nghĩa thời sự và lâu dài của nó là gì?

- Chuẩn bị hành trang bớc vào thế kỉ mới Vấn đề ấy không chỉ có ý nghĩa thời sự trongthời điểm chuyển giao mà còn có ý nghĩa lâu dài đối với cả quá trình đi lên của đất nớc.Bởi vì: nhận rõ điểm mạnh, điểm yếu, phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu là điềukiện hết sức cần thiết để phát triển đối với mọi dân tộc, nhất để phát triển đối với mọi dântộc, nhất là với Việt Nam hiện nay đang trên con đờng hội nhập WTO và phát triển

? Hãy lập dàn ý của bài văn này theo trình tự lập luận của tác giả?

- “ Câu: “ Trong…thế giới mới nhất” điều đó hoàn toàn đúng Vì lao động của con ngời luôn là độnglực của mọi nền kinh tế Muốn có nền kinh tế phát triển cao và bền vững, cần trớc hết đếnyếu tố con ngời.? Để bớc vào thế kỉ mới, chúng ta cần chẩn bị những gì?

- Lớp trẻ Việt Nam cần nhận ra những cái mạnh, cái yếu của con ngời

3 Hệ thống luận điểm, luận cứ của văn bản :

? Nêu hệ thống luận điểm, luận cứ của văn bản ?

- Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới thì quan trọng nhất là sự

chuẩn bị bản thân con ngời

- Bối cảnh của thế giới hiện nay và những mục tiêu, nhiệm vụ

nmạng nề của đất nớc

- Những sđiểm mạnh, điểm yếu của con ngời Việt Nam cần đợc

nhận rõ khi bớc vào nền kinh tế mới trong thế kỉ mới

- Kết luận

Học sinh

4 Phân tích:

? Để bớc vào thế kỉ mới, chúng ta cần chuẩn bị những gì?

- Lớp trẻ Việt Nam cần nhận ra những cái mạnh, cái yếu của con

ngời VN để rèn những thói quen tốt khi bớc vào nền kinh tế mới

? Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới thì quan trọng nhất là

sự chuẩn bị bản thân con ngời” nói nh vậy có ý nghĩa gì?

? Các lí lẽ nêu ra để xác minh cho luận cứ này là gì?

- Từ cổ chí kim, bao giờ con ngời cũng là động lực phát triển của

lịch sử

- Trong thời kì nền kinh tế tri thức phát triển mạnh mẽ thì vai trò

của con ngời lại càng nổi trội,

? Trớc bối cảnh của thế giới hiện nay và những mục tiêu, nhiệm

vụ nặng nề của nớc ta là gì?

? Luận cứ này đợc triển khai ntn?

- Bối cảnh hiện nay là 1 thế giới mà KHCN phát triển nh huyền

thoại, sự giao thoa, hội nhập ngày càng sâu rộng giữa các nền

kinh tế

- Nớc ta phải đồng thời giải quyết ba nhiệm vụ: thoát khỏi tình

trạng nghèo nàn lạc hậu của nền kinh tế nông nghiệp; đẩy mạnh

công nghiệp hoá, hiện đại hoá; đồng thời lại phải tiếp cận ngay

vơí nền kinh tế tri thức

? Tác giả đã nêu ra và phân tích những điểm yếu, điểm mạnh nào

trong tính cách, thói quen của ngời VN ta? Những điểm mạnh,

điểm yếu ấy có quan hệ ntn với nhiệm vụ đa đất nớc đi lên công

nghiệp hoá, hiện đại hoá trong thời đại hiện nay?

- G/v: Trong bài này tác giả không chia thành hai ý: điểm mạnh,

điểm yếu mà cách lập luận là nêu từng điểm mạnh đi liền với nó

lại là điểm yếu Trong cái mạnh lại có thể chứa đựng cái yếu, nếu

xem xét từ một yêu cầu nào đó Điểm mạnh, điểm yếu luôn đợc

đối chiếu với yêu cầu xây dựng và phát triển đất nớc hiện nay, chứ

hệ thống luận cứ củavăn bản Nó có ýnghĩa đặt vấn đề, mở

ra hớng lập luận củatoàn văn bản

- Sự phát triển củaKHCN, sự giao thoa

và hội nhập giữa cácnền kinh tế

b.Điểm mạnh, yếutrong tính cách, thóiquen của con ng ời

VN khi b ớc vào thế kỉmới

- Thông minh, nhạybén, cần cù sáng tạo,

đoàn kết cao

- Kiến thức cơ bản vàkhả năng thực hànhkém,…thế giới mới.hay đố kị

Trang 23

- Cần cù, sáng tạo nhng thiếu đức tính tỉ mỉ, không coi trọng

nghiêm ngặt qui trình công nghệ, cha quen với cờng độ khẩn

tr-ơng

- Có tinh thần đoàn kết, đùm bọc nhất là trong công cuộc chiến

đấu chống ngoại xâm, nhng lại thờng đố kị nhau trong làm ăn và

cuộc sống hàng ngày

- Bản tính thích ứng nhanh nhng lại có nhiều hạn chế trong thói

quen và nếp nghĩ, kì thị kinh doanh, quen với bao cấp, thói sùng

ngoại hoặc bài ngoại quá mức, thói khôn vặt, ít giữ chữ tín.

? Thái độ của tác giả khi nêu lên những điểm mạnh, điểm yếu của

con ngời VN ntn?

- Tác giả tôn trọng sự thực, nhìn nhận vấn đề 1 cách khách quan,

toàn diện, không thiên lệch về 1 phía, khẳng định và trân trọng

những phẩm chất tốt đẹp, đồng thời cũng thẳng thắn chỉ ra những

mặt yếu kém, không rơi vào sự đề cao quá mức hay tự ti miệt thị

dân tộc

? Trong văn bản, tác giả sử dụng khá nhiều thành ngữ, tục ngữ

Hãy tìm và cho biết ý nghĩa, tác dụng của nó?

- Sử dụng nhiều thành ngữ, tục ngữ-> Sinh động cụ thể, ý vị mà

lại sâu sắc, ngắn gọn

- G/v: Bài viết đề cập một vấn đề quan trọng trong đời sống dân

tộc trớc một thời điểm lịch sử, nhng tác giả không dùng cách nói

trang trọng, cũnh không sử dụng nhiều tri thức uyên bác, sách vở

Ngôn ngữ của bài là ngôn ngữ báo chí, gắn với đời sống, dùng

cách nói giản dị, trực tiếp, dễ hiểu Một trong những biện pháp để

tạo đợc sắc thái ngôn ngữ ấy chính là việc sử dụng nhiều thành

ngữ, tục ngữ -> sinh động, cụ thể, sâu sắc

? Bài học hôm nay em ghi nhớ điều gì?

Hai học sinh đọc to ghi nhớ sgk

nhau

- …thế giới mới

- Tôn trọng sự thực,khách quan, toàndiện, không thiênlệch, không miệt thịdân tộc

- “ Nớc đến chân mớinhảy”, “ liệu cơm gắpmắm”, “ trâu buộcghét trâu ăn”, “ bócngắn cắn dài”…thế giới mới -> Sinh động, cụ thể,

ý vị, sâu sắc, ngắngọn

2 Em nhận thấy ở bản thân mình có những điểm mạnh và điểm yếu nào trong những điềutác giả đã nêu, và cả những điều tác giả cha nói tới? Hãy nêu phơng hớng khắc phụcnhững điểm yếu?

- G/v gợi ý học sinh làm (kết hợp với môn GDCD để làm sẽ tốt hơn)

D - Củng cố- Hớng dẫn:

1 Củng cố: Học sinh làm bài tập Nội dung chính của văn bản này là gì?

2 Hớng dẫn: Về nhà làm bài tập vào vở bài tập Soạn bài: Chó Sói và

Cừu trong thơ ngụ ngôn La- phông -ten Tiết sau học bài: Các thành phần biệt lập.

Ngày soạn: 27/01/2010

Tiết 104 Ngày dạy: 03/02/2010

Các thành phần biệt lập

Giúp học sinh :- Nhận biết hai thành phần biệt lập: gọi- đáp và phụ chú

- Nắm đợc công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu

Trang 24

- Biết đặt câu có chứa thành phần gọi- đáp, thành phần phụ chú.

GV: Sgk, Sgv, Stk Soạn giáo án

HS: Sgk, đọc, trả lời câu hỏi Sgk.

C – Mục tiêu: Tiến trình dạy học:

I – Giới thiệu chung: Thành phần gọi- đáp:

Đọc các đoạn trích sgk và trả lời câu hỏi

? Trong những từ in đậm, từ nào đợc dùng để gọi, từ

nào đợc dùng để đáp?

? Những từ ngữ dùng để gọi ngời khác hay đáp lời

ngời khác có tham gia diễn đạt nghĩa sự việc của câu

hay không?

? Trong những từ ngữ in đậm đó, từ ngữ nào đợc

dùng để tạo lập cuộc thoại, từ ngữ nào đợc dùng để

duy trì cuộc thoại đang diễn ra? Hãy lấy ví dụ?

? Cách nhận diện phần gọi- đáp trong câu?

? Từ việc phân tích trên, em hiểu thế nào là thành

Đọc những câu sau và trả lời câu hỏi

? Trong các câu trên, nếu lợc bỏ các từ ngữ in đậm

thì nghĩa sự việc của mỗi câu có thay đổi không? Vì

sao?

? ở câu a các từ ngữ in đậm đợc thêm vào để chú

thích cho cụm từ nào?

? Trong câu b cụm c-v in đậm chú thích cho điều gì?

- Hai cụm từ 1 và 3 diễn đạt việc tác giả kể, cụm 2

chỉ việc diễn ra trong đầu của riêng tác giả

Đây là bộ phận không thuộc cấutrúc cú pháp của câu

- Cụm từ dùng để gọi: bầu ơi

- Đối tợng hớng tới: Không hớng tới riêng ai mà là tất cả các thành viên trong cộng đồngngời Việt

Bài 3:

a Phần phụ chú: “kể cả anh” -> mọi ngời

b - - - -: “ các thày cô giáo, các bậc cha mẹ, đặc biệt là những ng ời mẹ”-> nhữngngời nắm giữ chìa khoá của cánh cửa này

c - - - -: “ Những ngời chủ thực sự của đất nớc trong thế kỉ tới” - > lớp trẻ

d - “ có ai ngờ” -> thể hiện sự ngạc nhiên trớc sự việc cô gái tham gia du kích

- “ thơng thơng quá đi thôi” -> thể hiện cảm xúc, xúc động trớc nụ cời hồn nhiên và đôimắt đen của cô gái

Bài 4:

Học sinh tìm -> thành phần phụ chú có địa chỉ liên hệ khá xác định

Những từ mà thành phần phụ chú có nhiệm vụ giải thích và cung cấp thông tin phụ về thái

độ, tình cảm của hai nhân vật đối với nhau

Bài 5:

?5

Trang 25

Học sinh viết bài, chỉ rõ thành phần phụ chú.

D - Củng cố- Hớng dẫn:

1 Củng cố:

? Thế nào là thành phần gọi - đáp? Tác dụng?

? Thế nào là thành phần phụ chú? Tác dụng?

2 Hớng dẫn:

Về nhà học bài, nắm chắc nội dung

Hoàn thiện các bài tập vào vở bài tập

Chuẩn bị bài: Liên kết câu.

Giờ sau viết bài tập làm văn số 5: Nghị luận xã hội.

Ngày soạn: 27/ 01/2010

Tiết 105+106 Ngày dạy:03/ 02/2010

Viết bài tập làm văn số 5

- Kiểm tra kĩ năng làm baì nghị luận về một sự việc, hiện tợng của đời sống xã hội

- Rèn kĩ năng viết bài văn nghị luận Giáo dục học sinh ý thức tự giác làm bài

- Ra đề có liên quan đến môi trờng

GV: Sgk, Sgv, Stk Soạn giáo án : ra đề, làm đáp án- biểu điểm.

HS: Sgk, đọc văn bản, trả lời câu hỏi Sgk.

C – Mục tiêu: Tiến trình dạy học:

II Tìm hiểu đề:

1 Kiểu bài: Nghị luận xã hội

2 Nội dung: Hiện tợng thiếu ý thức của con ngời: tiện tay vứt rác bừa bãi

Trang 26

- Nêu tác hại của hiện tợng vứt rác bừa bãi là vô cùng to lớn…thế giới mới.cản trở đờng đi, tắc ờng đi, tắc cống, ô nhiễm đồng ruộng…thế giới mới ảnh hởng đến cảnh quan môi trờng, bệnh tật, ônhiễm không khí.

đ Nêu nguyên nhân sâu sa của hiện tợng này suy cho cùng là do chính con ngờithiếu ý thức, thiếu hiểu biết, cuộc sống ngày càng hiện đại, công nghệ phát triển, nhu cầucuộc sống cao…thế giới mới.…thế giới mới

- Bày tỏ thái độ: khen, chê đối với sự việc; ngời có ý thức, ngời vô ý thức…thế giới mới.…thế giới mới

- Biện pháp khắc phục: Con ngời phải giác ngộ, bảo vệ môi trờng chính là bảo vệcuộc sống của mình…thế giới mới.Thanh niên học sinh hãy thi đua…thế giới mới bảo vệ môi trờng: xanh,sạch ,đẹp…thế giới mới Tuyên truyền phát động mọi ngời hãy vì ngôi nhà chung của chúng ta…thế giới mới

3 Kết bài: - Nêu ý kiến khái quát nhất đối với sự việc, hiện tợng

IV Thang điểm:

1 Yêu cầu về nội dung:

- Nêu đợc các biểu hiện của h/tợng thiếu ý thức của con ngời: tiện tay vứt rác bừa bãi

- Nêu đợc nguyên nhân của hiện tợng…thế giới mới

- Nêu đợc tác hại của hiện tợng…thế giới mới

- Đa ra biện pháp khắc phục…thế giới mới

- Nêu đợc ý kiến cá nhân của bản thân học sinh

2 Yêu cầu về hình thức: - Bài viết phải có tiêu đề rõ ràng

Xem kĩ lại lí thuyết Viết lại bài văn vào vở bài tập

Soạn bài tiếp theo: Nghị luận về một t tởng, đạo lí.

Giờ sau học bài: Chó Sói và Cừu trong thơ ngụ ngôn La- phông -ten.

Ngày soạn: 01/ 02/2010

Trang 27

Tiết107 Ngày dạy : 06/ 02/2010

Chó sói và cừu non trong thơ ngụ ngôn la- phông-ten.

(Hi-pô-lít Ten)

Giúp học sinh hiểu đợc tác giả bài nghị luận văn chơng đã dùng biện pháp so sánh hình

t-ợng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn của La- phông-ten với những dòng viết về

hai con vật ấy của nhà khoa học Buy- phông nhằm làm nổi bật đặc trng của sáng tác của

nghệ thuật in đậm dấu ấn cách nhìn, cách nghĩa riêng của nghệ sĩ

Rèn kĩ năng : tìm, phân tích luận điểm, luận chứng trong văn nghị luận, so sánh cách viết

của nhà văn và nhà khoa học về cùng một đối tợng

GV: Sgk, Sgv, Stk Soạn giáo án

HS: Sgk, đọc văn bản, trả lời câu hỏi Sgk.

C – Mục tiêu: Tiến trình dạy học:

1/ Tổ chức lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Đọc lại câu mở đầu và câu cuối của văn bản “ Chuẩn bị hành trang ”.Sự lặp lại ý

của câu mở đầu ở câu kết thúc thể hiện chủ định gì và đối tợng nào mà tác giả bài báo

La- phông- ten và thơ ngụ ngôn của ông (1853)

- La-phông-ten(1621-1695) nhà văn Pháp chuyên viết truyện ngụngôn; tác giả của các bài thơ ngụ ngôn nổi tiếng: Thỏ và Rùa, Lãonông và các con, Chó Sói và Cừu non…thế giới mới

3 Bố cục, cách lập luận của văn bản:

? Tìm bố cục của văn bản và nội dung chính của

từng phần?

? Biện pháp lập luận trong văn bản này là gì?

- Nhằm làm nổi bật các hình tợng con cừu và con chó

sói dới ngòi bút của La- phông - ten, H Ten đều lập

luận bằng cách dẫn ra những dòng viết về 2 con vật

ấy của nhà khoa học để so sánh

- Bố cục 2 phần:

1 Từ đầu -> tốt bụng nh thế: Hìnhtợng cừu dới ngòi bút của La-phông- ten

2 Còn lại: Hình tợng chó sói trongtrong thơ La Ten

- Cách lập luận: Triển khai mạchnghị luận theo trật tự ba bớc: 1 D-

ới ngòi bút của L.Ten; 2 Dới ngòibút của Buy- phông Dới ngòi bútcủa L.Ten -> Bài nghị luận trở nênsinh động

4 Phân tích:

? Nhà khoa học Buy- phông nhận xét về loài cừu, chó

sói căn cứ vào đâu, có đúng không? a.Hai con vật dkhoa học: ới ngòi bút của nhà

?5

Trang 28

- Buy- phông viết về loài cừu và loài chó sói bằng

ngòi bút chính xác của nhà khoa học, nêu lên những

đặc tính cơ bản của chúng

- Nhà khoa học không nhắc đến tình cảm mẫu tử

thân thơng của cừu vì không phải chỉ ở cừu mới có

Ông cũng không nhắc tới nỗi bất hạnh của chó sói, vì

đây không phải là nét cơ bản của nó ở mọi lúc mọi

nơi

? Trong cái nhìn của nhà thơ Cừu là con vật nh thế

nào?

- Ngoài những đặc tính nh Buy- phông đã nêu, cừu

còn là con vật dịu dàng, tội nghiệp, đáng thơng, tốt

bụng, giàu tình cảm

? Để làm nổi bật các đặc tính ấy nhà thơ đã có những

sáng tạo gì?

- Nhà thơ lựa chọn 1 chú cừu non bé bỏng và đặt chú

cừu non ấy vào 1 hoàn cảnh đặc biệt, đối mặt với chó

sói bên dòng suối

? Khi đối mặt với chó sói cừu non ntn? Em hãy chỉ

rõ?

- Cừu có sợ sệt nhng không đần độn Sắp bị sói ăn

thịt mà cừu vẫn dịu dàng rành mạch đáp lời sói

- Không phải cừu không ý thức đợc tình huống bất

tiện của mình mà thể hiện tình mẫu tử cao đẹp, là sự

tự nguyện, sự hi sinh cao đẹp

? Vậy La- phông - ten đã có những sáng tạo gì?

- La- phông -ten tả cừu với những quan sát tinh tế,

nhạy cảm với trái tim và trí tởng tợng phong phú

- Với ngòi bút phóng khoáng, vận dụng đặc trng của

thể loại thơ ngụ ngôn, La- …thế giới mới.Ten còn nhân cách hoá

cừu: nó cũng suy nghĩ, nói năng và hành động nh

ng-ời

? Hình tợng chó sói trong cái nhìn của Buy- phông

ntn? Còn La Ten ra sao?

- Buy- phông : Chó sói, tên bạo chúa khát máu, đáng

ghét, bẩn thỉu, hôi hám, h hỏng…thế giới mới sống gây hại, chết

vô dụng

- La Ten: Chó sói tính cách phức tạp, độc ác mà khổ

sở, trộm cớp bất hạnh, vụng về, gã vô lại thờng xuyên

đói meo, bị ăn đòn, truy đuổi, đáng ghét và đáng

th-ơng

? Để làm nổi bật tính cách của chó sói nhà thơ đã đặt

chó sói trong hoàn cảnh cụ thể ntn?

- Nhà thơ chọn 1 con chó sói đói meo, gầy giơ xơng

đi kiếm mồi, bắt gặp chú cừu non đang uống nớc

phía dới dòng suối nơi hắn đang đứng

? Muốn ăn thịt cừu Sói làm gì?

- Chó sói độc ác, gian xảo muốn ăn thịt cừu non một

cách hợp pháp bèn kiếm cớ bắt tội để gọi là “ trừng

phạt” cừu Nhng những lí do nó đa ra đều vụng về, sơ

hở, bị cừu non vạch trần, bị dồn nén vào thế bí Nhng

cuối cùng nó vẫn ăn thịt cừu non bất chấp lí do

? Nhà thơ đã có sáng tạo gì?

- Nhng khi xây dựng hình tựơng chó sói L ten nhìn

thấy ở con vật này những biểu hiện bề ngoài của loài

- Cừu là con vật đần độn, sợ hãi,thụ động, không biết trốn tránhhiểm nguy

- Sói là tên bạo chúa, đáng ghét…thế giới mới.sống gây hại, chết vô dụng

b.Hình tựơng cừu trong thơ ngụngôn:

- Dịu dàng, đáng thơng, giàu tìnhcảm

- Xin bệ hạ nguôi cơn giận “ Xin bệ hạ nguôi cơn giận… … Nói xấu ngài, tôi nói xấu ai

-> Thái độ nhã nhặn, lịch sự…thế giới mới.ngôn từ rõ ràng, chính xác, lí lẽ

đầy đủ…thế giới mới

c.Hình t ợng chó sói trong thơ ngụngôn:

- Con vật đáng ghét

- Độc ác, trộm cớp, đói meo, đángghét, đáng thơng

- Muốn ăn thịt cừu non nhng chegiấu tâm địa của mình: kiếm cớbắt tội cừu

Trang 29

chó sói mà còn nhìn rõ bản chất bên trong của nó là

ngu ngốc, tầm thờng…thế giới mới để con ngời không sợ chúng

? Chó sói có mặt trong nhiều bài thơ ngụ ngôn của

L.Ten Em hãy c/ minh rằng hiện tợng chó sói trong

bài cụ thể “ Chó sói và cừu non” không hoàn toàn

đúng nh nhận xét của H.Ten, mà phần nào có thể

xem là đáng cời và chủ yếu là đáng ghét?

- Trong thơ ngụ ngôn của L.Ten có nhiều nhân vật

chó sói: chó sói và chó nhà; chó sói và cò, chó sói trở

thành gã chăn cừu…thế giới mới Nhận định của H Ten về hình

tựơng chó sói là đúng, vì ông bao quát all những bài

ấy chứ không phải chỉ 1 bài “ Chó sói và cừu non”

Riêng ở bài này, chó sói có mặt đáng cời, nếu ta suy

diễn vì nó ngu ngốc, chẳng kiếm ra đợc cái gì ăn nên

mới đói meo => hài kịch của sự ngu ngốc Nhng chủ

yếu ở đây nó là con vật đáng ghét, gian xảo, hống

hách, bắt nạt kẻ yếu ( bi kịch của sự độc ác)

? Cách lập luận của H Ten trong văn bản này là gì?

Tác dụng của nó? Mạch lập luận ntn?

? Nội dung chính của văn bản này là gì?

Học sinh đọc ghi nhớ sgk

- Chó sói đợc nhân cách hoá nhcừu non

Học sinh trao đổi, thảo luận

2 Hớng dẫn:

Học bài , nắm chắc nội dung, nghệ thuật nghị luận của văn bản

Soạn bài : Con cò“ ”

.

Trang 30

Ngày soạn: 02/ 02/2010

Tiết 108 Ngày dạy:08/ 02/2010

Nghị luận về một t tởng, đạo lí

- Giúp học sinh biết cách làm bài văn nghị luận về một t tởng, đạo lí

- Nhận diện và rèn kĩ năng viết một bài văn nghị luận xã hội về vấn đề t tởng, đạo lí

GV: Sgk, Sgv, Stk Soạn giáo án

HS: Sgk, đọc văn bản, trả lời câu hỏi Sgk.

C – Mục tiêu: Tiến trình dạy học:

1/ Tổ chức lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống?

? Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống

phần? Chỉ ra nội dung của mỗi

phần và mối quan hệ của chúng

với nhau?

- Mối quan hệ giữa các phần chặt

chẽ và cụ thể: nêu vấn đề, lập luận

c/m vấn đề, mở rộng vấn đề để bàn

luận

? Hãy đánh dấu các câu mang luận

điểm chính trong bài Các luận

điểm ấy đã đạt đợc rõ ràng, dứt

khoát ý kiến của ngời viết cha?

? Bài nghị luận về 1 vấn đề t tởng,

đạo lí khác với bài nghị luận về 1

sự việc, hiện tợng đời sống ntn?

+ Phần mở bài: (đoạn 1) Nêu vấn đề

+ Phần thân bài: (đoạn 2,3) Nêu 2 ví dụ c/ minh trithức là sức mạnh

+ Phần kết bài: (đoạn4) Phê phán một số ngời khôngbiết quýi trọng tri thức, sử dụng không đúng chỗ

c Các câu mang luận điểm chính:

+ Đoạn 1: 4 câu

+ Đoạn 2: câu 1 và 2 câu cuối 10, 11

+ Đoạn 3: Câu 1

+ Đoạn 4: Câu 1 và câu cuối

=> Các luận điểm trên đã diễn đạt đợc rõ ràng, dứtkhoát ý kiến của ngời viết : Tri thức là gì và vai tròcủa ngời tri thức

d Văn bản sử dụng phép lập luận c/ minh là chủyếu Cách lập luận này có sức thuyết phục cao vì đãgiúp ngời đọc nhận thức đợc vai trò của tri thức vàngời trí thức đối với sự tiến bộ của xã hội

e Sự khác nhau giữa hai bài nghị luận:

- Bài nghị luận về 1 sự việc hiện tợng: từ 1sv, htgthực tế đời sống mà khái quát thành 1 vấn đề t tởng

- Bài nghị luận về 1 t tởng, đạo lí: bắt đầu từ 1 t tởng,

đạo lí rồi dùng lập luận giải thích, c/m…thế giới mới làm sáng tỏcác t tởng, đạo lí quan trọng đối với đời sống con ng-ời

Trang 31

a Văn bản thuộc loại văn bản nghị luận về 1 t tửơng, đạo lí.

b Văn bản nghị luận về : giá trị của thời gian

- Các luận điểm chính:

+ Thời gian là sự sống

+ Thời gian là thắng lợi

+ Thời gian là tiền

+ Thời gian là tri thức

- Sau mỗi luận điểm là một dẫn chứng c/minh thuyết phục cho giá trị của thời gian

c Phép lập luận chủ yếu trong bài này là: phân tích và chứng minh Các luận điểm đợc

triển khai theo lối phân tích những biểu hiện chứng tỏ thời gian là vàng Sau mỗi luận

điểm là dẫn chứng c/minh cho luận điểm Cách lập luận trên có sức thuyết phục vì giản dị,

dễ hiểu

D - Củng cố- Hớng dẫn:

1 Củng cố:

? Thế nào là nghị luận về một t tởng, đạo lí

? Yêu cầu của bài văn nghị luận về một t tởng, đạo lí là gì?

2 Hớng dẫn:

- Về nhà học bài, làm bài tập

- Chuẩn bị bài: Cách làm bài nghị luận về một t tởng, đạo lí.

- Tiết sau học bài: Liên kết câu và liên kết đoạn văn

Ngày soạn: 03/ 02/2010

Tiết 109 Ngày dạy:10/ 02/2010

Liên kết câu và liên kết đoạn văn

Giúp học sinh nâng cao hiểu biết và kĩ năng sử dụng phép liên kết đã học từ Tiểu học

- Nhận biết liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn

- Nhận biết một số biện pháp liên kết thờng dùng trong việc tạo lập văn bản

GV: Sgk, Sgv, Stk Soạn giáo án

HS: Sgk, đọc, trả lời câu hỏi Sgk.

C – Mục tiêu: Tiến trình dạy học:

1/ Tổ chức lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Bài mới:

Trang 32

I- Khái niệm liên kết:

? Những nội dung ấy có quan hệ ntn với

chủ đề của đoạn văn? Nêu nhận xét về

trình tự sắp xếp các câu trong đoạn văn?

G/v: - Tp nt làm gì? - P/ánh thực tại

- P/ánh thực tại ntn? - Tái hiện và sáng tạo

- Tái hiện và sáng tạo để làm gì? - Nhắn

gửi…thế giới mới

? Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa

các câu đợc thể hiện bằng những biện

pháp nghệ thuật nào?

? Qua việc phân tích ví dụ trên, em hãy

cho biết thế nào là liên kết? Liên kết đợc

thể hiện ở những mặt nào?

1 Ngữ liệu: sgk

2 Nhận xét:

- Bàn về: cách ngời nghệ sĩ phản ánh thựctại Đây là một trong những yếu tố ghépvào chủ đề chung “ Tiếng nói của vănnghệ”

- Nội dung:

+ Câu 1: Tác phẩm nghệ thuật phản ánhthực tại

+ Câu 2: Khi phản ánh thực tại, nghệ sĩmuốn nói lên 1 điều mới mẻ

+ Câu 3: cái mới mẻ ấy là lời gửi của 1

- Nội dung các câu văn đều tập trung vào chủ đề đó

- Trình tự sắp xếp hợp lí của các ý trong các câu trên là:

+ Mặt mạnh của trí tuệ VN C1, C2

+ Những điểm hạn chế C3, C4

+ Cần khắc phục hạn chế để đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế mới C5

b - Các câu đợc liên kết với nhau bằng những phép liên kết sau:

+ Câu 2 nối với C1 bằng phép đồng nghĩa: “Bản chất trời phú ấy

+ Câu 3 nối với C2 bằng phép nối : “ nhng

+ Câu 4 nối với C3 bằng phép nối : “ ấy là

+ Câu 5 nối với C4 bằng phép lặp : “ những lỗ hổng

+ Câu 5 nối với C1 bằng phép lặp : “ thông minh

D - Củng cố- Hớng dẫn:

1 Củng cố:

? Thế nào là liên kết câu?

? Liên kết câu với câu, đoạn văn với đoạn văn đợc thể hiện ntn?

? Những phép liên kết nào đợc dùng để liên kết?

Đọc đoạn văn “ Buy- phông viết: Chó sói thù ghét mọi sự…thế giới mới chết rồi thì vô dụng”.Cho biết những từ nào đợc dùng để liên kết câu trong đoạn? Sự liên kết nội dung của đoạnthể hiện rõ nhất ở điểm nào?

2 Hớng dẫn:

Về nhà học bài

Hoàn thiện các bài tập vào vở bài tập

Tiết sau học tiếp bài: Luyện tập về liên kết đoạn … .

Trang 33

Ngày soạn: 03/ 02/2010

Tiết 110 Ngày dạy :10/ 02/2010

Liên kết câu và liên kết đoạn văn : luyện tập

Giúp học sinh ôn tập và củng cố các kiến thức đã học vvềliên kết câu và liên kết đoạn.Rèn kĩ năng phân tích liên kết văn bản và sử dụng các phép liên kết khi viết văn bản

GV: Sgk, Sgv, Stk Soạn giáo án

HS: Sgk, trả lời câu hỏi Sgk.

C – Mục tiêu: Tiến trình dạy học:

1/ Tổ chức lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:kiểm tra 15 '

? Tại sao phải liên kết câu và liên kết đoạn văn? có mấy loại liên kêt ? các phơng tiện dùng để liên kết ?

?Viết đoạn văn ngắn có sử dụng phép liên kết và chỉ ra các phép liên kết đó?

Đáp án /biểu điểm

1/ ( 6đ ) - liên kết câu và liên kết đoạn văn giúp cho văn bản chặt chẽ,ko rời rạc về cả nội dung và hình thức (2đ )

-2 loại : liên kết nội dung và liên kết hình thức (2đ )

-Các phơng tiện liên kết ( Tiết 109 ) -2đ

2/ (6đ ) Viết đoạn văn đạt các yêu cầu trên

3/ Bài mới:

Bài 1:

a.- Liên kết câu: phép lặp: trờng học - trờng học.

- Liên kết đoạn: phép thế : nh thế -> về mọi mặt , trờng học của chúng ta phải hơn trờng

học của thực dân và phong kiến

Trang 34

a Lỗi về liên kết nội dung: Các câu không phục vụ chủ đề chung của đoạn văn, mỗi câunói đến 1 đối tợng khác nhau, chúng chỉ ngẫu nhiên đứng cạnh nhau.

- Sửa : Ta thêm 1 số từ ngữ hoặc câu để thiết lập liên kết chủ đề giữa các câu

“ Xin bệ hạ nguôi cơn giận… Cắm đi một mình trong đêm Trận địa đại đội hai của anh ở phía bãi bồi bên một dòng sông Anh chợt nhớ hồi đầu mùa lạc hai bố con anh cùng viết đơn xin ra mặt trận Bây giờ, mùa thu hoạch đã vào chặng cuối

b Lỗi về liên kết nội dung: Trật tự các sự việc nêu trong các câu không hợp lí: Chồng chếtrồi sao lại còn “hầu hạ chồng”?

- Sửa: Thêm trạng ngữ chỉ thời gian vào đầu câu 2 để l;àm rõ mối quan hệ thời gian giữacác sự kiện

“ Xin bệ hạ nguôi cơn giận… Năm 19 tuổi chị đẻ đứa con trai, sau đó chồng mắc bệnh, ốm liền trong hai năm rồi chết Suốt hai năm anh ốm nặng, chị làm quần quật phụng dỡng mẹ chồng, hầu hạ chồng,

bú mớm cho con Có những ngày ngắn ngủi cơn bệnh tạm lui, chồng chị yêu thơng chị vô cùng

? Thế nào là liên kết? Liên kết thể hiện ở những bình diện nào?

? Hãy cho biết từ in đậm trong câu văn sau chỉ quan hệ gì giữa 2 câu?

“ All trẻ em trên thế giới đều trong trắng, dễ bị tổn thơng và còn phụ thuộc Đồng

thời chúng hiểu biết, ham hoạt động và đầy ớc vọng”.

2 Hớng dẫn:

Hoàn thiện các bài tập vào vở bài tập

Học bài, làm bài

Chuẩn bị bài : Nghĩa tờng minh, hàm ý.

Giờ sau học bài: Con cò “ ”

Ngày soạn: 15/ 02/2010

Tiết 111+112 Ngày dạy: 22-24/ 02/2010

Con cò

( Chế Lan Viên)( Hớng dẫn đọc thêm)

Giúp học sinh : Cảm nhận đợc vẻ đẹp và ý nghĩa của hình tợng con cò trong bài thơ đợcphát triển từ những câu hát ru xa để ngợi ca tình mẹ và những lời ru

Trang 35

Thấy đợc sự vận dụng sáng tạo ca dao của tác giả và những đặc điểm về hình ảnh, thể thơ,giọng điệu của bài thơ.

Rèn kĩ năng cảm thụ và phân tích thơ, đặc biệt là những hình tợng thơ đợc sáng tạo bằngliên tởng, tởng tợng

GV: Sgk, Sgv, Stk Soạn giáo án

HS: Sgk, đọc văn bản, trả lời câu hỏi Sgk.

C – Mục tiêu: Tiến trình dạy học:

1/ Tổ chức lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Cách lập luận trong văn bản “ Chó sói và cừu non” của H Ten là gì?

? Thái độ của nhà thơ La-phông- ten với cừu non và chó sói ntn?

Giáo viên chú ý học sinh : nhịp điệu bài thơ gần với

điệu hát ru nên phải chú ý thay đổi giọng điệu và

nhịp điệu, điệp ngữ, câu cảm, câu hỏi

3 Bố cục văn bản:

? Theo sự phân chia của tác giả, bài thơ đợc chia làm ba đoạn Em

hãy cho biết nội dung chính của mỗi đoạn?

- I Hình ảnh con cò qua những lời ru của mẹ bắt đầu đến với tuổi

ấu thơ

- II Hình ảnh cò đi vào tiềm thức của tuổi thơ, gần gũi và sẽ theo

cùng con ngời trên mọi chặng đờng đời

- III Từ hình ảnh con cò, suy ngẫm và triết lí về ý nghĩa của lời ru

và lòng mẹ đối với cuộc đời mỗi con ngời

? Bài thơ mợn hình ảnh con cò trong ca dao để bộc lộ tình cảm, vậy

phơng thức biểu đạt của văn bản này là gì? - B/c+tsự + mtả

G/v: Nh vậy tứ thơ xuất phát và triển khai từ hình ảnh con cò trong

ca dao truyền thống, trong những lời ru của mẹ Con cò trở thành

biểu tợng của tình mẹ bao la, qua lời ru ngọt ngào của mẹ, trở thành

bầu sữa trinh thần không bao giờ vơi cạn trong suốt cuộc đời con ->

Bố cục 3 phần theo

sự phân chia của bàithơ

?5

Trang 36

Hình tợng bao trùm cả bài thơ là hình tợng con cò -> biểu trng cho

tấm lòng ngời mẹ và những lời hát ru

4 Phân tích:

? ý nghĩa biểu tợng của hình tợng con cò đợc bổ sung,

biến đổi ntn qua các đoạn thơ?

- Tác giả chia bài thơ làm 3 phần, bố cục này đợc dẫn dắt

theo sự phát triển của h/tợng trung tâm và xuyên suốt cả

bài thơ - h/tợng con cò, trong mqhệ với cuộc đời con

ng-ời: từ bé thơ đến lúc trởng thành và suốt cả cuộc đời

- ý nghĩa biểu tợng này vừa đợc thống nhất vừa có sự

phát triển qua các đoạn thơ

? Theo dõi phần I của bài thơ cho biết? Câu ca dao nào

đã đợc vận dụng?

+ Con cò bay lả bay la

Bay từ cổng phủ bay ra cánh đồng.

+ Con cò bay lả bay la

Bay từ cửa phủ bay về Đồng Đăng.

+ Con cò mà đi ăn đêm

? Em hãy nhận xét về cách vận dụng ca dao của tác giả?

- Tác giả chỉ lấy lại vài chữ trong mỗi câu ca dao nhằm

gợi nhớ những câu ấy Ông chỉ trích 1 vài từ rồi đa vào

mạch thơ, mạch cảm xúc của mình trong lời ru của mẹ

? Những câu ca dao đợc gợi lại ấy có nghĩa gì?

- Các câu ca dao đợc gợi lại đã thể hiện sự phong phú

trong ý nghĩa câu b/ tợng của hình ảnh con cò, các câu ca

dao ấy chỉ gợi tả không gian và khung cảnh quen thuộc

của cuộc sống thời xa từ làng quê đến phố xá, hình ảnh

con cò gợi vẻ nhịp nhàng thong thả, bình yên của cuộc

sống vốn ít biến động thuở xa Còn bài ca Con cò mà đi

ăn đêm có 1 nội dung và ý nghĩa t tởng khá sâu sắc, con

cò tợng trng cho ngời mẹ nhọc nhằn vất vả lặn lội kiếm

sống

? Vì sao ngời mẹ lại ru con về ca dao về con cò, lời ru ấy

đã đến với tuổi thơ ntn?

- Qua những lời ru của mẹ h/ảnh con cò đã đến với tâm

hồn tuổi ấu thơ một cách vô thức đấy là sự khởi đầu con

đờng đi vào thế giới tâm hồn con ngời của những lời ru,

của ca dao dân ca Qua đó là cả 1điệu hồn dân tộc và

nhân dân ở tuổi ấu thơ đứa trẻ cha thể hiểu và cũng cha

cần hiểu nội dung ý nghĩa cyủa nhữnh lời ru này chúng

chỉ cần đợc vỗ về trong những âm điệu ngọt ngào của lời

ru để đón nhận bằng trực giác vô thức tình yêu và sự che

chở của ngời mẹ Đoạn thơ khép lại bằng hình ảnh thanh

bình của cuộc sống: ngủ yên! ngủ yên!

Đọc đoạn thơ II

? Hình ảnh con cò tiếp tục đi vào tâm thức con ngời ntn?

Hình ảnh con cò gợi điều gì?

- Đoạn II Cánh cò từ trong lời ru của mẹ đã đi vào tiềm

thức tuổi thơ trở nên gẩn gũi thân thiết và sẽ theo cùng

con ngời đến suôt cuộc đời Hình ảnh con cò trong ca

dao vẫn tiếp tục sự sống của nó trong tâm thức con ngời

-Hình ảnh con cò đợc xây dựng bằng sự liên tởng, tởng

t-ợng phong phú của nhà thơ nh đợc bay ra từ những câu

ca dao để sống trong tâm hồn con theo cùng và nâng đỡ

con ngời trong mỗi chặng đờng

- Từ thuở ấu thơ, thuở nằm nôi … và trong hơi mát câu văn.

=> Liên tởng, tởng tợng phongphú, gợi hiều ý nghĩa biểu t-ợng về lòng mẹ, về sự dìu dắt,nâng đỡ dịu dàng, bền bỉ của

Trang 37

- Hình ảnh con cò gợi ý nghĩa biểu tợng về lòng mẹ về sự

dìu dắt nâng đỡ dịu dàng bền bỉ của ngời mẹ

? Cuộc đời mỗi con ngời trải qua tuổi nằm nôi đến tuổi

trởng thành đều gắn với hình ảnh cánh cò trắng Điều

này có ý nghĩa gì?

- Cánh cò và tuổi thơ, cánh cò và cuộc đời con ngời, cánh

cò và tình mẹ, rõ ràng ở đây đã có sự quện hoà khó phân

biệt Cái màu trắng phau phau trong sạch của cánh cò

bay lả bay la cứ nh thế gắn với đời con ngời trên mỗi bớc

đờng khôn lớn, trởng thành Cánh cò bay theo chân con

tung tăng đến lớp, cánh cò lại che, lại quạt hơi mát vào

câu thơ mới viết trong con

? Hình ảnh con cò trong đoạn thơ III so với 2 đoạn có gì

phát triển? Nhà thơ đã khái quát qui luật gì của tình mẹ?

- Hình ảnh con cò ở đoạn này đợc nhấn mạnh ý nghĩa

biểu tợng cho tấm lòng ngời mẹ lúc nào cũng ở bên con

đến suốt cuộc đời

- Cò mẹ cả đời đắm đuối vì con.

? Em hiểu ntn về câu thơ:

Con dù lớn vẫn là con của mẹ

…… lòng mẹ vẫn theo con.?

- Từ sự thấu hiểu tấm lòng ngời mẹ, nhà thơ đã khái quát

1 qui luật của tình cảm có ý nghĩa bền vững, rộng lớn và

sâu nặng Từ cảm xúc mà mở ra những suy tởng, khái

quát thành những triết lí- đó là cách thờng thấy ở thơ của

ông và cũng là 1 u thế của ông

? Bốn câu thơ cuối bài gợi cho em liên tởng gì?

- Bốn câu thơ cuối cũng trở lại với âm hởng lời ru với

điệp ngữ: ngủ đi, ngủ đi…thế giới mới mở đầu là h/ảnh con cò, cánh

cò vỗ cánh qua nôi, đúc kết ý nghĩa phong phú sâu thẳm

? Em hãy nhận xét về thể thơ, nhịp điệu, giọng điệu của

bài thơ Các yếu tố ấy có tác dụng ntn trong việc thể hiện

t tởng, cảm xúc của nhà thơ?

- Các đoạn thơ thờng đợc bắt đầu bằng từ những câu thơ

4 chứ có cấu trúc giống nhau, có chỗ lặp lại âm điệu lời

ru, tạo đợc âm hởng lời hát ru Những giọng điệu của bài

thơ còn là giọng suy ngẫm và triết lí về cuộc đời, về lòng

mẹ Nó không nôi cuốn ngời ta vào hẳn điệu ru êm ái,

đều đặn và hớng tâm trí nhiều hơn vào sự suy ngẫm phát

triển tựa cho những liên tợng sáng tạo của tác giả

- Đặc điểm chung của h/ ảnh trong bài thơ này là thiên về

ý nghĩa biểu tợng mà ngfhĩa biểu tợng không phải chỗ

nào cũng thật rõ ràng, rành mạch Nh những hình ảnh

biểu tợng trong bài thơ lại gần gũi rất quen thuộc mà vẫn

có khả năng hàm chứa những ý nghĩa mới và có giá trị

biểu cảm

ngời mẹ

- Con ngủ yên thì cò ngủ Cánh cò 2 đứa đắp chung

->Cánh cò đã trở thành bạn

đồng hành của con trên suốt ờng đời từ tuổi ấu thơ trongnôi

đ Mai khôn lớn, con theo cò đi học, cánh trắng cò bay theo gót đôi chân.-> Tuổi tới trờng.

- Cánh cò trắng … câu văn

-> Đến lúc trởng thành ởng tợng thật kì lạ, đến ngỡngàng mà vẫn thật quen

=>T Dù ở gần con …

Cò mãi yêu con.

-> Cò là cò mẹ- > Biểu tợngtấm lòng ngời mẹ lúc nào cũng

ở bên con

- Con dù lớn … theo con.-> Qui luật của tình cảm có ýnghĩa bền vững, rộng lớn vàsâu sắc

- Một con cò thôi … nôi.

-> Âm hởng lời ru vang mãi,

đúc kết ý nghĩa phong phú củahình tợng con cò trong nhữnglời ru

b Đặc điểm nghệ thuật của bàithơ :

- Thể thơ : sử dụng thể thơ tự

do, -> Thể hiện tình điệu, cảmxúc một cách linh hoạt, dễdàng

- Sáng tạo hình ảnh: Hình ảnhbiểu tợng

III Tổng kết:

( Ghi nhớ sgk tr 48)

IV Luyện tập:

1 Đọc thêm bài thơ: “ Ngồi buồn nhớ mẹ ta xa” của Nguyễn Duy

2 Đối chiếu hai bài thơ :

- Bài “ Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ” của Nguyễn Khoa Điềm: Tác giả vừa tròchuyện với đối tợng ( em bé Tà-ôi) với giọng điệu gần nh lời ru, lại có những lời ru trực

Trang 38

tiếp từ ngời mẹ Khúc hát ru ở bài thơ ấy biểu hiện sự thống nhất giữa tình yêu con vớitình yêu cách mạng với lòng yêu nớc và ý chí chiến đấu.

- Bài “ Con cò” gợi điệu hát ru tác giả muốn nói về ý nghĩa của lời ru và ca ngợi tình mẹ

đối với đời sống mỗi ngời

3 Viết đoạn văn

G/v : Xem kĩ lại bài phân tích, viết một đoạn văn bình

D - Củng cố- Hớng dẫn:

1 Củng cố:

? Học sinh viết -> trình bày đoạn văn bình 7 câu thơ

? ý nào sau đây nêu đúng nhất nét đặc sắc nhất về nghệ thuật bài thơ ?

A Vận dụng sáng tạo h/ảnh và giọng điệu của ca dao

B Thể thơ tự do, giọng điệu linh hoạt

C Sử dụng nhiều hình ảnh có ý nghĩa triết lí

D Cả A,B,C

2 Hớng dẫn:

Học thuộc bài thơ Nắm chắc nội dung và nghệ thuật của bài thơ

Hoàn thiện đoạn văn bình vào vở bài tập

Soạn bài: “ Mùa xuân nho nhỏ và Viếng lăng Bác

Chuẩn bị bài:- Cách làm bài nghị luận về một vấn đề t tởng , đạo lí.

Ngày soạn: 17/ 02/2010

Tiết 113+114 Ngày dạy: 24-25/ 02/2010

Cách làm bài nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lí

Giúp học sinh biết làm bài nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lí

Rèn kĩ năng làm bài văn nghị luận

GV: Sgk, Sgv, Stk Soạn giáo án

HS: Sgk, đọc văn bản, trả lời câu hỏi Sgk.

C – Mục tiêu: Tiến trình dạy học:

1/ Tổ chức lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Cách làm bài văn về một sự việc, hiện tợng đời sống

3/ Bài mới:

Trang 39

I- Đề bài nghị luận về một t t ởng, đạo lí:

G/v gọi h/sinh đọc all các đề bài trong sgk tr

51, 52

? Các đề bài trên có gì giống và khác nhau?

(Học sinh trao đổi, thảo luận tìm ra điểm

giống và khác nhau của 10 đề bài)

? Giống nhau ở điểm nào?

? Các đề này có khác nhau không?

? Dạng đề có kèm theo mệnh lệnh thờng ntn?

? Dạng đề mở, không có mệnh lệnh thờng

ntn? Yêu cầu của loại đề này ntn?

? Từ việc tìm hiểu các đề bài trên, em hãy cho

biết đề bài nghị luận về một t tởng, đạo lí

th-ờng ntn?

? Từ đó, em hãy tự ra một vài đề bài tơng tự

nh vậy? - G/v cho học sinh ra đề, viết ra

+ Đề mở, không có mệnh lệnh: 2, 4, 5, 6,

7, 8, 9, thờng chỉ cung cấp một câu tụcngữ, một khái niệm mang t tởng, đòi hỏingời làm bài suy nghĩ để làm sáng tỏ

3 Ra đề:

II- cách làm bài nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lí:

? Nêu các bớc khi làm một bài

? Suy nghĩ ở đây có nghĩa là gì?

-Sự hiểu biết đánh giá ý nghĩa của

đạo lí “ uống nớc nhớ nguồn”

? T liệu lấy ở đâu? Trong đời

sống hay trong sách vở?

? Khi tìm ý cho kiểu bài này, em

sẽ làm ntn?

? Có phải giải thích ý nghĩa của

câu tục ngữ hay không?

? Em hãy chỉ ra nghĩa đen của

của câu tục ngữ?

? Em hãy giải thích nghĩa bóng

của câu tục ngữ?

? Sau khi giải thích câu tục ngữ ta

phải làm gì?

? Em nhận định, đánh giá vấn đề

“ uống nớc nhớ nguồn” này ntn?

? ý nghĩa của t tởng, đạo lí

? Trong phần thân bài có mấy ý

* Đề bài: Suy nghĩ về đạo lí : “ uống nớc nhớ nguồn”

1 Tìm hiểu đề và tìm ý:

a Tìm hiểu đề:

- Kiểu đề: nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lí

- Nội dung: Nêu suy nghĩ của bản thân về câu tục ngữ

“uống nớc nhớ nguồn”

- Tri thức cần có:

+ Gián tiếp: Hiểu biết về tục ngữ VN

+ Trực tiếp: Vận dụng các tri thức về đời sống

b Tìm ý:

b1 Giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ:

- Nghĩa đen: (giải thích một cách ngắn gọn)

+ Nớc: là sự vật tự nhiên lỏng, mềm, mát, cơ độnglinh hoạt trong mọi địa hình; có vai trò đặc biệt quantrọng trong đời sống

+ Nguồn: nơi bắt đầu của mọi dòng chảy

- Nghĩa bóng: (Quan trọng)

+ Nớc: là mọi thành quả mà con ngời đợc hởng thụ, từcác giá trị của đời sống v/chất nh cơm ăn, áomặc…thế giới mới cho đến các giá trị tinh thần…thế giới mới

+ Nguồn: là những ngời làm ra thành quả, là lịch sử,truyền thống sáng tạo, bảo vệ thành quả Nguồn là tổtiên, xã hội, dân tộc, gia đình…thế giới mới

b.2 Nhận định, đánh giá vấn đề:

- Đạo lí “ UNNN” là đạo lí của ngời hởng thụ thànhquả đối với nguồn của thành quả

- Nhớ nguồn là lơng tâm trách nhiệm đối với nguồn;

là sự biết ơn, gĩ gìn, nối tiếp sáng tạo; là không vong

ơn bội nghĩa; là học nguồn để sáng tạo những thànhquả mới

- UNNN là sức mạnh tinh thần gìn giữ các giá trị vậtchất và giá trị tinh thần của dân tộc; là một nguyên tắclàm ngời của ngời Việt Nam

2 Lập dàn ý:

a Mở bài: Giới thiệu câu tục ngữ và nội dung đạo lí:

đạo lí làm ngời, đạo lí cho toàn xã hội

b Thân bài:

Trang 40

G/v giới thiệu dàn bài chung

G/v giới thiệu phần viết bài sgk

Học sinh hình dung đợc viết bài

có nhiều cách diễn đạt và dẫn dắt

khác nhau

- G/v cho học sinh viết bài theo

từng đoạn

- Học sinh viết bài, đọc, sửa

- G/v sửa lỗi khi cần thiết: lỗi về

bố cục, liên kết, từ, chính tả…thế giới mới.->

học sinh rút kinh nghiệm

? Yêu cầu của bài văn nghị luận

- Hai học sinh đọc to ghi nhớ sgk

b.1, Giải thích câu tục ngữ:

- Nớc ở đây là gì? Cụ thể hoá các ý nghĩa cảu nớc

- Uống nớc có nghĩa gì?

- Nguồn ở đây là gì? cụ thể hoá những nội dung nhớnguồn

b.2, Nhận định, đánh giá vấn đề:

- Câu tục ngữ nêu đạo lí làm ngời Truyền thống tốt

đẹp của dân tộc, một nền tảng tự duy trì và phát triểnxã hội

- Câu tục ngữ là lời nhắc nhở đối với những ai vô ơn

- Câu tục ngữ khích lệ mọi ngời cống hiến cho xã hội,dân tộc

b Thân bài: viết theo dàn ý đã lập

c Kết bài: Khẳng định lại vấn đề

a Tính chất của đề: (kiểu đề) Nghị luận về một t tởng, đạo lí: Tinh thần tự học

b Nội dung: Cách hiểu, đánh giá của các cá nhân về t tởng, đạo lí: tự học Bài họcrút ra từ câu đó 1 cách có sức thuyết phục

c T liệu cần có:

- Vốn hiểu biết của bản thân Các tấm gơng tự học trong thực tế, sách báo

2 Tìm ý:

a Giải thích ý nghĩa câu nói:

a.1, Học là gì? Học là hoạt động thu nhận kiến thức và hình thành kĩ năng của 1 ngời nào

đó Hoạt động học có thể diễn ra dới nhiều hình thức…thế giới mới

- Là có ý chí vợt qua mọi khó khăn, trở ngại để tự học một cách có hiệu quả

- Là có phơng pháp tự học phù hợp với trình độ của bản thân, hoàn cảnh sống cụ thể, các

điều kiện vật chất cụ thể

- Là luôn khiêm tốn học hỏi ở bạn bè và những ngời khác

-> Bởi vậy chỉ có nêu cao tinh thần tự học mới có thể nâng cao chất lợng học tập của mỗingời trong việc phát triển nhân cách mỗi con ngời

c ý nghĩa của việc tự học, tinh thần tự học đối với bản thân

D - Củng cố- Hớng dẫn:

1 Củng cố:

Ngày đăng: 27/04/2021, 14:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w