a. Sau khi sau phaûn öùng xaûy ra hoaøn toaøn thu ñöôïc dung dòch A chöùa moät muoái cuûa axit höõu cô, hai ancol ñôn chöùc, no ñoàng ñaúng lieân tieáp ñeå trung hoaø hoaøn toaøn dung d[r]
Trang 1Ancol - Phênol - Amin
Câu hỏi 1: Hợp chất X có công thức phân tử C8H8O3 X thuộc nhóm hợp chất nào sau đây:
a Ancol b Phenol c Anđehit d Xeton e Este
Câu hỏi 2: Đun nóng một ancol X với H2SO4 đậm đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được một olefin duy nhất Công thức tổng quát của X là:
a CnH2n+1CH2O b RCH2OH c CnH2n+1OH d CnH2n+2O
Câu hỏi 3: Đốt cháy một ancol X, ta được hỗn hợp sản phẩm cháy trong đó nco2 < nH2O Kết luận nào sau đây đúng
a (X) là ankanol b (X) là ankađiol c (X) là ancol 3 lần ancol d (X) là ancol no
Câu hỏi 4: Công thức nào dưới đây là công thức của ancol no mạch hở ?
a CnH2n+2-x(OH)x b CnH2n+2O c CnH2n+2Ox d CnH2n+1OH
Câu hỏi 5: Cho biết sản phẩm chính của phản ứng khử nước của (CH3 )2CHCH(OH)CH 3 ?
a 2-metyl buten-1 b 3-metyl buten-1
c 2-metyl buten-2 d 3-metyl buten-2
Câu hỏi 6: Nếu cho biết Y là một ancol, ta có thể xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo thu gọn của X như sau:
a CnH2n+2O; CnH2n+1-OH
b CnH2n+2-2kOz; R(OH)z với k#0 là tổng số liên kết và vòng ở mạch cacbon, z #1 là số nhóm chức, R là gốc hiđrocacbon
c CnH2n+2Oz; CxHy(OH)z
d Cả A, B, C đều đúng
a 2-metyl butanol-1 b 2,2-đimetyl propanol-1
c 2-metyl butanol d 3-metyl butanol-1
Câu hỏi 8: Đốt cháy hoàn toàn 2 ancol X, Y đồng đẳng kế tiếp nhau người ta thấy tỉ số mol CO2 và H2O tăng dần Cho biết X, Y là ancol no, không no hay thơm?
a Ancol no b Ancol không no
c Ancol thơm d Phenol
Câu hỏi 9: Cho biết số đồng phân nào của ancol no, đơn chức từ C3 đến C5 khi tách nước không tạo ra các anken đồng phân?
a C3H7OH: 2 đồng phân; C4H9OH: 3 đồng phân; C5H11OH: 3 đồng phân
b C3H7OH: 1 đồng phân; C4H9OH: 4 đồng phân; C5H11OH: 3 đồng phân
c C3H7OH: 3 đồng phân; C4H9OH: 4 đồng phân; C5H11OH: 3 đồng phân
d Câu A đúng
Câu hỏi 10: Có các hợp chất chỉ chứa các nguyên tố C, H, O có khối lượng phân tử bằng 60 đvC Những chất nào trong số các chất đó có thể chuyển hóa theo sơ đồ sau: CxHyOz -> CxHy-2 -> A1 -> B1 -> Glixerin
a C2H4O2 b Ancol n-propylic và ancol iso propylic
c Etyl metyl ete d Metyl fomiat
Câu hỏi 11: Đun nóng glixerin với một tác nhân loại nước (ví dụ KHSO4) ta được chất E có tỉ khối hơi so với nitơ bằng 2, biết E không tác dụng với Na và trong phân tử không có mạch vòng Cho biết công thức cấu tạo của E ?
a CH-C-CH2-OH b CH2=C=CH-OH
c CH2=CH-COH d Cả A, B, C đều đúng
Trang 2Câu hỏi 12: Có những loại hợp chất hữu cơ mạch hở nào ứng với công thức tổng quát CnH2nO.
a Ancol không no đơn chức b Ete không no
c Anđehit no d Xeton e Tất cả đều đúng
Câu hỏi 13: Khi đốt cháy các đồng đẳng của một loại ancol thì tỉ lệ số mol T = nCO2 / nH2O tăng dần khi số nguyên tử C trong ancol tăng dần Vậy công thức tổng quát của dãy đồng đẳng ancol là:
a CnH2nOk, n # 2 b CnH2n+2O, n # 1
c CnH2n+2Oz, 1 # x # 2 d CnH2n-2Oz
Câu hỏi 14: Để điều chế hợp chất có công thức sau: R-C-O-CH2-R phải dùng hai chất nào dưới đây:
a R-COOH và R-CH3 b R-CH2-OH và RH
c R-COOH và R-CH2-OH d E-CH2-OH và R-OH
Câu hỏi 15: Cho hỗn hợp Z gồm 2 ancol có công thức CxH2x+2O và CyH2yO biết: x + y - 6 và y # x
# 1 Công thức phân tử hai ancol là:
a C3H8O và C5H10O b CH4O và C3H6O
c C2H6O và C4H8O d C4H10O và C6H12O
Câu hỏi 16: Cho một hộn hợp gồm C2H5OH và ankanol X Đốt cháy cùng số mol mỗi ancol thì lượng H2O sinh ra từ ancol này bằng 5/3 lượng H2O sinh ra từ ancol kia Nêu đun nóng hỗn hợp nói trên với H2SO4 đậm đặc ở 180oc thì chỉ thu được hai olefin Cho biết công thức cấu tạo của ankanolX?
c CH3-(CH2)3-OH hoặc CH3-CH(CH3)-CH2-OH hoặc CH3-C(CH3)2 –OH d KQ khác
Câu hỏi 17: Hai hợp chất thơm X, Y đều có công thức CnH2n-8O2 Hơi của Y, X có khối lượng riêng là 5,447 g/lit (ở 00C, 1 atm) X là hợp chất tạp chức có phản ứng tráng gương; Y là axit yếu nhưng mạnh hơn axit cacbonic Xác định công thức cấu tạo của X, Y
a C6H4(CHO)2 và C6H5OH b HO-C6H3-CHO và C6H5OH
c C6H4(OH)2 C6H5OH d HO-C6H4-CHO và C6H5COOH
Câu hỏi 18: Công thức cấu tạo của hợp chất C4H4O2 có thể là:
a Một axit hay este mạch hở chưa no có 1 liên kết ð ở mạch cacbon
b Anđehit 2 chức no c Ancol 2 chức no có 2 liên kết ð
d Hợp chất tạp chức: ancol - anđehit chưa no e Tất cả đều đúng
Câu hỏi 19: Hợp chất Y là dẫn xuất chứa oxi của benzen, khối lượng phân tử của Y bằng 94 đv.C.Cho biết công thức cấu tạo của Y ?
a C6H5-CH2-OH b C6H5OH c C6H4(CH3)OH d KQ khác
Câu hỏi 20: Đồng phân nào của C4H9OH khi tách nước sẽ cho hai olefin đồng phân?
a Ancol iso-butylic b 2-metyl propanol-2
Trong dãy đồng đẳng ancol đơn chức no, khi mạch cacbon tăng, nói chung:
a Độ sôi tăng, khả năng tan trong nước tăng
b Độ sôi tăng, khả nặng tan trong nước giảm
Trang 3c Độ sôi giảm, khả năng tan trong nước tăng
d Độ sôi giảm, khả năng tan trong nước giảm
Phát biểu nào sau đây không đúng:
a Anilin là bazơ yếu hơn NH3 vì ảnh hưởng hút electron của nhân lên nhóm NH2 bằng hiệu ứng liên hợp
b Anilin không làm đổi màu giấy quỳ tím ẩm
c Anilin tác dụng được với HBr vì trên N còn dư đôi electron tự do
d Nhờ có tính bazơ, anilin tác dụng được với dung dịch Br2
Câu hỏi 25:
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
(A) (B) C2H5OH (C)
(E) (D)
a C2H6 ; CH3CHO và CH3COOH b C2H5Cl ; CH3COOH và CH3COOC2H5
c CH3COOC2H5, HCHO và HCOOH d cả 3 câu a, b, c đều sai
(L) + (I) glixerin + NaCl
Các chất A, E, L có thể là:
Các chất B, C, D có thể là:
a CH3OH; HCHO và C2H6O12 b C2H6; C2H5Cl và C2H4
c CH4; C2H2 và C2H4 d Câu B đúng
Trang 4Cho sơ đồ chuyển hóa:
Các chất A, B, C có thể là:
a (C6H10O5)n ; CH3OH và C3H8
b C2H5OH ; CH3COOH và C3H6
c C6H12O6 ; C2H5OH và C4H10
d cả 3 câu a, b, c đều sai
Các chất A, I, M có thể là:
a C2H5ONa; C2H6Cl và C2H5Cl b C6H5OH; C3H8 và C3H7Cl
c C6H5ONa; CH4 và C6H5Cl d Câu A đúng
Trang 5(I) + (J) -> TNG + H2O
Các Chất A, D, G có thể là:
a CH3COOC2H5 ; CH2=CH2 và CH#C-CH 2OH
b CH3COOC4H9 ; CH2=CH-CH2-CH3 và CH3-CH=CH-CH2-OH
c CH3COOC3H7 ; CH2=CH-CH3 và CH2=CH-CH 2-OH
d Tất cả đều sai
Câu hỏi 32:
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
CH3-CH-COONa B C D B (B, C, D là các hợp chất hữu cơ)
Các chất C, D, B có thể là:
B1 B2 B3 B4 (polime)Các chất A5 và B4 có thể là:
Cho biết sản phẩm hình thành khi đun nóng C3H7OH và hơi HBr?
a CH3-CH2-CH2Br và H2O b CH3OH ub>-CH2Br và CH3CH2Br
c BrCH2-CH2-CH2OH và H2 d CH3-CH2-CH3 và HOBr
Câu hỏi 35:
Phát biểu nào sau đây đúng:
(1) Phenol có tính axít mạnh hơn etanol vì nhân benzen hút electron của nhóm -OH bằng hiệu ứng liên hợp, (H linh động) trong khi nhóm -C2H5 lại đẩy electron vào nhóm -OH (H kém linh dộng)
(2) Phenol có tính axit mạnh hơn etanol và được minh họa bằng phản ứng phenol tác dụng với dung dịch NaOH còn C2H5OH thì không phản ứng
(3) Tính axit của phenol yếu hơn H2CO3 vì sục CO2 vào dung dịch C6H5ONa ta sẽ được C6H5OH kết tủa
(4) Phenol trong nước cho môi trường axit, quỳ tím hóa đỏ
a (1), (2) b (2), (3) c (3), (1) d (1), (2), (3), (4)
Câu hỏi 36:
OH
+Cl 2 , askt 1:1
+H 2 SO 4 loãng Trùng hợp
C6H5
C6H5 C6H5
C6H5
nn
n
Trang 6Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
Các chất A, A2 có thể là:
a Y là etanal CH3-CHO b X là glixerin C3H5(OH)3
c Y là propenal CH2=CH-CHO d Tỉ khối hơi Y so với X là 0,8
Cho hai ancol cùng bậc X và Y Lấy 1,15 gam mỗi ancol cho tác dụng với Na (dư), X cho 280
cm3 hiđro, còn Y chỉ cho 214,66 cm3 hiđro Biết khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Cho biết công thức cấu tạo của X và Y?
a CH3OH và C2H5OH b C3H7OH và C4H9OH
c C2H5OH và C3H7OH d C2H5OH và C4H9OH
Câu hỏi 41:
Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H4O2 X không tác dụng với NaOH nhưng tác dụng với
Na, khi cho 1,5 gam hợp chất đó tác dụng với Na thu được 0,28 lít khí hiđro (đo ở đktc) Xác định công thức cấu tạo hợp chất X mà em đã học
a C3H5(OH)3 b C3H6(OH)2 c C4H8(OH)2 d C2H4(OH)2
Trang 7a C2H5OH b C2H4(OH)2 c C3H6(OH)2 d C3H5(OH)2
Câu hỏi 45:
Cho 2,84 gam một hỗn hợp hai ancol đơn chức là đồng đẳng liên tiếp nhau tác dụng với một lượng Na vừa đủ, tạo ra 4,6 gam chất rắn và V lít khí H2 ở đktc Xác định công thức phân tử của haiancol trên
c C3H5OH và C4H9OH d Các câu A, B, C đều sai
a C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2 b CH3OH và C2H5OH
c C2H4(OH)2 và C3H5(OH)3 d Kết quả khác
Câu hỏi 47:
Một ancol no đơn chức A có tỉ khối hơi đối với ancol no B là 0,5 Khi cho cùng khối lượng A và B tác dụng với natri dư thì thể tích khí thoát ra từ B lớn gấp 1,5 từ A Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 4,6 gam mỗi ancol thì thu được 7,84 lít khí CO2 đo ở đktc Cho biết công thức cấu tạo 2 ancol trên?
a C2H5OH và C3H5(OH)3 b CH3OH và C2H5OH c C4H9OH và C2H4(OH)2
Câu hỏi 48:
Câu 48/32: Khi đốt cháy hoàn toàn 6,44 gam một ancol no A thì thu được 9,24 gam khi CO2 Mặt khác khi cho 0,1 mol A tác dụng với kali cho 3,36 lít khí (đo ở đktc) Tìm công thức cấu tạo thu gọncủa A
a C2H4(OH)2 b C3H6O c C3H7OH d.C3H5(OH)3
Câu hỏi 49:
Đốt cháy hoàn toàn 2,22 gam một hợp chất hữu cơ X thu được 5,28 gam CO2 và 2,7 gam H2O X phản ứng với Na, không phản ứng với dung dịch NaOH Tìm công thức phân tử của A và cho biết tất cả các đồng phân cùng nhóm chức và khác nhóm chức của A ứng với công thức phân tử trên?
a C3H8O có 4 đồng phân b C2H5OH có 2 đồng phân
c C2H4(OH)2 không có đồng phân d C4H10O có 7 đồng phân
Câu hỏi 50:
Trang 8Ba chất hữu cơ X, Y, Z cùng chứa C, H, O Khi đốt cháy mỗi chất lượng oxi cần dùng bằng 9 lần lượt oxi có trong mỗi chất tính theo số mol và thu được CO2, H2O có tỉ lệ kết lượng tương ứng bằng 11: 6.Ở thể hơi mỗi chất đều nặng hơn không khí d lần (cùng nhiệt độ, áp suất) Công thức đơn giản nhất của X, Y, Z là:
a (C2H6O)n b (C4H10O)n c (C3H8O)n d Kết quả khác
Câu hỏi 51:
Ba ancol X, Y, Z đều bền, không phải là các chất đồng phân Đốt cháy mỗi chất đều sinh ra CO2, H2O theo tỉ lệ mol nCO2 : nH2O = 3 : 4 Vậy công thức phân tử của 3 ancol là:
a C2H5OH , C3H7OH , C4H9OH b C3H8O , C4H8O , C5H8O
c C3H8O , C3H8O2 , C3H8O3 d C3H6O , C3H6O2 , C3H8O3
a C2H5OH b CH3COOH c CH3OH d C6H5OH
Câu hỏi 55:
Đốt cháy hỗn hợp ancol đồng đẳng có số mol bằng nhau, ta thu được khí CO2 và hơi H2O có tỉ lệ mol: nCO2 : nH2O = 3 : 4.Công thức phân tử của 2 ancol là:
a CH4O và C3H8O b C2H6O2 và C4H10O2
c C2H6O và C3H8O d CH4O và C2H6O
Câu hỏi 56:
Đốt cháy một amin đơn chức no ta thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol nCO2 : nH2O = 2 : 3 thì đó là:
a Trimetyl amin b Metylety min c Propyl amin d KQ khác
a C6H5NH2 b (C6H5)2NH c C2H5NH2 d C7H11N3
Câu hỏi 59:
Trang 9Khi đốt nóng một đồng đẳng của metylamin, người ta thấy tỉ lệ thể tích các khí và hơi VCO2 : VH2O sinh ra bằng 2 : 3 (thể tích các khí đo ở cùng điều kiện) Công thức phân tử của amin là:
a C3H9N b CH5N c C2H7N d C4H11N
Câu hỏi 60:
Một ancol X bậc một, mạch hở, có thể no hay có 1 liên kết đôi, có công thức phân tử là CXH10O Lây 0,02 mol CH3OH và 0,01 mol X trộn với 0,1mol O2 rồi đốt cháy hoàn toàn 2 ancol Sau phản ứng thấy có O2 dư Cho biết công thức cấu tạo của X?
a C2H5OH b C3H7OH c C4H9OH d Kết quả khác
Câu hỏi 62:
Một ancol đơn chức A tác đụng với HBr cho hợp chất B chứa C, H và 58,4% Br Nếu đun nóng A với H2SO4 đặc ở 1700C thì thu được 3 anken Xác định công thức cấu tạo của A, B và các anken
a C2H5OH; C2H5Br và C2H4 b C3H7OH; C3H7Br và C3H6
c C4H9OH; C4H9Br và buten-1, cis buten-2, trans-buten-2 d Kết quả khác
Câu hỏi 63:
Đun 2,72 gam hỗn hợp gồm 2 ancol với H2SO4 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí gồm olefin liên tiếp Trộn 2 olefin này với 24,64 lit không khí (đo ở 00C và 1 atm) thành một hỗn hợp đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp đó trong bình kín Sau khi ngưng tụ hết hơi nước khí còn lại gọi là A chiếm thể tích là 15,009 lit (đo ở 270C và 1,6974 atm) Cho biết oxi chiếm 20% thể tíchkhông khí, phần còn lại là nitơ Tìm công thức phân tử của mỗi loại ancol
a CH3OH và C2H5OH b CH3OH và C3H7OH
c C2H5OH và C4H9OH d Đáp số khác
Câu hỏi 64:
Cho từ từ hỗn hợp gồm 2 ancol no đơn chức có cùng số nguyên tử cacbon vào H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thì thu được 3 olefin Đốt cháy hoàn toàn 2,24lít hỗn hợp này (đo ở điều kiện tiêu chuẩn) tạo ra được 17,6g CO2 Cho biết công thức cấu tạo của 2 ancol trong hỗn hợp để tạo 3 olefin?
a C2H5OH b C4H9OH c CH3OH d Kết quả khác
Trang 10Đun nóng một hỗn hợp gồm 2 ancol no đơn chức với H2SO4 đặc ở 1400C thu được 21,6 gam nước và 72 gam hỗn hợp 3 ête Biết 3 ête thu được có số mol bằng nhau và phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức cấu tạo của 2 ancol là:
a C3H7OH và CH3OH b C2H5OH và C3H7OH
c CH3OH và C2H5OH d Câu A đúng
Câu hỏi 67:
Đun nóng hỗn hợp hai ancol mạch hở với H2SO4 đặc được hỗn hợp các ete Lấy X là một trong các ete đó đem đốt cháy hoàn toàn thì ta có tỉ lệ: nX : nO2 : nCO2 : nH2O = 0,25 : 1,375 : 1 : 1
Tìm công thức cấu tạo thu gọn của hai ancol
a C2H5OH và CH3OH b C3H7OH và CH2=CH-CH2-OH
c C2H5OH và CH2=CH-OH d CH3OH và CH2=CH-CH2-OH
Câu hỏi 68:
Cho V lít (ở điều kiện tiêu chuẩn) hỗn hợp khí gồm 2 olefin liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng hợp nước (có H2SO4 loãng xúc tác) thu được 6,45 gam hỗn hợp A gồm 3 ancol Đem đun hỗn hợp Atrong H2SO4 đặc ở 1400C thì thu được 5,325 gam B gồm 6 ete khan Giả thiết hiệu suất của tất cả các loại phản ứng đều đạt 100% Cho biết công thức cấu tạo của các ancol?
a CH3OH và CH3-CH2-CH2-CH2-OH b C2H5OH; CH2=CH-CH2-OH và C4H9OH
c CH2=CH-OH; CH3OH và C2H5OH d Kết quả khác
Câu hỏi 69:
Cho chất hữu cơ X chứa C, H, O và chỉ chứa một loại nhóm chức Nếu đốt cháy một lượng X thu được số mol H2O gấp đôi số mol CO2 Còn cho X tác dụng với Na cho số mol H2 bằng ½ số mol X đã phản ứng Xác định công thức cấu tạo của X
a CH3OH b C2H4(OH)2 c C2H5OH d C4H9OH
Câu hỏi 70:
Một hợp chất hữu cơ X chứa 38,71% cacbon về khối lượng Đốt cháy X tạo CO2 và H2O Khi cho 0,01 mol chất X tác dụng với Na thu được khí H2 có thể tích bằng thể tích khí đó khi điều chế bằng phương pháp điện phân H2O với điện lượng đã tiêu thụ là 2412 culong với hiệu suất là 80% Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
a C3H5(OH)3 b HO-CH2CHO c C2H4(OH)2 d Kết quả khác
Câu hỏi 71:
Hai chất hữu cơ A và B cùng chứa các nguyên tố C, H, O Khi đốt cháy mỗi chất đều phải dùng một lượng oxi bằng 8 lần lượng oxi có trong mỗi chất và thu được lượng khí CO2 và H2O theo tỉ lệ khối lượng CO2 so với khối lượng nước = 22/9 Xác định công thức đơn giản của mỗi chất
a C2H6O b C3H6O và C4H8O c C3H6O d C3H4O và CH4O
Câu hỏi 72:
Một hợp chất hữu cơ X chứa 10,34% hiđro theo khối lượng Khi đốt cháy X chỉ thu được CO2 và H2O với số mol như nhau và số mol O2 tiêu tốn gấp 4 lần số mol của X Biết rằng khi X cộng hợp H2 thì được ancol đơn chức , còn khi cho X tác dụng với dung dịch thuốc tím thì thu được ancol đa chức Cho biết công thức cấu tạo của X?
a CH2=CH-CH2-OH b CH3-CH=CH-CH3 c CH2=CH-OH d.KQ khác
Câu hỏi 73:
Khi phân tích chất hữu cơ A chỉ chứa C, H, O thì có: mC + mH = 3,5mO
Công thức đơn giản của A là:
a CH4O b C2H6O c C3H8O d C4H8O
Trang 11Câu hỏi 74:
Khi phân tích chất hữu cơ A chỉ chứa C, H, O thì có: mC + mH = 3,5mO
Lấy hai ancol đơn chức X, Y đem đun nóng với H2SO4 đậm đặc ở nhiệt độ thích hợp thì thu được
A Xác định công thức cấu tạo mạch hở của X, Y biết rằng A là ete
a CH3OH và C2H5OH b CH2=CH-CH2-OH và CH3OH
c C4H9OH và CH3OH d Kết quả khác
Câu hỏi 75:
Một hợp chất B chứa C, H, O có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Khi phân tích a gam B, thấy tổng khối lượng cacbon và hiđro trong đó là 0,46 gam Để đốt cháy hoàn toàn a gam này cần 0,896 lít O2(ở đtktc) Các sản phẩm của phản ứng cháy được hấp thụ hoàn toàn khi cho chúng đi qua bình đựng dung dịch NaOH dư, thấy khối lượng bình tăng lên 1,9 gam Cho biết công thức phân tử của chất B
a C2H6O b C2H6O2 c C7H8O2 d Câu C đúng
a CH3OH và C2H5OH b C2H5OH và C3H7OH
c C4H9OH và C5H11OH d Kết quả khác
a CH2O b C2H4O c C3H6O d CH4O
Câu hỏi 80:
Hợp chất A (chứa C, H, O) khi phản ứng với hết Na thu được số mol H2 đúng bằng số mol A Mặt khác khi cho 6,2gam a tác dụng với NaBr và H2SO4 theo tỷ lệ bằng nhau về số mol của tất cả các chất, thu được 12,5gam chất hữu cơ B với hiệu suất 100% Trong phân tử B có chứa một nguyên tử oxi, một nguyên tử brom, còn lại là cacbon và hiđro.Công thức cấu tạo của A, B là:
a CH3-CH2OH và CH3- CH2-Br b HO-CH2- CH2-OH và Br-CH2- CH2-Br
c HO-CH2- CH2-OH và Br-CH2- CH2-OH d Kết quả khác
Trang 12Dung dịch A gồm HCl, H2SO4 có pH = 2 Để trung hòa hoàn toàn 0,59 gam hỗn hợp 2 amin đơn chức no bậc 1 (có số C không quá 4) phải dùng 1 lít dung dịch A Tìm công thức phân tử của 2 amin
a CH4O và C3H8O b C2H6O và C3H8O
c C2H6O2 và C4H10O2 d CH4O và C2H6O
Câu hỏi 84:
X, Y là hai chất đồng phân, X tác dụng với Na còn Y thì không tác dụng Khi đốt 13,8 gam X thu được 26,4g CO2 và 16,2g H2O X, Y có tên lần lượt là:
a Ancol propylic, etyl metyl ete b Ancol etylic, đietyl ete
c Ancol etylic, đimetyl ete d Kết quả khác
Câu hỏi 85:
Một ankanol X có 60% cacbon theo khối lượng trong phân tử Nếu cho 18 gam X tác dụng hết với
Na thì thể tích khí H2 thoát ra (ở điều kiện chuẩn) là:
a 1,12 lít b 2,24 lít c 3,36 lít d 4,46 lít
Câu hỏi 86:
Một hỗn hợp gồm 2 ancol X và Y đơn chức no, hoặc có một liên kết đôi Biết 16,2 gam hỗn hợp làm mất màu hoàn toàn 500 gam dung dịch brom 5,76% Khi cho 16,2 gam hỗn hợp trên tác dụng hết với Na thì thể tích H2 (đktc) thoát ra tối đa là:
a 2,016 lít b 4,032 lít c 8,064 lít c 6,048 lít
Câu hỏi 87:
Đốt cháy hỗn hợp 2 ancol đồng đẳng có số mol bằng nhau, ta thu được khi CO2 và hơi nước có tỉ lệ số mol: nCO2 : nH2O = 2 : 3 Công thức phân tử 2 ancol lần lượt là:
a CH4O và C3H8O b C2H6O và C3H8O
c CH4O và C2H6O d C2H6O và C4H10O
a x = nCO2 = nH2O b x = nH2O - nCO2
c x = (nH2O - nCO2)* 2 d x = nCO2 - nH2O
Câu hỏi 90:
OH OH
OH
Trang 13Khi đốt cháy các đồng đẳng của 1 loại ancol thấy tỉ lệ số mol: nCO2 : nH2O tăng dần khi số nguyên tử cacbon trong ancol tăng dần Vậy công thức tổng quát dãy đồng đẳng của ancol, có thể là:
a CnH2nO, n # 2 b CnH2n+2O, n # 1 c CnH2n+2Ox, 1 # x # n d CnH2n-2Oz
a C2H5OH, C3H7OH, C4H9OH b C3H8O, C3H8O3, C3H8O3
c C3H8O, C4H8O, C5H8O d C3H6O, C3H6O2, C3H6O3
Câu hỏi 93:
Đun nóng ancol A với hỗn hợp NaBr và H2SO4 đặc thu được chất hữu B, 12,3 gam hơi chất B chiếm một thể tích bằng thể tích của 2,8 gam nitơ cùng nhiệt độ 560C, áp suất 1 atm
Công thức cấu tạo của A là:
a CH3OH b C2H5OH c C3H5OH d C3H7OH
Câu hỏi 94:
Hỗn hợp X gồm 3 ancol đơn chức A, B, D, trong đó B, D là 2 ancol đồng phân Đốt cháy hoàn toàn 0,04 mol X thu được 1,98 gam H2O và 1,568 lít khí CO2 (đktc) Số mol ancol A bằng 5/3 tổng số mol 2 ancol B + D Vậy công thức phân tử của các ancol lần lượt là:
a CH4O và C3H6O b CH4O và C3H8O
c CH4O và C3H4O d C2H6O và C3H8O
a CH3OH và C2H5OH b CH3OH và C3H7OH
c C2H5OH và C3H7OH d C4H7OH và C5H11OH
Trang 14Công thức phân tử của 2 ancol là:
a CH3OH và C3H7OH b C2H5OH và CH3OH
c C2H5OH và C3H7OH d C4H9OH và C3H7OH
Câu hỏi 99:
Cho 14,5 gam hỗn hợp X gồm một ancol no đơn chức C với một ancol D (ancol no 2 lần) tác dựng hết với kim loại kali cho 3,92 lít (đktc) khí hiđro Đem đốt cháy hoàn toàn 29,0 gam cũng hỗn hợp
X trên thu được 52,8 gam khícacbonic Công thức cấu tạo 2 ancol C và D là:
a C2H5OH và C3H6(OH)2 b C2H5OH và C2H4(OH)2
c CH3OH và C2H4(OH)2 d CH3OH và C3H6(OH)2
Câu hỏi 100:
Hóa hơi hoàn toàn 4,28 gam hỗn hợp hai ancol no X và Y ở 81,90C và 1,3 atm được thể tích 1,568 lít Cho lượng hỗn hợp ancol này tác đụng với kali dư thu được 1,232 lít H2 (đo ở điều kiện tiêu chuẩn) Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp ancol đó thu được 7,48 gam khí CO2 xác định công thức cấu tạo và khối lượng mỗi ancol, biết rằng số nhóm chức trong Y nhiều hơn trong X một đơn vị Công thức cấu tạo của hai ancol X, Y lần lượt là:
a CH3-CH2-CH2-OH và C3H6(OH)2 b CH3- CH2OH và C2H4(OH)2
c CH3- CH2- CH2-OH và C2H4(OH)2 d CH3OH và C2H4(OH)2
ANDEHYT
Câu hỏi 1:
Một hợp chất hữu cơ (X) có công thức phân tử là C4H6O2 và chỉ có một loại nhom chức Từ(X) và các chất vô cơ khác, bằng 3 phản ứng liên tiếp có thể điều chế được cao su Buna Côngthức cấu tạo có thể có của (X) là:
a A, B b B, C c C, D d A, D
Câu hỏi 3:
Đốt cháy một hỗn hợp các đồng đẳng của anđehit ta thu được số mol CO2 = số mol H2O thì đó là dãy đồng đẳng:
a Anđehit đơn chức no b Anđehit vòng no
c Anđehit hai chức no d Cả A, B, C đều đúng
Câu hỏi 4:
Lấy 0,94 gam hỗn hợp hai anđehit đơn chức no kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng cho tác dụng hết với dung dịch AgNO3 / NH3 thu được 3,24 gam Ag Công thức phân tử hai anđehit là:
c C2H5CHO và C3H7CHO d C3H7CHO và C4H9CHO
Câu hỏi 5:
Trang 15Hợp chất hữu cơ X khi đun nhẹ với dung dịch AgNO3 / NH3 (dùng dư) thu được sản phẩm Y, Y tácdụng với dung dịch HCl hoặc dung dịch NaOH đều cho 2 khí vô cơ A, B, X là:
a HCHO b HCOOH c HCOONH4 d Cả A, B, C đều đúng
Câu hỏi 6:
Ba chất X, Y, Z có công thức phân tử dạng (CH2O)n với n 3 Cho biết:
- X chỉ tham gia phản ứng tráng bạc
- Y vừa tham gia phản ứng tráng bạc, vừa phản ứng Na
- Z tác dụng với dung dịch NaHCO3 vừa đủ, làm bay hơi nước dung dịch sau phản ứng, sản phẩm khan còn lại có thể tiếp tục phản ứng với Na Oxi hóa Z ở điều kiện thích hợp sẽ tạo thành hợp chất chỉ chứa một loại nhóm chức
Đốt cháy hoàn toàn X, Y, Z với số mol bằng nhau thì số mol nước thu được từ X nhỏ hơn từ
Y và từ Z, số mol nước thu được từ Y nhỏ hơn từ Z Hãy xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z
a CH3-CHO ; HO-CH2-CH2-CHO và CH3-COOH
b C2H5-CHO ; HO-CH2-CH2-OH và HO-CH2-COOH
c C2H4-CHO ; HO-CH-CH2-CH3 và HO-CH2-COOH
Viết các phương trình phản ứng Công thức cấu tạo các chất A1, B1, C1, D1 có thể là:
Trang 16Các chất A, G và Z có thể là:
a CH3COOH; CH3CHO và CH3-CH(OH)(SO3Na)
b C2H6; CH3CHO và CH2(OH)(SO3Na)
c C2H5OH; HCHO và CH3-CH(OH)(SO3Na)
d CH4; HCHO và CH2(OH)(SO3Na)
Câu hỏi 9:
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
CH3-COONa A B D
E F G H I
Các chất E, G và I có thể là:
a CH3COONH4 ; CH3COOCH=CH2 và CH3COONa
b HCOONH4 ; HCOOCH=CH2 và HCOONa
c C2H5COONH4 ; C2H5COOCH=CH2 và C2H5COONa
d Câu a, b, đều đúng
Từ (F) điều chế (A)
Các chất A và C có thể là:
a HCOOCH=CH2 và HCHO b CH3COOCH=CH2 và HCHO
c CH3COOCH=CH2 và CH3CHO d câu b đúng
Câu hỏi 11:
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
A B D E G (axit acrylic)
Các chất A và D có thể là:
a C3H8 và CH3-CH2-CH2-OH b C2H6 và CH2=CH-CHO
c C3H6 và CH2=CH-CHO d C3H6 và CH2=CH-CH2OH
Các chất A, E và J có thể là:
a CH3COOH ; CH4 và CH3CHO b (CH3COO)2Ca ; CH4 và HCHO
c CH3COOH ; CH4 và HCHO d Kết quả khác
Câu hỏi 12:
Cho hợp chất hữu cơ X (phân tử chỉ chứa C, H, O và một loại nhóm chức) Biết 5,8g X tác dụng vớidung dịch AgNO3 trong NH3 tạo ra 43,2g Ag Mặt khác 0,1 mol X sau khi hidro hóa hoàn toàn phản ứng đủ với 4,6g Na Công thức cấu tạo của X là
NaOH CaO, t o Lạnh nhanht
+ H 2 O
t o
t o
t o
Trang 17a CH3-CH2-CHO b CH2=CH-CH2-CHO c HC=C-CH2-CHO d HC=C-CHO
Câu hỏi 14:
Một hợp chất hữu cơ Y chứa các nguyên tố C, H, O chỉ chứa một loại nhóm chức tham giaphản ứng tráng bạc Khi 0,01 mol Y tác dụng hết với dung dịch AgNO3 trong NH3 (hoặc với Ag2Otrong NH3) thì thu được 4,32g Ag Y có cấu tạo mạch thẳng và chứa 37,21% oxi về khối lượng.Công thức cấu tạo đúng của Y là:
a HCHO b CH3CHO
c H-C-C-H
d H-C-CH2-CHO
Câu hỏi 15:
Cho 0,1mol hỗn hợp 2 anđehit có khối lượng phân tử (phân tử khối) bằng nhau va nhỏ hơn
68đ.v.C phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 (dư) trong NH3 cho 38,88 gam Ag (hiệu suất 100%) Công thức phân tử của 2 anđehit là:
a CH3CHO b C2H5CHO và C2H3CHO
c H-C-CHO và C2H5CHO d Câu c đúng
Câu hỏi 16:
Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng hoàn toàn với H2 thấy cần 6,72 lít khí hiđro (đo ở đktc) và thuđược sản phẩm Y Cho toàn bộ lượng Y trên tác dụng với Na dư thu được 2,24 lít khí H2 (đo ởđktc) Mặt khác, lấy 8,4 gam X tác dụng với dung dịch AgNO3 / NH3 thu được 43,2 gam Ag kimloại Xác định công thức cấu tạo của X, Y
a CH3CHO và C2H5OH b HCHO và CH3OH
c C2H2(CHO)2 và CH2 –(CH2)2-CH2 d Kết quả khác
Câu hỏi 17:
Chất X chứa các nguyên tố C, H, O trong đó hiđro chiếm 2,439% về khối lượng Khi đốt cháy X đều thu được số mol nước bằng số mol mỗi chất đã cháy, biết 1 mol X phản ứng vừa hết với 2,0 mol Ag2O trong dung dịch amoniac Xác định công thức cấu tạo của X:
Trang 18Cho 2,4 gam một hợp chất hữu cơ X tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 thu được 7,2 gam Ag Xác định công thức phân tử của X:
a CH3CHO b C2H5CHO c HCHO d C3H7CHO
Câu hỏi 19:
Tỉ khối hơi của một anđehit X đối với hiđro bằng 28 Công thức cấu tạo của anđehit là:
a CH3CHO b CH2=CH-CHO c HCHO d C2H5CHO
a C2H5OH < CH3COOH < C6H5OH b C6H5OH < CH3COOH < C2H5OH
c.CH3COOH < C6H5OH < C2H5OH d C2H5OH < C6H5OH < CH3COOH
Câu hỏi 3:
Hợp chất nào sau đây có tính axit mạnh nhất?
a CCl3-COOH b CH3COOH c CBr3COOH d CF3COOH
Trang 19Hai chất hữu cơ X và Y có cùng công thức C3H4O2 X phản ửng với Na2CO3 ancol etylic và phản ứng trùng hợp Y phản ứng với dung dịch KOH, biết rằng Y không tác dụng được với kali Công thức cấu tạo của X và Y là:
a C2H5COOH và CH3COOCH3 b HCOOH và CH2=CH-COOCH3
c CH2=CH-CH2-COOH và CH3COOCH=CH2 d CH2=CH-COOH Và HCOOCH=CH2
Nêu các phương pháp điều chế axit isobutylic theo các cách khác nhau từ các loại hợp chất hữu
cơ khác nhau
a 4 b 5 c 3 d 6
Câu hỏi 11:
Công thức đơn giản của một axit no đa chức là C3H4O3 Công thức phân tử của axit là:
a C6H8O6 b C3H4O3 c C9H12O9 d Câu A đúng
Câu hỏi 12:
Một hỗn hợp hai axit hữu cơ cho được phản ứng tráng gương Công thức phân tử hơn kém nhau 3 nhóm CH2 Axit có khối lượng phân tử lớn khi tác dụng Cl2 có ánh sáng, sau phản ứng chỉ tách được axit monoclo Công thức cấu tạo hai axit là:
a CH3COOH và C2H5COOH b CH3COOH và CH3CH2COOH
c HCOOH và CH3-CH2-CH2-COOH d HCOOH và (CH3)2CHCOOH
Các chất B, D, E, F có thể là:
a CH3CHO; CH3COOH ; (CH3COO)2Ca và CH3COONa
b HCHO; HCOOH; (HCOO)2Ca và HCOONa
c C2H5CHO; C2H5COOH ; (C2H5COO)2Ba và C2H5COONa
d Câu a đúng
Câu hỏi 14:
Cho dãy biến hóa sau:
HO-CH2-CH2-COOH X1 X2 X3(Polime)
Các chất X1, X2, X3 có thể là:
a CH2=CH-COOH ; CH2=CH-COOCH3 và
-CH2-CH-xt
t 0 +CH 3 OH
xt, t 0
Trang 20b HO-CH2-CH2-COONa ; CH3-O-CH2-CH2-COONa và
-O-CH2-C-O-c NaO-CH2-CH2-COOH ; NaO-CH2-CH2-COOCH3 và
-O-CH2-CH2-C-O-d Cả a, b, c đều đúng
Câu hỏi 15:
Cho dãy sơ đồ biến hóa sau:
H2CO2 CH5O2N HCOONa (NH4)2CO3
Cho biết A, B, D là những chất nào?
Câu hỏi 16:
Xác định các chất A, B, C, D, E, F theo sơ đồ chuyển hóa sau:
(Mỗi mũi tên chỉ một phản ứng)
CH3COONa A B C D E F axit picric
A5 và A2 có thể là:
a HCOONa và CH3OH b CH3COONa và CH3CHO
c CH3COONa và C2H5OH d CH3COONa và HCHO
Câu hỏi 18:
Một hợp chất có công thức CxHyOz, khối lượng phân tử là 60đvC Trong các chất trên có chất A tác dụng được với Na2CO3 sinh ra CO2 Chất B tác dụng đuợc với Na và có phản ứng tráng gương Chất C tác dụng được với NaOH nhưng không tác dụng với Na Hãy xác định công thức cấutạo của các chất a, b, c
Trang 21a HCOOH ; HO-CH2-CH2-CHO và CH3COOCH3
b CH3-CH2-CH2OH ; CH3-CH-OH và CH3-CH2-O-CH3
c C2H5COOH ; HO-CH2-CH-CHO và C2H5COOCH3
d CH3COOH ; HO-CH2-CHO và HCOOCH3
Câu hỏi 19:
Cho hỗn hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức phân tử C3H6O2 hợp chất có thể là:
a Axit hay este đơn chức no b Ancol hai chức chưa no có 1 liên kết đôi
c Xeton hai chức no d Anđehit hai chức no
Câu hỏi 20:
Một hợp chất X có Mx < 170 Đốt cháy hoàn toàn 0,486 gam X sinh ra 405,2ml CO2 (đktc) và 0,270 gam H2O X tác dụng với dung dịch NaCO3 và với natri đều sinh ra chất khí với số mol đúng bằng số mol X đã dùng Công thức cấu tạo của X là:
a HO-C4H6O2-COOH b HO-C3H4-COOH
c HOOC-(CH2)5-COOH d HO- C5H8O2-COOH
Câu hỏi 21:
Hai chất hữu cơ A, B đều có công thức phân tử C3H4O2 Cho 0,1 mol mỗi chất tác dụng với NaOH
dư, ta lần lượt thu được các muối natri có khối lượng tương ứng là 9,4g; 6,8g Hãy xác định công thức cấu tạo của A và B
a CH3COOH và HCOOCH3 b C2H5COOH và CH3COOCH3
c CH2=CH=COOH và HCOOH=CH2 d Câu C đúng
Câu hỏi 22:
X là một dẫn xuất của benzen có công thức phân tử là C7H9NO2 Khi cho 1 mol X tác dụng vừa đủvới NaOH, đem cô cạn thu được một muối khan có khối lượng 144g Xác định công thức cấu tạo của X
a HCOOC6H4NH2 b HCOOC6H4NO2 c C6H5COONH4 d Kết quả khác
a HCOOH và (COOH)2 b CH3COOH và (COOH)2
c C2H5COOH và HOOC-CH2-COOH d CH3COOH và HOOC-CH2-COOH
Trang 22a CH3COOH và C2H5COOH b HCOOH và C2H5COOH
c HCOOH và HOOC-COOH d CH3COOH và HOOC-CH2-COOH
Câu hỏi 26:
Đốt cháy hoàn toàn 0,44 gam một axit hữu cơ, sản phẩm cháy được hấp thu hoàn toàn vào bình 1 đựng P2O5 Và bình 2 đựng dung dịch KOH Sau thí nghiệm thấy khối lượng bình 1 tăng 0,36g và bình 2 tăng 0,88 Mặt khác để phản ứng hết với 0,05 mol axit cần dùng 250ml dung dịch NaOH 0,2M Xác định công thức phân tử của axit
a C2H4O2 b C3H6O2 c C5H10O2 d C4H8O2
a HO-CH2-CH2-COOH
b CH3-CH-COOH
c CH3O-CH2-COOH hoặc HO-CH2-COO-CH3
d HCOO-CH2-CH2-OH và câu a, b, c đều đúng
a CH3COONa và C2H5COONa b C3H7COONa và C4H9COONa
c C2H5COONa và C3H7COONa d Kết quả khác
Câu hỏi 32:
Các sản phẩm đốt cháy hoàn toàn 3 gam axit cacboxylic X được dẫn lần lượt đi qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng NaOH đặc Sau thí nghiệm khối lượng bình 1 tăng 1,8 gam, khối lượng bình 2 tăng 4,4 gam.Nếu cho bay hơi 1 gam X thì được 373,4 ml hơi (ở đktc) Công thức cấu tạo của X là:
OH
Trang 23a HCOOH b CH2=CH-COOH c CH3COOH d C2H5COOH
Câu hỏi 33:
Có p gam hỗn hợp (X) gồm một axit hữu cơ A có công thức tổng quát là CnH2nO2 và một ancol B có công thức tổng quát là CmH2m+2O Biết A và B có khối lượng phân tử bằng nhau
- Lấy 1/10 hỗn hợp (X) cho tác dụng với lượng dư kim loại Na thì thu được 168 ml khí H2 (ở đktc)
- Đốt cháy hoàn toàn 110 hỗn hợp (X) rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch NaOH dư, sau đó thêm tiếp dung dịch BaCl2 dư vào thì nhận được 7,88 gam kết tủa
Công thức phân tử của A và B là:
a HCOOH và CH3OH b C2H5COOH và C2H5OH
c C2H5COOH và C3H7OH d CH3COOH và C3H7OH
Câu hỏi 34:
Cho hỗn hợp X gồm ancol mêtylic và hai axit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của axit axetic tác dụng hết với Na giải phóng ra 6,72 lít khí H2 (đktc) Nếu đun nóng hỗn hợp X (có H2SO4 đặc xúc tác) thì các chất trong hỗn hợp phản ứng vừa đủ với nhau tạo thành 25 gam hỗn hợp este: Công thức phân tử các chất trong hỗn hợp X là:
a C2H5OH, HCOOH và CH3COOH b CH3OH, C2H5COOH và C3H7COOH
c C3H7OH, C2H5COOH và C3H7COOH d CH3OH, CH3COOH và C2H5COOH
Câu hỏi 35:
Có 2 chất hữu cơ X và Y đều chứa các nguyên tố C, H, O 2,25 gam chất X tác dụng vừa đủ với
50 ml dung dịch KOH 1M Đốt cháy hoàn toàn 3 gam chất Y được 4,4 gam CO2 và 1,8 gam H2O Biết chất X tác dụng với Na2CO3 giải phóng CO2 Công thức đơn giản của chất X là:
a CH3COOH b HOOC-CH2-COOH c (COOH)2 d Kết quả khác
Câu hỏi 36:
Có 2 chất hữu cơ X và Y đều chứa các nguyên tố C, H, O 2,25 gam chất X tác dụng vừa đủ với
50 ml dung dịch KOH 1M Đốt cháy hoàn toàn 3 gam chất Y được 4,4 gam CO2 và 1,8 gam H2O Biết 0,6 gam chất Y tác dụng với Na dư tạo ra 112ml khí H2 (đo ở đktc) và 0,6 gam chất Y tác dụng vừa đủ với 224 ml khí H2 (đo ở đktc) khi có Ni đun nóng Công thức cấu tạo của Y là:
a CH3COOH b CH3-O-CHO c HO-CH2=CH-OH d HO-CH2-CHO
Câu hỏi 37:
Cho một lượng axit hữu cơ B phản ửng đủ với dung dịch NaOH rồi cô cạn dung dịch, ta thu được 1,48 gam muối khan D; đem toàn bộ lượng muối D đốt hoàn toàn với oxi thì thu được 1,06 gam một chất rắn X và một hỗn hợp khí Y; cho hấp thụ hết khí Y vào một bình đựng nước vôi trong dư thì khối lượng bình tăng là 1,06 gam và khi lọc ta thu được 2 gam kết tủa rắn Z Biết số nguyên tử cacbon trong một phân tử B nhỏ hơn 6 Công thức cấu tạo của B là:
Trang 24Hợp chất hữu cơ A có khối lượng phân tử nhỏ hơn khối lượng phân tử của benzen chỉ chứa 4 nguyên tố C, H, O, N, trong đó hiđro 9,09% nitơ 18,18% đốt cháy 7,7 gam chất A thu được 4,928 lítkhí CO2 đo ở 27,30C, 1atm
Công thức phân tử của A là:
a C3H9O2N b C2H7O2N c C4H11O2N d Kết quả khác
Câu hỏi 40:
Hợp chất hữu cơ A có khối lượng phân tử nhỏ hơn khối lượng phân tử của benzen chỉ chứa 4 nguyên tố C, H, O, N, trong đó hiđro 9,09% nitơ 18,18% đốt cháy 7,7 gam chất A thu được 4,928 lítkhí CO2 đo ở 27,30C, 1atm
A tác dụng với dung dịch NaOH Cho biết công thức cấu tạo có thể của A?
a C6H5COOH b HO-C6H4-O-C-H
c HO-C6H4-COOH d Câu b đúng
Câu hỏi 42:
Công thức đơn giản nhất của một axit hữu cơ X là (CHO)n Khi đốt cháy 1 mol X ta thu được dưới
6 mol CO2 công thức cấu tạo của X là:
a HOOC-CH=CH-COOH b CH2=CH-COOH c CH3COOH d Kết quả khác
Câu hỏi 43:
Cho 30 gam hỗn hợp gồm hai chất hữu cơ A và B mạch hở chỉ có nhóm chức -OH và -COOH; trong đó A có hai nhóm chức khác nhau và B chỉ có một nhóm chức tác đụng hết với Na kim loại giải phóng ra 6,72 lít khi H2 (đktc) Mặt khác, nếu trung hòa 30 gam hỗn hợp trên cần 0,8 lít dung dịch NaOH 0,5M Khi đốt cháy A cũng như B đều thu được số mol CO2 và số mol H2O bằng nhau Biết gốc hidrocacbon trong A lớn hơn trong B Cho biết công thức cấu tạo của A và B?
a HOOC-CH2-COOH b HO-(CH2)2-COOH và CH3COOH
c (COOH)2 và CH3COOH d Kết quả khác
Câu hỏi 44:
Công thức đơn giản của chất A là (C3H4O3)n và chất B là (C2H3O3)m Biết A là một axit no đa chức, còn B là một axit no chứa đồng thời nhóm chức OH A và B đều mạch hở Công thức cấu tạo của A và B là:
a C3H5(COOH)3 và HOOC-CH-CH-COOH
b C2H3(COOH)3 và HOOC-CH-CH2-CH-COOH
c C4H9(COOH)3 và C2H3(COOH)3 d Kết quả khác
Câu hỏi 45:
O
OH OH
Trang 25Có hai axit hữu cơ no mạch hở A đơn chức, B đa chức Ta tiến hành thí nghiệm như sau:
- Thí nghiệm 1: Hỗn hợp X1 chứa a mol A và b mol B Để trung hòa X1 cần 500 ml dung dịch NaOH 1M, nếu đốt cháy hoàn toàn X1 thì thu được 11,2 lít CO2
- Thí nghiệm 2: Hỗn hợp X2 chứa b mol A và a mol B Để trung hòa X2 cần 400 ml dung dịch NaOH 1 M Biết a + b = 0,3mol Cho biết công thức cấu tạo thu gọn của hai axit?
a CH3COOH và HCOOH b HCOOH và (COOH)2
c HCOOH và HOOC-CH2-COOH d CH3COOH và (COOH)2
Câu hỏi 46:
Hỗn hợp X gồm hai axit hữu cơ no mạch hở, hai lần axit (A) và axit không no (có một nối đôi) mạch hở, đơn chức (B) Số nguyên tử cacbon trong phân tử chất này gấp đôi số nguyên tử cacbon trong phân tử chất kia Đốt cháy hoàn toàn 5,08 gam hỗn hợp X được 4,704 lít CO2 (đo ở đktc) Nếu trung hòa hết 5,08 gam X cần 350 ml dung dịch NaOH 0,2 M được hỗn hợp muối Y Công thức cấu tạo thu gọn của A và B là:
a C2H4(COOH)2 và C2H3COOH b (COOH)2 và C3H5COOH
c C4H8(COOH)2 và C3H5COOH d C4H8(COOH)2 và C2H3COOH
Câu hỏi 47: Đốt cháy hoàn toàn 1,46 gam một axit hữu cơ nhiều lần axit người ta thu được 1,344 lít khí CO2 (đo đktc) và 0,9 gam nước Công thức nguyên đơn giản của axit là:
a (C2H3O2)n b (C3H5O2)n c (C4H7O2)n d (C2H4O2)n
Câu hỏi 48:
Tỉ khối hơi của một hợp chất với hiđro là 30 Thành phần phần trăm về khối lượng của cacbon là
40, hiđro là 6,66, và oxi là 53,34 Xác định công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ, biết nó làm đổi màu quỳ tím
a CH2=CH-COOH b CH2=CH-CH2-COOH c HCOOH d Kết quả khác
Câu hỏi 49:
50 ml dung dịch A gồm một axit hữu cơ đơn chức và một muối của nó với một kim loại kiềm cho tác dụng 12ml dung dịch Ba(OH)2 1,25 M Sau phản ứng để trung hòa dung dịch cần thêm 3,75 gam dung dịch HCl 14,6% Sau đó cô cạn dung dịch dịch tu được 54,325 gam muối khan Mặt khác,khi cho 50 ml dung dịch A tác dụng ứng với H2SO4 dư rồi đun nóng thì thu được 0,784 lít Hỏi axit hữu cơ (sau khi làm khô) ở điều kiện 54,60C và p bằng 1,2 atm
CM muối của axit hữu cơ trong dung dịch là:
a 0,2M b 0,3M c 0,6M d 0,4M
Câu hỏi 50:
50 ml dung dịch A gồm một axit hữu cơ đơn chức và một muối của nó với một kim loại kiềm cho tác dụng 12ml dung dịch Ba(OH)2 1,25 M Sau phản ứng để trung hòa dung dịch cần thêm 3,75 gam dung dịch HCl 14,6% Sau đó cô cạn dung dịch dịch tu được 54,325 gam muối khan Mặt khác,khi cho 50 ml dung dịch A tác dụng ứng với H2SO4 dư rồi đun nóng thì thu được 0,784 lít Hỏi axit hữu cơ (sau khi làm khô) ở điều kiện 54,60C và p bằng 1,2 atm
Công thức phân tử muối axít
a HCOOK b C2H5COONa c CH3COOK d CH2=CH=COOK
Trang 26
Câu hỏi 1:
Cho 4 cặp oxi hóa khử sau: Fe2+/Fe; Fe3+/Fe2+; Cu2+/Cu; 2H+/H2
Hãy sắp xếp thứ tự tính oxi hóa tăng dần của các cặp trên
a Fe2+/Fe < 2H+/H2 < Cu2+/Cu < Fe3+/Fe2+
b Fe2+/Fe < Cu2+/Cu < 2H+/H2 < Fe3+/Fe2+
c Fe3+/Fe2+ < 2H+/H2 < Cu2+/Cu < Fe2+/Fe
d Fe2+/Fe < 2H+/H2 < Cu2+/Cu < Fe3+/Fe2+
Câu hỏi 2:
Hãy sắp xếp theo chiều giảm tính khử, chiều tăng tính oxi hóa của các nguyên tử và ion trong dãy sau: Fe, Fe2+, Zn, Zn2+, Ni, Ni2+, H, H+, Hg, Hg2+, Ag, Ag+
a Zn, Fe, Ni, H, Fe2+, Ag, Hg , Zn2+, Fe2+, Ni2+, H+, Fe3+, Ag+, Hg2+
b Fe, Zn, Ni, Fe2+, H, Ag, H+, Fe2+, Zn2+, Ni2+, Fe3+, H+, Ag+, Hg2+
c Ni, Fe, Zn, H, Fe2+, Ag, Hg , Ni2+, Fe2+, Zn2+, H+, Fe2+, Ag+, Hg2+
Các chất A, E, F là:
a Fe2O3 ; Fe(OH)2 và FeO b Fe2O3 ; Fe(OH)3 và Fe2O3
c Fe2O3 ; Fe(OH)2 và Fe2O3 d Fe3O4 ; Fe(OH)3 và Fe2O3
Câu hỏi 5:
Bổ túc phản ứng sau: FexOy + H+ + SO42- = SO2 = +
a FeSO4 + H2O b Fe2(SO4)3 + H2O
c FeSO4 + + Fe2(SO4)3 d Fe3+ + H2O e Câu B hoặc D
Câu hỏi 6:
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
Rắn X1 Rắn X2 X3 Fe(NO3)2Muối (X)
Hỗn hợp màu nâu đỏ
Các chất X1, X2, X3 là:
a FeO, Fe và FeCl2 b RbO, Rb và RbCl2
c K2O, K và KCl2 d CuO, Cu và FeCl2
Câu hỏi 7:
t 0
t 0 + H t 0 2 + FeCl 3
dd M
Trang 27Cho sơ đồ chuyển hóa sau:A + HCl = B + D
Các chất A, G và H là:
a Cu, CuOH và Cu(OH)2 b Fe, FeCl2 và Fe(OH)3
c Pb, PbCl2 và Pb(OH)4 d Cu, Cu(OH)2 và CuOH
Các chất A, M , D là:
a Fe3O4, Fe và FeCl3 b Fe3O4, Fe và FeCl3
c Fe2O3, Fe và FeCl2d Fe3O4, Fe và FeCl2
Các chất B, K và E là:
a Fe2O3, Fe(OH)3 và FeO
b Fe3O4, Fe(OH)3 và Fe
c Fe2O3, Fe(OH)2 và Fe
d Fe2O3, Fe(OH)3 và Fe
Trang 28Câu hỏi 11:
Điện phân một dung dịch muối MCln với điện cực trơ Khi catot thu được 16 gam kim loại
M thì ở anot thu được 5,6 lít khí (đktc) Kim loại M có thể là:
a Ca b Fe c Cu d Al
Câu hỏi 12:
Hòa tan hỗn hợp X gồm 11,2 gam kim loại M và 69,6 gam oxit MxOy của kim loại đó trong
2 lít dung dịch HCl, thu được dung dịch A và 4,48 lít khí H2 (đktc) Nếu cũng hòa tan hỗn hợp X đó trong 2 lít dung dịch HNO3 thì thu được dung dịch B và 6,72 lít khí NO (đktc)
Kim loại M là:
a Fe b Cu c Ca d Na
Câu hỏi 13:
Hòa tan hỗn hợp X gồm 11,2 gam kim loại M và 69,6 gam oxit MxOy của kim loại đó trong
2 lít dung dịch HCl, thu được dung dịch A và 4,48 lít khí H2 (đktc) Nếu cũng hòa tan hỗn hợp X đó trong 2 lít dung dịch HNO3 thì thu được dung dịch B và 6,72 lít khí NO (đktc)
Câu hỏi 18:
Trang 29Dung dịch chứa đồng thời 0,01 mol NaCl; 0,02 mol CuCl2; 0,01 FeCl3; 0,06 mol CaCl2 Kim loại đầu tiên thoát ra ở catot khi điện phân dung dịch trên là:
a Al: 30%; Fe: 50% và Cu: 20%
b Al: 30o%; Fe: 32% và Cu: 38%
c Al: 31,03%; Fe: 32,18% và Cu: 36,79%
d Al: 25%; Fe: 50% và Cu: 25%
a FeO b Fe3O4 c Fe2O3 d Câu a đúng
Câu hỏi 25:
Cho hỗn hợp X gồm 0,2 mol Al ; 0,1 mol Fe vào dung dịch H2SO4 có nồng độ 2M và đã được lấy dư 10% so với lượng cần thiết (thể tích dung dịch không thay đổi) Hãy tính nồng độ các chất trong dung dịch
a [Al2(SO4)3] = 0,40M và [FeSO4] = 0,45M
b [Al2(SO4)3] = 0,25M và [FeSO4] = 0,40M
c [Al2(SO4)3] = 0,455M và [FeSO4] = 0,455M
d Kết quả khác
Trang 30a 0,25M b 2M c 1M d 0,5M
Câu hỏi 30:
Một oxit kim loại có công thức là MxOy, trong đó M chiếm 72,41% khối lượng Khử hoàn toàn oxit này bằng khí CO thu được 16,8 gam kim loại M Hòa tan hoàn toàn lượng M bằng HNO3 đặc nóng thu được muối của M hóa trị 3 và 0,9 mol khí NO2 công thức của kim loại oxit là:
a Al2O3 b Fe2O3 c Fe3O4 d Cu2O
Câu hỏi 31:
Cho hỗn hợp X gồm Na và một kim loại kiềm có khối lượng 6,2 gam tác dụng với 104g nước thu được 110 gam dung dịch có d = 1,1 Biết hiệu số hai khối lượng nguyên tử < 20 Kim loại kiềm là:
a Li b K c Rb d Cu
Câu hỏi 32:
Cho 1 gam kim loại hóa trị I tác dụng với lượng đủ nước; người ta thu được 487cm3 H2 (đo ở đktc)
Hãy xác định khối lượng nguyên tử của kim loại trên
Trang 31Đốt cháy 0,78 gam kali trong bình kín đựng khí O2 (dư) Phản ứng xong người ta đổ ít nước vào bình, lắc nhẹ cho chất rắn tan hết, rồi thêm nước cho đủ 200ml dung dịch M Nồng độ của các chất trong dung dịch M là:
a 0,025M b 0,05M c 0,075M d 0,1M
Câu hỏi 35:
Trong bình điện phân thứ nhất người ta hòa tan 0,3725 gam muối clorua của một kim loại kiềm vào nước Mắc nối tiếp bình I với bình II chứa dung dịch CuSO4 sau một thời gian ở catot bình II có 0,16 gam kim loại.bám vào, còn bình I thấy chứa một dung dịch có pH = 13 Cho biết muối clorua của kim loại kiềm là muối nào?
Câu hỏi 36:
Nhúng một thanh graphit phủ kim loại A hóa trị II vào dung dịch CuSO4 dư Sau phản ứng thanh graphit giảm 0,04gam Tiếp tục nhúng thanh graphit này vào dung dịch AgNO3 dư, khí phản ứng kết thúc khối lượng thanh graphit tăng 6,08 gam (sơ với khối lượng thanh graphit sau khi nhúng vào CuSO4 ) Kim loại X là
Câu hỏi 37:
Nhúng thanh kim loại X hóa trị II vào dung dịch CuSO4 sau một thời gian lấy thanh kim loại
ra thấy khối lượng giảm 0,05% Mặt khác cũng lấy thanh kim loại như trên nhúng vào dung dịch Pb(NO3)2 thì khối lượng thanh kim loại tăng lên 7,1% Biết số mol CuSO4 và Pb(N3)2 tham gia ở haitrường hợp bằng nhau Kim loại X đó là:
Câu hỏi 38:
Nhúng thanh kim loại kẽm vào một dung dịch chứa hỗn hợp 3,2g CuSO4 và 6,24g CdSO4 Hỏi saukhi Cu và Cd bị đẩy hoàn toàn khỏi dung dịch thì khối lượng thanh kẽm tăng hay giảm bao nhiêu?
a Tăng 1,39 gam b Giảm 1,39gam
c Tăng 4 gam d Kết quả khác
Câu hỏi 39:
Cho một lượng kim loại M phản ứng hoàn toàn với dung dịch CuSO4 sau phản ứng khối lượng chất rắn thu được gấp 3,555 lần khối lượng M đem dùng Nếu dùng 0,02 mol A tác dụng H2SO4 loãng dư thì thu được 0,672 lít khí ở đktc Kim loại M là:
Câu hỏi 40:
Hỗn hợp X gồm sắt và sắt oxit có khối lượng 16,16 gam Đem hỗn hợp này hòa tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư người ta thu được dung dịch B và 0,896 lít khí (đo ở đktc) Cho dung dịch B tác dụng với NaOH dư rồi đun sôi trong không khí người ta thu được kết tủa C Nung kết tủa
C ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì được 17,6 gam chất rắn Công thức phân tử sắt oxit là:
a FeO b Fe3O4 c Fe2O3 d Câu C đúng
ESTER
Câu hỏi 1:
Thủy phân chất A có công thức C8H14O5 thu được ancol etylic và chất hữu cơ B Cho biết số mol A bằng số mol ancol etylic bằng ½ số mol B B được điều chế trực tiếp từ glucozơ bằng phản ứng lên men Trùng ngưng B thu được một polime Xác định công thức cấu tạo của A, B
Trang 32a C2H5OCOCH-CH2-COOC2H5 và C2H5OH
b CH3COOCH-(CH2)2-COOC2H5 và CH2-CH-COOH
c HCOOCH-(CH2)3-COOC2H5 và CH3-CH-CH3
d CH3-CH-C-O-CH-C-OC2H5 và CH3-CH-COOH
Câu hỏi 2:
Thủy phân este A bằng dung dịch NaOH thu được muối B và chất D Biết:
- B tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag và dung dịch X Cho dung dịch
X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được khí CO2
- D có công thức (CH2O)n D E F
- F có công thức (CH2Cl)n
Công thức cấu tạo của A, B, D, E, F là:
a C4H9OH và HCOOC2H5
b CH3COOCH3 và HOC2H4CHO
c OHC-COOH và C2H5COOH
d OHC-COOH và HCOOC2H5
OH
OHOH
Trang 33Câu hỏi 7:
Từ một loài động vật ở Việt Nam, người ta tách được chất A có công thức phân tử C8H14O2 Thủy phân A thu được B (C6H12O) và C (C2H4O2) B là hợp chất mạch hở không phân nhánh, tồn tại ở dạng trans, có thể tác dụng với dung dịch KMnO4 loãng, nguội sinh ra hexantriol-1,2,3
Hãy xác định công thức cấu tạo của C, B và A
a HOOC-C6H4-CH=CH2 và CH2=CH-COOC6H5
b C6H5COOCH=CH2 và C6H5-CH=CH-COOH
c HCOOC6H4CH=CH2 và HCOOCH=CH-C6H5
d C6H5COOCH=CH2 và CH2=CH-COOC6H5
Câu hỏi 9:
Hợp chất hữu cơ X chứa một loại nhóm chức có công thức phân tử C8H14O4 Khi thủy phân
X trong dung dịch NaOH thu được một muối và hỗn hợp hai ancol A và B Phân tử ancol B có số nguyên tử cacbon nhiều gấp đôi phân tử ancol A Khi đun nóng với H2SO4 đặc, A cho một olefin và
B cho 2 olefin đồng phân Công thức cấu tạo của X là:
a CH2 ; C2H5COOCH2 và COOC2H5
HCOOCH2
CH3COOCH3COO
COOC2H5
Trang 34d Cả 3 câu đều không đúng.
Câu hỏi 11:
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
(A) + KOH (dd) (B) + (C) + + H2O
(B) + NaOH (r) CH4 + Na2CO3 + …
C6H12O6 (C) + CO2
(B) + H2SO4 (D) + K2SO4
(D) + (C) (I) + H2O
Biết tỷ lệ mol của (B) và NaOH là ½; tỷ lệ mol của (D) và (C) là ½
Các chất A, C và I có thể là:
a C2H5OH; CH3COOH và CH3COONa b C3H7OH; C2H5COOH và C2H5COONa
c C4H9OH; C3H7COOH và C3H7COONa d Câu a đúng
Câu hỏi 13:
Cho sơ đò chuyển hóa sau:
-CH-CH2-Các chất D và E có thể là:
a CH3-CH=CH-CH2-OH và HCOOCH2-CH=CH-CH3
b CH2=CH-CH2-OH và CH3COOCH2-CH=CH2
c CH2=CH-OH và CH3COOCH=CH2
d Câu c đúng
Câu hỏi 14:
Cho các phản ứng sau:
(X) + NaOH (Y) + (A)
COOC2H5COOC6H5COOC6H5
Trang 35(F) + H2O (G)
(G) + O2 (H) + H2O
(H) + (I) (Y) + (C)
(I) + H2O NaOH + (C)
(X) + 13O2 10CO2 + 10 H2O
Các chất X, D, H có thể là:
a CH3COOC3H7 ; C3H8 và CH3COOH b HCOOC2H5; C2H6 và HCOOH
c C2H5COOCH3 ; CH4 và C2H5COOH d Câu b đúng
Câu hỏi 15:
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
(A)(X)
Biết (X) chứa C, H, O : (D) có 3 nguyên tố Mỗi mũi tên là một phản ứng Các chất A,, B,
E có thể là
b CH3COOCH=CH2 ; CH3COONa và C6H12O6
c CH3COOCH=CH-CH3 ; CH3COONa và (C6H10O5)n
d Cả 3 câu a, b, c đều sai
Câu hỏi 16:
Một chất tẩy rửa tổng hợp (chất E) được điều chế theo sơ đồ
Các chất B và D có thể là:
a (C12H25C6H4)2SO4 và H2O b C12H25C6H4SO3H và SO2
c C12H25C6H4SO3H và H2O d Câu a đúng
Các chất A và B có thể là:
a CH3COOCH2=CH2 và C2H5COONa b CH2=CH-COOCH3 và CH3COONa
c CH3COOCH=CH2 và C2H5COONa d CH3COOCH=CH2 và CH3COONa
Câu hỏi 18:
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
C6H8O4 (A) + NaOH (X) + (Y) + (Z)
(X) + H2SO4 (E) + Na2SO4
(Y) + H2SO4 (F) + Na2SO4
Trang 36Cho biết (E) và (Z) đều cho phản ứng trán gương (R) là axit có công thức C3H4O2 Xác địnhcông thức cấu tạo có thể có của (A).
a CH2=CHCOO-CH2-COOCH3 b HCOO(CH2)2COOCH=CH2
c HCOO-CH-COOCH=CH2 d Cả hai câu b và c đều đún
Câu hỏi 19:
Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
1) C3H4O2 + NaOH = (A) + (B)
2) (A) + H2SO4 loãng = (C) + (D)
3) (C) + AgNO3 + NH3 + H2O = (E) + Ag= + NH4NO3
4) (B) + AgNO3 + NH3 + H2O = (F) + Ag= + NH4NO3
Các chất B và C có thể là:
a CH3CHO và HCOONa b HCOOH và CH3CHO
Câu hỏi 20:
Cho sơ đồ dãy chuyển hóa sau:
C5H6O4 + NaOH (A) + (B) + (C)
(A) + H2SO4 (D) + Na2SO4
(A) + NaOH (E) + (F)
Các chất A, E và M có thể là:
a HCOOH ; CH4 và CH3COCH3 b CH3COONa ; C2H6 và CH3CHO
c HCOONa ; H2 và CH3COCH3 d C2H5COONa ; H2 và CH3CHO
Câu hỏi 21:
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
(A) + NaOH = (B) + (C) + (D) + H2O
Biết rằng (A) chứa 4 nguyên tố C, H , O, Cl và có 4 nguyên tử cacbon trong phân tử Các chất A,
E và I có thể là:
a Cl-CH-COOCH-CH3 ; COOH và CH2-COOH
b CH2-COOCH-CH3 ; CH3COOH và CH2-COOH
c CH3-COO-CH-CH3 ; CH3COOH và CH2-COOH
Trang 37d Cả hai câu b và c đều đúng
Câu hỏi 22:
Cho các phản ứng sau:
(A) + NaOH dư (B) + (C) + 2NaCl + H2O
(B) + NaOH CH3OH + Na2CO3
(C) + HCl HCOOH + NaCl
Cho biết (A) không có phản ứng tráng gương, số mol của (A), (B), (C) bằng nhau A, B và C có thểlà trường hợp nào sau đây
b CH2-COO-CH-OH ; CH3COONa và HCOONa
c CH3COO-CH-OH ; NaOOC-CH2-COONa và CH3COONa
d Câu b đúng
Câu hỏi 23:
Có hai este là đồng phân của nhau và đều do các axit no một lần và ancol no một lần tạothành Để xà phòng hóa 22,2 gam hỗn hợp hai este nói trên phải dùng hết 12 gam NaOH nguyênchất Các muối sinh ra sau khi xà phòng hóa được sấy đến khan và cân được 21,8 gam (giả thiết làhiệu suất phản ứng đạt 100%) Cho biết công thức cấu tạo của hai este?
a CH3COOC2H5 và C2H5COOCH3 b HCOO C2H5 và CH3COO CH3
c C3H7COO CH3 và CH3COOC3H7 d Câu b đúng
Câu hỏi 24:
Hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O, mạch thẳng, có khối lượng phản ứng 146 X không tác dụng với natri kim loại Lấy 14,6 gam X tác dụng vừa đủ 100ml dung dịch NaOH 2M thu được hỗn hợp gồm một muối và một ancol Công thức cấu tạo có thể có của X là:
a CH3COOCH3 b HCOOCH3 c HCOOC2H5 d HCOOH
Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp 2 este, cho sản phẩm phản ứng cháy qua bình đựng P2O5
dư, khối lượng bình tăng thêm 6,21 gam, sau đó cho qua tiếp dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 34,5 gam kết tủa Các este trên thuộc loại gì? (đơn chức hay đa chức, no hay không no)
Đung nóng 1:1
OH
Trang 38a Este thuộc loại no b Este thuộc loại không no
c Este thuộc loại no, đơn chức d Este thuộc loại không no đa chức
Câu hỏi 28:
X là este của một axit hữu cơ đơn chức và ancol đơn chức Để thủy phân hoàn toàn 6,6 gam chất
X người ta dùng 34,10 ml dung dịch - NaOH 10% có d = 1,1 gam/ml (lượng NaOH này dư 2% so với lượng NaOH cần dùng cho phản ứng) Cho biết công thức cấu tạo của chất X?
Câu hỏi 30:
X là hỗn hợp của hai este đồng phân với nhau Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, 1 lít hơi X nặng gấp 2 lần 1 lít khí CO2 Thủy phân 35,2 gam X bằng 4 lít dung dịch NaOH 0,2M được dung dịch Y Cô cạn Y thu được 44,6 gam chất rắn khan Biết hai este do ancol no đơn chức và axit no đơn chức tạo thành Xác định công thức phân tử của các este
a C2H4O2 b C3H6O2 c C4H8O2 d C5H10O2
Câu hỏi 31:
Hỗn hợp Y gồm hai este đơn chức mạch hở là đồng phân của nhau Cho m gam hỗn hợp Y tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 0,5M, thu được một muối của một axit cacboxylic và hỗn hợp hai ancol Mặt khác đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp Y cần dùng 5,6 lít O2 và thu được 4,48 lít CO2 (các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn) Công thức cấu tạo của 2 este trong hỗn hợp Y là:
a.CH3COOCH3 và HCOOC2H5 b.C2H5COOCH3 và HCOOC3H
c.CH3COOCH3 và CH3COOC2H5d HCOOCH2-CH3 và HCOO-CH-CH3
Câu hỏi 32:
Một este hữu cơ đơn chức có thành phần khối lượng mC : mO = 9 : 8
Cho biết công thức cấu tạo thu gọn của este?
a HCOOC=CH b HCOOCH-CH2 hoặc CH3COOCH3
c HCOOC2H5 d Cả 3 câu A, B, C đều đúng
Câu hỏi 33:
Một este hữu cơ đơn chức có thành phần khối lượng mC : mO = 9 : 8
Cho este trên tác dụng với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, thu một muối có khối lượng bằng41,37 khối lượng este Công thức cấu tạo đúng của este là:
a HCOOC2H5 b HCOOC2H3 c CH3COOCH3 d CH3COOC2H3
Câu hỏi 34:
Hai hợp chất A, B mạch hở (chỉ chứa C, H, O) đơn chức đều tác dụng với NaOH không tác dụng với natri Để đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm A, B cần 8,40 lít O2 thu được 6,72 lit CO2 và 5,4 gam H2O Cho biết A, B thuộc hợp chất gì?
a Axit đơn chức không no b Este đơn chức không no
c Este đơn chức no d Tất cả đều sai
CH3