1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bộ 4 đề thi HK1 môn Ngữ văn 10 năm 2020 Trường THPT Phạm Văn Sáng có đáp án

15 65 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 845,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những nghiên cứu của các giáo sư đã cho thấy những người thường xuyên đọc sách văn học thường có khả năng thấu hiểu, cảm thông và nhìn nhận sự việc từ nhiều góc độ. Ngược lại, những cá[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN SÁNG ĐỀ THI HK1

MÔN: NGỮ VĂN 10 NĂM HỌC: 2020 – 2021 (Thời gian làm bài: 90 phút)

ĐỀ SỐ 1

I Đọc hiểu: (3 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

Có thói quen tốt và thói quen xấu Luôn dậy sớm, luôn đúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách,…

là thói quen tốt

Hút thuốc lá, hay cáu giận, mất trật tự là thói quen xấu Có người biết phân biệt tốt và xấu, nhưng vì đã thành thói quen nên rất khó bỏ, khó sửa Chẳng hạn vì thói quen hút thuốc lá, nên cũng có thói quen gạt tàn bừa bãi ra khỏi nhà, cả trong phòng khách lịch sự, sạch bong Người biết lịch sự thì còn sửa một chút bằng cách xin chủ nhà cho mượn cái gạt tàn

Một thói quen xấu ta thường gặp hàng ngày, ở bất cứ đâu là thói quen vứt rác bừa bãi Ăn chuối xong cứ tiện tay là vứt toẹt ngay cái vỏ ra cửa, ra đường… Thói quen này thành tệ nạn… Một xóm nhỏ, con mương sau nhà thành con sông rác… Những nơi khuất, nơi công cộng, lâu ngày rác cứ ùn lên, khiến cho nhiều khu dân cư phải chịu hậu quả mất vệ sinh nặng nề

Tệ hại hơn có người có cái cốc vỡ, cái chai vỡ cũng tiện tay ném ra đường Vì thế trẻ em, cụ già giẫm phải, chảy máu chân rất nguy hiểm

Tạo được thói quen tốt là rất khó Nhưng nhiễm thói quen xấu thì dễ Cho nên, mỗi người, mỗi gia đình hãy tự xem lại mình để tạo ra nếp sống đẹp, văn minh cho xã hội

(Theo Băng Sơn, Giao tiếp đời thường)

Câu 1 Trong văn bản trên có những phương thức biểu đạt nào? (0,5 điểm)

Câu 2 Nội dung của văn bản là gì? (1 điểm)

Câu 3 Anh/ chị tự nhận thấy mình có thói quen tốt, thói quen xấu nào? (0,5 điểm)

Câu 4 Trong khoảng 7 dòng, hãy trình bày suy nghĩ của anh/chị về một thói quen tốt mà mọi

người đều cần có (1 điểm)

II Làm văn: (7 điểm)

Cảm nhận của anh/chị về cuộc sống và nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm trong bài thơ Nhàn

Một mai, một cuốc, một cần câu, Thơ thẩn dầu ai vui thú nào

Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ, Người khôn, người đến chốn lao xao

Thu ăn măng trúc, đông ăn giá, Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao

Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống, Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao

Trang 2

(Sách Ngữ Văn 10, tập một, Chương trình chuẩn, trang 129)

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

I Đọc hiểu

Câu 1:

Phương pháp: Căn cứ vào các phương thức biểu đạt đã học: tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết

minh, nghị luận, hành chính – công vụ

Cách giải:

- Các phương thức biểu đạt có trong văn bản: Nghị luận, tự sự

Câu 2

Phương pháp: Phân tích, tổng hợp

Cách giải:

- Bàn luận về thói quen tốt và thói quen xấu

Câu 3

Phương pháp: Liệt kê

Cách giải:

- Kể ra được 1 thói quen tốt, 1 thói quen xấu

Câu 4

Phương pháp: Phân tích, bình luận

Cách giải:

- Nêu được đúng 1 thói quen tốt, lí giải một cách thuyết phục vì sao mọi người cần có và cách thức để rèn luyện và giữ gìn thói quen tốt đó

II Làm văn

Phương pháp:

- Phân tích (Phân tích đề để xác định thể loại, yêu cầu, phạm vi dẫn chứng)

- Sử dụng các thao tác lập luận (phân tích, tổng hợp, bàn luận,…) để tạo lập một văn bản nghị luận văn học

Cách giải:

Yêu cầu chung:

- Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận văn học để tạo lập văn bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

- Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận Phần

Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân

- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Yêu cầu nội dung:

1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm

Trang 3

- Nguyễn Bỉnh Khiêm là nhân vật nổi tiếng thời kì trung đại Việt Nam Ông là người có học vấn uyên thâm, có nhiều học trò nổi tiếng nên được người đời suy tôn là Tuyết Giang Phu Tử Nguyễn Bỉnh Khiêm là nhà thơ lớn của dân tộc Thơ ông mang đậm chất triết lí, giáo huấn, ngợi ca chí của kẻ sĩ, thú thanh nhàn, đồng thời phê phán những điều xấu xa trong xã hội

- Nhàn là bài thơ Nôm nổi tiếng trong tập Bạch Vân quốc ngữ thi

2 Cảm nhận về cuộc sống và nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm trong bài thơ Nhàn

Cảm nhận về cuộc sống của nhà thơ: giản dị, đạm bạc mà thanh cao, trong sạch

+ Trở về với cuộc sống thuần hậu, chất phác của một “lão nông tri điền” tìm thấy niềm vui trong

công việc: Một mai, một cuốc, một cần câu

+ Gắn bó, hòa hợp với thiên nhiên; tận hưởng hết mình niềm hạnh phúc mà thiên nhiên mang

lại: mùa nào thức ấy, tất cả đều có sẵn trong thiên nhiên, đất trời (Thu ăn măng trúc, đông ăn

giá/Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao)

+ Con người không chỉ tìm thấy niềm vui mà còn là sự ưng ý, thảnh thơi, mãn nguyện với cuộc

sống của mình: Thơ thẩn dầu ai vui thú nào

Cảm nhận về nhân cách của nhà thơ: là một nhà nho có nhân cách cao đẹp

+ Luôn giữ cốt cách thanh cao trong mọi hoàn cảnh: chủ động lánh đục về trong, lựa chọn cuộc sống thanh đạm, tự nguyện hòa nhập với thiên nhiên để “di dưỡng tinh thần”

+ Coi thường danh lợi: xa lánh chốn danh lợi bon chen ( Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ/Người khôn

người đến chốn lao xao), xem thường phú quý (Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao)

Đánh giá chung:

- Ngợi ca cuộc sống giản dị, đạm bạc mà thanh cao, trong sạch chính là cách Nguyễn Bỉnh Khiêm ngợi ca lối sống nhàn Với ông, đó không chỉ là lối sống mà còn là một quan niêm sống, một triết

lí sống

- Qua bài thơ, người đọc còn cảm nhận được trí tuệ uyên thâm cùng nhân cách cao đẹp của nhà thơ

- Bài thơ được viết với ngôn từ mộc mạc, tự nhiên mà ý vị, giàu chất triết lí

3 Kết luận

- Khái quát lại vấn đề

ĐỀ SỐ 2

I Đọc hiểu: (3 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

Trong một ca phẫu thuật, cô y tá trẻ tuổi lần đầu tiên được tham gia ca mổ đã nói với bác sĩ phẫu thuật khi ông đang chuẩn bị khâu vết mổ lại: “Bác sĩ, chúng ta còn một miếng gạc chưa lấy ra khỏi bệnh nhân”

Ông bác sĩ khá lớn tuổi nói một cách quyết đoán: “Tôi đã lấy hết toàn bộ số gạc ra rồi Chúng ta bắt đầu khâu vết mổ lại!”

Cô gái vẫn cương quyết: “Không được! Chúng ta đã dùng hết mười hai miếng gạc, trong khi mới lấy ra mười một miếng”

Bác sĩ nghiêm khắc nói với cô: “Tôi sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm! Khâu vết mổ lại!”

Trang 4

Cô lập tức kêu lớn lên: “Bác sĩ không được làm như vậy! Ông phải có trách nhiệm với bệnh nhân chứ!”

Bác sĩ lúc này mới mỉm cười, ông mở bàn tay mình ra với miếng gạc thứ mười hai đang nằm ở

đó, rồi nói: “Cô đã chính thức trở thành phụ tá phẫu thuật của tôi rồi đó”

Ông đã thử thách phẩm chất cần có cho nghề nghiệp của cô y tá trẻ, và cô đã có được điều ấy

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản (0,5 điểm)

Câu 2 Hãy đặt nhan đề cho văn bản trên (1 điểm)

Câu 3 Trong văn bản, ông bác sĩ đã “thử thách phẩm chất cần có cho nghề nghiệp của cô y tá

trẻ” và cô y tá “đã có được điều đó” Đó là phẩm chất gì? (0,5 điểm)

Câu 4 Trong khoảng 7 dòng, hãy trình bày suy nghĩ về một phẩm chất nghề nghiệp mà anh/chị

ngưỡng mộ (vận dụng)

II Làm văn: (7 điểm)

Sau khi tự tử ở giếng Loa Thành, xuống thủy cung, Trọng Thủy đã tìm gặp lại Mị Châu Hãy tưởng tượng và kể lại phần kết câu chuyện

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

I Đọc hiểu

Câu 1:

Phương pháp: Căn cứ vào các phương thức biểu đạt đã học: tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết

minh, nghị luận, hành chính – công vụ

Cách giải:

- Phương thức biểu đạt chính: Tự sự

Câu 2

Phương pháp: Đọc, phân tích, tổng hợp

Cách giải:

Học sinh có thể có nhiều cách đặt nhan đề cho câu chuyện, dưới đây là vài gợi ý:

- Cô y tá trẻ và vị bác sĩ già/ - Người trẻ và người già/- Miếng gạc thứ mười hai/ Y đức/ - Lòng

dũng cảm/ - Thầy nào trò nấy…

Câu 3

Phương pháp: Phân tích, tổng hợp

Cách giải:

Phẩm chất của một người làm nghề: tinh thần trách nhiệm (HS có thể trả lời: lòng dũng cảm,

trách nhiệm với công việc, y đức…)

Câu 4

Phương pháp: Phân tích, bình luận, tổng hợp

Cách giải:

- Nêu được phẩm chất đáng quý của một nghề nghiệp cụ thể, trình bày suy nghĩ một cách chân thành, nghiêm túc Học sinh có thể nêu ra một tấm gương, có thể nêu phản đề về sự vô cảm,

các thói xấu cần xoá bỏ

II Làm văn

Dàn ý:

Trang 5

1 Mở bài

- Sau khi an táng cho vợ, Trọng Thuỷ ngày đêm buồn rầu khổ não

- Một hôm đang tắm, Trọng Thuỷ nhìn thấy bóng Mị Châu ở dưới nước bèn nhảy xuống giếng

ôm nàng mà chết

2 Thân bài

- Trọng Thuỷ lạc xuống Thuỷ cung

+ Vì trong lòng luôn ôm nỗi nhớ Mị Châu nên sau khi chết, linh hồn Trọng Thuỷ tự tìm đến thuỷ cung

+ Miêu tả cảnh cảnh ở dưới thuỷ cung (cung điện nguy nga lộng lẫy, người hầu đi lại rất

đông…)

- Trọng Thuỷ gặp lại Mị Châu

+ Đang ngơ ngác thì Trọng Thuỷ bị quân lính bắt vào đại điện

+ Trọng Thuỷ được đưa đến quỳ trước mặt một người mà lính hầu gọi là công chúa

+ Sau một hồi lục vấn, Trọng Thuỷ kể rõ mọi sự tình Lúc ấy Mị Châu cũng rưng rưng nước

mắt

- Mị Châu kể lại chuyện mình và trách Trọng Thuỷ

+ Mị Châu chết, được vua Thuỷ Tề nhận làm con nuôi

+ Mị châu cứng rắn nặng lời phê phán oán trách Trọng Thuỷ: Trách chàng là người phản bội;

Trách chàng gieo bao đớn đau cho hai cha con nàng và đất nước

+ Mị Châu nhất quyết cự tuyệt Trọng Thuỷ rồi cả cung điện tự nhiên biến mất

- TrọngThuỷ còn lại một mình: Buồn rầu, khổ não, Trọng Thuỷ mong ước nước biển ngàn năm

sẽ xoá sạch lầm lỗi của mình

3 Kết bài

- Trọng Thuỷ hoá thành một bức tượng đá vĩnh viễn nằm lại dưới đáy đại dương

Lưu ý: Người viết có thể vẫn dựa vào dàn ý nêu trên nhưng có thể chọn nội dung câu chuyện

khác, ví dụ:

+ Trọng Thuỷ và Mị Châu gặp gỡ nhau Hai người tỏ ra ân hận Nhưng rồi họ quyết định từ bỏ mọi chuyện ở dương gian để sống cuộc sống vợ chồng hạnh phúc nơi đáy nước

+ Mị Châu gặp Trọng Thuỷ Nàng phân rõ lí tình về những chuyện lúc hai người còn sống Hiểu lời vợ, Trọng Thuỷ tỏ ra ân hận, nhận tất cả lầm lỗi về mình Hai người hứa hẹn sẽ làm những điều tốt đẹp để bù đắp những lầm lỗi trước đây

ĐỀ SỐ 3

I PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 ĐIỂM)

Trang 6

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 4

Một mai, một cuốc, một cần câu, Thơ thẩn dầu ai vui thú nào

Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ Người khôn, người đến chốn lao xao

Thu ăn măng trúc, đông ăn giá, Xuân tăm hồ sen, hạ tắm ao

Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống, Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao

(Nhàn, Nguyễn Bỉnh Khiêm)

Câu 1 (0,25 đ): Văn bản trên được viết theo thể thơ gì? (nhận biết)

Câu 2 (0,25 đ): Nêu nội dung chính của hai câu thơ đầu? (thông hiểu)

Câu 3 (0,5 đ): Xác định và nêu tác dụng của BPTT chủ yếu trong hai câu 3-4? (thông hiểu)

Câu 4 (1,0 đ): Anh (chị) thích quan niệm “nhàn” ở những câu thơ nào? Viết một đoạn văn (khoảng

5 – 7 dòng) trình bày cảm nhận của anh chị về những câu thơ đó (vận dụng)

Đọc đoạn văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu 5 đến câu 8

Một ngày nọ, con lừa của một ông chủ trang trại sảy chân rơi xuống một cái giếng Lừa kêu

la tội nghiệp hàng giờ liền Người chủ trang trại cố nghĩ xem nên làm gì Cuối cùng ông quyết định: con lừa đã già, dù sao thì cái giếng cũng cần được lấp lại và ích lợi gì trong việc cứu con lừa lên cả

Ông nhờ vài người hàng xóm sang giúp mình Họ xúc đất và đổ vào giếng Ngay từ đầu, lừa đã hiểu chuyện gì đang xảy ra và nó kêu la thảm thiết Nhưng sau đó lừa trở nên im lặng Sau một vài xẻng đất, ông chủ trang trại nhìn xuống giếng và vô cùng sửng sốt Mỗi khi bị một xẻng đất đổ lên lưng, lừa lắc mình cho đất rơi xuống và bước chân lên trên Cứ như vậy, đất đổ xuống, lừa lại bước lên cao hơn Chỉ một lúc sau mọi người nhìn thấy chú lừa xuất hiện trên miệng giếng và lóc cóc chạy ra ngoài

(Những bài học về cuộc sống – Trích Internet)

Câu 5 (0,25 đ): Anh (chị) hãy đặt tên cho văn bản

Câu 6 (0,25 đ): Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản

Câu 7 (0,5 đ): Theo anh (chị), những “xẻng đất” trong văn bản tượng trưng cho điều gì?

Câu 8 (1,0 đ): Anh (chị) hãy rút ra ít nhất 2 bài học từ văn bản trên

II.PHẦN LÀM VĂN (6,0 ĐIỂM) (ID: 283939)

Anh (chị) hãy đóng vai Mị Châu, kể lại “Truyện An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thủy” bằng một kết thúc khác (có thể kết hợp miêu tả và biểu cảm)

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

I PHẦN ĐỌC HIỂU

Câu 1:

Phương pháp: Căn cứ vào cá c thể thơ đã học

Cách giải:

- Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật

Câu 2:

Phương pháp: Phân tích, tổng hợp

Trang 7

Cách giải:

- Nội dung chính: Vẻ đẹp cuộc sống thuần hậu, giản dị ở thôn quê của nhà thơ

Câu 3:

Phương pháp: Căn cứ vào các biện pháp từ từ đã học

Cách giải:

- BPTT: đối: ta><người, dại><khôn, nơi vắng vẻ ><chốn lao xao

- Tác dụng: khẳng định lối sống xa lánh nơi quyền quý, giữ gìn nhân cách; mỉa mai cách sống tham danh lợi, phú quý

Câu 4:

Phương pháp: Phân tích, tổng hợp, bình luận

Cách giải:

Học sinh trình bày theo cảm nhận riêng của mình

Ví dụ: Quan niệm sống “nhàn” là sống hòa hợp với thiên nhiên

+ Cuộc sống của người lao động bình dị thôn quê

+ Cuộc sống không tư lợi, bon chen, chỉ cần những nhu cầu tối thiểu, đơn sơ, giản dị

+ Nhịp sống rất thong thả, tâm thế sống ung dung, tự tại, khoan thai

Câu 5:

Phương pháp: Đọc, phân tích, tổng hợp

Cách giải:

Đặt nhan đề: Con lừa, Bài học ý nghĩa từ con lừa,…

Câu 6:

Phương pháp: Căn cứ vào các phương thức biểu đạt đã học: tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết

minh, nghị luận, hành chính – công vụ

Cách giải:

- Phương thức biểu đạt chính: tự sự

Câu 7:

Phương pháp: Phân tích, tổng hợp

Cách giải:

- Những “xẻng đất” trong văn bản tượng trưng cho những thử thách, khó khăn trong cuộc sống

Câu 8:

Phương pháp: Phân tích, tổng hợp

Cách giải:

HS có thể rút ra 2 trong số các bài học như: Dũng cảm đương đầu với khó khăn; Bình tĩnh trước mọi tình huống; Nhạy bén, sáng tạo, thông minh để có thể vượt qua thử thách

(HS có câu trả lời khác miễn là hợp lí, sáng tạo thì có thể cho điểm tối đa)

II LÀM VĂN

Trang 8

Phương pháp:

- Phân tích (phân tích yêu cầu của đề…)

- Sử dụng kĩ năng xây dựng một văn bản tự sự

Cách giải:

1 Mở bài: Giới thiệu câu chuyện

- Tôi là Mị Châu, con gái vua An Dương Vương của nước Âu Lạc

-Câu chuyện của tôi là một bài học đắt giá về tinh thần cảnh giác, xử lí đúng đắn các mối quan

hệ giữa riêng – chung, nhà – nước

2 Thân bài:

- Cha tôi xây thành ở đất Việt Thường, xây đến đâu lở đến đó

- Nhờ sự giúp đỡ của Rùa Vàng, thành xây nửa tháng là xong Cha tôi và toàn thể người dân Âu Lạc vui mừng khôn xiết

- Rùa Vàng ở lại 3 năm rồi ra về Trước khi về Rùa Vàng đã cho cha tôi móng vuốt để làm nỏ thần

- Quân Triệu Đà đưa quân sang xâm lược Nhờ có thành cao, hào sâu, vũ khi lợi hại, cha tôi đã đánh bại quân Triệu Đà

- Ít lâu sau, Triệu Đà sang cầu hòa, hỏi cưới tôi cho con trai là Trọng Thủy, xin cho chàng được

ở rể trong Loa Thành Cha tôi đồng ý

- Khi gặp Trọng Thủy, tôi đã có cảm tình với chàng Chúng tôi chung sống hạnh phúc

- Một lần, chàng ngỏ ý muốn xem nỏ thần Tôi không ngần ngại dẫn chàng đi xem

- Ít lâu sau, chàng xin phép về thăm cha Trong buổi chia tay, chúng tôi quyến luyến, bịn rịn, không nỡ xa rời Chàng hỏi tôi “sau này hai nước thất hòa, lấy gì làm dấu?” Tôi nhớ là mình có cái áo lông ngỗng, tôi bèn trả lời chàng ngay “Thiếp có áo gấm lông ngỗng, đi tới đâu sẽ rắc ở ngã ba đường làm dấu” Tôi buồn bã chia tay chồng

- Những tưởng hai nước yên ấm, hòa bình Ai ngờ, không lâu sau Trọng Thủy và cha chàng đưa quân sang đánh Âu Lạc của chúng tôi

- Cha tôi vẫn điềm nhiên ngồi đánh cờ Quân Đà đã tiến sát, tôi ngỡ ngàng, bàng hoàng, cùng với cha chạy về phương Nam

-Trên đường đi, tôi rắc áo lông ngỗng ở ngã ba đường Tôi và cha chạy đến gần bờ biển thì thấy bóng một đội quân đuổi theo phía sau Cha tôi cầu cứu Rùa Vàng Rùa Vàng hiện lên bảo tôi là giặc Tôi đau khổ khôn xiết Tôi phân trần, nguyện chết để chuộc lại lỗi lầm và mong trời đất minh chứng cho sự trong sáng của mình Tôi biết lúc này cha tôi còn đau khổ hơn gấp ngàn lần

Gợi ý phần kết:

- Đột nhiên cha tôi vung kiếm hướng về phía tôi, tôi nhắm mắt chấp nhận cái chết Nhưng, bỗng một luồng sáng lóe lên, thanh kiếm của cha tôi rơi xuống cát Trọng Thủy từ xa phi ngựa tới Chàng quỳ thụp trước mặt cha và tôi, nước mắt đầm đìa

Trang 9

- Chàng xin được tha thứ Thì ra đã có kẻ gây hiểu nhầm giữa hai nước chúng tôi, bảo cha tôi

có âm mưu cướp nước Triệu Vì quá tức giận, cha Triệu mới đưa quân đánh Âu Lạc

- Chúng tôi trở về Loa Thành Kể từ đó, hai nước sống trong hòa bình, nhân dân ấm no, hạnh phúc

3 Kết bài:

- Kết thúc câu chuyện, nêu cảm nghĩ

ĐỀ SỐ 4

PHẦN I ĐỌC – HIỂU (3,0 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

Mới đây, các giáo sư tâm lí học ở Trường Đại học York ở Toronto (Canada) đã tìm ra những bằng chứng để chứng minh rằng: Đọc sách văn học thực sự giúp con người trở nên thông minh

và tốt tính hơn

Những nghiên cứu của các giáo sư đã cho thấy những người thường xuyên đọc sách văn học thường có khả năng thấu hiểu, cảm thông và nhìn nhận sự việc từ nhiều góc độ Ngược lại, những cá nhân có khả năng thấu cảm tốt cũng thường lựa chọn sách văn học để đọc

Sau khi đã tìm thấy mối liên hệ hai chiều ở đối tượng độc giả là người lớn, các nhà nghiên cứu tiếp tục tiến hành với trẻ nhỏ và nhận thấy những điều thú vị, rằng những trẻ được đọc nhiều sách truyện thường có cách ứng xử ôn hoà, thân thiện hơn, thậm chí trở thành đứa trẻ được yêu mến nhất trong nhóm bạn Đọc một “nội dung sâu sắc” khác với cách đọc “mì ăn liền” của chúng

ta khi lướt qua các trang mạng Hiện tại, việc thực sự đọc, chìm lắng vào một nội dung văn học

là việc ngày càng hiếm thấy trong đời sống đương đại Theo các nhà tâm lí học, việc chú tâm đọc một nội dung sâu sắc có tầm quan trọng đối với mỗi cá nhân giống như việc người ta cần bảo tồn những công trình lịch sử hay những tác phẩm nghệ thuật quý giá Việc thiếu đi thói quen đọc nghiêm túc sẽ gây ảnh hưởng tới sự phát triển trí tuệ và cảm xúc của những thế hệ “sống trên mạng”

(Trích Đọc sách văn học giúp chúng ta thông minh hơn? theo http://mvw dantri.com.vn, ngày

12 /08 /2015)

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt của văn bản trên (0.5 điểm)

Câu 2: Theo kết quả nghiên cứu của các giáo sư của trường Đại học York ở Toronto (Canada),

người lớn thường xuyên đọc sách văn học sẽ có những khả năng gì?(0.5 điểm)

Câu 3: Anh/ Chị hiểu như thế nào về ý kiến của tác giả bài viết: "Đọc một "nội dung sâu sắc"

khác với cách đọc "mì ăn liền" của chúng ta khi lướt qua các trang mạng"? (1.0 điểm)

Câu 4: Từ đoạn trích, anh/ chị hãy rút ra 02 bài học cho bản thân (1.0 điểm)

PHẦN II LÀM VĂN (7,0 điểm)

Trang 10

Câu 1: Nghị luận xã hội (2 điểm)

Anh/ chị có đồng ý với ý kiến được nêu trong văn bản ở phần Đọc hiểu: “Hiện tại, việc thực sự đọc, chìm lắng vào một nội dung văn học là việc ngày càng hiếm thấy trong đời sống đương đại.” không? Tại sao? ((trả lời trong một đoạn văn ngắn khoảng 200 chữ)

Câu 2: Nghị luận văn học (5.0 điểm)

Tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống của Nguyễn Trãi qua bài thơ Cảnh ngày hè

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4 PHẦN I ĐỌC - HIỂU ( 3 điểm)

Câu 1: Phương thức biểu đạt của văn bản: Nghị luận (0.5 điểm)

Câu 2: Theo kết quả nghiên cứu của các giáo sư của trường Đại học York ở Toronto (Canada),

người lớn thường xuyên đọc sách văn học sẽ có những khả năng thấu hiểu, cảm thông và nhìn nhận sự việc từ nhiều góc độ

Trả lời đầy đủ các ý trên hoặc hai ý: 0.5 điểm; trả lời được một ý: 0,25 điểm

Câu 3: "Đọc một "nội dung sâu sắc" khác với cách đọc "mì ăn liền" của chúng ta khi lướt qua

các trang mạng" có thể hiểu là:

- Cách đọc một "nội dung sâu sắc": Thái độ đọc nghiêm túc, thật sự chìm lắng vào thế giới văn học, chú ý nhập tâm để thấu cảm và rút ra bài học sâu sắc cho bản thân (0.25 điểm)

- Cách đọc "mì ăn liền": Thái độ đọc lướt nhanh, sơ sài, qua loa, không hiểu đúng và sâu sắc giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của tác phẩm, không thấy được ý nghĩa nhân văn tác phẩm

đó đem lại (0.25 điểm)

→ Câu nói mang tính định hướng về một cách đọc sách văn học đúng đắn, tích cực.(0.5 điểm)

HS có nhiều cách diễn đạt khác nhau

Câu 4: Các bài học rút ra từ văn bản:

- Tầm quan trọng của việc đọc sách văn học trong việc bồi dưỡng tri thức và tâm hồn vì vậy cần dành nhiều thời gian để đọc sách

- Đọc sách cần có phương pháp, biết chọn lọc sách phù hợp và thực sự chú tâm mới đạt được hiệu quả

Trả lời mỗi ý được 0.5 điểm

Học sinh có thể rút ra các bài học khác nhau nhưng phải gắn với thông điệp của văn bản

PHẦN II LÀM VĂN (7 ĐIỂM)

Câu 1 Nghị luận xã hội: (2 điểm)

Ngày đăng: 27/04/2021, 13:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w