1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn: Các giải pháp đẩy mạnh và khuyến khích sản xuất và xuất khẩu một số sản phẩm cây công nghiệp chủ yêu của Việt Nam

428 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Giải Pháp Đẩy Mạnh Và Khuyến Khích Sản Xuất Và Xuất Khẩu Một Số Sản Phẩm Cây Công Nghiệp Chủ Yếu Của Việt Nam
Tác giả Nguyễn Hữu Khải
Người hướng dẫn GS.TS. Bùi Xuân Lưu
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh tế thế giới và QIKTQT
Thể loại Luận án tiến sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2000
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 428
Dung lượng 34,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các giải pháp đẩy mạnh và khuyến khích sản xuất và xuất khẩu một số sản phẩm cây công nghiệp chủ yêu của việt nam nhằm khái quát lý luận cơ bản làm cơ sở khoa học xác định hướng xuất khẩu nói chung và xuất khẩu cây công nghiệp nói riêng.

Trang 3

Bộ GIÁO DỤC VÀ Đ À O TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NCOẠI T H Ư Ơ N G

CÂY CÔNG NGHIỆP CHỦ YÊU CỦA VIỆT NAM

Chuyên ngành : Kinh tế thế giói và QIỈKTQT

Mã số : 50212

LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Bùi Xuân Lưu

THƯ viện

T R U Ò N Ồ OAI H Ó C

N G O A I T M U Ọ N O

H À NỘI 2000

Trang 4

LỜI CAM Đ O A N

Tôi xin cam đoan dây là CÔIÌIỊ trình nghiên cứu của riềm* tôi Các sò liệu và trích dần nêu troììỉỊ luận (hỉ là hoàn toàn trung thực Các kết quả nghiên cứu ( lia luận ớn chưa íửììíỊ được ai rông hô, tròm* bất kỳ công trình nào

Hò nội nẹày tháng năm 2000

Tác ý ả luận án

Trang 5

BẢNG C Á C K Ý HIỆU VIẾT TẮT

A5- Association of Southeast Asian Nations (Hiệp hội các quốc gia

Đông Nam Á ) AFTA À SE AN Free Traile Area (Khu vực mậu địch lự đo ASEAN)

ADB Asia Developmenl Bank (Ngần hàng phát triển Châu Á )

ARNPC Associalion of Nalural Rubber Producing Countries (Hiệp hội các

nước sản xuất cao su thiên nhiên) ACPC AssociíUion of Q)ffee Producing Countries (Hiệp hội các nước sản

xuất cà phê) APEC Asian Paciiìc Economic Cooperalion (Diễn đàn hợp lác kinh lể châu

Á TI lái Bình Dương)

C Á P Common Agriculture Policy (GI ì inh sách nông sản chung)

EBC Europcan Economic Communily (Cộng dồng kinh (ế Chau Ầu) ESCAP Econornic Social Commission for Asia and Paciílc (úy ban kinh lố

và xã hội Châu Ả Thái Bình Dương) BÌU Economic Deveỉopmcnl ỉnslilutc (Viện phái triển kinh tế)

RU Europcan ưnion (Liên minh Châu âu)

RAO Food Agriculture Organầ.ation (Tổ chức nông lương thế giới)

FDI Rrreign Direcl Invcstmcnt (Đầu tư trực liếp nước ngoài)

GDP Gross Domestic Products ( l o n g sản phẩm quốc nội)

GSP Gcnei alize Syslem Preíerencial (Hẹ thống thuế quan phổ cập)

GATT General Agreement ôn TariíT anđ Trade (Hiệp định chung về thuế

quan và mậu (lịch) H-0 Heekscher - Ohlin (Tôn hai học giả người Thụy Điển )

Trang 6

INRO International Natural Rubber Organization (Tổ chức cao su thiên

nhiên quốc tế) IRSG Internalional Ruber Sludy Group (Nhóm nghiên cưú cao su quốc lể) ITC International Trade Cenlre (Trung tâm thương mại quốc t ế )

l e o Inlernational Coffee Organization (Tổ chức cà phê quốc tế)

I M F Inlernalional Monetary Funđ (Quỹ tiền tệ quốc t ế )

M F N Most Favouređ Nation (Nguyên tắc tối huệ quốc)

NICs New Industrial Counlries (Các nước công nghiệp mới)

R & D Research and Development (Nghiên cứu và phát triển)

UNDP Uniled Nations Development Programme (Chương trình phát triển

Liên Hiệp quốc) UNIDO United Nations Inđuslry Development Organizalion (Tổ chức phái

triển công nghiệp Liên Hiệp quốc)

V Á T Value Added Tax (Thuế giá trị gia tăng )

WTO World Trađe Organization (Tổ chức thương mại thế giới)

WB World Bank (Ngân hàng thế giới)

Trang 7

MỤC LỤC

Trg

L Ờ I N Ớ I Đ Ầ U Ì

3 Mục đích và nhiệm vụ của luận án 2

4 Giới hạn - Phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Kết quả dạt được và đóng góp của luận án 3

7 Kết cấu của luận án 3

P H Ấ N N Ộ I D Ư N G

Chương 1 Những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến đểnh hướng xuất

khẩu một sô sản phẩm cây công nghiệp chủ yêu của Việt Nam 4

1.1 Nội dung chủ yếu của các học thuyết thương mại quốc tế 4

1.1.1 Quan điểm của trường phái trọng thương về thương mại quốc tế 4

l Ì 2 Học thuyết thương mại quốc tế dựa trên lợi thế tuyệt đối (A.Smith) 5

1.1.3 Học thuyết thương mại quốc tế dựa trên lợi thế so sánh và m ô hình

thương mại Ricardo 7

1.1.4 Học thuyết thương mại quốc tế dựa trên cơ sở chi phí cơ hội 12

Ì 1.5 Lý thuyết lan cổ điển về Thương mại quốc tế 16

1.1.6 Các lý thuyết hiên đại về thương mại quốc tế 20

1.2 Vai trò của xuất khẩu các sản phẩm cây công nghiệp đối vói các lĩnh

vực của nên kinh tế quốc dần 26

1.2.1 Xuất khẩu và xuất khẩu các sản phẩm cây công nghiệp là phương tiện

chính lạo nguồn vốn cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hoa, hiên đại hoá

đất nước 26 1.2.2 Xuất khẩu và xuất khẩu các sản phẩm cây công nghiệp đóng góp vào

việc chuyển dểch cơ cấu kinh tế, theo hướng có hiệu quả thúc dẩy sản xuất

phát triển 29 i.2.3 Xuất khẩu và xuất khẩu các sản phẩm cây công nghiệp lác động tích

Trang 8

cực đến quá trình phân công lao động trong nước, giải quyết công ăn việc làm

và cải thiện đời sống của nhân dân 33

Ì 2.4 Xuất khẩu và xuất khẩu các sản phẩm cây công nghiệp là cơ sở dể mở

rộng và thúc đẩy các hoạt động kinh tế đối ngoại ở Việt Nam 36

1.3 Quan điểm, mục tiêu và nhiệm vụ xuất khẩu của Việt Nam 38

1.3.1 Những quan điểm cơ bản chỉ đạo hoạt động ngoại thương của Việt Nam 38

1.3.2 Mục tiêu, nhiệm vụ của xuất khẩu 45

Chương 2 Thục trạng sản xuất và xuất khẩu một số sản phẩm cây công

nghiệp chủ yêu của Việt Nam 50

2.1 Thành tựu phát triển kinh tê - xã hội của Việt Nam sau lo năm đổi

mới (1989-1999) 50

2.2 Thực trạng sản xuất và xuất khẩu một sô sản phẩm cây công nghiệp

chủ yêu của Việt Nam 52

2.2.1 Thực trạng sản xuất và xuất khẩu cà phê của Việt Nam 52

2.2.2 Thực trạng sản xuất và xuất khẩu cao su thiên nhiên của Việt Nam 62

2.2.3 Thực trạng sản xuất và xuất khẩu điều của Việt Nam 68

2.2.4 Thực trạng sản xuất và xuất khẩu chè của Việt Nam 76

2.2.5 Thực trạng sản xuất và xuất khẩu lạc của Việt Nam 84

2.3 Đánh giá chung về sản xuất và xuất khẩu một sô sản phẩm cây công

nghiệp chủ yêu của Việt Nam 90

2.3.1 Về sản xuất 90 2.3.2 Về xuất khẩu 95 2.3.3 Những hạn chế và tứn lại trong sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng cây

công nghiệp Việt Nam trong những năm qua 104

Chương 3 Định hướng và giải pháp đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu một

sô sản phẩm cây công nghiệp chủ yêu cua Việt Nam 108

3.1 Căn cứ xác định định hướng xuất khẩu các sản phẩm cây công nghiệp

chủ yêu của Việt Nam 108

3.1.1 Căn cứ vào tiềm năng sản xuất trong nước 108

3.1.2 Căn cứ vào thị trường thế giới no

Trang 9

3.1.3 Hiệu quả

3.2 Định hướng sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng cây công nghiệp Việt

3.2.1 Định hướng sản xuất các mặt hàng cây công nghiệp trong nước 113

3.2.2 Định hướng xuất khẩu mại hàng cây công nghiệp 114

3.3 Định hướng sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm cà phê, cao su, điều,

3.3.1 Định hướng phái triển sản xuất và xuất khẩu cà phê 118

3.3.2 Định hướng phát triển sản xuất và xuất khẩu cao su thiên nhiên 122

3.3.3 Định hướng phát triển sản xuất và xuất khẩu diều 126

3.3.4 Định hướng phát triển sản xuất và xuất khẩu chè 130

3.3.5 Định hướng phái triển sản xuất và xuất khẩu mặt hàng lạc của Việt

Nam 134

3.4 Một sô giải pháp nhằm đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu một số sản

phẩm cây công nghiệp chủ yếu của Việt Nam 138

3.4.1 Nhóm biện pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh của các mặt hàng cây

công nghiệp bằng việc vận đụng khoa học công nghệ và đầu tư 138

3.4.2 Nhóm biện pháp hẬ trợ về mặt tài chính - tiền tệ của nhà nước 156

3.4.3 Nhóm biện pháp nhằm tăng cường quản lý của nhà nước 171

Trang 10

L Ờ I N Ó I Đ Ẩ U

1 Tính cấp thiết của đề tài

Khi đánh giá các thành lựu kinh l ố đã đ ạ i được, chúng la không thể không nhắc đến sự đổng góp to lớn của nhóm cây công nghiệp mà điển hình là cà phô, cao

su, hạt điều, chè, lạc Với ưu thế về khí hậu, nguồn tài nguyên đất dai, lao động và

sụ ưa chuộng của thị trưứng thế giới, phát triển cây công nghiệp đã trở thành lập quán canh tác của nồng dân Việt Nam, và ngày càng khẳng định vị trí xứng dáng trong nền kinh tế quốc dân nói chung cũng như trong sản xuất nông nghiệp nói riêng, đặc biệt la trong hoạt dộng xuất khẩu Năm 1998, nhóm cây công nghiệp chiếm 35% tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản và 10,6% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, góp phần quan trọng cho việc tạo nguồn vốn bằng ngoại tộ nhập khẩu vại lư 111 ĩ ốt bị phục vụ cho quá trình cổng ngliiỌp hoá và hiện dại hoa đất nước Đây còn là khu vực dang trực tiếp giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động với thu nhập không nhỏ và kích thích kéo theo hàng loạt các ngành nghề khác cùng phát triển đặc biệt là các ngành cổng nghiệp chế biến, tạo ra một động lực quan trọng thúc dẩy các quan hẹ kinh tế đối ngoại khác phát triển, thực hiện mục tiêu cổng nghiệp hoa - hiện đại hoa nông nghiệp nồng thôn Việt Nam

Thực liễn hoạt động ngoại thương của nước ta nhiều năm qua cho thấy quy

mổ xuất khẩu còn nhỏ bé, các sản phẩm cây công nghiệp chủ yếu tham gia vào xuất khẩu vẫn mang tính chất của một nền sản xuất nhỏ, trình độ sản xuất còn thấp kém dẫn đến năng suất cây trổng thấp, công nghẹ chế biến còn lạc hậu Đầu lư cho sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm cây công nghiệp chưa thích hợp, cơ chế quản lý chưa kích thích được sản xuất và kinh doanh các mặt hàng cây công nghiệp đứi sống ngưứi sản xuất còn nhiều khó khăn Do đó, phân lích thực trạng và tìm ra những giải pháp dẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu các mạt hàng cây công nghiệp vãn còn là một vấn đề mang tính chài thứi sự, đòi hỏi phải được tiếp lục nghiên cứu cả

về lý luận và kinh nghiệm thực tiễn một cách nghiêm túc nhằm tăng kim ngạch xuất khẩu, lăng nguồn thu ngân sách cho nhà nước, góp phần to lớn vào quá trình công

Trang 11

nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước nói chung và cổng nghiệp hóa nông thổn Việt Nam nói riêng

và xuất khẩu một số sản phẩm cây công nghiệp chủ yếu, mang ý nghĩa là các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Đây chính là một khía cạnh hoàn toàn mới

mẻ được luận án đề cập đến

3 Mục đích và nhiệm vụ của luận án

ạ Múc đích của luân án:

Mội: Khái quát những lý luận cơ bản làm cơ sở khoa học nhẻm xác định định

hướng xuất khẩu nói chung và xuất khẩu các sản phẩm cây công nghiệp nói riêng

Hai: Phân tích và đánh giá các yếu tố về sản xuất và thị trường 5 mặt hàng

cây cổng nghiệp chủ yếu của Việt Nam (cà phê, chè, cao su, lạc, điều)

Ba: Phân lích các yếu tố sản xuất và thị trường trên cơ sở dó đưa ra những định hướng lớn về sản xuất và xuất khẩu, cùng với những giải pháp nhẻm nâng cao hiệu quả xuất khẩu các sản phẩm cây cổng nghiệp chủ yếu của Việt Nam trong những năm đầu của thế kỷ 21

4 Giới hạn - Phạm vi nghiên cứu

Với chuyên ngành về kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế, tác giả không có tham vọng đưa ra những định hướng mang tính chất chiến lược, cũng như không bàn một cách chi tiết liên quan nhiều đến chuyên môn của ngành khoa học nông nghiệp Điều này vượt quá phạm vi và mục đích nghiên cứu của luận án Luận

án chỉ đề cập đến những vấn dề lý luận có liên quan đến định hướng xuất khẩu của nhóm hàng này, đổng thời đưa ra một bức tranh toàn cảnh về sản xuất và xuất khẩu của nhóm hàng cây công nghiệp, trong đó chủ yếu là cà phê, cao su, chè, hại điều và

Trang 12

lạc Trên cơ sở đó dề xuất mội số giải pháp nhằm xây đựng định hướng và hỗ trợ,

dẩy mạnh xuất khẩu cho những năm đầu của thế kụ 21

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận án xuất phái từ các vấn đề lý luận chung về xuất khẩu như: vai trò, mục liêu và nhiêm vụ Tôn trọng các quan điểm, chính sách xuất khẩu của Đảng và nhà nước, đồng thời thông qua thực tế phân tích từng yếu tố đặc trưng của lừng mặt hàng

dể tìm ra những giải pháp Ihúc đẩy sản xuất, đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng này ngày càng phát triển, luận án đã kết hợp chặt chẽ các phương pháp phân tích - tổng hợp, vừa nghiên cứu vừa so sánh, kết hợp lý luận với thực tiễn, từ tư duy trừu tượng đến thực tế khách quan để nghiên cứu vấn đề

6 Kết quả đạt được và đóng góp của luận án

Một: Trên cơ sở phân tích, hê thống hóa, luận án làm rõ cơ sở khoa học của việc

chuyên môn hóa đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm cây công nghiệp của Việt Nam

Hai: Khái quát, phân tích thực trạng sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm cây

công nghiệp của Việt Nam điển hình là 5 mặt hàng: cà phê, cao su, chè, hạt điều và lạc Từ đó xác định vị trí của nhóm hàng xuất khẩu này trong nền kinh tế và cơ cấu xuất khẩu của cả nước, đồng thời tìm ra những tồn tại để lập trung nghiên cứu giải quyết

Ba: Đ ề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và xuất khẩu, thực hiện những định hướng lớn của nhóm hàng này vào đầu thế kụ tới

7 Kết cấu của iuận án

Nội dung của luận án được chia thành 3 chương:

Chương 1: Nhũng vấn đề lụ luận cơ bản liên quan đến định hướng xuất khẩu một số sản phẩm cây công nghiệp chủ yếu của V i ệ l Nam

Chương 2: Thực trạng sản xuất và xuất khẩu một số sản phẩm cây công

nghiệp chủ yếu của Việt Nam trong những năm dổi mới

Chương 3: Các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu một số sản phẩm cây công nghiệp chủ yếu của Việt Nam

Trang 13

CHƯƠNG Ì

ĐỊNH HƯỚNG XUẤT KHAU MỘT số SẢN PHẨM

CÂY CÔNG NGHIỆP CHỦ YẾU CỦA VIỆT NAM

Mục đích chủ yếu của chương này là trình bày tóm lắt nội dung cơ bản của các học thuyết thương mại quốc tế, từ đó xác định vai trò của xuất khẩu các sản phẩm cây công nghiệp Đồng thời chương này hê thống hóa những quan điằm của Đảng và Nhà nước về m ở rộng hoạt động ngoại thương, các nhiệm vụ, mục liêu và phương hướng chung về xuất khẩu, nhằm đặt nền tảng cơ sở lý luận và thực tiễn cho

sự phân tích ở các chương sau

1.1 - N Ộ I D U N G C H Ủ Y Ế U C Ủ A C Á C H Ọ C T H U Y Ế T T H Ư Ơ N G MẠI Q U Ố C T Ế

Nhận thức rõ bản chất và những lợi ích của thương mại quốc tế cùng với lý

do dẫn đến sự phát triằn mạnh mẽ của thương mại quốc tế là điều quan trọng và cần thiết đối với việc hoạch định chính sách thương mại quốc tế cho m ỗ i quốc gia nói chung Phần này chú trọng điằm lại các học thuyết thương mại quốc tế và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam nhằm lựa chọn, dẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm cây công nghiệp

Nghiên cứu kinh tế học nói chung, và thương mại quốc tế nói nông được coi

là bắt dầu bằng các tác phẩm của trường phái trọng thương vào các thế kỷ 17 và 18 Vào thời gian đó, vàng và bạc được sử dụng với lư cách là tiền lệ và do đó một quốc gia được coi là giàu có và hùng mạnh hơn nếu như có được càng nhiều vàng bạc Các học giả trọng thương lập luận rằng đối với một quốc gia, xuất khẩu là rất có ích

vì nó kích thích sản xuất trong nước, dồng thời dẫn đến dòng k i m loại quí đổ vào bổ sung cho kho của cải của quốc gia đó Ngược lại nhập khẩu là gánh nặng cho quốc gia vì làm giảm nhu cầu dối với hàng sản xuất trong nước, và hơn nữa dẫn lới sự thất thoát của cải của quốc gia đo phải đùng vàng bạc chi trả cho nước ngoài N h ư vậy

Trang 14

sức mạnh và sự giàu có của một quốc gia sẽ tăng lên nếu quốc gia đó xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu về mãi chính sách, kiến nghị của các học giả trọng thương là nhà nước phải khuyến khích sản xuất và xuất khẩu thông qua trợ cấp, đổng thời phải hạn chế nhập khẩu bệng các công cụ bảo hộ mậu địch, đặc biệt đối với các ngành công nghiệp quan trọng [11,45]

Các lập luận nói trên của trường phái trọng thương không phải là hoàn toàn

vô lý Trên thực tế, khi năng lực sản xuất trong nước vượt quá mức cầu thì lúc đó việc khuyến khích xuất khẩu và hạn chế bớt nhập khẩu là điều đáng hoan nghônh Cũng có k h i quốc gia gặp khó khăn trong việc cân bệng thanh toán với nước ngoài

cho nên mong muốn lạo ra được mức thăng dư trong hoạt động ngoại thương để bù

đắp thiếu hụt dó Thậm chí ngay cả khi chưa có nhu cầu tức thời về ngoại tê nhưng quốc gia vẫn có thể mong muốn tích lũy càng nhiều ngoại tệ càng tốt dể đề phòng những bất trắc Irong tương lai Cũng cần lưu ý là vào thế kỷ 18 tích lũy được nhiều vàng bạc còn giúp cho các quốc gia có được nguồn lực cần thiết để tiến hành chiến tranh Trong bối cảnh có khả năng nổ ra chiến tranh thì việc bảo hộ các ngànli công nghiệp có tầm quan trọng chiến lược cũng là điều hợp lý Cuối cùng, các học giả trọng thương đã có lý khi cho rệng sự gia tăng lượng vàng bạc (tức gia tăng mức cung liền lệ) trong nền kinh tế sẽ có tác dụng kích thích hoạt dộng sản xuất Trên thực tế có thể kể ra nhiều tình huống và trường hợp khác nữa để minh họa cho lập luận của trường phái trọng thương

Tuy nhiên có rất nhiều điểm hạn chế trong lập luận của các học giả trọng thương Chẳng hạn như việc coi vàng bạc như là hình thức của cải duy nhất của các quốc gia, gán mức cung tiền tệ cao với sự thịnh vượng của quốc gia, coi thương mại

là một "trò chơi" có tổng lợi ích bệng không (zero-sum game) là sai lầm Các học giả này chưa giải thích được cơ cấu hàng hóa trong thương mại quốc tế, chưa thấy được tính hiệu quả và lợi ích từ quá trình chuyên m ồ n hóa sản xuất và trao đổi, và

đặc biệt họ chưa nhận thức được rệng các kết luận của họ chỉ đúng trong mội số

trường hợp nhất định chứ không phải cho tất cả m ọ i trường hợp [40,13]

1.1.2 Học thuyết thương mại quốc tế dựa trên lợi thế tuyệt đối (A Smith)

Adam Smith là người dầu tiên đưa ra sự phân tích có tính hệ thống về nguồn

Trang 15

gốc thương mại quốc tế ô n g đã xây dựng mô hình thương mại đơn giản dựa trên ý tưởng về lợi thế tuyệt đối dể giải thích thương mại quốc tế có lợi như thế nào đ ố i với các quốc gia Nếu quốc gia A có thể sản xuất mặt hàng X rẻ hơn so với nước B, và nước B có thể sản xuất mặt hàng Y rẻ hơn so với nước A, thì lúc đó mỗi quốc gia nên lập trung vào sản xuất mặt hàng mà mình có hiệu quả hơn và xuất khẩu mại hàng này sang quốc gia kia Trong trường hợp này mỗi quốc gia được coi là có lợi thế tuyệt đ ố i về sản xuất tọng mặt hàng cụ thể Nhờ có chuyên môn hóa sản xuất và trao dổi mà cả hai quốc gia đều trở nên sung túc hơn Ý tưởng về lợi thế tuyệt đối và thương mại quốc tế có thể dược minh họa bằng mô hình thương mại đơn giản dưới đây

Giả sử việc trao đổi chỉ diễn ra giữa hai quốc gia (Việt Nam và Hàn Quốc) và hai mặt hàng (cà phô và thép); chi phí vân chuyển là bằng 0; lao đông là yếu l ố sản xuất duy nhất và được di chuyển tự do giữa các ngành sản xuất trong nước, nhưng không di chuyển dược giữa các quốc gia; cạnh tranh hoàn hảo lổn tại trôn lất cả các thị trường Để sản xuất mỗi đơn vị thép và cà phô, số lượng lao dộng cần tới ở mỗi nước về lọng mặt hàng dược biểu hiện trong bảng Ì dưới đây

Bảng Ì - Mô hình giản đon về lọi thế tuyệt đôi

Khi chưa có thương mại, thế giới bao gổm hai thị trường biệt láp với hai mức giá lương quan (hay còn gọi là tỷ lô trao dổi nội địa) khác nhau M ỗ i nước đều tự sản xuất cả hai mặt hàng để tiêu dùng Mức giá lương quan giữa cà phê và thép ở Viẹi Nam là Ì cà phô = 0.4 thép, còn ở Hàn Quốc là Ì cà phô = 2 thép Tuy nhiên dỗ dàng nhạn thấy rằng Việt Nam là nước có hiệu quả cao hơn (có lợi thế tuyệt dối) trong sản xuất cà phê, còn Màn quốc- trong sản xuất thép. wSau khi thương mại giữa hai nước dược mở ra thì Việt Nam sẽ tập trung toàn bộ số lao động của mình để sản xuất cà phê, còn Hàn Quốc thì thực hiện chuyên môn hóa sản xuất thép Lúc đó thị trường thế giới trở nên thống nhất và hai mặt hàng được đem trao đ ổ i với nhau theo mội mức giá duy nhất

Trang 16

Động cơ chủ yếu của thương mại giữa hai nước là ở chỗ mỗi nước đều mong muốn liêu dùng được nhiều hàng hóa hơn với mức giá thấp nhất Do giá thép ử Viẹt Nam cao hơn giá thép ở Hàn Quốc nên Việt Nam sẽ có lợi khi mua thép từ Hàn Quốc thay vì lự sỏn xuất trong nước Thương mại còn có thể làm lăng khối lượng sỏn xuất và tiêu dùng của toàn thế giới do mỗi nước thực hiên chuyên môn hóa sỏn xuất mãi hàng mà mình có lợi thế tuyệt đối Chẳng hạn, giỏ sử mỏi nước Việt Nam

và Hàn Quốc có 120 đơn vị lao động, và số lao động đó được chia đều cho hai ngành sỏn xuất thép và cà phê Trong trường hợp l ự cấp tự túc, Việt Nam sỏn xuất (và tiêu dùng) 12 dơn vị thép và 30 đơn vị cà phê, còn Hàn Quốc - 20 thép và lo cà phê Sỏn lượng của loàn thế giới là (32 thép, 40 cà phê) Khi lượng lao dộng được phân bổ lại trong mỗi nước, cụ thể là tất cỏ 12Ơ lao động ở Hàn quốc tập trung vào ngành thép, và 120 lao động ở Việt Nam - vào ngành sỏn xuất cà phê, thì sỏn lượng của loàn thế giới sẽ là (40 thép, 60 cà phê) Rõ ràng là nhờ chuyên mồn hóa và trao đổi, sỏn lượng của toàn thế giới lăng lên không chỉ đủ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của mỗi nước như trong trường hợp tự cấp tự túc mà còn dôi ra mội lượng nhất định

Vì vậy mõi nước có thể tăng lượng liêu dùng cỏ hai mặt hàng và do đó trở nên sung lúc hơn 149,598-618]

Tóm lại, lợi thế tuyệt đối không chỉ giúp mô lỏ hướng chuyên môn hóa và trao đổi giữa các quốc gia, mà còn được coi là công cụ để các nước gia lăng phúc lợi của mình Mô hình thương mại nói trên có thể giúp giỏi thích cho một phần nhỏ lý do của thương mại quốc tế Tuy nhiên, mô hình này không giỏi thích được trường hợp lại sao thương mại vẫn có thể diễn ra khi một quốc gia có lợi thế tuyệt dối (hoặc có mức bất lợi tuyệl đối) về lất cỏ các mặt hàng Để giỏi quyết vấn dề này cần dựa vào mội khái niệm có tích chất khái quát hơn - đó là khái niệm về lợi thế so sánh do David Ricardo đưa ra lần đầu tiên vào năm 1817 [11,62]

1.1.3 Học thuyết thương mại quốc tế dựa trên lợi thế so sánh và mô hình thương mại Ricardo

Nếu như khái niệm lợi thế tuyệt dối được xây đựng trên cơ sở sự khác biẹi về

số lượng lao dộng thực tế dược sử dụng ở các quốc gia khác nhau (hay nói cách

khác, sự khác biệt về hiệu quỏ sỏn xuất tuyệt đối), thì lợi thế so sánh lại xuất phát từ hiệu quỏ sỏn xuất lưcrng đối Trong mổ hình lợi thế tuyệt đ ố i ở trên, cà phê được sỏn

Trang 17

xuất rẻ hơn ở V i ệ t N a m so v ớ i ờ H à n Quốc do sử dụng m ộ t lượng lao động ít hơn

N g ư ợ c lại, thép được sản xuất ở H à n Quốc rẻ hơn ở V i ệ t N a m tính theo số lượng lao dộng được sử dụng T u y nhiên, nếu m ộ t nước, chẳng hạn là V i ệ t Nam, có hiệu q u ả hơn trong việc sản xuất cả hai mặt hàng, thì theo quan điểm l ợ i t h ế tuyệt d ố i cả hai mặt hàng cần được m u a tẩ V i ệ l Nam T h ế nhưng đây không thể là m ộ t giải pháp dài hạn bởi l ẽ V i ệ t N a m khổng hề m o n g m u ố n nhập k h ẩ u bất k ỳ mặt hàng nào t ẩ H à n Quốc T r o n g trường hợp này cái quan trọng không phải là h i ệ u q u ả tuyệt đ ố i m à là hiệu quả lương đối trong sản xuất cà phê và thép: V i ệ t N a m có l ợ i t h ế tuyệt đ ố i trong sản xuất cả hai mặt hàng, nhưng chỉ có l ợ i t h ế so sánh đối v ớ i mặt hàng có mức l ợ i t h ế cao hơn; ngược lại H à n Quốc bất l ợ i trong sản xuất cả h a i mặt hàng nhưng vẫn có lợi t h ế so sánh đối v ớ i mặt hàng có mức bất l ợ i n h ỏ hơn

Quay trở lại m ô hình thương m ạ i giữa V i ệ t N a m và H à n Q u ố c ở phần trước Các g i ả thiết cơ bản của m ô hình vẫn được g i ữ nguyên T u y nhiên lượng lao động cần thiết để sản xuất m ỗ i đơn vị thép và cà phê có khác đi theo như bảng dưới dây

Bảng 2 - Mô hình giản đơn vế lọi thế so sánh

V i ệ t N a m Hàn Quốc

Các số liệu cho thấy V i ệ t N a m cần ít số lượng lao động hơn so v ớ i H à n Quốc

để sản xuất ra cả hai mặt hàng, t h ế nhưng điều này sẽ không cản t r ở thương m ạ i có lợi giữa hai nước Cần lưu ý là trong m ô hình mới, năng suất lao động ở m ỗ i ngành sản xuất được g i ả định là độc lập v ớ i mức sản lượng Nói cách khác, sản xuất được dặc trưng bởi hiệu suất không đổi theo q u i mồ Bảng c h i phí lao động ở trên có thể được đổi lại thành bảng giá cả tương quan giữa thép và cà phê như sau:

Bảng 3 - Giá cả tương quan và lợi thế so sánh

Trang 18

Việt N a m có l ợ i t h ế so sánh trong sản xuất cà phê, còn H à n Q u ố c - trong sản xuất

thép N ế u mõi nước thực hiện chuyên m ô n hóa hoàn toàn trong việc sản xuất m ạ i

hàng m à mình có l ợ i t h ế so sánh và sau đó trao đ ổ i v ớ i nhau thì cả hai đều sẽ t r ỏ nên

sung túc hơn Thực vậy, thay vì sử dụng 5 đơn vị lao động để sản xuất Ì đơn vị thép,

Việt N a m sử đụng 5 đơn vị lao động đó sản xuất r a 2,5 đơn vị cà phê, và nếu như lý

lệ trao đổi quốc tế đúng bờng mức giá tương quan c ủ a H à n Q u ố c (cụ thể là l c f = lí)

thì 2,5 đơn vị cà phê đó bán sang H à n Quốc sẽ đ ổ i được 5 đơn vị thép N h ư v ậ y V i ệ t

N a m sẽ l ợ i 4 đơn vị thép (còn H à n Quốc trong trường h ợ p này không có l ợ i gì)

Tương tự, nếu H à n Quốc dùng 12 đơn vị lao động để sản xuất 2 dơn vị thép (thay vì

sản xuất Ì đơn vị cà phê) và bán sang V i ệ t N a m đổi lấy 5 đơn vị cà phê ( v ớ i g i ả định

tỷ l ệ trao đổi quốc tế đúng bờng mức giá tương quan ở V i ệ t Nam, l c f = 0,4t), thì

H à n Quốc sẽ l ợ i 4 đơn vị cà phê T r o n g trường hợp tỷ l ệ trao đ ổ i quốc t ế n ờ m giữa

hai mức giá lương quan của V i ệ t N a m và H à n Quốc, cả h a i nước sẽ thu được lợi, t u y

không được nhiều như trong hai trường hợp nêu trên T ó m lại, trao đ ổ i đ e m l ạ i l ợ i

ích cho cả hai bên do có sự khác biệt về giá cả tương quan giữa các mặt hàng

T ừ ví d ụ dơn giản trên có thể phát biểu q u y luật l ợ i t h ế so sánh như sau:

"Một quốc gia sẽ xuất khẩu nhũng mặt hàng có giá cả thấp hon một cách

tuông đối so vói quốc gia kia Nói cách khác, một quốc gia sẽ xuất khẩu những

mặt hàng mà quốc gia đó có thể sản xuất vói hiệu quả cao hơn một cách tuông

đôi so vói quốc gia kia"

M ộ t cách cụ thể, quốc gia A sẽ xuất k h ẩ u thép k h i và chỉ k h i :

chi phí lao động để sản xuất c h i phí lao động để sản xuất

Ì đơn vị thép ở A Ì đơn vị cà phê ở A

< —

chi phí lao dộng để sản xuất c h i phí lao động để sản xuất

Ì dơn vị thép ở B Ì đơn vị cà phê ở B

L ợ i ích từ thương m ạ i dựa trên l ợ i t h ế so sánh có thể được m i n h h ọ a bờng đ ổ

thị ( x e m hình 1) N ế u như m ỗ i nước, V i ệ t N a m và H à n Quốc, có 120 đơn vị l a o

động, thì các đường g i ớ i hạn k h ả năng sản xuất c ủ a V i ệ t N a m và H à n Q u ố c được vẽ

một cách tương ứng là D H và GC G C n h ỏ hơn D H b ở i vì H à n Q u ố c có hiệu q u ả

tuyệt đối thấp hơn so v ớ i V i ệ t Nam N ế u tất cả số lao động ở V i ệ t N a m dược dùng

Trang 19

để sản xuất cà phê thì sẽ có 60 dơn vị cà phê được làm ra, nếu để sản xuất thép - sẽ

có 24 đơn vị được làm ra Các con số lương ứng của Hàn quốc là lo và 20 Khi chưa

có thương mại, Việt Nam sản xuất và tiêu dùng cả hai mặt hàng tại một điểm nào

đó, chẳng hạn là J, trên DH, còn Hàn Quốc - tại ì trên GC [11,365]

Hình Ì- Lọi ích từ thương mại quốc tế- trường hợp chi phí không đổi

Tuy nhiên Việt Nam và Hàn Quốc không thể cùng một lúc tiến hành trao đổi theo hai mức giá trên: lý lệ trao đổi quốc tế (hay còn gọi là điều kiện thương mại) phải là duy nhất đối với hai nước và chễ dao động trong khoảng giới hạn bởi hai mức giá đó Nếu điều kiện thương mại vượt ra ngoài hai mức giá lương quan của hai nước, cụ thổ là nếu l c f > 2t hoặc lcí < 0,4t thì mội trong hai nước sẽ ngừng trao dổi ngay vì không những không thu dược lợi mà còn bị thiệt hại Trong hình J thì diều

Trang 20

kiện thương mại phải nằm trong quãng giữa D H và DF đối với Việt Nam, và giữa

GC và CE đối với Hàn Quốc, cụ thể dược biểu thị bằng các đường DT và CT song song với nhau.143,35- 44]

Nếu điều kiện thương mại đúng bằng mức giá tương quan của Việt Nam thì Việt Nam sẽ tiếp tục sản xuất cả hai mặt hàng, còn Hàn Quốc thì chuyên môn hóa hoàn loàn trong việc sản xuất thép Khi đó toàn bỉ lợi ích từ thương mại sẽ thuỉc về Hàn Quốc Khi đó Việt Nam được coi là nước lớn, và Hàn Quốc- là nước nhỏ Ngược lại nếu Hàn Quốc là nước lớn, và Việt Nam là nước nhỏ thì điều kiện thương mại đúng bằng mức giá tương quan của Hàn Quốc, và toàn bỉ lợi ích thương mại sẽ thuỉc về Việt Nam, là nước chỉ sản xuất mỉt mặt hàng là cà phê Nói mỉi cách lổng quát nước nào có mức sản lượng nhỏ hơn thì sẽ có xu hướng thực hiện chuyên môn hóa hoàn toàn và hưởng loàn bỉ lợi ích từ thương mại

Xét về mặt lý thuyết có thể tồn tại trường hợp ngoại l ệ đ ố i với qui luật lợi thế

so sánh Điều này xảy ra khi lợi thế tuyệt đ ố i (hay mức bất lợi tuyệt dối) của mỉi quốc gia là như nhau đối với cả hai mãi hàng Bảng dưới đây minh họa cho trường hợp ngoại lỉ như vậy (lao đỉng/sản phẩm)

Bảng 4 - Trường họp lợi thê "cân bằng"

Các số liệu trong bảng cho thấy Việt Nam có lợi thế tuyệt đ ố i về cả hai mại hàng, nhưng năng suất lao dỉng của Việt Nam trong cả hai ngành sản xuất đều gấp

6 lần năng suất lao dỉng của Hàn Quốc, cho nên không thể xác định được nước nào

có lợi thế so sánh về mãi hàng nào Tuy nhiên trên thực l ể trường hợp lợi thế cân bằng như vậy rất lì khi xảy ra, nếu khống nói là không tổn lại

Tóm lại các lý thuyết về lợi thế tuyệt đối và lợi thế lương đối đều nhấn mạnh yếu tố cung, coi quá trình sản xuất trong mỗ i nước là yếu tố qui định hoại đỉng thương mại quốc tế Trong các lý thuyết này giá cả từng mặt hàng không được biểu thị bằng tiền, mà dược tính bằng số lượng hàng hóa khác, và thương mại giữa các nước được thực hiện theo phương thức hàng đ ổ i hàng Những giả định này khiến cho

Trang 21

sự phân lích trở nên dơn giản hơn nhưng vẫn đồng thời vẫn giúp chỉ ra được nguồn gốc sâu xa của thương mại quốc tế [26] [13,25-50]

1.1.4 Học thuyết thương mại quốc tê dựa trên cơ sở chi phí cơ hội

Trong mô hình thương mại Ricardo, chi phí sản xuất được giả định là không đổi Tuy nhiên trên thực tế chi phí sản xuất lại có xu hướng lăng dần N ừ i dung phần này là mở rừng lý thuyết cổ điển về thương mại quốc tế trên cơ sở giả định chi phí

cơ hừi là lăng dần nhằm làm cho lý thuyết này trở nên thực l ố hơn và có tính khái quái hơn Phần đầu nêu lên bản chất và các lý do dẫn đến chi phí cơ hừi tăng dần Tiếp theo yếu tố cầu được dưa vào kết hợp với yếu tố cung để xác định điểm cân bằng Lợi ích lừ thương mại được chỉ ra trong cả hai trường hợp phân tích cân bằng lổng quát và phân tích cân bằng bừ phận Cuối cùng khái niệm đường cung được giới thiệu và sử dụng để xác định điều kiên thương mại quốc tế cân bằng [15,1-40Ị

1.1.4.1 Chi phí cơ hôi và lơi thế so sánh

Chi phí cơ hừi (còn dược gọi là tỷ lê chuyển đ ổ i cận biên) của mặt hàng X là

số lượng mặt hàng Y cần được cắt giảm để sản xuất thêm mừt đơn vị hàng hóa X Trong hai quốc gia thì quốc gia nào có chi phí cơ hừi của X thấp hơn thì sẽ có lợi thế

so sánh về mặt hàng này Trong mô hình Ricarđo chi phí cơ hừi là khổng dổi và

dược xác định bằng đừ dốc của đường giới hạn khả năng sản xuất v ề thực chất chi

phí cơ hừi chỉ là cách phát biểu khác của giá cả hàng hóa tương quan Thật vây, trong ví dụ ở phần trước thì để sản xuất thêm Ì đơn vị cà phê, Việt Nam cần cắt giảm 0,4 đơn vị thép, đúng bằng giá mừt đơn vị cà phê tính theo thép Tương lự chi phí cơ hừi để sản xuất cà phô ở Hàn Quốc là lcà phê = 2 thép, cũng đúng bằng mức giá tương quan giữa hai mặt hàng

Rõ ràng đối với mãi hàng cà phê thì Việt Nam có chi phí cơ hừi thấp hơn so với Hàn Quốc, và do đó có lợi thế so sánh về mặt hàng này Đ ố i với mặt hàng thép

thì chi phí CƯ hừi ở Việt Nam là Ì thép = 2,5 cà phê, cao hơn mức ở Hàn Quốc là Ì

thép = 0,5 cà phê, do dó Hàn Quốc có lợi thế so sánh về thép Như vây kết luận rút

ra cũng giống như những gì đại được trong mô hình Ricardo Tuy nhiên xác định lợi

t h ế so sánh dựa vào khái niêm chi phí cơ hừi ưu việt hơn so với phương pháp của Ricardo ở chỗ không cần phải đưa ra bất kỳ giả định gì về lao đừng

Trang 22

Khái niệm chi phí cơ hôi cũng được vận dụng trong trường hợp có nhiều yếu

tố sản xuất Tuy nhiên khi đó chi phí CƯ hội không phải là cố định m à có x u hướng

tăng dần Trường hợp có tính thực tế hơn này sẽ được xem xét ở các phần tiếp theo

1.1.4.2 Chi phí cơ hôi tăng dần và đường ẴÌỚi han khả năng sản xuất

Chi phí cơ hội của một mặt hàng là tăng dần nếu như đẳ sản xuất thêm một

đơn vị mặt hàng đó thì cần phải cắt giảm một số lượng tăng dần các mặt hàng khác

Trong trường hợp đó đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ không phải là một đường

thẳng m à là một đường cong lồi ra phía ngoài Hình 2 cho thấy đẳ sản xuất thêm Ì

đơn vị thép thì lượng cà phê bị cắt giảm ngày càng tăng Tại sao lại như vậy? Lý do

là vì tính thích hợp của các yếu tố sản xuất đối với lừng mặt hàng M ộ t yếu tố sản

xuất nào đó có thẳ được sử dụng rất có hiệu quả trong sản xuất một mặt hàng nhất

dinh, nhưng lại tỏ ra kém hiệu quả hoặc hoàn toàn không có hiệu quả trong sản xuất

những mặt hàng khác Ví dụ, mội mảnh đất có thẳ rất thích hợp cho việc trồng cà phê

nhưng lại khổng thích hợp cho việc trổng chuối, hoặc một nông dân trổng cà phô rất

giỏi nhưng kỹ năng trồng cà phê dó có thẳ hoàn toàn vô dụng trong việc làm ra mội

chiếc ô ».[11,278]

Hình 2 - Chi phí cơ hội tăng dần

C à phê

Quay trở lại hình 2 dẳ hình dung chi phí cơ hội tăng dần như thế nào Giả sử

rằng ban đầu loàn bộ nguồn lực của nền kinh tế được sử dụng đẳ sản xuất cà phê

Trang 23

Tuy nhiên sau đó quốc gia đang xem xét nhận thấy mình có lợi thế so sánh về sản xuấl thép K h i đó nguồn lực bắt đầu được chuyển l ừ ngành sản xuất cà phê sang ngành thép Thoạt tiên những nguồn lực thích hợp nhất đối với sản xuất thép được di chuyển, sản lượng thép do đó tăng lên nhanh chóng, còn sản lượng cà phê bị giảm xuống nhưng với tốc độ châm Điều này có nghĩa chi phí cơ hội cụa thép là rất thấp Khi qui m ô ngành thép được mở rộng thì quốc gia bắt buộc phải sử đụng đến những nguồn lực kém thích hợp hơn để sản xuất thép, Ihậm chí sử dụng cả đến những nguồn lực vốn thích hợp cho sản xuất cà phê (chẳng hạn những người sản xuất cà phê có tay nghề cao) Kết quả là tốc độ gia tăng sản lượng thép bị chậm lại, còn sản lượng cà phê thì giảm nhanh Nói cách khác chi phí cơ hội cụa thép tăng lên

Với chi phí cơ hội tăng đần thì cung được biểu thị bằng đường giới hạn khả năng sản xuất như ở hình 2 M ỗ i điểm trên đường đó cho thấy số lượng hai mặt hàng dược sản xuất ra khi loàn bộ nguồn lực cụa quốc gia được sử dụng Đ ộ dốc cụa dường tiếp luyến lại mỗi điểm đó sẽ chỉ ra chi phí cơ hội hoặc mức giá tương quan (hay còn gọi là tỷ lệ chuyển đổi cân biên - M R T ) giữa hai mặt hàng K h i điểm sản xuất dịch chuyển xuống dưới theo đường giới hạn khả năng sản xuất thì chi phí cơ hội cụa thép (hay giá cụa thép tính theo cà phê) sẽ tăng đần

1.1.4.3 Mô hình thương mai với chì phí cơ hôi tăm dần

Quay trở lại m ô hình thương mại bao gồm hai quốc gia Hàn Quốc và Việt Nam, và hai mặt hàng là cà phê và thép Trước khi có thương mại m ỗ i nước sản xuất

và tiêu dùng tương ứng tại PM và PA ở Hàn Quốc thép rẻ hơn một cách lương đối so với cà phê nên Hàn Quốc có lợi thế so sánh về mặt hàng này Ngược lại Việt Nam

có lợi thế so sánh về mặt hàng cà phê K h i đó m ỗ i nước sẽ thực hiên chuyên m ô n hóa sản xuất mặt hàng m à mình có lợi thế so sánh Hàn Quốc sẽ chuyển một phần nguồn lực lừ ngành sản xuất cà phê sang sản xuất thép, do đó sản lượng cà phê giảm còn sản lượng thép tăng lên Điểm sản xuất sẽ di chuyển l ừ P M xuống dưới dọc theo dường giới hạn khả năng sản xuất, và như vậy mức giá lương quan (chi phí cơ hội) cụa thép tăng dần.[13,58]

Trang 24

Hình 3 - Chi phí cơ hội tăng dần và thương mại quốc tế

Những gì diễn ra ở Việt Nam là hoàn toàn ngược lại: điểm sản xuất di chuyển

lừ PA lên phía trên dọc theo đường giới hạn khả năng sản xuất; sản lượng cà phô gia lăng, sản lượng thép giảm; và mức giá tương quan của thép giảm dần (còn mức giá của cà phê thì tăng dần)

Quá trình chuyên môn hóa nói trên tiếp tịc cho đến khi các mức giá tương quan giữa hai mặt hàng trở nên cân bằng và được biểu thị bằng đường giá cả quốc l ố

ST Các điểm sản xuất và tiêu dùng mới của Hàn Quốc và Việt Nam lương ứng là (P'M,CM) và (P'A, C'A) Cả hai quốc gia đều trở nên sung túc hơn nhờ trao đ ổ i mội phần sản lượng với nhau và đạt lới điểm tiêu dùng cao hơn Lưu ý là hai tam giác thương mại, C'MIP'M và P 'AK CA, hoàn toàn giống nhau

Có thể rút ra một vài so sánh giữa mô hình thương mại mới (chi phí cơ hội

lăng dần) với mô hình Ricardo (chi phí cơ hội không đổi) Thứ nhất, cả hai mô hình

đều có chung kết luận rằng thương mại làm tăng sản xuất mặt hàng mà quốc gia có lợi thế so sánh; làm thay đổi giá cả tương quan của các mặt hàng ở các quốc gia và hình thành nên một mức giá quốc tế thống nhất, đồng thời gia tăng tiêu dùng mặt

hàng mà quốc gia không có lợi thế so sánh Thứ hai, khác với mô hình Ricardo

trong đó lừng quốc gia thực hiện chuyên môn hóa hoàn toàn, mô hình thương mại mới được đặc trưng bởi chuyên môn hóa không hoàn toàn: mỗi quốc gia tiếp tịc sản

Trang 25

xuất cả hai mặt hàng, trong đó mặt hàng m à quốc gia có lợi thế so sánh dược sản xuất với số lượng lớn hơn

1.1.5 Lý thuyết tân cổ điển về Thương mại quốc tế

N h ư đã chỉ ra ở trên, hạn c h ế của lý thuyết c ổ điển về thương mại quốc tế là ở chỗ nó cho rằng thương mại diễn ra trên cơ sở có sự chênh lầch năng suất lao động giữa các quốc gia V à o đầu thế kỷ 20, hai nhà kinh tế học người T h ụ y điển là E l i Heckscher và Bertil Ohlin đã nhận thấy rằng chính mức độ sẩn có c ủ a các yếu tố sản xuất ở các quốc gia khác nhau và mức độ sử đụng các yếu tố sản xuất để làm ra các mặt hàng khác nhau mới là những nhân l ố quan trọng qui định thương mại L ý thuyết m à h ọ xây dựng thường được g ọ i là lý thuyết Heckscher-Ohlín (viết tắt là lý thuyết H-O) hay lý thuyết Tân c ổ điển về thương mại quốc tế

1.1.5.1 Khái niêm hàm lương các yếu tố và mức đô dồi dào của các yếu tố

L ý thuyết H-0 được xây đựng dựa trên hai khái niầm cơ bản là h à m lượng (hay mức độ sử dụng) các yếu tố và mức độ dồi đào c ủ a các yếu IỐ.Ị48,130-140]

M ộ t mặt hàng được coi là sử dụng nhiều (một cách tương đối) lao động nếu

tỷ lầ giữa lượng lao động và các yếu tố khác (như vốn hoặc đất đai) sử dụng để sản xuất ra một đơn vị mặt hàng đó lớn hơn tỷ lầ tương ứng các yếu tố đó để sản xuất ra mội đơn vị mặt hàng thứ hai T ư ơ n g tự, nếu tỷ lầ giữa vốn và các yếu tố khác là lớn hơn thì mặt hàng được coi là có h à m lượng vốn cao Chẳng hạn, mặt hàng X dược coi là có h à m lượng lao động cao nếu:

Lx Ly

- > —

Kx Ky

trong đó: L x và Ly là lượng lao động cần thiết dể sản xuất ra một đơn vị X và Y, còn

Kx và Ky là lượng vốn cần thiết để sản xuất ra một đơn vị X và Y, một cách tương ứng L ư u ý là định nghĩa về h à m lượng vốn (hay h à m lượng lao dộng) không căn cứ vào tỷ lê giữa lượng vốn (hay lượng lao động) và sản lượng, cũng như số lượng tuyầt đối vốn (hay lao động), m à được phát biểu dựa trên lương quan giữa lượng vốn và lượng lao động cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản lượng

M ộ t quốc gia được coi là d ổ i đào tương đ ố i về lao động (hay về vốn) nếu tỷ

Trang 26

lố giữa lượng lao động (hay lượng vốn) và các yếu tố sản xuất khác của quốc gia dỏ lớn hơn lý lê tương ứng của các quốc gia khác Cũng tương lự như trường hợp hàm lượng các yếu tố, mức độ đồi dào của một yếu tố sản xuất của một quốc gia được đo không phải bằng số lượng tuyệt dối, mà bằng tương quan giữa số lượng yếu l ố đó với các yếu tố sản xuất khác của quốc gia

Quay lại mô hình thương mại giữa Việt Nam và Hàn Quốc ở trên với giả đạnh

bổ sung là Việt Nam có 20 chiếc máy và 200 lao động, còn Hàn Quốc - 300 máy và

1500 lao động Ngoài ra cà phê là mặt hàng cần nhiều lao động và thép là mặt hàng cần nhiều vốn Lúc dó Việt Nam sẽ là nước dồi dào tương đối về lao động bởi vì:

Tổng số lao động của Việt Nam 200 Tổng số lao động của HỌ 1500

- — - — = > _ _ — _ _ _ _ _ = — —

Tổng số vốn của Việt Nam 20 Tổng số vốn của HỌ 300 Ngược lại Hàn Quốc là nước dổi đào tương đối về vốn bởi vì:

Tổng số vốn của HỌ 300 Tổng số vốn của V N 20 Tổng số lao động của HỌ 1500 Tổng số lao động của V N 200 Lúc đó theo lý thuyết H-O, Việt Nam sẽ sản xuất và xuất khẩu cà phê, là mặt hàng cần nhiều lao động, còn Hàn Quốc sẽ sản xuất và xuất khẩu thép - là mặt hàng cần nhiều vốn Lưu ý rằng trong các bất đẳng thức ở trên, điều quan trọng khổng phải là con số tuyệt dối về vốn hay lao động mà là mức cung tương quan của các yếu tố đó: Việt Nam có số lao động ít hơn so với Hàn Quốc nhưng số lao động chia bình quân cho mỗi chiếc máy ở Việt Nam lại cao hơn hơn so với ở Hàn Quốc cho nên Việt Nam là nước dồi dào lương dối về lao động

Dựa trên lý thuyết H-0 thì có thể hình dung rằng những nước giàu tài nguyên

thiên nhiên sẽ là những nước xuất khẩu ch]íũ^ _ tĩêB-thUrường thế giới Chẳng han

như Ả rập Xê út xuất khẩu dầu lửa, ZambỉạyỊtjíặA

i

Ịậ^:i đổng, Jamaica xuất khẩu

NGOAI THƯƠNG'

Trang 27

quặng bô xít v.v Những nước có nguồn nhân công lớn và tương đối rẻ thì sẽ lập trung vào sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng chế biến sử dụng nhiều lao dộng

Lý thuyết H-0 được xây dựng dựa trên một loạt các giả thiết đơn giản sau

đây:

• T h ế giới bao gồm 2 quốc gia, 2 yếu tố sản xuất (lao động và vốn), và 2 mặt hàng;

• Công nghầ sản xuất là giống nhau giữa hai quốc gia;

• Sản xuất mỗi mặt hàng có hiầu suất không đổi theo qui m ô , còn m ỗ i yếu l ố sản xuất thì có năng suất cận biên giảm đần;

• Hàng hóa khác nhau về hàm lượng các yếu tố sản xuất, và không có sự hoán vị về hàm lượng các yếu tố sản xuất tại bất kỳ mức giá cả yếu tố tương quan nào;

• Cạnh tranh hoàn hảo tồn tại trên cả thị trường hàng hóa lẫn thị trường yếu

tố sản xuất;

• Chuyên m ô n hóa là không hoàn toàn;

• Các yếu tố sản xuất có thể d i chuyển tự do trong m ỗ i quốc gia, nhưng không thể di chuyển giữa các quốc gia;

• Sở thích là giống nhau giữa hai quốc gia;

• Thương mại là tự đo, chi phí vận chuyển bằng 0

Hình 4 minh họa cho m ô hình thương mại tự do H-O Vì cà phê là mặt hàng cần nhiều lao động cho nên đường giới hạn khả năng sản xuất của Viầt Nam thoải dần về trục tung - trục biểu thị mặt hàng cà phê, còn thép là mặt hàng cần nhiều vốn cho nên đường giới hạn khả năng sản xuất của Hàn Quốc thoải dần về trục biểu thị mặt hàng thép Do hai quốc gia có sở thích giống nhau cho nên có cùng tập hợp các đường bàng quan [13,56]

Trang 28

Hình 4 - Mô hình thương mại H-0

Cà phê

Thép

Trước khi có thương mại, Việt Nam sản xuất và tiêu dùng tại Ao, còn Hàn Quốc

- tại M0 Đây là hai điểm cùng nằm trên đường bàng quan cao nhất (lo) m à 2 quốc gia đạt dược và là điểm tiếp xúc giữa đường bàng quan này với các đường giới hạn khả năng sản xuất của Việt Nam và Hàn Quốc Đ ộ đốc của đường tiếp tuyến chung

di qua các điểm Ao và Mo chỉ ra mức giá tương quan cân bằng giữa thép và cà phê ở

hai nước trong điều kiện tự cấp tự túc Rõ ràng tiếp tuyến đi qua Mo có độ đốc thoải

hơn tiếp tuyến đi qua Ao, cho nên thép ặ Hàn Quốc rẻ hơn một cách tương đối so với

ặ Việt Nam, và do đó Hàn Quốc có lợi thế so sánh về thép Ngược lại ặ Việt Nam,

cà phê rẻ hơn mội cách tương dối so với ặ Hàn Quốc nên Việt Nam có lợi thế so sánh về cà phê K h i dó từng quốc gia sẽ thực hiên chuyên môn hóa sản xuất mặt hàng mà mình có lợi thế so sánh Khi thương mại tự đo được tiến hành, giá thép sẽ tăng ặ Hàn Quốc và giảm ặ Việt Nam, còn giá cà phê sẽ tăng ặ Việt Nam và giảm ặ Hàn Quốc Quá trình chuyên môn hóa sản xuất và trao đổi được tiếp tục cho đến khi Việt Nam đạt tới điểm sản xuất mới là Aị, còn Hàn Quốc - tới Mị, tại đó mức giá tương quan giữa thép và cà phê ặ hai nước trặ nên cân bằng Việt Nam tiêu dùng tại

Trang 29

CA còn Hàn Quốc- tại CM Việc CM nằm trôn đường bàng quan thấp hơn (lị) so với đường của Việt Nam (I2) chứng tỏ rằng Việt Nam có lợi hơn so với Hàn Quốc nhờ thương mại Tuy nhiên việc nước nào lợi hơn không quan trọng: điểm mấu chối ở đây là cả hai quốc gia đều có lợi tổ thương mại vì đều đạt tới đường bàng quan cao hơn so với trường hợp tự cung tự cấp Tại mức giá quốc tế cân bằng, Việt Nam xuất khẩu A(K cà phê để đổi lấy K CA thép tổ Hàn Quốc, còn Hàn Quốc xuất khẩu M,L thép để đổi lấy CML cà phê Lưu ý là xuất khẩu của nước này đúng bằng nhập khẩu của nước kia, cho nên hai tam giác thương mại của Việt Nam và Hàn Quốc là bằng nhau: A|K = CML; K CA= LMị

1.1.5.3 Các mênh đề khác của lý thuyết H-0

Trên cơ sở các giả thiết đơn giản ở trên, ngoài định lý H-0 còn có thể rút ra một số mệnh đề bổ sung khác liên quan đến mối liên hệ giữa mức độ trang bị các yếu tố, thương mại quốc tế, giá cả hàng hóa và giá cả các yếu tố, tác động của sự gia tăng mức cung các yếu lố, và vấn đề phân phối thu nhập

Định lý cân bằng giá cả yêu tô sẩn xuất: Thương mại tự do sẽ làm cho giá

cả các yếu tố sản xuất có xu hướng trở nên cân bằng, và nếu hai quốc gia tiếp lục sản xuất cả hai mặt hàng (tức thực hiện chuyên môn hóa không hoàn toàn) thì giá

cả các yếu tố sẽ thực sự trở nền cân bằng

Định lý Rybciynski: Tại mức giá hàng hóa lương quan không đổi thì sự gia tăng mức cung của mểi yếu tố sản xuất sẽ làm tăng sản lượng mặt hàng sử dụng nhiều yếu tố đó, và làm giảm sản lượng của mặt hàng kia

Định lý Stolper - Samuelson: Nếu giá tương quan của mểt mặt hàng nào đó lăng lên thì giá tương quan của yếu tố được sử dụng nhiều mểt cách lương đối dể sản xuất ra mặt hàng dó sẽ lăng lên, còn giá tương quan của yếu tố kia sẽ giảm xuống [49,598-618]

1.1.6 Các lý thuyết hiện đại về thương mại quốc tế

Các lý thuyết mới này có thể phân thành 3 nhóm căn cứ vào cách tiếp cận của chúng: lý thuyết dựa trên hiệu suất theo qui mô; lý thuyết liên quan đến công nghệ;

và lý thuyết liên quan đến cầu

Trang 30

1.1.6.1 Thương mai dưa trên hiệu suất tăng dần theo QUỈ mô

M ộ t trong những lý do quan trọng dãn đến thương m ạ i quốc t ế là tính h i ệ u

trên qui m ô lớn Lúc đó m ộ t sự g i a tăng đầu vào v ớ i tỷ l ệ nào đó sẽ dẫn tới sự g i a tăng đầu ra (sản lượng) v ớ i tỷ lê cao hơn L ư u ý rằng các m ô hình thương m ạ i H - 0

và Ricardo đều dựa trên g i ả định về hiệu suất không đ ễ i theo q u i m ô T r o n g trường hợp hiệu suất tăng dần thì đường giới hạn k h ả năng sản xuất thường là m ộ t đường cong l ồ i về phía gốc tọa độ, và k h i đó c h i phí cơ h ộ i là g i ả m dần Điều này cho phép thương m ạ i giữa các nền k i n h tế giống nhau diễn ra m ộ t cách cùng có l ợ i

Hình 5 m i n h h ọ a cho thương m ạ i dựa trên h i ệ u suất theo q u i m ô G i ả sử hai nước A n h và M ỹ giống nhau về m ọ i khía cạnh (công n g h ệ sản xuất, mức độ trang bị các y ế u tố, sở thích) G i ả thiết này loại trừ k h ả năng giải thích thương m ạ i hình thành giữa hai nước bằng lý thuyết H-O cả hai nước đều sản xuất h a i mặt hàng là ô

tô và m á y bay D o giống nhau cho nên hai nước có cùng m ộ t đường giới hạn k h ả

năng sản xuất là uv và các đường bàng quan lị, I2, và I3

quả tăng đần theo q u i m ô Sản xuất được c o i là có h i ệ u q u ả nhất k h i được tễ chức

Hình 5 - Thương mại dựa trên hiệu suất tăng dần theo qui mô

Trang 31

K h i chưa có thương mại, hai nước có chung điểm cân bằng, tức cùng sản xuất

và tiêu dùng tại điểm E, nơi đường giới hạn k h ả năng sản xuất tiếp xúc với đường bàng quan lị Mức giá hàng hóa tương quan giữa hai nước cũng bằng nhau và dược biểu thị bằng độ dốc của đường giá cả chung ST K h i có thương mại, A n h thực hiên chuyên m ô n hóa hoàn toàn việc sản xuất ô tô, cặ thể tại điểm sản xuất m ớ i là u Còn M ỹ thì chuyên m ô n hóa hoàn toàn việc sản xuất m á y bay tại điểm V K h i đó điểm tiêu dùng của A n h là A, và của M ỹ là M A n h sẽ xuất khẩu R U (hoặc M N ) ô

tô dể đổi lấy R A (hoặc N V ) máy bay của Mỹ: hai tam giác thương mại Ư R A và

M N V là như nhau Cả hai nước đều có l ợ i đo đạt tới các điểm tiêu đùng cao hơn

N h ư vậy mức giá hàng hóa tương quan giống nhau không cản trở việc h a i nước buôn bán một cách có l ợ i với nhau Lưu ý là trong m ô hình thương m ạ i dựa trên hiệu suất theo q u i m ô , tỷ lê trao đổi quốc tế cũng đúng bằng mức giá tương quan trước k h i có thương mại, và m ỗ i nước thực hiên chuyên m ô n hóa hoàn toàn nhưng với hướng chuyên m ô n hóa là không xác định Những điểm này cho thấy sự khác biệt giữa thương mại dựa trên hiệu suất theo quy m ô và thương m ạ i dựa trên l ợ i

t h ế so sánh

1.1.6.2 Thương mai dưa trên sư biến đổi côm nghê

Trong lý thuyết Ricardo, thương m ạ i hình thành do có sự khác biệt về năng suất lao động giữa các quốc gia về phần mình, sự khác biệt về năng suất lao động lại là kết quả của sự khác biệt về công nghệ sản xuất Còn lý thuyết H-0 là một m ô hình thương m ạ i tĩnh, với công nghệ được giả định là giống nhau giữa các quốc gia

V ề thực chất thì các lý thuyết thương mại liên quan đến công nghệ cũng theo đuổi cách tiếp cận chủ yếu của lý thuyết Ricardo, nhưng điểm khác là ở c h ỗ sự khác biệt

về công nghệ được coi không phải là yếu t ố tĩnh và t ổ n tại mãi mãi: nó chỉ là hiện tượng tạm thời và gắn liền với một quá trình động, liên tặc phát triển

Lý thuyết về khoảng cách công nghệ

Lý thuyết về khoảng cách công nghệ được Posner đưa ra vào n ă m 1961 N ó dựa trên ý tưởng rằng công nghệ luôn luôn thay đ ổ i dưới hình thức ra đời các phát minh và sáng chế mới, và điều này tác động đến xuất khẩu của quốc gia Sau k h i một phát minh ra đời, một sản phẩm m ớ i xuất hiên và trở thành mặt hàng m à quốc

Trang 32

gia phát minh có lợi thế tuyệt d ố i tạm thời Ban đầu hãng phát m i n h sản phẩm g i ữ vị trí độc quyền, và sản phẩm được tiêu thụ trên thị trường n ộ i địa Sau một thời gian, nhu cầu từ phía nước ngoài xuất hiện và sản phẩm bắt đầu được xuất khẩu Dần dần các nhà sản xuất nước ngoài sẽ bắt chước công nghệ và sản phẩm được sản xuất ngay tại nước ngoài một cách có hiệu quả hơn K h i đó l ợ i t h ế so sánh về sản xuất sản phẩm này lại thuộc về các quốc gia khác Nhưng ỉ quốc gia phát m i n h một sản phẩm mới khác có thể ra đời và quá trình m ô tả ỉ trên được lặp lại Lưu ý trong m ô hình này sản phẩm chỉ được xuất khẩu nếu như thời gian cần thiết để sản phẩm được bắt chước ỉ nước ngoài phải đài hơn thời gian để xuất hiện nhu cầu về sản phẩm từ thị trường nước ngoài

Lý thuyết trên có thể giải thích cho hai dạng thương mại T h ứ nhất, nếu như

cả hai quốc gia đều có tiềm năng công nghệ như nhau thì vẫn có thể hình thành quan

hệ thương mại, bỉi vì phát minh sáng c h ế trong chừng mực nào đó là một quá trình ngẫu nhiên V a i trò tiên phong của một nước trong một lĩnh vực nào đó sẽ được đối lại bỉi vai trò tiên phong của nước k i a trong một lĩnh vực khác Dạng thương mại này thường diễn ra giữa các nước công nghiệp phát triển Dạng thương m ạ i thứ hai được hình thành k h i một nước tỏ ra năng động hơn về công nghệ so với nước kia

K h i đó nước thứ nhất thường xuất khẩu những mặt hàng m ớ i và phức tạp để đổi lấy những mặt hàng đã chuẩn hóa từ nước thứ hai Dần dần, các mặt hàng m ớ i này trỉ nên chuẩn hóa, nhưng với tính ưu việt về công nghệ cho nên nước thứ nhất lại cho ra đời các sản phẩm m ớ i khác

Có những yếu tố nào quyết định vai trò tiên phong của một nước trong lĩnh vực công nghê? Điều gì khiến cho một nước có thể tiến hành hoạt động nghiên cứu

và phát triển ( R & D ) tốt hơn các nước khác? T h ứ nhất là sự khác biệt về thể chế: chẳng hạn công tác nghiên cứu và phát triển của một nước có thể được khuyến khích bỉi những bộ luật thích hợp về phát minh sáng chế, bản quyền, và thuế T h ứ hai một nước có thể may mắn có được những nguồn lực thích hợp cho công tác nghiên cứu và phát triển: chẳng hạn lực lượng hùng hậu các nhà khoa học và kỹ sư nguồn tài chính đồi dào T h ứ ba, trong nước tồn tại thị trường thích hợp đối v ớ i sản phẩm mới Thị trường đó thường có qui m ô lớn và sức mua cao vì các sản phẩm m ớ i thường được sản xuất với chi phí rất cao trong giai đoạn đầu Tất cả những điều trên

Trang 33

đều cho thấy rằng các phát minh sáng chế thường ra đời ở các nước giàu có và phát

triển

1.1.6.3 Lý thuyết vòm đời sản phẩm

Về thực chất lý thuyết vòng đời sản phẩm chính là sự mở rộng lý thuyết khoảng cách công nghệ Các phát minh có thể ra đời ở các nước giàu, nhưng điều đó không có nghĩa là quá trình sản xuất sẽ chỉ được thực hiện ở các nước đó mà thôi

Lý thuyết khoảng cách công nghệ chưa trả lời được câu hỏi là phải chăng các hãng phát minh sẽ tiến hành sản xuất tại những nước có điều kiên thích hợp nhất (tài nguyên, các yếu tổ sản xuất) đổi với mặt hàng mới Theo Vernon (1966) các nhân tổ cần thiết cho sản xuất một sản phẩm mới sẽ thay đổi tùy theo vòng đời của sản phẩm

đó Thương mại dựa trên vòng đời sản phẩm có thể được minh họa bằng hình 6

Đầu tiên, khi sản phẩm mới được giới thiệu (tại to), việc sản xuất và tiêu thụ còn mang tính chưa chắc chắn và phụ thuộc nhiều vào nguồn cung cấp nhân công lành nghề và khoảng cách gần gũi với thị trường Lúc đó sản phẩm sẽ được sản xuất (với chi phí cao) và xuất khẩu (tại tị) bởi các nước lớn và giàu có (chẳng hạn như Mỹ)

Khi sản phẩm trở nên chín muồi, công nghê sản xuất dần dần trở nôn chuẩn hóa và được phát triển rộng rãi Thị trường tiêu thụ mở rộng tạo điều kiện cho việc

tổ chức sản xuất trên qui mô lớn với chi phí thấp Các quổc gia khác, thường là những nước dồi dào tương đổi về vổn (Tây Âu, Nhật bản), có thể bắt chước công nghệ sản xuất (tại t2), và đo đó lợi thế so sánh được chuyển từ nước phát minh sang các quổc gia này Nước phát minh khi đó có thể chuyển đổi vai trò từ nước xuất khẩu sang nước nhập khẩu (tại t3)

Trang 34

Hình 6 - Vòng đời sản phẩm và thương mại quốc tề

Các nước phát triển khác Các nước kém phát triển

t

Cuối cùng, khi công nghệ trở nên hoàn toàn được chuẩn hóa, quá trình sản xuất có thể được chia ra thành nhiều công đoạn khác nhau và tương đối đơn giản

Lợi thế so sánh được chuyển tới những nước đang phát triển, nơi có lực lượng lao

động đồi dào và mức lương thấp, và những nước này trở thành nước xuất khẩu ròng

(tại t4)

Sau khi nghiền cứu các học thuyết thương mại quốc tế, luận án cho rằng chúng ta có thể vận dụng lý thuyết này trong điều kiện của Việt Nam bằng cách:

- Phát triển và sử dầng có hiệu quả nguồn nhân lực - nguồn gốc quan trọng

của lợi thế so sánh Với dân số gần 78 triệu đàn, trong đó 56,4% đang trong tuổi lao

động, đây chính là một lợi thế lớn của Việt Nam, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất

các sản phẩm cây công nghiệp - lĩnh vực được coi là cần nhiều lao động

- Đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất các sản phẩm cây cồng nghiệp có thế mạnh ở từng vùng, từng địa phương, đặc biệt là một số cây công nghiệp có điều kiện

sản xuất ở trong nước và đang được thị trường thế giới ưa chuộng như: cà phê, cao

su, chè, hạt điều, lạc, để phát huy lợi thế của địa phương mình, ngành mình

- Với các doanh nghiệp, không nên sản xuất, kinh doanh tất cả các mặt hàng

mình có khả năng m à chỉ cần xem xét lựa chọn một số mặt hàng mũi nhọn m à mình

Trang 35

có lợi thế nhiều nhất để xuất khẩu và nhập khẩu những mặt hàng m à trong nước sản xuất kém hiệu quả nhất

- Các doanh nghiệp cần tránh việc "Tranh mua" sản phẩm vì việc đó sẽ đẩy giá sản phẩm nội địa tăng lên, đổng thời tránh việc "Tranh bán" với khách hàng nước ngoài, điều này dẫn đến bị ép giá Thục tế cà phê, cao su của chúng ta những năm vừa qua chất lượng không k é m gì của các nước khác nhưng giá bán vẫn thấp hơn 20-30 USD/tấn

- Vận dụng lý thuyết về khoảng cách công nghệ, cũng như lý thuyết về vòng đời, Nhà nước cần đẩy mạnh khuyến khích đầu tư nước ngoài tại V i ệ t Nam, nhằm tạo ra quá trình chuyển giao công nghệ nhanh chóng.Mặt khác cũng cần huy động

và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn tích lũy n ộ i địa nhằm lãng cường đổi m ớ i máy m ó c thiết bị và công nghệ nâng cao tỷ trọng xuất khẩu các sản phẩm cây công nghiệp chế biến mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn

- Chính phủ cần có các biện pháp, chính sách về tỷ giá, về thuế quan và phi thuế quan phù hợp trong từng giai đoạn để hỗ trợ, kích thích những ngành sản xuất

m à mình có lợi thế tuyệt đối hoặc lợi thế so sánh, nhằm tập trung chuyên m ô n hóa " một cách có hiệu quả nhất đem trao đổi trên thị trường thế giới

- Cần có chiến lược đào tạo con người, có chính sách ưu đãi với những người tài, có năng lục, thậm chí cần gửi đi đào tạo ở nước ngoài để học hỏi, tiếp thu thành tụu khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý tiên tiến để phục vụ cho quá trình phát triển đất nước [39] [83]

1.2 VAI T R Ò CỦA XUẤT KHAU C Á C SẢN P H À M C Â Y C Ô N G NGHIỆP ĐỐI VỚI C Á C LĨNH V ự c C Ủ A NỀN KINH T Ế Q U Ố C D Â N

1.2.1 Xuất khẩu và xuất khẩu các sản phẩm cây công nghiệp là phương tiện

chính tạo nguồn vốn cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hoa, hiện đại hoa đất nước

Trong văn kiện Đ ạ i hội Đảng Cộng Sản V i ệ t N a m lần thứ 8 (28/6/1996) có đề

ra mục tiêu: "Từ nay đến n ă m 2020, ra sức phấn đấu đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp." Đ â y chính là mục tiêu trọng tâm, cơ bản của V i ệ t N a m trong chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã h ộ i đến n ă m 2020 [78 8 0 ]

Trang 36

Đ ể thực hiện thành công công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam, phải cần rất nhiều vốn, theo từng giai đoạn khác nhau, đặc biệt là giai đoạn đầu Song giải pháp quan trọng là phải làm thế nào thu hút được v ố n và kỹ thuật từ nước ngoài nhiều nhất Theo cách tiếp cận này, ta thấy việc nhập khộu m á y móc, thiết bị và những tư liệu sản xuất có ý nghĩa vô cùng to lớn Song với một quốc gia nghèo như Việt Nam: năm 1993 xếp theo chỉ tiêu GDP đứng thứ 153/158 nước, chỉ trên được năm nước; năm 1994 xếp theo chỉ tiêu p p p đứng thứ 145/158 nước, trên 13 nước, tích lũy được > 1 1 % GDP, với mức dự trữ quốc gia 0,6 tỷ USD.[24] V ớ i điểm xuất phát thấp như vậy, nguồn vốn ngoại tệ dành cho nhập khộu phục vụ cho công nghiệp hoa là một vấn đề hết sức quan trọng cần bàn đến V ớ i một quốc gia, nguồn v ố n đó thông thường được hình thành từ các nguồn như: Xuất khộu hàng hoá - Đ ầ u tư nước ngoài- Vay nợ, viện trợ- Du lịch và các hoạt động địch vụ thu ngoại tệ- Xuất khộu sức lao động v v

Các nguồn vốn như đầu tư nước ngoài tuy rất quan trọng cho bước khởi đầu của chúng ta Nhưng nhận vốn của nước ngoài cũng có nghĩa là phải trả bằng sản phộm hoặc phải chia sẻ tài nguyên cho bên kia

V ớ i nguồn vốn ODA, đều phải thực hiện trả n ợ bằng cách này hay cách khác Trong k h i đó, các nguồn khác như đu lịch, m à nguồn thu chủ yếu vẫn là từ nguồn địch vụ khách sạn, thì số tiền thu được chưa đủ đề hoàn v ố n ban đầu và trang trải cho chính các hoạt động của ngành Các địch vụ thu ngpại tệ khác cũng m ớ i ở thời

kỳ bắt đầu hoạt động, nguồn vốn cần đầu tư ban đầu còn lớn hơn rất nhiều so với ngoại tệ thu được (như: vận tải tàu biển, hàng không, bưu điện, )

Theo số liệu thống kê, tổng các nguồn thu ngoại tệ ở nước ta từ các hình thức kinh tế đối ngoại gồm: Đ ầ u tư nước ngoài tại Việt Nam, du lịch, vận tải đường biển hàng không, xuất khộu sức lao động, kiều hối, dịch vụ ngân hàng, bưu điện và các địch vụ khác trong vòng 5 năm (1986-1990) là: 1.753 triệu R ú p và USD Trong khi đó, tổng k i m ngạch xuất khộu cùng trong thời gian này là: 6.842 triệu USD N h ư vậy k i m ngạch xuất khộu bằng 3,9 lần nguồn thu ngoại tệ của tất cả các hình thức khác và bằng 3/4 tổng nguồn ngoại tệ của cả nước (khoảng 74,5%) [4]

Trang 37

Cũng với cách tiếp cận như vậy, các nguồn thu ngoại l ệ chủ yếu trong giai đoạn từ năm 1991 đến năm 1995 như sau:

Bảng 5 - Nguồn thu ngoại tệ cửa Việt Nam giai đoạn (1991-1995)

(đơn vị: triệu USD)

Khẩu Tổng Hoàn lại Không

Qua số liệu trên, ta thấy lổng k i m ngạch xuất khẩu trong 5 n ă m (1991- 1995) đạt 15.641,7 triệu USD Trong k h i đó, tổng các khoản thu ngoại tệ khác đạt 8.694 triệu USD N h ư vậy, tổng k i m ngạch xuất khẩu vẫn gấp 2 lần các hình thức trên và

c h i ế m 2/3 tổng nguồn thu ngoại tệ T ừ thểc tiễn hoạt động k i n h tế đối ngoại của nước ta những năm qua, ta thấy xuất khẩu luôn là phương tiện chính để nhập khẩu phục vụ cho công nghiệp hoa, hiện dại hoa ở Việt Nam M ặ t khác, đẩy mạnh xuất khẩu còn có ý nghĩa trong việc dành ra một khoản ngoại tệ để trả cho những khoản

nợ nước ngoài đã đến kỳ hạn, tạo uy tín cho những khoản vay mới C ó thể, trong tương lai nguồn vốn từ bên ngoài sẽ tăng Nhưng m ọ i cơ hội đầu tư, vay n ợ của nước ngoài và các tổ chức quốc tế chỉ thuận lợi k h i họ thấy khả năng xuất khẩu - nguồn vốn cơ bản dể trả n ợ - trở thành hiện thểc Theo quy định của W B thì k h i tỷ l ệ XK/Nợ >0,5 thì chủ dầu lư và người cho vay vẫn có thể yên tâm đưa nguồn vốn đốn nước sở lại Do vậy lăng nhanh cả khối lượng và k i m ngạch xuất khẩu luôn là nhiêm

vụ quan trọng của tất cả các ngành, các cấp

K h i nói đến vai trò của xuất khẩu chúng ta không thể không nói đến vai trò của xuất khẩu các sản phẩm cây công nghiệp trong việc tạo ra một nguồn v ố n khá lớn phục vụ cho nhập khẩu vật tư thiết bị, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa ở Việt Nam Nếu*chỉ lính riêng 5 sản phẩm cây công nghiệp chủ yếu là: cà phê, cao su, chè, hạt điều và lạc, thì tỷ trọng của nó trong tổng k i m ngạch xuất khẩu

Trang 38

năm 1991 chiếm 9,7%; đặc biệt năm 1995 chiếm tới 17,68% và năm 1998 chiếm 10,6%. Vị trí của 5 cây công nghiệp này liên tục đứng từ thứ 5 đến thứ l o trong cư

cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam Mặt khác sản phẩm các cây công nghiệp này còn

là nhân tố quan trọng thu hút được một lượng vốn đầu tư từ nước ngoài, đắng thời

mở ra một thị trường hợp tác rộng rãi ở khắp các châu lục

1.2.2 Xuất khẩu và xuất khẩu các sản phẩm cây công nghiệp đóng góp vào việc làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng có hiệu quả, thúc đẩy sản xuất phát triển

Hiện nay có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với cơ cấu kinh tế của một quốc gia

Thứ nhất, xuất khẩu chỉ là những hoạt động tiêu thụ sản phẩm thừa do sản

xuất vượt quá nhu cầu nội địa trường hợp này, đối với Việt Nam do xuất phái từ một nền sản xuất nhỏ cơ cấu kinh tế lạc hậu, chậm phát triển, nhiều năm thực hiện chính sách khép kín, vẫn còn mang dấu ấn của một nền kinh tế tự cung lự cấp, nếu chỉ thụ động chờ ở sự "thừa ra" của sản xuất thì xuất khẩu vẫn còn rất nhỏ bé, và tác động của xuất khẩu vào việc thay đổi cơ cấu sản xuất là hầu như không có

Thứ hai, coi thị trường và đặc biệt là thị trường thế giới là hướng quan trọng

để tổ chức sản xuất, hay nói một cách khác, đất nước sẽ hình thành những ngành kinh tế hướng về xuất khẩu Những ngành kinh tế đó phải có kỹ thuật và công nghệ tiên tiến để hàng hoa khi tham gia vào thị trường thế giới có đủ sức cạnh tranh và mang lại lợi ích quốc gia

Theo quan điểm này, đây chính là giải pháp làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách mạnh mẽ, theo chiều hướng có lợi hơn, có hiệu quả kinh tế cao hơn Hiện nay do tận dụng được thành quả của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện dại,

cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi một cách vô cùng mạnh mẽ Các nước phát triển ngày càng tập trung vào sản xuất những mặt hàng có hàm lượng kỹ thuật và vốn cao, ít ô nhiễm môi trường V ớ i phương châm vừa tiếp thu công nghê mà các nước phát triển chuyển giao, vừa khai thác sử dụng, vừa cải tiến, sáng tạo theo phương pháp 3 "ì" của Nhật Bản Imỉtation: Bát chước-

Trang 39

Initiative: cải tiến- Innovation: Sáng tạo Con đường ngắn nhất để Ihực hiện

phương châm trên chính là hoạt động ngoại thương đặc biệt là hoạt động xuất khẩu

Tác động của xuất khẩu nói chung và xuất khẩu sản phẩm cây công nghiệp nói riêng đối với việc làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoa,

hiện đại hoa được thể hiện ở một số điểm sau:

- Xuất khẩu và xuất khẩu các sản phẩm cây công nghiệp sẽ tạo điều kiện cho các ngành kinh tế khác phát triển một cách thuởn lợi

Trong nền kinh tế, các ngành sản xuất có quan hệ chặt chẽ với nhau; sản phẩm của ngành này có thể là nguyên liệu chủ yếu cho ngành khác hoặc chí ít cũng

có những tác động bổ trợ cho nhau cùng phát triển Do đó khi sản phẩm của một ngành kinh tế xuất khẩu được, có nghĩa thị trường của mặt hàng đó được mở rộng, lượng cung lăng lên thì sẽ kéo theo các ngành kinh tế khác phát triển theo

Ví dụ: Đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu cà phê sẽ kéo theo các ngành sản xuất phân bón, sản xuất bao bì, sản xuất bánh kẹo phát triển theo Đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu cao su sẽ kéo theo các ngành công nghiệp cơ khí, công nghiệp sản xuất săm lốp xe đạp, xe máy, ô tô., phát triển Tương tự như vởy các mặt hàng chè, hạt điều, lạc cũng kéo theo hàng loạt các ngành công nghiệp liên quan có môi trường thuởn lợi phát triển [40,30]

- Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, góp phần thúc đẩy sản xuất ổn định, phát triển

Về mặt lý thuyết, bao giờ sản xuất cũng quyết định tiêu dùng Song ngược lại, tiêu đùng sẽ quyết định đến quy mô, tốc độ và duy trì cho sản xuất phát triển một cách ổn định Muốn vởy thì thị trường tiêu thụ phải rộng lớn Trong kinh tế học, các học giả đã dưa ra khái niệm về năng lực sản xuất của một quốc gia thông qua đường cong ở đồ thị (h7) Giả sử điểm sản xuất của một quốc gia diễn ra tại điểm a thì có nghĩa quốc gia đó sản xuất được Yị đơn vị gạo và X! đơn vị máy tính, nếu quốc gia này thực hiên chính sách kinh tế khép kín, đường cong không những biểu diễn về giới hạn năng lực sản xuất của một quốc gia mà lúc này nó cũng chính là đường cong giới hạn khả năng tiêu đùng của quốc gia đó, người tiêu dùng chỉ có thể lựa chọn gạo và máy tính trong chính khuôn khổ đường cong đó mà thôi (Xem hình 7)

Trang 40

Và khờ năng lựa chọn hàng hoá càng được mở rộng nếu quốc gia này thực hiên chuyên môn hoá sờn xuất gạo, là mặt hàng m à quốc gia đó có lợi thế tuyệt đối hoặc so sánh tại điểm b Như vậy, lượng hàng tiêu dùng nội địa vẫn là OY2 nhưng lượng hàng xuất khẩu sẽ tăng lên thành Y2Y3 (vượt khờ năng xuất khẩu cũ là Y j Y3)

Tỷ lê thuận với xuất khẩu tăng, nhập khẩu máy tính sẽ tăng theo thành một khoờng x,x4 (vượt cũ là X2X4) [35,30]

Nói một cách tổng quát là tất cờ các điểm nằm giữa đường thẳng be và đường cong giới hạn sẽ thể hiện khờ năng tiêu đùng của người dân đã được mở rộng hơn trước kia Mặt khác thông qua chuyên môn hóa đã làm cho cơ cấu kinh tế mới ra đời theo yêu cầu của thị trường thế giới tạo điều kiện để thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước Xuất khẩu phát triển cũng đồng nghĩa với việc sờn phẩm được sờn

Ngày đăng: 27/04/2021, 13:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình Ì- Lọi ích từ thương mại quốc  tế-  trường hợp chi phí không đổi - Luận văn: Các giải pháp đẩy mạnh và khuyến khích sản xuất và xuất khẩu một số sản phẩm cây công nghiệp chủ yêu của Việt Nam
nh Ì- Lọi ích từ thương mại quốc tế- trường hợp chi phí không đổi (Trang 19)
Hình 3 - Chi phí cơ hội tăng dần và thương mại quốc  tế - Luận văn: Các giải pháp đẩy mạnh và khuyến khích sản xuất và xuất khẩu một số sản phẩm cây công nghiệp chủ yêu của Việt Nam
Hình 3 Chi phí cơ hội tăng dần và thương mại quốc tế (Trang 24)
Hình 4 - Mô hình thương mại H-0 - Luận văn: Các giải pháp đẩy mạnh và khuyến khích sản xuất và xuất khẩu một số sản phẩm cây công nghiệp chủ yêu của Việt Nam
Hình 4 Mô hình thương mại H-0 (Trang 28)
Hình 5  m i n h  h ọ a cho thương  m ạ i dựa trên  h i ệ u suất theo  q u i  m ô .  G i ả sử hai  nước  A n h và  M ỹ giống nhau  v ề   m ọ i khía cạnh (công  n g h ệ sản xuất, mức đ ộ trang bị  các  y ế u  tố, sở thích) - Luận văn: Các giải pháp đẩy mạnh và khuyến khích sản xuất và xuất khẩu một số sản phẩm cây công nghiệp chủ yêu của Việt Nam
Hình 5 m i n h h ọ a cho thương m ạ i dựa trên h i ệ u suất theo q u i m ô . G i ả sử hai nước A n h và M ỹ giống nhau v ề m ọ i khía cạnh (công n g h ệ sản xuất, mức đ ộ trang bị các y ế u tố, sở thích) (Trang 30)
Hình 6 - Vòng đời sản phẩm và thương mại quốc  tề - Luận văn: Các giải pháp đẩy mạnh và khuyến khích sản xuất và xuất khẩu một số sản phẩm cây công nghiệp chủ yêu của Việt Nam
Hình 6 Vòng đời sản phẩm và thương mại quốc tề (Trang 34)
Bảng 10 - Nhũng  nước nhập khẩu cà phê lòn trên  thế  giói - Luận văn: Các giải pháp đẩy mạnh và khuyến khích sản xuất và xuất khẩu một số sản phẩm cây công nghiệp chủ yêu của Việt Nam
Bảng 10 Nhũng nước nhập khẩu cà phê lòn trên thế giói (Trang 66)
Bảng 13 - Thị trường xuất khẩu cà phê của Việt Nam - Luận văn: Các giải pháp đẩy mạnh và khuyến khích sản xuất và xuất khẩu một số sản phẩm cây công nghiệp chủ yêu của Việt Nam
Bảng 13 Thị trường xuất khẩu cà phê của Việt Nam (Trang 70)
Hình 9 - Giá cao su xuất khẩu của Việt Nam - Luận văn: Các giải pháp đẩy mạnh và khuyến khích sản xuất và xuất khẩu một số sản phẩm cây công nghiệp chủ yêu của Việt Nam
Hình 9 Giá cao su xuất khẩu của Việt Nam (Trang 77)
Bảng 21 - Năng suất, sản lượng đi ều  của Việt Nam - Luận văn: Các giải pháp đẩy mạnh và khuyến khích sản xuất và xuất khẩu một số sản phẩm cây công nghiệp chủ yêu của Việt Nam
Bảng 21 Năng suất, sản lượng đi ều của Việt Nam (Trang 80)
Bảng 24 - Thị trường nhân  diều  Việt Nam năm 1995 - Luận văn: Các giải pháp đẩy mạnh và khuyến khích sản xuất và xuất khẩu một số sản phẩm cây công nghiệp chủ yêu của Việt Nam
Bảng 24 Thị trường nhân diều Việt Nam năm 1995 (Trang 83)
Hình 10 - Giá đi ều  thô và đi ều  nhân xuất khẩu - Luận văn: Các giải pháp đẩy mạnh và khuyến khích sản xuất và xuất khẩu một số sản phẩm cây công nghiệp chủ yêu của Việt Nam
Hình 10 Giá đi ều thô và đi ều nhân xuất khẩu (Trang 84)
Bảng 27 - Sản lượng chè (thành phẩm) Việt Nam - Luận văn: Các giải pháp đẩy mạnh và khuyến khích sản xuất và xuất khẩu một số sản phẩm cây công nghiệp chủ yêu của Việt Nam
Bảng 27 Sản lượng chè (thành phẩm) Việt Nam (Trang 86)
Bảng 30 - Nhập khẩu chè thê giói - Luận văn: Các giải pháp đẩy mạnh và khuyến khích sản xuất và xuất khẩu một số sản phẩm cây công nghiệp chủ yêu của Việt Nam
Bảng 30 Nhập khẩu chè thê giói (Trang 90)
Bảng 31 - Giá  chề  thị trường London bình quân từ 1196-12197 - Luận văn: Các giải pháp đẩy mạnh và khuyến khích sản xuất và xuất khẩu một số sản phẩm cây công nghiệp chủ yêu của Việt Nam
Bảng 31 Giá chề thị trường London bình quân từ 1196-12197 (Trang 90)
Hình li - Giá bình quân xuất khẩu chè hàng năm - Luận văn: Các giải pháp đẩy mạnh và khuyến khích sản xuất và xuất khẩu một số sản phẩm cây công nghiệp chủ yêu của Việt Nam
Hình li Giá bình quân xuất khẩu chè hàng năm (Trang 93)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w