1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài tập tự luận ôn tập các kiến thức về ADN, gen và cơ chế nhân đôi ADN Sinh học 12

12 211 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ intron làm hạn chế được tác động có hại của đột biến vì nếu đột biến thường là nguyên khung xảy ra trong các vùng intron thì không ảnh hưởng đến thông tin di truyền. + Nhờ intron mà m[r]

Trang 1

ADN, GEN VÀ CƠ CHẾ NHÂN ĐÔI ADN Câu 1

Nêu hai khác biệt chính giữa một gen cấu trúc điển hình của sinh vật nhân sơ (vi khuẩn) với một gen điển hình của sinh vật nhân thực Cấu trúc của các loại gen này có ý nghĩa gì cho các sinh vật nhân sơ và nhân thực?

Hướng dẫn giải

- Gen không phân mảnh, có vùng mã hoá bao gồm

toàn trình tự các nuclêôtit mã hoá cho các axit amin

- Phần lớn là gen phân mảnh, vùng mã hoá bao gồm các exon và intron

- không có các trình tự nuclêôtit “thừa” (intron) nên

tiết kiệm được vật chất di truyền và năng lượng cần

cho nhân đôi ADN và trong quá trình phiên mã, dịch

- Thông qua sự cắt bỏ các intron và nối các exôn sau khi phiên mã, từ cùng một gen của sinh vật nhân thực

có thể tạo ra các mARN trưởng thành khác nhau, từ

đó dịch mã ra các loại chuỗi pôlipeptit khác nhau ở những mô khác nhau của cùng một cơ thể Điều này rất có ý nghĩa với sinh vật đa bào vì chúng có thể tiết kiệm được thông tin di truyền nhưng vẫn tạo ra được nhiều loại prôtein trong cơ thể

- Intron cũng cung cấp vị trí để tái tổ hợp các exon (trao đổi exôn) từ một bộ các exôn để tạo nên các gen khác nhau trong quá trình biệt hoá tế bào cũng như trong qúa trình tiến hoá tạo nên các gen mới

Câu 2

Số lượng nuclêôtit trong ADN của tế bào nhân thực rất lớn nhưng số nuclêôtit trực tiếp tham gia mã hoá là rất nhỏ (1,5%) Theo em những đoạn nuclêôtit không mã hoá đó có phải là những đoạn “ADN rác” không?

Vì sao?

Hướng dẫn giải

- Không phải đoạn DNA rác

- Giải thích : vì những đoạn nu không mã hóa đều có các chức năng riêng của chúng bao gồm :

+ Trình tự khởi động phiên mã : khởi động quá trình phiên mã : promoter là nơi ARN pol bám vào để tiến hành phiên mã

Trang 2

+ Vùng không mã hóa intron : tạo điều kiện tái tổ hợp exon để tạo ra nhiều loại chuỗi polipeptit từ một gen duy nhất

+ Trình tự điều hòa : nơi tương tác với các phân tử ức chế hoặc hoạt hoá quá trình phiên mã

+ Trình tự đầu mút : bảo vệ NST, quy định tuổi thọ của tế bào

+ Đoạn lặp : tạo thành họ gen, tạo điều kiện tích lũy các đột biến để tạo thành gen mới

+ Gen giả : tốc độ tích lũy đột biến cao, cung cấp nguyên liệu cho sự tiến hóa hệ gen

+ Vùng không mã hóa đầu 3’( 3’UTR) : vùng kết thúc của một gen

+ Yếu tố di truyền vận động : lặp gen, chuyển vị exon, tái tổ hợp ADN

Câu 3

Nêu vai trò của intron trong cấu trúc gen phân mảnh Những thay đổi nào trong trình tự các nucleotit ở vùng intron có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể sinh vật?

Hướng dẫn giải

* Vai trò của intron trong cấu trúc gen phân mảnh

+ intron làm hạn chế được tác động có hại của đột biến vì nếu đột biến thường là nguyên khung xảy ra trong các vùng intron thì không ảnh hưởng đến thông tin di truyền

+ Nhờ intron mà một gen có thể mã hoá cho nhiều hơn một loại chuỗi polipeptit thông qua cơ chế cắt bỏ

intron và nối exon trong quá trình tạo mARN trưởng thành, nhờ đó tiết kiệm thông tin di truyền

+ Các intron trong gen có thể thúc đẩy nhanh sự tiến hoá của các prôtêin nhờ quá trình xáo trộn exon

+ Các intron làm tăng xác suất trao đổi chéo giữa các exon thuộc các gen alen với nhau, nhờ đó có thể xuất

hiện các tổ hợp có lợi

+ Tham gia tạo các vùng đặc biệt của NST: tâm động, đầu mút…

+ Tham gia tạo vùng biên giữa các gen

+ Một số intron chứa các trình tự tham gia điều hoạt động của gen

* Sự thay đổi trình tự các nucleotit trong vùng intron có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể sinh vật trong các trường hợp sau:

+ Một số intron của gen này lại chứa trình tự điều hoà hoạt động của gen khác, nếu bị đột biến sẽ làm cho

sự biểu hiện của gen khác bị rối loạn, thể đột biến có thể bị chết hoặc giảm sức sống

Đột biến xảy ra ở các nucleotit thuộc hai đầu intron, làm sai lệch vị trí cắt intron, phức hệ enzim cắt ghép không nhận ra được hoặc cắt sai dẫn đến làm biến đổi mARN trưởng thành, cấu trúc polypeptit sẽ thay đổi

và thường gây bất lợi cho sinh vật

Đột biến làm biến đổi intron thành trình tự mã hoá axit amin, bổ sung thêm trình tự nucleotit mã hoá axitamin vào các exon, làm cho chuỗi polypeptide dài ra, có thể chuỗi polypeptit được tổng hợp sẽ có hại

cho cơ thể sinh vật

Trang 3

Câu 4

Intron của 1 gen có thể điều hòa hoạt động của gen như thế nào?

Hướng dẫn giải

- Intron của gen có thể chứa các trình tự tăng cường, khi nó liên kết với các yếu tố phiên mã sẽ làm tăng ái lực của ARN polymeraza với promoter và do vậy sẽ làm tăng cường mức độ phiên mã của gen

- Nếu intron trong ARN sơ cấp có chức năng điều hoà hoạt động gen thì chỉ có thể theo cơ chế nó sẽ liên kết bổ sung được với một trình tự của promoter và do vậy ngăn cản quá trình phiên mã của gen

Câu 5

a Nêu vai trò của êxôn trong gen phân mảnh Sau khi các intron bị cắt bỏ thì trật tự sắp xếp và số lượng của êxôn trong mARN trưởng thành sẽ như thế nào?

b Đột biến điểm ở intron có ảnh hưởng đến êxôn không ? Giải thích

Hướng dẫn giải

a)

- Vai trò của êxôn trong gen phân mảnh là mã hóa các axit amin để cấu trúc nên chuỗi polipeptit và mã hóa phẩn tử ARN Trong vùng mã hóa axit amin, mỗi êxôn quy định một miền cấu trúc biểu hiện chức năng

của prôtêin

- Số lượng và trình tự các êxôn:

+ Về trật tự: sau khi các intron bị cắt bỏ thì trật tự sắp xếp của các êxôn trong mARN trưởng thành có thể

bị xáo trộn, tuy nhiên thường giữ nguyên như trật tự vốn có trên gen Các vị trí của êxôn đầu (ở đầu 5’) và cuối (ở đầu 3’) thường không thay đổi

+ Về số lượng: một vài êxôn có thể bị loại bỏ do cơ chế điều hòa hoạt động của gen Ví dụ, gen mã hóa

troponinT gồm 5 êxôn mã hóa cho 2 loại prôtêin cơ mà mARN trưởng thành khác nhau, trong đó dạng 1 không có êxôn 4, còn dạng 2 không có êxôn 3

b) Nếu đột biến intron là đột biến nguyên khung thì không ảnh hưởng đến êxôn, còn nếu là đột biến dịch khung thì có thể làm biến đổi intron thành trình tự mã hóa axit amin, bổ sung thêm trình tự nuclêôtit mã hóa axit amin vào các êxôn, làm cho chuỗi peptit dài ra khi được tổng hợp sẽ có hại cho cơ thể sinh vật

Câu 6

Diễn biến của giai đoạn khởi đầu tái bản theo trình tự của các enzim tham gia diễn ra như thế nào?

Hướng dẫn giải

1 Phức hệ DnaA; DnaB; DnaC - Nhận biết điểm sao chép (Ori) bằng cách phá vỡ tạm thời liên kết

hidro

2 Gyraza - Tách, xoay ADN mẹ (tháo xoắn sơ cấp)

Trang 4

- Giải tỏa lực căng tại đầu chạc 3 sao chép bằng cách làm đứt tạm thời 1 số liên kết photphođieste

3 Helicaza - Phá vỡ liên kết hiđrô và tách hai mạch

4 Prôtêin SSB - Bám vào mạch đã tách ra để chúng không đóng xoắn trở lại tạo

thuận lợi cho các enzim hoạt động;

Câu 7

a Cho 1 đoạn ADN ở khoảng giữa 1 đơn vị sao chép như hình vẽ (O là điểm khởi đầu sao chép; I, II, III,

IV chỉ các đoạn mạch đơn của ADN) Các đoạn mạch đơn nào của đoạn ADN trên được tổng hợp gián đoạn

? Giải thích?

b Giả sử, gen A ở ngô và gen B ở vi khuẩn E.coli có chiều dài bằng nhau, hãy so sánh chiều dài của phân tử mARN do hai gen trên tổng hợp

Hướng dẫn giải

a Các đoạn mạch đơn được tổng hợp gián đoạn: Đoạn I và IV

Hoặc chú thích theo sơ đồ sau:

O

3’

5’

5’

3’

5' .3' 5'

3'

Các đoạn Okazaki Các đoạn Okazaki O

Trang 5

- Giải thích:

+ Từ điểm O đoạn ADN tháo xoắn và tổng hợp theo hai chạc chữ Y

+ Do enzim ADN polimeraza chỉ có thể bổ sung nucleotit vào nhóm 3OH tự do nên chỉ một mạch đơn của đoạn ADN mẹ có chiều 3 – 5 (từ điểm khởi đầu nhân đôi) được tổng hợp liên tục, mạch còn lại có chiều

5 – 3 tổng hợp gián đoạn

b So sánh chiều dài của phân tử mARN do hai gen trên tổng hợp:

- Ngô thuộc nhóm sinh vật nhân thực, có gen phân mảnh; vi khuẩn E.coli thuộc nhóm sinh vật nhân sơ, có gen không phân mảnh

- 2 phân tử mARN sơ khai được tổng hợp từ 2 gen có chiều dài bằng nhau vì chiều dài của gen A và chiều dài của gen B bằng nhau

- Phân tử mARN trưởng thành do gen A tổng hợp ngắn hơn phân tử mARN trưởng thành do gen B tổng hợp vì đã bị loại bỏ các đoạn intron

Câu 8

Nêu chức năng của ADN polymeraza I và ADN polymeraza III trong sao chép ADN Tại sao ở sinh vật nhân sơ khi nhân đôi phân tử ADN thì các phân tử ADN con không bị ngắn đi so với phân tử ADN mẹ, trong khi đó ở sinh vật nhân thực sau mỗi lần nhân đôi các phân tử ADN con lại bị ngắn dần đi ở các tế bào sinh dưỡng?

Hướng dẫn giải

cắt bỏ đoạn mồi và xúc tác phản ứng tổng hợp

đoạn nucleotit thay thế đoạn mồi cũng theo

chiều 3'-5' Ngoài ra, nó còn có khả năng sửa sai

theo chiều 3'-5'

xúc tác phản ứng tổng hợp chuỗi nucleotit theo chiều 5'-3' (gắn nucleotit mới vào đầu 3' ) và có

khả năng sửa sai theo chiều 3'-5'

Về sự cố đầu mút

có cấu trúc mạch thẳng, nên trong sao chép những đoạn

mồi ở đầu mạch dẫn (mạch nhanh) và mạch chậm (ở các

đầu mút nhiễm sắc thể) sau khi được loại bỏ, enzim không

tổng hợp được đoạn ADN thay thế do không có vị trí 3'OH

của nucleotit phía trước Do đó, đầu mút của phân tử ADN

bị ngắn đi sau mỗi chu kì nguyên phân

sơ tồn tại ở dạng mạch vòng nên không xảy ra hiện tượng ngắn ADN sau mỗi lần phân bào vì phía đối diện

sẽ cung cấp đầu 3'OH để tổng hợp các đoạn mồi ở nơi giao nhau

Trang 6

Câu 9

Có ý kiến cho rằng: Trong bộ máy sao chép ADN, các phân tử ADN polymerase giống như các “đầu xe

lửa” di chuyển dọc “đường ray” ADN Theo em ý kiến đó có chính xác hay không? Giải thích?

Hướng dẫn giải

- Ý kiến của bạn chưa chính xác

- Giải thích:

+ Bộ máy sao chép AND là một phức hệ lớn gồm nhiều protein, sự tương tác giữa các protein qui định hiệu quả về chức năng của phức hệ

VD: Sự tương tác giữa enzim primase với các protein tại chạc sao chép làm chậm sự mở rộng chạc sao chép

và điều phối tốc độ sao chép giữa mạch dẫn đầu và mạch ra chậm

+ Phức hệ sao chép AND không di chuyển dọc AND mà chuỗi AND chui qua phức hệ trong quá trình sao chép: Các phức hệ sao chép kết nhóm với nhau thành các “nhà máy” và được cố định vào mạng lưới nhân, trong đó hai phân tử AND polymerase liê n kết với hai mạch AND làm khuôn và mạch AND làm khuôn được kéo qua enzim giống như “guồng chỉ”, kết quả là hai phân tử AND con được hình thành và đẩy ra ngoài

Câu 10

Vì sao trong 2 mạch polinucleotit mới được tổng hợp thì một mạch được hình thành liên tục còn mạch kia được hình thành từng đoạn? Vẽ sơ đồ minh họa

Hướng dẫn giải

ADN mới được tổng hợp theo chiều 5’- 3’ mà 2 mạch của phân tử ADN có chiều ngược nhau, trên mạch gốc 3’-5’ mạch mới được tổng hợp liên tục, trên mạch còn lại mạch mới được tổng hợp gián đoạn tạo ra các đoạn okazaki, các đoạn này nối với nhau nhờ enzim ligaza

Câu 11

Hiện tượng tái bản đầu mút phân tử ADN nhờ enzim telomerase ở người có diễn biến như thế nào?

Hướng dẫn giải

- Enzim telomerase chứa 1 trình tự lặp lại liên tiếp [AAUXXX]; nó gắn vào đầu mút của mạch ADN; sử dụng trình

tự ARN của chính nó xúc tác phản ứng tổng hợp và kéo dài mạch ADN làm khuôn về phía đầu 3’

+ Nhiều đoạn trình tự [TTAGGG] liên tiếp được tổng hợp từ đầu 3’ của mạch khuôn

+ Dựa trên mạch ADN khuôn được kéo dài, ADN polimerase lấp đầy các Nu còn thiếu ở phần đầu mút của mạch ADN mới chưa được sao chép trọn vẹn

Câu 12

Nêu những đặc điểm khác nhau cơ bản trong nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thật

Hướng dẫn giải

Trang 7

Nhân sơ Nhân thực

hệ gen của vi khuẩn thường chỉ là một phân tử

ADN sợi kép mạch vòng duy nhất và chỉ có một

điểm khởi đầu sao chép

hệ gen của sinh vật nhân thật thường mang nhiều phân tử ADN sợi kép mạch thẳng có nhiều điểm khởi đầu sao chép

tái bản ADN hơn Tốc độ sao chép nhanh hơn Chậm hơn

Câu 13

Xét một quá trình sao chép ADN bình thường, nucleotit Adenin (A) sẽ được thêm vào mạch đang tổng hợp

ở hình nào dưới đây là hợp lý? Giải thích

Hướng dẫn giải

Hình a là hợp lý vì: chiều của 2 mạch ngược nhau, các nucleotit ở mạch đang tổng hợp có cấu trúc đúng, không như các hình còn lại

- b sai vì: nucleotit ở mạch đang tổng hợp có nhóm OH của đường nằm ở cả vị trí 2’và 3’

- c sai vì: nhóm OH ở vị trí 2’

- d sai vì: nhóm phosphate ở vị trí 2’

Trang 8

Ở người, đa hình đơn nucleotit trong gen X, biểu hiện bởi cặp nucleotit A=T được thay thế bằng G≡X ở vị trí nucleotit 136 (kí hiệu là SNP A136G) trong vùng mã hóa, có thể được xác định bằng phương pháp nhân bản ADN nhờ PCR kết hợp với cắt bằng enzim giới hạn Alen kiểu dại mang A=T ở vị trí 136 (kí hiệu là alen A) có 2 vị trí nhận biết của một enzim giới hạn (RE) tại các vị trí nucleotit 136 và 240 trong vùng mã hóa Alen đột biến mang G≡X ở vị trí 136 (kí hiệu là alen G) mất vị trí nhận biết RE tại vị trí đó Để nhân bản đoạn gen bằng PCR, người ta dùng cặp đoạn mồi dài 25 bp gồm một đoạn mồi liên kết ngay trước vùng

mã hóa và một đoạn mồi liên kết sau vị trí nucleotit 550 (xem hình trên) Sản phẩm PCR sau đó được cắt hoàn toàn bởi RE và điện di trên gel agarozo để xác định kiểu gen của mỗi cá thể

a Hãy nêu số lượng phân đoạn ADN và kích thước mỗi phân đoạn trên gel điện di thu được (đơn vị bp) tương ứng với mỗi kiểu gen đồng hợp tử và dị hợp tử về các alen A và G

b Một nghiên cứu nhằm xác định mối liên quan giữa SNP A136G ở gen X với sự mẫn cảm dị ứng phấn hoa cho thấy sự phân bố kiểu gen ở nhóm đối chứng và nhóm nghiên cứu như sau:

Nhóm cá thể

Số lượng cá thể

Tổng cá thể

AA AG GG Nhóm đối chứng (không dị ứng phấn hoa) 108 144 48 300

Nhóm nghiên cứu (dị ứng phấn hoa) 156 212 72 440

Hãy xác định tần số kiểu gen và alen ở mỗi nhóm cá thể Có thể kết luận gì về mối quan hệ giữa SNP A136G với sự mẫn cảm dị ứng phấn hoa? Giải thích

Hướng dẫn giải

a Cách xác định kiểu gen (Học sinh có thể vẽ sơ đồ kích thước các băng điện di, hoặc mô tả bằng cách viết kích thước băng)

- Sản phẩm PCR là đoạn có kích thước dài 550 + 25x2 = 600 cặp bazo (bp)

 Kiểu gen AA: thu được 3 băng có kích thước (0,25 điểm)

335 cặp bazo (310+25=335); 161 cặp bazo (136+25=161) và 104 cặp bazo

 Kiểu gen GG: chỉ thu được 2 băng có kích thước

335 cặp bazo (310+25=335) và 265 cặp bazo

 Kiểu gen AG: thu được 4 băng có kích thước

335 cặp bazo (310+25=335); 265 cặp bazo; 161 cặp bazo (136+25=161) và 104 cặp bazo

b.- Tính tần số kiểu gen:

Ở nhóm dị ứng phấn hoa

%AA = 156/440 = 0,3545;

%AG = 212/440 = 0,4818;

%GG = 72/440 = 0,1637

Ở nhóm đối chứng:

%AA = 108/300 = 0,36

Trang 9

%AG = 144/300 = 0,48

%GG = 48/300 = 0,16

- Tính tần số alen A và G:

Ở nhóm dị ứng phấn hoa

pA = (156+212/2)/440 = 59,55%

qG = (72+212/2)/440 = 40,45%

Ở nhóm đối chứng (không dị ứng phấn hoa)

pA = (108+144/2)/300 = 60%

qG = (48+144/2)/300 = 40%

- Kết quả so sánh cho thấy ở nhóm dị ứng phấn hoa, tần số kiểu gen AA, AG và GG không khác biệt đáng

kể so với tần số các kiểu gen tương ứng ở nhóm đối chứng; tần số alen A và G giữa hai nhóm cũng khác biệt không đáng kể (∆=0,0045)

- Do đó, nhiều khả năng đa hình A136G không ảnh hưởng (không liên quan) đến khả năng mẫn cảm dị ứng phấn hoa

Câu 15

Telomerase là enzym có khả năng hoàn thiện đoạn bị mất ở 2 đầu mút nhiễm sắc thể của tế bào ung thư, giúp tế bào ung thư trở nên bất tử Dựa vào cơ chế tác động của telomerase, em hãy thử đề xuất một loại thuốc chống ung thư

Hướng dẫn giải

- Ở tế bào soma bình thường, gen mã hóa enzym Telomerase bị bất hoạt

=> không có enzym Telomerase

=> qua mỗi lần tự sao, DNA của tế bào soma sẽ bị ngắn lại dần do đầu mút không được hoàn thiện

=> khi đầu mút bị ngắn đi đến các phần quan trọng của DNA như các gen

=> tế bào khởi động quá trình tự chết

- Ở tế bào ung thư , gen này được biểu hiện mạnh

=> tế bào ung thư bị rối loạn phân bào dù nhân lên nhiều lần nhưng đầu mút NST của nó luôn được hoàn thiện

=> không tự chết theo chương trình

=> đề xuất :

+ Thuốc làm ức chế gen mã hóa enzym Telomerase hoạt động ( có thể là chất ức chế bám vào vùng O ngăn cản phiên mã)

Trang 10

+ Thuốc gây đột biến gen mã hóa enzym Telomerase tạo ra sản phẩm enzym bị mất hoạt tính

+ Thuốc có hoạt tính phân giải enzym Telomerase trong tế bào ngay khi enzym này được tạo ra

+ Thuốc gây ức chế hoạt động của ribosome trong tế bào ung thư

+ Thuốc gây ức chế hoạt động của ARN pol trong tế bào ung thư

Câu 16

a Khi phân tích ADN của một loài sinh vật, người ta nhận thấy tỷ lệ giữa base purin và pirimidin lần lượt

là 65% và 35% Hãy dự đoán cơ chế sao chép của sinh vật đó.Giải thích

b Khi phân tích vật liệu di truyền của một dạng sống, người ta phát hiện thấy chỉ có 3 loại nucleotit là A,U,G Hãy trình bày cơ chế tái bản axit nucleic của dạng sống nói trên

c Trong quá trình sao chép in vivo, sinh vật đã cần rất nhiều loại enzym và protein tham gia Tại sao trong sao chép in vitro chỉ cần 1 enzym duy nhất tham gia là ADN polymerase?

Hướng dẫn giải

a) Do tỉ lệ purin khác pirimidin (purin 65% > pirimidin 35%)

=> Vật chất di truyền của sinh vật đó là DNA mạch đơn

=> Cơ chế sao chép của sinh vật này là RF

b) Do vật chất di truyền chỉ được cấu tạo từ ba loại nu là A,U,G

=> Vật chất di truyền của sinh vật này là DNA mạch đơn

=> Cơ chế tái bản của sinh vật này là RF hoặc phiên mã ngược

c) Trong sao chép invitro người ta chỉ cần một loại enzym là DNApol do:

- Nguyên tắc sao chép invitro là tối giản các yếu tố gây nhiễu tạo điều kiện cho các enzym hoạt động tối

ưu

- Sao chép invitro:

+ Dùng nhiệt để tháo xoắn, mở mạch, tách hai mạch thành mạch đơn

=> Không cần enzym tháo xoắn và SSB

+ chỉ dùng để sao chép đoạn DNA có kích thước ngắn (2000-2500bp)

=> không cần cuộn xoắn và đọc sửa

=> không cần enzym cuộn xoắn, đọc sửa

+ Đoạn mồi đã được tổng hợp nhân tạo là DNA

=> không cần loại bỏ đoạn mồi

Ngày đăng: 27/04/2021, 12:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w