1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp: Sản xuất rau an toàn tại xã Quảng Thành, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

96 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sản Xuất Rau An Toàn Tại Xã Quảng Thành, Huyện Quảng Điền, Tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả Nguyễn Thị Mai
Người hướng dẫn PGS.TS Bùi Dũng Thể
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Huế
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu: Phân tích thực trạng sản xuất rau an toàn tại xã Quảng Thành, so sánh với sản xuất rau thường để thấy được sự khác biệt về quy trình sản xuất, chi phí đầu tư các yếu tố đầu vào, kết quả sản xuất, hiệu quả sản xuất và thị trường tiêu thụ giữa 2 phương thức này; đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển mô hình trồng RAT tại xã Quảng Thành.

Trang 1

quý báu của quý Thầy, Cô Trường đại học kinh tế Huế, đặc biệt là PGS.TS Bùi Dũng Thể Đồng thời tôi cũng nhận được sự giúp đỡ của tập thể cán

bộ chính quyền địa phương Ủy Ban Nhân Dân xã Quảng Thành Bên cạnh

đó tôi còn nhận được sự động viên của gia đình và bạn bè.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới quý Thầy, Cô trường Đại học Kinh Tế Huế đã trang bị cho tôi những kiến thức làm cơ sở để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới PGS.TS Bùi Dũng Thể, người Thầy đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới tập thể cán bộ Ủy Ban Nhân Dân xã Quảng Thành đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực tập tại địa phương, chỉ dẫn động viên tôi hoàn thành báo cáo.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ tôi về mọi mặt.

Một lần nữa tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và mong muốn tiếp tục nhận được những ý kiến đóng góp để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn.

Huế, ngày 10 tháng 5 năm 2012

Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Mai

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ Error! Bookmark not defined.

1 Tính cấp thiết của đề tài Error! Bookmark not defined.

2 Mục đích nghiên cứu Error! Bookmark not defined.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Error! Bookmark not defined 3.1 Đối tượng nghiên cứu Error! Bookmark not defined.

3.2 Phạm vi nghiên cứu Error! Bookmark not defined.

4 Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined 4.1 Phương pháp thu thập số liệu Error! Bookmark not defined 4.2 Phương pháp xử lí số liệu Error! Bookmark not defined.

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨUError! Bookmark not defined.

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not

defined.

1.1.Cơ sở lí luận Error! Bookmark not defined.

1.1.1.Vai trò của sản xuất rau và rau an toàn Error! Bookmark not defined.

1.1.2 Đặc điểm của sản xuất RAT Error! Bookmark not defined.

1.1.3.Tiêu chuẩn rau an toàn Error! Bookmark not defined 1.1.3.1 Khái niệm rau an toàn Error! Bookmark not defined 1.1.3.2 Tiêu chuẩn rau an toàn Error! Bookmark not defined 1.1.4.Hiệu quả kinh tế trong sản xuất rau an toàn Error! Bookmark not defined.

1.1.4.1 Chi phí của sản xuất rau an toàn Error! Bookmark not defined 1.1.4.2 Lợi ích của sản xuất rau an toàn Error! Bookmark not defined 1.1.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất RAT Error! Bookmark not defined.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

1.2 Cơ sở thực tiễn Error! Bookmark not defined.

1.2.1 Tình hình sản xuất RAT ở Việt Nam Error! Bookmark not defined 1.2.2.Tình hình sản xuất rau ở tỉnh Thừa Thiên Huế Error! Bookmark not defined.

1.2.3.Tình hình sản xuất rau ở huyện Quảng Điền Error! Bookmark not defined.

1.2.4.Một số chủ trương chính sách về sản xuất rau ở Việt Nam Error! Bookmark not defined.

CHƯƠNG II: HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TẠI XÃ

QUẢNG THÀNH Error! Bookmark not defined 2.1 Tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu Error! Bookmark not defined.

2.1.1 Điều kiện tự nhiên Error! Bookmark not defined.

2.1.1.1 Vị trí địa lý Error! Bookmark not defined.

2.1.1.2 Địa hình, đất đai Error! Bookmark not defined.

2.1.1.3 Thời tiết, khí hậu Error! Bookmark not defined 2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội Error! Bookmark not defined 2.1.2.1 Dân số và lao động Error! Bookmark not defined 2.1.2.2 Tình hình đất đai Error! Bookmark not defined 2.1.2.3 Tình hình trang bị cơ sở hạ tầng Error! Bookmark not defined.

2.1.3 Đánh giá chung tình hình kinh tế xã hội của xã Quảng Thành đối với hoạt

động sản xuất rau Error! Bookmark not defined.

2.1.3.1 Thuận lợi Error! Bookmark not defined.

2.1.3.2 Khó khăn Error! Bookmark not defined.

2.2 Tình hình sản xuất rau an toàn trên địa bàn xã Quảng Thành Error! Bookmark not defined.

2.2.1 Tình hình sản xuất rau ở xã Quảng Thành Error! Bookmark not defined.

2.2.2 Năng lực sản xuất của các hộ điều tra Error! Bookmark not defined 2.2.2.1 Đặc điểm chung của các hộ điều tra Error! Bookmark not defined.

2.2.2.2 Tình hình sử dụng đất đai của các hộ điều tra Error! Bookmark not

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

2.2.2.3 Tình hình trang bị TLSX của các hộ điều tra Error! Bookmark not defined.

2.3 Tình hình sản xuất của các hộ điều tra Error! Bookmark not defined 2.3.1 Kết quả sản xuất chung của các nông hộ Error! Bookmark not defined.

2.3.2 Cơ cấu diện tích gieo trồng các loại rau Error! Bookmark not defined 2.3.3 Năng suất, sản lượng rau của các hộ điều tra Error! Bookmark not

defined.

2.3.4 Một số công thức luân canh chính Error! Bookmark not defined 2.3.5 Tình hình đầu tư sản xuất rau của các hộ điều tra Error! Bookmark not defined.

2.3.6 Kết quả và hiệu quả sản xuất rau của các hộ điều tra Error! Bookmark not defined.

2 3.6.1 Kết quả sản xuất rau của các hộ điều tra Error! Bookmark not defined.

2.3.6.2 Kết quả sản xuất rau theo từng công thức luân canh Error! Bookmark not defined.

2.3.6.3 Hiệu quả sản xuất rau của các hộ điều tra Error! Bookmark not defined.

2.3.6.4 Hiệu quả sản xuất rau theo từng công thức luân canh Error! Bookmark not defined.

2.3.6.5 Hiệu quả môi trường Error! Bookmark not defined.

2.4 Ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả và hiệu quả của các mô hình trồng

rau Error! Bookmark not defined 2.4.1 Đối với hình thức trồng rau an toàn Error! Bookmark not defined 2.4.1.1 Ảnh hưởng của chi phí giống Error! Bookmark not defined 2.4.1.2 Ảnh hưởng của chi phí lao động Error! Bookmark not defined.

2.4.2 Đối với hình thức trồng rau thường Error! Bookmark not defined.

2.4.2.1 Ảnh hưởng của chi phí giống Error! Bookmark not defined 2.4.2.2 Ảnh hưởng của chi phí lao động Error! Bookmark not defined.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

2.5 Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả và hiệu quả sản

xuất rau của các hộ điều tra thông qua hàm Cobb_Douglas Error! Bookmark not defined.

2.5.1 Xây dựng mô hình hồi quy Error! Bookmark not defined 2.5.2 Phân tích kết quả thu được từ mô hình trồng RAT Error! Bookmark not defined.

2.5.3 Phân tích kết quả thu được từ mô hình trồng RT Error! Bookmark not defined.

2.5.4 Phân tích kết quả thu được khi gộp chung cả 2 mô hình RAT và RT

Error! Bookmark not defined 2.6 Thị trường tiêu thụ rau của nhóm hộ điều tra Error! Bookmark not defined.

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ VÀ QUY MÔ ÁP DỤNG

RAU AN TOÀN TẠI XÃ QUẢNG THÀNH Error! Bookmark not defined.

3.1 Điều kiện cần thiết để nông hộ có thể sản xuất rau an toàn Error! Bookmark

not defined.

3.2 Đánh giá các yếu tố khó khăn đối với sản xuất rau của các nông hộ Error!

Bookmark not defined.

3.3 Những thuận lợi, khó khăn đối với sản xuất rau an toàn xã Quảng Thành

Error! Bookmark not defined.

3.4 Định hướng phát triển sản xuất rau an toàn ở xã Quảng Thành Error!

Bookmark not defined.

3.5 Một số giải pháp phát triển sản xuất rau an toàn ở Quảng Thành Error! Bookmark not defined.

3.5.1 Các giải pháp thúc đẩy sản xuất rau an toàn Error! Bookmark not defined.

3.5.2 Giải pháp về vốn Error! Bookmark not defined 3.5.3 Giải pháp về đất đai Error! Bookmark not defined 3.5.4 Giải pháp về yếu tố đầu vào Error! Bookmark not defined 3.5.5 Giải pháp về chính sách khuyến nông, kĩ thuật công nghệ Error!

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

3.5.6 Giải pháp về thị trường tiêu thụ Error! Bookmark not defined.

3.5.7 Giải pháp về đẩy mạnh công tác quản lý nhà nước trong công tác kiểm tra

chất lượng rau an toàn Error! Bookmark not defined PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined.

1 KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined.

2 KIẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Diện tích, năng suất, sản lượng rau của Việt Nam 14

Bảng 2: Diện tích, năng suất, sản lượng rau của tỉnh Thừa Thiên Huế 14

Bảng 3: Diện tích, năng suất, sản lượng rau của huyện Quảng Điền qua các năm 15

Bảng 4: Tình hình nhân khẩu và và lao động xã Quảng Thành giai đoạn 2009-2011 21

Bảng 5: Tình hình đất đai của xã Quảng Thành 23

Bảng 6: Diện tích, năng suất, sản lượng RT của xã Quảng Thành 2009-2011 26

Bảng 7: Diện tích, năng suất, sản lượng RAT của xã Quảng Thành 2009-2011 26

Bảng8: Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra 29

Bảng9: Tình hình sử dụng đất đai của các hộ điều tra 30

Bảng10: Tình hình trang bị TLSX của các hộ điều tra (bình quân/hộ) 31

Bảng11: Cơ cấu thu nhập của các hộ điều tra( bình quân/hộ) 32

Bảng12: Cơ cấu diện tích gieo trồng một số loại rau chủ yếu năm 2011 33

Bảng 13: Năng suất, sản lượng rau của các hộ điều tra 35

Bảng 14: Một số công thức luân canh chủ yếu của hộ trồng rau 36

Bảng 15 : Tình hình đầu tư các khoản chi phí sản xuất rau tính theo giá trị 40

Bảng 16: Kết quả sản xuất rau của nhóm hộ điều tra( Tính bình quân/sào/năm) 41

Bảng 17: Kết quả sản xuất theo từng công thức luân canh của các hộ điều tra 44

Bảng 18: Hiệu quả sản xuất rau của các hộ điều tra 45

Bảng 19: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả theo từng công thức luân canh 46

của các hộ điều tra 46

Bảng 20: Ảnh hưởng của chi phí giống đến kết quả và hiệu quả của mô hình RAT 49

Bảng 21: Ảnh hưởng của lao động đến kết quả và hiệu quả của mô hình trồng RAT 50

Bảng 22: Ảnh hưởng của chi phí giống đến kết quả và hiệu quả của mô hình RT 52

Bảng 23: Ảnh hưởng của lao động đến kết quả và hiệu quả của 53

mô hình trồng RAT 53

Bảng 24: Kết quả hàm sản xuất Cobb_Douglas của mô hình RAT 55

Bảng 25: Kết quả hàm sản xuất Cobb_Douglas của mô hình RT 56 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

Bảng 26: Kết quả hàm sản xuất Cobb_Douglas khi gộp chung cả hai mô hình RAT và

RT 58

Bảng 27: Các hình thức tiêu thụ của nhóm hộ sản xuất RT 61

Bảng 28: Các hình thức tiêu thụ của nhóm hộ sản xuất RAT 61

Bảng 29: Thống kê mức độ ảnh hưởng của vốn đối với sản xuất rau 67

Bảng 30: Thống kê mức độ ảnh hưởng của thiếu đất đối với sản xuất rau 68

Bảng 31: Thống kê mức độ ảnh hưởng của giá bán rau không ổn định 69

đối với sản xuất 69

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

RT Rau thường

BNN&PTNT Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

QĐBNN Quyết định bộ nông nghiệp

FAO Tổ chức lương thực và nông nghiệp của Liên Hợp Quốc

BQLĐNN Bình quân lao động nông nghiệp

Trang 10

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU 1.Tính cấp thiết của đề tài

Dân gian ta có câu: “ Cơm không rau như đau không thuốc” Câu này muốn

khẳng định rau xanh là nhu cầu không thể thiếu trong cơ cấu bữa ăn hàng ngày của con

người Rau là loại thực phẩm rất cần thiết, nó cung cấp nhiều vitamin mà các thực

phẩm khác không thể thay thế được như Vitamin A, B, C, D, E … và các loại axit hữu

cơ, các chất khoáng như Ca, P, K … cần thiết cho sự phát triển của cơ thể con người.Đặc biệt, khi lương thực và các thức ăn giàu đạm đã được bảo đảm thì yêu cầu về sốlượng và chất lượng rau lại càng gia tăng như một nhân tố tích cực trong cân bằng dinhdưỡng và kéo dài tuổi thọ vì rau xanh có tác dụng ngăn ngừa bệnh tim, bệnh đường

ruột, vitamin C trong rau có tác dụng ngăn ngừa ung thư dạ dày viêm lợi

Rau xanh cũng như những cây trồng khác, để có giá trị kinh tế cao, ngoài yêucầu về giống tốt, chủng loại đa dạng, thì vấn đề về kỹ thuật canh tác góp phần khôngnhỏ vào việc nâng cao năng suất, sản lượng rau

Quảng Thành là một xã thuộc huyện Quảng Điền tỉnh Thừa Thiên Huế, cótruyền thống sản xuất rau từ lâu đời, nhờ tận dụng điều kiện đất đai thổ nhưỡng và khíhậu thuận lợi cho sự phát triển của cây rau Trong nhiều năm trở lại đây báo chí và các

phương tiện truyền thông đại chúng đưa tin rất nhiều về các vụ ngộ độc thực phẩm,trong đó rất nhiều vụ do ăn rau xanh

Bước đầu phát triển và áp dụng mô hình sản xuất sau an toàn bên cạnh những

thuận lợi thì luôn có những khó khăn kèm theo Vì vậy để hiểu rõ hơn Tình hình ápdụng và hiệu quả sản xuất RAT của các nông hộ hiện nay trên địa bàn xã, so sánh vớicác hộ trồng RT khác để thấy được sự khác biệt giữa 2 phương thức sản xuất này, tôi

tiến hành nghiên cứu đề tài “Sản xuất rau an toàn tại xã Quảng Thành, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế” Từ đó đưa ra những giải pháp cụ thể góp phần

phát triển sản xuất rau an toàn trên địa bàn xã Quảng Thành

2.Mục đích nghiên cứu

+ Phân tích thực trạng sản xuất rau an toàn tại xã Quảng Thành, so sánh với sảnxuất rau thường để thấy được sự khác biệt về quy trình sản xuất, chi phí đầu tư các yếuTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

tố đầu vào, kết quả sản xuất, hiệu quả sản xuất và thị trường tiêu thụ giữa 2 phươngthức này.

+ Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển mô hình trồng RAT tại

xã Quảng Thành

3.Phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp thu thập số liệu

Phương pháp phân tích hồi quy: sử dụng mô hình Cobb-Douglas để xem xét

mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả sản xuất

4 Kết quả nghiên cứu:

Qua nghiên cứu đề tài “Sản xuất rau an toàn tại xã Quảng Thành, huyện Quảng

Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế” tôi đi đến một số kết quả: Năng suất rau an toàn của xãđạt hiệu quả kinh tế cao, chất lượng vệ sinh được đảm bảo, lượng rau sản xuất ra đápứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng cho người dân Việc trồng rau an toàn đã giúp cho mọingười có thu nhập ổn định hơn và tạo thêm công ăn việc làm cho người dân RAT hạn

chế tối đa việc sử dụng thuốc BVTV, phân vô cơ trong quá trình trồng rau do đó rausản xuất ra đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ sức khỏe cho người sản xuất

và người tiêu dùng, giúp người tiêu dùng yên tâm hơn khi sử dụng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Dân gian ta có câu: “ Cơm không rau như đau không thuốc” Câu này muốn

khẳng định rau xanh là nhu cầu không thể thiếu trong cơ cấu bữa ăn hàng ngày của con

người Rau là loại thực phẩm rất cần thiết, nó cung cấp nhiều vitamin mà các thực

phẩm khác không thể thay thế được như Vitamin A, B, C, D, E … và các loại axit hữu

cơ, các chất khoáng như Ca, P, K … cần thiết cho sự phát triển của cơ thể con người.Đặc biệt, khi lương thực và các thức ăn giàu đạm đã được bảo đảm thì yêu cầu về sốlượng và chất lượng rau lại càng gia tăng như một nhân tố tích cực trong cân bằng dinhdưỡng và kéo dài tuổi thọ vì rau xanh có tác dụng ngăn ngừa bệnh tim, bệnh đường

ruột, vitamin C trong rau có tác dụng ngăn ngừa ung thư dạ dày viêm lợi … Theo tínhtoán của các nhà dinh dưỡng học, muốn cơ thể hoạt động bình thường cần cung cấp

2300 – 2500 kcal mỗi ngày, trong đó phải có 250-300 gam rau

Rau xanh cũng như những cây trồng khác, để có giá trị kinh tế cao, ngoài yêucầu về giống tốt, chủng loại đa dạng, thì vấn đề về kỹ thuật canh tác góp phần khôngnhỏ vào việc nâng cao năng suất, sản lượng rau Chính vì vậy, người trồng rau khôngngừng cải tiến kỹ thuật canh tác, nâng cao đầu tư phân bón, bảo vệ thực vật nhằm nâng

cao năng suất Tuy nhiên hiện nay xu hướng sản xuất rau hàng hóa ngày càng gia tăng,

chạy theo lợi nhuận, đã dẫn đến tình trạng rau bị ô nhiễm do vi sinh vật, hóa chất độchại, dư lượng kim loại nặng và thuốc bảo vệ thực vật… ảnh hưởng nghiêm trọng đếnsức khỏe cộng đồng Vì vậy, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm đối với mặt hàng nôngsản nhất là sản phẩm rau đang được xã hội đặc biệt quan tâm Sản xuất rau an toàn bảo

vệ người tiêu dùng, không chỉ là vấn đề tất yếu của sản xuất nông nghiệp hiện nay, màcòn góp phần nâng cao tính cạnh tranh của nông sản hàng hóa trong điều kiện ViệtNam đã trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới, mở ra thị trường lớntiêu thụ trong và ngoài nước, khuyến khích phát triển sản xuất

Thừa Thiên Huế là một trong những trung tâm văn hoá, du lịch của cả nước

Hàng năm tỉnh ta đón nhiều khách du lịch trong nước và quốc tế, hàng vạn sinh viên

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

các tỉnh về cư trú học tập Công nghiệp tỉnh ta đang trên đà phát triển mạnh, nhiều khucông nghiệp đang được xây dựng, nhiều đô thị mới sẽ được hình thành Do đó nhu cầucác sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao, an toàn phục vụ cho đời sống ngày càng tăng.

Để tạo chuyển biến hơn trong lĩnh vực trồng trọt, tạo điều kiện cho sản xuất nông

nghiệp phát triển bền vững, bảo vệ môi truờng sinh thái, tạo ra những sản phẩm cóchất lượng, an toàn phục vụ cho người dân và du khách, nâng giá trị và hiệu quả sảnxuất trên đơn vị diện tích, góp phần tăng thu nhập, cải thiện đời sống người lao động,việc phát triển rau an toàn là một yêu cầu cần thiết

Quảng Thành là một xã thuộc huyện Quảng Điền tỉnh Thừa Thiên Huế, cótruyền thống sản xuất rau từ lâu đời, nhờ tận dụng điều kiện đất đai thổ nhưỡng và khíhậu thuận lợi cho sự phát triển của cây rau Trong nhiều năm trở lại đây báo chí và các

phương tiện truyền thông đại chúng đưa tin rất nhiều về các vụ ngộ độc thực phẩm,trong đó rất nhiều vụ do ăn rau xanh Nắm bắt được tình hình này, chính quyền xã

Quảng Thành đã khuyến khích và tạo điều kiện cho các nông hộ phát triển mô hình rau

an toàn nhằm đáp ứng phần nào nhu cầu tiêu thụ rau trong tỉnh và tạo thêm thu nhập

cho người dân, góp phần giúp người dân nâng cao đời sống

Bước đầu phát triển và áp dụng mô hình sản xuất sau an toàn bên cạnh những

thuận lợi thì luôn có những khó khăn kèm theo Vì vậy để hiểu rõ hơn Tình hình ápdụng và hiệu quả sản xuất RAT của các nông hộ hiện nay trên địa bàn xã, so sánh vớicác hộ trồng RT khác để thấy được sự khác biệt giữa 2 phương thức sản xuất này, tôi

tiến hành nghiên cứu đề tài “Sản xuất rau an toàn tại xã Quảng Thành, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế” Từ đó đưa ra những giải pháp cụ thể góp phần

phát triển sản xuất rau an toàn trên địa bàn xã Quảng Thành

+ Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển mô hình trồng RAT tại

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng sản xuất và tiêu thụ RAT trong năm 2011 ở xã Quảng Thành, tỉnhThừa Thiên Huế

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu tại 3 thôn Thủy Điền, ThànhTrung và Tây Thành thuộc xã Quảng Thành

Phạm vi thời gian: Tình hình sản xuất và tiêu thụ RAT trong năm 2011

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

+ Thu thập qua phỏng vấn trực tiếp các nông hộ

+ Hình thức điều tra: Phỏng vấn thông qua bảng hỏi

+ Số lượng mẫu điều tra: Số bảng hỏi điều tra là 60 bảng, số bảng hỏi thu về là

60 bảng Tất cả đều hợp lệ để đưa vào phân tích

+ Phương pháp điều tra chọn mẫu: Trong xã Quảng Thành chọn ra 3 thôn có

diện tích trồng rau lớn là Tây Hồ, Thành trung và Tây thành Tiến hành điều tra 60 hộ,

trong đó có 30 hộ trồng RAT và 30 hộ trồng RT Mẫu được chọn gồm 30 hộ RAT nằm

trong vùng quy hoạch RAT của xã, 30 hộ RT được chọn ngẫu nhiên

Trang 15

nhiêu thu nhập được đem lại từ một đơn vị chi phí trung gian bỏ ra Đây là chỉ tiêuquan trọng để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh.

- Giá trị tăng thêm trên giá trị sản xuất(VA/GO): chỉ tiêu này cho biết trong một

đồng giá trị sản xuất thu được thì có bao nhiêu đồng giá trị tăng thêm

- Giá trị sản xuất trên chi phí trung gian(GO/IC): chỉ tiêu này cho biết việc đầu tưmột đồng chi phí trung gian sẽ thu được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất

- Giá trị tăng thêm trên công lao động(VA/công): chỉ tiêu này cho biết việc đầu

tư một công lao động cho ta thu được bao nhiêu đồng giá trị tăng thêm

Phương pháp phân tích hồi quy: sử dụng mô hình Cobb-Douglas để xem xét

mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả sản xuất

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨUCHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.Cơ sở lí luận

1.1.1.Vai trò của sản xuất rau và rau an toàn

Đối với rau xanh

Việt Nam là một nước nhiệt đới có thể trồng rau quanh năm, ngành rau nước ta

đã phát triển từ khá lâu và đóng góp khoảng 3% trong tổng giá trị ngành nông nghiệp

Trong cuộc sống con người rau là thức ăn không thể thiếu, là nguồn cung cấpvitamin phong phú nên nhiều thực phẩm khác không thể thay thế được như các loạivitamin A,B,C,D,E,K, các loại axit hữu cơ và khoáng chất như Ca, P, Fe rất cần cho sựphát triển cua cơ thể con người Rau không chỉ cung cấp vitamin và khoáng chất màcòn ngăn ngừa bệnh tim mạch, huyết áp và bệnh đường ruột, vitamin C giúp ngănngừa ung thư dạ dày Vitamin D trong rau giàu caroten có thể hạn chế những biến đổi

gây ung thư phổi

Đặc biệt khi lương thực và nguồn đạm động vật đã được bảo đảm thì nhu cầu

về số lượng và chất lượng về rau xanh càng gia tăng Người ta xem rau như một nhân

tố tích cực trong cân bằng dinh dưỡng và kéo dài tuổi thọ

Phát triển rau có ý nghĩa lớn về kinh tế xã hội đó là tạo việc làm, tận dụng lao

động, đất và nguồn tài nguyên cho gia đình Rau là loại cây ngắn ngày cho nên mộtnăm có thể trồng được 2-3 vụ, thậm chí 4-5 vụ Cây rau còn là loại cây dễ trồng xen,

trồng gối vì vậy trồng rau tạo điều kiện tận dụng đất đai, nâng cao hệ số sử dụng đất

Trong quá trình thâm canh một số khâu như chăm sóc, xới đất có thể sử dụng

lao động phụ cho nên trồng rau không những tận dụng được đất daia, lao động mà còn

tận dụng được những tư liệu sản xuất khác Cây rau là cây có giá trị kinh tế cao, 1 hatròng rau mang lại thu nhập gấp 2-5 lần trồng lúa Vì vậy trồng rau tạo thu nhập lớncho nông hộ

Rau còn là nguồn xuất khẩu quan trọng và là nguồn nguyên liệu cho chế biến sảnxuất rau có ý nghĩa trong việc mở rộng quan hệ quốc tế, góp phần tăng nguồn thu ngoại tệTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

cho nền kinh tế quốc dân trên con đường công nghiệp hóa- hiện đại hóa Sản xuất rau tạo ranhững giá trị hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao như bắp cải, cà chua, ớt… đóng góp 1phần đáng kể vào sản xuất chung của cả nước và mở rộng quan hệ quốc tế.

Sản xuất rau cung cấp nguyên liệu để phát triển ngành công nghiệp thực phẩmnhằm tăng dự trữ, góp phần điều hòa cung trên thị trường, ổn định giá cả, đồng thời đểxuất khẩu và tăng giá trị sản phẩm cho cây rau

Đối với RAT

Thực hiện quy hoạch phát triển RAT làm thay đổi tỷ trọng cơ cấu kinh tế nôngnghiệp nông thôn, góp phần thực hiện thắng lợi chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tếcủa đảng và nhà nước

Phát triển RAT còn góp phần giảm thiểu ngộ độc thực phẩm cho người tiêudùng và chính cả người sản xuất Tạo thêm việc làm, tăng thêm thu nhập cho nôngdân, góp phần ổn định xã hội, giảm tình trạng bỏ đất trống ở quê hương để tìm kiếmviệc làm ở các thành phố khác

Người nông dân được trang bị thêm các tiến bộ kĩ thuật về trồng RAT, tạo cho

nông dân có thói quen khi tiếp cận những tiến bộ kĩ thuật mới Đáp ứng yêu cầu trong nềnsản xuất hàng hóa trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn

Sản xuất RAT theo đúng quy trình kỹ thuật không chỉ bảo vệ sức khỏe người tiêu

dùng, người sản xuất mà còn bảo vệ thiên địch, bảo vệ cân bằng sinh thái, bảo vệ môitrường, làm cho đất, nước, không khí không bị ô nhiễm do dư lượng của thuốc BVTV

Tóm lại, sản xuất rau có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, nó cungcấp thực phẩm cho người tiêu dùng, thức ăn cho chăn nuôi, nguyên liệu cho chế biến

và sản phẩm cho xuất khẩu, góp phần tăng sản lượng nông nghiệp, đảm bảo an ninh

lương thực quốc gia, tăng thu nhập cho nông dân, giải quyết việc làm cho người laođộng, tận dụng đất đai, điều kiện sinh thái

1.1.2 Đặc điểm của sản xuất RAT

RAT trước hết là quá trình của sản xuất nông nghiệp, bởi vậy nó có những đặcđiểm chung của sản xuất nông nghiệp: đối tượng của sản xuất nông nghiệp là sinh vật,

sản xuất phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, phân bố sản xuất không tập trung, sản phẩmTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

về đầu vào có tính thời vụ và sản phẩm nông nghiệp có liên quan chặt chẽ với cácdoanh nghiệp dịch vụ.

Sản xuất rau yêu cầu lao động cao Sản phẩm là thân lá, củ có hàm lượng nướccao do vậy khó khăn trong bảo quản, tiêu thụ sản phẩm Mặt khác trong rau chứa hàm

lượng nước tới 80-90% do vậy yêu cầu chế độ nước tưới nghiêm ngặt

Sản xuất RAT phải tuân thủ theo những quy định nghiêm ngặt từ việc quyhoạch vùng sản xuất, kĩ thuật canh tác, thu hoạch, bảo quản và lưu thông tới người tiêu

dùng trên cơ sở điều kiện môi trường và tập quán canh tác từng vùng, chú trọng dựa

trên những nguyên tắc về kĩ thuật canh tác sau:

- Đất trồng: đất cao, thoát nước, thích hợp sinh trưởng, phát triển cây rau Vùng

trồng rau phải cách ly với khu vực có chất thải công nghiệp, bệnh viện( ít nhất 2km) vàkhu vực chất thải sinh hoạt của thành phố( ít nhất 200m)

- Nước tưới: trong rau xanh nước chứa trên 90%, vì vậy nước tưới ảnh hưởng

trực tiếp tới chất lượng sản phẩm, cần sử dụng nước sạch để tưới như nước giếngkhoan, nước sông, ao hồ trong, không ô nhiễm

- Giống: sử dụng hạt giống tốt và trồng cây con khỏe mạnh, không có bệnh tật,

hạt giống trước khi gieo trồng cần được xử lý hóa chất hoặc nhiệt, cần biết rõ lý lịch,

nơi sản xuất hạt giống Đối với những giống nhập nội phải qua kiểm dịch thực vật

- Phân bón: không dùng phân hữu cơ còn tươi và nước phân pha loãng bón cho

rau, sử dụng các loại phân bón hóa học tùy theo yêu cầu sinh lý của cây và phải kết

thúc bón trước khi thu hoạch 7-10 ngày với rau có thời gian sinh trưởng ngắn, 10-12

ngày với rau có thời gian sinh trưởng dài, đối với các loại phân bón lá và các loại chất

kích thích sinh trưởng cần sử dụng theo chỉ dẫn, kết thúc phun trước khi thu hoạch

5-10 ngày

- Bảo vệ thực vật: không sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật thuộc nhóm

thuốc độc 1 và 2, nếu thấy cần thiết có thể sử dụng thuốc nhóm 3 và 4 Kết thúc phunthuốc hóa học trước khi thu hoạch ít nhất 5-10 ngày Ưu tiên sử dụng các chế phẩmsinh học (BT, củ đậu…), các chế phẩm thảo mộc, các kí sinh thiên địch để phòngbệnh, áp dụng nghiêm ngặt các biện pháp phòng trừ tổng hợp (IPM)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

- Thu hoạch, bao gói: rau được thu hoạch đúng độ chín, loại bỏ phần kém chất

lượng, rửa sạch bằng nước sạch, để ráo và cho vào bao, túi sạch trước khi mang đi tiêu

thụ tại các cửa hàng

1.1.3.Tiêu chuẩn rau an toàn

1.1.3.1 Khái niệm rau an toàn

Khái niệm của BNN&PTNT: “RAT là những sản phẩm rau tươi bao gồm tất cả

các loại rau ăn củ, thân, lá, hoa, quả có chất lượng đúng với đặc tính giống của chúng,

hàm lượng các hoá chất độc và mức độ nhiễm các sinh vật gây hại ở dưới mức mức

tiêu chuẩn cho phép, an toàn cho người tiêu dùng và môi trường” ( theo QĐ của BộNN&PTNT số 04/2007 QĐBNN ngày 19 tháng 01 năm 2007)

Khái niệm của nông dân: người nông dân thường hiểu khái niệm RAT là rau

phải được phun thuốc đúng cách, người dân được tập huấn về cách trồng RAT, phải cónguồn nước sạch để tưới tiêu, phải có nhà lưới, có nhãn mác, xuất xứ,… Nhưng cũngtheo một số người dân thì khó phân biệt RAT và RT bằng mắt thường, chủ yếu là phải

có nhãn mác và xuất xứ rõ ràng ( điều tra phỏng vấn hộ nông dân)

Khái niệm của người tiêu dùng: nhìn chung, một số chưa có nhận thức về RAT

mà thường là qua “ cảm nhận” từ hình thức bên ngoài của rau

Có nhiều tiêu chuẩn quy định về rau an toàn được ban hành ở các nước và Việt

Nam như vậy Nhưng tiêu chuẩn do FAO/WHO đưa ra đã có nhiều nước công nhậntrong đó có Việt Nam Khái niệm đó như sau:

- Sạch, hấp dẫn về hình thức: Tươi, sạch bụi bẩn, tạp chất Thu hoạch đúng độchín khi chất lượng cao nhất, không có sâu bệnh, bao bì hợp vệ sinh

- Sạch, an toàn về chất lượng: Các sản phẩm rau không chứa các dư lượng vượt

quá ngưỡng cho phép theo tiêu chuẩn vệ sinh quốc tế bao gồm:

+ Dư lượng thuốc hóa học (thuốc sâu, thuốc cỏ)

+ Số lượng vi sinh vật và ký sinh trùng

+ Dư lượng đạm nitơrat (NO3)

+ Dư lượng các kim loại nặng( chì, thủy ngân, kẽm, đồng)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

1.1.3.2 Tiêu chuẩn rau an toàn

Theo WHO, những sản phẩm rau tươi (gồm các loại rau ăn củ, lá, thân, hoa vàquả) có chất lượng đúng như đặc tính giống của nó, hàm lượng các chất độc, mức độnhiễm các sinh vật gây hại ở dưới mức tiêu chuẩn cho phép, đảm bảo an toàn cho

người tiêu dùng và môi trường thì được coi là rau đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm,

gọi tắt là “ RAT”

Yêu cầu chất lượng của RAT bao gồm:

+ Tiêu chuẩn về hình thái: sản phẩm phải được thu hoạch đúng thời điểm, đúng

yêu cầu của từng loại rau, đúng độ chín kỹ thuật (hay thương phẩm), không dập nát,

hư thối, không lẫn tạp, không sâu bệnh và có bao gói thích hợp

+ Tiêu chuẩn về nội chất: phải đảm bảo quy định đạt dưới mức cho phép cho

từng loại rau về dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật, hàm lượng nitrat (NO3-), hàm

lượng một số kim lại nặng như thủy ngân (Hg), chì (Pb), asen (As), cadimi (Cd), đồng

(Cu) , mức độ nhiễm các vi sinh vật gây bệnh và ký sinh đường ruột như Escherichiacoli, Salmonella, trứng giun sán

Nói cách khác: RAT là rau không dập nát, hư hỏng, không có đất, bụi bám,không chứa các sản phẩm hóa học độc hại, hàm lượng nitrat, kim loại nặng, dư lượngthuốc bảo vệ thực vật cũng như các vi sinh vật gây hại phải được hạn chế theo tiêuchuẩn an toàn và được trồng trên các vùng đất và nguồn nước tưới không ô nhiễm kimloại nặng, canh tác theo quy trình tổng hợp, hạn chế được sử dụng phân bón và thuốcbảo vệ thực vật hóa học ở dưới mức độ tối đa cho phép

1.1.4.Hiệu quả kinh tế trong sản xuất rau an toàn

1.1.4.1 Chi phí của sản xuất rau an toàn

Chi phí sản xuất là một bộ phận trong cấu thành gía trị sản xuất, đó là phần mà

người sản xuất phải bỏ ra để đạt được kết quả đó Như vậy chi phí sản xuất trực tiếpảnh hưởng đến các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả sản xuất

Chi phí của sản xuất rau an toàn bao gồm chi phí trung gian và chi phí lao động

Trong đó:

- Chi phí trung gian là các khoản mục đầu tư bằng tiền của người sản xuất đểmua các sản phẩm, dịch vụ phục vụ sản xuất Đối với sản xuất nông nghiệp, chi phíTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

trung gian bao gồm các khoản tiền để mua phân bón, giống, thuốc BVTV,… Và cácdụng cụ rẻ tiền mau hỏng khác phục vụ cho sản xuất Với các loại rau khác nhau thìmức chi phí các yếu tố như giống, phân bón và chi phí vật chất khác là khác nhau Đây

là do đặc điểm của các loại rau về quá trình sinh trưởng, phát triển khác nhau quy định

- Chi phí lao động là những loại chi phí tự có như phân chuồng, giống của một số

loại rau tự để lấy, ngày công lao động Rau là loại cây trồng có yếu tố thâm canh cao,

đầu tư chủ yếu là lao động thủ công, trình độ kĩ thuật phức tạp nên chi phí lao động

sản xuất là một bộ phận rất lớn trong tổng chi phí sản xuất, bởi vì sản xuất rau thường

đòi hỏi nhiều công lao động để chăm sóc cũng như lúc thu hoạch Như chúng ta biết

sản xuất nông nghiệp hiện nay ở nước ta thì các tiến bộ kĩ thuật được áp dụng trongsản xuất còn hạn chế, đặc biệt là trong khâu làm đất, nên chi phí lao động là rất lớn

1.1.4.2 Lợi ích của sản xuất rau an toàn

+ Lợi ích kinh tế: sản xuất RAT với mức đầu tư hợp lý các khoản chi phí màkhông lạm dụng các loại thuốc hóa học đang có chiều hướng gia tăng trong thời giangần đây Vì vậy mà theo một số người nghiên cứu thì sản xuất RAT năng suất khôngchênh lệch nhau nhiều nhưng giá bán RAT khi đã được khẳng định thì cao gấp từ 3-4lần giá bán RT, vì thế lợi nhuận thu được cao hơn Hiện nay còn rất nhiều bất cập giữacung và cầu về RAT nếu có chính sách tốt thì ngành sản xuất RAT là một ngành kinh

tế sẽ được kích thích phát triển bởi động lực kinh tế

+ Lợi ích xã hội:

- Sản xuất RAT đã góp phần tạo được nông sản an toàn đảm bảo sức khỏe cho

người sản xuất và người tiêu dùng

- Sản xuất RAT cũng sẽ làm thay đổi tập quán sản xuất rau gây ô nhiễm như

trước đây của người dân, nâng cao đầu tư trong việc sản xuất và tiêu dùng rau sạch

góp phần phấn đấu xây dựng phát triển nền nông nghiệp sạch, bền vững theo tinh thầnnghị quyết trung ương đảng

- Khi sản xuất RAT được mở rộng thì sẽ tạo được niềm tin đối với người tiêudùng và hướng tới việc xây dựng thương hiệu cho RAT Từ đó tạo ra thị trường tiêuthụ RAT ổn định

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

+ Lợi ích môi trường: Chúng ta đang phấn đấu cho quá trình phát triển tiến bộ

và bền vững Lợi ích của con người nằm trong sự phát triển tiến bộ và bền vững ; RAT

là hướng sản xuất đang thực sự cần thiết và hết sức đúng đắn Và khi sản xuất RAT là

chúng ta đã làm nông nghiệp sạch và bền vững vì sức khỏe của thế hệ hôm nay, vì mộtmôi trường sống trong lành và vì các thế hệ ngày mai Chẳng phải sản phẩm sản xuất

ra thực sự có ý nghĩa khi sản phẩm đó được xem là “ thân thiện với môi trường” và chỉkhi sản xuất RAT thì người dân mới thấy được hướng lâu dài của sản xuất nôngnghiệp là phải gắn năng suất với chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường

+ Lợi ích về sức khỏe: Trong những năm trở lại đây vấn đề về ngộ độc thựcphẩm ngày càng nhiều, người sản xuất muốn thu lợi nhuận cao nên đã không ngầnngại phun thuốc kích thích tăng trưởng, rau mới phun thuốc trừ sâu mấy ngày đã đem

ra chợ bán, dẫn đến tình trạng bệnh viện phải tiếp nhận nhiều ca ngộ độc thực phẩm,

ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và tính mạng con người Hiện nay, khi đời sốngngười dân dần được cải thiện, con người không cần phải lo về thiếu ăn, thiếu mặc thì

họ chú ý đến sức khỏe của mình và người thân nhiều hơn Người tiêu dùng sẵn sàngtrả một giá cao hơn để đổi lấy sản phẩm sạch, sản phẩm an toàn đảm bảo sức khỏe.Chính vì vậy, việc sản xuất và mở rộng RAT là thực sự cần thiết và thiết thực, đây

được xem như là hướng đi lâu dài của các hộ nông dân các vùng trồng rau

1.1.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất RAT

- Cung hàng hóa nông sản chịu ảnh hưởng của các yếu tố như giá cả các yếu tố

đầu vào, năng suất, mức độ rủi ro,…

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

Giá các yếu tố đầu vào như phân bón, giá giống, thuốc BVTV… Sự thay đổicác yếu tố đầu vào phục vụ sản xuất ảnh hưởng đến sự đầu tư sản xuất của người dân

từ đó tác động đến đầu ra của sản phẩm

Năng suất: việc tăng năng suất sẽ tăng khối lượng đầu ra của sản phẩm

- Cầu sản phẩm nông nghiệp là tổng hợp lượng hàng hóa mà người tiêu dùng ởmột thị trường mong muốn mua và có khả năng muakhi giá thay đổi trong các yếu tố

vì nông sản tuy rất cần thiết cho con người nhưng nhu cầu về nông sản bị giới hạn bởi

đặc điểm sinh học của con người

b) Cơ sở hạ tầng: là một yếu tố quyết định đến hiệu quả sản xuất, bao gồm đường

giao thông, thủy lợi, thông tin liên lạc, điện nước,… Quá trình sản xuất nông nghiệp

đòi hỏi vốn đầu tư lớn, chính vì thế hệ thống giao thông sẽ tạo điều kiện đảm bảo việc

cung ứng sản phẩm, bên cạnh đó hệ thống tưới tiêu đồng bộ sẽ tạo điều kiện cho chủ

động tưới tiêu nhằm đối phó với những biến động thất thường của tự nhiên

c) Sự phát triển của hệ thống dịch vụ

- Dịch vụ các yếu tố đầu vào: bao gồm giống, phân bón, thuốc BVTV,… Nếu hệthống dịch vụ đầu vào được trang bị tốt sẽ là cơ sở cho việc giảm khoảng chênh lệchgiá giữa các khâu trung gian

- Dịch vụ các yếu tố đầu ra: vai trò của hệ thống thu mua trong chuỗi cung là rấtquan trọng Họ là những mắt xích, những đầu mối để đưa sản phẩm đến tận tay ngườitiêu dùng

 Các nhân tố vi mô

a) Quy mô ruộng đất: trong sản xuất nông nghiệp, quy mô ruộng đất có ảnh

hưởng quan trọng đến năng suất và chất lượng sản phẩm từ đó ảnh hưởng đến mức thu

nhập của các nông hộ Nếu quy mô đất đai đáp ứng được yêu cầu sản xuất thì sẽ tạoTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

mức thu nhập Ngược lại quy mô đất đai bị hạn chế thì sẽ không áp dụng cơ giới hóavào trong sản xuất, sẽ làm tăng công lao động, tăng chi phí, giảm thu nhập cả nông hộ.

b) Vốn: là yếu tố đầu vào quan trọng cho quá trình sản xuất Vốn có ảnh hưởng rất

lớn đến quá trình sản xuất Có vốn người nông dân mới mở rộng được việc sản xuấtcủa mình, đầu tư vào cho sản xuất, mang lại hiệu quả kinh tế cao Không chỉ trongtrồng rau mà trong sản xuất nông nghiệp thì vốn được bỏ ra từ đầu vụ đến cuối vụ mớithu lại được nên cũng gây một số khó khăn cho nông dân để có vốn đầu tư Mặt khác,trong nông nghiệp thường mang lại rủi ro cao vì vậy tâm lý e ngại đầu tư nên khôngmang lại kết quả cao Chính vì thế, vốn cần được đầu tư đúng lúc, kịp thời, đúng thời

điểm để phát huy tốt nhất tác dụng của nó, tránh lãng phí

c) Kiến thức và tập quán của người dân: ảnh hưởng không nhỏ đến năng suất

và sản lượng Nếu tập quán canh tác lạc hậu sẽ hạn chế việc tái sản xuất và đầu tư mới,hạn chế thâm canh, hạn chế việc áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật vào trong sảnxuất, từ đó dẫn đến năng suất thấp, sản xuất kém hiệu quả Ngược lại tập quán tiên tiến

sẽ tăng năng suất cây trồng Chính vì thế nên tăng cường công tác khuyến nông, giúp

người dân hiểu rõ tầm quan trọng của việc áp dụng các tiến bộ khoa học vào trong sản

xuất là điều hết sức cần thiết

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Tình hình sản xuất RAT ở Việt Nam

Cùng với sự phát triển của ngành sản xuất cây lương thực, sản xuất rau đã ra

đời từ khá lâu, khi con người biết cải tạo thiên nhiên đem những cây hoang dại về

trồng để nuôi sống bản thân mình

Sự phát triển của xã hội, ngành trồng trọt nói chung và sản xuất rau nói riêng ởViệt Nam có những sự thay đổi đáng kể từ việc sản xuất rau chỉ mang tính tự cung tựcấp thì nay sản xuất rau ở Việt Nam đa dạng về chủng loại, năng suất và chất lượng đã

tăng lên không những đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước mà còn là mặt hàng xuất

khẩu mang lại hiệu quả kinh tế cao Tuy nhiên tốc độ phát triển của rau vẫn chưa thực

sự phát huy hết khả năng sản xuất của mình

Qua bảng số liệu dưới đây cho ta thấy diện tích gieo trồng, năng suất, sản lượngcủa ngành sản xuất rau Việt Nam qua các năm đều tăng, tăng rất đều đặn qua các năm.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

Đây là một dấu hiệu tốt cho các nông hộ sản xuất rau, khi cây rau mang lại hiệu quả

kinh tế cho người dân thì họ mới có động lực tăng diện tích gieo trồng của mình lên

đã xuất khẩu với số lượng lớn sản phẩm rau trở thành hàng hóa ngay khi thu hoạch và

nó rất dễ hư hỏng trong khi hầu hết các vùng sản xuất chưa thể có điều kiện kiểm soátcác yếu tố môi trường, khối lượng hàng hóa lớn chưa có nơi sơ chế và kho bảo quảntạm thời

1.2.2.Tình hình sản xuất rau ở tỉnh Thừa Thiên Huế

Nhìn chung, diện tích rau trên toàn tỉnh phân bổ không đồng đều, manh mún,nhỏ lẻ mang tính tự cấp theo thời vụ Chỉ có một số vùng trồng tập trung, chuyên canhchủ yếu ở thành phố Huế và một số xã lân cận như Quảng Thành, Quảng Thọ- Quảng

Điền, Hương Xuân, Hương Chữ- huyện Hương Trà, Phú Mậu- huyện Phú Vang,…

Số liệu qua các năm cho thấy diện tích gieo trồng của địa bàn tỉnh giảm Nguyên nhân

là do trong những năm gần đây, toàn tỉnh luôn phải hứng chịu những cơn bão, lũ lụttràn về gây khó khăn cho bà con trong việc gieo trồng rau

Bảng 2: Diện tích, năng suất, sản lượng rau của tỉnh Thừa Thiên Huế

Năng suất Tạ/ha 162,7 170,43 181,32

( Nguồn niên giám thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

Diện tích giảm là vậy nhưng năng suất lại không ngừng tăng qua các năm Cụthể, năm 2009 năng suất chỉ đạt 162,7 tạ/ha, nhưng đến năm 2011 năng suất đã lên đến181,32 tạ/ha Đây là một dấu hiệu đáng mừng cho bà con sản xuất rau, sản xuất rau đã

và đang khẳng định được vị thế trong lòng người dân về kết quả sản xuất, từng bước

nâng cao thu nhập cho người dân, ổn định cuộc sống

Trong những năm gần đây, việc mở rộng diện tích RAT đã được mở rộng tại

các địa phương, tuy nhiên tình hình sản xuất RAT vẫn còn dừng lại ở mức độ sản xuất

thử nghiệm với quy mô nhỏ, thị trường tiêu thụ rau an toàn chưa nhiều Các đơn vị sảnxuất mới chỉ thực hiện đăng ký đủ điều kiện sản xuất, chưa có đơn vị nào công bố sảnphẩm rau quả sản xuất được áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt chorau, quả tươi an toàn theo Quyết định số 379/QĐ/BNN-KHCN ngày 28 tháng 01 năm

2008 của Bộ trưởng Bộ NN & PTNT

1.2.3.Tình hình sản xuất rau ở huyện Quảng Điền

Quảng Điền là huyện vùng ven của tỉnh Thừa Thiên Huế Mặc dù trong tỉnh cónhiều huyện có điều kiện thuận lợi về tiêu thụ sản phẩm như Hương Trà, Hương Thủy,

Phú Vang nhưng huyện Quảng Điền là một trong những vùng sản xuất rau trọng điểm

của tỉnh Toàn huyện có 2 vùng chuyên canh lớn là xã Quảng Thành và xã Quảng Thọ

Qua bảng số liệu ta thấy rằng diện tích trồng rau của toàn huyện tăng lên qua

các năm Cụ thể là năm 2010 tăng lên 101,3 ha so với năm 2009( tương ứng với

17,43%), tuy nhiên năm 2011 lại giảm 19,41 ha so với năm 2010 tương ứng với giảm2,84% Sở dĩ năm 2011 diện tích giảm là do điều kiện thời tiết khắc nghiệt hơn các

năm trước, lũ lụt xảy ra nhiều hơn nên các hộ trồng rau không thể sản xuất được

Bảng 3: Diện tích, năng suất, sản lượng rau của huyện Quảng Điền qua các năm

Năng suất Tạ/ha 135 135,6 107,8

(Nguồn số liệu: Niên giám thống kê huyện Quảng Điền năm 2011)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Diện tích trồng rau được mở rộng là kết quả của chính sách chuyển đổi cơ cấucây trồng của toàn huyện, các địa phương đã linh hoạt trong việc chuyển diện tích đấttrồng lúa không có hiệu quả sang trồng rau, tận dụng diện tích đất hoang hóa có khả

năng phát triển sản xuất rau đưa vào quy hoạch để phát triển vùng sản xuất rau theohướng chuyên canh mang lại hiệu quả kinh tế cao Mở rộng diện tích đất trồng rau tất

yếu làm cho sản lượng rau tăng lên qua các năm Năm 2010 sản lượng tăng lên đến1408,49 tấn( tức tăng 17,95%) Điều này có được là do diện tích trồng rau của năm

2010 được mở rộng hơn so với năm 2009 Tuy nhiên việc tăng diện tích để tăng sảnlượng chỉ là con đường cơ bản và trước mắt chứ về lâu dài thì không thể tiếp tục bởi lẽ

diện tích đất đai là có giới hạn, không thể mở rộng ra được mãi Để tăng sản lượng rautrong dài hạn đòi hỏi phải tăng năng suất, theo số liệu điều tra qua các năm của huyệnQuảng Điền cho thấy năng suất không ổn định qua các năm Cụ thể năm 2010 năngsuất là 135,6 tạ/ha tăng lên 0,6 tạ/ha so với năm 2009, năng suất năm 2011 lại giảm

tương đối so với năm 2010 là 20,5% Điều này phản ánh công tác nâng cao chất lượng

giống, áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật cũng như nâng cao kĩ thuật trồng rau cho

người dân còn chưa tốt Tuy năng suất rau của năm 2010 tăng so với 2009 nhưng xét

thấy diện tích trồng rau của năm 2010 tăng lên rất nhiều.Năng suất rau tăng hay giảm

là do nhiều yếu tố chẳng hạn như diện tích, sự đầu tư của nông hộ, giống vật tư, điềukiện thời tiết Mặc dù năm 2011 có diện tích trồng rau lớn hơn năm 2009 nhưng năngsuất lại giảm hơn là vì thời tiết xấu, lũ lụt và hạn hán xảy ra thường xuyên hơn Dovậy, năng suất năm 2011 giảm là do yếu tố tự nhiên, không phụ thuộc vào nhược điểmchủ quan của nông hộ cũng như lãnh đạo huyện, vì sản xuất rau nói riêng và sản xuấtnông nghiệp nói chung phụ thuộc vào thời tiết, khí hậu rất lớn

Nhìn chung ta thấy rằng Quảng Điền có tiềm năng to lớn trong việc sản xuất

rau, đặc biệt 2 xã Quảng Thành và Quảng Thọ là vùng chuyên canh lớn, có sự đầu tưđúng mức từ các ngành lãnh đạo, chất lượng giống tốt, người dân nơi đây có thâm niên

về trồng rau nên họ rất am hiểu và có kinh nghiệm trong trồng rau Nếu áp dụng tiến

bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất hợp lý sẽ là điều kiện tiên quyết giúp huyệnQuảng Điền tăng năng suất rau lên đáng kể, từ đó cải thiện đời sống và tăng thu nhậpTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

cho người dân địa phương Đây là con đường cơ bản và lâu dài để huyện Quảng Điền

tiếp tục phát huy được tiềm năng vốn có của mình về nghề trồng rau

1.2.4.Một số chủ trương chính sách về sản xuất rau ở Việt Nam

Thủ tướng chính phủ đã có quyết định số 182/1999/QĐ-TTg, ngày 03/09/1999phê duyệt đề án phát triển rau, quả và hoa, cây cảnh thời kì 1999-2010 làm định hướngcho việc phát triển ngành hàng rau quả

 Phương hướng phát triển

- Phát triển rau, quả và hoa, cây cảnh nhằm khai thác lợi thế về điều kiện khí hậu,

sinh thái đa dạng( nhiệt đới, á nhiệt đới, ôn đới) của các vùng, để sản xuất thực phẩm

có giá trị dinh dưỡng đa sinh tố cho con người, góp phần giải quyết việc làm, phủ xanh

đất trống, đồi núi trọc, tạo cảnh quan môi trường

- Phát triển rau, quả và hoa, cây cảnh ở các vùng trong cả nước, trong đó cầnquan tâm phát triển ở một số vùng có điều kiện sinh thái đặc biệt như: đồng bằng sôngCửu Long, Lâm Đồng, đồng bằng sông Hồng (nhất là cây vụ đông), vùng cao miền núiphía Bắc; kết hợp cải tạo vườn tạp, thâm canh vườn cây hiện có với trồng mới theo

hướng vừa phát triển rộng rãi trong dân, vừa phát triển các vùng sản xuất chuyên canh

cây chủ lực, được thâm canh, từng bước hiện đại hóa, sử dụng công nghệ truyền thống

và công nghệ sạch để bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe và đời sống nhân dân, nângcao chất lượng hàng hóa xuất khẩu

 Mục tiêu

- Nhanh chóng thỏa mãn nhu cầu đời sống nhân dân về rau, quả và hoa, câycảnh( thông thường và cao cấp), trong đó đẩy mạnh sản xuất, chế biến nước quả vớigiá rẻ để từng bước thay thế nước uống có cồn hiện nay

- Tạo thêm việc làm cho khoảng 5,0 triệu người

- Kim ngạch xuất khẩu đến năm 2010 đạt 1,0 tỷ đô la Mỹ/ năm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

CHƯƠNG II: HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT RAU AN TOÀN

TẠI XÃ QUẢNG THÀNH

2.1 Tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Quảng Thành là xã đồng bằng nằm về phía Đông Nam của huyện Quảng

Điền, cách thị trấn Sịa 8km về phía Bắc, ranh giới hành chính được xác định như sau:

Phía Bắc giáp xã Quảng An, huyện Quảng Điền

Phía Nam giáp xã Hương Vinh, huyện Hương Trà

Phía Đông giáp xã Hương Phong, huyện Hương Trà

Phía Tây giáp xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền

Với vị trí địa lí này đã đem lại cho xã những lợi thế so sánh hơn hẳn các xãkhác trong huyện, thuận lợi cho quá trình trao đổi, giao lưu, phát triển và văn hóa xãhội nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợithì xã cũng gặp không ít khó khăn như đây là một vùng thấp trũng của huyện, thường

bị ngập úng về mùa mưa, hạn hán về mùa khô, hàng năm bị lũ lụt đe dọa, đây là nhữngyếu tố ảnh hưởng rát lớn đến sản xuất rau

2.1.1.2 Địa hình, đất đai

Quảng Thành có địa hình thấp trũng, tương đối bằng phẳng, ít bị chia cắt và

nghiên theo hướng Đông Nam Nhìn chung địa hình của xã mang đặc điểm chung củavùng canh tác lúa nước và hoa màu, hàng năm thường xuyên bị ngập úng vào mùamưa, ảnh hưởng đến việc sản xuất nông nghiệp, đất đai ở đây được bù đắp một lượng

phù sa khá lớn, làm tăng độ màu mỡ cho đất, tạo điều kiện cho cây nông nghiệp sinh

trưởng và phát triển tốt

2.1.1.3 Thời tiết, khí hậu

Quảng Thành nằm trong vùng đồng bằng ven biển miền Trung nên khí hậu thờitiết tương đối khắc nghiệt, khí hậu trong năm phân thành hai mùa rõ rệt: Mùa khô bắt

đầu từ tháng 3 đến tháng 8; Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

Nhiệt độ Mùa khô thường chịu sự tác động, ảnh hưởng của gió Tây nam nên

thường khô và nắng nóng; Mùa mưa chịu ảnh hưởng của các đợt gió mùa Đông bắc,

trời nhiều mưa và lạnh kèm theo các đợt lụt Nhìn chung khí hậu Quảng Thành có nềnnhiệt độ tương đối cao và không ổn định, nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 250c

do vậy phù hợp cho sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản

Mật độ nắng bình quân trên địa bàn xã Quảng Thành khoảng 1952 giờ/năm,tuy nhiên có sự chênh lệch giữa hai mùa khoảng 100 - 120 giờ chiếu sáng, số giờ chiếusáng bình quân mùa nắng cao hơn mùa mưa từ 3 - 4 giờ

Lượng mưa trung bình trên địa bàn xã hàng năm khoảng 2.955mm, năm cao

nhất lên tới 4.927mm, năm thấp nhất khoảng 1.850mm Số ngày mưa bình quân/nămkhoảng 160 ngày, chiếm 43% số ngày trong năm Mưa tập trung nhiều vào đầu tháng 9

đến tháng 12 hàng năm và thường xảy ra lũ lụt do lượng mưa những tháng này thường

chiếm từ 70 - 75% lượng mưa của cả năm

2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Dân số và lao động

Tình hình dân số và lao động của xã Quảng Thành được thể hiện ở bảng sau

Cụ thể thì tất cả các yếu tố đều có xu hướng tăng lên, năm 2010 cao hơn 2009 và năm

2011 cao hơn 2010 Đi sâu vào nghiên cứu ta thấy tổng số hộ của năm 2009 là 2435

hộ, năm 2010 là 2501 hộ, tăng lên 2,67%, năm 2011 tăng 3,72% so với năm 2010 Sở

dĩ có sự tăng hộ này là do kết quả của những cặp vơ chồng mới cưới tách ra ở riêng để

làm ăn Trong cơ cấu tổng số hộ của toàn xã, hộ nông nghiệp và phi nông nghiệp cũngtăng lên qua các năm Cụ thể hộ nông nghiệp năm 2010 tăng 7 hộ so với năm 2009, vàđến năm 2011 thì vượt lên cao hơn hẳn, số hộ nông nghiệp năm 2011 tăng hơn so vớinăm 2010 là 77 hộ, tương ứng với 4,79% Còn các hộ phi nông nghiệp thì ngược lại,

nghĩa là năm 2010 so với năm 2009 tăng rất nhanh, tăng hơn năm 2009 là 6,95%

nhưng đến năm 2011 thì chỉ tăng nhẹ so với năm 2010, tăng 1,79% Điều này cho thấy

cơ cấu hộ nông nghiệp và phi nông nghiệp trong toàn xã có tăng nhưng tăng tương đối đều

nhau Xã cần giúp đỡ, khuyến khích những người trẻ tuổi, những cặp vợ chồng mới cướithoát khỏi cảnh nhà nông để phù hợp với xu hướng phát triển nông thôn hiện nay

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

Số hộ tăng tất nhiên sẽ kéo theo đó là sự gia tăng nhân khẩu Năm 2009 số khẩucủa toàn xã là 11572 khẩu, năm 2010 và 2011 lần lượt là 11647 và 11731 khẩu Qua 3

năm 2009,2010,2011 cho thấy bình quân % tổng nhân khẩu nữ nhiều hơn nhân khẩu

nam Đây là một lợi thế cho xã do đặc điểm xã hiện nay tổng số hộ sản xuất nôngnghiệp vẫn rất lớn, trong các hoạt động sản xuất nông nghiệp đòi hỏi sự cần cù, chịukhó, những đặc điểm này rất phù hợp với người phụ nữ Việt Nam

Tổng số lao động của năm 2011 tăng 6,3%, trong đó tốc độ phát triển của lao

động nông nghiệp ít hơn rất nhiều so với lao động phi nông nghiệp Lao động nông

nghiệp của năm 2010 so với năm 2009 là 0,2%, năm 2011 so với năm 2010 là 0,71%

Trong khi đó lao động phi nông nghiệp của 2010 so với 2009 và năm 2011 so với năm

2010 lần lượt là 2,55%, 8,75% Đây là một dấu hiệu tốt cho toàn xã, đẩy nhanh lao

động phi nông nghiệp, giảm lao động nông nghiệp là một xu thế phát triển tất yếu hiện nay

Bình quân nhân khẩu/ hộ giảm qua các năm Năm 2010 so với năm 2009 giảm

0,09%, năm 2011 so với năm 2010 là 0,14% Số thành viên trong gia đình lập gia đìnhsau đó tách hộ là kết quả của việc số hộ trong toàn xã tăng lên còn số khẩu giảm

xuống Bình quân lao động/ hộ cũng có tăng giảm nhưng tăng giảm nhẹ, không đáng

kể Năm 2010 giảm so với năm 2009 là 0,03 LĐ/hộ tương ứng với 1,21%, nhưng năm

2011 lại tăng 0,02 LĐ/hộ so với năm 2010 Bình quân lao động nông nghiệp/ hộ qua

các năm tăng Năm 2010 so với năm 2009 giảm 1,65% nhưng đến năm 2011 thì con số

này lại tăng vọt, cụ thể năm 2011 bình quân lao động nông nghiệp/ hộ tăng 77,69% sovới năm 2010 Sở dĩ có sự tăng lên đáng kể này là do thông thường những cặp vợchồng mới tách hộ bước đầu đều dựa vào sản xuất nông nghiệp để xây dựng kinh tế

Nhìn chung, Quảng Thành là một xã thuần nông nhưng qua phân tích, nghiêncứu ta thấy xã đang từng bước giảm lao động nông nghiệp, khuyến khích, vận độngnhững người trẻ tuổi chuyển sang một hoạt động sản xuất, một dịch vụ khác nào đó để

tăng thêm thu nhập cho gia đình, mặt khác từng bước đưa xã lên một xã kiểu mẫutrong phương hướng phát triển nông thôn mới hiện nay

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

(Nguồn: UBND xã Quảng Thành)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

2.1.2.2 Tình hình đất đai

Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế được, nó trực tiếp tham

gia vào quá trình sản xuất với tư cách vừa là đối tượng vừa là tư liệu lao động Đất đai cóhạn về mặt diện tích nhưng khả năng sản xuất của đất đai thì có thể nói là vô hạn nếu con

người biết khai thác và sử dụng nó một cách hiệu quả

Qua bảng 5 cho thấy tổng diện tích đất toàn xã là 1074,82 ha Trong đó đất nôngnghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất, cụ thể là năm 2009 chiếm 65,07 %, năm 2010 chiếm

64,81% và năm 2011 chiếm 64,56% Qua số liệu cho ta thấy tuy diện tích đất nông nghiệp

chiếm tỷ trọng lớn trong tổng diện tích toàn xã nhưng nó có xu hướng giảm dần qua các

năm Cụ thể năm 2010 giảm 2,85 ha so với 2009 tương ứng với giảm 0,41%; năm 2011

giảm 2,66 ha so với năm 2010 tương ứng với 0,38% Đất trồng cây hằng năm cũng có xu

hướng giảm Năm 2009 diện tích là 603.47 ha nhưng đến năm 2011 chỉ còn 601.78 ha.Đất nuôi trồng thủy sản có xu hướng giảm qua từng năm, năm 2010 giảm 1.58 ha so vớinăm 2009, năm 2011 giảm 2.24 ha tương ứng với 2.37% so với năm 2010

Ngược lại với đất nông nghiệp thì đất ở và đất chuyên dùng lại tăng lên Diện tíchđất ở tăng do dân số của xã tăng trong các năm qua và việc tách hộ của các đôi vợ chồng

trẻ, vợ chồng mới cưới Cụ thể đất ở năm 2010 tăng 1,2 ha so với năm 2009 tương ứngvới 1,27 %, năm 2011 tăng 2,22 ha so với năm 2010 Mặt khác, hiện nay xã đang xâydựng đề án nông thôn mới nên hệ thống cơ sở hạ tầng như làm đường giao thông, các

trường học, trạm xá được củng cố, các trục đường chính đã rải nhựa, đường làng được

bê tông hóa Năm 2010 tăng 2.33 ha tương ứng với 1,34% so với năm 2009; và năm 2011tăng 1,35% so với 2010 Nhiều diện tích đất chưa sử dụng nay đã được sử dụng để làm

nhà ở, xây dựng cơ sở hạ tầng, một số thì được khai hóa để trồng trọt, chăn nuôi, làmcho diện tích đất chưa sử dụng giảm rõ rệt Năm 2009 tổng diện tích đất chưa sử dụng là107.66 ha nhưng đến năm 2011 giảm xuống chỉ còn lại 105.05 ha Việc tận dụng tốt đất

đai chưa được sử dụng làm cho nguồn tài nguyên đất đai không những không bị lãng phí

mà còn tạo thêm được nguồn thu nhập cho người dân, giúp người dân phần nào cải thiệnTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

( Nguồn niên giám thống kê xã Quảng Thành năm 2011)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

2.1.2.3 Tình hình trang bị cơ sở hạ tầng

- Giao thông, thủy lợi: Với chủ trương “xây dựng nông thôn mới và kết cấu hạ

tầng đô thị” nên hệ thống giao thông trong xã khá thuận tiện, đặc biệt trong những

tháng đầu năm 2012 toàn xã đã nâng cấp rải nhựa các trục đường chính tạo điều kiện

phát triển kinh tế nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng, hầu hết các đường liênthôn xã đã được bê tông hóa nhưng chất lượng chưa cao, đường vận chuyển từ đồngruộng về nhà còn khó khăn do một số đường xuống cấp

- Hệ thống điện và thông tin liên lạc: Với mục tiêu điện khí hóa nông thôn để

phục vụ tốt hơn cho sản xuất và đời sống nhân dân, đến nay toàn xã có 100% số hộ

dùng điện Trên địa bàn xã có 2 bưu điện: một đặt tại thôn Thành Trung, một đặt tại

trung tâm xã Hầu hết các thôn trong xã đều có loa phát thanh

- Giáo dục: Xã rất chú trọng đến cơ sở hạ tầng đáp ứng việc dạy và học của các

trường, trong 2 năm trở lại đây xã đã đầu tư xây dựng trường học từ mầm non đến cấp

1, cấp 2 khang trang, sạch đẹp; hỗ trợ kinh phí để các trường mua thiết bị dạy họcphục vụ tốt cho nhu cầu dạy học hiện nay

- Y tế: Đã thực hiện tốt các chương trình y tế cộng đồng, nâng cao chất lượng và

tăng cường công tác tuyên truyền, giám sát dịch bệnh và chăm sóc cức khỏe cho nhân

dân, quan tâm cấp phát thẻ bảo hiểm cho hộ nghèo, duy trì số lượng bảo hiểm y tế tựnguyện, nâng tổng số người tham gia lên 4000 người Đồng thời thường xuyên quantâm chỉ đạo công tác khám bệnh, phòng chống dịch bệnh nên đã hạn chế được tìnhhình dịch bệnh xảy ra trên địa bàn, mạng lưới cơ sở được củng cố kiện toàn, đội ngũ ybác sĩ, y tế thôn đã được tăng cường và hoạt động có hiệu quả Đến nay trạm y tế xa đã

được công nhận là trạm đạt chuẩn quốc gia

2.1.3 Đánh giá chung tình hình kinh tế xã hội của xã Quảng Thành đối với hoạt động sản xuất rau

Trang 36

giếng khoan để tưới cho rau nên sẽ không làm ảnh hưởng đến chất lượng rau, gây độccho rau.

Xã chỉ cách trung tâm thành phố Huế 8km về phía nam, tạo điều kiện thuận lợicho việc lưu thông, buôn bán với thành phố Huế- nơi có nhu cầu tiêu thụ rau rất lớn.Rau từ xã có thể đem tiêu thụ tại chợ địa phương, các mối đến thu mua tại chỗ, chợBao Vinh hoặc chợ Đông Ba Đây là những khu buôn bán lớn, tạo điều kiện cho đầu racủa rau dễ dàng hơn

2.1.3.2 Khó khăn

Trình độ dân trí của người dân còn quá thấp, thiếu hiểu biết trong kĩ thuật canhtác rau, sử dụng không cân đối và hợp lí các yếu tố đầu vào Diện tích đất nông nghiệptrong xã đang có xu hướng giảm dần, trong khi dân số tăng lên, gây áp lực về diện tích

đất nông nghiệp nói chung và đất trồng rau nói riêng Xã nằm trong vùng thấp trũng

của huyện Quảng Điền nên mùa mưa thường có hiện tượng ngập úng, mùa hè thì xảy

ra hiện tượng khô hạn, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng cây rau Cơ sở hạ tầngcủa xã mặc dù đã được chú trọng đầu tư trong những năm qua nhưng đầu tư cho lĩnhvực nông nghiệp vẫn chưa nhiều Hệ thống nhà lưới cho rau vẫn chưa được đầu tư

đúng mức

Những khó khăn này bao gồm cả chủ quan lẫn khách quan Nếu xã khắc phục

được những yếu tố thuộc về chủ quan như trình độ người lao động, cơ sở hạ tầng thì

hoạt động sản xuất rau tại xã sẽ gặp nhiều thuận lợi hơn nữa

2.2 Tình hình sản xuất rau an toàn trên địa bàn xã Quảng Thành

2.2.1 Tình hình sản xuất rau ở xã Quảng Thành

Quảng Thành là một xã trồng rau từ rất lâu đời, chủ yếu tập trung ở 3 thônThành Trung, Tây Thành, Thủy Điền Quảng Thành là một trong các xã được huyệnQuảng Điền quy hoạch phát triển sản xuất rau theo hướng chuyên canh Trong những

năm qua, ngành sản xuất rau đã đạt được những kết quả đáng mừng Để hiểu rõ thêm

về tình hình sản xuất RAT và RT tại nơi đây, chúng ta đi vào nghiên cứu hai bảng sốliệu sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

Bảng 6: Diện tích, năng suất, sản lượng RT của xã Quảng Thành 2009-2011

So sánh 2010/2009 2011/2010

Năng suất tạ/ha 129,8 133,6 136,8 3,8 2,93 3,2 2,4Sản lượng tạ 8462,96 9218,4 9576 755,44 8,93 357,6 3,88

(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Quảng Điền năm 2011)

Bảng 7: Diện tích, năng suất, sản lượng RAT của xã Quảng Thành 2009-2011

So sánh 2010/2009 2011/2010

Năng suất tạ/ha 122 126 129 4 3,28 3 3,28Sản lượng tạ 585,6 743,4 812,7 157,8 26,95 69,3 9,32

(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Quảng Điền năm 2011)

Qua bảng 6 cho ta thấy chỉ tiêu diện tích RT qua 3 năm qua tăng ổn định Năm

2010 tăng 3,8 ha tương ứng với 5,81% so với năm 2009; đến năm 2011 diện tích tăngnhưng tăng nhẹ không đáng kể, năm 2011 tăng 1 ha so với năm 2010 ( tương ứng với

1,45%) Sở dĩ diện tích tăng là do xã đang có chủ trương xây dựng xã nông thôn mớinên cơ sở hạ tầng được đáp ứng thuận lợi hơn trước, bà con không còn vất vả về mùa

mưa đường lầy lội nữa, hiện nay các con đường chính dẫn ra các cánh đồng thay vìđường đất ghồ ghề thì nay đã được đổ bê tông

Năng suất tăng qua các năm Năng suất năm 2009, 2010, 2011 lần lượt là 129,8tạ/ha; 133,6 tạ/ha; 136,8 tạ/ha Như vậy năm 2010 tăng 2,93 tạ/ha so với năm 2009,

năm 2011 tăng 3,2 tạ/ha so với năm 2010( tương ứng với 2,4%) Trong thời gian gầnđây xã đã tích cực hơn trong việc tập huấn khuyến nông cho bà con, đối với rau an

toàn thì vào thứ 2 đầu tuần là xã về kiểm tra, đánh giá kết quả sản xuất rau để từ đó bà

con đã nắm chắc hơn kĩ thuật trồng rau sao cho có hiệu quả Ngoài ra do địa bàn của

xã nằm cách không xa thành phố Huế nên xã nắm bắt được nhu cầu của thị trường vềTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

rau an toàn đã hướng cho các nông hộ chuyển đổi từ mô hình trồng rau thường sang

rau an toàn, mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn hẳn

Diện tích tăng nhẹ trong năm 2011, năng suất tăng đều qua các năm dẫn đếnsản lượng của 3 năm tăng lên Năm 2010 tăng 755,44 tạ so với năm 2009( tương ứngvới 8,93%) và năm 2011 tăng 357,6 tạ( tương ứng với 3,88%) so với năm 2010

Bảng 7 phản ánh diện tích, năng suất, sản lượng của RAT ở xã Quảng Thành

trong 3 năm 2009, 2010, 2011 Nhìn chung, cũng như RT, các chỉ tiêu của RAT cũngtăng qua các năm Cụ thể diện tích qua 3 năm lần lượt là 4,8 ha; 5,9 ha; 6,3 ha Diệntích RAT tăng lên thể hiện người dân đã có sự nhìn nhận khả quan về RAT, một khiRAT đem lại thu nhập cao cho họ thì họ mới dám đầu tư mở rộng diện tích Năng suất

RAT thấp hơn RT nhưng không đáng kể, năng suất của năm 2010 so với năm 2009 và

năm 2011 so với năm 2010 tăng 3,28% Bản chất của RAT là hạn chế sử dụng thuốcBVTV, phân vô cơ nên năng suất đạt được như thế này cũng là một điều đáng mừngđối với các nông hộ

2.2.2 Năng lực sản xuất của các hộ điều tra

2.2.2.1 Đặc điểm chung của các hộ điều tra

Lao động là một trong những yếu tố cần thiết trong sản xuất nông nghiệp nói

chung và sản xuất rau nói riêng, nguồn lao động hợp lí sẽ dẫn đến việc sử dụng hợp lícác yếu tố đầu vào khác làm cho sản xuất nông nghiệp đạt được hiệu quả tối đa

Qua quá trình điều tra 60 hộ sản xuất RAT và RT ở xã Quảng Thành tôi đã thuthập được số liệu về tình hình chung của các hộ thể hiện qua bảng 7

Về độ tuổi của chủ hộ: tuổi bình quân chung là 48,52 tuổi, đây là độ tuổi có

tương đối nhiều số năm kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp Những chủ hộ này là

những người có kiến thức thực tế được tích lũy trong nhiều năm, do vậy họ có nhiềubiện pháp kĩ thuật trong việc gieo trồng, chăm sóc các loại cây trồng và vật nuôi Cụthể so sánh giữa hai nhóm hộ trồng rau an toàn và rau thường ta thấy rằng số tuổi bìnhquân/ hộ của RAT cao hơn RT, Hộ trồng RAT có số tuổi bình quân là 48,73 trong khi

RT là 48,3 tuổi Như vậy, số tuổi bình quân/ hộ của RAT lớn hơn RT là 0,43 tương

ứng với 0,89%

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Về số nhân khẩu bình quân mỗi hộ có 4,6 khẩu/hộ, trong đó nam là 2,1 chiếm45,65% và nữ là 2,5 chiếm 54,35%; sản xuất rau yêu cầu độ tỉ mỉ, cần cù, chịu khó rấtlớn, những yêu cầu này rất phù hợp với người phụ nữ nên các nông hộ có lợi thế tốt về

cách chăm sóc rau So sánh giữa 2 nhóm hộ ta thấy rằng bình quân nhân khẩu/ hộ của

RAT lớn hơn RT Hộ trồng rau an toàn bình quân nhân khẩu/ hộ là 4,87 trong đó 2,7 là

nữ, còn RT là 4,33 trong đó bình quân nữ là 2,3 Điều này phản ánh quy mô về mặtnhân khẩu của các hộ trồng RAT lớn hơn và cũng có lợi thế hơn RT khi bình quân/ hộcủa RAT có nhân khẩu nữ lớn hơn RT

Tổng số lao động bình quân/hộ của cả 2 nhóm điều tra là 3,33 lao động/ hộ

trong đó lao động nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn 73,57%, nguyên nhân là do đây là

vùng thuần nông, các ngành nghề phát triển còn chậm, bên cạnh đó thì lao động phinông nghiệp chiếm 12,6% và lao động kiêm là 14,11%, như vậy là cũng có một số lao

động chuyển qua lĩnh vực kinh doanh ngành nghề dịch vụ khác nhằm thoát khỏi cảnh

nghề nông và tăng thêm thu nhập cho cá nhân cũng như hộ gia đình So sánh giữa 2nhóm hộ cho thấy nhóm hộ trồng RAT có bình quân lao động lớn hơn RT, cụ thểRAT bình quân lao động/ hộ là 3,7 trong khi RT là 3,3 tức RAT lớn hơn RT 0,07 lần(chiếm 2,02%) Kết quả của việc này là do mặc dù nhóm hộ trồng RT có số lao độngphi nông nghiệp lớn hơn( RAT là 0,33, RT là 0,5) nhưng không đáng kể, còn lao độngnông nghiệp và lao động kiêm của các hộ sản xuất RAT lớn hơn RT( cụ thể bình quân

lao động nông nghiệp/ hộ của RAT là 2,53, RT là 2,37 còn lao động kiêm nông nghiệp

của hộ RAT lớn hơn 15,38% so với RT) Lao động là 1 yếu tố quan trọng trong sảnxuất nông nghiệp, nó ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất rau và bình quân lao

động/ hộ của RAT lớn hơn RT cho thấy RAT có lợi thế về lao động hơn RT

Bình quân khẩu/lao động có nghĩa là một lao động thì cần phải nuôi bao nhiêu

người trong gia đình, qua bảng số liệu cho ta thấy đối với nhóm hộ RAT thì bình quân

khẩu/lao động là 1,45 còn ở RT là 1,31 Điều này nói lên số người ăn theo ở các hộRAT lớn hơn RT, cụ thể là 0,13 ( lớn hơn 10,24%), như vậy qua số liệu cho ta thấynhóm hộ trồng RAT khó khăn hơn hộ RT về sản xuất cũng như sinh hoạt trong cuộcsống

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

Đối với nghề nông thì có thể nói kinh nghiệm cũng là một yếu tố có ảnh hưởng

không nhỏ đến năng suất cây trông vật nuôi, số năm kinh nghiệm càng nhiều thì càngcho thấy người đó càng từng trải và đúc rút ra nhiều kinh nghiệm và hiểu biết cho bảnthân về đầu tư thâm canh Số liệu điều tra cho thấy các hộ trồng RAT có số năm kinhnghiệm ít hơn RT Cụ thể là số năm kinh nghiệm bình quân/ hộ của nhóm RAT là 6,7

trong khi RT là 8,77, như vậy số năm kinh nghiệm của nhóm hộ RAT nhỏ hơn so với

nhóm hộ RT là 2,07 năm tương ứng với 23,6% Điều này cho thấy ở nhóm hộ sản xuất

RT có nhiều thuận lợi hơn trong việc chăm sóc và áp dụng các kinh nghiệm vốn có củamình vào sản xuất hơn RAT

Bảng8: Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra

- Lao động phi nông nghiệp LĐ 0,33 0,5 -0,17 -33,33 0,42

4 Bình quân khẩu/lao động Khẩu 1,45 1,31 0,13 10,24 1,38

5 Số năm kinh nghiệm Năm 6,70 8,77 -2,07 -23,60 7,74

( Nguồn số liệu điều tra năm 2011)

2.2.2.2 Tình hình sử dụng đất đai của các hộ điều tra

Trong sản xuất nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt vàkhông thể thay thế được Đất đai trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất với tư cáchvừa là đối tượng lao động vừa là tư liệu lao động Đất đai là sản phẩm của tự nhiên và

có trước lao động, nó bị hạn chế về mặt diện tích nhưng sức sản xuất thì vô hạn nếunhư con người biết sử dụng nó một cách hợp lí

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 27/04/2021, 12:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Lân Dũng (2010) Rau để ăn phải là rau sạch. Thông tin Khoa học và Công nghệ Vĩnh Phúc 2: 23 – 25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rau để ăn phải là rau sạch
Tác giả: Nguyễn Lân Dũng
Nhà XB: Thông tin Khoa học và Công nghệ Vĩnh Phúc
Năm: 2010
2. Trung Đức (2008) Rau an toàn – vấn đề cấp bách. Tạp chí Thông tin và Phát triển 4 (19): 32 – 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rau an toàn – vấn đề cấp bách
Tác giả: Trung Đức
Nhà XB: Tạp chí Thông tin và Phát triển
Năm: 2008
5. Phú Trọng (2007) Rau an toàn và điều kiện sản xuất rau an toàn. Bản tin Khoa học và Công nghệ Hà Giang 3: 21-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rau an toàn và điều kiện sản xuất rau an toàn
Tác giả: Phú Trọng
Nhà XB: Bản tin Khoa học và Công nghệ Hà Giang
Năm: 2007
6. Lưu Thanh Đức Hải (2008) Hiệu quả sản xuất- tiêu thụ và giải pháp phát triển thị trường rau an toàn trên địa bàn đồng bằng sông Cửu Long. Quản lý kinh tế 22:16 – 23 7. TS. Hoàng Hữu Hoà, Giáo trình lý thuyết thống kê, Trường Đại học kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý kinh tế
8. ThS. Phạm Thị Thanh Xuân (2009), Bài giảng kinh tế nông nghiệp, Khoa Kinh tế và Phát triển, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kinh tế nông nghiệp
Tác giả: ThS. Phạm Thị Thanh Xuân
Nhà XB: Khoa Kinh tế và Phát triển
Năm: 2009
3. Bùi Thị Gia (2007) Tình hình thực hiện quy trình sản xuất rau an toàn ở Vân Nội, huyện Đông Anh, ngoại thành Hà Nội. Tạp chí Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp 5: 86 – 91 4. Đào Duy Tâm (2006) Sản xuất và tiêu dùng rau sạch ở thành phố Hà Nội. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 2: 17 – 21 Khác
9. www.thuathienhue.gov.vn 10. www.nongnghiep.vn 11. www.rauquavietnam.vn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w