1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế mô hình bãi đỗ xe tự động

79 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 3,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đất nước ta đang trên đà phát triển và hội nhập kinh tế tăng trưởng mạnh mẽ cơ sở hạ tầng không ngừng được mở rộng các công trình xây dựng ngày càng nhiều và đầu tư với qui mô lớn Trong khi đó hệ thống giao thông chưa được phát triển một cách tương xứng phương tiện giao thông quá tải các bãi giữ xe không đủ diện tích Trước tình hình đó cần phải tìm ra phương án giải quyết cho vấn đề thiếu bãi đỗ xe hiện nay Tổng quan bãi đỗ xe ô tô tự động Tình trạng các bãi đỗ xe hiện nay trên thế giới và ở Việt Nam các kiểu loại bãi đỗ xe ô tô tự động hiện có trên thế giới và thực tế ở Việt Nam Tính toán cơ cấu di chuyển ngang Tính toán cơ cấu di chuyển đứng Tính toán kết cấu thép Tìm hiểu sơ lược về hệ thống điều khiển bãi đỗ xe ô tô tự động

Trang 1

KHOA CƠ kHÍ

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

NGÀNH: CƠ ĐIỆN TỬ CHUYÊN NGÀNH: CƠ ĐIỆN TỬ

Số thẻ sinh viên: 101110394 Lớp: 11CDT1

Đà Nẵng, 06/2017

DUT.LRCC

Trang 2

Đất nước ta đang trên đà phát triển và hội nhập, kinh tế tăng trưởng mạnh mẽ, cơ sở hạ tầng không ngừng được mở rộng, các công trình xây dựng ngày càng nhiều và đầu tư với qui mô lớn Trong khi đó hệ thống giao thông chưa được phát triển một cách tương xứng, phương tiện giao thông quá tải, các bãi giữ xe không đủ diện tích Trước tình hình đó, cần phải tìm ra phương án giải quyết cho vấn đề thiếu bãi đỗ xe hiện nay Với đề tài: “Thiết kế bãi đỗ xe ô tô tự động” chúng em đã tìm hiểu được với các nội dung chính sau:

Tổng quan bãi đỗ xe ô tô tự động: Tình trạng các bãi đỗ xe hiện nay trên thế giới và ở Việt Nam, các kiểu loại bãi đỗ xe ô tô tự động hiện có trên thế giới và thực tế ở Việt Nam

Tính toán cơ cấu di chuyển ngang

Tính toán cơ cấu di chuyển đứng

Tính toán kết cấu thép

Tìm hiểu sơ lược về hệ thống điều khiển bãi đỗ xe ô tô tự động

DUT.LRCC

Trang 3

Thiết kế mô hình bãi đỗ xe tự động có giám sát

2 Đề tài thuộc diện: ☐ Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện

3 Các số liệu và dữ liệu ban đầu:

Diện tích 20m x 10m, 4 tầng, sức chứa 40 xe

4 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:

- Nghiên cứu, khảo sát các hệ thống bãi đỗ xe ô tô tự động

- Tính toán thiết kế bãi đỗ xe ô tô tự động

- Lên bản vẽ tổng thể, các cụm cơ cấu làm việc điển hình

5 Các bản vẽ, đồ thị ( ghi rõ các loại và kích thước bản vẽ ):

- Bản vẽ mô hình tổng thể

- Bản vẽ cụm chi tiết

- Bản vẽ sơ đồ động

- Bản vẽ sơ đồ nối dây

- Bản vẽ lưu đồ thuật toán

- Bản vẽ giản đồ thời gian

6 Họ tên người hướng dẫn: ThS Bùi Trương Vỹ

7 Ngày giao nhiệm vụ đồ án: 15./02/2017

8 Ngày hoàn thành đồ án: 30/05/2017

Đà Nẵng, ngày 30 tháng 05 năm 2017

Trưởng Bộ môn ……… Người hướng dẫn

DUT.LRCC

Trang 4

Trước tiên em xin gửi lời cám ơn chân thành sâu sắc tới tât cả các thầy cô giáo trong trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng nói chung và các thầy cô giáo trong khoa Cơ khí,

đã truyền đạt cho chúng em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian qua

Đặc biệt chúng em xin gửi lời cảm ơn đến thầy Bùi Trương Vỹ, người đã hết sức tận tình giúp đỡ, trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt quá trình làm đồ án tốt nghiệp Trong thời gian làm việc với thầy, chúng em không ngừng tiếp thu thêm nhiều kiến thức bổ ích mà còn học tập được tinh thần làm việc, thái độ nghiêm túc, hiệu quả, đây là những điều rất cần thiết cho chúng em trong quá trình học tập và côngtác sau này

Sau cùng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã động viên, đóng góp ý kiến và giúp đỡ trong quá trình học tâp, nghiên cứu và hoàn thành đồ án tốt nghiệp

DUT.LRCC

Trang 5

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu và thực hiện của chúng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của Ths Bùi Trương Vỹ Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong

đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo Ngoài ra, trong đồ án còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung đồ án của mình Trường đại học Bách Khoa Đà Nẵng không liên quan đến những

vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện (nếu có)

Đà Nẵng, ngày 30 tháng 05 năm 2017

DUT.LRCC

Trang 6

Tóm tắt

Nhiệm vụ đồ án tốt nghiệp

Lời nói đầu và cảm ơn

Lời cam đoan liêm chính học thuật

Mục lục

Danh sách các bản biểu, hình vẽ và sơ đồ

Danh sách các cụm từ viết tắt

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH BÃI ĐỖ XE TỰ ĐỘNG

1.1 NHU CẦU TỰ ĐỘNG HÓA TRONG SẮP XẾP VÀ QUẢN LÝ XE TỰ ĐỘNG

Ở CÁC BÃI ĐỖ 1

1.1.1 Hệ thống bãi giữ xe tự động 1

1.1.2 Sự hình thành và phát triển hệ thống bãi đỗ xe tự động 1

1.2 CÁC HOẠT ĐỘNG TẠI BÃI ĐỖ XE THÔNG THƯỜNG VÀ TỰ ĐỘNG 3

1.2.1 Các hoạt động tại bãi đỗ xe thông thường 3

1.2.1.1 Bãi đỗ chung cư 3

1.2.1.2 Bãi đỗ trong khu đô thị 4

1.2.1.3 Bãi đỗ trên đường phố 4

1.2.2 Các hoạt động tại các bãi đỗ xe tự động trên thế giới và Việt Nam 5

1.2.2.1 Tháp ô tô Autostadt, Wolfburg, Đức 5

1.2.2.2 Bãi xe ở DuBai 5

1.2.2.3 Bãi xe “Thiên niên kỉ” ở Birmingham-Anh 6

1.2.2.4 Bãi giữ xe thông minh ở Nhật Bản (Xe đạp) 7

1.2.2.5 Bãi đỗ xe thông minh ở sân bay quốc tế Baltimore, Washington, Mỹ 8

1.2.1.6 Bãi giữ xe ở Tokyo Carousel,Nhật Bản 8

1.2.3 Tình trạng các bãi đỗ xe ở Việt Nam hiện nay 9

1.2.3.1Tình trạng ô tô ở các đô thị lớn 9

1.2.3.2 Các bãi đỗ xe tự động hiện có ở Việt Nam 9

1.3 CÁC GIẢI PHÁP CHO BÃI ĐỖ XE TỰ ĐỘNG 12

1.3.1 Giải pháp “Xếp chồng” (Auto Stacker) 12

DUT.LRCC

Trang 7

1.3.4 Giải pháp “Nhà gửi xe tự động dạng ngầm” (Underground Automated Parking) 15

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN BÃI ĐỖ XE TỰ ĐỘNG

2.1 GIỚI THIỆU MỘT SỐ HỆ THỐNG ĐƯỢC SỬ DỤNG HIỆN NAY 17

2.1.1 Đỗ xe tự động dùng thang máy (Car Lift) 17

2.1.2 Đỗ xe tự động dùng hệ thống xoay vòng đứng 18

2.1.3 Đỗ xe tự động dùng hệ thống thang nâng di chuyển 19

2.1.4 Đỗ xe tự động dùng hệ thống tầng di chuyển 20

2.1.5 Hệ thống thang nâng-quay vòng tròn 21

2.2 THÔNG SỐ KÍCH THƯỚC MỘT SỐ LOẠI XE 22

2.3 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN 22

2.3.1 Các thông số lựa chọn 22

2.3.2 Các phương án thiết kế khả thi 23

2.3.3 Chọn phương án truyền động 24

2.3.4 Mặt bằng dự trù 25

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ CÁC HỆ TRUYỀN ĐỘNG 3.1 CƠ CẤU DI CHUYỂN XE VÀO – RA VỊ TRÍ ĐỖ 27

3.1.1 Chọn phương án và nguyên lý hoạt động 27

3.1.2 Tính sơ bộ và chọn động cơ 27

3.1.3 Tính toán động lực học và kết cấu 28

3.2 CƠ CẤU NÂNG XE LÊN 30

3.2.1 Chọn phương án và nguyên lý hoạt động 30

3.2.2 Tính sơ bộ và chọn động cơ 31

3.2.3 Tính toán động lực học và kết cấu 32

3.3 CƠ CẤU DI CHUYỂN THEO PHƯƠNG DỌC 37

3.3.1 Chọn phương án và nguyên lý hoạt động 37

3.3.2 Chọn bánh xe và ray 38

3.3.3 Tính toán động lực học và chọn động cơ 40

3.4 CƠ CẤU QUAY ĐẦU XE 43

DUT.LRCC

Trang 8

3.5 CƠ CẤU NÂNG BỘ PHẬN BÀN XOAY 45

3.5.1 Chọn phương án và nguyên lý hoạt động 45

3.5.2 Tính sơ bộ và chọn động cơ 46

CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ PHẦN ĐIỀU KHIỂN 4.1 YÊU CẦU VỀ TỰ ĐỘNG ĐIỀU KHIỂN CỦA HỆ THỐNG 48

4.2 TỔNG QUAN VỀ CÁC LOẠI ĐIỀU KHIỂN 48

4.2.1 Điều khiển Logic khả lập trình ( PLC ) 48

4.2.1.1 Giới thiệu 48

4.2.1.2 Một số đặc điểm cơ bản 49

4.3 THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN 55

4.3.1 Cách giải quyết vấn đề 55

4.3.2 Phân tích hướng điều khiển 55

4.3.3 Phần cứng 58

4.3.4 Phần mềm 60

4.3.4.1 Các bước lập trình 60

4.3.4.2 Lưu đồ thuật toán 61

CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ CHẾ TẠO MÔ HÌNH 5.1 CÁC YÊU CẦU CỦA MÔ HÌNH 62

5.2 MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC CHẾ TẠO MÔ HÌNH 62

5.3 LỰA CHỌN THIẾT BỊ CHO MÔ HÌNH 62

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN 6.1 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 66

6.2 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 66

6.3 HƯỚNG PHÁT TRIỀN ĐỀ TÀI 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DUT.LRCC

Trang 9

BẢNG 2.1 Thông số kích thước một số loại xe

BẢNG 3.1 Thông số cáp thép

BẢNG 3.2 Thông số bánh xe theo tải trọng

BẢNG 3.3 Thông số ray được chọn

HÌNH 1.1 Bãi đỗ xe ngoài chung cư

HÌNH 1.2 Bãi đỗ ngoài trời

HÌNH 1.3 Đỗ xe trên đường phố (Vĩnh yên)

HÌNH 1.4 Tháp ô tô ở Wolfburg, Đức

HÌNH 1.5 Bãi đỗ xe lớn nhất thế giới ở Dubai

HÌNH 1.6 Bãi đổ xe Thiên niên kỷ, Birmingham, Anh

HÌNH 1.7 Các giá giữ xe ngầm dưới lòng đất ở Nhật Bản

HÌNH 1.8 Bãi đỗ xe thông minh ở sân bay Baltimore, Mỹ

HÌNH 1.9 Bãi đỗ xe Tokyo Carousel, Nhật Bản

HÌNH 1.10 Bãi giữ xe tự động đầu tiên của Hà Nội

HÌNH 1.11 Bãi đỗ xe thông minh tại tòa nhà M5Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội

HÌNH 1.12 Bãi giữ xe dạng di chuyển ngang do Việt Nam sản xuất

HÌNH 1.13 Bãi đỗ xe tại tòa nhà Viện dầu khí Việt Nam – Trung Kính, Hà Nội

HÌNH 1.14 Giải pháp đậu xe “xếp chồng” (Auto Stracker)

HÌNH 1.15 Mô hình nhà gửi xe nhiều tầng (Drive-in Parking)

HÌNH 1.16 Giải pháp nhà gửi xe tự động

HÌNH 1.17 Mô hình nhà xe tự động

HÌNH 1.18 Mô hình nhà gửi xe tự động hình trụ

HÌNH 1.19 Mô hình nhà đỗ xe dạng ngầm

HÌNH 1.20 Quy trình xây dựng nhà gửi xe tự động dạng ngầm

HÌNH 1.21: Cảnh quan phía trên nhà xây dựng dạng ngầm

HÌNH 2.1 Mô hình car lift (hình bên)

HÌNH 2.2 Mô hình đỗ xe tự động hệ thống xoay vòng đứng

HÌNH 2.3 Mô hình đỗ xe tự động hệ thống thang nâng di chuyển

DUT.LRCC

Trang 10

HÌNH 3.1 Sơ đồ nguyên lý của bộ phận ra vào

HÌNH 3.2 Sơ đồ chuyển động của cơ cấu

HINH 3.3 Sơ đồ nguyên lý của cơ cấu nâng

HINH 3.4 Sơ đồ chuyển động của cơ cấu nâng

HÌNH 3.11 Sơ đồ nguyên lý của bộ phận ra vào

HÌNH 3.12 Sơ đồ chuyển động của cơ

HÌNH 3.13 Bộ phân nâng cụm bàn xoay

HÌNH 5.3 Sơ đồ khối của rơle điện từ

HÌNH 5.4 Sơ đồ tổng quát của mạch cấp nguồn

DUT.LRCC

Trang 11

Kinh tế ngày một lớn mạnh, xã hội ngày một phát triển kèm theo đó là nhu cầu nâng cao

chất lượng đời sống được tăng cao Phương tiện đi lại ngày càng nhiều, nhất là xe ô tô ở

các nước phát triển, nhưng diện tích xây dựng các bãi đỗ xe lại ít Trước tình hình đó, hệ

thống bãi đỗ xe dùng thang máy đưa xe lên cao và người lái tự lái xe ra bãi đỗ là phương

án kết hợp đỗ xe nhiều tầng với hệ thống cơ khí đơn giản nhất xuất hiện từ Mỹ năm 1918

sau đó lan truyền nhanh chóng sang châu Âu Mãi đến năm 1982, hệ thống bãi đỗ xe ô tô

tự động hoàn toàn không người lái xe được phát minh đầu tiên ở Đức, sau đó được Nhật

Ở Việt Nam, cũng như nhiều nước trên thế giới, cùng với sự phát triển mạnh về kinh tế,

sự đô thị hóa, đời sống nhân dân được nâng cao nên các công trình, tòa nhà văn phòng,

trung tâm mua sắm, khu vui chơi giải trí, siêu thị… ngày càng nhiều Nhu cầu gửi xe ô tô

là không nhỏ Tuy nhiên, hiện tại quỹ đất của các thành phố ở Việt Nam dành cho việc

xây dựng các bãi đỗ xe là có hạn Nhiều chủ phương tiện không có nơi đỗ xe đành đỗ xe

trên các con đường gây tình trạng tắc nghẽn giao thông.Vì vậy, cần có những công trình

vừa đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của con người vừa giải quyết được nơi đỗ xe cho họ

Trước tình hình đó các nhà lãnh đạo đang cố gắng tìm ra nhiều phương án giải quyết Và

bãi đỗ xe ô tô tự động là phương án khả thi nhất giải quyết vấn đề đó

Có rất nhiều phương án được đưa ra, tùy theo diện tích đất, lối ra vào, mục đích sử dụng

mà nhà cung cấp sẽ tư vấn hệ thống thích hợp Mỗi nhà cung cấp sẽ đặt tên khác nhau

cho từng hệ thống, tuy nhiên có thể xếp loại các bãi đỗ xe theo nguyên lý vận hành như

sau:

 Loại hệ thống vừa lắp được trên mặt đất, vừa lắp được dưới mặt đất, hoặc một phần trên

mặt đất, một phần dưới mặt đất: hệ thống tháp nâng dùng thang máy, hệ thống thang

nâng di chuyển, hệ thống xếp hình Trong đó, hệ thống tầng di chuyển được lắp đặt phổ

biến nhất tại Nhật Bản và Hàn Quốc

 Loại hệ thống chỉ lắp ngầm: hệ thống xoay vòng ngang, hệ thống xoay vòng tầng

 Loại hệ thống chỉ lắp nổi: hệ thống xoay vòng đứng

DUT.LRCC

Trang 12

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH BÃI GIỮ XE TỰ ĐỘNG

Ở CÁC BÃI ĐỖ

1.1.1 Hệ thống bãi giữ xe tự động

Hệ thống bãi giữ xe ôtô tự động là hệ thống hoạt động dựa trên nguyên lý hoạt động của hệ thống lưu kho tự động mà hàng hóa là ôtô và có độ chính xác nhất định Trong hệ thống này xe được lưu giữ ở các ô ( Block parkings ) dưới mặt đất hoặc trên cao Để thực hiện việc lưu giữ này hệ thống sử dụng các thiết bị nâng chuyển Đây là thiết bị có thể có chuyển động theo các phương sau: phương ngang, phương đứng, phương chuyển động xoay với độ chính xác và an toàn cao Hoạt động của các máy nâng chuyển được điều khiển bởi máy tính Máy tính quản lý toàn bộ hoạt động của hệ thống như: số lượng xe đang gửi, số chỗ trống còn lại, trạng thái tại các

ô lưu trữ, …

1.1.2 Sự hình thành và phát triển hệ thống bãi đỗ xe tự động

Sự ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất giúp các hãng xe ngày càng giảm chi phí sản xuất, cùng với sự phát triển về nghành công nghiệp ôtô ở các nước đang phát triển như: Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, … đã làm cho ngành công nghiệp ôtô ngày càng phát triển về số lượng cũng như chất lượng Vì thế dự đoán ôtô sẽ là phương tiện di chuyển cá nhân trong những thập kỷ tới

Vấn đề nan giải là cơ sở hạ tầng: Đường sá, chỗ giữ xe không tăng lên mà có chiều hướng giảm xuống do sử dụng vào mục đích khác, điều này làm cho nạn kẹt xe ngày càng nghiêm trọng Vì thế các nhà quy hoạch, thiết kế hạ tầng mới nghĩ đến việc tận dụng chiều cao, chiều sâu của không gian nhằm làm tăng lên diện tích sử dụng Ban đầu người ta xây dựng các nhà cao tầng hoặc các bãi xe ngầm dưới mặt đất, hệ thống này thì người lái xe phải tự mình lái xe vào vị trí gửi bằng các đường

DUT.LRCC

Trang 13

xoắn ốc vì thế khó quản lý với số lựợng xe lớn Hoặc tốn rất nhiều nhân lực và tốn diện tích dùng làm các làn đường cho xe chạy Vào đầu thập niên 90, hệ thống giữ

xe ôtô tự động ra đời Các thiết bị cơ khí, điện tử được sử dụng để thay thế người lái

xe vào bãi nhờ việc áp dụng nguyên lý thiết bị nâng chuyển cùng với ngành điều khiển tự động, tự động hóa sản xuất và điện tử Đến giữa thập kỷ 90 rất nhiều công

ty được thành lập và đã xây dựng nhiều bãi giữ xe có qui mô lớn Bãi đỗ xe ôtô nhiều tầng theo kiểu dùng thang máy đưa lên tầng cao, sau đó lái xe ra tầng đỗ là kiểu đỗ xe nhiều tầng kết hợp hệ thống cơ khí đơn giản nhất, xuất hiện từ năm 1918 tại Mỹ, sau đó lan truyền sang châu Âu Ngay tại thành phố Hồ Chí Minh hiện nay vẫn còn dấu tích của thang nâng xe này lại bãi đỗ xe bên hông khách sạn Kim Đô Sau đó, đến năm 1964, hệ thống bán tự động ra đời tại Châu Âu (Đức và Ý), với hệ thống này thang nâng kết hợp di chuyển xe đến vị trí của tầng, nhưng vẫn cần người lái xe đưa xe vào hệ thống

Loại hình này được ứng dụng tại Nhật Bản từ khoảng năm 1975 Kể từ năm

1982, hệ thống tự động hoàn toàn không cần người lái tiếp tục được phát minh tại châu Âu (đầu tiên tại Đức) Do tính chất đất chật người đông, các công ty Nhật Bản nhanh chóng phát triển công nghệ này tại Nhật bản và ứng dụng rộng rãi từ năm

Trang 14

1.2 CÁC HOẠT ĐỘNG TẠI BÃI ĐỖ XE THÔNG THƯỜNG VÀ TỰ ĐỘNG

1.2.1 Các hoạt động tại bãi đỗ xe thông thường

1.2.1.1 Bãi đỗ chung cư

Hình 1.1 Bãi đỗ xe ngoài chung cư (Nguồn:http://vietnamnet.vn/vn/kinh-doanh/thi-truong/60-trieu-m2-cho-do-o-to-

gia-1-ty-nha-giau-khoc-thet-305699.html) Chỗ đỗ xe ô tô tại nhiều chung cư đang thiếu, chính vì thế, có chuyện không ít cư dân phải “đi đêm” để thuê được một chỗ đỗ xe, hay bỏ cả tỷ đồng để sở hữu chỗ

đỗ lâu dài

DUT.LRCC

Trang 15

1.2.1.2 Bãi đỗ trong khu đô thị

Hình 1.2 Bãi đỗ ngoài trời (Nguồn:http://www.baoquangninh.com.vn/xa-hoi/201109/tp-ha-long-thieu-diem-

do-xe-2150619/index.photo.html) 1.2.1.3 Bãi đỗ trên đường phố

Hình 1.3 Đỗ xe trên đường phố (Vĩnh yên) (Nguồn:http://www.baoquangninh.com.vn/xa-hoi/201109/tp-ha-long-thieu-diem-

do-xe-2150619/index.photo.html) Những năm gần đây, khi số lượng xe ô tô cá nhân phát triển mạnh thì nhu cầu bãi

đỗ xe cũng trở lên bức thiết đối với người dân, đặc biệt là ở các khu vực thành phố, đô thị Do chưa được quy hoạch các bãi đỗ xe ô tô, hiện nay, nhiều gia đình phải tận dụng vỉa hè, lề đường làm chỗ đỗ tạm Việc làm trên vô tình ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị; vi phạm hành lang của người đi bộ và tiềm ẩn các nguy cơ mất an toàn giao thông

DUT.LRCC

Trang 16

1.2.2 Các hoạt động tại các bãi đỗ xe tự động trên thế giới và Việt Nam

1.2.2.1 Tháp ô tô Autostadt, Wolfburg, Đức

Hình 1.4 Tháp ô tô ở Wolfburg, Đức (Nguồn:http://vnexpress.net/tin-tuc/the-gioi/cuoc-song-do-day/nhung-bai-do- xe-

dac-biet-nhat-the-gioi-2863959.html) Tháp ô tô này nằm trong công viên chủ đề VW Autostaft cạnh nhà máy sản xuất xe nổi tiếng của Đức Volswagen Bãi đỗ xe thông minh này cao 20 tầng và chứa được 800 xe Sau khi khách chọn xe, các robot sẽ đưa xe xuống từ chiếc “tổ ong chứa xe” khổng lồ

Hệ thống đỗ xe sử dụng robot có khả năng đưa xe lên tầng cao và quay chiếc

xe một góc chính xác nhằm đưa xe đúng vào ô trống (thuộc dạng hệ thống nâng quay tròn)

1.2.2.2 Bãi xe ở DuBai

Đây là bãi đỗ xe tự động lớn nhất thế giới với khả năng phục vụ 250 chiếc ô tô/tiếng và sức chứa 765 xe Những chiếc xe được tự động xếp cạnh nhau sao cho càng tiết kiệm không gian càng tốt

DUT.LRCC

Trang 17

Hình 1.5 Bãi đỗ xe lớn nhất thế giới ở Dubai (Nguồn: http://autopro.com.vn/van-hoa-xe/16-bai-do-xe-ky-la-nhat-the-

gioi-2013093011303483.chn) Bãi giữ xe theo kiểu tầng di chuyển, trên mỗi tầng đều có 1 trolley hoạt động riêng biệt và dùng các pallet tự động để giảm thiểu thời gian nhận trả xe

1.2.2.3 Bãi xe “Thiên niên kỉ” ở Birmingham-Anh

Đây là một trong những bãi đổ xe hiện đại bậc nhất nước Anh có chi phí

xây dựng lên đến 176 triệu USD

Hình 1.6 Bãi đổ xe Thiên niên kỷ, Birmingham, Anh (Nguồn: http://vnexpress.net/tin-tuc/the-gioi/cuoc-song-do-day/nhung-bai-

do-xe-dac-biet-nhat-the-gioi-2863959.html)

DUT.LRCC

Trang 18

Bãi đỗ xe sử dụng hệ thống thang máy và các bộ trượt ở từng tầng để đưa xe vào vị trí trống một cách nhanh chóng nhất ( Kiểu hệ thống tầng di chuyển)

1.2.2.4 Bãi giữ xe thông minh ở Nhật Bản (Xe đạp)

Các giá để xe ngầm ở nhật có thể chứa được 200 chiếc nếu chiều dài xe không dài hơn 1m4 và không quá 30kg Toàn bộ quá trình gửi xe, cất xe và lấy xe chỉ 16 giây

Người dùng đặt xe đạp vào khu vực quy định và một cánh tay tự động sẽ đặt

nó vào đúng chỗ Chủ xe sẽ nhận được thẻ gửi xe Sau đó, xe được đưa xuống dưới lòng đất và cất trong khoang riêng Vị trí cất xe được lưu giữ trong bộ nhớ để khi cần có thể đưa xe lên

Hình 1.7 Các giá giữ xe ngầm dưới lòng đất ở Nhật Bản (Nguồn: http://news.go.vn/the-gioi/tin-1447927/bai-dau-xe-ngam-dinh-

cao-cua-nhat.htm)

DUT.LRCC

Trang 19

1.2.2.5 Bãi đỗ xe thông minh ở sân bay quốc tế Baltimore, Washington, Mỹ

Hình 1.8 Bãi đỗ xe thông minh ở sân bay Baltimore, Mỹ (Nguồn:http://autopro.com.vn/van-hoa-xe/16-bai-do-xe-ky-la-nhat-the-gioi-

2013093011303483.chn) Đây là một trong những bãi đỗ xe lớn nhất ở Mỹ Với sức chứa 13200 chỗ, được trang bị cảm ứng điện tử để dò tìm xem có xe đang đậu hay không Sau đó,

dữ liệu được truyền tới hệ thống máy tính và hiển thị bằng mũi tên xanh

1.2.1.6 Bãi giữ xe ở Tokyo Carousel,Nhật Bản

Để tiết kiệm không gian, những chiếc xe được đưa lên trên bằng hệ thống nâng trong bãi Tokyo Carousel ở Nhật Bản Nhờ đó, bãi đỗ không cần đến đường để người lái chạy loanh quanh tìm chỗ trống như thông thường

Hình 1.9 Bãi đỗ xe Tokyo Carousel, Nhật Bản (Nguồn: http://autopro.com.vn/van-hoa-xe/16-bai-do-xe-ky-la-nhat-the-

gioi-2013093011303483.chn)

DUT.LRCC

Trang 20

1.2.3 Tình trạng các bãi đỗ xe ở Việt Nam hiện nay

1.2.3.1Tình trạng ô tô ở các đô thị lớn

Hiện nay, Thủ đô Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và gần đây là thành phố Đà Nẵng là các đô thị lớn ở Việt Nam có lượng xe ô tô lớn nhất cũng là các đô thị

có vấn đề đậu đỗ xe ô tô cấp bách nhất hiện nay

Theo thống kê của bộ Giao thông và vận tải, Hà Nội có khoảng 380000 ô tô các loại (theo số liệu tháng 9/2011) chưa kể các ô tô vãng lai và ở Hồ Chí Minh

là 320000 chiếc Đây là một con số rất lớn nếu so với khả năng của hạ tầng giao thông ở các thành phố này

Số lượng xe ô tô ở các thành phố này tăng cao nhưng các bãi đỗ xe lại chưa đáp ứng được nhu cầu đỗ xe với lý do chính là thiếu diện tích đất bởi các bãi đỗ

ô tô đều cần một diện tích rất lớn Điều này dẫn đến sự quá tải trong các bãi giữ

xe và gây ra tình trạng đậu đỗ xe tràn lan, gây ảnh hưởng không nhỏ đến giao thông và liên quan đến các vấn đề khác

1.2.3.2 Các bãi đỗ xe tự động hiện có ở Việt Nam

Có thể nói các bãi giữ xe tự động ở Việt Nam hiện nay rất hiếm hoi, chỉ mới đếm được trên đầu ngón tay

Hầu hết các bãi đỗ xe ở Việt Nam chỉ mới là dự án đang đề xuất hoặc đang thi công dang dỡ

Một số bãi đỗ xe tự động ở Việt Nam:

Bãi đỗ xe cao tầng tự động ở phố Nguyễn Công Trứ, Hà Nội

Bãi đỗ xe này đã hoàn thành và đi vào thực nghiệm Bãi có diện tích 126 m2 cao 5 tầng (10,5 m2) có sức chứa 30 ô tô, trong đó có 3 block đỗ xe 4 chỗ, 1 block đỗ xe 7 chỗ Bãi giữ xe được xây dựng theo mô hình hệ thống xoay vòng đứng

DUT.LRCC

Trang 21

Hình 1.10 Bãi giữ xe tự động đầu tiên của Hà Nội (Nguồn: http://m.tin247.com/choi_ngong_nhu_gara_thong_minh_o_vn-14-

21992369.html)

Bãi đỗ xe thông minh tại tòa nhà M5-Nguyễn Chí Thanh, Q Đống Đa, HN

Hình 1.11 Bãi đỗ xe thông minh tại tòa nhà M5Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội (Nguồn: http://m.tin247.com/choi_ngong_nhu_gara_thong_minh_o_vn-14-

21992369.html) Bãi đỗ xe thông minh M5 được xây dựng ngầm dưới lòng đất với diện tích khoảng 1.000m2, sức chứa 202 xe Tổng đầu tư của công trình khoảng 55

tỷ đồng, trong đó 20 tỷ tiền lắp đặt hệ thống tự động và 35 tỷ tiền xử lý mặt bằng Giá dịch vụ gửi xe là 2,2 triệu/tháng Đây là hệ thống bãi gửi xe tự động lớn nhất hiện nay tại Hà Nội

DUT.LRCC

Trang 22

 Ngoài ra hiện nay một số công ty cơ khí trong nước cũng đã nghiên cứu và sản xuất thành công một số mô hình bãi đỗ xe tự động có thể đưa vào ứng dụng.

Hình 1.12 Bãi giữ xe dạng di chuyển ngang do Việt Nam sản xuất (Nguồn: http://dantri.com.vn/o-to-xe-may/tim-hieu-gian-do-xe-tu-dong-noi- hoa-

100-621048.htm)

Bãi đỗ xe tại tòa nhà Viện dầu khí Việt Nam – Trung Kính, Hà Nội

Với khả năng phục vụ được 192 chỗ đỗ xe, hoạt động được 192 chỗ đỗ

xe, hoạt động 24/24h, bãi gửi xe tại tòa nhà Viện Dầu khí Việt Nam là bãi dỗ

xe hiện đại đầu tiên trong nước được đưa vào sử dụng Giá gửi xe tại tòa nhà dao động ở khoảng 2 triệu đến 2,2 triệu/tháng

Hình 1.13 Bãi đỗ xe tại tòa nhà Viện dầu khí Việt Nam – Trung Kính, Hà Nội (Nguồn: http://m.tin247.com/choi_ngong_nhu_gara_thong_minh_o_vn-

14-21992369.htm l)

DUT.LRCC

Trang 23

1.3 CÁC GIẢI PHÁP CHO BÃI ĐỖ XE TỰ ĐỘNG

1.3.1 Giải pháp “Xếp chồng” (Auto Stacker)

Sử dụng một hệ thống thủy lực để nâng tối đa bốn ôtô xếp cạnh nhau lên một tầm cao, để dành chỗ cho những xe khác ở bên dưới Tuy nhiên, giải pháp này có hiệu quả kinh tế không cao, chỉ phù hợp với qui mô nhỏ (một hoặc vài hộ gia đình) Ưu điểm: hệ thống gọn nhẹ, dễ vận chuyển, lắp đặt nhanh

Hình 1.14 Giải pháp đậu xe “xếp chồng” (Auto Stracker)

1.3.2 Giải pháp “Nhà gửi xe nhiều tầng” (Drive-in Parking)

Một nhà gửi xe nhiều tầng với các đường dốc để khách tự lái xe vào và ra khỏi khu gửi xe Mức độ tự động hóa tương đối không cao (thường chỉ gồm các máy bán vé và hệ thống đóng/ mở cổng tự động) Giải pháp này tuy phổ biến nhưng chưa thỏa đáng lắm về mặt sử dụng không gian, cũng như đối với một số yêu cầu khác (an toàn cho xe và người, ô nhiễm vì khói thải từ ôtô )

Hình 1.15 Mô hình nhà gửi xe nhiều tầng (Drive-in Parking)

DUT.LRCC

Trang 24

1.3.3 Giải pháp “Nhà gửi xe tự động lộ thiên” (Above-ground Automated Parking)

Đây là một bước cải tiến so với giải pháp nhà gửi xe nhiều tầng Sức chứa có thể tăng gấp hai lần so với kiểu drive-in parking có cùng diện tích sàn nhờ: loại bỏ các đường dốc và lối chạy ôtô trong nhà Bố trí các xe sát nhau và thu hẹp khoảng cách giữa các tầng

Hình 1.16 Giải pháp nhà gửi xe tự động

Sở dĩ làm được như vậy là nhờ các khâu nhận, bảo quản và trả xe hoàn toàn được tự động hóa Việc gửi và nhận xe cũng vì thế mà đơn giản hơn trước Tùy thuộc thiết kế, tiến trình có thể thay đổi đôi chút, nhưng nói chung khách gửi xe không phải tự mình (hoặc nhờ nhân viên bãi xe) lái xe vào khu vực đậu xe Tại ngõ vào khách được nhận thẻ gửi xe Sau khi cho thẻ vào máy đọc, khách lái xe đến đậu vào một cabin, hoặc một pa- lét (pallet) Các màn hình video sẽ kiểm tra xe đã đậu đúng vị trí chưa

Hình 1.17 Mô hình nhà xe tự động

DUT.LRCC

Trang 25

Khách tắt máy và rời khỏi xe Sau đó cửa cabin đóng lại, các máy tính ra lệnh cho hệ thống băng tải và thang máy đưa xe vào một vị trí đậu xe còn trống thích hợp ở các tầng Thông tin về vị trí này được máy tính ghi nhận Khi người khách trở lại, chỉ cần thanh toán ở quầy thu tiền và cho thẻ vào máy đọc Chiếc xe sẽ

được hệ thống tựđộng định vị và giao trả ở ngõ ra trong thời gian ngắn nhất (

khoảng 2ph)

Ngoài ra có thể thiết kế theo dạng hình trụ để tăng thêm diện tích để xe và

tiết kiệm được thời gian lấy xe ra vào

Hình 1.18 Mô hình nhà gửi xe tự động hình trụ

Ưu điểm của giải pháp này là:

Tận dụng tối đa không gian do ôtô được dịch chuyển bằng thang máy theo phương thẳng đứng, không cần các đường dốc và lối dành cho ôtô chạy Khả năng chứa xe được nâng lên tối đa do không gian cần thiết để đậu ôtô có thể giảm, khoảng cách giữa các tầng để xe được thu hẹp

Thời gian và chi phí xây dựng mô hình này ít hơn so với xây dựng mô hình nhà giữ xe tầng ngầm Nhanh chóng đưa vào hoạt động, đáp ứng được nhu cầu đỗ xe hiện nay

DUT.LRCC

Trang 26

1.3.4 Giải pháp “Nhà gửi xe tự động dạng ngầm” (Underground Automated

Parking)

Tương tự như giải pháp nhà để xe tự động hóa lộ thiên, nhưng sử dụng cấu trúc giếng (silo) tạo thành một hệ thống đậu ôtô nhiều tầng đặt ngầm dưới đất

Hình 1.19 Mô hình nhà đỗ xe dạng ngầm Khách lái xe vào điểm tiếp nhận, tắt máy và ra khỏi xe Chiếc xe sẽ được chuyển vào khu đậu xe có cấu trúc dạng giếng bằng một thang máy

quay 360o

di chuyển theo phương thẳng đứng, để xếp vào một vị trí an toàn

Các hệ thống phòng cháy, ngập nước, thông gió và bảo vệ đều được theo dõi bằng máy tính từ một trung tâm điều hành Khách được phát một thẻ từ để nhận lại

xe sau này và trả tiền gửi xe Thời gian nhận xe tối đa là một phút

Hình 1.20 Quy trình xây dựng nhà gửi xe tự động dạng ngầm Ưuđiểm:

Các ưu điểm của giải pháp này cũng tương tự như giải pháp nhà gửi xe tự động

lộ thiên, ngoài ra có hai điểm khác nổi bật là:

DUT.LRCC

Trang 27

 Tác động của hệ thống đối với môi trường xung quanh rất ít, do 80% diện tích xung quanh công trình có thể bố trí làm công viên, bảo đảm vẻ mỹ quan của thành phố

 Có thể bố trí nhà gửi xe ngầm trong khu vực đông đúc, gần các tòa nhà hiện hữu, bên dưới hoặc gần các công trình mới

Hình 1.21: Cảnh quan phía trên nhà xây dựng dạng ngầm Nhược điểm :

Nếu muốn xây dựng mô hình này cho các mặt bằng đã có sẵn công trình xây dựng và hơi khó khăn, vì phải tốn công sức va tiền của giải tỏa mặt bằng, đền bù như thế thời gian để có thể thực thi được mô hình này sẽ kéo dài hơn Vì thế mô hình này thích hợp với các công trình xây mới hoàn toàn, như thế sẽ tiết kiệm được khoảng đất trống trên bề mặt để dùng vào các mục đích khác nhau

DUT.LRCC

Trang 28

CHƯƠNG 2

PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ

BÃI ĐỖ XE TỰ ĐỘNG

2.1 GIỚI THIỆU MỘT SỐ HỆ THỐNG ĐƯỢC SỬ DỤNG HIỆN NAY

2.1.1 Đỗ xe tự động dùng thang máy (Car Lift)

 Với hệ thống đỗ xe tự động dùng thang máy, lái xe sẽ đưa xe vào buồng thang máy, thang nâng xe đến tầng đỗ xe, lái xe đưa xe ra khỏi thang máy

và lái xe vào vị trí đỗ xe.

Hình 2.1 Mô hình car lift (hình bên) Đặc điểm đỗ xe tự động dùng thang máy:

- Tiết kiệm diện tích đường di chuyển nội bộ của xe khi lên xuống giữa các

tầng bên trong bãi đỗ xe, tuy nhiên vẫn tốn diện tích di chuyển cho xe trong

từng tầng

- Tốc độ nâng hạ chậm do có xe & người với hệ thống 1 thang máy thì

thời gian lấy xe ra vào rất lâu

- Hiện nay đỗ xe tự động này ít phổ biến

DUT.LRCC

Trang 29

2.1.2 Đỗ xe tự động dùng hệ thống xoay vòng đứng

Hình 2.2 Mô hình đỗ xe tự động hệ thống xoay vòng đứng Nguyên lý cấu tạo:

- Các pallet chứa xe được treo trên 2 dải xích tải và di chuyển vòng tròng theo chuỗi xích Trên khung pallet có con lăn tựa dẫn hướng giữ thăng bằng pallet khi chuyển động Hệ thống sử dụng duy nhất 1 bộ truyền động

Ưu điểm: Hệ thống này có nguyên lý làm việc đơn giản đạt chỉ tiêu sử dụng cao về không gian và thời gian xuất/nhập

- Rất cơ động, tiết kiệm diện tích (30 m2

)

- Hệ thống đỗ xe tự động hệ thống xoay vòng đứng có thể xoay thuận

chiều hoặc ngược chiều kim đồng hồ (hoặc 1 chiều)

- Dễ tháo lắp

Nhược điểm:

- Hệ thống này hạn chế về chiều cao và phát thải tiếng ồn cơ học

- Không thích hợp cho loại xe có kích thước trung – lớn

Sử dụng: Hệ thống này được sử dụng rộng rãi cho mọi qui mô và nhiều đối

tượng sử dụng: Công sở, cụm dân cư và dịch vụ trông giữ xe, đầu tuyến phố bộ

Đặc điểm:

DUT.LRCC

Trang 30

-Diệt tích sử dụng 1 modul 7-14 vị trí: 6m × 5m

-Cao 7-16m

-Hệ số sử dụng diện tích: 95%

2.1.3 Đỗ xe tự động dùng hệ thống thang nâng di chuyển

Hình 2.3 Mô hình đỗ xe tự động hệ thống thang nâng di chuyển -Hệ thống này được sử dung rất rộng rãi cho lưu kho và đỗ xe có quy mô lớn,

hệ số an toàn cao (do vị trí lưu đỗ là tĩnh tại) Đặc biệt hệ thống này là giải pháp tiết kiệm năng lượng lưu chuyển Để tăng số lượng lưu đỗ, 1 hệ thống có thể có nhiều robot

- Hệ thống lắp ngầm hoặc nổi gồm 1 lối đi ở giữa, hai bên gồm 1-2 dãy vị trí lưu đỗ.Hệ thống đỗ xe tự động này thích hợp với bãi xe từ 100 – 500 xe

Thang máy : thang máy có nhiệm vụ nâng hạ robot đến đường ray của mỗi tầng, tại điểm xuất phát này Robot tự hành đến vị trí lấy xe ôtô Tại vị trí này, cánh tay robot di chuyển đến các các bánh xe oto thực hiện thao tác: kẹp, nâng di chuyển

Ưu điểm: hệ thống này sử dụng cho bãi đỗ xe công cộng có quy mô lớn, an toàn

và tiết kiệm năng lượng điện

DUT.LRCC

Trang 31

Nhược điểm: Điều khiển hệ thống khá phức tạp và chi phí đầu tư lớn

- Sử dụng pallet hoặc robot

- Bảo dưỡng dễ dàng hơn (do mỗi tầng có 1 trolley hoạt động riêng biệt)

- Do mỗi tầng có 1 bộ trolley nên giảm thiểu thời gian nhận & trả xe

- Thời gian nhận và trả xe có thể giảm tùy theo số lượng thang nâng được lắp đặt

- Giá thành cao hơn loại thang nâng di chuyển

- Hệ số sử dung diện tích: 60% - 80%

- Chiều rộng: 18 – 30m

- Dài:30-45m

DUT.LRCC

Trang 32

- Cao:15-30m

- Số vị trí đỗ:200-600 vị trí

2.1.5 Hệ thống thang nâng-quay vòng tròn

Hình 2.5 Mô hình đỗ xe tự động hệ thống thang nâng quay vòng tròn

Thang nâng ở hệ thống này thực hiện 2 chuyển động : nâng hạ theo phương đứng

và quay quanh trục của nó

- Thực hiện thao tác xếp vào/lấy ra nhờ cơ cấu cánh tay robot

- Khi thang nâng nâng bàn robot kết hợp chuyển động quay vòng

đến vị trí xác định thì robot bắt đầu làm việc

+ Chiều cao hạn chế do kết cấu thang nâng phức tạp

+ Điều khiển phức tạp và đầu tư chi phí lớn

Hệ thống này sử dụng cho bãi đỗ khu công sở,siêu thị Bãi đỗ có thể thiết

kế ngầm hoặc nổi

DUT.LRCC

Trang 33

-Đường kính mặt bằng: 20m -Cao: 10-16m + 16-20m

-Số chứa: 100-200 vị trí đỗ

- Hệ số sử dụng diện tích k=50-65%

2.2 THÔNG SỐ KÍCH THƯỚC MỘT SỐ LOẠI XE

Bảng 2.1 Thông số kích thước một số loại xe Kích Kia Matiz SE Toyota Toyot Toyota Thước Morning của Camry a Inova (mm) SLX Daewoo Vios

Trên cơ sở phân tích tính khả thi của các dự án khi áp dụng tại Việt Nam

hiện nay, và trong khuôn khổ đồ án tốt nghiệp ,chúng em thực thiện việc tính

DUT.LRCC

Trang 34

toán thiết kế nhà gửi xe tự động theo phương án hệ thống thang nâng di chuyển với các thông số cơ bản:

+Diện tích mặt bằng: 20m x10-15m

+Độ cao: 10m

+Số vị trí giữ xe: 40-80 vị trí ( 4 tầng, mỗi tầng 10 vị trí )

2.3.2 Các phương án thiết kế khả thi

Để thực hiện việc nâng chuyển ôtô từ trạm đầu đến vị trí lưu giữ, cũng như lấy

xe ra khỏi vị trí lưu giữ và chuyển đến trạm đầu ra, thiết bị nâng chuyển phải có

khả năng chuyển động theo phương ngang (đưa xe vào ra bãi đổ), phương đứng (di chuyển lên các tầng), di chuyển dọc ( để chuyển xe từ trạm đầu vào các ô lưu trữ

và ngược lại ) và bộ phần nậng hạ, quay đầu xe ( để thuận tiện cho khách có thể

lấy xe một cách dễ dàng) Ta có các phương án di chuyển như sau:

- Thiết bị di chuyển theo phương ngang: có thể dùng cầu di chuyển hai dầm,

băng chuyền, xích, thanh răng – bánh răng, … Trong đó cầu di chuyển và xích, bánh răng – thanh răng được sử dụng nhiều nhất

- Thiết bị nâng theo phương đứng: thang nâng, xích, cáp, nguyên lý trục vít,tang quấn, … Trong đó thang nâng được sử dụng phổ biến nhất

- Thiết bị chuyển xe ôtô từ trạm đầu vào thiết bị nâng chuyển hoặc thiết bị

nâng chuyển vào ô lưu trữ và ngược lại: dùng xích, xilanh thủy lực, thanh răng,

bánh răng, xe con, rôbôt tự hành,

- Bộ phận nâng hạ: có thể dùng thanh răng – bánh răng, cáp, xích, xilanh thủy lực,

- Bộ phận quay đầu xe: có thể kết hợp động cơ qua hộp giảm tốc và bộ truyền xích

DUT.LRCC

Trang 35

2.3.3 Chọn phương án truyền động

 Bộ phận di chuyển theo phương ngang để đưa xe vào - ra :

Yêu cầu: Cơ cấu làm việc êm, ổn định, khả năng chịu tải lớn, đặc biệt cơ cấu

thuộcvị trí khó bảo trì, sửa chữa, thay thế nên phải chọn bộ truyền có tuổi thọ và độ tin cậy cao

Chọn phương án: Với yêu cầu như vậy thì ta có thể chọn phương án dùng

bánhrăng – thanh răng để truyền động

Đặc điểm của bộ truyền này là tuổi thọ cao, làm việc tin cậy, hiệu suất cao và

tỉ số truyền không đổi

 Di chuyển theo phương thẳng đứng :

Yêu cầu: cơ cấu làm việc phải chắc chắn, ổn định và chịu tải lớn

Chọn phương án: để cơ cấu làm việc chắc chắn, và chịu được tải trọng lớn thì có thể dùng tang cuốn cáp

Đặc điểm của hệ thống này là làm việc chắc chắn, có thể kéo được tải trọng lớn

 Di chuyển theo phương dọc :

Trang 36

Yêu cầu: làm việc êm, độ tin cậy cao

Chọn phương án: dùng động cơ qua bộ giảm tốc kết hợp với bộ tryền xích

để quay trục bàn xoay quay đầu xe

 Bộ phận khung nhà chứa xe:

Yêu cầu: khung nhà chứa xe chỉ chịu tải trọng tĩnh không lớn lắm, do đó ta

sử dụng loại thép kết cấu được sử dụng trong ngành xây dựng và cơ khí chế tạo máy để chế tạo

DUT.LRCC

Trang 37

Hình 2.7 Hình ảnh mặt bằng thực tế Tóm lại nếu chúng ta có thể hoàn thành giải pháp mô hình hệ thống như đã nêu ở trên thì các giải pháp các mô hình khác cũng tương tự Chỉ khác nhau ở phần cấu trúc xây dựng phải phù hợp với hiện trạng thực tiễn và nhu cầu sử dụng tùy vào từng trường hợp cụ thể

DUT.LRCC

Trang 38

CHƯƠNG 3

THIẾT KẾ CÁC HỆ TRUYỀN ĐỘNG

3.1 CƠ CẤU DI CHUYỂN XE VÀO – RA VỊ TRÍ ĐỖ

3.1.1 Chọn phương án và nguyên lý hoạt động

Chọn phương án dùng bánh răng – thanh răng để đẩy xe ra vào vị trí đỗ

Hình 3.1 Sơ đồ nguyên lý của bộ phận ra vào Nguyên lý hoạt động: dùng động cơ qua bộ truyền xích, sau đó qua hộp giảm tốc làm cho bộ truyền bánh răng – thanh răng di chuyển qua lại, đưa xe ra vào vị trí đỗ

3.1.2 Tính sơ bộ và chọn động cơ

Hình 3.2 Sơ đồ chuyển động của cơ cấu

DUT.LRCC

Trang 39

Chọn tốc độ di chuyển của thanh răng là v = 0,3 m/s

Để có thể đẩy được cho bánh răng – thanh răng chuyển động đưa xe vào vị trí đỗ thì lực F đượcμ tạo ra trên thanh răng phải lớn hơn lực Fmsl

Trong đó : v là vận tốc di chuyển của thanh răng

 là hiệu suất của bộ truyền bánh răng – thanh răng Chọn  = 0,92

Thay giá trị vào ta được :

Chọn động cơ điện xoay chiều loại AO2 11-6 có đặc tính kỹ thuật sau:

Ndc = 0,4 KW , n = 910 vòng/phút , hiệu suất dc = 68%, trọng lượng m = 15

kg

3.1.3 Tính toán động lực học và kết cấu

Ta chọn bánh răng có đường kính D = 200 mm

Vận tốc di chuyển của thanh răng v = 0,3 m/s

Suy ra vận tốc góc của bánh răng:

Ω π→ Rv(0,3)(0,1)rad/s)

DUT.LRCC

Ngày đăng: 27/04/2021, 13:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Trịnh Chất, Cơ sở thiết kế máy và chi tiết mảy, NXB KHKT, Hà Nội, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở thiết kế máy và chi tiết mảy
Nhà XB: NXB KHKT
[2] Trịnh Chất, Lê Văn Uyển, Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khỉ tập 1,2, NXB Giáo dục,tái bản lần thứ 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khỉ tập
Nhà XB: NXB Giáo dục
[3] Lê Cung, Giáo trình Truyền động cơ khí, ĐHBK Đà Nằng,2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Truyền động cơ khí
[4] Nguyễn Trọng Hiệp, Nguyễn Văn Lam, Thiết kế chi tiết mảy, NXB Giáo dục,2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế chi tiết mảy
Nhà XB: NXB Giáo dục
[5] Nguyễn Xuân Hùng, Bài giảng thiết bị nâng chuyển, ĐHBK Đà Nang,2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng thiết bị nâng chuyển
[6] Văn Thế Minh, Kỹ thuật vi xử lý, NXB Khoa Học và Kinh Te, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật vi xử lý
Nhà XB: NXB Khoa Học và Kinh Te
[7] Tống Văn Ôn, Hoàng Đức Hải, Họ VĐK 805Ỉ,TAXB Lao Động Xã Hội,2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Họ VĐK 805Ỉ,TAXB
[8] Ngô Diễn Tập, Kỹ Thuật Vi Điều Khiển Với AVR, NXB KHKT, năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ Thuật Vi Điều Khiển Với AVR
Nhà XB: NXB KHKT
[9] Sổ tay tra cứu và thay thế linh kiện bán dẫn, Nhà xuất bản trẻ, 1999 Website:http://codientu.org/ Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w