1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương Mại Sao Đỏ

55 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 606,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ở nước ta, sự ra đời của nền kinh tế thị trường đã tạo cơ hội cho các doanh nghiệp phát triển hơn nhưng cũng buộc các doanh nghiệp muốn đứng vững phải nỗ lực hơn trong quản lý và sản xuất kinh doanh. Không còn sự bao cấp của nhà nước các doanh nghiệp phải tự lực sản xuất kinh doanh trên nguyên tắc lấy thu bù chi và có lãi, do đó mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp là tăng lợi nhuận. Muốn vậy, quản lý hiệu quả chi phí và hạ giá thành là vấn đề...

Trang 1

Luận văn Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương Mại Sao Đỏ

Trang 2

Lời mở đầu

ở nước ta, sự ra đời của nền kinh tế thị trường đã tạo cơ hội cho các doanh nghiệp phát triển hơn nhưng cũng buộc các doanh nghiệp muốn đứng vững phải nỗ lực hơn trong quản lý và sản xuất kinh doanh Không còn sự bao cấp của nhà nước các doanh nghiệp phải tự lực sản xuất kinh doanh trên nguyên tắc lấy thu bù chi và có lãi, do đó mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp là tăng lợi nhuận Muốn vậy, quản lý hiệu quả chi phí và hạ giá thành là vấn đề quan trọng, nó góp phần tạo ra sự phát triển của doanh nghiệp Để tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm cần có sự kết hợp của nhiều biện pháp quản lý và của nhiều bộ phận trong doanh nghiệp nhưng trong đó công tác hạch toán kế toán là một công cụ hiệu quả hơn cả

Nhận thức được tầm quan trọng của việc hạch toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm, em đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đầu tư

và Thương Mại Sao Đỏ” cho luận văn tốt nghiệp của mình

Luận văn gồm hai nội dung chính sau:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài thực tập tốt nghiệp được trình bày theo những nội dung chính sau:

 Chương I: Tình hình thực tế kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Sao Đỏ

 Chương II: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Sao Đỏ

Trang 3

Chương I:

Tình hình thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm ở công ty TNHH đầu tư và thương mại sao đỏ

1.1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của đơn vị:

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Trong những năm gần đây, khoa học công nghệ thông tin phát triển

ở khắp mọi nơi trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, làm cho nhu cầu sử dụng tin học tăng cao Để đáp ứng được phần nào nhu cầu đó, công

ty TNHH Đầu tư và Thương Mại Sao Đỏ đã ra đời

Công ty TNHH Đầu tư và Thương Mại Sao Đỏ được thành lập ngày 04/09/1999 theo quyết định của Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội với giấy phép kinh doanh số 017434

Công ty là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động kinh doanh của mình

Từ khi được thành lập, công ty không ngừng phát triển, khối lượng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ, doanh thu ngày một tăng tạo điều kiện cho công ty mở rộng qui mô kinh doanh, nâng cao đời sống cho nhân viên, đầu

tư đổi mới trang thiết bị để phù hợp với nền kinh tế thị trường.Bên cạnh đó công ty cũng tăng phần đóng góp của mình đối với Ngân sách Nhà nước,

xã hội

1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh:

Hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty là buôn bán xe máy và sản xuất dây điện xe máy Ngoài ra công ty còn sản xuất dây điện cho các

doanh nghiệp lắp ráp xe máy ở thị trường Hà nội

Công ty có hai cửa hàng diện tích 160 m2 Mỗi cửa hàng có 4 nhân viên bán hàng Cửa hàng của công ty nhằm giới thiệu và bán hàng

Trang 4

Hình thức hoạt động của công ty là bán buôn, bán lẻ cho người tiêu dùng, đại lý Hiện công ty đang trở thành một trong những nhà cung cấp chủ yếu ở thị trường Hà nội và trong nước

Tổ sản xuất của công ty gồm 4 tổ, 16 người Lương công nhân ở tổ sản xuất bình quân 750.000-1.000.000 đồng/tháng

1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh của công ty:

Vì công ty TNHH Đầu tư và Thương Mại Sao Đỏ là một công ty

có số lượng nhân viên không nhiều nên bộ máy lãnh đạo gọn nhẹ, đơn giản, làm việc có hiệu quả

Cơ cấu tổ chức của công ty gồm:

+ Giám đốc công ty: là người đứng đầu, có quyền quyết định mọi vấn đề về hoạt động kinh doanh của công ty đồng thời là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động kinh doanh của mình

 Phòng kinh doanh: Có chức năng giúp giám đốc công ty xây dựng kế hoạch, phương án, xác định qui mô mặt hàng kinh doanh và nghiên cứu thị trường để phục vụ cho việc ký kết các hợp đồng, tìm bạn hàng

 Phòng kế toán: Là cơ quan tham mưu cho giám đốc công ty về công tác tài chính, kế toán, đảm bảo việc phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh ở công ty

 Phòng tiêu thụ: Có nhiệm vụ theo dõi lượng hàng xuất – nhập - tồn của công ty

 Phòng tổ chức lao động: Có nhiệm vụ tham mưu về công tác tổ chức cán bộ, lao động, tiền lương, đào tạo, nâng bậc và công tác hành chính

Trang 5

sơ đồ bộ máy của CÔNG TY

Giám đốc

Phòng Phòng Phòng Phòng kinh kế tiêu tổ chức doanh toán thụ lao động

1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán:

1.2.1 Hình thức kế toán công ty áp dụng:

Hạch toán kế toán là một hệ thống có mục tiêu, hướng đích thể hiện

ở những sản phẩm là những chỉ tiêu những dự kiến phản ánh và kiểm soát quá trình kinh doanh của một công ty Để thích hợp với loại hình kinh doanh của mình và phù hợp với việc thực hiện công tác kế toán trên máy vi tính đang tiến hành tại công ty, công ty TNHH Đầu tư và Thương Mại Sao

Đỏ đã vận dụng hình thức kế toán Sổ nhật ký chung và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Như vậy, công ty TNHH Đầu tư và Thương Mại Sao Đỏ đã thực hiện hình thức Sổ nhật ký chung trong quyết định số 1177/TC/CĐKT và 144/QĐ/-BTC của Bộ trưởng bộ tài chính, các sổ kế toán bao gồm: sổ cái tài khoản, sổ nhật ký chung, sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết, bảng cân đối tài khoản, báo cáo kế toán

Trang 6

Để đáp ứng yêu cầu kinh doanh có hiệu quả, phòng kế toán của công

ty đã tích cực tổ chức công tác kế toán với tư cách là một công cụ quản lý,

ngày Ghi cuối

Trang 7

hoạt động kế toán luôn luôn cố gắng đầy đủ, kịp thời, chính xác phục vụ cho công tác quản lý Tổ chức bộ máy của kế toán của công ty gồm:

 Kế toán trưởng: là người tổ chức chỉ đạo toàn diện công tác kế toán, tham mưu cho chủ doanh nghiệp về công tác tài chính và chỉ đạo nghiệp

vụ, là người chịu trách nhiệm trước giám đốc về mặt tài chính

 Kế toán hàng hoá: có nhiệm vụ phản ánh đầy đủ, kịp thời tình hình nhập- xuất-tồn cho từng loại hàng hoá

 Kế toán bán hàng: là người theo dõi, ghi chép việc tiêu thụ hàng hoá

 Kế toán tổng hợp: là kế toán thể hiện các sổ sấch về tài sản (số lượng, giá trị của tài sản) theo dõi sự tăng, giảm, tính khấu hao tài sản Đồng thời theo dõi, tính toán tiền lương để chi trả kịp thời cho nhân viên cũng từ đó tính và trích ra các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ Bên cạnh đó kế toán tổng hợp còn có nhiệm vụ tính toán các khoản thuế phải nộp cho Ngân sách Nhà nước

 Thủ quỹ-kiêm kế toán thanh toán công nợ: Thủ quỹ là người thu chi tiền mặt của công ty đồng thời theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả

của công ty

Trang 8

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Kế toán trưởng

Kế toán Kế toán Kế toán Thủ quỹ hàng bán tổng kiêm kế hoá hàng hợp toán thanh toán công

nợ

Nhân viên hạch toán

1.3 Công tác kế toán chi phí sản xuất ở công ty

1.3.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và kỳ hạch toán

Để đáp ứng được yêu cầu tập hợp chi phí sản xuất thì điều quan trọng đầu tiên là phải xác định được đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Chính vì vậy việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Sao Đỏ được quan tâm và coi trọng hàng đầu

Khái niệm chi phí sản xuất: Một doanh nghiệp để có thể tiến hành sản phẩm sản xuất, trước hết doanh nghiệp đó phải thực hiện đầy đủ các yếu tố đầu vào phục vụ quá trình sản xuất đó là các yếu tố chi phí về nguyên, nhiên vật liệu, máy móc thiết bị nhân công Các chi phí này phát sinh có tính chất thường xuyên gắn liền với quá trình sản xuất trong từng thời kỳ và đều được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ

Trang 9

Như vậy chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí

về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp phải chi ra trong một thời kỳ nhất định để phục vụ cho qúa trình sản xuất sản phẩm

Hiện nay tại công ty, chi phí sản xuất được phan loại theo hai tiêu thức:

Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí:

Theo cách phân loại này chi phí của công ty bao gồm các yếu tố sau:

 Chi phí nguyên vật liệu: gồm vật liệu chính là dây điện , vật liệu phụ như băng dính, nhãn, hộp phụ tùng thay thế, vật liệu khác, công cụ dụng

Phân loại theo tiêu thức này cho biết tỷ trọng của từng yếu tố chi phí,

từ đó phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất

Phân loại chi phí sản xuất mục đích công dụng của chi phí:

Theo tiêu thức này, chi phí trong kỳ được chia ra thành 3 khoản mục chi phí khác nhau:

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm chi phí về nguyên liệu chính : dây điện , vật liệu phụ như: băng dính , hộp, mác, nhãn hiệu

 Chi phí nhân công trực tiếp: lương chính, lương phụ, tiền thưởng, BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn, chi phí cố định phát sinh trong kỳ của công nhân sản xuất

Trang 10

phân xưởng và các khoản trích theo lương, khấu hao máy móc thiết bị, nhà xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác

Phân loại chi phí chi phí theo tiêu thức này có tác dụng cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Vì yêu cầu của bài viết là đi sâu vào việc phân tích chi phí sản xuất

và tình giá thành sản phẩm nên em sẽ tìm hiểu việc tổ chức hạch toán chi phí theo tiêu thức này Các chi phí phát sinh được tập hợp vào từng khoản mục chi phí theo từng tháng, từng quý và cả năm

1.3.2 Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm

Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Sao Đỏ là một doanh nghiệp

sản xuất dây điện xe máy nên chi phí về nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất của công ty

Vật liệu là đối tượng lao động, một trong 3 yếu tố cơ bản của chi phí sản xuất tạo nên sản phẩm Do vậy việc quản lý chặt chẽ là rất quan trọng, tránh được lãng phí, góp phần hạ giá thành sản phẩm, một trong những yếu

tố làm cho lợi nhuận cao hơn

Nguyên liệu của công ty được chia thành:

 Nguyên liệu chính bao gồm dây như:dây Wave, dây Dream

 Vật liệu phụ: nhãn, mác, hộp caton,

 Phụ tùng thay thế: Động cơ, bánh răng

 Nhiên liệu: điện, xăng, dầu

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được kế toán tập hợp căn cứ trên các chứng từ như: phiếu xuất kho, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho của người bán

Căn cứ trên các chứng từ đó kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào bên Nợ TK621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản này phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tập hợp được và chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kết chuyển, phân bổ cho các đối tượng sử dụng

Trang 12

1.3.2.1 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu trực tiếp

Trong các loại nguyên liệu trên thì nguyên liệu chính là đáng chú ý nhất vì tính phức tạp và sự chuyển biến của nó trong quá trình sản xuất Quá trình hạch toán nguyên vật liệu trực tiếp được cụ thể như sau:

a Hạch toán chi phí nguyên vật liệu chính:

Chi phí nguyên vật liệu chính được tập hợp cho tất cả các sản phẩm

là dây điện bắt đầu đưa vào sản xuất Các loại dây nguyên liệu được các xí nghiệp thành viên mua, phân loại thành:dây đơn,dây kép việc phân loại này phải dựa vào những tiêu chuẩn nhất định, rồi chuyển về công ty phục

vụ cho quá trình sản xuất Trải qua quá trình sản xuất được nhập kho cho quá trình tiếp theo

Sau khi đã có dây thành phẩm, bước tiếp theo để tạo ra các loại sản phẩm khác nhau, dây bán thành phẩm được đưa vào kho để tiêp tục sản xuất cho kỳ sau.Từ bước này, chi phí nguyên vật liệu chính được tập hợp riêng cho từng loại thành phẩm là giá trị bán thành phẩm đem vào thành sản phẩm đó Sau đó tiếp tục trải qua các giai đoạn còn lại của quy trình công nghệ

Nguyên tắc xuất dùng vật liệu là căn cứ vào kế hoạch sản xuất, nhu cầu thực tế và định mức tiêu hao nguyên vật liệu, phân xưởng lập ra một phiếu yêu cầu xuất kho nguyên vật liệu ghi danh mục vật liệu cần lĩnh cụ thể về số luợng Phòng Vật tư sau khi xem xét phiếu yêu cầu lĩnh vật liệu

sẽ lập phiếu xuất vật liệu Phiếu này lập thành 2 liên, 1 liên giữ tại phòng Vật tư, 1 liên giao cho thủ kho để xuất vật liệu và ghi thẻ kho rồi chuyển lên phòng Kế toán ghi sổ Kế toán căn cứ vào phiếu xuất vật tư, ghi sổ chi tiết vật liệu theo số lượng và địa điểm phát sinh chi phí, cuối kỳ căn cứ váo

số lượng vật liệu tồn đầu kỳ, nhập trong kỳ để tính giá nguyên vật liệu xuất dùng

Ví dụ mẫu phiếu xuất kho như sau: (Biểu số 2.3.2-1)

Trang 13

Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Sao Đỏ

Phiếu xuất kho Số: 05 Ngày 30 thàng 11 năm 2006

Họ tên người nhận hàng: Vũ Trí Phương

Địa chỉ: Phân xưởng sản xuất

Lý do xuất kho: Xuất kho cho sản xuất

Xuất tại kho: Vật liệu

Stt Tên vật tư Mã

số

Đơn vị tính

Số lượng Đơn

giá

Thành tiền Yêu cầu Thực xuất

Bên cạnh các phiếu xuất kho thủ kho còn theo dõi tình hình nhập, xuất từng loại nguyên vật liệu qua thẻ kho từ 5 đến 7 ngày, kế toán xuống kho kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, đối chiếu phiếu xuất kho, phiếu nhập kho với thẻ kho Sau đó kế toán tiến hành ghi vào sổ chi tiết vật liệu cho tường loại vật liệu Cuối tháng tổng hợp trên từng trang sổ để tính ra giá trị thực tế của từng loại vật liệu xuất dùng cho sản xuất và các nhu cầu khác

Cụ thể mẫu sổ chi tiết vật liệu như sau:

Trang 14

( Biểu số 2.3-3 )

Trang 15

Bảng kết quả thu hồi bán thành phẩm

Tháng 11 năm 2006

STT Tên nguyên liệu Lượng vào

(dây)

Lượng thu hồi(dây)

Hao Lượng (dây) %

Ví dụ: Giá 1 bộ dây Ware bán thành phẩm là: 9269000/301.6=30733(đồng)

Kết quả tính toán trên là căn cứ quan trọng trong việc xác định giá trị bán thành phẩm

Nếu tiến hành sản xuất dây kế toán tiếp tục theo dõi cho quy trình sản xuất, kết thúc quy trình này sẽ tạo ra bán thành phẩm Giá trị của bán thành phẩm được cộng thêm phần nguyên liệu phụ

Ngoài nguyên liệu chính công ty còn sử dụng một số nguyên liệu phụ bổ trợ thêm cho sản phẩm

b Hạch toán chi phí vật liệu phụ:

Chi phí vật liệu phụ bao gồm cả chi phí về dây và bao bì đóng gói Tình hình sử dụng nguyên vật liệu phụ được trình bày trên bảng tổng hợp chi tiết vật liệu phụ như sau:

Giá trị đơn vị của

bán thành sản phẩm =

Tổng giá trị nguyên liệu đầu vào

Trang 16

c Hạch toán chi phí nhiên liệu

Chi phí nhiên liệu được công ty tính vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí nhiên liệu phục vụ quá trình sản xuất Với khoản chi này

kế toán tập hợp phản ánh trên nhật ký chứng từ số 3 để theo dõi và cuối tháng phân bổ cho các sản phẩm Chỉ tiêu được kế toán dùng để phân bổ là khối lượng sản phẩm hoàn thành cuối tháng của từng loại Cụ thể như sau:

Tổng chi phí nguyên vật liệu

Tổng khối lượng sản phẩm sản xuất

Trang 17

1.3.2.2 Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu trực tiếp

Việc tính toán để xác định giá trị thực tế của vật liệu xuất dùng trong tháng được thể hiện trên bảng kê số 3 _ bảng tính giá thành thực tế của vật liệu ở và công cụ dụng cụ Sau khi đã xác định trị giá thực tế của hàng xuất trong tháng, kế toán lập bảng phân bổ NVL, CCDC Toàn bộ công tác phân bổ nguyên vật liệu xuất dùng được ghi trên bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ

Trang 18

( Biểu số 2.3.2-6 )

Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Sao Đỏ

Trích: Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Cuối tháng, kế toán tổng hợp và ghi vào bảng kê số 4 _ Tập hợp chi

phí theo phân xưởng Sau đó, dựa vào Bảng kê số 4 để ghi vào NKCT số 7, ghi vào sổ Cái TK 621

Trang 19

1.3.2.3 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, sản phẩm của công

ty TNHH Đầu tư và Thương mại Sao Đỏ luôn đảm bảo chất lượng, số lượng nhằm tạo uy tín và mở rộng thị trường Công ty rất coi trọng việc sử dụng tiền lương như một công cụ tích cực để khuyến khích nâng cao năng suất lao động, tiết kiêm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm

Hình thức trả lương áp dụng tại công ty là lương khoán sản phẩm cho từng bước của quá trình công nghệ Trên cơ sở định mức kỹ thuật, đơn giá hiện hành, mức sản xuất và tiêu thụ của công ty trong một khoảng thời gian Ba phòng Tài chính kế toán, phòng Kinh tế thị trường, Hành chính tổng hợp sẽ bàn bạc thống nhất về đơn giá tiền lương rồi trình giám đốc duyệt

Hàng tháng, dựa vào khối lượng công việc đã thực hiện được, phòng Hành chính tổng hợp lập bảng thanh toán lương làm theo sản phẩm

Sau khi đã tính toán tiền lương phải trả công nhân sản xuất, tổng hợp tiền lương của toàn công ty, bảng thanh toán tiền lương được gửi sang phòng Tài chính kế toán

Cuối tháng, kế toán dựa vào bảng thanh toán tiền lương của công ty

và các số liệu trên nhật ký chứng từ số1, phần Nợ TK338 ( tiền công nhân nợ) để lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH

Để theo dõi khoản mục này, kế toán mở TK622 – chi phí nhân công trực tiếp Trong quá trình hạch toán tiền lương và các khoản trích theo

Tiền lương Công khoán trên Đơn giá Khối lượng sản

phải trả công = một tấn x một công x phẩm (Tấn)

Trang 20

 BHXH được trích hàng tháng theo tỷ lệ 20% trên tổng lương cơ bản Trong đó 15% tính vào chi phí sản xuất, 5% trừ vào thu nhập của người lao động

 BHYT được trích hàng tháng theo tỷ lệ 3% trên tổng lương cơ bản Trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất, 1% trừ vào thu nhập của người lao động

 KPCĐ được trích 2% trên tổng lương thực tế Trong đó cả 2% đều tính vào chi phí sản xuất

Hiện nay công ty gồm có 40 cán bộ công nhân viên trong đó:

o Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 10 người

o Bộ phận sản xuất trực tiếp: 25 người

số lương Số công nhân

bản của từng = thiểu của một x bình quân của x của từng bộ

Trang 21

( Biểu số 2.3.2-8 )

Công ty TNHH đầu tư và Thương Mại Sao Đỏ

Trích: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

Trang 22

Cuối tháng, căn cứ vào số liệu tổng cộng trên bảng phân bổ số 1- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH để ghi vào bảng kê số 4 – Tập hợp chi phí sản xuất theo phân xưởng, Bảng kê số 5 – Tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Sau đó dựa vào Bảng kê số 4 và Bảng kê số

5 để ghi vào Nhật ký chứng từ số 7, từ Nhật ký chứng từ số 7 ghi vào sổ cái TK622

1.3.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

Tại công ty chi phí sản xuất chung phát sinh sẽ được tập hợp theo từng yếu tố cụ thể, cuối kỳ tiến hành phân bổ cho từng đối tượng tập hợp chi phí cụ thể theo từng tiêu thức thích hợp Khoản mục này bao gồm những mục như: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu công cụ dụng cụ phục vụ cho sản xuất nói chung, khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác

Trang 23

Tập hợp tất cả các khoản chi phí trên kế toán đưa vào tài khoản 627, cuối kết chuyển vào tài khoản 154 để tình giá thành sản phẩm Quá trình hạch toán được thực hiện như sau:

 Chi phí nhân viên phân xưởng

Chi phí nhân viên phân xưởng là toàn bộ các khoản thù lao phải trả cho cán bộ quản lý phân xưởng ( Quản đốc, Thủ kho, ) và các khoản trích theo lương của những đối tượng này

Số tiền lương của bộ phận này được tính theo hệ số lương cơ bản mà không căn cứ vào khối lượng công việc thực tế Các khoản trích theo lương

là 19% của tiền lương trong đó BHXH 15%, KPCĐ 2%, BHYT 2%

Kế toán căn cứ vào số lượng cán bộ, hệ số lương để tính các khoản mục cho chi phí sản xuất chung Toàn bộ các khoản chi phí trên trên được tâp hợp trong Bảng phân bổ tiền lương và BHXH và được tập hợp riêng để kết chuyển vào chi phí sản xuất chung Chi tiết chi phí nhân viên phân xưởng được cụ thể qua biểu sau:

 Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ

Do giá trị công cụ dụng cụ của công ty là nhỏ, vì vậy khi xuất công cụ

Trang 24

trực tiếp vào sản phẩm Trị giá thực tế của công cụ dụng cụ được kế toán ghi vào khoản mục chi phí công cụ sản xuất thuộc chi phí sản xuất chung

Chi phí vật liệu gián tiếp ở công ty là những chi phí vật liệu dùng cho toàn bộ phân xưởng như: Chổi quét dọn phân xưởng, bóng đèn, dây điện dùng để lắp cho các phân xưởng, đồ dùng bảo hộ lao động, chi phí vật

tư xuất dùng để sửa chữa máy móc thiết bị ở phân xưởng, khoản chi phí này trong chi phí sản xuất chung được kế toán chi phí căn cứ trên các chứng từ, tài liệu như: Phiếu xuất, bảng kê, bảng phân bổ nguyên vật liệu công cụ dụng cụ, Cuối tháng ghi vào Bảng tổng tổng hợp chi phí sản xuất chung ( Biểu số 2.3.2-12 ) cho khoản mục chi phí dụng cụ sản xuất và khoản mục chi phí vật liệu

 Chi phí khấu hao TSCĐ:

TSCĐ của công ty phần lớn là các TSCĐ có giá trị tương đối lớn nhưng do thời gian sử dụng quá lâu, chỉ có một số máy móc được trang bị thêm vào năm 1999 bằng nguồn vốn tự bổ sung của công ty

Nhìn chung, TSCĐ ở công ty rất ít biến động tăng giảm Việc tính và trích khấu hao TSCĐ được thực hiện hàng tháng và tiến hành trích khấu hao theo tỷ lệ đã được bộ Tài chính phê chuẩn

Do đặc thù sản xuất của ngành chè là sản xuất theo mùa vụ nên công

ty chỉ chỉ tiến hành trích khấu hao vào 6 tháng cuối năm và mức tính không

cố định Khi nào số luỹ kế tính khấu hao bằng mức tính khấu hao trung bình năm thì thôi Nếu cuối năm chưa trích hết thì phải điều chỉnh lại cho phù hợp với số đã đăng ký

Trang 25

Mức khấu hao sẽ được kế toán TSCĐ tổng hợp và được phản ánh ở bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

Trang 26

( Biểu số 2.3.2-11 )

Công ty TNHH đầu tư và Thương Mại Sao Đỏ

Trích: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

Tỷ lệ

KH (%)

Nơi sử dụng

Toàn doanh nghiệp

Trang 27

Cuối tháng, kế toán căn cứ vào Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ đẻ ghi vào Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung cho khoản mục chi phí khấu hao TSCĐ theo định khoản:

Nợ TK 627: 174.080.941

Có TK 241: 174.080.941

 Chi phí dịch vụ mua ngoài:

Chi phí dịch vụ mua ngoài tính vào chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí về điện, nước, xăng, dầu, phục vụ cho sản xuất

Công ty sử dụng công tơ đo điện để theo dõi lượng điện thực dùng,

từ đó làm căn cứ thanh toán tiền điện cho nơi cung cấp

Cuối tháng kế toán căn cứ vào số liệu tổng hợp phần Nợ TK627 – chi phí sản xuất chung thể hiện trên Nhật ký chứng từ số 1 để ghi vào bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung cho khoản mục chi phí dịch vụ mua ngoài theo định khoản ;

Cuối tháng kế toán căn cứ vào số liệu tổng hợp phần Nợ TK627 thể hiện trên Nhật ký chứng từ số 1 để ghi vào bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung cho khoản mục chi phí bằng tiền khác, theo định khoản:

Nợ TK627: 16.188.360

Có TK111: 16.188.360

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung:

Ngày đăng: 27/04/2021, 13:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy của CÔNG TY - Luận văn Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương Mại Sao Đỏ
Sơ đồ b ộ máy của CÔNG TY (Trang 5)
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty - Luận văn Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương Mại Sao Đỏ
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán của công ty (Trang 8)
Bảng kết quả thu hồi bán thành phẩm - Luận văn Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương Mại Sao Đỏ
Bảng k ết quả thu hồi bán thành phẩm (Trang 15)
Bảng kê số 3 - Luận văn Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương Mại Sao Đỏ
Bảng k ê số 3 (Trang 17)
Bảng chi tiết chi phí nhân viên phân xưởng - Luận văn Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương Mại Sao Đỏ
Bảng chi tiết chi phí nhân viên phân xưởng (Trang 23)
Bảng tổng hợp Nhập – xuất – tồn bán thành phẩm - Luận văn Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương Mại Sao Đỏ
Bảng t ổng hợp Nhập – xuất – tồn bán thành phẩm (Trang 31)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w