Đặt vấn đềLao phổi thâm nhiễm là thể lao phổi mới, thường gặp trên lâm sàng, nếu được chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời bệnh khỏi hoàn toàn Trong cuộc chiến đấu thanh toán bệnh lao thì ho
Trang 1Đặt vấn đề
Lao phổi thâm nhiễm là thể lao phổi mới, thường gặp trên lâm sàng, nếu được chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời bệnh khỏi hoàn toàn
Trong cuộc chiến đấu thanh toán bệnh lao thì hoá trị liệu đóng một vai trò hết sức quan trọng, cắt nguồn lây, hạ thấp tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh lao gây ra
Lứa tuổi từ 16 đến 45 là lực lượng lao động chính, hoạt động và làm việc nhiều, khi bị bệnh thường không chịu đi khám, tự điều trị vì vậy khi được phát hiện bệnh thường ở giai đoạn muộn, tổn thương phổi rộng, việc điều trị khó khăn và thường để lại các di chứng, còn là nguồn lây truyền vi trùng lao lâu dài cho cộng đồng
ĐÓ đi sâu tìm hiểu về lao phổi mới AFB(+) thể thâm nhiễm ở lứa tuổi
từ 16 đến 45, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này nhằm mục tiêu:
1 Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của lao phổi mới AFB (+) thể thâm nhiễm ở lứa tuổi từ 16 đến 45.
2 Đánh giá kết quả sau 2 tháng điều trị tấn công lao phổi mới AFB(+) thể thâm nhiễm ở lứa tuổi từ 16 đến 45
tổng quan
Trang 2TÌNH HÌNH BỆNH LAO TRÊN THẾ GIỚI
Năm 1993 WHO báo động sù quay trở lại của bệnh lao, năm 1998 nhấn mạnh “Bệnh lao đang đe doạ trên toàn cầu”, hiện nay trên thế giới có khoảng 2,2 tỷ người nhiễm lao, 15,4 triệu bệnh nhân lao, trong đó 6,9 triệu trường hợp lao phổi AFB (+), hằng năm có thêm 8-9 triệu người mắc lao mới và 2 triệu người chết do lao
Đại dịch HIV/AIDS lan tràn làm cho bức tranh về bệnh lao trở nên tồi tệ hơn, cứ 3 người chết vì AIDS thì một là chết do lao
TÌNH HÌNH BỆNH LAO Ở VIỆT NAM
Còn phổ biến ở mức cao, đứng thứ 13 trong 22 nước có số bệnh nhân lao cao và xếp thứ 3 trong khu vực Tây Thái Bình Dương, nguy cơ nhiễm lao hàng năm là 1,7%, phía Bắc 1,2%, phía Nam 2,2%, sè lao phổi mới AFB (+) hàng năm là 65.000
Đại dịch HIV/AIDS góp phần làm cho bệnh lao trầm trọng thêm tỷ lệ chết do lao ở người HIV(+) năm 1997 là 30%
các thuốc chống lao
Các thuốc chữa lao chủ yếu
INH (isoniazid)
RMP (rifampicin)
PZA (pyrazinamide)
SM (streptomycin)
EMB (ethambutol)
Các thuốc chống lao thứ yếu
PAS, Ethionamid, Kanamycin, Amikacin, Prothionamid
Các thuốc mới
Quinolon, Ciprofloxacin, Ofloxacin, Amikacin, Rifabutin, Fluoroquinolon
Trang 3tình hình điều trị lao bằng htnn ở việt nam
Hồ Sỹ Dưỡng và Bùi Đức Dương (1988) công thức 2SHRZ/6HE tỷ lệ khỏi đạt 92,4%, thất bại 1%
Nguyễn Văn Tiêm và Kiều Mạnh Thắng (1989-1990) công thức 2SHRZ/6HE tỷ lệ khỏi đạt 92%
Nguyễn Việt Cồ và Hoàng Thị Hiền (1990) công thức 2SHRZ/4R2H2Z2 tỷ
lệ khỏi đạt 94,2%
Lê Anh Tuấn, Nguyễn Khắc Bạt, Lưu Thị Liên (1992) 2SRHZ/6HE tỷ lệ khỏi đạt 96,03%, thất bại 1,58%
Nguyễn Phương Hoa (1995) 2SRHZ/6HE tỷ lệ khái 92,22%, thất bại 1,56%, tái phát sau 1 năm 2,53%
Nghiên cứu về lao phổi mới trên thế giới
Borikic D.J (1996) thấy nam mắc bệnh nhiều hơn nữ 1,5 lần
Crofton và CS (1992) còng thấy nam mắc nhiều hơn nữ giới
Notari M.O (1993) tỷ lệ mắc bệnh lao ở lứa tuổi 15 – 44 chiếm tới 87% Onozaki T (1992) ho chiếm tỷ lệ 92%, sốt 77%, đau ngực 72%, ho ra máu lẫn đờm chiếm 45%
Bogdanovic N.A (1992) ở người trẻ tuổi: hội chứng hô hấp chiếm tỷ lệ 73%, ho ra máu 43% và gầy sút cân 37%
NGHIÊN CỨU VỀ LAO PHỔI MỚI Ở VIỆT Nam
Lê Anh Tuấn (1992) nam giới cao gấp 3 lần nữ giới, lứa tuổi 15 – 44 chiếm 75,47%
Hồ Sỹ Dưỡng và CS (1988) lao phổi mới ở lứa tuổi 25 – 44 chiếm 51,31%
Nguyễn Văn Tiêm và CS (1989) thấy bệnh lao ở lứa tuổi 15 – 50 chiếm tỷ
lệ 69%
Nguyễn Việt Cồ (1996) bệnh lao có xu hướng gia tăng ở nhóm tuổi trẻ 35 – 44
Trang 4Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU :
Cỡ mẫu tính theo công thức: 2
2 2 / 1
) (
) 1 (
p
p p Z
n
Trong đó :
Z1-α/2 = 1,96 (hệ số tin cậy 95%) p= 0,295
= 0,4 Tính ra ta được n > 57 Chọn n = 60 BN
Nghiên cứu được tiến hành trên 60 BN lao phổi mới AFB(+) thể thâm nhiễm được điều trị tại viện lao bệnh phổi TƯ và Hà Nội từ 11/2008 đến 9/2009
TIÊU CHUẨN LỰA CHỌN
Tiêu chuẩn chẩn đoán lao phổi mới AFB (+)
Mỗi bệnh nhân thu nhận nghiên cứu phải có các tiêu chuẩn cụ thể sau:
* Có Ýt nhất 1 tiêu bản đờm AFB(+) bằng phương pháp soi trực tiếp
* Kèm theo có tổn thương thâm nhiễm trên phim Xquang phổi chuẩn Bệnh nhân tuổi từ 16 đến 45, cả nam và nữ
TIÊU CHUẨN LOẠI TRỪ
Bệnh nhân dưới 16 tuổi
Bệnh nhân không hợp tác
Bệnh nhân lao phổi AFB (+) mới phát hiện lần đầu nhưng đã dùng thuốc lao trên 1 tháng
Trang 5
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU :
Nghiên cứu mô tả, tiến cứu
Chọn mẫu thuận tiện
Học viên trực tiếp khám bệnh nhân, thu thập thông tin theo mẫu bệnh án nghiên cứu, được điều trị lao theo phác đồ 2SRHZ/6HE :
* Giai đoạn tấn công tiêm và uống 4 loại thuốc S, R, H, Z
* Giai đoạn duy trì 6 tháng tiếp theo uống 2 loại thuốc H, E
Các thuốc điều trị lao đều do CTCLQG cung cấp
Liều lượng thuốc sử dụng cho bệnh nhân theo quy định của CTCLQG
Đề tài chỉ thực hiện trong giai đoạn tấn công của phác đồ
2.3 nội dung nghiên cứu
2.3.1 Nghiên cứu lâm sàng
Giới : nam, nữ.
Tuổi : phân bố theo các nhóm tuổi.
Lý do vào viện
Cách khởi phát:
Thời gian phát hiện bệnh
Triệu chứng lâm sàng khi vào viện :
Bệnh phối hợp :
2.3.2 Nghiên cứu cận lâm sàng
Xét nghiệm đờm : đánh giá mức độ AFB(+)
Xquang phổi chuẩn :
Vị trí tổn thương : phổi phải, phổi trái , cả hai phổi
Phân loại tổn thương: nốt, thâm nhiễm, xơ và xơ hang, vôi hoá
Phân loại mức độ tổn thương : độ 1, độ 2, độ 3
Sau 2 tháng điều trị tấn công bệnh nhân được chụp lại phim phổi thẳng để
so sánh với phim chụp Xquang phổi trước khi điều trị
Trang 6Phản ứng Mantoux: đánh giá âm tính và mức độ dương tính
Công thức máu:
Xét nghiệm sinh hoá máu :chức năng gan thận
2.3.3 Đánh giá kết quả sau 2 tháng điều trị tấn công
Đánh giá sự thay đổi các triệu chứng lâm sàng sau 1 tháng và sau 2 tháng điều trị tấn công
Đánh giá sự âm hoá AFB trong đờm sau 2 tuần, sau 1 tháng và sau 2 tháng điều trị tấn công
Đánh giá sự thay đổi của tổn thương trên phim Xquang phổi chuẩn Đánh giá chức năng gan, thận
Theo dõi các tác dụng ngoài ý muốn của thuốc lao
2.4 xử lý và phân tích số liệu
Xử lý số liệu bằng chương trình SPSS 13.0
Phân tích số liệu bằng phương pháp thống kê y học sử dụng thuật toán kiểm định 2 , T - test
Dự kiến kết quả và bàn luận
3.1 lâm sàng
Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi
16 – 20
21 – 25
26 – 30
31 – 35
36 – 40
Trang 741 - 45
Tổng
Phân bố bệnh nhân theo giới
Nam
Nữ
Tổng
Thời gian phát hiện bệnh.
Dưới 2 tháng
Từ 2- 6 tháng
Trên 6 tháng
Tổng
Triệu chứng lâm sàng khi vào viện.
Triệu chứng lâm sàng Số bệnh nhân Tỷ lệ %
Sốt nhẹ < 38o C
Sốt vừa 38 – 39o C
Sốt cao > 39o C
Ho khan
Ho đờm
Ho ra máu
Đau ngực
Khó thở
Có ran Èm, ran nổ ở phổi
Lồng ngực biến dạng (lép
bên tổn thương)
Gầy sụt cân ( > 10% trọng
Trang 8lượng cơ thể trong 2 tháng)
3.2 Cận lâm sàng
Kết quả xét nghiệm đờm tìm AFB.
4 – 9 AFB
Dương tính 1 (+)
Dương tính 2 (+)
Dương tính 3 (+)
Tổng
Đối chiếu mức độ AFB(+) với thời gian phát hiện bệnh.
Mức độ
AFB (+)
< 2 tháng 2 – 6 tháng > 6 tháng
4-9 AFB
1 (+)
2 (+)
3 (+)
Tổng
Đặc điểm tổn thương cơ bản trên phim XQ phổi chuẩn.
Thâm nhiễm không hang
Thâm nhiễm có hang
Trang 9Nốt không hang
Nốt có hang
Kê
Xơ không hang
Xơ có hang
Đối chiếu tổn thương hang với thời gian phát hiện bệnh.
Tổn thương
hang
< 2 tháng 2 – 6 tháng > 6 tháng
Có hang
Không hang
Tổng
Đối chiếu tổn thương hang với mức độ AFB(+) trong đờm.
Tổn thương
AFB (+)
4-9 AFB
1 (+)
2 (+)
3 (+)
Tổng cộng
Mức độ tổn thương trên phim Xquang phổi chuẩn.
Độ 1
Độ 2
Độ 3
Tổng
Đối chiếu mức độ tổn thương với thời gian phát hiện bệnh.
Trang 10Độ rộng tổn
thương
< 2 tháng 2-6 tháng > 6 tháng
Độ 1
Độ 2
Độ 3
Tổng
3.3 kÕt quả điều trị
Thay đổi các triệu chứng lâm sàng sau 1 tháng và sau 2 tháng điều trị tấn công
Triệu chứng
lâm sàng
Trước điều trị (1)
Sau 1 tháng (2)
Sau 2
Ho khan
Ho có đờm
Ho ra máu
Đau ngực
Sốt
Khó thở
Có ran ở phổi
Lồng ngực lép
Thay đổi mức độ tổn thương Xquang phổi trước và sau 2 tháng điều trị tấn công.
Mức độ tổn
thương
Trước điều trị Sau 2 tháng điều trị
Độ 1
Độ 2
Độ 3
Trang 11Tổng sè
Diễn biến AFB của bệnh nhân trong quá trình điều trị tấn công.
Thời gian âm hoá đờm
Số bệnh nhân được làm XN đờm
Số bệnh nhân AFB (-)
Tỷ lệ âm tính (%)
Tác dụng ngoài ý muốn của thuốc lao trong 2 tháng.
Tác dụng ngoài ý muốn Số bệnh nhân Tỷ lệ %
Shock phản vệ
Ngứa nổi mẩn đỏ
Sưng nóng đỏ đau các khớp
Rối loạn tiền đình
Rối loạn tiêu hoá
Đau mỏi các khớp
Tăng transaminase sau 1 tháng
Tăng transaminase sau 2 tháng
Tăng creatinin trong máu
Dự kiến kết luận
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
- Lao phổi mới AFB(+) thể thâm nhiễm thường gặp ở nhóm tuổi nào
- Giới nào mắc bệnh cao hơn
Trang 12- Lý do vào viện : lý do vào viện hay gặp ở từng nhóm.
- Tỷ lệ phát hiện bệnh sớm dưới 2 tháng, tỷ lệ phát hiện bệnh trên 2 tháng
- Tỷ lệ các triệu chứng lâm sàng thường gặp (%)
- Tỷ lệ bệnh lao ngoài phổi phối hợp thường gặp nhất (%)
- Tỷ lệ bệnh ngoài lao phối hợp thường gặp nhất (%)
ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG
- Tỷ lệ các mức độ AFB dương tính trong đờm 1(+), 2(+), 3(+) (%)
- Sự khác biệt giữa các tỷ lệ mức độ AFB (+)
- Phản ứng Mantoux dương tính ở mức độ nào thường gặp
- Tỷ lệ phản ứng Mantoux âm tính (%)
- Vị trí tổn thương phổi hay gặp
- Tỷ lệ tổn thương thâm nhiễm có hang, không hang (%)
- Tỷ lệ các mức độ tổn thương (độ 1, độ 2, độ 3) (%)
- Bộ phận bị ảnh hưởng thưòng gặp nhất
2 KẾT QUẢ SAU 2 THÁNG ĐIỀU TRỊ BẰNG PHÁC ĐỒ 2SRHZ/6HE
Sù thay đổi các triệu chứng lâm sàng sau 1 tháng và sau 2 tháng điều trị Diễn biến âm hoá AFB trong đờm bằng soi kính trực tiếp
Hình ảnh Xquang phổi sau khi kết thúc 2 tháng điều trị tấn công
Các chỉ số sinh hoá đánh giá chức năng gan, thận có bị ảnh hưởng không Các tác dụng ngoài ý muốn của thuốc lao hay gặp