Kế toán các nghiệp vụ liên quan đến kiểm kê và đánh giá lại vật liệu theo phương pháp kê khai thưêng xuyên
Trang 1Lời mở đầu
Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị ờng, mỗi DN sản xuất luôn phải nâng cao chất lợng sảnphẩm, cải tiến mẫu mã với chi phí sản xuất nhỏ nhất cóthể đợc Đóng vai trò là yếu tố vào của quá trình sảnxuất, nguyên vật liệu chính là một trong những nhân
tr-tố quyết định đến vấn đề đó Chính vì vậy, DNphải có kế hoạch quản lý tốt nguyên vật liệu, đảm bảocung cấp vật t đầy đủ và kịp thời cả về số lợng vàchất lợng
Một trong những công cụ sắc bén giúp cho DNquản lý nguyên vật liệu đạt hiệu quả, đó là kế toán Vớiviệc tổ chức khoa học hợp lý, kế toán sẽ đa ra nhữngthông tin chính xác giúp lãnh đạo công ty có nhữngquyết định đắn nhất có lợi cho công ty
Trong quá trình thực hiện chuyên đề này, em
đã gặp rất nhiều khó khăn nhng đã đợc sự giúp đỡ tậntình của các thầy cô giáo Tuy nhiên, với trình độ cònhạn chế nên chắc chắn chuyên đề của em không tránhkhỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mong đợc tiếp thu
và vô cùng cảm ơn những ý kiến đóng góp, chỉ bảo
để em có điều kiện bổ xung và nâng cao kiến thứccủa mình
Trang 2Phần I
Lý luận chung về tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong
trong các DN sản xuất
1 vai trò của tổ chức kế toán NVL:
I.1 Đặc điểm và vị trí của vật liệu trong quá
Chi phí NVL trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong giáthành sản phẩm NVL không chỉ làm đầu vào cho quátrình sản xuất mà còn là một bộ phận của hàng tồnkho đợc theo dõi, bảo quản và lập dự phòng khi cầnthiết
Từ các đặc điểm trên, vật liệu có một vị trí rấtquan trọng và ảnh hởng trực tiếp đến kết quả sảnxuất kinh doanh của DN Do đó phải tổ chức tốt côngtác kế toán vật liệu để theo dõi tình hình quản lý và
sử dụng vật liệu, giúp cho việc xác định giá thành sảnphẩm một cách đúng đắn
I.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán đối với việc
quản lý và sử dụng NVL:
Kế toán vật liệu là việc ghi chép, phản ánh đầy
Trang 3chuyển, dự trữ NVL Thông qua các số liệu kế toán,
ng-ời ta có thể biết đợc chất lợng, số lợng, giá trị của từngloại NVL, để từ đó có biện pháp quản lý vật liệu, có kếhoạch cung ứng kịp thời phục vụ sản xuất, hạn chế sựhao hụt, lãng phí NVL, hạ giá thành sản phẩm
Để phát huy đợc vai trò của mình đối với việcquản lý vật liệu, kế toán vật liệu cần thực hiện tốt cácnhiệm vụ sau:
_ Ghi chép để phản ánh đầy đủ, kịp thời số liệu hiện
có và tình hình luân chuyển của vật liệu cả về giátrị và hiện vật Tính toán đúng trị giá vốn thực tế củavật liệu nhập, xuất kho nhằm cung cấp thông tin kịpthời, chính xác phục vụ cho yêu cầu quản lý DN
_ Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch
về mua vật t, kế hoạch sử dụng vật liệu cho sản xuất._ Tổ chức kế toán phù hợp với phơng pháp kế toán hàngtồn kho
_ Tiến hành kiểm kê vật liệu, phân tích tình hình vàhiệu quả sử dụng vật liệu, lập đầy đủ kịp thời các báocáo về nhập, xuất, tồn và sử dụng vật liệu theo đúngchế độ quy định
Trên đây là các nhiệm vụ của tổ chức kế toán NVL Đểthực hiện tốt các nhiệm vụ trên DN phải:
- Có đầy đủ hệ thống kho tàng bảo quản vật liệu,
ph-ơng tiện cân, đong, đo, đếm cần thiết
- Vật liệu trong kho phải sắp xếp khoa học thuận lợicho việc nhập, xuất và kiểm kê
- Xây dựng các định mức dự trữ, định mức tiêu haovật liệu
- Mở sổ danh điểm vật liệu nhằm tạo điều kiệnthuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán, tránhnhầm lẫn, đơn giản hoá việc đối chiếu giữa khop
và phòng kế toán
2 phân loại và đánh giá NVL :
2.1 Phân loại vật liệu:
Trang 4Mỗi DN do tính chất đặc thù trong sản xuất kinhdoanh nên sử dụng những loại khác nhau Phân loại vậtliệu là việc nghiên cứu sắp xếp vật liệu theo từng nộidung, công dụng, tính chất thơng phẩm của chúngnhằm phục vụ cho yêu cầu quản trị DN Có nhiều cáchphân loại nh: phân loại theo công dụng kinh tế, theonguồn hình thành, theo quyền sở hữu
Tuỳ theo mục đích sử dụng và quản lý mà có thểphân loại vật liệu theo cách này hay cách khác Trongcác DN sản xuất, vật liệu thờng đợc phân loại theo côngdụng kinh tế
Theo cách phân loại này vật liệu đợc chia thành các loạisau:
- Nguyên vật liệu chính: Trong các DN khác nhau thìNVL chính cũng gồm các loại vật liệu khác nhau nh:sắt, thép, xi măng, gạch trong xây dựng cơ bản,vải trong DN may đó là những đối tợng cấu thànhnên thực thể sản phẩm NVL chính dùng vào sản xuấthình thành nên chi phí vật liệu trực tiếp
- Vật liệu phụ: Là các loại vật liệu đợc sử dụng để làmtăng chất lợng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặcphục vụ cho công việc quản lý sản xuất, bao gói sảnphẩm nh thuốc nhuộm, thuốc tẩy, sơn, dầu nhờn
- Nhiên liệu: Đợc sử dụng phục vụ cho công nghệ sảnxuất sản phẩm, cho phơng tiện vận tải, máy mócthiết bị hoạt động trong quá trình sản xuất kinhdoanh nh: xăng, dầu, than, củi, khí ga
- Phụ tùng thay thế: Gồm các loại phụ tùng, chi tiết đợc
sử dụng để thay thế, sửa chữa máy móc, thiết bịsản xuất, phơng tiện vận tải
- Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các loại thiết bịcần lắp và thiết bị không cần lắp nh: công cụ, khí
cụ, vật kết cấu dùng cho công tác xây lắp, xâydựng cơ bản
Trang 5- Vật liệu khác là các loại vật liệu không đợc xếp vàocác loại kể trên, các loại vật liệu do quá trình sản xuấtloại ra, phế liệu thu hồi từ việc thanh lý TSCĐ
Nếu căn cứ vào nguồn gốc NVL thì toàn bộ NVL trong
DN đợc chia thành NVL mua ngoài và NVL tự chế biến,gia công
Nếu căn vào mục đích và nơi sử dụng NVL thì toàn bộNVL của DN đợc chia thành NVL trực tiếp dùng vào sảnxuất kinh doanh và NVL dùng cho các nhu cầu khác nhquản lý phân xởng, quản lý DN, tiêu thụ sản phẩm
2.2 Đánh giá NVL:
2.2.1 Nguyên tắc đánh giá:
Vật liệu hiện có ở DN đợc phản ánh trong sổ kế toán vàbáo cáo kế toán theo trị vốn thực tế, tức là toàn bộ sốtiền DN bỏ ra để có đợc số vật liệu đó
2.2.2 Các cách đánh giá vật liệu:
Đánh giá vật theo giá trị thực tế:
- Giá vật liệu nhập kho:
+ Đối với vật liệu mua ngoài:
_ Nếu DN áp dụng phơng pháp khấu trừ thuế:
Giá thực tế giá mua(ghi thuế nhập chi phíchiết khấu
vật liệu = trên hoá đơn + khẩu + mua
Trang 6Giá thực tế giá mua(ghi thuế nhập chi phíchiết khấu
vật liệu = trên hoá đơn + khẩu + mua
lệ doanh thu
+ Đối với vật liệu tự gia công chế biến:
Giá thực tế giá thuế chi phí
vật liệu = vật liệu xuất + gia công
nhập kho gia công chế biến
+ Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến:
Giá thực tế giá thuế tiền các chivật liệu = vật liệu xuất + thuê gia + khác cónhập kho gia công công liên quan
+Giá vật liệu nhận góp vốn liên doanh là giá thoả thuận
do các bên xác định (giá do hội đồng liên doanh xác
định)
+Phế liệu thu hồi: là giá ớc tính thực tế có thể sử dụng
đợc hay giá trị thu hối tối thiểu
- Giá vật liệu xuất kho: Đối với vật liệu xuất dùng trong
kỳ tuỳ theo đặc điểm hoật động của từng DN, tuỳthuộc vào yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụcủa cán bộ kế toán có thể sử dụng một trong nhữngphơng pháp sau để tính giá thực tế vật liệu xuất
Trang 7dùng theo nguyên tắc nhất quán trong hạch toán, nếu
có thay đổi phải giải thích rõ ràng
còn đầu kỳ nhậptrong kỳ
sau đó tính trị giá mua thực tế của vật liệu xuất khobằng cách lấy số lợng vật liệu xuất kho nhân với đơngiá bình quân của hàng luân chuyển trong kỳ
+Theo phơng pháp nhập trớc xuất trớc:
Theo phơng pháp này, giả thiết số hàng nhập kho trớcthì xuất trớc và lấy giá trị mua thực tế của số hàng đótính
+Theo phơng pháp nhập sau xuất trớc:
Giả thiết số vật liệu nào nhập kho sau thì xuất kho
tr-ớc Vật liệu xuất thuộc lô hàng nào thì lấy đơn giá muathực tế của lô hàng đó để tính
+Theo giá thực tế đích danh:
Căn cứ vào số lợng xuất kho và đơn giá nhập kho của lôhàng xuất kho để tính
+Tính trị giá mua của vật liệu xuất kho theo phơngpháp cân đối:
Trớc hết tính trị mua thực tế của vật liệu còn lại cuối
kỳ bằng cách lấy số lợng vật liệu còn lại cuối kỳ nhân với
đơn giá mua lần cuối cùng trong tháng Sau đó dùng
Trang 8công thức cân đối để tính trị giá mua thực tế của vậtliệu xuất kho.
Trị giá Trị giá Trị giá muaTrị giá mua
mua của = mua thực + thực tế vật thực tế vật
-vật liệu tế -vật liệu liệu nhậpliệu còn cuối
xuất kho đầu kỳ trong kỳkỳ
Để tính đợc trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất khocần phải bổ chi phí mua cho số vật liệu đã xuất khotheo công thức:
Chi phí mua phân bổ Chi phí muavật
Chi phí mua cho vật liệu đầu kỳ + liệu trong kỳTrị giá
+Tính theo đơn giá mua thực tế tồn đầu kỳ:
Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho đợc tính bằngcông thức:
Trang 9Trị giá Số lợng Đơn giá mua thực tếvật liệu = vật liệu x của vật liệu
xuất kho xuất kho tồn đầu kỳ
Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán:
Đối với các DN mua vật liệu thờng xuyên có sự biến
động về giá cả, khối lợng và chủng loại vật liệu nhậpxuất kho nhiều thì có thể sử dụng giá hạch toán đểtính trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho Giá hạchtoán là loại giá ổn định do DN tự xây dựng, giá nàykhông có tác dụng giao dịch với bên ngoài Việc nhập,xuất kho hàng ngàyđợc tực hiện theo giá hạch toán.Cuối kỳ kế toán phải tính ra giá thực tế để ghi sổ kếtoán tổng hợp Để tính đợc trị giá vốn thực tế của vậtliệu xuất kho, trớc hết phải tính hệ số giữa giá thực tế
và giá hạch toán của vật liệu luân chuyển trong kỳ (H)
Trị giá thực tế của Trị giá thực
Trị giá thực Trị giá hạch và giá hạch toáncủa vật
Trang 10tế vật liệu = toán của vật liệu x liệu luânchuyển
xuất trong kỳ xuất trong kỳ trongkỳ
3 tổ chức Kế toán tăng giảm NGUYêN VậT LIệU trong dn:
Để tính đợc trị giá vật liệu theo phơng pháp này phảitổng hợp các hoá đơn xuất kho trong kỳ hoặc tínhtheo các phơng pháp đã trình bày ở trên
Ưu điểm của phơng pháp này là giám sát chặt chẽ tìnhhình tăng giảm vật t hàng hoá giá trị vật t tồn kho trên
sổ kế toán có thể đợc xác định ở bất kỳ thời điểmnào trong kỳ kế toán
Tuy nhiên do việc phản ánh thờng xuyên liên tục tìnhhình biến động tăng giảm vật liệu nên khối lợng hạchtoán nhiều và phức tạp
Phơng pháp kiểm kê định kỳ: không phản ánh thờngxuyên, liên tục tình hình nhập ,xuất kho vật liệu ởtài khoản hàng tồn kho (152) Tài khoản này chỉphản ánh trị giá vật liệu tòn kho đầu kỳ và cuối kỳ.Hàng ngày việc nhập NVL đợc phản ánh ở tài khoản611-Mua hàng cuối kỳ kiểm kê hàng tồn kho theocông thức sau:
Trị giá vốn Trị giá vốn Trị giá vốn Trịgiá vốn
Trang 11thực tế vật = thực tế vật + thực tế vật thực tế vật
-liệu xuất -liệu tồn -liệu nhậpliệu tồn
kho đầu kỳ trong kỳcuối kỳ
Ưu điểm của phơng pháp này là đơn giản , giảm nhẹkhối lợng kế toán Nhng độ chính xác của giá trị vậtliệu không cao trong trờng hợp bị hao hụt Do đóphải tăng cờng công tác quản lý bến bãi kho tàngchặt chẽ và nghiêm nghặt
3.1.2 Kế toán các trờng hợp tăng NVL.
NVL tăng do nhiều nguyên nhân khác nhau nh muangoài , tự sản xuất ,gia công ,nhập liên doanh ,liên kết
Mọi trờng hợp tăng NVL phải có đầy đủ thủ tục chứng
từ để làm cơ sở cho việc ghi tăng vật liệu ở sổ kếtoán Các chứng từ bắt buộc :
- Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT)
- Biên bản kiểm kê vật t (mẫu 08-VT)
- Phiếu mua hàng (mẫu 13-BH)
Ngoài ra có thể sử dụng các chứng từ hớng dẫn nh:
- Biên bản kiểm nghiệm (mẫu 05-VT)
- Phiéu báo vật t còn lại cuối kỳ (mẫu 07-VT)
- Chứng từ hoá đơn thuế GTGT
Để phản ánh số hiện có và tình hình gia tăng ,giảmvật t kế toán sử dụng các tài khoản sau đây:
(1) TK 151 –Hàng mua đang đi đờng – Tài khoản này
phản ánh giá trị vật liệu doanh nghiệp đã mua ,đãthanh toán tiền hoặc đã chấp nhận thanh toán nh-
ng cha nhập kho và hàng đang đi đờng cuốitháng trớc ,tháng này đã nhập kho
Kết cấu chủ yếu của tài khoản này nh sau:
- Bên nợ ghi :
Trang 12+ Trị giá vật liệu đang đi đờng (hàng đã thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp)
+ Kết chuyển trị giá vật t đang đi đờng cuối tháng
từ TK 611 sang (phơng pháp kiểm kê định kỳ)
- Bên có ghi:
+ Trị giá vật t đang đi đờng tháng trớc ,tháng này
đã về nhập kho vào sử dụng ngay
+ Kết chuyển trị giá hàng đang đi trên đờng đầu
kỳ san bên nợ TK 611 (phơng pháp kiểm tra định kỳ)(2) TK 152- Nguyên liệu và vật liệu :Tài khoản này
phản ánh số hiện có và tình hình tăng ,giảm NVLtheo trị giá vốn thực tế (hay giá thành thực tế)
Kết cấu cơ bản của tài khoản này nh sau:
- Bên nợ ghi :
+ Trị gía vốn thực tế của NVL tăng trong kỳ
+ Số tiền điều chỉnh tăng giá NVL khi đánh gía lại + Kết chuyển trị giá vốn thực tế của NVL tồn khocuối kỳ từ TK 611 sang (phơng pháp kiểm kê địnhkỳ)
- Bên có ghi:
+ Trị gía vốn thực tế của NVL giảm trong kỳ do xuấtdùng
+ Số tiền giảm giá, trả lại NVL khi mua
+ Số tiền điều chỉnh giảm giá NVL khi đánh giá lại+ Kết chuyển trị vốn thực tế của NVL tồn đầu kỳsang TK 611 (phơng pháp kiểm tra định kỳ)
- Số d nợ phản ánh trị giá vốn thực tế của NVL tồn khocuối kỳ
Phơng pháp kế toán tăng giảm vật liệu theo
ph-ơng pháp kê khai thờng xuyên nh sau:
- Nếu NVL mua có hoá đơn cùng về trong tháng, kếtoán căn cứ vào hoá đơn để kiểm nhận và lập phiếunhập kho, căn cứ vào phiếu nhập kho ghi theo giámua cha có thuế GTGT đấu vào :
Nợ TK 152 - NVL
Trang 13Có TK 111 -Tiền mặt
Có TK 331 -Phải trả ngời bán
Có TK 141 - Tạm ứng
Các DN đợc khấu trừ thuế GTGT đầu vào phải có hoá
đơn thuế GTGT, phần thuế GTGT đợc khấu trừ – kếtoán ghi:
Nợ TK 133 – Thuế GTGT đợc khấutrừ
Có TK 111 – Tiền mặt
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàngCác DN áp dụng phơng pháp tính thuế trực tiếp, ghi giátrị vật t nhập kho theo giá trị thanh toán ghi trên hoá
đơn
- Nếu NVL về trớc, hoá đơn cha về trong tháng, DN
đối chiếu với hợp đồng mua hàng, tiến hành kểmnhận lập phiếu nhập kho theo số thực nhận và giátạmm tính để ghi sổ kế toán Khi hoá đơn về sẽ
điều chỉnh theo trị giá thực tế
- Trờng hợp vật t nhập khẩu, DN phải tính thuế nhậpkhẩu theo giá tại cửa khẩu ( giá CIF) và tính thuếGTGT phải nộp cho ngân sách Nhà Nớc Theo quy
định hiện hành thuế GTGT của vật liệu nhập khẩuphải nộp theo từng lần nhập khẩu
+ Căn cứ vào phiếu nhập kho vật liệu nhập khẩu – kếtoán ghi:
Nợ TK 152
Có TK 331 – phải trả cho ngời bán
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộpnhà nớc
(3333 – thuế xuất nhậpkhẩu)
+Tính thuế GTGT của hàng nhập khẩu – kế toán ghi:
Nợ TK 133 – Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộpnhà nớc
Trang 14(3331 – thuế GTGT phảinộp)
+ Khi dùng tiền gửi ngân hàng nộp thuế GTGT – kếtoán ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ
Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi đờng
Có TK 111 – tiền mặt
Có TK 331 – Phải trả cho ngời bán
Sang tháng sau khi hàng về nhập kho hoặc đa ngayvào sử dụng:
Nợ TK 152 – NVL
Nợ TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp
Có TK 151 – Hàng mua đang đi đờng
- Trong quá trình mua vật liệu, nếu DN thanh toán sớmtiền hàng theo quy định thoả thuận giữa 2 bên, sẽ
đợc hởng số tiền chiết khấu tính theo tỷ lệ % trêngiá mua hoặc hàng mua kếm phẩm chất sẽ đợc bênbán giảm giá hay DN trả lại hàng mua Trờng hợp này
Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
- Tăng NVL do đã xuất ra sử dụng nay không sử dụnghết nhập lại kho:
Trang 15- Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuỷển nội bộ (mẫu 03-VT)
- Biên bản kiểm kê vật t ,sản phẩm , hàng hoá (mẫu VT)
08 Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu 0208 BH)
Ngoài ra còn sử dụng một số chứng từ hớng dẫn nh biênbả kiểm nghiệm (mẫu 05-VT)
Kế toán giảm vật liẹu theo phơng pháp kê khai thờngxuyên nh sau:
- Khi xuất vật liệu sử dụng trực tiếp cho chế tạo sảnphẩm , dịch vụ ,hoặc cho công tác quản lý doanhnghiệp , kế toán cần căn cứ vào phiếu xuất kho ghi:
TK 412 – chênh lệch đánh giá lại tài khoản
Kế toán NVL theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Trang 16Để ghi chép kế toán nguyên vật liệu theo phơngpháp kiểm kê định kỳ , kế toán sử dụng TK 611 – Muahàng : Tài khoản này phản ánh trị giá vốn có của hạngluân chuỷên trong tháng
Kết cấu cơ bản TK 611 nh sau :
- Bên nợ ghi:
+ Trị giá vốn thực tế của hàng mua nhập kho
+ Kết chuyển trị giá vốn của hàng tồn kho cuối kỳ từ
TK 152 sang
- Bên có ghi:
+ Trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho
+ Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng tồn khocuối kỳ sang TK 152 Tài khoản này không có số d vàgồm 2 tài khoản cấp 2
Trang 17Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
- Cuối kỳ tính trị giá vật t xuất kho phục vụ cho sảnxuất kinh doanh hoặc gửi bán:
3.2 Kế toán chi tiết NVL:
Kế toán chi tiết NVL phải đảm bảo các yêu cầusau:
- Tổ chức hạch toán chi tiết ở từng kho và ở bộ phận
- Cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết hàng ngày ,tuần kỳ theo yêu cầu quản trị hàng hoá tồn kho
Doanh nghiệp có thể hạch toán chi tiết NVL theo mộttrong các phơng pháp sau:
3.2.1 Phơng pháp ghi thẻ song song :
- ở kho:
Trang 18Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng ngàytình hình nhập xuất lu kho của từng danh điểm vậtliệu ở từng kho theo chỉ tiêu số lợng Thẻ kho do kếtoán lập rồi ghi vào sổ đăng ký thẻ kho trớc khi giaocho thủ kho ghi chép Thẻ kho đợc bảo quản tronghòm thẻ hay tủ nhiều ngăn ,trong đó thẻ kho đợc sắpxếp theo loại , nhóm , thứ của vật liệu đảm bảo dễtìm kiếm khi sử dụng
Hàng ngày khi có nghiệp vụ nhập , xuất vật liệuthực tế phát sinh thủ kho thực hiện việc thu phát vậtliệu và ghi số lợng thực té nhập xuất
Căn cứ vào các chứng từ nhập , xuất thủ kho ghi sốlợng thực tế nhập xuất vật liệu vào thẻ kho của vậtliệu có liên quan Mỗi chứng từ đợc ghi một dòng trênthẻ kho , cuối ngày thủ kho ghi ra số lợng hàng lu kho
để ghi vào cột ‘Tồn’ của thẻ kho Sau khi đợc sửdụng để ghi thẻ kho , các chứng từ ghi nhập xuất kho
đợc sắp xếp lại một cách hợp lý để giao cho kế toán
- ở phòng kế toán:
Hàng ngày hay định kỳ 3 đến 5 ngày, nhân viên
kế toán xuống kho kiểm tra việc ghi chép của thủ kho,sau đó ký xác nhận vào thẻ kho và nhận chứng từ nhậpxuất kho về phòng kế toán Tại phòng kế toán, nhân kếtoán hàng tồn kho kiểm tra chứng từ và hoàn chỉnhchứng từ rồi căn cứ vào các chứng từ nhập xuất kho đểghi vào thẻ (sổ) chi tiết NVL, mỗi chứng từ đợc ghi mộtdòng Thẻ (sổ) chi tiết NVL đợc mở cho từng danh
điểm NVL tơng tự thẻ kho để ghi chép hàng ngàytình hình nhập, xuất lu kho theo chỉ tiêu số lợng vàchỉ tiêu thành tiền Số liệu trên thẻ (sổ) chi tiết đợc sửdụng để lập báo cáo nhanh về vật liệu theo yêu cầuquản trị hàng tồn kho
Cuối tháng kế toán cộng số liệu trên các thẻ (sổ) chitiết NVL Sau đó căn cứ vào số liệu dòng cộng ở thẻ(sổ) chi tiết hàng tồn kho để ghi vào bảng kê, nhập
Trang 19xuất lu kho theo thứ, nhóm, loại NVL để có số liệu đốichiếu với kế toán tổng hợp hàng tồn kho.
- Ưu, nhợc điểm và điều kiện áp dụng:
+ Ưu điểm: Đơn giản dễ làm dễ kiểm tra đối chiếu sốliệu, đảm bảo sự chính xác của thông tin và có khảnăng cung cấp thông tin nhanh cho quản trị hàng tồnkho
+ Nhợc điểm: Khối lợng ghi chép lớn (đặc biệt trờng hợp
DN sử dụng nhiều chủng loại NVL) ghi chép trùng lặpchỉ tiêu số lợng giữa kế toán và thủ kho
sơ đồ hạch toán chi tiết theo phơng pháp thẻ song
3.2.2 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
- ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép giống nhphơng pháp ghi thẻ song song
Bảng tổng hợp
Kế toán tổng hợp
Trang 20- ở phòng kế toán: Định kỳ sau nhận đợc các chứng từnhập, xuất kho từ thủ kho, kế toán thực hiện kiểm tra
và hoàn chỉnh chứng từ Sau đó thực hiện tập hợp cácchứng từ nhập, xuất theo từng NVL (có thể lập bảng kênhập, xuất NVL để thuận lợi cho việc theo dõi và ghi
sổ đối chiếu luân chuyển)
Sổ đối chiếu luân chuyển đợc kế toán mở cho cả năm
và đợc ghi vào cuối mỗi tháng, sổ đợc dùng để ghichép tình hình nhập- xuất, lu kho của từng NVL cả vềchỉ tiêu số lợng và chỉ tiêu thành tiền Mỗi thứ NVL đợcghi một dòng trên sổ Sau khi hoàn thành việc ghi sổ
đối chiếu luân chuyển, kế toán thực hiện đối chiếu
số liệu trên thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp
- Ưu nhợc điểm và phạmvi áp dụng:
+ Ưu điểm: Với phơng pháp này khối lợng ghi chép cógiảm bớt so với phơng pháp ghi thẻ song song
+ Nhợc điểm: Vẫn trùng lặp chiêu tiêu số lợng giữa ghichép của thủ kho và kế toán
Nếu khong lập bảng kê nhập, xuất NVL thì việc sắpxếp chứng từ nhập, xuất trong cả tháng để ghi sổ đốichiếu luân chuyển dễ phát sinh nhầm lẫn
Việc kiểm tra đối chiếu chỉ đợc tiến hành vào cuốitháng vì vậy hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán Theo yêu cầu cung cấp thông tin nhanh phục vụ choquản trị hàng tồn kho thì các DN không nên sử dụngphơng pháp này
Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phơng pháp sổ đối chiếu
Bảng kê chứng từ xuất
Sổ đối chiếu luân chuyển
Kế toán tổng hợp
Trang 21Ngoài việc sử dụng thẻ kho để ghi chép tơng tự 2
ph-ơng pháp trên thì thủ kho còn sử dụng sổ số d để ghichép số lu kho cuối tháng của từng thứ NVL theo chỉtiêu số lợng
Sổ số d do kế toán lập cho từng kho, mở theo năm.Cuối mỗi tháng sổ số d đợc chuyển cho thủ kho để ghi
số lợng NVL trên cơ sở số liệu từ các thẻ kho
- ở phòng kế toán:
Định kỳ nhân viên kế toán xuống kho để kiểm traviệc ghi chép trên thẻ kho của thủ kho và trực tiếp nhậnchứng từ nhập, xuất kho Tại phòng kế toán, nhânviên kế toán kiểm tra lại chứng từ và hoàn chỉnh chứng
từ Sau đó tổng hợp giá trị (giá hạch toán) của hàng tồnkho theo nhóm, loại hàng nhập, xuất để ghi vào cộtthành tiền của phiếu giao nhận chứng từ Số liệu thànhtiền trên phiếu giao nhận chứng từ nhập, xuất NVL theotừng nhóm, loại hàng đợc ghi vào bảng kê luỹ kế nhập
và bảng kê luỹ kế xuất NVL
Các bảng này mở theo từng kho hoặc nhiều kho(nếu các kho đợc chuyên môn hoá) Vào cuối tháng saukhi nhận đợc sổ số d từ thủ kho chuyển lên, kế toántính giá hạch toán của hàng lu kho để ghi vào sổ số dcột thành tiền Sau đó cộng theo nhóm, loại vật liệutrên sổ số d, số liệu này phải khớp với số liệu cột “lu khocuối tháng” của nhóm, loại vật liệu tơng ứng trên bảngtổng hợp nhập xuất lu kho cùng kỳ
- Ưu nhợc điểm và phạm vi áp dụng:
+ Ưu điểm:
Trang 22Giảm bớt đợc khối lợng ghi chép do kế toán chỉ ghichỉ tiêu thành tiền của NVL theo nhóm và theo loại.
Kế toán thực hiện đợc việc kiểm tra thờng xuyênviệc bảo quản hàng trong kho
+ Nhợc điểm:
Do ở phòng kế toán chỉ ghi chỉ tiêu thành tiền củanhóm và loại hàng tồn kho, vì vậy để có thông tin vềtình hình nhập, xuất hiện còn thứ vật liệu nào đóphải căn cứ vào số liệu trên thẻ kho
Khi kiểm tra đối chiếu số liệu, nếu phát hiện sựkhông khớp đúng giữa số liệu trên sổ số d với số liệu t-
ơng ứng trên bảng kê nhập, xuất lu kho thì việc tìmkiếm tra cứu sẽ rất phức tạp
+ Điều kiện áp dụng:
Nên áp dụng DN sử dụng nhiều chủng loại vật liệu, sửdụng giá hạch toán, trình độ chuyên môn của kế toán
Bản giao nhận chứng
Sổ số d
Bảng luỹ kế nhập-xuất- tổng hợpKế toán
Trang 23Đối chiếu :
3.3 Kế toán kiểm kê và đánh giá lại NVL:
Kiểm kê vật liệu là một biện pháp nhằm bổ sung vàkiểm tra hiện trạng của vật liệu mà các phơng kế toáncha phản ánh đợc Thông qua kiểm kê, DN nắm đợcthực trạng của vật liệu cả về số lợng và chất lợng, ngănngừa hiện tợng tham ô, lãng phí vật t có biện pháp xử lýkịp thời những hiện tợng tiêu cực nhằm quản tốt NVL Đánh giá lại NVL thờng đợc thực hiện trong trờng hợp
đem vật t đi góp vốn liên doanh và trong trờng hợp NhàNớc quy định nhằm bảo toàn vốn kinh doanh khi có sựbiến động về giá cả
Tuỳ theo yêu cầu quản lý, kiểm kê có thể đợc thựchiện theo phạm vi toàn DN hay từng bộ phận, đơn vị,kiểm kê định kỳ hay bất thờng Khi kiểm DN phảithành lập hội đồng hoặc ban kiểm kê Hội đồng hoặcBan kiểm kê phải có thành phầnđại diện lãnh đạo,những ngời chịu trách nhiệm vật chất về bảo quảnNVL, phòng kế toán và cán bộ nhân viên DN khi kiểm
kê phải thực hiện cân, đong, đo, đếm và phải lậpbiên bản kiểm kê (mẫu 08- VT)xác định chênh lệchgiữa số liệu thực kiểm kê với số liệu ghi trong sổ kếtoán, trình bày ý kiến đề xuất xử lý các chênh lệch
Kế toán các nghiệp vụ liên quan đến kiểm kê và
đánh giá lại vật liệu theo phơng pháp kê khai ờng xuyên nh sau:
th Căn cứ vào biên bản kiểm kê vật liệu, trờng hợp pháthiện thừa cha rõ nguyên nhân:
Nợ TK 152 – NVL
Có TK 338 – Phải trả phải nộp khác(3381)
- Trờng hợp thiếu vật liệu cha rõ nguyên nhân:
Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381)
Có TK 152 – NVL
Trang 24- Trờng hợp kiểm kê phát hiện thiếu vật liệu ngời chịutrách nhiệm vật chất phải bồi thờng:
+ Nếu thừa hoặc thiếu với khối lợng ít do tính chất
th-ơng phẩm của vật liệu gây nên, kế toán phản ánhtrong sổ kế toán giống nh các trờng hợp thừa thiếu khikiểm kê đã trình bày ở trên
- Trờng hợp đánh giá lại vật t, DN phải thành lập Hội
đồng hoặc Ban đánh giá lại
Căn cứ vào biên bản đánh giá lại vật t kế toán ghi:
+ Nếu đánh giá lại lớn hơn giá ghi sổ kế toán, phầnchênh lệch đợc ghi vào bên Có TK 412 –Chênh lệch do
đánh giá lại tài sản
Trang 254_ Hệ thống sổ sách sử dụng để hạch toán nguyên vật liệu:
4.1_Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức nhật
NK SC
Báo cáo TC
Sổ thẻ,
kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
kế toán
Chứng
từ ghi sổ
Sổ
Sổ, thẻ
kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp
Trang 264.3/ Đối với DN áp dụng hình thức nhật ký chung
Ghihàng ngày:
Chứng
từ gốc
Sổ NK chung
Sổ cái
Bảng cân
đối sổ phát sinh
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ, thẻ
kế toán chi tiết
Báo cáo tài chính
Chứng từ gốc và các bản phân Bảng Sổ, thẻ kếtoán
Trang 27Ghi hàngngày:
1 khái quát chung về công ty:
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công
ty:
Công ty bánh kẹo Hải Hà tiền thân là nhà máy bánhkẹo Hải Châu đợc hai tỉnh Thợng Hải và QuảngChâu(Trung Quốc) giúp đỡ xây dựng và thành lập ngày02/09/65 Là đơn vị thuộc tổng công ty Mía Đờng I -
Công ty có trụ sở đặt tại đờng Minh Khai – QuậnHai Bà Trng – Hà Nội
Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh bao gồm(Theo giấyphép kinh doanh ngày 29/09/94):
- Kinh doanh các sản phẩm bánh kẹo
- Kinh doanh mì ăn liền
- Kinh doanh bột gia vị
- Kinh doanh các sản phẩm nớc uống có cồn và không
Nhật ký chứng từ
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 28- Xuất nhập khẩu trực tiếp với nớc ngoài những mặt mà
công ty kinh doanh
1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý và công tác kế
toán ở công ty:
Xuất phát từ điều kiện sản xuất kinh doanh của
đơn vị là một DN sản xuất có quy mô vừa, số lợng và
chủng loại mặt hàng đa dạng địa bàn sản xuất tập
trung, các phân xởng ở gần nhau và gần với phòng kế
toán Do đó hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức
tổ chức kế toán tập trung tại phòng tài vụ
Tại các phân xởng chỉ có các nhân viên thống kê
làm nhiệm vụ hớng dẫn thực hiện hạch toán ban đầu,
thu thập kiểm tra chứng từ định kỳ gửi về phòng Tài
vụ Việc sử dụng hình thức kế toán này tạo điều kiện
thuận lợi cho phòng Tài vụ chỉ đạo nghiệp vụ, phát đầy
đủ vai trò, chức năng của kế toán, tạo điều kiện
chuyên môn hoá, nâng cao trình độ nghiệp vụ của
nhân viên kế toán, đảm bảo sự giám sát tập trung của
kế toán trởng đối với việc quản lý các hoạt động kế
toán trong việc phối hợp chặt chẽ với các phòng, ban
toàn Công ty
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
28
Kế toán công
h toán
và tiền mặt
Kế toán tiêu thụ
và xác
địn
h kết quả
Kế toán tiền lơng
và ngâ
n sách
Kế toán giá
thàn h
Kế toán tổn
g hợp
Thủ quỹ
Kế toán theo dõi tình hìn
h tiêu thụ của